Quay lại

Quyết định 33/QĐ-UBND về Kế hoạch chuyển đổi số tỉnh Sơn La năm 2026

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 06 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH SƠN LA NĂM 2026

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22/6/2023;

Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;

Căn cứ Kế hoạch hành động số 333-KH/TU ngày 07/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

Căn cứ Kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 04/6/2025 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 333-KH/TU ngày 07/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 421/TTr-SKHCN ngày 12/12/2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch Chuyển đổi số tỉnh Sơn La năm 2026.

Điều 2. Giao Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các xã, phường quyết định ban hành kế hoạch (hoặc sửa đổi, bổ sung kế hoạch đã ban hành) để cụ thể hóa các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch đảm bảo hiệu quả, hoàn thành gửi về Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp theo dõi trước ngày 10/01/2026; định kỳ hàng quý, năm báo cáo kết quả về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các xã, phường tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch với UBND tỉnh để có giải pháp chỉ đạo kịp thời.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị; Chủ tịch UBND các xã, phường và các cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Như Điều 3;
- Văn phòng UBND tỉnh (LĐ, Phòng TC-HC-QT, Trung tâm Thông tin, Trung tâm Phục vụ hành chính công);
- Lưu: VT, KGVX, Đại.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hà Trung Chiến


KẾ HOẠCH


CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH SƠN LA NĂM 2026


I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH


1. Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;


2. Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;


3. Kế hoạch hành động số 333-KH/TU ngày 07/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;


4. Kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 04/6/2025 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 333-KH/TU ngày 07/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;


5. Quyết định số 3605/QĐ-BKHCN ngày 10/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc phạm vi quản lý cho cán bộ, công chức, viên chức cấp xã sau sắp xếp đơn vị hành chính (giai đoạn 2025 - 2026);


6. Công văn số 5511/BKHCN-CĐSQG ngày 10/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương xây dựng Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2026.


II. MỤC TIÊU


1. Mục tiêu chung


- Lấy người dân, doanh nghiệp là trung tâm, là chủ thể và là mục tiêu của chuyển đổi số, người dân, doanh nghiệp được thụ hưởng những thành quả do chuyển đổi số mang lại theo tinh thần “không để ai bị bỏ lại phía sau”.


- Thực hiện hiệu quả các Nghị quyết, Kế hoạch, Kết luận của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về chuyển đổi số, các phiên họp toàn thể, chuyên đề của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06.


2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể (chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)


III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM


1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kiểm tra, giám sát hoạt động chuyển đổi số


- Xây dựng và triển khai kế hoạch công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 (Ban Chỉ đạo 1287). Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các xã, phường có trách nhiệm chỉ đạo bổ sung, hoàn thiện và triển khai hiệu quả Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2026 của cơ quan, đơn vị, địa phương mình gắn với các mục tiêu, chỉ tiêu nhiệm vụ Chuyển đổi số của tỉnh.


- Thực hiện kiểm tra, giám sát đối với việc triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ chuyển đổi số của đơn vị, bộ phận trực thuộc; việc thực hiện quy định pháp luật trong thực hiện các chương trình, đề án, dự án chuyển đổi số.


2. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số


- Các cấp, các ngành, các doanh nghiệp thường xuyên tuyên truyền cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người dân về chủ trương của Đảng, nhà nước, của cấp ủy, chính quyền địa phương, đơn vị về chuyển đổi số.


- Xây dựng, phát hành các sản phẩm tuyên truyền, truyền thông về chuyển đổi số ngành, lĩnh vực, địa phương; xây dựng phóng sự phát thanh, truyền hình tuyên truyền về thực hiện chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh; thông qua các hội nghị, hội thảo, hội thi, hoạt động hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2026; thông qua việc chia sẻ các sáng kiến, cách làm hay, mô hình điển hình hiệu quả về chuyển đổi số của cơ quan nhà nước, của doanh nghiệp, của người dân; thông qua việc tuyên truyền, hướng dẫn của Tổ công nghệ số cộng đồng. Triển khai hiệu quả phong trào thi đua đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số giai đoạn 2025-2030.


3. Thể chế, chính sách số


- Xây dựng các văn bản tổ chức thực hiện và hướng dẫn thi hành cụ thể hóa các văn bản của Đảng, Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương về chuyển đổi số.


- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính hỗ trợ hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng (sau khi có ý kiến của các Bộ, ngành Trung ương); cơ chế, chính sách giảm phí, lệ phí cho người dân sử dụng thủ tục hành chính trực tuyến.


4. Đẩy mạnh phát triển hạ tầng số


Ưu tiên đầu tư, xây dựng, phát triển hạ tầng số đi trước một bước để thúc đẩy chuyển đổi số của tỉnh, phục vụ chính quyền số, kinh tế số, xã hội số theo Quyết định số 1959/QĐ-UBND ngày 05/8/2025 của UBND tỉnh về ban hành kế hoạch phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Sơn La thời kỳ 2025-2030, trong đó tập trung:


- Đôn đốc, phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông đẩy mạnh phát triển hạ tầng băng rộng di động, từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ băng rộng di động.


- Tập trung xây dựng, phát triển kho dữ liệu của tỉnh, cơ sở dữ liệu các ngành, lĩnh vực; kết nối, liên thông dữ liệu tiến tới từng bước quản lý điều hành dựa trên dữ liệu, cung cấp dữ liệu mở cho người dân, doanh nghiệp.


- Đầu tư nâng cấp trang thiết bị CNTT như: máy tính cá nhân, máy scan, photo, mạng LAN,…cho các cơ quan, đơn vị để đáp ứng yêu cầu công việc trên môi trường mạng. Đặc biệt là nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật CNTT tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp, đáp ứng triển khai DVCTT toàn trình, số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC.


- Ứng dụng giải pháp công nghệ (IoT, AI, GIS...) trong giám sát môi trường, quản lý tài nguyên, cảnh báo thiên tai. Thúc đẩy nông nghiệp thông minh, tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng tái tạo, hướng đến phát triển xanh, bền vững


- Triển khai tích hợp các cảm biến IoT vào các cơ sở hạ tầng truyền thống như: giao thông vận tải, năng lượng, y tế, giáo dục, trong quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng.


5. Xây dựng chính quyền số


- Nâng cấp các hệ thống thông tin dùng chung đảm bảo nhanh hơn, mạnh hơn, phục vụ kịp thời cho hoạt động của hệ thống chính trị trên môi trường mạng, bao gồm: (1) Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến 2 cấp từ tỉnh đến xã; (2) Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Sơn La; (3) Hệ thống Cổng thông tin điện tử; (4) Cổng dữ liệu mở tỉnh; (5) Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành; (6) Hệ thống thông tin báo cáo kinh tế xã hội; (7) Hệ thống thông tin phục vụ họp-eCabinet.


- Phát triển Trung tâm điều hành thông minh (IOC) của tỉnh. Đẩy mạnh ứng dụng AI phục vụ hoạt động của hệ thống chính trị.


- Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến, phấn đấu trên 70% hồ sơ thủ tục hành chính giải quyết trực tuyến toàn trình. Tập trung thực hiện tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trên cơ sở số hóa, tái sử dụng dữ liệu, liên thông điện tử và thanh toán trực tuyến.


- Triển khai các Hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành, phấn đấu mỗi ngành lựa chọn ưu tiên xây dựng 01-2 dữ liệu cần thiết nhất để ưu tiên bố trí nguồn lực triển khai thực hiện. Triển khai chuẩn hóa dữ liệu bản đồ và xây dựng, vận hành hệ thống quản lý, chia sẻ bản đồ số tỉnh Sơn La; xây dựng CSDL đất đai, khoa học công nghệ, giao thông, xây dựng, tư pháp, công thương, tài chính, văn hóa, thể thao, du lịch, công chức, viên chức…


6. Phát triển kinh tế số


Thúc đẩy phát triển kinh tế số, bao gồm: (i) Kinh tế số trong các ngành, lĩnh vực; (ii) Kinh tế số công nghiệp CNTT và dịch vụ viễn thông; (iii) Kinh tế của các nền tảng số, các hệ thống trực tuyến kết nối giữa cung và cầu và các dịch vụ trực tuyến trên mạng. Trong đó, tập trung vào các hoạt động:


- Triển khai các nhiệm vụ hỗ trợ hợp tác xã, nông dân ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số trong hoạt động sản xuất, tham gia sàn thương mại điện tử.


- Triển khai Hệ thống truy xuất nguồn gốc, quản lý chất lượng một số sản phẩm, hàng hóa nông nghiệp chủ lực của tỉnh.


- Xây dựng Nền tảng số Du lịch thông minh. Xây dựng bảo tàng số ứng dụng công nghệ AI để khai thác, phát huy giá trị hiện vật.


- Thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, hóa đơn điện tử, nộp thuế điện tử…


7. Từng bước xây dựng, hình thành xã hội số


Hình thành xã hội số với các đặc trưng cơ bản gồm: (i) Công dân số (danh tính số, phương tiện số, kỹ năng số và tài khoản số); (ii) Kết nối số (tỷ lệ dân số được phủ mạng cáp quang, mạng di động băng rộng và tỷ lệ người dùng Internet). (iii) Văn hóa số (mức độ sử dụng dịch vụ số trên mạng, mức độ sử dụng các dịch vụ y tế số, giáo dục số của người dân). Trong đó, tập trung vào các hoạt động cụ thể như:


- Triển khai Hệ thống học bạ số trong các trường phổ thông và Trung tâm Giáo dục thường xuyên (Tiểu học, THCS, THPT, GDTX).


- Mua sắm trang bị cho phòng học thông minh (năm 2026 tập trung triển khai tại các trường cấp THPT, xây dựng dữ liệu các bài giảng điện tử).


- Triển khai hồ sơ Bệnh án điện tử trên địa bàn tỉnh Sơn La.


- Tiếp tục triển khai Sổ sức khoẻ điện tử phục vụ tích hợp thẻ BHYT trên ứng dụng VNeID cho toàn bộ công dân có tài khoản định danh điện tử mức 2, có tham gia BHYT khi tham gia khám chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và ngoài công lập đủ điều kiện trên địa bàn tỉnh.


- Triển khai phòng khám trực tuyến, kết nối liên thông một số bệnh viện tuyến tỉnh với bệnh viện tuyến Trung ương


- Tiếp tục triển khai mô hình bệnh viện thông minh tại Bệnh viện đa khoa tỉnh theo Đề án đã được phê duyệt.


- Đẩy mạnh triển khai cung cấp dịch vụ chữ ký số cho cá nhân, tổ chức để thúc đẩy người dân, doanh nghiệp thực hiện các thủ tục hành chính trên môi trường mạng, tiến tới sử dụng trong cả các giao dịch điện tử khác như tài chính, thương mại điện tử


8. An toàn thông tin mạng


Triển khai các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin mạng cho các HTTT, CSDL do các sở, ngành quản lý, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính phục vụ người dân và doanh nghiệp.


9. Phát triển nhân lực số


- Triển khai các giải pháp phát triển nguồn nhân lực số tỉnh Sơn La.


- Triển khai tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số cho đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên trách và trực tiếp triển khai chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước, phổ cập kỹ năng số cho người dân và doanh nghiệp.


10. Hợp tác, liên kết vùng, quốc tế


- Tổ chức hội nghị, hội thảo kết nối về chuyển đổi số. Mời chuyên gia có kinh nghiệm thực tế về chuyển đổi số tham gia chia sẻ, trao đổi.


- Tham gia diễn đàn, hội thảo, hợp tác, học tập kinh nghiệm chuyển đổi số với các địa phương. Tham gia các diễn đàn, học tập kinh nghiệm của các tổ chức quốc tế về chuyển đổi số.


(chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)


IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN


1. Phát huy, nâng cao năng lực lãnh đạo, điều hành chuyển đổi số


Rà soát, kiện toàn Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06; ban hành chương trình, kế hoạch hoạt động, kiểm tra, đánh giá chỉ đạo của Ban Chỉ đạo.


2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, bồi dưỡng kỹ năng số cho cán bộ công chức, người dân, doanh nghiệp


- Ứng dụng các kênh truyền thông đa dạng để nâng cao nhận thức, hình thành văn hóa số cho người dân, tạo điều kiện tiếp cận các dịch vụ chính quyền số; đưa nội dung đào tạo kỹ năng số vào chương trình giảng dạy từ cấp tiểu học. Đẩy mạnh truyền thông “Chuyển đổi số quốc gia”, “Chuyển đổi số tỉnh Sơn La” trên Cổng, Trang thông tin điện tử, trang mạng xã hội, qua đó thường xuyên chỉ đạo các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường tuyên truyền, hướng dẫn đến từng cán bộ, công chức, viên chức, các cơ quan, đơn vị trực thuộc tham gia vào kênh truyền thông chuyển đổi số quốc gia để được cập nhật kịp thời thông tin mới nhất về chuyển đổi số phục vụ công tác và đời sống.


- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, các sự kiện về phát triển kinh tế số, xã hội số và kết quả thực hiện các nội dung của Kế hoạch; lồng ghép nội dung về kinh tế số, xã hội số trong các sự kiện, triển lãm về phát triển kinh tế - xã hội.


- Triển khai các nền tảng đào tạo kỹ năng số cho người dân; phát động và triển khai có hiệu quả phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh.


- Xây dựng, ứng dụng các nền tảng, kênh tương tác trực tuyến giữa cơ quan nhà nước và người dân, doanh nghiệp; phổ cập điện thoại thông minh đến mọi người dân…


3. Phát triển, thu hút nguồn nhân lực chuyển đổi số


- Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về kết quả triển khai Chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình. Quan tâm bố trí cán bộ phụ trách chuyển đổi số của cơ quan, địa phương, thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kiến thức, kỹ năng cho cán bộ làm công tác chuyển đổi số. Triển khai các biện pháp thu hút nhân lực; bồi dưỡng, phát triển nhân lực tại chỗ bằng các chính sách đãi ngộ trong tuyển dụng, chuyển ngạch, nâng ngạch, …


- Kiện toàn, hỗ trợ hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng, thành lập tổ ứng cứu công nghệ và nghiệp vụ tại 100% xã, phường. Huy động các tổ chức đoàn thể, đoàn thanh niên, các lực lượng vũ trang, giáo viên, doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn tham gia hỗ trợ nhân dân trong việc tiếp cận nâng cao chuyển đổi số.


- Hợp tác với các cơ quan, tổ chức liên quan, doanh nghiệp công nghệ để thu hút chuyên gia, nguồn lực, tìm hiểu giải pháp, công nghệ phục vụ chuyển đổi số.


4. Đảm bảo nguồn lực tài chính


- Ưu tiên sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác nhằm đa dạng hóa nguồn lực để phát triển chính quyền số; tăng cường thực hiện giải pháp thuê dịch vụ công nghệ thông tin.


- Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp để phát triển cơ sở hạ tầng số. Ưu tiên bố trí vốn đầu tư công để thực hiện các dự án phát triển hạ tầng, trung tâm dữ liệu, cơ sở dữ liệu, nền tảng, các ứng dụng, dịch vụ của tỉnh.


- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cho ứng dụng CNTT để nâng cao năng lực cạnh tranh, đổi mới phương thức quản lý, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.


- Huy động các nguồn tài chính, lồng ghép các chương trình, dự án, đẩy mạnh xã hội hóa để thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số (Vốn chương trình mục tiêu quốc gia; Nguồn vốn đầu tư công; Nguồn vốn sự nghiệp; Vốn của các doanh nghiệp).


- Huy động nguồn lực của các Tập đoàn viễn thông trên địa bàn để đẩy mạnh phát triển hạ tầng số. Huy động nguồn lực của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và các nguồn kinh phí hợp pháp khác thông qua các chính sách khuyến khích, thu hút doanh nghiệp công nghệ số đầu tư phát triển chuyển đổi số để thực hiện Kế hoạch của doanh nghiệp.


5. Tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nghiên cứu trong nước và quốc tế


Triển khai các hoạt động hợp tác với các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nghiên cứu trong nước và quốc tế về chuyển đổi số và bảo đảm an toàn thông tin mạng (thăm quan, học tập, chia sẻ kinh nghiệm; tham gia các tổ chức quốc tế, các sáng kiến quốc tế…).


V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN


1. Sở Khoa học và Công nghệ


- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch.


- Tham mưu UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 thống nhất chỉ đạo triển khai các chương trình, dự án về chuyển đổi số trong các cơ quan hành chính nhà nước để tránh chồng chéo, lãng phí.


- Chủ trì, tham mưu Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 xây dựng Kế hoạch thực hiện kiểm tra, giám sát tình hình triển khai thực hiện các nhiệm vụ về chuyển đổi số tại một số cơ quan, đơn vị. Theo dõi, kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện Kế hoạch chuyển đổi số hàng năm của các sở, ban, ngành, xã, phường, báo cáo UBND tỉnh để có biện pháp xử lý kịp thời.


- Phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai các ứng dụng, phần mềm, nền tảng dùng chung đến các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh, đánh giá hiệu quả sử dụng để nhân rộng.


2. Sở Tài chính


Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí, lồng ghép các nguồn kinh phí đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ Kế hoạch chuyển đổi số năm 2026 của tỉnh.


3. Sở Nội vụ


Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường tham mưu, hoàn thiện Đề án vị trí việc làm cho các đơn vị sau khi có đề xuất của các cơ quan, đơn vị liên quan và theo chỉ đạo, hướng dẫn của các bộ, ngành có thẩm quyền; đăng ký chỉ tiêu, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức quản lý, chuyên trách về CNTT, chuyển đổi số trình UBND tỉnh phê duyệt (nếu có).


4. Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường


- Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ngành, đơn vị, địa phương, điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch chuyển đổi số đơn vị, địa phương mình đảm bảo phù hợp với Kế hoạch Chuyển đổi số của tỉnh, hoàn thành trước ngày 10/01/2026. Chỉ đạo triển khai, hoàn thành các mục tiêu Kế hoạch thuộc cơ quan, đơn vị, lĩnh vực quản lý


- Phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06; thực hiện tự kiểm tra, theo dõi tình hình triển khai các nhiệm vụ về chuyển đổi số tại các phòng ban, đơn vị trực thuộc.


- Tiếp tục kiện toàn, sắp xếp vị trí việc làm, phân công cán bộ lãnh đạo, chuyên viên có năng lực tham mưu, kiến thức chuyên môn làm đầu mối phụ trách lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng đáp ứng yêu cầu về chất lượng tham mưu, tổ chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số cho ngành, lĩnh vực, cơ quan, đơn vị.


- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng CNTT; chủ động triển khai các giải pháp tạo lập, số hóa, chuyển đổi, tích hợp các cơ sở dữ liệu của cơ quan, đơn vị vào hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh; chỉ đạo triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong cơ quan, đơn vị; tích hợp, chia sẻ thông tin giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu theo ngành dọc từ Trung ương tới các cấp trong tỉnh Sơn La.


- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với nhiệm vụ ứng dụng CNTT, thực hiện chuyển đổi số một cách thiết thực, hiệu quả. Lấy kết quả lãnh đạo, chỉ đạo ứng dụng CNTT, thực hiện chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội số là một tiêu chí đánh giá trách nhiệm và bình xét thi đua, khen thưởng đối với người đứng đầu các cơ quan, địa phương, đơn vị.


- Khi đầu tư dự án, nhiệm vụ về chuyển đổi số phải đảm bảo hiệu quả, đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ, tránh chồng chéo. Đối với các ứng dụng chuyên ngành, triệt để sử dụng các nền tảng, phần mềm do Bộ, ngành Trung ương đầu tư triển khai theo ngành dọc, đảm bảo đồng bộ, tích hợp, liên thông từ cấp Tỉnh đến Trung ương.


5. Báo và Phát thanh, Truyền hình Sơn La; Trung tâm thông tin, Văn phòng UBND tỉnh


Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và kiến thức về chuyển đổi số; tăng cường thời lượng tuyên truyền, phổ biến các hoạt động chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.


6. Chế độ thông tin, báo cáo


Định kỳ hàng quý (trước ngày 05 tháng cuối quý) hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo tình hình triển khai thực hiện gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06.


Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để xem xét, chỉ đạo giải quyết./.

PHỤ LỤC I


CHỈ TIÊU CHUYỂN ĐỔI SỐ NĂM 2026


STT

Các mục tiêu/chỉ tiêu

Kết quả năm 2025

Chỉ tiêu 2026

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

I

PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ

1

Tỷ lệ phủ sóng 5G trên địa bàn

12,1% (dự kiến đến 31/12/2025 đạt 16%)

44,65%

Sở Khoa học và Công nghệ

Các Doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn

2

Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy cập băng rộng cố định với tốc độ trên 01 Gbps/s

58,65% (dự kiến đến 31/12/2025 đạt 60%)

72%

Sở Khoa học và Công nghệ

Các Doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn

II

PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC

1

Tỷ lệ chi cho chuyển đổi số trong tổng chi ngân sách địa phương

1,02%

Đảm bảo bố trí ít nhất 1%

Sở Tài chính

Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã

2

Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp xã được tập huấn kỹ năng số cơ bản

100%; 97,4%

100%

Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã

Sở Khoa học và Công nghệ

3

Tỷ lệ viên chức cấp tỉnh, cấp xã được tập huấn kỹ năng số cơ bản

-

50%

Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã

Sở Khoa học và Công nghệ

4

Tỷ lệ công chức phụ trách công tác chuyển đổi số cấp tỉnh, cấp xã được bồi dưỡng chuyên sâu

100%

100%

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã

5

Tỷ lệ doanh nghiệp, hợp tác xã được tập huấn kỹ năng số cơ bản

30%

60%

UBND cấp xã

Các sở, ban, ngành

6

Tỷ lệ học sinh từ bậc THPT, sinh viên được tập huấn kỹ năng số cơ bản từ bậc THPT

100%

100%

Sở Giáo dục và Đào tạo

Đơn vị có liên quan

7

Tỷ lệ thành viên Tổ công nghệ số cộng đồng được tập huấn kỹ năng số cơ bản; 100% lực lượng nòng cốt của Tổ công nghệ số cộng đồng được bồi dưỡng ít nhất 01 khóa kỹ năng số trong năm

100%

100%

UBND cấp xã

Sở Khoa học và Công nghệ

8

Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông

8.1

Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong y tế

21,78%

80%

Sở Y tế

UBND cấp xã

8.2

Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong giáo dục

-

80%

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND cấp xã

8.3

Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong bảo hiểm

82%

80%

Bảo hiểm xã hội tỉnh

UBND cấp xã

8.4

Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong giao thông

-

80%

Sở Xây dựng

UBND cấp xã

III

PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN SỐ, KINH TẾ SỐ, XÃ HỘI SỐ

1

Tỷ lệ thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành chính giữa trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền

≥ 70%

≥ 70%

Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã

Văn phòng UBND tỉnh

2

Tỷ lệ thủ tục hành chính liên quan đến đào tạo, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải được thực hiện trực tuyến

100%

100%

Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã

Văn phòng UBND tỉnh

3

Tỷ lệ giao dịch hành chính thuộc diện “phi tiếp xúc”

51,43%

≥ 70%

Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã

4

Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa

95,21%

≥ 95%

Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã

Văn phòng UBND tỉnh

5

Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện

90,46%

100%

Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã

Văn phòng UBND tỉnh

6

Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình phải xử lý trực tuyến, ký số chuyên dùng kết quả và trả kết quả trực tuyến hoặc qua bưu chính công ích

-

100%

Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã

Văn phòng UBND tỉnh

7

Tỷ lệ hệ thống thông tin của tỉnh được vận hành trên nền tảng điện toán đám mây

66,67%

≥ 70%

Các sở, ban, ngành

Sở Khoa học và Công nghệ

8

Tỷ lệ cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa và liên thông tới Trung ương

-

≥ 50%

Các sở, ban, ngành

Sở Khoa học và Công nghệ

9

Tỷ lệ cơ sở dữ liệu dùng chung của các sở, ban, ngành được tích hợp, kết nối, chia sẻ với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh

24%

≥ 35%

Các sở, ban, ngành

Sở Khoa học và Công nghệ

10

Tỷ lệ chính quyền xã, phường sử dụng phần mềm quản trị điều hành thống nhất

≥ 60%

100%

UBND cấp xã

Sở Khoa học và Công nghệ

11

Tỷ lệ lãnh đạo, cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp xã phải xử lý hồ sơ công việc trên môi trường mạng và sử dụng chữ ký số để giải quyết công việc

≥ 94%

100%

Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã

Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ

12

Tỷ lệ báo cáo, chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền các cấp được kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu số trên hệ thống dùng chung

100%

100%

Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã

Văn phòng UBND tỉnh

13

Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương ứng dụng công nghệ số

≥ 30%

≥ 40%

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, UBND cấp xã

14

Tỷ lệ người dân có tài khoản định danh điện tử (VNelD)

51,35%

65%

Công an tỉnh

UBND cấp xã

15

Tỷ lệ người dân có chữ ký số

3,36%

4%

Sở Khoa học và Công nghệ

UBND cấp xã

16

Quy mô kinh tế số trong GRDP

8%

9%

Các sở, ban, ngành

Sở Tài chính

PHỤ LỤC II

DANH MỤC NHIỆM VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ NĂM 2026


STT

Tên nhiệm vụ

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Sản phẩm

Thời gian hoàn thành

I

CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH; KIỂM TRA, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỐI SỐ

1

Xây dựng và triển khai, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 (Ban Chỉ đạo 1287)

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

- Kế hoạch công tác năm 2026

- Báo cáo định kỳ và đột xuất

- Kế hoạch: Tháng 01/2026

- Báo cáo: Quý, 6 tháng, năm và đột xuất

2

Bổ sung, hoàn thiện, triển khai, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2026 của cơ quan, đơn vị, địa phương gắn với các mục tiêu, chỉ tiêu nhiệm vụ Chuyển đổi số của tỉnh

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Đơn vị có liên quan

- Kế hoạch chuyển đổi số năm 2026

- Báo cáo định kỳ và đột xuất

- Kế hoạch: Trước 10/01/2026

- Báo cáo: Quý, 6 tháng, năm và đột xuất

3

Kiểm tra, giám sát của các cấp chính quyền đối với việc triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ chuyển đổi số của đơn vị, bộ phận trực thuộc; việc thực hiện quy định pháp luật trong thực hiện các chương trình, đề án, dự án chuyển đổi số

Ban Chỉ đạo 1287 tỉnh; Ban Chỉ đạo các sở, ngành, xã, phường

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

- Kế hoạch kiểm tra năm 2026

- Báo cáo, kết luận kiểm tra

Trước 30/11/2026

4

- Công khai, minh bạch thông tin về các chương trình, chính sách hỗ trợ chuyển đổi số.

- Minh bạch quy trình phê duyệt, quản lý, sử dụng kinh phí chi cho chuyển đổi số

- Sở Tài chính

- Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Thông tin công khai, tuyên truyền rộng rãi trên báo, đài và hệ thống thông tin cơ sở, mạng xã hội

Năm 2026

II

TUYÊN TRUYỀN, NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ

1

Tham gia Cuộc thi tìm hiểu “Kiến thức số” tỉnh Sơn La năm 2026

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tỉnh

Báo cáo kết quả tham gia

Năm 2026

2

Tuyên truyền, truyền thông các chủ trương, định hướng chuyển đổi số, chương trình, kế hoạch chuyển đổi số của tỉnh, của ngành, lĩnh vực, địa phương

Báo và Phát thanh, Truyền hình Sơn La, Trung tâm thông tin tỉnh; các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Đơn vị có liên quan

Tin, bài, phóng sự, Video clip, Infographic

Thường xuyên

3

Triển khai các hoạt động hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2026

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

- Kế hoạch triển khai

- Báo cáo kết quả

- Quý III/2026

- Tháng 10/2026

4

Thúc đẩy phong trào thi đua chuyển đổi số, gắn kết cải cách hành chính với chuyển đổi số để các cơ quan, tổ chức, cán bộ công chức, người dân, doanh nghiệp nâng cao nhận thức, tích cực tham gia

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, cơ quan, đơn vị có liên quan

Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ

Sáng kiến, Đề tài, mô hình…về chuyển đổi số được công nhận

Thường xuyên

III

THỂ CHẾ, CHÍNH SÁCH SỐ

1

Rà soát, bổ sung Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh; danh mục hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành (khi có thay đổi)

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành

Quyết định ban hành Danh mục

Năm 2026

2

Nghiên cứu, đề xuất trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét cơ chế, chính hỗ trợ hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng (sau khi có ý kiến của các Bộ, ngành Trung ương)

Sở Tài Chính

Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Nghị quyết, Quyết định

Năm 2026

3

Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách giảm phí, lệ phí cho người dân sử dụng thủ tục hành chính trực tuyến

Sở Tài chính

Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành

Nghị quyết, Quyết định

Năm 2026

IV

ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ

1

Triển khai phủ sóng 4G cho 100% bản, tiểu khu, tổ dân phố, trên 44% được phủ sóng 5G

Các doanh nghiệp viễn thông

Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường

Báo cáo kết quả thực hiện

Năm 2026

2

Ban hành danh mục ứng dụng, nền tảng trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Thông báo Danh mục

Quý I/2026

3

Xây dựng, phát triển Kho dữ liệu của tỉnh

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Kho dữ liệu dùng chung

Năm 2026

4

Tích hợp, kết nối, liên thông CSDL, dữ liệu của các ngành, lĩnh vực với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu và Kho dữ liệu của tỉnh, từng bước quản lý điều hành dựa trên dữ liệu, cung cấp dữ liệu mở cho người dân, doanh nghiệp

Các sở, ban, ngành

Sở Khoa học và Công nghệ

CSDL, dữ liệu ngành được kết nối, liên thông

Năm 2026

5

Đầu tư nâng cấp trang thiết bị CNTT như: máy tính cá nhân, máy scan, photo, mạng LAN,…cho các cơ quan, đơn vị để đáp ứng yêu cầu công việc trên môi trường mạng. Ưu tiên nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng kĩ thuật CNTT tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp, đáp ứng triển khai DVCTT toàn trình, số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Sở Khoa học và Công nghệ

Báo cáo kết quả đầu tư trang thiết bị

Năm 2026

6

Ứng dụng giải pháp công nghệ (IoT, AI, GIS...) trong giám sát môi trường, quản lý tài nguyên, cảnh báo thiên tai. Thúc đẩy nông nghiệp thông minh, tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng tái tạo, hướng đến phát triển xanh, bền vững

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan

Báo cáo kết quả triển khai

Năm 2026

7

Triển khai tích hợp các cảm biến IoT vào các cơ sở hạ tầng truyền thống như: giao thông vận tải, năng lượng, y tế, giáo dục, trong quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng

Các sở: Xây dựng, Công thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo

Sở Khoa học và Công nghệ

Báo cáo kết quả triển khai

Năm 2026

V

XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN SỐ

1

Nâng cấp các hệ thống thông tin dùng chung đảm bảo nhanh hơn, mạnh hơn, phục vụ kịp thời cho hoạt động của hệ thống chính trị trên môi trường mạng, bao gồm:

- (1) Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Sơn La; (2) Hệ thống Cổng thông tin điện tử; (3) Hệ thống thông tin báo cáo kinh tế xã hội; (4) Hệ thống thông tin phục vụ họp-eCabinet

- (1) Cổng dữ liệu mở tỉnh; (2) Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành; (3) Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến 2 cấp từ tỉnh đến xã

- Văn phòng UBND tỉnh

- Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Các hệ thống dùng chung của tỉnh được duy trì, vận hành ổn định

Năm 2026

2

Xây dựng phát triển Trung tâm điều hành thông minh (IOC) của tỉnh

Sở Khoa học và Công nghệ

Đơn vị có liên quan

Trung tâm điều hành thông minh tỉnh

Năm 2026

3

Đẩy mạnh ứng dụng AI phục vụ hoạt động của hệ thống chính trị

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Báo cáo kết quả triển khai

Năm 2026

4

Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến, phấn đấu trên 70% hồ sơ thủ tục hành chính giải quyết trực tuyến toàn trình. Tập trung thực hiện tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trên cơ sở số hóa, tái sử dụng dữ liệu, liên thông điện tử và thanh toán trực tuyến

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Sở Khoa học và Công nghệ; Văn phòng UBND tỉnh

Đạt tỷ lệ 70% trở lên hồ sơ thủ tục hành chính là hồ sơ trực tuyến toàn trình

Năm 2026

5

Triển khai các Hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành

-

Chuẩn hóa dữ liệu bản đồ và xây dựng, vận hành hệ thống quản lý, chia sẻ bản đồ số tỉnh Sơn La

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Các HTTT, CSDL

Năm 2026

-

Xây dựng CSDL đất đai

-

HTTT, CSDL khoa học và công nghệ (hạ tầng viễn thông, bưu chính, HTTT, dữ liệu mở, nhiệm vụ đề tài KHCN, sở hữu trí tuệ, sáng kiến, đổi mới sáng tạo, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, HTTT hỗ trợ thu thập và tính toán các chỉ số chuyển đổi số tỉnh Sơn La; HTTT báo cáo ngành khoa học công nghệ …)

Sở Khoa học và Công nghệ

-

HTTT, CSDL giao thông, xây dựng

Sở Xây dựng

-

HTTT, CSDL tư pháp

Sở Tư pháp

-

HTTT, CSDL công thương

Sở Công thương

-

HTTT, CSDL về quản lý đầu tư, tài chính

Sở Tài chính

-

HTTT, CSDL về cán bộ, công chức, viên chức

Sở Nội vụ

-

HTTT, CSDL về văn hóa, thể thao, du lịch

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1

Triển khai các nhiệm vụ hỗ trợ hợp tác xã, nông dân ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số trong hoạt động sản xuất

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Đơn vị có liên quan

Các hoạt động hỗ trợ; báo cáo kết quả

Năm 2026

2

Hỗ trợ hợp tác xã, nông dân tham gia sàn thương mại điện tử

Sở Công thương

Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường

Các hoạt động hỗ trợ, báo cáo kết quả

Năm 2026

3

Triển khai Hệ thống truy xuất nguồn gốc, quản lý chất lượng một số sản phẩm, hàng hóa nông nghiệp chủ lực của tỉnh

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Sở Khoa học và Công nghệ

Hệ thống truy xuất nguồn gốc, quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Quý II/2026

4

Xây dựng Nền tảng số Du lịch thông minh

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Đơn vị có liên quan

Nền tảng số Du lịch thông minh tỉnh Sơn La

Năm 2026

5

Xây dựng bảo tàng số ứng dụng công nghệ AI để khai thác, phát huy giá trị hiện vật

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Đơn vị có liên quan

Bảo tàng số tỉnh Sơn La

Năm 2026

6

Thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, hóa đơn điện tử, nộp thuế điện tử…

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Ngân hàng Nhà nước khu vực 3; Thuế tỉnh Sơn La

Báo cáo kết quả thực hiện

Năm 2026

VII

TỪNG BƯỚC XÂY DỰNG, HÌNH THÀNH XÃ HỘI SỐ

1

Triển khai Hệ thống học bạ số trong các trường phổ thông và Trung tâm GDTX (Tiểu học, THCS, THPT, GDTX)

Sở Giáo dục và Đào tạo

Đơn vị có liên quan

Học bạ số

Năm 2026

2

Mua sắm trang bị cho phòng học thông minh (năm 2026 tập trung triển khai tại các trường cấp THPT, xây dựng dữ liệu các bài giảng điện tử)

Sở Giáo dục và Đào tạo

Đơn vị có liên quan

Phòng học thông minh, bài giảng điện tử

Năm 2026

3

Triển khai hồ sơ Bệnh án điện tử trên địa bàn tỉnh

Sở Y tế

Đơn vị có liên quan

Bệnh án điện tử tại các bệnh viện trên địa bàn tỉnh

Năm 2026

4

Tiếp tục triển khai Sổ sức khoẻ điện tử phục vụ tích hợp thẻ BHYT trên ứng dụng VNeID cho toàn bộ công dân có tài khoản định danh điện tử mức 2, có tham gia BHYT khi tham gia khám chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và ngoài công lập đủ điều kiện trên địa bàn tỉnh

Sở Y tế

Đơn vị có liên quan

Sổ sức khỏe điện tử; báo cáo kết quả định kỳ

Năm 2026

5

Triển khai phòng khám trực tuyến, kết nối liên thông một số bệnh viện tuyến tỉnh với bệnh viện tuyến Trung ương

Sở Y tế

Đơn vị có liên quan

Phòng khám trực tuyến tại cấp tỉnh; báo cáo kết quả hoạt động

Năm 2026

6

Tiếp tục triển khai mô hình bệnh viện thông minh tại Bệnh viện đa khoa tỉnh theo Đề án đã được phê duyệt

Sở Y tế

Đơn vị có liên quan

Mô hình bệnh viện thông minh; báo cáo kết quả triển khai

Năm 2026

7

Đẩy mạnh triển khai cung cấp dịch vụ chữ ký số cho cá nhân, tổ chức để thúc đẩy người dân, doanh nghiệp thực hiện các thủ tục hành chính trên môi trường mạng, tiến tới sử dụng trong cả các giao dịch điện tử khác như tài chính, thương mại điện tử

UBND các xã, phường

Sở Khoa học và Công nghệ, Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chữ ký số công cộng; Tổ công nghệ số cộng đồng

Báo cáo của UBND xã, phường về tỷ lệ cá nhân, tổ chức trên địa bàn đã được cấp chữ ký số

Năm 2026

VIII

AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG

1

Hình thành Trung tâm An ninh mạng cấp tỉnh

Công an tỉnh

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường; đơn vị có liên quan

Trung tâm An ninh mạng tỉnh Sơn La; Báo cáo kết quả triển khai, hoạt động

Năm 2026

2

Triển khai hoạt động của đội ngũ chuyên trách ứng cứu sự cố

Công an tỉnh

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường; đơn vị có liên quan

Kế hoạch; báo cáo kết quả hoạt động

Năm 2026

3

Triển khai Kế hoạch ứng phó sự cố

Công an tỉnh

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường; đơn vị có liên quan

Kế hoạch, báo cáo kết quả hoạt động

Năm 2026

4

Theo dõi, giám sát, đánh giá thường xuyên các hệ thống bảo đảm an ninh, an toàn

Công an tỉnh

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường; đơn vị có liên quan

Kế hoạch, báo cáo kết quả hoạt động

Năm 2026

5

Duy trì hệ thống Giám sát an ninh mạng (SOC) của tỉnh

Công an tỉnh

Các đơn vị có liên quan

Hệ thống SOC của tỉnh, báo cáo kết quả hoạt động

Năm 2026

6

Duy trì và mở rộng Hệ thống phòng, chống mã độc theo mô hình quản trị tập trung

Công an tỉnh

Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Hệ thống phòng, chống mã độc của tỉnh, báo cáo kết quả hoạt động

Năm 2026

7

Kiểm tra, tập huấn hoặc diễn tập phòng chống tấn công mạng

Công an tỉnh

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường; đơn vị có liên quan

Các cuộc kiểm tra, diễn tập, báo cáo kết quả

Năm 2026

8

Chia sẻ thông tin, phối hợp theo dõi, giám sát, xử lý sự cố với các cơ quan Trung ương (Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Ban Cơ yếu Chính phủ)

Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh

Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Kết nối với Hệ thống giám sát của Trung ương

Năm 2026

IX

PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC SỐ

1

Xây dựng Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực số tỉnh Sơn La

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Kế hoạch; báo cáo kết quả thực hiện định kỳ

Tháng 01/2026 và năm 2026

2

Thực hiện công tác bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số, chính quyền số, kinh tế số, an toàn thông tin cho cán bộ công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị, địa phương. Tổ chức phổ cập kỹ năng số cho người dân, doanh nghiệp

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Sở Khoa học và Công nghệ

Báo cáo kết quả triển khai

Tháng 11/2026

X

HỢP TÁC, LIÊN KẾT VÙNG, QUỐC TẾ

1

Tổ chức hội nghị, hội thảo kết nối về chuyển đổi số. Mời chuyên gia có kinh nghiệm thực tế về chuyển đổi số tham gia chia sẻ, trao đổi

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Đơn vị có liên quan

Hội nghị, hội thảo, tọa đàm…

Năm 2026

2

Tham gia diễn đàn, hội thảo, hợp tác, học tập kinh nghiệm chuyển đổi số với các địa phương

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Đơn vị có liên quan

Báo cáo kết quả tham gia

Năm 2026

3

Tham gia các diễn đàn, học tập kinh nghiệm của các tổ chức quốc tế về chuyển đổi số

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Báo cáo kết quả tham gia

Năm 2026


08 NHÓM NHIỆM VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRỌNG TÂM NĂM 2026


1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kiểm tra, giám sát hoạt động chuyển đổi số


- Xây dựng và triển khai kế hoạch công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 (Ban Chỉ đạo 1287). Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các xã, phường chỉ đạo bổ sung, hoàn thiện và triển khai hiệu quả Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2026 của cơ quan, đơn vị, địa phương mình gắn với các mục tiêu, chỉ tiêu nhiệm vụ Chuyển đổi số của tỉnh.


- Kiểm tra, giám sát của các cấp chính quyền đối với việc triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ chuyển đổi số của đơn vị, bộ phận trực thuộc; việc thực hiện quy định pháp luật trong thực hiện các chương trình, đề án, dự án chuyển đổi số.


2. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số


- Tổ chức Cuộc thi tìm hiểu “Kiến thức số” tỉnh Sơn La năm 2026


- Tuyên truyền, truyền thông các chủ trương, định hướng chuyển đổi số, chương trình, kế hoạch chuyển đổi số của tỉnh, của ngành, lĩnh vực; vai trò, lợi ích của chuyển đổi số đối với người dân, doanh nghiệp; sử dụng dịch vụ công trực tuyến; tuyên truyền, phòng chống lừa đảo trực tuyến, bảo vệ thông tin cá nhân, các mô hình, cách làm hay, bài toán, sáng kiến điển hình để phổ biến, nhân rộng.


- Triển khai các hoạt động hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2026


- Thúc đẩy phong trào thi đua chuyển đổi số, gắn kết CCHC với chuyển đổi số để các cơ quan, tổ chức, cán bộ công chức, người dân, doanh nghiệp nâng cao nhận thức, tích cực tham gia.


3. Đẩy mạnh phát triển hạ tầng số


- Đôn đốc, phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông đẩy mạnh phát triển hạ tầng băng rộng di động, từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ băng rộng di động: Phủ sóng 4G cho 100% bản, tiểu khu tổ dân phố, trên 44% được phủ sóng 5G.


- Tập trung xây dựng, phát triển kho dữ liệu của tỉnh, cơ sở dữ liệu các ngành, kết nối liên thông dữ liệu tiến tới từng bước quản lý điều hành dựa trên dữ liệu, cung cấp dữ liệu mở cho người dân, doanh nghiệp.


- Đầu tư nâng cấp trang thiết bị CNTT như: máy tính cá nhân, máy scan, photo, mạng LAN,…cho các cơ quan, đơn vị để đáp ứng yêu cầu công việc trên môi trường mạng. Đặc biệt là nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng kĩ thuật CNTT tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp, đáp ứng triển khai DVCTT toàn trình, số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC.


- Triển khai tích hợp các cảm biến IoT vào các cơ sở hạ tầng truyền thống như: giao thông vận tải, năng lượng, y tế, giáo dục, trong quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng.


4. Xây dựng chính quyền số


- Nâng cấp các hệ thống thông tin dùng chung đảm bảo nhanh hơn, mạnh hơn, phục vụ kịp thời cho hoạt động của hệ thống chính trị trên môi trường mạng, bao gồm: (1) Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến 2 cấp từ tỉnh đến xã; (2) Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Sơn La; (3) Hệ thống Cổng thông tin điện tử; (4) Cổng dữ liệu mở tỉnh; (5) Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành; (6) Hệ thống thông tin báo cáo kinh tế xã hội; (7) Hệ thống thông tin phục vụ họp-eCabinet (8) Xây dựng phát triển Trung tâm điều hành thông minh của tỉnh (IOC). Đẩy mạnh ứng dụng AI phục vụ hoạt động của hệ thống chính trị.


- Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến, phấn đấu trên 70% hồ sơ thủ tục hành chính giải quyết trực tuyến toàn trình. Tập trung thực hiện tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trên cơ sở số hóa, tái sử dụng dữ liệu, liên thông điện tử và thanh toán trực tuyến.


- Triển khai các Hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành, phấn đấu mỗi ngành lựa chọn ưu tiên xây dựng 01-2 dữ liệu cần thiết nhất để ưu tiên bố trí nguồn lực triển khai thực hiện. Triển khai chuẩn hóa dữ liệu bản đồ và xây dựng, vận hành hệ thống quản lý, chia sẻ bản đồ số tỉnh Sơn La; xây dựng CSDL đất đai, khoa học công nghệ, giao thông, xây dựng, tư pháp, công thương, tài chính, văn hóa, thể thao, du lịch, công chức, viên chức…


5. Phát triển kinh tế số


Thúc đẩy phát triển kinh tế số, bao gồm: (i) Kinh tế số trong các ngành, lĩnh vực; (ii) Kinh tế số công nghiệp CNTT và dịch vụ viễn thông; (iii) Kinh tế của các nền tảng số, các hệ thống trực tuyến kết nối giữa cung và cầu và các dịch vụ trực tuyến trên mạng. Trong đó, tập trung vào các hoạt động phát triển kinh tế số như:


- Triển khai các nhiệm vụ hỗ trợ hợp tác xã, nông dân ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số trong hoạt động sản xuất, tham gia sàn thương mại điện tử.


- Triển khai Hệ thống truy xuất nguồn gốc, quản lý chất lượng một số sản phẩm, hàng hóa nông nghiệp chủ lực của tỉnh.


- Xây dựng Nền tảng số Du lịch thông minh. Xây dựng bảo tàng số ứng dụng công nghệ AI để khai thác, phát huy giá trị hiện vật.


- Thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, hóa đơn điện tử, nộp thuế điện tử…


6. Từng bước xây dựng, hình thành xã hội số


Hình thành xã hội số với các đặc trưng cơ bản gồm: (i) Công dân số (danh tính số, phương tiện số, kỹ năng số và tài khoản số); (ii) Kết nối số (tỷ lệ dân số được phủ mạng cáp quang, mạng di động băng rộng và tỷ lệ người dùng Internet). (iii) Văn hóa số (mức độ sử dụng dịch vụ số trên mạng, mức độ sử dụng các dịch vụ y tế số, giáo dục số của người dân). Trong đó, tập trung vào các hoạt động cụ thể như:


- Triển khai Hệ thống học bạ số trong các trường phổ thông và Trung tâm GDTX (Tiểu học, THCS, THPT, GDTX).


- Mua sắm trang bị cho phòng học thông minh (năm 2026 tập trung triển khai tại các trường cấp THPT) (tập trung xây dựng dữ liệu các bài giảng điện tử).


- Triển khai hồ sơ Bệnh án điện tử trên địa bàn tỉnh Sơn La.


- Tiếp tục triển khai Sổ sức khoẻ điện tử phục vụ tích hợp thẻ BHYT trên ứng dụng VNeID cho toàn bộ công dân có tài khoản định danh điện tử mức 2, có tham gia BHYT khi tham gia khám chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và ngoài công lập đủ điều kiện trên địa bàn tỉnh.


- Triển khai phòng khám trực tuyến, kết nối liên thông một số bệnh viện tuyến tỉnh với bệnh viện tuyến Trung ương.


- Tiếp tục triển khai mô hình bệnh viện thông minh tại Bệnh viện đa khoa tỉnh theo Đề án đã được phê duyệt.


- Đẩy mạnh triển khai cung cấp dịch vụ chữ ký số cho cá nhân, tổ chức để thúc đẩy người dân, doanh nghiệp thực hiện các thủ tục hành chính trên môi trường mạng, tiến tới sử dụng trong cả các giao dịch điện tử khác như tài chính, thương mại điện tử


7. An toàn thông tin mạng


Triển khai các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin mạng cho các HTTT, CSDL do các sở, ngành quản lý, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính phục vụ người dân và doanh nghiệp.


8. Phát triển nhân lực số


Triển khai các giải pháp phát triển nguồn nhân lực số tỉnh Sơn La.


Triển khai tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số cho đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên trách và trực tiếp triển khai chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước, phổ cập kỹ năng số cho người dân và doanh nghiệp.

DANH MỤC NHIỆM VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH NĂM 2026


STT

Tên nhiệm vụ

Sản phẩm

Thời gian hoàn thành

I

CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH; KIỂM TRA, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỐI SỐ

1

Bổ sung, hoàn thiện, triển khai, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2026 của cơ quan, đơn vị, địa phương gắn với các mục tiêu, chỉ tiêu nhiệm vụ Chuyển đổi số của tỉnh

- Kế hoạch chuyển đổi số năm 2026

- Báo cáo định kỳ và đột xuất

- Kế hoạch: Trước 10/01/2026

- Báo cáo: Quý, 6 tháng, năm và đột xuất

2

Kiểm tra, giám sát của các cấp chính quyền đối với việc triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ chuyển đổi số của đơn vị, bộ phận trực thuộc; việc thực hiện quy định pháp luật trong thực hiện các chương trình, đề án, dự án chuyển đổi số

- Kế hoạch kiểm tra năm 2026

- Báo cáo, kết luận kiểm tra

Trước 30/11/2026

II

TUYÊN TRUYỀN, NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ

1

Tham gia Cuộc thi tìm hiểu “Kiến thức số” tỉnh Sơn La năm 2026

Báo cáo kết quả tham gia

Năm 2026

2

Tuyên truyền, truyền thông các chủ trương, định hướng chuyển đổi số, chương trình, kế hoạch chuyển đổi số của tỉnh, của ngành, lĩnh vực, địa phương

Tin, bài, phóng sự, Video clip, Infographic

Thường xuyên

3

Thúc đẩy phong trào thi đua chuyển đổi số, gắn kết cải cách hành chính với chuyển đổi số để các cơ quan, tổ chức, cán bộ công chức, người dân, doanh nghiệp nâng cao nhận thức, tích cực tham gia

Sáng kiến, Đề tài, mô hình…về chuyển đổi số được công nhận

Thường xuyên

III

THỂ CHẾ, CHÍNH SÁCH SỐ

1

Rà soát, đề xuất bổ sung Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh; danh mục hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành

Văn bản đề xuất ban hành Danh mục của ngành gửi Sở KHCN tổng hợp

Năm 2026

2

Đề xuất cơ chế, chính sách giảm phí, lệ phí cho người dân sử dụng thủ tục hành chính trực tuyến thuộc ngành, lĩnh vực

Văn bản đề xuất chính sách giảm phí, lệ phí thực hiện TTHC của ngành, lĩnh vực gửi Sở Tài chính tổng hợp

Năm 2026

IV

ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ

1

Tích hợp, kết nối, liên thông CSDL, dữ liệu của các ngành, lĩnh vực với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu và Kho dữ liệu của tỉnh, từng bước quản lý điều hành dựa trên dữ liệu, cung cấp dữ liệu mở cho người dân, doanh nghiệp

CSDL, dữ liệu ngành được kết nối, liên thông

Năm 2026

2

Đầu tư nâng cấp trang thiết bị CNTT như: máy tính cá nhân, máy scan, photo, mạng LAN,…cho các cơ quan, đơn vị để đáp ứng yêu cầu công việc trên môi trường mạng. Ưu tiên nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng kĩ thuật CNTT tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp, đáp ứng triển khai DVCTT toàn trình, số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC

Báo cáo kết quả đầu tư trang thiết bị

Năm 2026

3

Ứng dụng giải pháp công nghệ (IoT, AI, GIS...) trong giám sát môi trường, quản lý tài nguyên, cảnh báo thiên tai. Thúc đẩy nông nghiệp thông minh, tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng tái tạo, hướng đến phát triển xanh, bền vững (Sở Nông nghiệp và Môi trường)

Báo cáo kết quả triển khai

Năm 2026

4

Triển khai tích hợp các cảm biến IoT vào các cơ sở hạ tầng truyền thống như: giao thông vận tải, năng lượng, y tế, giáo dục, trong quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng (Các sở: Xây dựng, Công thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo)

Báo cáo kết quả triển khai

Năm 2026

V

XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN SỐ

1

Triển khai hiệu quả hệ thống thông tin dùng chung phục vụ kịp thời cho hoạt động của cơ quan, đơn vị trên môi trường mạng, bao gồm:

- (1) Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Sơn La; (2) Trang Cổng thông tin điện tử của sở, ngành; (3) Hệ thống thông tin báo cáo kinh tế xã hội; (4) Hệ thống thông tin phục vụ họp-eCabinet; (5) Cổng dữ liệu mở tỉnh; (6) Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành; (7) Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến 2 cấp từ tỉnh đến xã

Báo cáo kết quả triển khai

Năm 2026

2

Đẩy mạnh ứng dụng AI phục vụ hoạt động của hệ thống chính trị

Báo cáo kết quả triển khai

Năm 2026

3

Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến, phấn đấu trên 70% hồ sơ thủ tục hành chính giải quyết trực tuyến toàn trình. Tập trung thực hiện tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trên cơ sở số hóa, tái sử dụng dữ liệu, liên thông điện tử và thanh toán trực tuyến

Đạt tỷ lệ 70% trở lên hồ sơ thủ tục hành chính là hồ sơ trực tuyến toàn trình

Năm 2026

4

Triển khai các Hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành (Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Xây dựng; Sở Tư pháp; Sở Công thương; Sở Tài chính; Sở Nội vụ; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

Tên hệ thống thông tin, CSDL ngành, lĩnh vực

Năm 2026

VI

PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ

1

Triển khai các nhiệm vụ hỗ trợ hợp tác xã, nông dân ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số trong hoạt động sản xuất (Sở Nông nghiệp và Môi trường)

Các hoạt động hỗ trợ; báo cáo kết quả

Năm 2026

2

Hỗ trợ hợp tác xã, nông dân tham gia sàn thương mại điện tử (Sở Công thương)

Các hoạt động hỗ trợ; báo cáo kết quả

Năm 2026

3

Triển khai Hệ thống truy xuất nguồn gốc, quản lý chất lượng một số sản phẩm, hàng hóa nông nghiệp chủ lực của tỉnh (Sở Nông nghiệp và Môi trường)

Hệ thống truy xuất nguồn gốc, quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Quý II/2026

4

Xây dựng Nền tảng số Du lịch thông minh (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

Nền tảng số Du lịch thông minh tỉnh Sơn La

Năm 2026

5

Xây dựng bảo tàng số ứng dụng công nghệ AI để khai thác, phát huy giá trị hiện vật (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

Bảo tàng số tỉnh Sơn La

Năm 2026

6

Thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, hóa đơn điện tử, nộp thuế điện tử…

Báo cáo kết quả thực hiện

Năm 2026

VII

TỪNG BƯỚC XÂY DỰNG, HÌNH THÀNH XÃ HỘI SỐ

1

Triển khai Hệ thống học bạ số trong các trường phổ thông và Trung tâm GDTX (Tiểu học, THCS, THPT, GDTX) (Sở Giáo dục và Đào tạo)

Học bạ số

Năm 2026

2

Mua sắm trang bị cho phòng học thông minh (năm 2026 tập trung triển khai tại các trường cấp THPT, xây dựng dữ liệu các bài giảng điện tử) (Sở Giáo dục và Đào tạo)

Phòng học thông minh, bài giảng điện tử

Năm 2026

3

Triển khai hồ sơ Bệnh án điện tử trên địa bàn tỉnh (Sở Y tế)

Bệnh án điện tử tại các bệnh viện trên địa bàn tỉnh

Năm 2026

4

Tiếp tục triển khai Sổ sức khoẻ điện tử phục vụ tích hợp thẻ BHYT trên ứng dụng VNeID cho toàn bộ công dân có tài khoản định danh điện tử mức 2, có tham gia BHYT khi tham gia khám chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và ngoài công lập đủ điều kiện trên địa bàn tỉnh (Sở Y tế)

Sổ sức khỏe điện tử; báo cáo kết quả định kỳ

Năm 2026

5

Triển khai phòng khám trực tuyến, kết nối liên thông một số bệnh viện tuyến tỉnh với bệnh viện tuyến Trung ương (Sở Y tế)

Phòng khám trực tuyến tại cấp tỉnh; báo cáo kết quả hoạt động

Năm 2026

6

Tiếp tục triển khai mô hình bệnh viện thông minh tại Bệnh viện đa khoa tỉnh theo Đề án đã được phê duyệt (Sở Y tế)

Mô hình bệnh viện thông minh; báo cáo kết quả triển khai

Năm 2026

VIII

AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG

1

Theo dõi, giám sát, đánh giá thường xuyên các hệ thống bảo đảm an ninh, an toàn

Báo cáo kết quả hoạt động

Năm 2026

2

Triển khai cài đặt Hệ thống phòng, chống mã độc theo mô hình quản trị tập trung

Hệ thống phòng, chống mã độc của tỉnh; báo cáo kết quả hoạt động

Năm 2026

3

Tham gia tập huấn hoặc diễn tập phòng chống tấn công mạng

Các cuộc kiểm tra, diễn tập; báo cáo kết quả

Năm 2026

4

Chia sẻ thông tin, phối hợp theo dõi, giám sát, xử lý sự cố với các cơ quan Trung ương (Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Ban Cơ yếu Chính phủ) (Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh)

Kết nối với Hệ thống giám sát của Trung ương

Năm 2026

IX

PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC SỐ

1

Thực hiện công tác bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số, chính quyền số, kinh tế số, an toàn thông tin cho cán bộ công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị, địa phương. Tổ chức phổ cập kỹ năng số cho người dân, doanh nghiệp

Báo cáo kết quả triển khai

Tháng 11/2026

X

HỢP TÁC, LIÊN KẾT VÙNG, QUỐC TẾ

1

Tổ chức hội nghị, hội thảo kết nối về chuyển đổi số. Mời chuyên gia có kinh nghiệm thực tế về chuyển đổi số tham gia chia sẻ, trao đổi

Hội nghị, hội thảo, tọa đàm…

Năm 2026

2

Tham gia diễn đàn, hội thảo, hợp tác, học tập kinh nghiệm chuyển đổi số với các địa phương

Báo cáo kết quả tham gia

Năm 2026

DANH MỤC NHIỆM VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA UBND CÁC XÃ, PHƯỜNG NĂM 2026


STT

Tên nhiệm vụ

Sản phẩm

Thời gian hoàn thành

I

CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH; KIỂM TRA, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỐI SỐ

1

Bổ sung, hoàn thiện, triển khai, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2026 của cơ quan, đơn vị, địa phương gắn với các mục tiêu, chỉ tiêu nhiệm vụ Chuyển đổi số của tỉnh

- Kế hoạch chuyển đổi số năm 2026

- Báo cáo định kỳ và đột xuất

- Kế hoạch: Trước 10/01/2026

- Báo cáo: Quý, 6 tháng, năm và đột xuất

2

Kiểm tra, giám sát của các cấp chính quyền đối với việc triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ chuyển đổi số của đơn vị, bộ phận trực thuộc; việc thực hiện quy định pháp luật trong thực hiện các chương trình, đề án, dự án chuyển đổi số

- Kế hoạch kiểm tra năm 2026

- Báo cáo, kết luận kiểm tra

Trước 30/11/2026

II

TUYÊN TRUYỀN, NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ

1

Tham gia Cuộc thi tìm hiểu “Kiến thức số” tỉnh Sơn La năm 2026

Báo cáo kết quả tham gia

Năm 2026

2

Tuyên truyền, truyền thông các chủ trương, định hướng chuyển đổi số, chương trình, kế hoạch chuyển đổi số của tỉnh, của ngành, lĩnh vực, địa phương

Tin, bài, phóng sự, Video clip, Infographic

Thường xuyên

3

Thúc đẩy phong trào thi đua chuyển đổi số, gắn kết cải cách hành chính với chuyển đổi số để các cơ quan, tổ chức, cán bộ công chức, người dân, doanh nghiệp nâng cao nhận thức, tích cực tham gia

Sáng kiến, Đề tài, mô hình…về chuyển đổi số được công nhận

Thường xuyên

III

ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ

1

Phối hợp triển khai phủ sóng 4G cho 100% bản, tiểu khu, tổ dân phố, trên 44% được phủ sóng 5G

Báo cáo kết quả thực hiện

Năm 2026

2

Đầu tư nâng cấp trang thiết bị CNTT như: máy tính cá nhân, máy scan, photo, mạng LAN,…cho các cơ quan, đơn vị để đáp ứng yêu cầu công việc trên môi trường mạng. Ưu tiên nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng kĩ thuật CNTT tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp, đáp ứng triển khai DVCTT toàn trình, số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC

Báo cáo kết quả đầu tư trang thiết bị

Năm 2026

V

XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN SỐ

1

Triển khai hiệu quả hệ thống thông tin dùng chung phục vụ kịp thời cho hoạt động của cơ quan, đơn vị trên môi trường mạng, bao gồm:

- (1) Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Sơn La; (2) Trang Cổng thông tin điện tử của sở, ngành; (3) Hệ thống thông tin báo cáo kinh tế xã hội; (4) Hệ thống thông tin phục vụ họp-eCabinet; (5) Cổng dữ liệu mở tỉnh; (6) Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành; (7) Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến 2 cấp từ tỉnh đến xã

Báo cáo kết quả triển khai

Năm 2026

2

Đẩy mạnh ứng dụng AI phục vụ hoạt động của hệ thống chính trị

Báo cáo kết quả triển khai

Năm 2026

3

Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến, phấn đấu trên 70% hồ sơ thủ tục hành chính giải quyết trực tuyến toàn trình. Tập trung thực hiện tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trên cơ sở số hóa, tái sử dụng dữ liệu, liên thông điện tử và thanh toán trực tuyến

Đạt tỷ lệ 70% trở lên hồ sơ thủ tục hành chính là hồ sơ trực tuyến toàn trình

Năm 2026

4

Cập nhật, quản lý thông tin, dữ liệu thuộc Hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành: Nông nghiệp và Môi trường; Khoa học và Công nghệ; Xây dựng; Tư pháp; Công thương; Tài chính; Nội vụ; Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc địa bàn quản lý

Dữ liệu của địa phương được cập nhật trên các HTTT, CSDL

Năm 2026

VI

PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ

1

Phối hợp triển khai các nhiệm vụ hỗ trợ hợp tác xã, nông dân ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số trong hoạt động sản xuất

Các hoạt động hỗ trợ; báo cáo kết quả

Năm 2026

2

Phối hợp hỗ trợ hợp tác xã, nông dân tham gia sàn thương mại điện tử

Các hoạt động hỗ trợ; báo cáo kết quả

Năm 2026

3

Phối hợp triển khai Hệ thống truy xuất nguồn gốc, quản lý chất lượng một số sản phẩm, hàng hóa nông nghiệp chủ lực của tỉnh

Báo cáo kết quả triển khai trên địa bàn

Quý II/2026

4

Thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, hóa đơn điện tử, nộp thuế điện tử…

Báo cáo kết quả thực hiện

Năm 2026

VII

TỪNG BƯỚC XÂY DỰNG, HÌNH THÀNH XÃ HỘI SỐ

1

Phối hợp triển khai Hệ thống học bạ số trong các trường phổ thông và Trung tâm GDTX (Tiểu học, THCS, THPT, GDTX)

Báo cáo kết quả triển khai trên địa bàn

Năm 2026

2

Phối hợp triển khai hồ sơ Bệnh án điện tử trên địa bàn tỉnh

Báo cáo kết quả triển khai trên địa bàn

Năm 2026

3

Phối hợp triển khai Sổ sức khoẻ điện tử phục vụ tích hợp thẻ BHYT trên ứng dụng VNeID cho toàn bộ công dân có tài khoản định danh điện tử mức 2, có tham gia BHYT khi tham gia khám chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và ngoài công lập đủ điều kiện trên địa bàn tỉnh

Báo cáo kết quả triển khai trên địa bàn

Năm 2026

4

Đẩy mạnh triển khai cung cấp dịch vụ chữ ký số cho cá nhân, tổ chức để thúc đẩy người dân, doanh nghiệp thực hiện các thủ tục hành chính trên môi trường mạng, tiến tới sử dụng trong cả các giao dịch điện tử khác như tài chính, thương mại điện tử

Báo cáo của UBND xã, phường về tỷ lệ cá nhân, tổ chức trên địa bàn đã được cấp chữ ký số

Năm 2026

VIII

AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG

1

Triển khai cài đặt Hệ thống phòng, chống mã độc theo mô hình quản trị tập trung

Báo cáo kết quả triển khai

Năm 2026

2

Tham gia tập huấn hoặc diễn tập phòng chống tấn công mạng

Báo cáo kết quả tham gia

Năm 2026

IX

PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC SỐ

1

Thực hiện công tác bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số, chính quyền số, kinh tế số, an toàn thông tin cho cán bộ công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị, địa phương. Tổ chức phổ cập kỹ năng số cho người dân, doanh nghiệp

Báo cáo kết quả triển khai

Tháng 11/2026

X

HỢP TÁC, LIÊN KẾT VÙNG, QUỐC TẾ

1

Tổ chức hội nghị, hội thảo kết nối về chuyển đổi số. Mời chuyên gia có kinh nghiệm thực tế về chuyển đổi số tham gia chia sẻ, trao đổi

Hội nghị, hội thảo, tọa đàm…

Năm 2026

2

Tham gia diễn đàn, hội thảo, hợp tác, học tập kinh nghiệm chuyển đổi số với các địa phương

Báo cáo kết quả tham gia

Năm 2026

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu33/QĐ-UBND
Ngày ban hành06/01/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực06/01/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Sơn La / Hà Trung Chiến
Phạm viSơn La
Trích yếuVề Kế hoạch chuyển đổi số tỉnh Sơn La năm 2026
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.