Quay lại

Quyết định 3490/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2017-2020, định hướng đến 2025” trên địa bàn tỉnh Nghệ An

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3490/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 02 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ EM MẦM NON, HỌC SINH TIỂU HỌC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2017-2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2025” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 1008/QĐ-TTg, ngày 02/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án "Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025";

Căn cứ Quyết định 2805/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành kế hoạch thực hiện Đề án "Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020. định hướng đến 2025";

Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1435/TTr-SGDĐT ngày 21 tháng 7 năm 2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2017 - 2020, định hướng dẫn 2025” trên địa bàn tỉnh Nghệ An (có Kế hoạch kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Thông tin và Truyền thông, Ban Dân tộc tỉnh; Đài PPTTH tỉnh, Báo Nghệ An; Tỉnh đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Khuyến học tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; UBND các huyện miền núi; Các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như điều 2;
- Bộ GDĐT (để b.c).
- Chủ tịch, PCT VX UBND tỉnh;
- Chánh VP UBND tỉnh;
- CV VX
- Lưu: VT.UB (toàn)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Minh Thông

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ EM MẦM NON, HỌC SINH TIỂU HỌC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2017 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2025” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3490/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2017, của UBND tỉnh Nghệ An)

Thực hiện Quyết định số 1008/QĐ-TTg ngày 02/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025"; Quyết định 2805/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án "Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến 2025",

UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án "Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến 2025" trên địa bàn tỉnh Nghệ An, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số, nhằm nâng cao khả năng sử dụng tiếng Việt, bảo đảm cho các em có kỹ năng cơ bản trong việc sử dụng tiếng Việt để hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non và Chương trình giáo dục tiểu học, tạo tiền đề để học tập, lĩnh hội tri thức của các cấp học tiếp theo, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững các dân tộc thiểu số tỉnh Nghệ An, đóng góp vào sự tiến bộ, phát triển của đất nước.

2. Yêu cầu

- Tăng cường, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên tại các cơ sở giáo dục, phối hợp với cha mẹ trẻ và cộng đồng trong công tác tăng cường tiếng Việt; bổ sung đồ dùng, đồ chơi, các phương tiện phục vụ công tác tăng cường tiếng Việt; bổ sung các nguồn lực đầu tư cho các địa phương để nâng cao chất lượng tăng cường tiếng Việt.

- Kế hoạch thực hiện đảm bảo hiệu quả, thiết thực phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương và tỉnh, huy động được các nguồn lực hỗ trợ.

- Xác định rõ trách nhiệm, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch; đảm bảo đầy đủ nguồn lực để thực hiện Kế hoạch đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả và khả thi.

II. MỤC TIÊU

1. Đến năm 2020, cấp học mầm non có ít nhất 25% trẻ em người dân tộc thiểu số trong độ tuổi nhà trẻ, 90% trẻ em người dân tộc thiểu số trong độ tuổi mẫu giáo; trong đó 100% trẻ em dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục mầm non được tập trung tăng cường tiếng Việt phù hợp với độ tuổi.

2. Đến năm 2025, có ít nhất 35% trẻ em người DTTS trong độ tuổi nhà trẻ, 95% trẻ em người DTTS trong độ tuổi mẫu giáo, trong đó 100% trẻ em DTTS trong các cơ sở GDMN được tập trung tăng cường tiếng Việt phù hợp với độ tuổi.

3. Hằng năm, 100% học sinh tiểu học người DTTS được tăng cường tiếng Việt.

4. 100% cán bộ quản lý, giáo viên mầm non và tiểu học dạy vùng dân tộc thiểu số được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, phương pháp, cách thức tổ chức hoạt động tăng cường tiếng Việt; được bồi dưỡng, tự bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số tại địa phương để giao tiếp, giáo dục học sinh; cha mẹ trẻ người dân tộc thiểu số được hướng dẫn, bồi dưỡng phương pháp tăng cường Tiếng Việt tại gia đình và cộng đồng.

5. 100% các cơ sở giáo dục mầm non và tiểu học có học sinh người DTTS cần tăng cường tiếng Việt được bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị, phần mềm, tài liệu, học liệu, đồ dùng phục vụ dạy học.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM

1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số

Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng mục đích, ý nghĩa và sự cần thiết của Kế hoạch nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh và cộng đồng đối với việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em vùng dân tộc thiểu số.

Xây dựng các bài viết, phóng sự tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm hỗ trợ, hướng dẫn cho các bậc cha, mẹ và cộng đồng trong việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số.

Cơ quan quản lý và các cơ sở GDĐT chủ động phối hợp và làm nòng cốt tuyên truyền, hỗ trợ các bậc cha, mẹ trong việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em qua việc tạo cơ hội, môi trường giao tiếp, tham gia vào các hoạt động giáo dục trẻ. Tăng cường bồi dưỡng tiếng Việt cho cha mẹ trẻ em là người dân tộc thiểu số, xây dựng môi trường tiếng Việt tại gia đình và cộng đồng, giúp cho trẻ trong và ngoài nhà trường được làm quen với tiếng Việt.

Vận động các gia đình người dân tộc thiểu số tạo điều kiện cho con em đến trường và học 2 buổi/ngày để trẻ có thời gian, cơ hội được tăng cường tiếng Việt. Tận dụng tốt thời gian tăng thêm để tổ chức các hoạt động giáo dục trong đó có tăng cường tiếng Việt.

2. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành

Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, cơ quan quản lý giáo dục các cấp; thực hiện tốt công tác phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể trong việc thực hiện Kế hoạch.

Chỉ đạo việc triển khai thực hiện Kế hoạch với lộ trình, chỉ tiêu cụ thể, khả thi, đạt mục tiêu Kế hoạch, tăng tỷ lệ trẻ thụ hưởng và nâng cao chất lượng thực hiện. Chỉ đạo các huyện xây dựng thí điểm mô hình về tăng cường tiếng Việt để cán bộ quản lý, giáo viên tham quan, học tập, triển khai nhân rộng mô hình.

Cân đối, bố trí, lồng ghép nguồn lực để thực hiện Kế hoạch theo hướng tranh thủ kinh phí Trung ương, ưu tiên bố trí kinh phí tự chủ, tận dụng các điều kiện hiện có của địa phương.

Hàng năm, xây dựng các biện pháp chỉ đạo, điều hành việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số vào chương trình, kế hoạch phát triển KTXH của các huyện, xã để chỉ đạo và thực hiện; xem xét đưa kết quả thực hiện tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số vào tiêu chuẩn bình xét, đánh giá thi đua các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học; bình xét gia đình văn hóa và đơn vị văn hóa.

Tổ chức kiểm tra, giám sát, hỗ trợ kỹ thuật thực hiện tăng cường tiếng Việt; đánh giá kết quả thực hiện tăng cường tiếng Việt; tổ chức kiểm tra, đánh giá và kiểm soát chất lượng dạy và học tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số theo chuẩn kiến thức, kỹ năng sau khi triển khai thực hiện theo từng năm học.

Tổ chức các hội nghị sơ kết, tổng kết kết quả tăng cường tiếng Việt theo từng giai đoạn của lộ trình thực hiện Kế hoạch.

3. Tăng cường học liệu, trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi, khai thác sử dụng, xây dựng môi trường tiếng Việt trong các cơ sở giáo dục

Trên cơ sở hướng dẫn chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, rà soát chương trình, lựa chọn nội dung, phương pháp dạy học, tài liệu tăng cường tiếng Việt phù hợp với đối tượng, điều kiện của từng địa bàn, từng điểm trường.

Bổ sung, thay thế, cung cấp thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi, học liệu, phần mềm dạy học tiếng Việt phù hợp cho tất cả các nhóm, lớp, điểm trường mầm non, tiểu học ở các xã khó khăn, đặc biệt khó khăn có trẻ em người dân tộc thiểu số.

Từ năm học 2017 - 2018 đến năm học 2024 - 2025 trang bị cho 1.409 nhóm, lớp ở 131 trường mầm non, 2.698 lớp ở 161 trường tiểu học.

Tiếp tục đầu tư, xây dựng CSVC, phòng học đảm bảo đúng quy định cho các trường mầm non, tiểu học để có điều kiện tăng cường tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số.

Các cơ sở giáo dục mầm non và tiểu học có trẻ dân tộc thiểu số thực hiện tăng cường tiếng Việt theo mô hình điểm; tham gia xây dựng bản đồ ngôn ngữ các dân tộc thiểu số của tỉnh nhằm hỗ trợ công tác quản lý triển khai thực hiện Kế hoạch.

Phát động phong trào tự làm đồ dùng đồ chơi tại các đơn vị, khuyến khích các bậc cha mẹ trẻ và trong cộng đồng dân cư nơi có trẻ dân tộc thiểu số cùng sưu tầm nguyên vật liệu, làm đồ dùng, đồ chơi để bổ sung, tăng cường cho các nhóm, lớp.

Xây dựng và đảm bảo duy trì môi trường tiếng Việt trong các trường mầm non, tiểu học có trẻ em người dân tộc thiểu số. Thiết kế xây dựng góc địa phương, phát triển thư viện nhà trường, trang trí lớp học, tạo môi trường tiếng Việt phong phú cho trẻ vui chơi, hoạt động khám phá và trải nghiệm để tăng cường tiếng Việt; tận dụng các điều kiện cơ sở vật chất sẵn có tại trường lớp để giao nhiệm vụ cho trẻ, khuyến khích trẻ giao tiếp, tương tác với nhau bằng tiếng Việt.

Đẩy mạnh việc phối hợp tạo môi trường giao tiếp bằng tiếng Việt từ ngay trong gia đình, trong các trường mầm non, tiểu học; Khuyến khích mọi người trong cộng đồng nơi trẻ sinh sống tăng cường nói tiếng Việt trong giao tiếp với trẻ, đặc biệt là đối với trẻ nhà trẻ chưa ra trường, lớp mầm non để trẻ được làm quen với tiếng Việt.

Các nhà trường phối hợp cha mẹ trẻ, già làng trưởng bản biên tập sổ tay từ ngữ tiếng dân tộc để giúp giáo viên có tài liệu học tiếng mẹ đẻ của trẻ.

4. Nâng cao chất lượng tăng cường tiếng Việt

Duy trì học sinh dân tộc thiểu số đến trường được học 2 buổi/ngày, tham gia các hoạt động tăng cường và giao lưu tiếng Việt. Tiếp tục từng bước hình thành văn hóa đọc trong toàn bộ học sinh tiểu học, tổ chức ngày hội văn hóa đọc hàng năm cho học sinh.

Hằng năm, các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học dành ít nhất hai tuần, trước khi vào năm học mới, tổ chức cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi, học sinh lớp 1,2 cấp tiểu học được làm quen, được học các kĩ năng nghe, nói tiếng Việt (thời gian bắt đầu kể từ ngày tựu trường theo quy định của UBND tỉnh).

Đối với cấp học mầm non: Nghiên cứu xác định yêu cầu, khung chương trình, xây dựng kế hoạch tăng cường tiếng Việt cho trẻ. Giáo viên căn cứ vào thực tế, số lượng trẻ còn hạn chế tiếng Việt để xem xét thời lượng tăng cường tiếng Việt trong ngày, trong tuần; khi trẻ đã nghe, hiểu tương đối tiếng Việt, giáo viên thực hiện lồng ghép, tích hợp vào các hoạt động trong ngày, linh hoạt sử dụng các tình huống dạy trẻ tiếng Việt. Đối với trẻ 5 tuổi, giáo viên dạy tiếng Việt phải dạy đủ câu, phù hợp bảng từ với chủ đề phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

Đối với cấp học tiểu học: Linh hoạt tổ chức dạy học môn Tiếng Việt theo hướng tăng thời lượng dạy học; tiếp tục triển khai thực hiện việc tích hợp dạy học tiếng Việt vào các môn học và hoạt động giáo dục ở tất cả các khối lớp học. Nâng cao chất lượng dạy học buổi hai ở trường lớp dạy học 2 buổi/ngày, trong đó tập trung vào hai môn Toán, Tiếng Việt; chú trọng tăng cường tiếng Việt cho học sinh, đặc biệt là học sinh đầu cấp học.

Các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học tổ chức tốt các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, các hoạt động trải nghiệm sáng tạo để tạo sân chơi và môi trường giao tiếp tiếng Việt cho học sinh như: Tổ chức các câu lạc bộ; xây dựng môi trường văn hóa đọc, phát triển thư viện nhà trường; trang trí trường lớp; Tổ chức các cuộc thi, giao lưu tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số: Cấp trường/cụm trường 1 năm/lần; cấp huyện: 2 năm/lần.

Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, sử dụng linh hoạt các tiện ích, phần mềm, tư liệu, hình ảnh để nâng cao hiệu quả dạy học tiếng Việt.

(Có Phụ lục 1a, 1b: Hệ thống trường, lớp cần tăng cường tiếng Việt của mầm non, tiểu học).

5. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non, tiểu học có trẻ em người dân tộc thiểu số, bồi dưỡng đội ngũ cộng tác viên hỗ trợ ngôn ngữ cho trẻ em Người dân tộc thiểu số

Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên, cộng tác viên hỗ trợ ngôn ngữ vùng dân tộc thiểu số về công tác quản lý, phương pháp, kỹ năng tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục để tăng cường tiếng Việt phù hợp với đối tượng trẻ em vùng dân tộc thiểu số. Triển khai có hiệu quả công tác bồi dưỡng thường xuyên, xây dựng nội dung tăng cường tiếng Việt; quản lý hoạt động tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo nội dung, modul dành cho địa phương.

Cán bộ quản lý, giáo viên mầm non, tiểu học được bồi dưỡng và tự học tập, bồi dưỡng về tiếng dân tộc thiểu số tại địa phương. Phấn đấu để phần lớn cán bộ quản lý, giáo viên dạy vùng dân tộc thiểu số biết tiếng mẹ đẻ của trẻ để giáo dục, giao tiếp với học sinh.

Đưa nội dung tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số vào chương trình đào tạo giáo viên mầm non, tiểu học trong Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An.

6. Xây dựng và thực hiện một số chính sách đối với đội ngũ tham gia tăng cường tiếng Việt cho trẻ em vùng dân tộc thiểu số

Thực hiện kịp thời, đầy đủ các chế độ chính sách đối với giáo viên thực hiện tăng cường tiếng Việt theo quy định; hỗ trợ các hoạt động biên soạn tài liệu địa phương về tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số, kết hợp với các hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phát triển văn hóa địa phương.

Bố trí đủ đội ngũ giáo viên để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày và tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số.

7. Tăng cường công tác xã hội hóa

Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục nhằm huy động sự tham gia đóng góp nguồn lực của các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể, các đơn vị, doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân trong, ngoài tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác để hỗ trợ tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, tiểu học người dân tộc thiểu số.

Các địa phương thực hiện huy động các lực lượng xã hội trên địa bàn tham gia dạy tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số; các cán bộ hưu trí, các hội viên, đoàn viên của các tổ chức đoàn thể, đặc biệt là Đoàn TNCSHCM, Hội Khuyến học, Hội Cựu giáo chức, Hội liên hiệp Phụ nữ, Bộ đội biên phòng kết hợp cùng tham gia hỗ trợ tăng cường tiếng Việt cho cha, mẹ trẻ và trẻ em người dân tộc thiểu số.

Khuyến khích, tạo điều kiện, huy động các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân đóng góp kinh phí, sách vở tài liệu, học liệu, đồ dùng đồ chơi hỗ trợ việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, tiểu học người dân tộc thiểu số.

Lồng ghép các chương trình, dự án khác nhau trên cùng một địa bàn và huy động hợp lý nguồn lực của nhân dân; tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức cá nhân trong, ngoài tỉnh nhằm thực hiện tốt Kế hoạch.

IV. KINH PHÍ

Kinh phí: Ngân sách Nhà nước cấp từ nguồn chi sự nghiệp giáo dục và các nguồn kinh phí huy động, tài trợ hợp pháp khác.

Tổng dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch: 37.188.986.000 đồng

Trong đó:

- Ngân sách thường xuyên sự nghiệp giáo dục tỉnh: 17.978.472.000 đồng

- Ngân sách thường xuyên sự nghiệp giáo dục cấp huyện: 19.210.154.000 đồng

Cụ thể cho từng giai đoạn như sau:

a. Giai đoạn 2017 - 2020: 21.184.965.000 đồng

- Ngân sách thường xuyên sự nghiệp giáo dục tỉnh: 7.928.360.000 đồng

- Ngân sách thường xuyên sự nghiệp giáo dục cấp huyện: 13.256.605.000 đồng

b. Giai đoạn 2021 - 2025: 16.004.021.000 đồng

- Ngân sách thường xuyên sự nghiệp giáo dục tỉnh: 10.050.112.000 đồng

- Ngân sách thường xuyên sự nghiệp giáo dục cấp huyện: 5.953.909.000 đồng

(Có phụ biểu 01, 02 kèm theo).

c. Hàng năm, Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng dự toán kinh phí, trình Sở tài chính thẩm định trình UBND tỉnh xem xét để trình HĐND tỉnh.

d. Về kinh phí tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên: Hàng năm theo chủ trương, kế hoạch đã được phê duyệt, Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ vào văn bản chỉ đạo nhiệm vụ chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, xây dựng dự toán chi tiết trình cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Giáo dục và Đào tạo

Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành triển khai thực hiện những nội dung của Kế hoạch theo từng năm và giai đoạn.

Lựa chọn tài liệu tăng cường tiếng Việt, tài liệu bồi dưỡng chuyên môn, bồi dưỡng tiếng dân tộc cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, tài liệu cho cộng tác viên hỗ trợ ngôn ngữ,... phù hợp với đặc điểm địa phương.

Tổ chức hiệu quả các lớp tập huấn, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên, cộng tác viên và quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên và tự bồi dưỡng.

Chỉ đạo xây dựng và triển khai thực hiện các mô hình điểm; tăng cường tài liệu, học liệu và các trang thiết bị cho các cơ sở GDMN, GDTH vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn có trẻ dân tộc thiểu số.

Hằng năm, chỉ đạo các huyện rà soát nhu cầu bổ sung, thay thế cơ sở vật chất, tài liệu, đồ dùng dạy học để tham mưu cho UBND tỉnh bổ sung.

Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học vùng DTTS về việc thực hiện tăng cường tiếng Việt và thực hiện chương trình giáo dục mầm non, tiểu học.

Định kỳ tổ chức kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch của UBND tỉnh; chỉ đạo các địa phương thực hiện sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện tăng cường tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số theo quy định.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét tham mưu phân bổ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ của Chương trình Kiên cố hóa trường lớp học giai đoạn 2017 - 2020 đầu tư cơ sở vật chất cho cấp học mầm non, tiểu học vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa, nhằm hỗ trợ thực hiện Kế hoạch tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học dân tộc thiểu số theo đúng tiến độ.

3. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo cân đối ngân sách hàng năm, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo đúng lộ trình và tiến độ đề ra.

Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo rà soát nhu cầu bổ sung, thay thế đồ dùng, đồ chơi, tài liệu, thiết bị hỗ trợ công tác giảng dạy cho các cơ sở giáo dục tăng cường tiếng Việt.

Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm tra, thanh tra công tác tài chính thực hiện tăng cường tiếng Việt cho trẻ Dân tộc thiểu số theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành.

4. Sở Nội vụ

Phối hợp với các sở, ngành tham mưu kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và yêu cầu tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người Dân tộc thiểu số.

5. Ban Dân tộc tỉnh

Phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho đồng bào Dân tộc thiểu số về phát triển giáo dục, sự cần thiết tăng cường tiếng Việt đối với trẻ em người Dân tộc thiểu số; Tham mưu thực hiện các chế độ chính sách dân tộc ở địa phương đối với cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh trong thực hiện Kế hoạch, phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch.

6. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài PTTH tỉnh, Báo Nghệ An

Chỉ đạo và tăng cường công tác truyền thông, nâng cao nhận thức của cộng đồng về mục tiêu, ý nghĩa của Kế hoạch.

7. Hội Khuyến học, Tỉnh Đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu giáo chức, Bộ đội biên phòng Nghệ An

Huy động hội viên, đoàn viên tham gia dạy tiếng Việt và các hoạt động hỗ trợ tăng cường tiếng Việt cho cha, mẹ và trẻ em người Dân tộc thiểu số ở địa bàn gắn với hỗ trợ thực hiện xóa mù chữ, chống tái mù chữ và xây dựng xã hội học tập.

8. UBND các huyện miền núi

Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, các phòng chức năng xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện tại địa phương để thực hiện thống nhất, đồng bộ, phù hợp với Kế hoạch của tỉnh; xây dựng và triển khai nhân rộng mô hình thí điểm tăng cường tiếng Việt trong các nhà trường, tổ chức bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên; sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện hàng năm, báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo).

Chỉ đạo, phối hợp với các tổ chức trên địa bàn xây dựng môi trường giao tiếp tiếng Việt tại các nhà trường, gia đình và cộng đồng.

Bố trí kinh phí theo phân cấp, đẩy mạnh xã hội hóa để huy động các nguồn lực hợp pháp nhằm triển khai hiệu quả Kế hoạch tại địa phương; từng bước đầu tư xây dựng, hoàn thiện CSVC, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, học liệu trong các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học đặc biệt đối với các đơn vị ở vùng khó khăn, các điểm trường.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến 2325” trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Yêu cầu các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện miền núi, các đơn vị có liên quan triển khai, thực hiện hiệu quả, đạt mục tiêu, chỉ tiêu và đúng tiến độ đề ra./.

Phụ biểu 01


TỔNG HỢP NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH


"TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ MẦM NON, HỌC SINH TIỂU HỌC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2016-2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2025" TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Kèm theo Quyết định số: 3490/QĐ.UBND.VX ngày 02 tháng 8 năm 2017 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Kế hoạch Tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025)


Đơn vị: 1000 đồng


TT

Nội dung

ĐVT

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Nguồn KP thực hiện

Ghi chú

NS tỉnh

NS huyện

A

Giai đoạn 2016-2020

21 184 965

7 928 360

13 256 605

Năm 2017

1 703 780

1 703 780

I

Mầm non

640 580

640 580

1

Kinh phí tập huấn

640 5 80

640 580

-

Kinh phí tổ chức

lớp

5

103 200

103 200

-

Công tác phí cho học viên

Người

277

1 940

537 380

537 380

II

Tiểu học

783 200

783 200

1

Kinh phí tập huấn

783 200

783 200

-

Kinh phí tổ chức

lớp

6

123 600

123 600

-

Công tác phí cho học viên

Người

340

1 940

659 600

659 600

III

Kinh phí chung cho cả mầm non và tiểu học

280 000

280 000

1

Kinh phí truyền thông

120 000

120 000

-

Phóng sự (chung cho cả MN và tiểu học)

Bài

2

20 000

40 000

40 000

-

Bài báo (chung cho cả mầm non và tiểu học)

Bài

4

5 000

80 000

80 000

2

Kiểm tra, chỉ đạo việc triển khai kế hoạch Tăng cường Tiếng Việt cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học các huyện

đợt

5

32 000

160 000

160 000

Năm 2018

14 642 655

1803 780

12 838 875

I

Mầm non

5 770 880

640 580

5 130 300

1

Kinh phí tập huấn

640 580

640 5 80

-

Kinh phí tổ chức

lớp

5

103 200

103 200

Công tác phí cho học viên

Người

277

1 940

537 380

537 380

2

Tài liệu tăng cường tiếng Việt

Bộ

1 340

50

67 000

67 000

3

Bộ đồ dùng, đồ chơi

Bộ

1 340

150

201 000

201 000

4

Phần mềm phát triển ngôn ngữ dành cho GV, cho trẻ

Bộ

1 340

885

1 185 900

1 185 900

5

Mua tranh ảnh

Bộ

1 340

280

375 200

375 200

6

Bộ máy chiếu (máy chiếu, màn chiếu, máy tính xách tay) cho trường MN

Bộ

131

25 200

3 301 200

3 301 200

II

Tiểu học

8 491 775

783 200

7 708 575

1

Kinh phí tập huấn

783 200

783 200

-

Kinh phí tổ chức

lớp

6

123 600

123 600

-

Công tác phí cho học viên

Người

340

1 940

659 600

659 600

2

Tài liệu tăng cường tiếng Việt

Bộ

2 675

50

133 750

133 750

3

Bộ đồ dùng, đồ chơi

Bộ

2 675

150

401 250

401 250

4

Phần mềm phát triển ngôn ngữ dành cho GV, cho trẻ

Bộ

2 675

885

2 367 375

2 367 375

5

Tranh ảnh

Bộ

2 675

280

749 000

749 000

6

Bộ máy chiếu (máy chiếu, màn chiếu, máy tính xách tay) cho trường tiểu học

Bộ

161

25 200

4 057 200

4 057 200

III

Kinh phí chung cho cả mầm non và tiểu học

380 000

380 000

1

Kinh phí truyền thông

60 000

60 000

-

Phóng sự (chung cho cả MN và tiểu học)

Bài

2

20 000

40 000

40 000

-

Bài báo (chung cho cả mầm non và tiểu học)

Bài

4

5 000

20 000

20 000

2

Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch Tăng cường Tiếng Việt cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học các huyện

đợt

10

32 000

320 000

320 000

Năm 2019

1 896 600

1 803 780

92 820

I

Mầm non

677 435

640 580

36855

1

Kinh phí tập huấn

640 5 80

640 580

Kinh phí tổ chức

lớp

5

103 200

103 200

-

Công tác phí cho học viên

Người

277

1 940

537 380

537 380

2

Bổ sung tài liệu tăng cường tiếng Việt

27

50

1 350

1 350

3

Bổ sung bộ đồ dùng, đồ chơi

27

150

4 050

4 050

4

Bổ sung phần mềm phát triển ngôn ngữ dành cho GV, cho trẻ

27

885

23 895

23 895

5

Bổ sung kinh phí mua tranh ảnh

27

280

7 560

7 560

II

Tiểu học

839 165

783 200

55 965

1

Kinh phí tập huấn

783 200

783 200

-

Kinh phí tổ chức

lớp

6

123 600

123 600

-

Công tác phí cho học viên

Người

340

1 940

659 600

659 600

2

Bổ sung tài liệu tăng cường tiếng Việt

Bộ

41

50

2 050

2 050

3

Bổ sung bộ đồ dùng, đồ chơi

Bộ

41

150

6 150

6 150

4

Bổ sung phần mềm phát triển ngôn ngữ dành cho GV, cho trẻ

Bộ

41

885

36 285

36 285

5

Bổ sung kinh phí mua tranh ảnh

Bộ

41

280

11 480

11 480

III

Kinh phí chung cho cả mầm non và tiểu học

380 000

380 000

1

Kinh phí truyền thông

60 000

60 000

-

Phóng sự (chung cho cả MN và tiểu học)

Bài

2

20 000

40 000

40 000

Bài báo (chung cho cả mầm non và tiểu học)

Bài

4

5 000

20 000

20 000

2

Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch Tăng cường Tiếng Việt cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học các huyện

đợt

10

32 000

320 000

320 000

Năm 2020

2 941 930

2 617 020

324 910

I

Mầm non

669 245

640 580

28 665

1

Kinh phí tập huấn

640 5 80

640 580

-

Kinh phí tổ chức

lớp

5

103 200

103 200

-

Công tác phí cho học viên

Người

277

1 940

537 380

537 380

2

Tài liệu tăng cường tiếng Việt bổ sung

Bộ

21

50

1 050

1 050

3

Đồ dùng, đồ chơi bổ sung

21

150

3 150

3 150

4

Phần mềm phát triển ngôn ngữ dành cho GV, cho trẻ bổ sung

Bộ

21

885

18 585

18 585

5

Kinh phí mua tranh ảnh

Bộ

21

280

5 880

5 880

II

Tiểu học

811 865

783 200

28 665

1

Kinh phí tập huấn

783 200

783 200

-

Kinh phí tổ chức

lớp

6

123 600

123 600

-

Công tác phí cho học viên

Người

340

1 940

659 600

659 600

2

Tài liệu tăng cường tiếng Việt bổ sung

Bộ

21

50

1 050

1 050

3

Đồ dùng, đồ chơi bổ sung

Bộ

21

150

3 150

3 150

4

Phần mềm phát triển ngôn ngữ dành cho GV, cho trẻ bổ sung

Bộ

21

885

18 585

18 585

5

Kinh phí mua tranh ảnh

Bộ

21

280

5 880

5 880

III

Kinh phí chung cho cả mầm non và tiểu học

1 460 820

1 193 240

267 580

1

Kinh phí truyền thông

80 000

80 000

Phóng sự (chung cho cả MN và tiểu học)

Bài

3

20 000

60 000

60 000

Bài báo (chung cho cả mầm non và tiểu học)

Bài

4

5 000

20 000

20 000

2

Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch Tăng cường Tiếng Việt cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học các huyện

đợt

10

32 000

320 000

320 000

3

Sơ kết cấp huyện giai đoạn 2017-2020

10

267 580

267 580

4

Sơ kết cấp tỉnh Giai đoạn 2017-2020

lần

1

793 240

793 240

B

Giai đoạn 2021-2025

16 004 021

10 050 112

5 953 909

I

Mầm non

5 126 185

3 202 900

1 923 285

1

Kinh phí tập huấn

3 202 900

3 202 900

-

Kinh phí tổ chức

lớp

25

516 000

516 000

-

Công tác phí cho học viên

Người

1 385

1 940

2 686 900

2 686 900

2

Tài liệu tăng cường tiếng Việt

Bộ

1 409

50

70 450

70 450

3

Bộ TBDH, đồ dùng, đồ chơi

Bộ

1 409

150

211 350

211 350

4

Phần mềm phát triển ngôn ngữ dành cho GV, cho trẻ

Bộ

1 409

885

1 246 965

1 246 965

5

Tranh ảnh

Bộ

1 409

280

394 520

394 520

II

Tiểu học

7 598 770

3 916 000

3 682 770

1

Kinh phí tập huấn

3 916 000

3 916 000

-

Kinh phí tổ chức

lớp

30

618 000

618 000

-

Công tác phí cho học viên

Người

1 700

1 940

3 298 000

3 298 000

2

Kinh phí mua tài liệu tăng cường tiếng Việt

Bộ

2 698

50

134 900

134 900

3

Đồ dùng, đồ chơi

Bộ

2 698

150

404 700

404 700

4

Phần mềm phát triển ngôn ngữ dành cho GV, cho trẻ

Bộ

2 698

885

2 387 730

2 387 730

5

Kinh phí mua tranh ảnh

Bộ

2 698

280

755 440

755 440

III

Kinh phí chung cho cả mầm non và tiểu học

3 279 066

2 931 212

347 854

1

Kinh phí tuyên truyền

300 000

300 000

Phóng sự

Bài

10

20 000

200 000

200 000

Bài báo

Bài

20

5 000

100000

100 000

2

Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch Tăng cường Tiếng Việt cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học các huyện

lần

50

32 000

1 600 000

1 600 000

3

Tổng kết thực hiện Đề án cấp huyện

lần

10

347 854

347 854

4

Tổng kết thực hiện Đề án cấp tỉnh

lần

1

1 031 212

1 031 212

C

Tổng kinh phí thực hiện kế hoạch (A+B)

37 188 986

17 978 472

19 210 514


Chú thích:


1. Số huyện TCTV: 10 huyện (Thanh Chương, Anh Sơn, Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Quế Phong, Con Cuông, Tương Dương, Kỳ Sơn).


2. Số trường tăng cường tiếng Việt: Mầm non: 131; Tiểu học: 161


3. Tập huấn: Mỗi trường: 02 người (01 CBQL, 01 GV) + 5 người phòng chuyên môn Mầm non, Tiểu học + 10 chuyên viên (10 huyện)/ cấp học


4. Các tài liệu trên tham khảo giá của Nhà xuất bản Giáo dục (Mỗi lớp 01 bộ);


5. Bộ máy chiếu ( gồm: Máy chiếu, màn chiếu, máy tính xách tay): giá tham khảo theo thị trường tại thời điểm hiện tại là 25.200.000 đồng/bộ


6. Phóng sự, Báo: Thực hiện hàng năm, mỗi năm 2 phóng sự, 4 bài báo; Kiểm tra, giám sát: thực hiện hàng năm mỗi năm 10 đợt, mỗi đợt 1 huyện; Sơ kết giai đoạn 2016-2020, tổng kết vào năm 2025


7. Giai đoạn 1: 2016-2020: tính 4 năm; Giai đoạn 2: 2021-2025: tính 05 năm.


NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH "TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ MẦM NON, HỌC SINH TIỂU HỌC GIAI ĐOẠN 2016-2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2025 ĐỀ NGHỊ PHÂN BỔ CHO CẤP HUYỆN
(Kèm theo Quyết định số: 3490/QĐ.UBND-VX ngày 02 tháng 8 năm 2017 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Kế hoạch Tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025)


TT

Huyện

Quy mô trường lớp

Kinh phí mua sắm trang thiết bị

Tổng nhu cầu kinh phí

Tài liệu tăng cường tiếng Việt

Bộ đồ dùng, đồ chơi

Phần mềm phát triển ngôn ngữ

Tranh ảnh

Máy tính xách tay, máy chiếu, màn chiếu

Kinh phí sơ kết giai đoạn 2016- 2020 và tổng kết thực hiện Đề án 2017-2025 (tổ chức chung cả MN và TH)

Số trường

Số lớp

Số lớp tăng thêm

A

Giai đoạn 2016-2020

206 250

618 750

3 650 625

1 155 000

7 358 400

267 580

13 256 605

I

Năm 2018

292

4 015

200 750

602 250

3 553 275

1 124 200

7 358 400

12 838 875

Mầm non

131

1 340

67 000

201 000

1 185 900

375 200

3 301 200

5 130 300

1

Thanh Chương

2

28

1 400

4 200

24 780

7 840

50 400

88 620

2

Anh Sơn

9

41

2 050

6 150

36 285

11480

226 800

282 765

3

Tân Kỳ

14

104

5 200

15 600

92 040

29 120

352 800

494 760

4

Nghĩa Đàn

8

90

4 500

13 500

79 650

25 200

201 600

324 450

5

Quỳ Hợp

20

167

8 350

25 050

147 795

46 760

504 000

731 955

6

Quỳ Châu

11

104

5 200

15 600

92 040

29 120

277 200

419 160

7

Quế Phong

13

164

8 200

24 600

145 140

45 920

327 600

551 460

8

Con Cuông

13

152

7 600

22 800

134 520

42 560

327 600

535 080

9

Tương Dương

17

178

8 900

26 700

157 530

49 840

428 400

671 370

10

Kỳ Sơn

24

312

15 600

46 800

276 120

87 360

604 800

1 030 680

Tiểu học

161

2 675

133 750

401 250

2 367 375

749 000

4 057 200

7 708 575

1

Thanh Chương

2

55

2 750

8 250

48 675

15 400

50 400

125 475

2

Anh Sơn

10

67

3 350

10 050

59 295

18 760

252 000

343 455

3

Tân Kỳ

14

232

11 600

34 800

205 320

64 960

352 800

669 480

4

Nghĩa Đàn

10

120

6 000

18 000

106 200

33 600

252 000

415 800

5

Quỳ Hợp

16

257

12 850

38 550

227 445

71 960

403 200

754 005

6

Quỳ Châu

16

250

12 500

37 500

221 250

70 000

403 200

744 450

7

Quế Phong

21

391

19 550

58 650

346 035

109 480

529 200

1 062 915

8

Con Cuông

18

275

13 750

41 250

243 375

77 000

453 600

828 975

9

Tương Dương

21

378

18 900

56 700

334 530

105 840

529 200

1 045 170

10

Kỳ Sơn

33

650

32 500

97 500

575 250

182 000

831 600

1 718 850

II

Năm 2019

292

4 072

68

3 400

10 200

60 180

19 040

92 820

Mầm non

131

1 367

27

1 350

4 050

23 895

7 560

36 855

1

Thanh Chương

2

29

1

50

150

885

280

1 365

2

Anh Sơn

9

43

100

300

1 770

560

2 730

3

Tân Kỳ

14

104

4

Nghĩa Đàn

8

93

3

150

450

2 655

840

4 095

5

Quỳ Hợp

20

173

6

300

900

5310

1 680

8 190

6

Quỳ Châu

11

105

1

50

150

885

280

1 365

7

Quế Phong

13

166

2

100

300

1 770

560

2 730

8

Con Cuông

13

155

3

150

450

2 655

840

4 095

9

Tương Dương

17

178

10

Kỳ Sơn

24

321

9

450

1 350

7 965

2 520

12 285

Tiểu học

161

2 705

41

2 050

6 150

36 285

11 480

55 965

1

Thanh Chương

2

57

2

100

300

1 770

560

2 730

2

Anh Sơn

10

67

3

Tân Kỳ

14

244

12

600

1 800

10 620

3 360

16 380

4

Nghĩa Đàn

10

128

8

400

1 200

7 080

2 240

10 920

5

Quỳ Hợp

16

263

6

300

900

5 310

1 680

8 190

6

Quỳ Châu

16

257

7

350

1 050

6 195

1 960

9 555

7

Quế Phong

21

397

6

300

900

5 310

1 680

8 190

8

Con Cuông

18

275

9

Tương Dương

21

368

10

Kỳ Sơn

33

649

III

Năm 2020

292

4 095

42

2 100

6 300

37 170

11 760

267 580

324 910

Mầm non

131

1 388

21

1 050

3 150

18 585

5 880

267 580

296 245

1

Thanh Chương

2

29

9 370

9 370

2

Anh Sơn

9

43

19 720

19 720

3

Tân Kỳ

14

104

25 930

25 930

4

Nghĩa Đàn

8

95

2

100

300

1 770

560

19 030

21 760

5

Quỳ Hợp

20

178

5

250

750

4 425

1 400

31 450

38 275

6

Quỳ Châu

11

105

25 240

25 240

7

Quế Phong

13

168

2

100

300

1 770

560

30 070

32 800

8

Con Cuông

13

157

2

100

300

1 770

560

28 000

30 730

9

Tương đương

17

178

32 830

32 830

10

Kỳ Sơn

24

331

10

500

1 500

8 850

2 800

45 940

59 590

Tiểu học

161

2 707

21

1 050

3 150

18 585

5 880

28 665

1

Thanh Chương

2

58

1

50

150

885

280

1 365

2

Anh Sơn

10

67

3

Tân Kỳ

14

253

9

450

1 350

7 965

2 520

12 285

4

Nghĩa Đàn

10

131

3

150

450

2 655

840

4 095

5

Quỳ Hợp

16

265

2

100

300

1 770

560

2 730

6

Quỳ Châu

16

263

6

300

900

5 310

1 680

8 190

7

Quế Phong

21

397

8

Con Cuông

18

275

9

Tương Dương

21

358

10

Kỳ Sơn

33

640

B

Giai đoạn 2021-2025

205 350

616 050

3 634 695

1 149 960

347 854

5 953 909

Mầm non

131

1 409

70 450

211 350

1 246 965

394 520

347 854

2 271 139

1

Thanh Chương

2

30

1 500

4 500

26 550

8 400

12 181

53 131

2

Anh Sơn

9

45

2 250

6 750

39 825

12 600

25 636

87 061

3

Tân Kỳ

14

104

5 200

15 600

92 040

29 120

33 709

175 669

4

Nghĩa Đàn

8

97

4 850

14 550

85 845

27 160

24 739

157 144

5

Quỳ Hợp

20

184

9 200

27 600

162 840

51 520

40 885

292 045

6

Quỳ Châu

11

108

5 400

16 200

95 580

30 240

32 812

180 232

7

Quế Phong

13

171

8 550

25 650

151 335

47 880

39 091

272 506

8

Con Cuông

13

167

8 350

25 050

147 795

46 760

36 400

264 355

9

Tương Dương

17

169

8 450

25 350

149 565

47 320

42 679

273 364

10

Kỳ Sơn

24

334

16 700

50 100

295 590

93 520

59 722

515 632

Tiểu học

161

2 698

134 900

404 700

2 387 730

755 440

3 682 770

1

Thanh Chương

2

58

2 900

8 700

51 330

16 240

79 170

2

Anh Sơn

10

67

3 350

10 050

59 295

18 760

91 455

3

Tân Kỳ

14

259

12 950

38 850

229 215

72 520

353 535

4

Nghĩa Đàn

10

130

6 500

19 500

1 15 050

36 400

177 450

5

Quỳ Hợp

16

264

13 200

39 600

23 3 640

73 920

360 360

6

Quỳ Châu

16

264

13 200

39 600

233 640

73 920

360 360

7

Quế Phong

21

397

19 850

59 550

351 345

111 160

541 905

8

Con Cuông

18

275

13 750

41 250

243 375

77 000

375 375

9

Tương Dương

21

350

17 500

52 500

309 750

98 000

477 750

10

Kỳ Sơn

33

634

31 700

95 100

561 090

177 520

865 410

Cộng 2016-2025

411 600

1 234 800

7 285 320

2 304 960

7 358 400

615 434

19 210 514

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu3490/QĐ-UBND
Ngày ban hành02/08/2017
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực02/08/2017
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Nghệ An / Lê Minh Thông
Phạm viNghệ An
Trích yếuNăm 2017 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2017-2020, định hướng đến 2025” trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.