|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3376/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 24 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC 12 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ 64 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG (CẤP TỈNH), 28 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ VÀ PHÊ DUYỆT MỚI 76 QUY TRÌNH NỘI BỘ, BÃI BỎ 89 QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH VĨNH LONG (thủ tục hành chính được phân cấp, ủy quyền, cắt giảm đơn giản hóa dựa trên dữ liệu điện tử và thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu; Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn Nghị định 118/2025/NĐ-CP thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1040/QĐ-BCT ngày 02 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính, thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 605/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương thực hiện giải quyết 102 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực công nghiệp và thương mại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Quyết định số 2707/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương thực hiện giải quyết 38 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực công nghiệp và thương mại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 141/TTr-SCT ngày 22 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 12 (Mười hai) thủ tục hành chính mới ban hành và 64 (Sáu mươi bốn) thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung (cấp tỉnh), 28 (Hai mươi tám) thủ tục hành chính bị bãi bỏ và phê duyệt mới 76 (Bảy mươi sáu) quy trình nội bộ, bãi bỏ 89 (Tám mươi chín) quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính), cụ thể như sau:
- Công bố mới danh mục 12 thủ tục hành chính (cấp tỉnh) gồm 10 thủ tục hành chính lĩnh vực hóa chất và 02 thủ tục hành chính lĩnh vực xuất nhập khẩu.
- Sửa đổi, bổ sung danh mục 64 thủ tục hành chính (cấp tỉnh) gồm 16 thủ tục hành chính lĩnh vực thương mại quốc tế, 06 thủ tục hành chính lĩnh vực lưu thông hàng hóa trong nước, 08 thủ tục hành chính lĩnh vực điện, 04 thủ tục hành chính lĩnh vực công nghiệp tiêu dùng, 13 thủ tục hành chính lĩnh vực xúc tiến thương mại, 06 thủ tục hành chính lĩnh vực xuất nhập khẩu, 10 thủ tục hành chính lĩnh vực hóa chất và 01 thủ tục hành chính lĩnh vực công nghiệp địa phương được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại các Quyết định: Quyết định số 470/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2024, Quyết định số 2360/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2024, Quyết định số 658/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2025, Quyết định số 1289/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025, Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025, Quyết định số 2505/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2025, Quyết định số 1798/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2026 và Quyết định số 1859/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2026.
- Bãi bỏ 28 thủ tục hành chính, gồm có 15 thủ tục hành chính (12 thủ tục cấp tỉnh và 03 thủ tục cấp xã) lĩnh vực lưu thông hàng hóa trong nước, 03 thủ tục hành chính (cấp tỉnh) lĩnh vực công nghiệp tiêu dùng và 10 thủ tục hành chính (cấp tỉnh) lĩnh vực xuất nhập khẩu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại các Quyết định: Quyết định số 2778/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2021, Quyết định số 1289/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025, Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025, Quyết định số 2505/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2025, Quyết định số 1798/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2026 và Quyết định số 2517/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2026;
- Phê duyệt mới 76 quy trình nội bộ (cấp tỉnh) và bãi bỏ 89 quy trình nội bộ (86 quy trình cấp tỉnh, 03 quy trình cấp xã) được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại các Quyết định: Quyết định số 1128/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2019, Quyết định số 2710/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2023, Quyết định số 470/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2024, Quyết định số 1289/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025, Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025, Quyết định số 2505/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2025, Quyết định số 1798/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2026, Quyết định số 1859/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2026 và Quyết định số 2517/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2026 (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Phạm vi tiếp nhận các thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Điều 3. Giám đốc Sở Công Thương thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Thực hiện việc cập nhật công khai đầy đủ danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
- Căn cứ cách thức thực hiện của thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức niêm yết công khai đầy đủ danh mục thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Đối với nội dung danh mục thủ tục hành chính được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền Giám đốc Sở Công thương, thực hiện theo thời gian Quyết định ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Đối với nội dung danh mục 12 thủ tục hành chính ban hành mới tại Phụ lục I và thủ tục cấp Giấy phép hoạt động điện lực cho các nhà máy điện rác, điện sinh khối có quy mô công suất dưới 50 MW, các nguồn khác dưới 30MW tại điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026 (theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương).
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
