Quay lại

Quyết định 35/2005/QĐ-UBND v/v ban hành quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức dự bị

UBND TỈNH HÀ TĨNH
-------

Số: 35/2005/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Hà Tĩnh, ngày 06 tháng 05 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HÀ TĨNH

V/v ban hành quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức dự bị

______________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về chế độ công chức dự bị; Thông tư số 08/2004/TT-BNV ngày 19/02/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 115/2003/NĐ-CP của Chính phủ;

Xét đề nghị của Giám đốc sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức dự bị.

Điều 2. Giao Giám đốc sở Nội vụ hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành quyết định này.

Điều 3. Quyết định này cơ hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Nội vụ, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thị hành quyết định này./.

TM. UBND TỈNH HÀ TĨNH

CHỦ TỊCH

Lê Văn Chất

QUY ĐỊNH

Tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức dự bị

(Ban hành kèm theo Quyết định số35/2005/QĐ-UB-NV ngày 06 tháng 5 năm 2005 cửa uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)

____________

Chương I

NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh

Bản quy định này qui định về chế độ tuyển dụng, sử dụng, nghĩa vụ, quyền lợi, nhũng việc không làm, chế độ chính sách và quản lý đối với công chức dự bị thuộc tỉnh.

Điều 2. Công chức dự bị

Công chức dự bị là công dân Việt Nam, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước, là những người có đủ điều kiện, được tuyển dụng để bổ sung cho đội ngũ cán bộ, công chức qui định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 1 của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 nãm 2003. Chế độ công chức dự bị được thực hiện trong các tổ chức giúp Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước.

Việc tuyển dụng công chức dự bị chỉ thực hiện đối với ngạch chuyên viên, ngạch cán sự và tương đương.

Chương II

TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG CÔNG CHỨC DỰ BỊ

Điều 3. Tuyển dụng công chức dự bị

1. Việc tuyển dụng công chức dự bị thực hiện mỗi năm một lần và phải thông qua thi tuyển.
Những người có học vị tiến sỹ, thạc sỹ hoặc tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại xuất sắc, loại giỏi thực hiện theo chính sách khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nhân tài của tỉnh.
2. Căn cứ chỉ tiêu biên chế công chức dự bị được UBND tỉnh giao hàng năm, Sở Nội vụ lập kê'hoạch tuyển dụng và sử dụng công chức dự bị gồm: số lượng, cơ cấu ngạch công chức của cơ quan cần tuyển; tiêu chuẩn và điều kiện tuyển dụng, thời gian tổ chức tuyển dụng, dự kiến bố trí công tác báo cáo UBND tỉnh quyết định.
Điều 4. Tiêu chuẩn và điều kiện dự tuyển
Người đăng ký dự tuyển công chức dự bị phải có đủ tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của ngạch đăng ký dự tuyển và có đủ điều kiện sau đây:
Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam;
2. Phẩm chất đạo đức tốt;
3. Tuổi đời phải từ đủ 18 tuổi đến 40 tuổi;
4. Có đơn xin dự tuyển và lý lịch rõ ràng; có đủ văn bằng, chứng chỉ theo qui định của ngạch đăng ký dự tuyển; được đào tạo theo loại hình chính quy tập trung;
5. Có đủ sức khoẻ để đảm nhận nhiệm vu;
6. Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.
Căn cứ vào tính chất và đặc điểm chuyên môn nghiệp vụ, Hội đồng thi tuyển công chức dự bị có thể quy định thêm một số điều kiện đối với người dự tuyển.
Điều 5. Thông báo tuyển công chức dự bị
Trước 60 ngày tổ chức thi tuyển công chức dự bị, Hội đồng thi tuyển công chức dự bị có trách nhiệm thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng những thông tin cần thiết về điều kiện, tiêu chuẩn, số lượng, cơ quan cần tuyển, thời gian, nội dung, yêu cầu về hồ sơ của người dự tuyển, địa chỉ liên hệ nộp hồ sơ.
2. Sỏ' Nội vụ có trách nhiệm giúp Hội đồng thi tuyển công chức dự bị tiếp nhận hồ sơ của người dự tuyển từ Hội đồng sơ tuyển; phân loại và kiểm tra việc thực hiện quy trình sơ tuyển của các đơn vị.

Điều 6. Sư tuyển

1. Việc sơ tuyển công chức dự bị do Hội đồng sơ tuyển của cơ quan được phân bổ chỉ tiêu tuyển dụng công chức dự bị thực hiện.
Căn cứ vào chỉ tiêu và cơ cấu công chức dự bị được phân bổ của đon vị, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự tuyển, người đứng đầu cơ quan phải quyết định thành lập Hội đồng sơ tuyển công chức dự bị và tiến hành việc sơ tuyển.

2. Hội đồng sơ tuyển có 03 đến 05 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan;

b) Ưỷ viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo các bộ phận chuyên ngành của cơ quan;

c) Uỷ viên kiêm Thư ký Hội đồng là công chức phụ trách công tác tổ chức của cơ quan.

3. Hội đồng sơ tuyển có nhiệm vụ sau đây:

a) Tiếp nhận hồ sơ dự tuyển;

b) Xem xét để lựa chọn những người dự tuyển đủ tiêu chuẩn và điều kiện dự thi tuyển;

c) Báo cáo và đề nghị người đứng đầu cơ quan quyết định danh sách những người được sơ tuyển để tham gia thi tuyển. Số lượng sơ tuyển phải nhiều hon chỉ tiêu được tuyển ít nhất 1 người. Trường hợp số người dự tuyển không đủ theo quy định thì người, đứng đầu cơ quan lập danh sách những người đăngký dự tuyển và báo cáo lên Hội đồng thi tuyển công chức dự bị tỉnh xem xét, quyết định;

d) Nộp danh sách và hồ sơ dự tuyển lên Hội đồng thi tuyển công chức dự bị.

Điều 7. Hội đồng thi tuyển công chức dự bị

1. Việc thi tuyển công chức dự bị do Hội dồng thi tuyển công chức dự bị thực hiện. Hội đồng thi tuyển do UBND tỉnh quyết định thành lập.

2. Hội đồng thi tuyển có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng;

b) Giám đốc sở Nội vụ làm Phó Chủ tịch Hội đồng.

c) Uỷ viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo của một số sở, ngành, UBND huyện, thị xã;

d) Uỷ viên kiêm Thư ký là công chức phụ trách tuyển dụng công chức dự bị của Sở Nội vụ.

3. Giúp việc Hội đồng thi tuyển có Ban coi thi, Ban chấm thi.

Điều 8. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng thi tuyển

Hội đồng thi tuyển làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Thông báo kế hoạch tổ chức thi tuyển; thể lệ, quy chế; tiêu chuẩn và điều kiện dự tuyển; môn thi, hình thức, thời gian và địa điểm thi;

2. Tổ chức ra đề thi; thành lập Ban coi thi, Ban chấm thi;

3. Tiếp nhận và xét hồ sơ dự tuyển từ Hội đồng sơ tuyển; thông báo danh sách những người đủ điều kiện và tiêu chuẩn dự tuyển;

4. Tổ chức thi tuyển theo đúng quy chế; báo cáo kết quả thi tuyển lên Chủ tịch UBND tỉnh để xem xét và quyết định công nhận kết quả; thông báo kết quả trúng tuyển;

5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo của người dự tuyển.

Điều 9. Về môn thi, hình thức thi

a) Môn thi: Việc thi tuyển công chức dự bị bao gồm các môn thi sau đây;
- Môn hành chính nhà nước;
- Môn tin học;
- Môn ngoại ngữ.

b) Hình thức thi: Thi viết và vấn đáp.
Việc chọn hình thức thi đối với từng môn thi do Hội đồng thi tuyển công chức dự bị quyết định.

Điều 10. Ưu tiên trong thi tuyển công chức dự bị

Ưu tiên trong thi tuyển công chức dự bị đối với các trường hợp sau đây;

1. Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, bản thân là thương binh được cộng 20 điểm vào tổng kết quả thi tuyển;

2. Con liệt sỹ, người có cả cha và mẹ là thương binh, con thương binh hạng 1 hoặc hạng 2, con bệnh binh trên 81% cộng 15 điểm vào tổng kết quả thi tuyển;

3. Con thương binh hạng 3 hoặc hạng 4; con thương binh dưới 81%; con có cha hoặc mẹ bị nhiễm chất độc da cam; những người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự; đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện phục vụ nông thôn, miền núi từ hai năm trở lên dã hoàn thành nhiệm vụ được cộng 10 điểm vào tổng kết quả thi tuyển.

Điều 11. Cách tính điểm và trúng tuyển trong kỳ thi tuyển

1. Mỗi phần thi được chấm theo thang điểm 100.

2. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển là người phải thi đủ các môn thi, có số điểm của mỗi phần thi đạt từ 50 điểm trở lên và tính từ người có tổng số điểm cao nhất cho đến hết chỉ tiêu được tuyển của từng cơ quan.

3. Việc cộng điểm và xác định người trúng tuyển trong trường hợp ưu tiên theo quy định tại Điều 12 được thực hiện như sau: nếu người dự thi thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm của diện ưu tiên cao nhất, điểm ưu tiên chỉ được cộng mỗi lần vào tổng điểm của kỳ thi tuyển.

4. Trường hợp nhiều người có tổng số điểm bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng được tuyển thì sẽ xem xét tuyển chọn người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên sau: Người có trình độ đào tạo cao hơn, người có số điểm thi môn hành chính nhà nước cao hơn, người có kết quả học tập cao hơn, tốt nghiệp ngành chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với ngạch dự tuyển hơn.

Điều 12. Thời hạn ra quyết định tuyển dụng và nhận việc

1. Trong thời hạn chậm nhất 30 ngày sau khi công bố kết quả trúng tuyển, Sở Nội vụ quyết định tuyển dụng người trúng tuyển vào làm công chức dự bị tại các cơ quan, tổ chức thuộc các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã hoặc xã, phường, thị trấn.

2. Trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày có quyết định tuyển dụng, người được tuyển phải đến cơ quan nhận việc, nếu trong quyết định tuyển dụng không quy định thời hạn khác.

3. Trường họp người được tuyển có lý do chính đáng mà không thể nhận việc đúng thời hạn thì phải làm đon xin gia hạn thời gian nhận việc và được cơ quan ra quyết định tuyển dụng đồng ý. Thời gian được gia hạn không quá 30 ngày. Quá thời hạn nói trên, người được tuyển không đến nhận việc thì cơ quan sử dụng công chức dự bị báo cáo sở Nội vụ ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyển dụng công chức dự bị.

Điều 13. Hướngdẫncông chứcdự bị

Thời gian thực hiện chế độ công chức dự bị là 24 tháng kể từ khi có quyết định tuyển dụng.

Cơ quan sử dụng công chức dự bị có trách nhiệm:

1. Hưóng dẫn công chức dự bị thực hiện chức trách, nhiệm vụ của ngạch công chức theo chế độ tập sự;

2. Cử một công chức cùng ngạch hoặc ngạch trên cố kinh nghiệm hướng dẫn công chức dự bị. Mỗi công chức chỉ hướng dẫn cho một công chức dự bị;

3. Tạo điều kiện để công chức dự bị được tham gia bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nược theo quy định.

Chương III

NGHĨA VỤ, QUYỂN LỢI VÀ NHỮNG VIỆC CÔNG CHỨC DỤ BỊ KHÔNG ĐƯỢC LÀM

Điều 14. Nghĩa vụ

Công chức dự bị phải thực hiện các nghĩa vụ như cán bộ, công chức quy định các Điều 6, 7 và 8 của Pháp lệnh Cán bộ, công chức.

Điều 15. Quyền lợi, chê độ, chính sách đối với công chức dụ bị và người hướng dẫn công chức dự bị.

Công chức dự bị có các quyền lợi sau đây:

1. Được hưởng các quyền lợi như cán bộ, công chức quy định tại khoản 1, 2, 3, 5, 6 Điều 9 và các Điều 10, 11,12, 13 và 14 của Pháp lệnh Cán bộ, công chức;

2. Được hưởng các chế độ trợ cấp bảo hiểm xã hội, ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản và chế độ tử tuất theo quy định tại các Điều 107, 142, 143 và 144 của Bộ Luật Lao động. Trường hợp công chức dự bị bị tai nạn lao động, được hưởng chính sách quy định tại khoản 2 Điều 146 của Bộ Luật Lao động;

3. Được hưởng lương và chế độ phụ cấp (nếu có) như đối với công chức trong thời gian tập sự. Cụ thể như sau:

a. Công chức dự bị được hưởng 85% bậc lương khởi điểm của ngạch được tuyển dụng; trường hợp công chức dự bị có học vị thạc sỹ phù hợp với nhu cầu tuyển dụng thì được hưởng lương bậc 2, có học vị tiến sỹ thì được hưởng lương bậc 3 của ngạch được tuyển dụng.

b. Những công chức dự bị sau đây được hưởng 100% lương và phụ cấp (nếu có) của ngạch tuyển dụng và các chính sách theo quy định:
- Sinh viên tốt nghiệp đại học loại xuất sắc, loại giỏi;
- Làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới,
- Làm việc trong các ngành, nghề độc hại nguy hiểm;
- Là người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện phục vụ nông thôn, miền núi từ hai năm trở lèn đã hoàn thành nhiệm vụ;
Ngoài ra công chức dự bị còn được hưởng các quyền lợi khác nhau như cán bộ, công chức nơi công chức dự bị công tác.

c. Công chức được cơ quan phân công hướng dẫn công chức dự bị được hưởng phụ cấp trách nhiệm bằng 30% mức lương tối thiểu trong thời gian hướng dẫn công chức dự bị.

Điều 16. Những việc công chức dự bị không được làm

Công chức dự bị phải chấp hành các quy định về những việc công chức không được làm tại các Điều 15, 16, 17 và 18 của Pháp lệnh Cán bộ, Công chức.

Chương IV

QUẢN LÝ CÔNG CHỨC DỰ BỊ

Điều 17. Nhiệm vụ quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh

1. Quyết định và phân bổ chi tiêu biên chế công chức dự bị;

2. Thành lập Hội đồng thi tuyển công chức dự bị theo quy định;

3. Quyết định công nhận danh sách trúng tuyển.

Điều 18. Nhiệm vụ quản lý của sỏ Nội vụ

1. Xây dựng kế hoạch chỉ tiêu biên chế công chức dự bị hàng năm trình UBND tỉnh quyết định. Thông báo chỉ tiêu biên chế và cơ cấu công chức dự bị cho các sở, ban, ngành, UBND huyện thị xã sau khi có quyết định phân bổ của UBND tỉnh;

2. Giúp Hội đồng thi tuyển công chức dự bị tổ chức thi tuyển công chức dự bị;

3. Quyết định tuyển dụng người trúng tuyển vào làm công chức dự bị; phân công và bố trí công chức dự bị làm việc tại cơ quan, đơn vị cơ sở; gia hạn thời gian nhận việc đối với công chức dự bị; quyết định huỷ bỏ quyết định tuyển dụng đối với công chức dự bị không hoàn thành nhiệm vụ và công chức không đến nhận nhiệm vụ đúng thời hạn quy định tại Điều 12; quyết định bổ nhiệm công chức dự bị vào ngạch công chức;

4. Quản lý về số lượng, chất lượng và thực hiện chế độ chính sách đối với công chức dự bị;

5. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thi hành các quy định của Nhà nước về công chức dự bị trong phạm vi quản lý.

6. Giải quyết khiếu nại tố cáo đối với công chức dự bị theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;

7. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính nhà nước cho công chức dự bị.

Điều 19. Nhiệm vụ quản lý của sở Tài chính

Giúp uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ ngân sách cho các cơ quan, đơn vị sử dụng công chức dự bị để trả lương, đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo đảm việc thực hiện chính sách đối với công chức dự bị

Điều 20. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan sử dụng công chức dự bị

1. Tổ chức phân công, bố trí nhiệm vụ cho công chức dự bị, phân công người hướng dẫn công chức dự bị và thực hiện các quy định đối với công chức dự bị;

2. Bố trí thời gian để công chức dự bị hoàn thành chương trình bồi dưỡng quản lý hành chính nhà nước theo quy định;

3. Thực hiện các chế độ chính sách, trả lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với công chức dự bị;

4. Nhận xét, đánh giá công chức dự bị.

5. Khen thưởng và kỷ luật công chức dự bị theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật công chức dự bị;

6. Lập và quản lý hồ sơ công chức dự bị.

7. Đánh giá, bổ nhiệm công chức dự bị vào ngạch công chức:
a, Khi đủ 24 tháng thực hiện chế độ công chức dự bị, công chức dự bị phải làm bản báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ gửi người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức dự bị;
b, Công chức được cơ quan phân công hướng dẫn công chức dự bị làm bản nhận xét đánh giá công chức dự bị gửi người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức dự bị;
c, Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức dự bị nhận xét, đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của công chức dự bị gửi sở Nội vu xem xét, quyết định bổ nhiệm hoặc không bổ nhiệm vào ngạch công chức;
d, Công chức dự bị không được bổ nhiệm vào ngạch công chức thì sở Nội vụ ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyển dụng và được trợ cấp mỗi năm làm việc một tháng lương và phụ cấp (nếu có) cùng tiền tàu, xe về nơi cư trú.

Chương V

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 21. Khen thưởng

Công chức dự bị có thành tích trong thực hiện nhiệm vụ thì được xốt khen thưởng theo quy định tại Điều 37 của Pháp lệnh Cán bộ, công chức.

Điều 22. Kỷ luật

1. Công chức dự bị vi phạm các quy định của pháp luật, nếu chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sau đây:

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

c) Buộc thôi việc.

2. Việc xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách, cảnh cáo đối với công chức dự bị do người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức dự bị quyết định. Việc xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc đối với công chức dự bị do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định.

3. Công chức dự bị vi phạm pháp luật mà có dấu hiệu của tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Công chức dự bị nếu bị toà án phạt tù mà không được hưởng án treo thì buộc thôi việc, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

4. Công chức dự bị làm mất mát, hư hỏng trang bị, thiết bị hoặc có hànhvi khác gây thiệt hại tài sản của Nhà nước thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

5. Công chức dự bị có hành vi vi phạm pháp luật trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ mà có lỗi gáy thiệt hại cho người khác thì phải hoàn trả cho cơ quan tổ chức khoản tiền mà cơ quan, tổ chức đã bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Điều 23. Hội đồng kỷ luật

1. Việc xử lý kỷ luật đối với công chức dự bị do Hội đồng kỷ luật của cơ quan sử dụng công chức dự bị xem xét và đề nghị cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 18, Điều 20 của Quy định này quyết định.

2. Hội đồng kỷ luật công chức dự bị do người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức dự bị thành lập. Thành phần Hội đồng kỷ luật theo quy định tại Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ về việc xử lý kỷ luật cán bộ công chức.

Điều 24. Xcm xét kỷ luật và giải quyết các khiếu nại về kỷ luật

Việc xem xét kỷ luật và giải quyết các khiếu nại về kỷ luật đối với công chức dự bị còn được thực hiện theo quy định tại các Điều 41, 42, 44 và 45 của Pháp lệnh Cán bộ, công chức.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 25. Xây dựng kế hoạch biên chế công chức dự bị

1. Trước tháng 4 hàng nãm, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã xây dựng kế hoạch biên chế công chức dự bị trên cơ sở dự báo nhu cầu phát triển về nguồn nhân lực của cơ quan; số công chức đến tuổi nghỉ chế độ trong hai năm tiếp theo và chỉ tiêu biên chế được giao. Kế hoạch biên chế công chức dự bị bao gồm: số lượng, yêu cầu trình độ chuyên môn, vị trí công tác, ngạch công chức cần bổ sung, dự kiến bố trí công chức làm việc trong thời gian dự bị.

2. Sở Nội vụ tổng hợp, xây dựng kế hoạch biên chế công chức dự bị trong toàn tỉnh, căn cứ vào chỉ tiêu tuyển dụng công chức dự bị do Bộ Nội vụ giao, dự báo nhu cầu bổ sung công chức cho từng cơ quan, đơn vị để trình UBND tỉnh quyết định phân bổ chi tiêu công chức dự bị.

Điều 26. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề chưa phù họp cần phải bổ sung, sửa đổi, yêu cầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về sở Nội vụ để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu35/2005/QĐ-UBND
Ngày ban hành06/05/2005
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực06/05/2005
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Hà Tĩnh / Lê Văn Chất
Phạm viHà Tĩnh
Trích yếuV/v ban hành quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức dự bị
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.