|
UBND TỈNH HÀ TĨNH Số: 35/2006/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hà Tĩnh, ngày 19 tháng 07 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch hành động của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh thực hiện Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Quyết định số 25/2006/QĐ-TTg ngày 26/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Theo đề nghị của Văn phòng ƯBND tỉnh và Sở Tài chính,
QUYỂT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động của ưỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về thực hiện Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch ủy baọ nhân dân và huyện thi xã. Chịu trách nhiêm thi hành Quyết định này./.
TM. UBND TỈNH HÀ TĨNH
CHỦ TỊCH
Lê Văn Chất
QUYẾT ĐỊNH
Kế hoạch hành động của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh thực hiện Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
(Ban hành kèm theo Quyết định sổ 35/2006/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)
___________
A- MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Muc tiêu:
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các quy định của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và Chương trình hành động của Chính phủ, nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng các nguồn lực của địa phương đế phát triến kinh tế - xã hội.
- Xác định những hiện tượng lãng phí, không hiệu quả trong hoạt động của đời sống kinh tế - xã hội; có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng lãng phí.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và tổ chức thực hiện thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị trong mỗi cán bộ, công nhân viên chức và cộng đồng dân cư.
- Xác định được việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên các cấp, các ngành và các tổ chức đoàn thể trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu:
- Xây dựng và ban hành đầy đủ, kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh và các văn bản hướng dẫn của các cấp, các ngành để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Rà soát sửa đổi bổ sung, ban hành mới các qui định về chế độ, định mức, cụ thể hoá các nhiệm vụ, biện pháp thực hành tiết kiệm, chông lãng phí.
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện ngay một số giải pháp nhằm đạt hiệu quả cụ thế, thiết thực về thực hành tiết kiệm và chống lãng phí trong năm 2006.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Định kỳ quý, năm tổ chức sơ kết, đánh giá, báo cáo đối với các lĩnh vực quản lý của mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương và đây là một chỉ tiêu trong đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng năm của các câp, ngành, địa phương.
B- NỘI DUNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
I. Tổ chức học tập, nghiên cứu, quán triệt Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí:
1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã các đoàn thể, Giám đốc doanh nghiệp Nhà nước tổ chức học tập, quán triệt
Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Chương trình hành động của Chính phủ; Ke hoạch hành động của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ke hoạch hành động thực hành tiết kiệm, chống lãng phí cụ thể của cấp, ngành, đơn vị mình đến từng cán bộ công chức, viên chức, hội viên nhăm nâng cao nhận thức, có hành đông, việc làm cụ thê, tạo sự chuyển biến thực sự trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (Quý 111/2006).
2. Sở Tư pháp (cơ quan thường trực của Hội đồng phổ biến pháp luật của tỉnh) chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng kê hoạch, chuẩn bị nội dung để triển khai đợt học tập, nghiên cứu, quán triệt Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các văn bản hướng dẫn trong cán bộ, công chức, viên chức (Quý III/2006).
3. Sở Văn hoá - Thông tin, Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Hà Tình đây mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục Luật Thực hành tiết kiệm,chống lãng phí, Chương trình hành động của Chính phủ, Kê hoạch hành động của UBND tỉnh về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí với các hình thức phù hợp, hiệu quả; kịp thời nêu gương người tốt, việc tốt và phê phán mạnh mẽ những hành vi gây lãng phí, thất thoát tài sản của Nhà nước. Đê nghị các cơ quan báo chí Trun gương đóng trên địa bàn tỉnh tích cực tham gia tuyên truyền về thực hiện Kế hoạch này.
II. Ban hành đồng bộ các văn bản triển khai Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Các Sở, ban, ngành, đoàn thể, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, các doanh nghiệp Nhà nước trong phạm vi, lĩnh vực quản lý, thực hiện việc rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do các cấp có thẩm quyền ban hành liên quan đến pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, có kế hoạch bổ sung, sửa đổi, trình cấp có thẩm quyền ban hành; bãi bỏ các quy định không phù hợp với yêu câu thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, các quy định gây lãng phí nguôn lực Nhà nưỡc.
Phân công các cơ quan trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản đe thưc hiện ngay trong năm 2006. Cụ thể hóa các tiêu chuẩn, chế độ, định mức để làm cơ sở giám sát thực hành tiêt kiệm chông lãng phí, gôm:
1. Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan rà soát các cơ chế chính sách do Uỷ ban nhân dân tỉnh đã ban hành để đề xuất sửa đổi, bổ sung những nội dung không còn phù hợp với thực tế hoặc trái với quy định của pháp luật; bãi bỏ các quy định gây lãng phí các nguồn lực của Nhà nước (tiền, tài sản, lao động, thời gian lao động và tài nguyên...)
2. Sở Tài chính:
- Rà soát các định mức, tiêu chuẩn, chế độ đối với lĩnh vực quản lý sử dụng ngân sách Nhà nước; quản lý và sử dụng trụ sở làm việc, mua săm trang bị tài sản phương tiện làm việc; Đặc biệt những tiêu chuẩn, chê độ, định mức Trung ương đã quy định có mức cho phép tối đa, tôi thiêu hoặc khung chi tiêu thì đê xuât qui định mưc phù hợp với tình hình địa phương để Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Qui chế thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng vốn, tài sản Nhà nước tại các đơn vị hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh quản lý (trinh UBND tỉnh trong tháng 7/2006)
Nghiên cứu đề xuất việc điều chỉnh bổ sung phương án phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm phân chia và định mức phân bổ dự toán ngân sách địa phương thời kỳ ổn định mới (giai đoạn 2007-2009) theo hướng tăng tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các ngành, các cấp ngân sách.
- Phối họp với các Sở, ban, ngành liên quan triển khai thực hiện các quy định của Ưỷ ban nhân dân tỉnh về quy trình cấp phát, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản, giảm bớt thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho các chủ đầu tư, cơ quan điều hành dự án và đơn vị thi công trong việc lập hồ sơ thủ tục thanh toán vốn. Sửa đổi, bổ sung các quy chế quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động của các Ban quản lý dự án, các đơn vị được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính nghiên cứu xác định các tiêu chí làm cơ sở cho việc xây dựng định mức phân bổ dự toán chi đầu tư XDCB cho các huyện, thị xã. Phối hợp các Sở chuyên ngành rà soát đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành các quy định, quy trình về quản lý đấu thầu, quản lý đầu tư và xây dựng; trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện các định mức kinh tế - kỹ thuật trong xây dựng theo quy định của pháp luật.
4. Các Sở, ban, ngành liên quan chủ động phối họp với các cơ quan nêu trên để xây dựng các tiêu chuẩn, chế độ, định mức trong việc sử dụng các nguồn lực tài chính thuộc lĩnh vực mình quản lý, đảm bảo hiệu quả, tiêt kiệm. Các cơ quan, đơn vị thực hiện cơ chế khoán và tự chủ tài chính phải xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ thông qua Hội nghị cán bộ, công chức đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
5. Các tiêu chuẩn, chế độ, định mức phải được công khai đầy đủ để tăng cường giám sát việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Quản lý nghiêm ngặt việc thực hiện các tiêu chuẩn, chế độ, định mức đã ban hành.
6. Việc sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn, chế độ, định mức phải trên cơ sở quy định của pháp luật, bảo đảm phù họp với yêu cầu thực tế và khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
7. Các Sở, ban, ngành tổng rà soát các định mức, tiêu chuẩn, chế độ trong các lĩnh vực, đặc biệt tập trung vào lĩnh vực quản lý, sử dụng ngân sách Nhà nước, đâu tư xây dựng cơ bản, quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, nhà công cụ, công trình phúc lợi công cộng và tài sản công khác, khai thác, quản lý, sử dụng tài nguyên, lập danh mục các định mức, tiêu chuẩn, ché độ định mức kinh tế - kỹ thuật còn thiêu hoặc không còn phù hợp trong các lĩnh vực chuyên ngành để có kế hoạch sửa đối, bổ sung, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành.
III. Thực hiện chế độ công khai và tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hành tiết kiệm, chổng lãng phí.
- Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, các xã, phường, thị trấn; Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước phải thực hiện tốt các quy định về công khai tài chính, các nguồn đóng góp của nhân dân, công khai mua sắm, sử dụng trang thiết bị làm việc, phương tiện đi lại để tạo điều kiện cho việc kiểm tra, giám sát thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; đây là nhiệm vụ thường xuyên trong các cơ quan, đơn vị.
- Sở Tài chính, Thanh tra tỉnh tăng cường kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công khai về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Các ngành, các cấp chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí hằng năm trình cấp có thẩm quyền để kiếm tra, giám sát việc thực hiện; Trong năm 2006, tập trung thực hiện kiểm tra, thanh tra các nội dung chủ yếu sau:
+ Thanh tra tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở, ban, ngành, Ưỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, các tổ chức đoàn thể tập trung rà soát, thanh tra, kiểm tra công tác quản lý đầu tư các công trình, dự án sử dụng ngân sách Nhà nước theo Kế hoạch số 98/KH-ƯBND ngày 29/5/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về thực hiện Công điện số 496/CĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
+ Sở Tài nguyên Môi trường: Chủ trì phối hợp thanh tra tỉnh; Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã xây dựng kế hoạch thanh tra việc sử dụng, quản lý đất đai, tập trung ở cấp xã (Quý III/2006).
Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và triển khai kiểm kê, rà soát quỹ nhà đất các đơn vị hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp và các tố chức trên địa bàn. Đề xuất phương án sắp xép sử dụng có hiệu quả quỹ nhà đất (Quý IV/2006).
+ Thanh tra các cơ quan hành chính các cấp, Thanh tra chuyên ngành triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch thanh tra năm 2006 đã được phê duyệt. Kiên quyết thu hồi nộp ngân sảch cấc khoản vi phạm trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Đê xuât biện pháp xử lý đôi với những cơ quan, đơn vị, tô chức, cá nhân vi phạm.
+ Phát huy vai trò giám sát của nhân dân; cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Thành lập các "hòm thư, đường dây nóng" để tiếp nhận các thông tin phản ánh, tiến hành kiểm tra đột xuất nhằm kịp thời phát hiện và xử lý đối với những cá nhân, tổ chức vi phạm về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
IV. Tổ chức thưc hiện có hiệu quả việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các lĩnh vực. Tập trung thực hiện các nhiệm vụ cụ thê trong năm 2006 và những năm tiếp theo:
1. Quản lý, sử dụng ngân sách Nhà nước:
- Thực hiện nghiêm túc quy định về quản lý ngân sách Nhà nước trong tất cả các khâu: Lập, thẩm định, phê duyệt, phân bổ dự toán ngân sách, quản lý, sử dụng kiểm soát chi và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước. Kiên quyêt thực hiện điều chỉnh, cắt giảm dự toán chi của đơn vị đối với những khoản ngân sách không đúng chế độ Nhà nước quy định.
- Đẩy mạnh thực hiện cải cách cơ chế quản lý tài chính để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, đặc biệt là thực hiện chê độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm vê sử dụng biên chế và kinh phí quản lý trong các cơ quan hành chính Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, có lộ trình chuyên đôi các đơn vị doanh nghiệp có thu sang thực hiện cơ chế cung ứng dịch vụ theo tinh thần Nghị quyết 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính Phủ.
- Rà soát các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tập trung bố trí ngân sách tỉnh cho những nhiệm vụ trọng điểm cần ưu tiên đã được cấp có thẩm quyền tuyển chọn và phê duyệt, đầy đủ thủ tục. Thực hiện đình chỉ và cắt chuyển kinh phí của các đề tài, dự án không đảm bảo tiến độ, không có hiệu quả. Thu hồi nộp ngân sách Nhà nước kinh phí sử dụng không đúng mục đích, sai chế độ; Thực hiện cơ chế đấu thầu tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học và phát triến công nghệ.
- Bố trí lồng ghép các dự án, chương trình trên cùng địa bàn, giảm thiểu chi phí quản lý chương trình, các chi phí trung gian.
- Kiểm kê, rà soát và báo cáo tình hình quản lý sử dụng phương tiện đi lại báo cáo Sở Tài chính. Giao Sở Tài chính rà soát xây dựng phương án bố trí, sắp xếp lại số phương tiện đi lại hiện có thuộc quản lý của tỉnh theo định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định trình Ưỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Kết hợp tổ chức hội nghị tổng kết với tổ chức lễ kỷ niệm, lễ đón nhận huân chương... để tiết kiệm, chống lãng phí. Việc tố chức các hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn của tỉnh phải thiết thực tiết kiệm, hiệu quả, tuyệt đối không phô trương hình thức gây lãng phí.
2. Quản lý đầu tư xây dựng:
Yêu cầu các Sở, ban, ngành, đoàn thể, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, các chủ đầu tư:
- Thực hiện đúng quy trình trong quản lý, phê duyệt, triển khai dự án đầu tư theo quy chế quản lý đầu tư hiện hành của Nhà nước.
Người, đứng đầu cơ quan quản lý đầu tư, cơ quan phê duyệt dự án, đơn vị thực hiện dự án đầu tư sử dụng ngân sách Nhà nước phải chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh và pháp luật về việc để xẩy ra lãng phí đối với công trình, dự án đầu tư do mình quản lý, phê duyệt và thực hiện.
- Rà soát danh mục dự án đầu tư trong kế hoạch để tạm đình chỉ hoặc đình chỉ dự án đầu tư không được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không có hiệu quả đầu tư, chưa cân đối được nguồn vốn, không đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định của Quy chế quản lý đầu tư xây dựng. Kiên quyết cắt chuyển nguồn của các dự án triển khai chậm. Trong năm 2007, bố trí vốn đầu tư theo thứ tự ưu tiên như sau:
+ Thanh toán trả nợ XDCB và các dự án đã hoàn thành quyết toán vốn đầu tư, trả nợ vốn tín dụng ưu đãi; đến hết năm 2006 xử lý dứt điểm nợ đối với dự án đầu tư theo Nghị quyết số 36/2004/QH11 ngày 3 tháng 12 năm 2004 của Quốc hội.
+ Bố trí đủ vốn đối ứng cho các dự án ODA, các dự án cấp bách phòng chống thiên tai, dịch bệnh phát sinh bất thường.
+ Bố trí vốn cho các dự án, công trình trọng điểm, các dự án khởi công mới khi có đủ thủ tục đầu tư. Nghiêm cấm chuyển nguồn vốn đầu tư của dự án sử dụng vốn vay thành vốn ngân sách Nhà nước cấp.
- Sở, ban, ngành, đoàn thể, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức thực hiện việc rà soát, kiểm tra lại các dự án đầu tư đã đưa vào sử dụng, lập danh mục các dự án kém hiệu quả, lãng phí và đề xuất phương án xử lý, báo cáo Ưỷ ban nhân dân tỉnh trong quí III/2006. ưỷ ban nhân dân tỉnh sẽ tổ chức các Đoàn kiểm tra việc thực hiện nội dung này.
- Sở Nội vụ chủ trì phối hợp, các Sở, ban, ngành, đoàn thể, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã thực hiện, rà soát, củng cố kiện toàn bộ máv hoạt động các Ban quản lý dự án đầu tư theo hướng tinh giản, gọn nhẹ, đủ năng lực chuyên môn.
- Sở Xây dựng rà soát điều kiện năng lực của các chủ thể tham gia xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động của mạng lưới kiểm định chất lượng xây dựng trên địa bàn tỉnh, bảo đảm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đầu tư xây dựng.
3. Quản lý, sử dụng đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ:
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể, Ưỷ ban nhân dân các huyện, thị xã trong phạm vi quản lý của mình, thực hiện việc kiếm tra, rà soát diện tích đất đai, trụ sở làm việc đang quản lý để bố trí sử dụng hợp lý, đúng chế độ, tiêu chuẩn quy định.
- Thực hiện rà soát diện tích đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất để xác định giá trị quyền sử dụng đất tính vào giá trị tài sản của đơn vị. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức có trách nhiệm bảo toàn quỹ đất được giao, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích và chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.
- Sau khi tổng hợp, đánh giá kết quả về kê khai nhà, đất của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, các doanh nghiệp, các tổ chức có sử dụng tài sản là nhà, đất của Nhà nước, Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ thực hiện bố trí sắp xếp lại nhà đất thuộc sở hữu Nhà nước trên phạm vi toàn tỉnh theo nguyên tắc: Thu hồi diện tích trụ sở làm việc sử dụng không đúng mục đích, không có hiệu quả để điều chuyển cho các đơn vị khác sử dụng.
- Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, các xã, phường, thị trấn tăng cường công tác kiểm tra, quản lý đất đai trên địa bàn, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh và pháp luật nếu cấp đất, giao đất sai thẩm quyền hoặc để nhân dân lấn chiếm sử dụng đất trái pháp luật.
4. Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, môi trường đô thị:
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã được giao quản lý các lĩnh vực liên quan đến tài nguyên thiên nhiên có trách nhiệm soát xét quy hoạch, kế hoạch quản lý, khai thác, sử dụng từng loại tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là các tài nguyên đât, nước, rừng, khoáng sản đê thực hành tiẽt kiệm, chống lãng phí; rà soát, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy chế, quy định về tái tạo, bảo vệ và phát triển các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hoàn thành quy hoạch 3 loại rừng; Tham mưu cho ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuyển đổi mục đích sử dụng, thực hiện tốt việc giao đất giao rừng để quản lý, sử dụng có hiệu quả
- Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã tăng cường kiểm tra giám sát các đơn vị thi công liên quan đến việc duy tu, sữa chữa hạ tầng đô thị nhằm hạn chế các hoạt động thi công chồng chéo, lãng phí.
5. Lĩnh vực đào tạo, tuyển dụng, sử dụng lao động và thời gian lao động:
6. Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Nội vụ soát xét lại các quy định về đào tạo, quản lý, sử dụng lao động, thời gian lao động trong khu vực Nhà nước trình Ưỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện; không để xẩy ra tình trạng mất cân đối giữa đào tạo với sử dụng; tuyển dụng không phù hợp với nhu cầu sử dụng; sử dụng không đúng với chuyên môn, ngành nghề được đào tạo.
- Sở Nội vụ tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc tinh giản biên chế đối với các cán bộ, công chức, viên chức không đủ năng lực, không đáp ứng được yêu cầu chuyên môn và vi phạm kỷ luật lao động.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch, hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, sử dụng đội ngũ công nhân có trình độ tay nghề cao, nâng cao chất lượng lao động để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trên địa bàn và xuất khẩu lao động.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức Nhà nước phải tăng cường việc giám sát thực
hiện các quy ché, nội quy về kỷ luật lao động, đặc biệt là các quy định về sử dụng thời gian lao động. "
- Tăng cường tinh thần trách nhiệm và sự phối hợp công tác giữa các cấp, các ngành đảm bảo giải quyết công việc đạt hiệu quả. Hạn chế việc tố chức các cuộc họp không thiết thực, tốn nhiều thời gian công sức.
NỈ
7. Quản lý, sử dụng vốn và tài sản tại doanh nghiệp Nhà nước:
- Tổng Công ty Khoáng sản Thương mại, các doanh nghiệp Nhà nước căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Chương trình hành động của Chính phủ và các quy định của Nhà nước để xây dựng, ban hành các cơ chế, quy chế, các định mức, tiêu chuẩn, chế độ theo thẩm quyền để quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực được Nhà nước giao.
- Thưc hiên kiểm toán bắt buôc và công khai tài chính trong doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh quản lý, phát biện kịp thời, xử lý theo đúng quy định của pháp luật đối với các hành vi gây lãng phĩ vốn, tài sản, lao động, tài nguyên.
- Các Sở, ban, ngành, Ưỷ ban nhân dân các huyện, thị xã theo chức năng tăng cường giám sát đối Ỷới các doanh nghiệp Nhà nước trong việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, quản lý, sử dụng các nguồn lực được Nhà nước giao, giám sát việc thực hiện trách nhiệm của đặi diện Chủ sở hữu tại doanh nghiệp trong việc quyêt định đầu tư, bảo lãnh vay, phê duyệt chủ trương mua bán, vay, cho vay, thuê và cho thuê theo thẩm quyền quy định tại Nghị định số 132/2005/NĐ-CP; giám sát việc ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế trong đầu tư xây dựng, sản xuât - kinh doanh và về chi phí quản lý doanh nghiệp của doanh nghiệp Nhà nước.
8. Đối với sản xuất và sinh hoạt tiêu dùng của nhân dân:
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức về ý thức thực hành tiết kiệm, chông lãng phí trong sản xuất và tiêu dùng, dành nguồn lực và đầu tư vào sản xuất, kinh doanh.
- Triển khai cuộc vận động thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các đoàn thể, tổ chức quần chúng, các thôn, xóm, làng, cụm dân cư tập trung vào việc xây dựng nếp sống văn minh, thực hiện các quy định trong việc cưới, việc tang...; xây dựng và thực hiện quy chế giám sát của cộng đồng, đưa kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí vào nội dung xem xét đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.
- Sở Văn hoá - Thông tin tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội phù hợp với điều kiện của tỉnh và quy định của Chính phủ.
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể, uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ Kế hoạch này xây dựng Kế hoạch hành động cụ thể của đơn vị mình; trong đó phải đảm bảo vừa triển khai thực hiện tốt Kế hoạch hành động của uỷ ban nhân dân tỉnh, vừa xác định một số nhiệm vụ cụ thể thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý để tập trung chỉ đạo thực hiện, tạo sự chuyển biến ngay trong năm 2006; quy định rõ thời hạn hoàn thành, phân công người chịu trách nhiệm từng kháu công việc, báo cáo, uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh và Sở Tài chính).
2. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể, uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm định kỳ báo cáo uỷ ban nhân dân tỉnh tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch hành động của UBND tỉnh và Kế hoạch hành động cụ thể của đơn vị, địa phương mình qua sở Tài chính và Văn phòng uỷ ban nhân dân tỉnh (báo cáơ quý và báo cáo năm theo yêu cầu của Bộ tài chính tại Công văn số 3736/BTC-PC ngày 23 tháng 3 năm 2006).
3. Giao Sở Tài chính theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch nàv tổng hợp tình hình và kết quả về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí dịnh kỳ quý, năm báo cáo uỷ ban nhân dân tỉnh để theo dõi chỉ đạo chung và báo cáo Bộ Tài chính./.