Quay lại

Quyết định 3377/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục 05 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung (cấp tỉnh) lĩnh vực Luật sư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính được cắt giảm, đơn giản hóa và thực hiện không phụ thuộc địa giới hành chính)

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3377/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 24 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG BỐ DANH MỤC 05 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG (CẤP TỈNH) TRONG LĨNH VỰC LUẬT SƯ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH VĨNH LONG (thủ tục hành chính được cắt giảm, đơn giản hóa và thực hiện không phụ thuộc địa giới hành chính)

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 1262/QĐ-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực luật sư thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 204/TTr-STP ngày 21 tháng 5 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 05 (năm) thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung (cấp tỉnh) trong lĩnh vực luật sư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long công bố tại Quyết định số 1338/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2025 và Quyết định số 655/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2026 (thủ tục hành chính được cắt giảm, đơn giản hóa và thực hiện không phụ thuộc địa giới hành chính).

Điều 2. Phạm vi tiếp nhận các thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Giám đốc Sở Tư pháp
- Cập nhật công khai đầy đủ danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính trong 01 ngày làm việc.
- Chủ trì, phối hợp với Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ cách thức thực hiện của thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận không phụ thuộc địa giới hành chính.
- Tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy trình nội bộ trong tiếp nhận và giải quyết các thủ tục hành chính nêu trên trong 03 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường niêm yết công khai đầy đủ danh mục tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường.

Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027 theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:


- Như Điều 4;

- Cục Kiểm soát TTHC - Bộ Tư pháp;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Phòng Nội chính;
- TTPVHCC;
- Lưu: VT, 06. PVHCC.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Quỳnh Thiện

DANH MỤC


THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC LUẬT SƯ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 3377/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)


STT

Số hồ sơ TTHC

Tên thủ tục hành chính

Tên VBQPPL là căn cứ sửa đổi, bổ sung

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

1.

1.002010

Đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư

Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Luật sư

Sở Tư pháp

2.

1.002099

Đăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư

Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Luật sư

Sở Tư pháp

3.

1.002153

Đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân

Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Luật sư

Sở Tư pháp

4.

1.002181

Đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài

Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Luật sư

Sở Tư pháp

5.

1.002368

Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài

Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Luật sư

Sở Tư pháp


NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 3377/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)


LĨNH VỰC: LUẬT SƯ


THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH


1. Đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư (Mã TTHC: 1.002010)


1.1. Trình tự thực hiện:


Tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có Đoàn Luật sư mà Trưởng văn phòng luật sư hoặc Giám đốc công ty luật là thành viên. Công ty luật do luật sư ở các Đoàn Luật sư khác nhau cùng tham gia thành lập thì đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có trụ sở của công ty.


Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư; trong trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, người bị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.


1.2. Cách thức thực hiện:


Hồ sơ được gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn, nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: Số 68A, đường Nguyễn Đáng, khóm 10, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long (Quầy Sở Tư pháp).


1.3. Thành phần hồ sơ:


- Giấy đề nghị đăng ký hoạt động theo mẫu thống nhất;


- Dự thảo Điều lệ của công ty luật;


- Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh về trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư.


1.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


1.5. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.


1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.


1.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.


1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư.


1.9. Phí, lệ phí:


Lệ phí: 50.000 đồng/hồ sơ (áp dụng mức phí 25.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).


Tổ chức hành nghề luật sư bổ sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành chính được miễn lệ phí đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.


Tổ chức hành nghề luật sư thực hiện đăng ký hoạt động qua mạng điện tử được miễn lệ phí đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.


1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


Mẫu TP-LS-02-sđ, TP-LS-03-sđ ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, sửa đổi bởi Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.


1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


Điều kiện thành lập tổ chức hành nghề luật sư:


- Tổ chức hành nghề luật sư phải có trụ sở làm việc.


1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006;


- Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.


- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Luật sư;


- Thông tư số 05/2021/TT-BTP ngày 24/6/2021 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định quy chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;


- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;


- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;


- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.


- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.


Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.


Mẫu TP-LS-02-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


GIẤY ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG LUẬT SƯ/CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN


Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)....................................................


Tôi tên là (ghi bằng chữ in hoa): ......................................................................................


Số Thẻ Căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:...... ..........................


Ngày, tháng, năm cấp (1): ........../…………./…………Nơi cấp (2):………………………… (đối với Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước).


Giới tính (3):.............................Ngày, tháng, năm sinh: ... .........../............/......................


Thẻ luật sư số: .........................Cấp ngày: ........... / ........... /..............................................


Là thành viên Đoàn Luật sư tỉnh (thành phố): ..................................................................


Nơi thường trú (4): ............................................................................................................


...........................................................................................................................................


Nơi ở hiện tại (5):..............................................................................................................


...........................................................................................................................................


Điện thoại: ................................................... Email: ..........................................................


Đăng ký hoạt động cho văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên với nội dung sau đây:


1. Tên gọi dự kiến của văn phòng luật sư/công ty luật (tên gọi đầy đủ của văn phòng luật sư/công ty luật ghi bằng chữ in hoa; lựa chọn ít nhất 03 tên ghi theo thứ tự ưu tiên):....


Tên giao dịch (nếu có): .....................................................................................................


Tên viết tắt (nếu có): .........................................................................................................


Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ................................................................................


2. Địa chỉ trụ sở: ................................................................................................................


Số điện thoại:................................ Fax: ............................... Email: ..................................


Website:.............................................................................................................................


3. Người đại diện theo pháp luật:


Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): . ....................................................................................


Giới tính (6):.............................Ngày, tháng, năm sinh:........./………../………...


Số Thẻ Căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:......................


Ngày, tháng, năm cấp (7): ........../…………./…………Nơi cấp (8):………………………… (đối với Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước)


Nơi thường trú (9): ...


Nơi ở hiện tại (10):............................................................................................................


Thẻ luật sư số .................... do Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp ngày:.........../ .... /.........


Là thành viên Đoàn Luật sư tỉnh (thành phố): ..................................................................


4. Lĩnh vực hành nghề:


...........................................................................................................................................


5. Mẫu chữ ký của người dự kiến là Trưởng văn phòng luật sư/Giám đốc công ty:


Chữ ký mẫu thứ nhất

Họ và tên: .............................................

Chữ ký mẫu thứ hai

Họ và tên: .............................................


Tôi cam kết nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định./.


Tỉnh (thành phố), ngày ....tháng.... năm..........
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)


Ghi chú:


1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10):


- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.


- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.


2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.


Mẫu TP-LS-03-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


GIẤY ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY LUẬT HỢP DANH/CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN


Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)....................................................


Chúng tôi gồm các luật sư có tên trong danh sách sau đây:


STT

Họ tên (ghi bằng chữ in hoa)

Giới tính

Ngày sinh

Thẻ luật sư (ghi rõ số và ngày cấp)

Thành viên Đoàn Luật sư tỉnh (thành phố)

Số điện thoại


Đăng ký hoạt động cho công ty luật hợp danh/công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên với các nội dung sau đây:


1. Tên gọi dự kiến của công ty luật (tên gọi đầy đủ của công ty luật ghi bằng chữ in hoa; lựa chọn ít nhất 03 tên công ty ghi theo thứ tự ưu tiên): ..................................................


Tên giao dịch (nếu có): .....................................................................................................


Tên viết tắt (nếu có): .........................................................................................................


Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ................................................................................


2. Địa chỉ trụ sở: ................................................................................................................


...........................................................................................................................................


Số điện thoại:................................ Fax: ............................... Email: ..................................


Website:.............................................................................................................................


3. Người đại diện theo pháp luật (Trong trường hợp có nhiều người đại diện theo pháp luật thì ghi đầy đủ thông tin như người đại diện thứ nhất):


Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): . ....................................................................................


Giới tính (1):............. Ngày, tháng, năm sinh:.........../............/............ .............................


Số Thẻ Căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:.......................


Ngày, tháng, năm cấp (2): ........../........./...........Nơi cấp (3):…………………………….…….. (đối với Thẻ Căn cước công dân/Số thẻ căn cước)


Nơi thường trú (4): ............................................................................................................


Nơi ở hiện tại (5):..............................................................................................................


Thẻ luật sư số .................... do Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp ngày:.........../ .... /.........


Là thành viên Đoàn Luật sư tỉnh (thành phố): ..................................................................


4. Lĩnh vực hành nghề:


...........................................................................................................................................


...........................................................................................................................................


5. Mẫu chữ ký của người dự kiến là Giám đốc công ty:


Chữ ký mẫu thứ nhất

Họ và tên: .............................................

Chữ ký mẫu thứ hai

Họ và tên: .............................................


Chúng tôi cam kết nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định./.


Tỉnh (thành phố), ngày.......tháng......năm.......
Chữ ký của các luật sư thành viên
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)


Ghi chú:


1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5):


- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.


- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.


2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.


2. Đăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư (Mã TTHC: 1.002099)


2.1. Trình tự thực hiện:


Tổ chức hành nghề luật sư phải có hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: Số 68A, đường Nguyễn Đáng, khóm 10, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn.


Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.


2.2. Cách thức thực hiện:


Hồ sơ được gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn, nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: Số 68A, đường Nguyễn Đáng, khóm 10, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long (Quầy Sở Tư pháp).


2.3. Thành phần hồ sơ:


- Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của chi nhánh;


- Bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư thành lập chi nhánh;


- Quyết định thành lập chi nhánh;


- Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh về trụ sở của chi nhánh.


2.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


2.5. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.


2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hành nghề luật sư.


2.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.


2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư.


2.9. Phí, lệ phí:


Lệ phí: 50.000 đồng/hồ sơ (áp dụng mức phí 25.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).


Tổ chức hành nghề luật sư bổ sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành chính được miễn lệ phí đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.


Tổ chức hành nghề luật sư thực hiện đăng ký hoạt động qua mạng điện tử được miễn lệ phí đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.


2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-04-sđ ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, được sửa đổi bởi Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp


2.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.


2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;


- Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;


- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;


- Thông tư số 05/2021/TT-BTP ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định quy chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;


- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;


- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.


- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.


- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.


Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.


Mẫu TP-LS-04-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)


TÊN CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


GIẤY ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH
CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ


Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)....................................................


1. Tên gọi đầy đủ của tổ chức hành nghề luật sư thành lập chi nhánh (ghi bằng chữ in hoa):


...........................................................................................................................................


Tên giao dịch (nếu có): .....................................................................................................


Tên viết tắt (nếu có): .........................................................................................................


Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ................................................................................


2. Giấy đăng ký hoạt động số:.............................. do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) .........


.........................................cấp ngày:............ /....... / ...........................................................


3. Địa chỉ trụ sở: ................................................................................................................


...........................................................................................................................................


Số điện thoại:................................ Fax: ............................... Email: ..................................


Website:.............................................................................................................................


4. Lĩnh vực hành nghề:


...........................................................................................................................................


...........................................................................................................................................


Đăng ký hoạt động cho chi nhánh với nội dung sau đây:


1. Tên của chi nhánh (ghi tên đầy đủ bằng chữ in hoa): ..................................................


...........................................................................................................................................


2. Địa chỉ trụ sở của chi nhánh:.........................................................................................


...........................................................................................................................................


Số điện thoại:................................ Fax: ............................... Email: ..................................


Website:.............................................................................................................................


3. Trưởng chi nhánh:


Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): . ....................................................................................


Giới tính (1):............. Ngày, tháng, năm sinh:............/.............../...................... ...............


Nơi thường trú (2): ............................................................................................................


Nơi ở hiện tại (3):..............................................................................................................


Số Thẻ Căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:...............................


Ngày, tháng, năm cấp (4): ........../………/............Nơi cấp (5):……………………………… (đối với Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước)


Thẻ luật sư số .................... do Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp ngày:.........../ .... /.........


Là thành viên Đoàn Luật sư tỉnh (thành phố): ..................................................................


4. Lĩnh vực hành nghề:


...........................................................................................................................................


...........................................................................................................................................


5. Mẫu chữ ký của người dự kiến là Trưởng chi nhánh:


Chữ ký mẫu thứ nhất

Họ và tên: .............................................

Chữ ký mẫu thứ hai

Họ và tên: .............................................


Chúng tôi cam kết nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định./.


Tỉnh (thành phố), ngày ......tháng......năm......
Người đại diện theo pháp luật
(Chữ ký/Chữ ký số, họ tên, chức vụ; dấu/chữ ký số của tổ chức)


Ghi chú:


1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5):


- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.


- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.


2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.


3. Đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân (Mã TTHC: 1.002153)


3.1. Trình tự thực hiện:


Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân đăng ký hành nghề tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có Đoàn luật sư mà luật sư đó là thành viên.


Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hành nghề luật sư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại, khiếu kiện theo quy định của pháp luật.


3.2. Cách thức thực hiện:


Hồ sơ được gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn, nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: Số 68A, đường Nguyễn Đáng, khóm 10, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long (Quầy Sở Tư pháp).


3.3. Thành phần hồ sơ:


- Đơn đề nghị đăng ký hành nghề luật sư theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;


- Bản sao hoặc bản sao điện tử hợp đồng lao động ký kết với cơ quan, tổ chức.


3.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


3.5. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.


3.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.


3.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.


3.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hành nghề luật sư.


3.9. Phí, lệ phí: Không.


3.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-05-sđ ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, được sửa đổi bởi Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.


3.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân là luật sư làm việc theo Hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức không phải là tổ chức hành nghề luật sư.


3.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;


- Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;


- Thông tư số 05/2021/TT-BTP ngày 24/6/2021 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định quy chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;


- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;


- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.


Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.


Mẫu TP-LS-05-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ
HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ VỚI TƯ CÁCH CÁ NHÂN


Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)............................................


Tôi tên là:............................................ Giới tính (1):……………………………...


Ngày, tháng, năm sinh:....................... / ........................ / ......................


Đăng ký hoạt động hành nghề luật sư với tư cách cá nhân với các nội dung sau đây:


1. Họ và tên luật sư (ghi bằng chữ in hoa):.............................................................


Điện thoại: ................................Fax: ............................ Email:...............................


Số Thẻ Căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:.....................


Ngày, tháng, năm cấp (2): ....../……./...........Nơi cấp (3): ……………………….


(đối với Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước)


Nơi thường trú (4): ..................................................................................................


Nơi ở hiện tại (5): ....................................................................................................


.................................................................................................................................


Thẻ luật sư số..................do Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp ngày:..... / .... / ........


Là thành viên Đoàn Luật sư tỉnh (thành phố): ........................................................


2. Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức ký hợp đồng lao động: ..................................


.................................................................................................................................


Điện thoại: ................................Fax: ............................ Email:...............................


Website:...................................................................................................................


3. Lĩnh vực hành nghề: Theo quy định của Luật Luật sư.


Tôi chịu trách nhiệm về những nội dung nêu trên và cam kết tuân thủ các nguyên tắc hành nghề luật sư, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của luật sư do pháp luật quy định./.


Tỉnh (thành phố), ngày…. tháng….năm….
Luật sư đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)


Ghi chú:


1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5):


- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.


- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.


2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.


4. Đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài (Mã TTHC: 1.002181)


4.1. Trình tự thực hiện:


Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập, chi nhánh, công ty luật nước ngoài phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi đặt trụ sở.


Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh, công ty luật nước ngoài.


4.2. Cách thức thực hiện:


Hồ sơ được gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn, nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: Số 68A, đường Nguyễn Đáng, khóm 10, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long (Quầy Sở Tư pháp).


4.3. Thành phần hồ sơ: Giấy tờ chứng minh về trụ sở.


4.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


4.5. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.


4.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh, công ty luật nước ngoài


4.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.


4.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.


4.9. Phí, lệ phí:


Phí: 2.000.000 đồng/hồ sơ (áp dụng mức phí 1.000.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).


4.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


4.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.


4.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012.


- Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.


- Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư.


- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân


Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.


5. Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài (Mã TTHC: 1.002368)


5.1. Trình tự thực hiện:


- Trong trường hợp Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài bị mất, bị rách, bị cháy hoặc vì lý do khách quan mà thông tin trên Giấy đăng ký hoạt động bị thay đổi thì chi nhánh, công ty luật nước ngoài gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: Số 68A, đường Nguyễn Đáng, khóm 10, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn.


Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp xem xét cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.


5.2. Cách thức thực hiện:


Hồ sơ được gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn, nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: Số 68A, đường Nguyễn Đáng, khóm 10, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long (Quầy Sở Tư pháp).


5.3. Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động.


5.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


5.5. Thời hạn giải quyết:


Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động.


5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.


5.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.


5.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-26-sđ ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.


5.9. Phí, lệ phí:


Phí: 2.000.000 đồng/hồ sơ (áp dụng mức phí 1.000.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).


5.10. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài.


5.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.


5.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;


- Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.


- Thông tư số 05/2021/TT-BTP ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định quy chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;


- Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư;


- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.


- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.


Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.


Mẫu TP-LS-26-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)


Tên chi nhánh, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/THAY ĐỔI NỘI DUNG GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT
ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH, CÔNG TY LUẬT NƯỚC NGOÀI


Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh/thành phố...........................


Tôi tên là (ghi bằng chữ in hoa): ........................................................................................


Trưởng chi nhánh/Giám đốc công ty (tên đầy đủ của chi nhánh, công ty luật nước ngoài ghi bằng chữ in hoa): ................................................................................................................


Giấy phép thành lập Chi nhánh/Công ty số: ..................... cấp ngày: ....... /...../ .................


Giấy đăng ký hoạt động số: ....................do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ........................


.................................. cấp ngày: ............../ ......./ .................................................................


Địa chỉ trụ sở: ......................................................................................................................


Điện thoại: ..................................Fax: .........................Email:.............................................


Đề nghị cấp lại/thay đổi nội dung giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh/Công ty luật nước ngoài (đề nghị thay đổi nội dung giấy đăng ký hoạt động ghi rõ Thông tin trước khi thay đổi và Thông tin sau khi thay đổi):


Lý do cấp lại/thay đổi nội dung: ........................................................................................


Thông tin trước khi thay đổi (đối với trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động):


.............................................................................................................................................


Thông tin sau khi thay đổi (đối với trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động): ...


.............................................................................................................................................


Chúng tôi cam kết tuân thủ pháp luật Việt Nam và hoạt động đúng với nội dung ghi trong Giấy phép thành lập và Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh/Công ty luật nước ngoài./.


Tỉnh (thành phố), ngày...... tháng.... năm ......
Trưởng chi nhánh/Giám đốc công ty luật nước ngoài
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)


Ghi chú:


Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu3377/QĐ-UBND
Ngày ban hành24/05/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực24/05/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Vĩnh Long / Nguyễn Quỳnh Thiện
Phạm viVĩnh Long
Trích yếuNăm 2026 công bố Danh mục 05 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung (cấp tỉnh) lĩnh vực Luật sư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính được cắt giảm, đơn giản hóa và thực hiện không phụ thuộc địa giới hành chính)
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.