|
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 34/2004/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Đà Nẵng, ngày 04 tháng 03 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Về viêc phê duyệt Điều lệ Hội khuyến học thành phố Đà Nẵng
_______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Căn cứ Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;
- Xét đề nghị của Hội Khuyến học thành phó Đà Nẵng (Tờ trình số 04/KHĐN ngày 28 tháng 01 năm 2004), ý kiến của Sở Tài chính (Công văn số 559/TC ngày 26 tháng 02 năm 2004), của Sở Tư pháp (Công văn số 104/TP-VBTT ngày 10 tháng 02 năm 2004);
- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Phê duyệt Điều lệ Hội Khuyến học thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 112/2000/QĐ-UB ngày 19 tháng 10 năm 2000 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Tư pháp, Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Hội Khuyến học thành phố Đà Nẵng căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Huỳnh Năm
ĐIỀU LỆ
HỘI KHUYẾN HỌC THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Đã được UBND thành phố Đà Nẵng phê duyệt tại
Quyết định số 34/2004/QĐ-UB ngày 4 tháng 3 năm 2004)
Chương I
TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH
Điều 1 : Tên gọi:
Tên gọi đầy đủ: Hội Khuyến khích và hỗ trợ phát triển giáo dục thành phố Đà Nẵng, tên gọi tắt là Hội Khuyến học thành phố Đà Nẵng
Điều 2 : Hội Khuyến học thành phố Đà Nẵng là tổ chức xã hội được UBND thành phố Đà Nẵng quyết định cho phép thành lập; là thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Đà Nẵng và thuộc hệ thống tổ chức của Hội Khuyến học Việt Nam, hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và quy định của chính quyền địa phương.
Điều 3 : Hội Khuyến học thành phố Đà Nẵng hoạt dộng theo tôn chỉ, mục đích đã quy định trong Điều lệ của Hội Khuyến học Việt Nam và Điều lệ này.
Chương II
NHIỆM VỤ CỦA TỔ CHỨC HỘI
Điều 4: Hội khuyến học các cấp (từ thành phố đến tổ chức cơ sở) có nhiệm vụ:
1. Phấn đấu thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã ghi trong Điều lệ Hội Khuyến học Việt Nam;
2. Đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ Đảng, sự quản lý Nhà nước của UBND cùng cấp, tranh thủ sự hướng dẫn của ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và sự hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức liên quan
Điều 5: Hội Khuyến học các cấp chủ động phối hợp chặt chẽ với ngành Giáo dục và Đào tạo, các tổ chức thành viên của Ủy ban Mặt trận Tô quốc các cấp trong hoạt động khuyến học và vận động nhân dân tham gia thực hiện xã hội hoá giáo dục, góp phần “xây dựng xã hội học tập từ cơ sở".
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 6: Công dân Việt Nam đang cư trú trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, tán thành Điều lệ Hội Khuyến học Việt Nam và Điều lệ Hội khuyến học thành phố Đà Nẵng, tự nguyện xin gia nhập Hội được xem xét và công nhận là hội viên và được cấp thẻ hội viên của Hội.
Điều 7: Nhiệm vụ và quyền lợi của hội viên:.
1. Nhiệm vụ:
a/ Tôn trọng và thực hiện Điều lệ, Nghị quyết và chương trình công tác của Hội;
b/ Tuyên truyền cho Hội và phát triển hội viên mới;
c/ Sinh hoạt trong các tổ chức Hội;
d/ Đóng hội phí và tham gia xây dựng quỹ Hội.
2. Quyền lợi:
a/ Tham gia ý kiến vào công việc của Hội, đề xuất ý kiến nhằm phát triển phong trào khuyến học và sự nghiệp giáo dục;
b/ Ứng cử, bầu cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội;
c/ Hưởng các quyền lợi do Hội hoạt động đem lại;
d/ Hội viên được bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp trong hoạt động theo Điều lệ Hội.
Điều 8: Các nhà hoạt động chính trị, xã hội, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học, tôn giáo... có uy tín; công dân Việt Nam có quê quán ở thành phố Đà Nẵng hoặc có quan hệ tình cảm với Đà Nẵng có tâm huyết với sự nghiệp giáo dục, nhiệt tình ủng hộ Hội Khuyến học thành phố nhưng không có điều kiện hoạt động thuờng xuyên thì được Ban Chấp hành Hội khuyến học thành phố xem xét công nhận danh hiệu“Hội viên danh dự”.
Điều 9: Những cá nhân, tổ chức có nhiệt tình chăm lo, giúp đỡ Hội phát triển, ủng hộ vật chất, tinh thần cho Hội nhưng không có điều kiện tham gia hoạt động trực tiếp thì được Ban Chấp hành Hội Khuyến học quận, huyện công nhận danh hiệu"Hộiviên tán trợ".
Điều 10: Những cá nhân tự nguyện đóng góp và trực tiếp tham gia thường xuyên các hoạt động của Hội do Ban Chấp hành Hội Khuyến học xã, phường công nhận“Hội viên hoạt động”.
Chương IV
TỔ CHỨC CỦA HỘI
Điều 11: Hệ thống tổ chức:
1. Hội Khuyến học thành phố Đà Nẵng hay còn gọi là"Thành Hội Khuyến học Đà Nẵng "
2. Hội Khuyến học cấp Quận, huyện hay còn gọi là"Quận Hội Khuyến học... ", "Huyện Hội Khuyến học…
3. Hội Khuyến học cấp xã, phường;
4. Hội Khuyến học trực thuộc Thành Hội bao gồm: Tổ chức Hội các trưòng đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông, dạy nghề. Gia tộc có nhiều chi hội chi phái...
Điều 12 :Thẩm quyền thành lập các cấp Hội:
Hội Khuyến học thành phố; quận, huyện; xã, phường do Chủ Tịch UBND thành phố quyết định cho phép thành lập;
2. Hội Khuyến học cơ sở trực thuộc Thành Hội do Thành Hội quyết định thành lập; Chi Hội Khuyến học trực thuộc Quận, Huyện Hội do Quận, Huyện Hội quyết định thành lập; Chi hội, Phân hội Khuyến học (tổ dân phố, thôn) trực thuộc Hội xã, phường do Hội xã, phưòng quyết định thành lập. Hội Khuyến học cơ sở và Chi hội Khuyến học trực thuộc Hội khuyến học quận, huyện, xã, phưòng không sử dụng con dấu riêng;
3. Ban Chấp hành Hội Khuyến học thành phố do Trung ương Hội Khuyến học Việt Nam công nhận. Ban Chấp hành Hội Khuyến học cấp quận, huyện, các Hội cơ sở trực thuộc Thành Hội do Thành Hội Khuyến học công nhận. Ban Chấp hành Hội Khuyến học cấp xã, phường và Chi hội trực thuộc Quận, huyện Hội do Quận Hội, Huyện Hội công nhận. Ban Chấp hành Chi hội trực thuộc Hội Khuyến học xã, phưòng do Ban Chấp hành Hội cấp xã, phường công nhận.
Điều 13:Hội Khuyến học thành phố, quận, huyện, xã, phường có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu và mở tài khoản theo quy định của Nhà nước.
Điều 14:Nhiệm kỳ của Hội Khuyến học thành phố, Hội Khuyến học quận, huyện, xã, phường, Hội Khuyến học cơ sở trực thuộc Thành Hội là 5 năm. Các Chi hội khuyến học trực thuộc Hội cơ sỏ xã, phường nhiệm ký là hai năm sáu tháng.
Điều 15:Đại hội nhiệm kỳ và Đại hội bất thường của Hội:
Đại hội nhiệm kỳ:
a/ Đại hội toàn thể hội viên hoặc Đại hội đại biểu là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội;
b/ Cơ quan lãnh đạo cao nhất của mỗi cấp Hội giữa 2 nhiệm kỳ Đại hội là Ban Chấp hành do Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu hội viên cấp đó bầu ra theo thể thức hiệp thuơng;
c/ Ban Thường vụ do Ban Chấp hành cử ra, thay mặt Ban Chấp hành điều hành mọi hoạt động của Hội giữa 2 kỳ họp của Ban Chấp hành, số lượng của Ban Thưòng vụ không quá 1/3 số lượng thành viên Ban Chấp hành bao gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký (chỉ có cấp Thành Hội) và một số ủy viên Ban Thường vụ;
d/ Ban Thưòng trực gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký điều hành công việc hàng ngày của Hội;
2. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
Điều 16:Nội dung chủ yếu quyết định tại Đại hội của các cấp Hội:
Đánh giá hoạt động của Hội trong nhiệm kỳ qua và quyết định phuơng hướng, nhiệm vụ trong nhiệm kỳ đến;
2. Hiệp thương bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội;
3. Sửa đổi Điều lệ hội Khuyến học thành phố hoặc tham gia ý kiến sửa đổi Điều lệ hội Khuyến học Việt Nam (đối với Đại hội Thành Hội);
4. Quyết định chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên; giải thể Hội;
5. Quyết định tài chính của Hội.
Điều 17:Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chấp hành Hội:
Lập chuơng trình công tác hằng năm, 6 tháng để tổ chức thực hiện các nghị quyết và chưong trình hành động của Đại hội, thực hiện chủ trưong và sự chỉ đạo của Hội cấp trên. Định kỳ kiểm điểm và đề ra chưong trình công tác cụ thể theo từng chuyên đề của hội trong thời gian đến;
2. Quyết định kinh phí hoạt dộng, công tác tổ chức, cán bộ;
3. Quyết định thay đổi, bầu bổ sung thành viên Ban Chấp hành (không được quá 1/3 số lượng thành viên được Đại hội bầu), bầu Ban Thưòng vụ Hội;
4. Ban Chấp hành họp định kỳ 6 tháng một lần. Ngoài ra có thể họp đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch hoặc 1/2 (một phần hai) số lượng thành viên Ban Chấp hành.
Điều 18:Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thường vụ Hội:
Tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về hoạt động khuyến học; Nghị quyết của Đại hội, chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chấp hành, của Hội cấp trên; phân công, theo dõi hoạt động của các Hội cấp dưới trực tiếp;
2. Tổ chức và điều hành các bộ phận chuyên môn giúp việc;
3. Triệu tập và chuẩn bị nội dung các kỳ họp của Ban Chấp hành, báo cáo công việc đã làm trước hội nghị Ban Chấp hành;
4. Quan hệ với chính quyền, uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, ngành Giáo dục và Đào tạo các đoàn thể ở địa phương, các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước tranh thủ sự giúp đỡ hỗ trợ cho hoạt động khuyến học theo quy định của pháp luật;
5. Tiếp nhận các khoản tài trợ ủng hộ cho hoạt động của Hội, quản lý Quỹ Khuyến học theo đúng Quy chế hoạt động của Quỹ đã được UBND thành phố chuẩn y và Quyết định của Ban Chấp hành Hội;
6. Chuẩn y việc thành lập hoặc đề nghị thành lập tổ chức Hội, chuẩn y Ban Chấp hành Hội cấp dưới trực tiếp;
7. Đối với các tổ chức Hội ngoài hệ thống của tổ chức của Hội quận, huyện, xã, phường mà trực thuộc Thành Hội thì giao cho Ban Thưòng vụ quy định một số vấn đề về tổ chức và hướng dẫn hoạt động;
8. Ban Thường vụ Hội họp định kỳ hàng tháng. Ngoài ra. có thể họp đột xuất theo đề nghị của Chủ tịch Hội hoặc 1/2 (một phần hai) thành viên Ban Thưòng vụ.
Điều 19:Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm tra Hội:
Kiểm tra việc thi hành Điều lệ Hội Khuyến học Việt Nam, Điều lệ này và việc thực hiện Nghị quyết, quyết định của Hội cấp trên;
2. Kiểm tra việc sử dụng Quỹ Khuyến học, thu chi tài chính, xét cấp học bổng, trợ cấp;
3. Giải quyết các đơn khiếu nại, tố cáo đối với hội viên và tổ chức Hội, kiến nghị với Ban Thưòng vụ cùng cấp xử lý theo quy định của Điều lệ Hội và của pháp luật hiện hành.
Điều 20:Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thường trực Hội:
Phân công chỉ đạo thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và công tác thưòng xuyên của Văn phòng Hội;
2. Quyết định về công nhận, thay đổi, bổ sung nhân sự ở các đơn vị trực thuộc, phát triển tổ chức Hội sau khi có Ban Thưòng vụ thông qua, thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ gửi hội Khuyến học cấp trên trực tiếp, cấp uỷ, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;
3. Thông báo kết quả hội nghị của Ban Chấp hành và của Ban Thường vụ;
4. Quan hệ công tác vói tổ chức có liên quan trong và ngoài tỉnh, ngoài nước theo yêu cầu, nhiệm vụ của Hội và theo quy định của pháp luật;
5. Chuẩn bị nội dung họp Ban Thưòng vụ, Ban Chấp hành để Ban Thường vụ bàn bạc quyết định thông qua;
6. Tổ chức hội nghị giao ban định kỳ với các tổ chức Hội cấp dưới trực tiếp;
7. Ban Thường trực Hội họp định kỳ 02 tuần một lần.
Điều 21:Bộ máy giúp việc Ban Chấp hành Hội Khuyến học thành phố:
Văn phòng Thành hội do một thành viên Ban Thường trực phụ trách. Ban Thường vụ Thành Hội ban hành Quy chế hoạt động của Văn phòng Thành Hội.
2. Các Hội đồng tư vấn bao gồm: a. Hội đồng tư vấn Giáo dục;
b/ Hội đồng xét cấp học bổng và Giải thưởng "Huỳnh Thúc Kháng"',
c/ Hội đồng thi đua;
d/ Hội đồng Quản lý Quỹ Khuyến học (thực hiện theo quy định của Quy chế Quỹ Khuyến học Thành phố);
đ/ Ban Tuyên truyền;
e/ Ban Tổ chức;
g/ Ban Kinh tế Tài chính
h/ Trung tâm cung ủng du liệu học bổng
3. Mỗi Hội đồng, Ban do một ủy viên Ban Thường vụ được phân công phụ trách. Khi cần thiết phải bàn bạc đề xuất ý kiến vói Ban Thưòng vụ về một vấn đề cụ thể thì Uy viên Ban Thưòng vụ phụ trách mời một số cá nhân là ủy viên Ban Chấp hành và ngoài Ban Chấp hành Hội để tham khảo ý kiến.
Điều 22 : Quy định một số vấn đề của hội Khuyến học quận, huyện:
1. Hội Khuyến học quận, huyện hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động của Hội Khuyến học các xã, phường trên địa bàn quận, huyện và các Chi hội Khuyến học trực thuộc (nếu có);
2. Số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban thưòng vụ Ban kiểm tra của Hội Khuyến học quận, huyện tuỳ theo quy mô của từng quận, huyện mà do Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu cấp đó quyết định cụ thể;
3. Căn cứ nhiệm vụ, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thưòng vụ và Ban Kiểm tra của Hội Khuyến học thành phố, Hội Khuyến học quận, huyện quy định nhiệm vụ, nguyên tắc tố chức và hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Ban Kiểm tra cấp mình;
4. Ban Chấp hành Hội Khuyến học quận, huyện phân công một số ủy viên Ban Thưòng vụ phụ trách từng lĩnh vực công việc chuyên môn; nếu cần mòi các uỷ viên Ban Chấp hành hoặc ngoài Ban Chấp hành dể tham khảo ý kiến về một vấn đề cụ thể đê đề xuất với Ban Thưòng vụ hoặc Ban Chấp hành bàn bạc quyết định.
Điều 23: Quy định một số vấn đề về tổ chức Khuyến học xã, phường:
1. Hội Khuyến học xã, phường là tổ chức cơ sở, trực thuộc Hội Khuyến học quận, huyện. Hội Khuyến học xã, phường được thành lập các Chi Hội, Phân Hội trực thuộc.
2. Nhiệm vụ của Hội Khuyến học xã, phường:
a/ Chỉ đạo thực hiện Điều lệ của Hội Khuyến học Việt Nam, Điều lệ Hội Khuyến học thành phố, các Nghị quyết, quyết định của Hội cấp trên, chương trình công tác của Hội xã, phường;
b/ Xây dựng và phát triển tổ chức Hội cơ sở, phối hợp với nhà trường, các đoàn thể chính trị, các tổ chức xã hội và đơn vị có liên quan để cùng nhau vận động các tầng lớp nhân dân tham gia các hoạt động khuyến học, xây dựng ''gia đình hiếu học", "Dòng họ hiếu học", "Khu dân cư hiếu học" góp phần tích cực thực hiện xã hội hoá giáo dục và xây dựng xã hội học tập ở cơ sở.
c/ Chỉ đạo thực hiện mối quan hệ giữa Chi Hội trường học với tổ chức Hội vùng dân cư trong công tác quản lý và giáo dục học sinh.
3. Số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban thưòng vụ, Ban Kiểm tra Hội khuyến học xã, phưòng tùy theo quy mô của từng xã, phường mà do Đại hội quyết định cụ thể. Căn cứ nhiệm vụ, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thưòng vụ, Ban Kiểm tra của Hội Khuyến học thành phố, Hội Khuyến học xã, phường quy định nhiệm vụ công tác, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Ban Kiểm tra cấp mình;
4. Tùy tình hình cụ thể, Hội Khuyến học xã, phưòng phân công Ủy viên Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Hội theo dõi công tác: Giáo dục, Tài chính, Quỹ khuyến học, Thi đua - Tuyên truyền, Khen thưỏng, Tổ chức và Văn phòng Hội.
Chương V
TÀI CHÍNH TÀI SẢN
Điều 24:Nguồn thu của Hội gồm:
1. Hội phí của hội viên;
Tài trợ bằng tiền và hiện vật của các cá nhân, tổ chức và các đoàn thể trong và ngoài nước đóng góp phù hợp theo quy định của pháp luật;
3. Hỗ trợ có mục tiêu của ngân sách Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 21/2003/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 123/2003/TT-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính;
4. Các khoản thu hợp pháp khác.
Điều 25:Các khoản chi của Hội:
1. Hỗ trợ các chương trình, đề án hỗ trợ phát triển giáo dục theo chương trình và kế hoạch của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
Hỗ trợ học sinh nghèo có thành tích trong học tập và giáo viên giỏi có hoàn cảnh khó khăn;
3. Chi giải thưởng các học sinh theo Điều lệ“Giải thưởng Huỳnh Thúc Kháng";
4. Tài trợ theo sự ủy quyền của các tổ chức, cá nhân và thực hiện dự án hỗ trợ phát triển giáo dục có địa chỉ. Hội có trách nhiệm thực hiện đúng theo sự ủy quyền của các tô chức và cá nhân tài trợ và theo quy định của pháp luật;
5. Việc sử dụng kinh phí hoạt động của Hội do Thường trực Hội đề xuất, Ban Thường vụ hoặc Ban Chấp hành quyết định.
Điều 26:Tài chính cấp nào do Ban Chấp hành Hội cấp đó quản lý, sử dụng theo các quy định sau:
1. Tổ chức kế toán - thống kê theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành;
Thực hiện đúng quy định về sử dụng và quản lý hoá đơn chứng từ;
3. Mở đầy đủ các loại sổ sách để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị;
4. Lập và gửi đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính theo định kỳ cho cơ quan tài chính cùng cấp;
5. Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc sử dụng nguồn thu và cung cấp các thông tin cần thiết cho các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 27:Tài sản của Hội thuộc quyền sỏ hữu tập thể, được quản lý và sử dụng theo đúng quy định của Nhà nước.
Chương VI
KHEN THƯỞNG - KỶ LUẬT
Điều 28:Khen thưởng:
Các cấp Hội, cán bộ, hội viên có thành tích công tác xuất sắc sẽ được Ban Chấp hành các cấp Hội khen thưởng hoặc đề nghị các cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 29:Kỷ luật:
Tổ chức Hội, cán bộ, hội viên hoạt động trái với Điều lệ Hội khuyến học Việt Nam, Điều lệ Hội Khuyến học thành phó, hoặc làm tổn thương đến danh dự uy tín của Hội, thì tuỳ theo mức độ mà xử lý. Trường hợp vi phạm pháp luật, Hội sẽ đề nghị các có quan pháp luật xử lý theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 30:Điều lệ của Hội Khuyến học thành phố Đà Nẵng có 7 chương, 30 điều được Đại hội đại biểu hội Khuyến học thành phố lần thứ III ngày 23 tháng 12 năm 2003 thông qua. Chỉ có Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể Hội Khuyến học thành phố mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ phải được ít nhất 2/3 số đại biểu tham dự Đại hội biểu quyết, tán thành và phải được UBND thành phố Đà Nẵng phê duyệt.
Điều 31:Điều lệ này có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ./.