|
UBND TỈNH CÀ MAU Số: 333/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Cà Mau, ngày 28 tháng 05 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch bố trí dân cư tỉnh Cà Mau
giai đoạn 2006 – 2015
__________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân;
- Căn cứ Quyết định số 190/2003/QĐ-TTg ngày 16/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách di dân, thực hiện quy hoạch, bố trí dân cư giai đoạn 2003 -2010;
- Căn cứ Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2015;
- Căn cứ Công văn số 2251/BNN-HTX ngày 05/9/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc tham gia dự án Quy hoạch bố trí dân cư nơi cần thiết của tỉnh Cà Mau giai đoạn 2006 -2015;
- Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trinh số 83/TTr-SNN ngày 12/4/2007 về việc xin thẩm định, phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch dân cư nông thôn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2006 - 2015;
- Xét Báo cáo số 27/KHĐT-TH ngày 08/5/2007 của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc thẩm định Quy hoạch, bố trí dân cư tỉnh Cà Mau giai đoạn 2006 - 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điêu 1. Phê duyệt điêu chỉnh Quy hoạch bố trí dân cư với những nội dung chủ yếu như sau:
1- Tên quy hoạch: Quy hoạch bố trí dân cư tỉnh Cà Mau giai đoạn 2006 - 2015 (kèm theo báo cáo quy hoạch).
2- Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Cà Mau.
3- Phạm vi quy hoạch: Thuộc địa bàn các huyện: Đầm Dơi, Cái Nước, Phú Tân, Năm Căn, Ngọc Hiển, Trằn Vân Thời, U Minh và Thới Bình của tỉnh Cà Mau.
4- Quy mô diện tích quy hoạch: Tổng số 2.728,79 ha. Trong đó:
- Diện tích đất quy hoạch dân cư: 940,54 ha.
- Diện tích đất bố trí sản xuất: 1.788,25 ha.
5- Đối tượng dân cư quy hoạch: Bao gồm các hộ gia đình sống trong vùng có nguy cơ ảnh hường của thiên tai, đặc biệt khó khăn về đời sống, dân di cư tự do, dân cư trong vùng rừng phòng hộ xung yếu và rất xung yếu, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng trên địa bàn tinh.
6- Mục tiêu quy hoạch:
6.1- Mục tiêu tồng quát: Đến năm 2015 cơ bản hoàn thành việc bố trí, sắp xếp ồn định dân cư nhung nơi cấn thiết trong toàn tỉnh; hình thành các cụm, tuyến dân cư tập trung có đủ điều kiện đê các hộ dân trong diện được bố trí, sắp xếp tái định cư ồn định cuộc sống: phát triển sản xuất, giải quvết việc lảm, tăng thu nhập và nâng cao đời sông vật chất, văn hóa, tinh thần của người dân. Trong đó, ưu tiên việc bố trí, sắp xếp dân cư ở vùng có nguy cơ xảy ra thiên tai, đồng bào dân tộc thiểu số nghèo không đất, dân cư tự do cư trú trong khu vực rừng đặc dụng và rừng phòng hộ ven biển; khắc phục tình trạng tái di dân tự đo đến khu vực cửa sông, ngoài đê biển, bảo đảm an ninh trật tự, quản lý bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sinh thải.
6.2- Mục tiêu cụ thể:
- Hình thành 35 cụm, tuyến dân cư mới thuộc 8 huyện trong tỉnh.
- Số lượng dân cư bố trí, sắp xêp lại 13.873 hộ; trong đó ổn định tại chỗ 5.142 hộ, di chuyến từ ngoài vào vùng dự án 8.731 hộ.
- Sắp xếp, di dời 8.731 hộ di chuyền từ ngoài vào vùng dự án. Cụ thể như sau: di dời dân cư vùng sạt lở 1.485 hộ, dân nghèo không đất 2.631 hộ, dân cư sống trong rừng đặc dụng và phòng hộ 2.534 hộ. dân di cư tự do 2.081 hộ.
- Khai hoang phục hỏa đưa vào sản xuất 2.144 ha (khoanh nuôi bảo vệ rừng
350 ha, trồng rừng 443 ha, trồng màu 757 ha và nuôi tôm 594 ha).
Bao gồm các dự án như sau:
* Huyện Đầm Dơi 4 dự án:
+ Dự án sắp xếp dân cư xã Nguyễn Huân: Diện tích 34 ha; dân cư quy hoạch bố trí 500 hộ, trong đó ổn định tạỉ chỗ 200 hộ, tiếp nhận nơi khác đến 300 hộ.
+ Dự án tái định cư dân cư sạt lở xã Tân Tiến: Diện tích 17,87 ha; dân cư bố trí 500 hộ. trong đó ổn định tại chỗ 80 hộ, tiếp nhận nơi khác đến 420 hộ.
+ Dự án sắp xếp dân cư xã Tân Thuận: Diện tích 34 ha; dân cư quy hoạch bố trí 500 hộ: trong đó ổn định tại chỗ 300 hộ, tiếp nhận nơi khác đến 200 hộ.
- Dự án sắp xếp dân cư xã Quách Phẩm: Diện tích 23,55 ha; dân cư quy hoạch bố trí 1.000 hộ, trong đó ổn định tại chỗ 600 hộ, tiếp nhận nơi khác đến 400
* Huyện Trằn Văn Thời, 5 dự án:
+ Dự án tái định cư dân cư tự do rừng phòng hộ biển Tây, huyện Trần Văn Thời (tại xã Khánh Bình Tâv Bắc và xã Khánh Hải): Diện tích 33,53 ha: dân cư quy hoạch 600 hộ, trong đó ổn định tại chỗ 231 hộ, nhận mới 369 hộ.
+ Dự án Khu dân cư Xẻo Quao, Sông Đốc: Diện tích 46,5 ha; dân cư quy hoạch 1.546 hộ, trong đó ổn định tại chỗ 300 hộ, nhận mới 1.246 hộ.
+ Dự án tái định cư dân cư sạt lờ ở Đá Bạc, xã Khánh Bình Tâv: Diện tích 135 ha; dân cư quy hoạch 250 hộ, trong; đó ồn định tại chỗ 50 hộ, nhận mới 200 hộ.
+ Dự án sắp xếp dân cư kênh Kiềm Lâm - Nông trường U Minh, xã Trần Hợi:
Diện tích 11,28 ha; dân cư quy hoạch bố trí 205 hộ, trong đó ổn định tại chỗ 56 hộ, nhận mới 149 hộ.
+ Dự án sắp xếp dân cư, bố trí sản xuất ở ấp Đất Biền, ấp Tân Hòa - xã Phong Điên: Diện tích 534 ha; dân cư quy hoạch 305 hộ, trong đó ôn định tại chỗ 220 hộ, nhận mới 85 hộ.
* Huyện Phủ Tân, 3 dự án:
+ Dự án tái định cư dân cư tự do rừng phòng hộ biển Tây: Diện tích 42 ha; dân cư quy hoạch 650 hộ, trong đó ổn định tại chỗ 264 hộ, nhận mới 386 hộ.
+ Dự án tái định cư dân cư sạt lở thị trấn Cái Đôi Vàm: Diện tích 13 ha; dân cư quy hoạch 250 hộ. trong đó ổn định tại chỗ 50 hộ, nhận mới 200 hộ.
+ Dự án sắp xếp dân cư Tiểu khu 087 Ban Quản lý rừng phòng hộ Sào Lưới: Diện tích 10 ha; dân cư quy hoạch 102 hộ, trong đó ồn định tại chỗ 15 hộ. nhận
mới 87 hộ.
* Huyện Năm Căn, 3 dự án:
+ Dự án sắp xếp dân cư xà Tam Giang Đông: Diện tích 78 ha; dân cư quy
hoạch 500 hộ, trong đó nhận mới 500 hộ.
+ Dự án sắp xếp dân cư khu vực Xẻo Sau - Vàm Lỗ, xã Lâm Hải: Điện tích 95 ha; dân cư quy hoạch 480 hộ, trong đó ôn định tại chỗ 139 hộ, nhận mới 341 hộ.
+ Dự án sắp xếp dân cư xà Tam Giang: Diện tích 80,4 ha; dân cư quy hoạch 786 hộ, trong đó ổn định tại chỗ 446 hộ, nhận mới 340 hộ.
* Huyện Thới Bình, 4 dự án:
+ Dự án sắp xếp dân cư Công ty Lâm nghiệp Sông Trẹm: Diện tích 45,12 ha; dân cư quy hoạch l .128 hộ, trong dó ổn định tại chỗ 706 hộ, nhận mới 422 hộ.
+ Dự án sẳp xếp dân cư ấp 6, xã Tân Lộc Đông: Diện tích 60 ha; dân cư quy hoạch 120 hộ, trong đó nhận mới 120 hộ.
+ Dự án sắp xếp dân cư, bố trí sản xuất tuyến kênh 500, xã Biển Bạch: Diện tích 270 ha; dân cư quy hoạch 108 hộ, trong đó nhận mới 108 hộ.
+ Dự án sắp xếp dân cư bố trí sản xuất khu vực Cây Điều - Bảo Chà, xã Tân Lộc: Diện tích 280 ha; dân cư quy hoạch 280 hộ, trong đó ổn định tại chỗ 230 hộ, nhận mới 50 hộ.
* Huyện U Minh, 4 dự án:
+ Dự án sắp xếp dân cư, bố trí sản xuất Tiểu khu 066 - 067 Lâm ngư trường U Minh III: Diện tích 309,4 ha; dân cư quy hoạch 187 hộ. trong đó ổn định tại chỗ 64 hộ. nhận mới 123 hộ.
+ Dự án tái định cư dân cư tự do rừng phòng hộ biển Tây, xà Khánh Tiến: Diện tích 22 ha; dân cư quy hoạch 440 hộ. trong đó ổn định tại chỗ 36 hộ, nhận mới 404 hộ.
+ Dự án sắp xếp dân cư, bố trí sản xuất kinh 6 - 8, xã Nguyễn Phích: Diện tích 320 ha; dân cư quy hoạch 245 hộ, trong đó, nhận mới 245 hộ.
+ Dự án sắp xếp dân cư tiểu khu 035 Công ty Lâm nghiệp U Minh I, xã Nguyễn Phích: Diện tích 10,5 ha; dân cư quy hoạch 150 hộ, trong đó nhận mới 150 hộ.
* Huyện Cái Nước 6 dự án:
+ Dự án sắp xếp dân cư Chả Là, xã Đông Thớii: Diện tích 7 ha; dân cư quy hoạch 250 hộ, trong đó ổn định tại chỗ 50 hộ, nhận mới 200 hộ.
+ Dự án sắp xếp dân cư Mũi Ông Lục, xã Hoà Mỹ: Diện tích 10 ha; dân cư quy hoạch 100 hộ, trong đó ổn định tại chỗ 20 hộ, nhận mới 80 hộ.
+ Dự án sắp xếp dân cư Kinh Cùng, xă Hưng Mỹ: Diện tích 10 ha; dân cư quy hoạch 250 hộ, trong đó ôn định tại chỗ 30 hộ, nhận mới 220 hộ.
+ Dự án sắp xếp dân cư Quế Hài, xã Trần Thới: Diện tích 10 ha; dân cư quy hoạch 150 hộ, trong đó ổn định tại chỗ 60 hộ, nhận mới 90 hộ.
+ Dự án sắp xếp dân cư Giáo Hổ, xã Trần Thới: Diện tích 10 ha; dân cư quy hoạch 250 hộ, trong đó ổn định tại chỗ 50 hộ, nhận mới 200 hộ.
+ Dự án sắp xếp dân cư Khu vực sông Bào Chấu, xã Trần Thới: Diện tích 6, ha; dân cư quy hoạch 110 hộ, trong đó ổn định tại chỗ 10 hộ, nhận mới 100 hộ.
* Huyện Ngọc Hiển 6 dự án:
+ Dự án sắp xếp dân cư Chợ Thủ, xă Tam Giang Tây: Diện tích 50 ha; dân cư quy hoạch 500 hộ, trong đó ổn định tại chỗ 200 hộ, nhận mới 300 hộ.
+ Dự án sắp xếp dân cư khu vực đầu Voi Dá, xã Tân Ân Tây: Diện tích 14,09 ha; dân cư quy hoạch 350 hộ, trong đó ổn định tại chỗ 200 hộ, nhận mới 150 hộ.
+ Dự án sắp xếp dân cư Liên ấp Tắc Gốc, xã Viên An: Diện tích 32 ha; dân cư quy hoạch 363 hộ, trong đó ổn định tại chỗ 83 hộ, nhận mới 280 hộ.
+ Dự án sấp xếp dân cư So Đũa, xã Viên An: Diện tích 17,64 ha; dân cư quy hoạch 242 hộ, trong đó ổn định tại chỗ 172 hộ, nhận mới 70 hộ.
+ Dự án sắp xếp dân cư Ngã ba Cạnh Đen, xã Viên An Đông: Diện tích 14 ha; dân cư quy hoạch 300 hộ, trong đó ổn định tại chỗ 200 hộ, nhận mới 100 hộ.
+ Dự án sắp xếp dân cư Tân Tạo. xã Tam Giang Tây: Diện tích 46 ha; dân cư quy hoạch 176 hộ, trong đó ổn định tại chỗ 80 hộ, nhận mới 96 hộ.
4- Vốn và nguồn vốn đầu tư:
- Nhu cầu vốn đầu tư: 425 tỷ đồng.
Trong đó:
+ Vốn đầu tư XDCB: 407,6 tỷ đồng
+ Vốn sự nghiệp kinh tế: 17,4 tỷ đổng
- Nguồn vốn đầu tư:
+ Vốn đề nghị ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư theo các chương trình mục tiêu: 255 tỷ đồng.
+ Vốn ngân sách địa phương: 42,5 tỷ đồng
+ Vốn vay tín dụng: 85 tỷ đồng
+ Vốn khác: 42,5 tỷ dồng
5- Phân kỳ đầu tư:
Giai đoạn I: Từ năm 2006 - 2010 thực hiện 17 dự án. Sắp xếp, bố trí dân cư cho khoảng 7.800 hộ, nhu cầu vốn đầu tư 222,4 tỷ đồng.
Trong đó: - Xây dựng cơ bản : 212,8 tỷ đồng.
- Sự nghiệp kinh tế: 9,6 tỷ đồng.
Giai đoạn II: Từ năm 2011 - 2015 thực hiện 18 dự án. sắp xếp, bổ trí dân cư cho khoảng 6,073 hộ, nhu cầu vốn đầu tư 202,6 tỷ đồng.
Trong đó: - Xây dựng cơ bản: 194,8 tỷ đồng
- Sự nghiệp kinh tế: 7,8 tỷ đông
6- Giải pháp:
- Về địa bàn: Tiến hành rà soát lại quỹ đất của địa phương và quỹ dẩt ở các nông lâm trường-để bố trí thực hiện các dự án sẳp xếp, ồn định dân cư.
- Về chính sách: Tuỳ theo từng dự án để bô trí đât ở và đất sản xuât cho các hộ theo qui định. Thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình để phát triển sàn xuất theo Quyết định số 190/2003/QĐ-TTg ngày 16/9/2003 và Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006 của Thủ tướng Chính phù. Thông tư liên tịch số 09/2004/TTLT/BNN-BTC ngày 31/3/2004 cửa Liên Bộ: Nông nghiệp và PTNT - Tải chính hướng dẫn thực hiện chế độ hỗ trợ di dân.
- Về xây đựng cơ sở hạ tầng: Ưu tiên đầu tư xây dựng hạ tầng đấu nối vào các dự án theo kế hoạch hàng năm của tình và các huyện, bao gồm: giao thông, thuỷ lợi, điện, nước sạch sinh hoạt...
- Thực hiện lồng ghép các chương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu Quốc gia nhu: chương trình xóa đói giảm nghèo, chương trinh nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.. .để phát triền sản xuất, ổn định và cải thiện đời sống nhân dân trong vùng dự án.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong công tác quản lý nhằm không để tái di dân tự do đền các vùng có nguy cơ ảnh hưởng của thiên tai: không để xảy ra tình trạng sang bán, cho thuê đối với đất ỏ và đất săn xuất đã cấp cho các hô thuộc diện được sắp xếp tái định cư.
Điều 2, Tổ chức thực hiện:
Trên cơ sở Quy hoạch bố tri dân cư nông thôn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2006 - 2015 (điều chrnh) được, duyệt, giao cho Giám đốc sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì phối hợp với các sở, ngành, đơn vị chức năng và UBND các huyện có liên quan tiến hành lặp quy hoạch chi xiết và xây đựng dự án đầu tư theo kế hoạch, trình cấp thầm quyền thẩm định, phê duyệt để triển khai thực hiện.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tinh, Thù trưởng các sở. ngành, đơn vị chức năng vả Chủ tịch UBND các huyện có liên quan và Chủ đầu tư căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này thay thế Quyết đỉnh sổ 777/QĐ-UBND ngày 05/10/2005 cùa Chủ tịch UBND tỉnh. Cả Mau và có hiệu lực kê từ ngày ký./.