Quay lại

Quyết định 35/2002/QĐ-UB v/v Ban hành bản quy định đơn giá bình quân của các công trình dân dụng, công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước

UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

Số: 35/2002/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bình Phước, ngày 26 tháng 07 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v Ban hành bản quy định đơn giá bình quân của các công trình dân dụng, công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước

________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;

- Căn cứ Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng;

- Căn cứ Quyết định số 13/1999/QĐ-UB ngày 29/01/1999 của UBND tỉnh về việc ban hành đơn giá đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng theo Nghị định 22/CP ngày 24/04/1998 của Chính phủ;

- Xét Tờ trình số 380/TT-XD ngày 22/05/2002 của Sở Xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1 : Nay ban hành kèm theo quyết định này “Bản quy định đơn giá bình quân của các công trình dân dụng, công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước”.

Điều 2 : Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Tài chính - Vật giá, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở ngành có liên quan, Chủ tịch UBND huyện thị, các tổ chức và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

NGUYỄN HUY PHONG

QUY ĐỊNH

Đơn giá bình quân của các công trình dân dụng, công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước

(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2002/QĐ-UB ngày 26-07-2002 của UBND Tỉnh)

________________________

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Đơn giá bình quân của các công trình dân dụng, công nghiệp dùng trong bản quy định này là đơn giá bình quân 1m2trên diện tích sàn xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp hoặc 1m dài đối với công trình cổng, tường rào.

2. Đơn giá bình quân của các công trình dân dụng, công nghiệp là một chỉ số giá trị biến thiên tuỳ theo yêu cầu thiết kế, sử dụng vật liệu, thời điểm lập dự toán, địa điểm xây dựng công trình… Do vậy, chỉ tiêu đơn giá bình quân theo quy định này chỉ mang tính chất tương đối và luôn luôn biến đổi theo các yếu tố nêu trên.

3. Đơn giá bình quân của các công trình dân dụng, công nghiệp dùng để lập, thẩm định các dự án đầu tư đối với một số loại hình công trình xây dựng dân dụng, công trình hiện nay phổ biến trên địa bàn tỉnh nhằm tiết kiệm tối đa nguồn vốn đầu tư của Nhà nước.

4. Đối với công trình nhà ở gia đình, đơn giá bình quân dùng để xác định đơn giá đền bù của các dự án đầu tư, thu các khoản thuế theo quy định của pháp luật trong trường hợp các công trình không xác định được giá trị dự toán công trình, trường hợp công trình có thiết lập giá trị dự toán thì được dùng giá trị dự toán này để xác định giá trị đền bù, thu các khoản thuế.

CHƯƠNG II

ĐƠN GIÁ BÌNH QUÂN CỦA CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG, CÔNG NGHIỆP SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC

1. Đơn giá bình quân này dùng để tính toán vốn đầu tư trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư như : Lập báo cáo nghiên cứu khả thi của các dự án đầu tư, lập kế hoạch đầu tư và quản lý vốn đầu tư, thẩm định cho các dự án cho một số loại hình công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp phổ biến hiện nay như trụ sở làm việc các cơ quan cấp tỉnh, trụ sở làm việc UBND huyện thị, trụ sở làm việc UBND phường xã, các hạng mục công trình phụ, các phòng học có quy mô lầu… sử dụng vốn Nhà nước.

2. Đơn giá bình quân theo quy định này chỉ bao gồm chi phí xây lắp sau thuế.

3. Đơn giá bình quân của một số loại hình công trình xây dựng phổ biến :

3.1. Trụ sở làm việc các cơ quan ban ngành, đoàn thể khối tỉnh; trụ sở làm việc Huyện ủy và UBND huyện, thị :

- Đơn giá bình quân : 1.500.000 đ/m2.

- Quy mô : nhà cấp II, III; 01 trệt , 01 lầu trở lên.

- Kết cấu : Móng, cột, khung BTCT chịu lực; tường xây gạch tuy nen Đồng Nai hoặc loại gạch khác có giá trị tương đương; trần BTCT hoặc thạch cao khung nhôm; mái BTCT hoặc lợp ngói loại 1; công trình có hệ thống điện, thu lôi chống sét, hệ thống dây điện thoại, thiết bị vệ sinh và cấp thoát nước…

- Vật liệu hoàn thiện : Nền lát gạch Ceramic; cửa kính khung nhôm Đài Loan hoặc cửa gỗ có giá trị tương đương; tường, cột mặt tiền ốp gạch Ceramic; tường còn lại sơn nước; lan can cầu thang, tay vịn Inox hoặc gỗ có giá trị tương đương.

3.2. Trụ sở làm việc UBND phường, xã :

- Đơn giá bình quân : 1.350.000 đ/m2.

- Quy mô : nhà cấp III; 01 trệt, 01 lầu trở lên.

- Kết cấu : Móng, cột, khung BTCT chịu lực; tường xây gạch Đồng Nai hoặc loại gạch khác có giá trị tương đương; trần ván ép hoặc tấm nhựa; mái lợp ngói hoặc tole giả ngói (ngói loại 1); công trình có hệ thống điện, thu lôi chống sét, hệ thống dây điện thoại, thiết bị vệ sinh và cấp thoát nước.

- Vật liệu hoàn thiện : Nền lát gạch Ceramic; cửa kính khung sắt hoặc cửa gỗ có giá trị tương đương; trụ sảnh; sênô ốp gạch Ceramic; tường sơn nước; lan can cầu thang, tay vịn sắt hoặc gỗ có giá trị tương đương.

3.3. Các hạng mục công trình phụ :

3.3.1. Hạng mục nhà ở, nhà ăn, bếp :

- Đơn giá bình quân : 1.000.000 đ/m2.

- Quy mô : nhà cấp IV.

- Kết cấu : Móng, cột BTCT; tường xây gạch; trần ván ép hoặc tấm nhựa; mái lợp tole hoặc ngói; công trình có hệ thống điện, thiết bị vệ sinh và cấp thoát nước.

- Vật liệu hoàn thiện : Nền lát gạch xi măng (gạch bông) hoặc gạch Ceramic; cửa kính khung sắt hoặc cửa gỗ có giá trị tương đương; tường sơn nước; khu vệ sinh ốp gạch men.

3.3.2. Hạng mục nhà xe 02 bánh, 04 bánh :

- Đơn giá bình quân : 550.000 đ/m2.

- Quy mô : nhà cấp IV.

- Kết cấu : Móng, cột tường xây gạch; mái lợp tole; cửa sắt xếp hoặc cửa khung lưới B40.

- Vật liệu hoàn thiện : Nền bêtông đá 10 x 20 M200, dày 50 -70; láng xi măng; cửa sắt xếp hoặc cửa khung lưới B40; tường quét vôi.

3.3.3. Tường rào song sắt :

- Đơn giá bình quân : 500.000 đ/m dài, chiều cao từ 1,8 m ÷ 2 m.

- Kết cấu : Móng, cột, thân tường rào xây gạch; tường rào song sắt.- Vật liệu hoàn thiện : Cột, thân, tường rào quét vôi; song sắt sơn dầu.

3.3.4. Tường rào xây :

- Đơn giá bình quân : 250.000 đ/m dài, chiều cao từ 1,8 m ÷ 2 m.

- Kết cấu : Móng, cột, tường xây gạch.

- Vật liệu hoàn thiện : Cột, tường quét vôi.

3.3.5. Hạng mục nhà bảo vệ :

- Đơn giá bình quân : 1.100.000 đ/m2.

- Quy mô : Nhà cấp IV.

- Kết cấu : Móng, cột BTCT; tường xây gạch; mái lợp tole hoặc ngói; trần tấm nhựa; công trình có hệ thống điện.

- Vật liệu hoàn thiện : Nền lát gạch Ceramic; cửa kính khung sắt hoặc cửa gỗ có giá trị tương đương; sênô ốp gạch Ceramic, tường sơn nước.

3.3.6. Hạng mục nhà kho, xưởng :

- Đơn giá bình quân : 700.000 đ/m2.

- Kết cấu : Móng BTCT; dàn kèo thép hình; mái lợp tole các loại; tường xây gạch hoặc tole; tường quét vôi; nền BT hoặc láng xi măng; công trình có hệ thống điện và thu lôi chống sét.

3.3.7. Sân vườn :

3.3.7.1. Sân bê tông :

- Đơn giá bình quân : 100.000 đ/m2.

- Kết cấu : Nền sân bê tông đá 40 x 60, mặt sân bê tông đá 10 x 20, M200 dày 50 ÷ 70.

3.3.7.2. Sân vườn cây xanh :

- Đơn giá bình quân : 50.000 đ/m2.

- Các loại cây cỏ thông thường như bông tranh, mười giờ, cỏ lá gừng, cỏ lông heo… (các loại cây kiểng có giá trị cao khác tính riêng).

3.4. Công trình phòng học :

3.4.1. Công trình phòng học có quy mô lầu :

- Đơn giá bình quân : 1.300.000 đ/m2.

- Quy mô : Nhà cấp III; 01 trệt, 01 lầu trở lên.

- Kết cấu : Móng, cột, khung BTCT chịu lực; sàn gạch bông; tường xây gạch; trần ván ép hoặc tấm nhựa; mái lợp ngói; công trình có hệ thống điện và thu lôi chống sét.

- Vật liệu hoàn thiện : Nền lát gạch xi măng (gạch bông); cửa kính khung sắt; tường quét vôi; lan can cầu thang, tay vịn sắt hoặc gỗ có giá trị tương đương (đối với các phòng học có vị trí xây dựng trong nội ô thị xã, thị trấn và tiếp giáp với mặt đường chính có thể sử dụng vật liệu như trụ sảnh + sênô ốp gạch Ceramic; tường mặt tiền sơn nước.

3.4.2. Công trình phòng học có quy mô trệt :

- Đơn giá bình quân : 800.000 đ/m2.

- Quy mô : Nhà cấp IV.

- Kết cấu : Móng, cột, tường xây gạch; mái lợp ngói; xà gồ thép; công trình có hệ thống điện.

- Vật liệu hoàn thiện : Nền lát gạch xi măng (gạch bông); cửa kính khung sắt; tường quét vôi.

CHƯƠNG III

ĐƠN GIÁ BÌNH QUÂN CỦA CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG, CÔNG NGHIỆP KHÔNG SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC

1. Đơn giá bình quân này dùng để thu lệ phí thẩm định dự án đầu tư, thẩm định thiết kế kỹ thuật và thu các loại thuế liên quan khác theo quy định của pháp luật.

2. Đơn giá bình quân theo quy định này chỉ bao gồm chi phí xây lắp sau thuế.

3. Đơn giá bình quân của một số loại hình công trình xây dựng phổ biến :

3.1. Nhà ở gia đình :

3.1.1. Nhà cấp IIa :

- Đơn giá bình quân : 2.000.000 đ/m2.

- Quy mô : 01 trệt 01 lầu trở lên.

- Kết cấu : Móng, cột, khung BTCT chịu lực; sàn lầu BTCT; tường xây gạch; mái BTCT; trên có đan cách nhiệt hoặc lợp ngói; tole để cách nhiệt, chống thấm và tạo dáng kiến trúc; có phòng sinh hoạt chung ở từng tầng và có từ 01 phòng vệ sinh riêng trở lên bố trí ở một hoặc các phòng ngủ.

- Vật liệu hoàn thiện : Nền và sàn lát gạch men cao cấp; tường, đà, đáy sàn sơn nước; mặt tiền chiếm ≥ 50% diện tích tường bao che ốp đá granite cao cấp hoặc các loại tương đương; cửa kính khung nhôm, sắt hoặc gỗ nhóm I; lan can cầu thang, tay vịn Inox hoặc gỗ có giá trị tương đương.

3.1.2. Nhà cấp IIb :

- Đơn giá bình quân : 1.800.000 đ/m2.

- Quy mô : 01 trệt 01 lầu trở lên.

- Kết cấu : Móng, cột, khung BTCT chịu lực; sàn lầu BTCT; tường xây gạch; mái BTCT; với trần bằng vật liệu cao cấp; có phòng sinh hoạt chung ở từng tầng và có từng phòng vệ sinh với trang thiết bị cao cấp ở từng tầng.- Vật liệu hoàn thiện : Nền và sàn lát gạch men cao cấp; tường, đà, đáy sàn sơn nước; mặt tiền chiếm ≥ 50% diện tích tường bao che ốp gạch men cao cấp; cửa kính khung nhôm, sắt hoặc gỗ nhóm I; lan can cầu thang, tay vịn Inox hoặc gỗ có giá trị tương đương.

3.1.3. Nhà cấp IIIa :

- Đơn giá bình quân : 1.500.000 đ/m2.

- Quy mô : 01 trệt 01 lầu trở lên.

- Kết cấu : Móng, cột, khung BTCT chịu lực; sàn lầu BTCT; tường xây gạch; mái BTCT; có phòng sinh hoạt chung; công trình có hệ thống điện, thiết bị vệ sinh và cấp thoát nước. .

- Vật liệu hoàn thiện : Nền và sàn lát gạch men; tường, đà, đáy sàn sơn nước; cửa kính khung nhôm, sắt hoặc gỗ có giá trị tương đương.

3.1.4. Nhà cấp IIIb :

- Đơn giá bình quân : 1.300.000 đ/m2.

- Quy mô : 01 trệt 01 lầu trở lên.

- Kết cấu : Móng, cột, khung BTCT chịu lực; sàn lầu BTCT; tường xây gạch; mái lợp ngói; trần ván ép hoặc tấm nhựa; công trình có hệ thống điện, thiết bị vệ sinh và cấp thoát nước.

- Vật liệu hoàn thiện : Nền và sàn lát gạch men; tường, đà, đáy sàn sơn nước; cửa kính khung nhôm, sắt hoặc gỗ có giá trị tương đương.

3.1.5. Nhà cấp IIIc :

- Đơn giá bình quân : 1.100.000 đ/m2.

- Quy mô : 01 trệt 01 lầu trở lên.

- Kết cấu : Móng, cột, khung BTCT chịu lực; sàn BTCT; không trần; tường xây gạch; mái lợp fibro xi măng hoặc tole kẽm.

- Vật liệu hoàn thiện : Nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu; tường, đà, đáy sàn quét vôi; cửa kính khung sắt hoặc gỗ có giá trị tương đương.

3.1.6. Nhà cấp IVa :

- Đơn giá bình quân : 800.000 đ/m2.

- Quy mô : Loại trệt hoặc có gác gỗ.

- Kết cấu : Móng, cột BTCT; trần các loại; tường xây gạch; mái lợp ngói; mặt tiền đúc sênô.

- Vật liệu hoàn thiện : Nền láng gạch men hoặc gạch bông; tường, đáy sênô sơn nước; ốp lát mặt tiền hoặc tô đá rữa; cửa kính khung nhôm, sắt hoặc gỗ có giá trị tương đương.

3.1.7. Nhà cấp IVb :

- Đơn giá bình quân : 700.000 đ/m2.

- Quy mô : Loại trệt hoặc có gác gỗ.

- Kết cấu : Móng đá chẻ, cột xây gạch; trần các loại; tường xây gạch; mái lợp tole; mặt tiền đúc sênô.

- Vật liệu hoàn thiện : Nền láng gạch men hoặc gạch bông; tường, đáy sênô sơn nước hoặc quét vôi; không ốp lát mặt tiền hoặc tô đá rữa; cửa kính khung nhôm, sắt hoặc gỗ có giá trị tương đương.

3.1.8. Nhà cấp IVc :

- Đơn giá bình quân : 600.000 đ/m2.

- Quy mô : Loại trệt.

- Kết cấu : Móng đá chẻ, cột xây gạch; trần các loại; tường xây gạch; mái các loại; mặt tiền đúc hoặc không đúc sênô.

- Vật liệu hoàn thiện : Nền láng xi măng lát gạch tàu; tường, đáy sênô quét vôi; không ốp lát mặt tiền hoặc tô đá rữa; cửa kính khung sắt hoặc gỗ có giá trị tương đương.

3.1.9. Nhà bán kiên cố :

- Đơn giá bình quân : 350.000 đ/m2.

- Quy mô : Loại trệt.

- Kết cấu : Cột gỗ hoặc xây gạch; vách ván; mái lợp ngói hoặc tole các loại; nền lát gạch tàu hoặc xi măng.

3.2. Trạm xăng dầu :

3.2.1. Trạm xăng dầu (chưa tính nhà điều hành) :

- Đơn giá bình quân : 65.000.000 đ/1 trụ bơm (trong đó GTB= 42.000.000 đ; bao gồm : trụ bơm đơn 30.000.000 đ/trụ, bồn chứa D = 1.900 là 12.000.000 đ/bồn.

- Quy mô : Nhà cấp IV trệt.

- Kết cấu : Móng, cột BTCT; dàn kèo thép hình; mái lợp tole các loại; bồn chứa có đường kính D = 1.900; kết cấu đỡ bồn là hệ thống đà ngang và dọc bằng BTCT có đai giằng; bồn bằng thép dẹp; trần tole các loại, tường quét vôi, nền láng xi măng.

3.2.2. Nhà điều hành :

- Đơn giá bình quân : 800.000 đ/m2.

- Quy mô : Nhà cấp IV trệt.

- Kết cấu : Móng BTCT; dàn kèo thép hình; mái lợp tole các loại; tường xây gạch hoặc tole; tường quét vôi; nền BT hoặc láng xi măng; công trình có hệ thống điện và thu lôi chống sét.

3.3. Nhà kho, xưởng :

- Đơn giá bình quân : 700.000 đ/m2.

- Quy mô : Nhà cấp IV trệt.

- Kết cấu : Móng BTCT; dàn kèo thép hình; mái lợp tole các loại; tường xây gạch hoặc tole; tường quét vôi; nền BT hoặc láng xi măng; công trình có hệ thống điện và thu lôi chống sét…

3.4. Tường rào :

3.4.1. Tường rào song sắt :

- Đơn giá bình quân : 500.000 đ/md, chiều cao từ 1,8 m ÷ 2 m.

- Kết cấu : Móng, cột, thân tường rào xây gạch; tường rào song sắt; quét vôi cột, thân tường; song sắt sơn dầu.

3.4.2. Tường rào xây :

- Đơn giá bình quân : 250.000 đ/m dài, chiều cao từ 1,8 m ÷ 2 m.

- Kết cấu : Móng, cột, tường xây gạch; quét vôi cột, tường .

3.5. Sân vườn :

3.5.1. Sân bê tông :

- Đơn giá bình quân : 100.000 đ/m2.

- Kết cấu : Nền sân bê tông đá 40 x 60, mặt sân bê tông đá 10 x 20, M200 dày 50 ÷ 70.

3.5.2. Sân vườn cây xanh :

- Đơn giá bình quân : 50.000 đ/m2.

- Các loại cây cỏ thông thường như bông trang, mười giờ, cỏ lá gừng, cỏ lông heo… (các loại cây kiểng có giá trị cao khác tính riêng).

CHƯƠNG IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1. Thủ trưởng các Sở, ban ngành, đoàn thể trực thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị, các chủ đầu tư, các ban quản lý dự án, các tổ chức thi công xây dựng và tổ chức tư vấn, thiết kế hành nghề trên địa bàn tỉnh Bình Phước có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các quy định hiện hành của Nhà nước và các nội dung tại bản quy định này.

2. Bản quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng trong địa bàn tỉnh Bình Phước. Những quy định trước đây của UBND tỉnh và các Sở ngành chức năng trái với quy định này đều không có hiệu lực thi hành.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu35/2002/QĐ-UB
Ngày ban hành26/07/2002
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực26/07/2002
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đồng Nai / Nguyễn Huy Phong
Phạm viBình Phước
Trích yếuV/v Ban hành bản quy định đơn giá bình quân của các công trình dân dụng, công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.