Quay lại

Quyết định 35/2026/QĐ-UBND về Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/2026/QĐ-UBND

Khánh Hòa, ngày 04 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của Chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 225/TTr-SNNMT ngày 31 tháng 3 năm 2026 và Tờ trình số 280/TTr-SNNMT ngày 22 tháng 4 năm 2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 5 năm 2026 và thay thế Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa (trước sáp nhập) ban hành Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (trước sáp nhập) ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (trước sáp nhập) sửa đổi, bổ sung một số Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 3. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với các dự án, công trình đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ nhưng chưa thực hiện việc chi trả bồi thường, hỗ trợ hoặc đang thực hiện việc chi trả bồi thường, hỗ trợ theo phương án đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đối với các dự án, công trình đang lập phương án bồi thường, hỗ trợ hoặc đã lập phương án nhưng chưa có quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền thì điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Quyết định này.

3. Đối với các dự án đầu tư đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì được áp dụng các chính sách có lợi hơn cho người dân có đất bị thu hồi đã được xác định tại Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Quyết định này.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn Phòng Chính Phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Cơ quan UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Khánh Hòa;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, các phòng, ban, trung tâm;
- Lưu: VT, TB, TLe, HC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trịnh Minh Hoàng

QUY ĐỊNH

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2026/QĐ-UBND ngày 04/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; các đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

b) Người có đất bị thu hồi và chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi gắn liền với đất bị thu hồi.

c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Chương II

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI

Điều 2. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng

1. Đơn giá bồi thường đối với cây trồng hằng năm: Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.

2. Đơn giá bồi thường đối với cây trồng lâu năm (cây ăn quả, cây công nghiệp): Theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.

3. Đơn giá bồi thường đối với cây trồng lâm nghiệp: Theo Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này.

4. Đối với cây hoa, cây cảnh trồng trực tiếp trên đất
Đối với cây hoa, cây cảnh được tính theo đơn giá thực tế tại thời điểm kiểm kê khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất.

5. Chủ sở hữu cây trồng quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3khoản 4 Điều này được tự thu hồi cây trồng trước khi bàn giao lại đất cho Nhà nước.

Điều 3. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản

Đơn giá bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản: Theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Quy định này.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 4. Xử lý trong một số trường hợp đặc biệt

1. Đối với cây trồng, vật nuôi không có trong các Phụ lục kèm theo thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp xã căn cứ vào đặc điểm của loại cây trồng, vật nuôi hoặc giá trị của cây trồng, vật nuôi đó để áp dụng đơn giá của cây trồng, vật nuôi có đặc điểm, giá trị tương đồng tại các Phụ lục kèm theo gửi cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định phê duyệt.

2. Trong trường hợp đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ tái định cư không tính toán được mức giá bồi thường thì phối hợp với chủ dự án để thuê tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định giá theo quy định pháp luật về giá lập phương án giá gửi đơn vị chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt. Chi phí thẩm định giá do chủ đầu tư dự án chi trả và được hạch toán vào chi phí của dự án.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai Quy định này.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện đúng theo Quy định này và theo quy định pháp luật hiện hành.

3. Trong quá trình tổ chức triển khai Quy định này, trường hợp có vướng mắc, phát sinh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để được hướng dẫn giải quyết theo thẩm quyền quy định hoặc tổng hợp, đề xuất, báo cáo tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định./.

PHỤ LỤC


(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2026/QĐ-UBND ngày 04/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

PHỤ LỤC I


BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY HẰNG NĂM


STT

Cây trồng

Đơn vị tính

Đơn giá (đồng)

1

Bắp cải

đồng/m2

15.500

2

Bầu

đồng/m2

15.500

3

Bí đỏ (bí ngô)

đồng/m2

17.000

4

Bí xanh

đồng/m2

16.000

5

Cà chua

đồng/m2

32.500

6

Cà rốt

đồng/m2

21.000

7

Cà tím, cà pháo, cà dĩa,…

đồng/m2

17.000

8

Cải các loại

đồng/m2

12.500

9

Cây gia vị hằng năm khác (riềng, tía tô, rau mùi, rau húng, mùi tàu/ngò gai, rau thì là,…)

đồng/m2

18.000

10

Cỏ voi

đồng/m2

6.000

11

Củ cải

đồng/m2

10.000

12

Củ đậu, củ sắn nước

đồng/m2

10.000

13

Đậu cove

đồng/m2

18.000

14

Đậu đũa

đồng/m2

11.000

15

Đậu khác (đậu rồng, hà lan)

đồng/m2

17.000

16

Đậu tương

đồng/m2

5.000

17

Đậu ván móng chim

đồng/m2

15.000

18

Đậu/đỗ đen

đồng/m2

6.000

19

Đậu/đỗ đỏ

đồng/m2

5.000

20

Đậu/đỗ xanh

đồng/m2

5.000

21

Dưa chuột/dưa leo

đồng/m2

16.500

22

Dưa gang, dưa hồng

đồng/m2

17.000

23

Dưa hấu, dưa lê

đồng/m2

20.000

24

Dưa lưới

đồng/m2

77.000

25

Gừng

đồng/m2

29.000

26

Hành củ

đồng/m2

35.600

27

Hành hoa (hành lá)

đồng/m2

28.000

28

Hành tây

đồng/m2

26.000

29

Hoa Cúc

đồng/m2

20.000

30

Khoai lang

đồng/m2

13.000

31

Khoai mỡ

đồng/m2

13.000

32

Khoai sọ

đồng/m2

13.500

33

Kiệu

đồng/m2

34.000

34

Lạc

đồng/m2

8.000

35

Lúa

đồng/m2

6.000

36

Măng tây

đồng/m2

45.000

37

Mía ăn

đồng/m2

16.500

38

Mía đường

đồng/m2

8.000

39

Mướp

đồng/m2

15.000

40

Mướp đắng (khổ qua)

đồng/m2

18.000

41

Nghệ thường

đồng/m2

27.000

42

Nghệ đen

đồng/m2

71.000

43

Ngô lai (thương phẩm)

đồng/m2

5.500

44

Ngô nếp

đồng/m2

8.500

45

Ngô sinh khối

đồng/m2

5.000

46

Nha đam

đồng/m2

40.000

47

Ớt cay

đồng/m2

26.000

48

Ớt trái ngọt

đồng/m2

16.000

49

Rau dền

đồng/m2

13.000

50

Rau lấy lá khác (xà lách, rau diếp, rau khoai lang, ngọn susu, ngọn bí,…)

đồng/m2

17.000

51

Rau mùng tơi

đồng/m2

16.000

52

Rau muống

đồng/m2

15.000

53

Rau ngót

đồng/m2

18.000

54

Sả

đồng/m2

11.500

55

Sắn công nghiệp

đồng/m2

5.000

56

Sắn thường

đồng/m2

12.000

57

Sen lấy hạt

đồng/m2

36.000

58

Súp lơ/bông cải

đồng/m2

27.000

59

Thuốc lá, thuốc lào

đồng/m2

12.500

60

Tỏi lấy củ

đồng/m2

47.000

61

Vừng

đồng/m2

5.000


Ghi chú: Chỉ bồi thường cây hằng năm tạo lập hợp pháp trước thời điểm thông báo thu hồi đất; cây hằng năm đã đến thời kỳ thu hoạch hoặc đã kết thúc thời kỳ thu hoạch không phải bồi thường.

PHỤ LỤC II


BẢNG 1. BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY LÂU NĂM


Đơn vị tính: 1.000 đồng


STT

Cây trồng

ĐVT

Cây ở thời kỳ xây dựng cơ bản

Cây đến thời kỳ thu hoạch

1 năm

2 năm

3 năm

4 năm

Loại A

Loại B

Loại C

1

cây

256

430

655

-

1.492

1.309

1.035

2

Bồ kết

cây

65

89

114

144

329

274

219

3

Bồ quân

cây

60

70

90

110

228

190

152

4

Bưởi

cây

184

307

447

613

986

905

824

5

Ca cao

cây

70

100

115

145

270

225

180

6

Cà phê

cây

86

106

133

-

214

206

197

7

Cam, Quýt, Chanh, Saboche

cây

152

237

333

441

750

625

500

8

Cau

cây

60

70

90

110

280

256

182

9

Chôm chôm

cây

310

531

753

1.022

2.017

1.679

1.342

10

Chùm ruột, chùm ngây

cây

45

54

64

76

169

141

113

11

Chuối

cây

61

-

-

-

115

103

91

12

Cóc

cây

90

110

125

140

360

300

240

13

Dâu tằm

cây

45

65

-

-

168

140

112

14

Điều

cây

159

230

288

401

448

436

424

15

Đu đủ

cây

62

-

-

-

122

106

85

16

Dứa

cây

9

11

-

-

21

18

16

17

Dừa bung

cây

190

323

462

621

1.201

1.001

801

18

Dừa xiêm

cây

320

561

769

997

1.844

1.514

1.184

19

Gòn

cây

52

60

68

75

125

112

81

20

Khế

cây

115

135

160

180

276

230

184

21

Lựu

cây

160

184

212

242

364

303

242

22

Mận

cây

136

191

216

241

613

511

409

23

Mãng cầu

cây

133

218

308

412

593

572

531

24

Me

cây

120

140

165

185

420

350

280

25

Mít

cây

210

333

497

677

1.056

954

853

26

Nhãn

cây

190

299

409

544

761

715

670

27

Nhàu

cây

55

75

-

-

180

150

120

28

Ổi

cây

120

145

197

-

298

275

228

29

Ôma

cây

45

63

-

-

154

128

102

30

Sa kê

cây

120

145

173

205

612

510

408

31

Sầu riêng

cây

413

637

885

1.156

5.489

5.086

4.263

32

Sơ ri

cây

103

132

180

-

353

294

235

33

Táo

cây

333

-

-

-

1.246

1.145

1.085

34

Thanh long

bụi

66

95

136

-

169

155

148

35

Hồ tiêu

nọc

73

92

121

-

684

535

496

36

Trầu không

bụi

45

90

-

-

263

225

198

37

Tre (giống tre nhà)

cây

15

22

35

40

96

80

64

38

Tre lấy măng

cây

90

107

-

-

246

205

164

39

Tre vàng, trẩy, tầm vông

cây

12

17

-

-

50

42

34

40

Trúc

bụi

20

31

-

-

84

70

56

41

Vải

cây

198

284

372

475

816

680

544

42

Vú sữa

cây

133

233

345

471

1.567

1.359

1.151

43

Xoài ghép

cây

199

315

451

908

2.400

1.931

1.533

44

Nho NH01-152

cây

250

-

-

-

1.105

987

875

45

Nho NH01-48, Nho NH01-126

cây

239

-

-

-

844

786

695

46

Nho đỏ Red Cardinal, nho rượu

cây

224

-

-

-

663

613

578


Đơn vị tính: 1.000 đồng


STT

Cây trồng

1 năm

2 năm

3 năm

4 năm

5 năm

6 năm

7 năm

Loại A

Loại B

Loại C

1

Cao su

77

120

159

202

244

287

-

475

430

385

2

Măng cụt

344

572

803

1.094

1.384

1.675

1.965

3.264

2.969

2.674

3

Xoài hạt

152

280

426

901

1.375

1.850

2.324

7.399

6.166

4.933


Ghi chú:


- Đơn giá cây trồng 1 năm được áp dụng đối với cây trồng từ dưới 1 năm đến 1 năm tuổi; Đơn giá cây trồng 2 năm được áp dụng đối với cây trồng từ trên 1 năm đến 2 năm tuổi; Đơn giá cây trồng 3 năm được áp dụng đối với cây trồng từ trên 2 năm đến 3 năm tuổi; tương tự đối với tuổi cây các năm tiếp theo.


- Cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm được chia 2 thời kỳ: xây dựng cơ bản và thời kỳ thu hoạch. Cây trồng đến thời kỳ thu hoạch được chia làm 3 loại: A. B. và C được quy định như sau:


+ Loại A: Là cây trồng có năng suất cao hơn năng suất trung bình, theo niên giám thống kê 03 năm liền kề trước đó.


+ Loại B: Là cây trồng có năng suất trung bình theo niên giám thống kê 03 năm liền kề trước đó.


+ Loại C: Là cây trồng có năng suất thấp hơn năng suất trung bình, theo niên giám thống kê 03 năm liền kề trước đó.


- Cây lâu năm được bồi thường theo mật độ quy định; cây lâu năm trồng xen cây hằng năm thì cây lâu năm bồi thường theo thực tế nhưng không quá mật độ quy định, cây hằng năm bồi thường theo diện tích thực tế bị thiệt hại.


BẢNG 2. BẢNG MẬT ĐỘ CÂY ĂN QUẢ, CÂY CÔNG NGHIỆP


STT

Loại cây trồng

Đơn vị tính

Mật độ cây, bụi/ha

Cây trồng từ hạt (hoặc bụi)

Cây chiết, ghép

1

cây

200

2

Bưởi

cây

400

3

Cà phê

cây

1.110

4

Cam, Quýt

cây

625

5

Cao su

cây

555

6

Chanh

cây

500

1.200

7

Chôm chôm

cây

210

8

Chuối

cây

2.000

9

Dâu

cây

40.000

10

Dừa

cây

156

11

Dứa

cây

60.000

12

Điều

cây

400

13

Đu đủ

cây

2.200

14

Hồ tiêu

nọc

5.400

15

Mãng cầu (na)

cây

1.100

16

Măng cụt

cây

200

17

Mận

cây

800

18

Mít

cây

400

19

Nhãn

cây

400

20

Nho

cây

2.500

21

Ổi

cây

1.000

22

Sapoche

cây

150

300

23

Sầu riêng

cây

200

24

Táo

cây

600

25

Thanh Long

bụi

5.555

26

Vải

cây

400

27

Vú sữa

cây

240

28

Xoài

cây

50

400

29

Khế, Cóc

cây

500

PHỤ LỤC III


BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY LÂM NGHIỆP


STT

Loại cây trồng

Đơn vị tính

Đơn giá (đồng)

1

Mắm (mật độ 3.300 cây/ha)

1.1

Năm thứ nhất

-

Công trồng và chăm sóc

đồng/cây

52.000

1.2

Năm thứ hai

-

Công chăm sóc

đồng/cây

63.000

1.3

Năm thứ ba:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

69.000

1.4

Năm thứ tư:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

75.000

1.5

Năm thứ năm:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

81.000

1.6

Năm thứ sáu trở đi:

-

Sản phẩm gỗ, củi

Tính theo thực tế

2

Đước (mật độ 4.400 cây/ha)

2.1

Năm thứ nhất

-

Công trồng và chăm sóc

đồng/cây

42.000

2.2

Năm thứ hai

-

Công chăm sóc

đồng/cây

53.000

2.3

Năm thứ ba:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

61.000

2.4

Năm thứ tư:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

66.000

2.5

Năm thứ năm:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

72.000

2.6

Năm thứ sáu trở đi:

-

Sản phẩm gỗ, củi

Tính theo thực tế

3

Bạch đàn (mật độ 2.000 cây/ha)

3.1

Năm thứ nhất

-

Công trồng và chăm sóc

đồng/cây

24.000

3.2

Năm thứ hai

-

Công chăm sóc

đồng/cây

39.000

3.3

Năm thứ ba:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

53.000

3.4

Năm thứ tư trở đi:

-

Sản phẩm gỗ, củi

Tính theo thực tế

4

Keo lá tràm (mật độ 2.000 cây/ha)

4.1

Năm thứ nhất

-

Công trồng và chăm sóc

đồng/cây

24.000

4.2

Năm thứ hai

-

Công chăm sóc

đồng/cây

39.000

4.3

Năm thứ ba:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

52.000

4.4

Năm thứ tư trở đi:

-

Sản phẩm gỗ, củi

Tính theo thực tế

5

Keo lai (mật độ 2.000 cây/ha)

5.1

Năm thứ nhất

-

Công trồng và chăm sóc

đồng/cây

20.000

5.2

Năm thứ hai

-

Công chăm sóc

đồng/cây

35.000

5.3

Năm thứ ba:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

48.000

5.4

Năm thứ tư trở đi:

-

Sản phẩm gỗ, củi

Tính theo thực tế

6

Cóc hành (mật độ 1.111 cây/ha)

6.1

Năm thứ nhất

-

Công trồng và chăm sóc

đồng/cây

40.000

6.2

Năm thứ hai

-

Công chăm sóc

đồng/cây

66.000

6.3

Năm thứ ba:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

93.000

6.4

Năm thứ tư:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

105.000

6.5

Năm thứ năm:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

115.000

6.6

Năm thứ sáu trở đi:

-

Sản phẩm gỗ, củi

Tính theo thực tế

7

Neem (mật độ 1.111 cây/ha)

7.1

Năm thứ nhất

-

Công trồng và chăm sóc

đồng/cây

43.000

7.2

Năm thứ hai

-

Công chăm sóc

đồng/cây

71.000

7.3

Năm thứ ba:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

98.000

7.4

Năm thứ tư:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

110.000

7.5

Năm thứ năm:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

121.000

7.6

Năm thứ sáu trở đi:

-

Sản phẩm gỗ, củi

Tính theo thực tế

8

Dầu rái (mật độ 833 cây/ha)

8.1

Năm thứ nhất

-

Công trồng và chăm sóc

đồng/cây

55.000

8.2

Năm thứ hai

-

Công chăm sóc

đồng/cây

95.000

8.3

Năm thứ ba:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

133.000

8.4

Năm thứ tư:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

150.000

8.5

Năm thứ năm:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

164.000

8.6

Năm thứ sáu trở đi:

-

Sản phẩm gỗ, củi

Tính theo thực tế

9

Muồng đen (mật độ 1.667 cây/ha)

9.1

Năm thứ nhất

-

Công trồng và chăm sóc

đồng/cây

41.000

9.2

Năm thứ hai

-

Công chăm sóc

đồng/cây

66.000

9.3

Năm thứ ba:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

89.000

9.4

Năm thứ tư:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

98.000

9.5

Năm thứ năm:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

107.000

9.6

Năm thứ sáu trở đi:

-

Sản phẩm gỗ, củi

Tính theo thực tế

10

Phi lao (mật độ 3.300 cây/ha)

10.1

Năm thứ nhất

-

Công trồng và chăm sóc

đồng/cây

50.000

10.2

Năm thứ hai

-

Công chăm sóc

đồng/cây

73.000

10.3

Năm thứ ba:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

93.000

10.4

Năm thứ tư trở đi:

-

Sản phẩm gỗ, củi

Tính theo thực tế

11

Sao đen (mật độ 833 cây/ha)

11.1

Năm thứ nhất

-

Công trồng và chăm sóc

đồng/cây

55.000

11.2

Năm thứ hai

-

Công chăm sóc

đồng/cây

93.000

11.3

Năm thứ ba:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

131.000

11.4

Năm thứ tư:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

147.000

11.5

Năm thứ năm:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

161.000

11.6

Năm thứ sáu trở đi:

-

Sản phẩm gỗ, củi

Tính theo thực tế

12

Xà cừ (mật độ 1.111 cây/ha)

12.1

Năm thứ nhất

-

Công trồng và chăm sóc

đồng/cây

50.000

12.2

Năm thứ hai

-

Công chăm sóc

đồng/cây

80.000

12.3

Năm thứ ba:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

107.000

12.4

Năm thứ tư:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

119.000

12.5

Năm thứ năm:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

131.000

12.6

Năm thứ sáu trở đi:

-

Sản phẩm gỗ, củi

Tính theo thực tế

13

Lim xanh (mật độ 555 cây/ha)

13.1

Năm thứ nhất

-

Công trồng và chăm sóc

đồng/cây

68.000

13.2

Năm thứ hai

-

Công chăm sóc

đồng/cây

110.000

13.3

Năm thứ ba:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

150.000

13.4

Năm thứ tư:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

172.000

13.5

Năm thứ năm:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

192.000

13.6

Năm thứ sáu trở đi:

-

Sản phẩm gỗ, củi

Tính theo thực tế

14

Thanh thất (mật độ 1.667 cây/ha)

14.1

Năm thứ nhất

-

Công trồng và chăm sóc

đồng/cây

41.000

14.2

Năm thứ hai

-

Công chăm sóc

đồng/cây

66.000

14.3

Năm thứ ba:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

89.000

14.4

Năm thứ tư:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

98.000

14.5

Năm thứ năm:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

107.000

14.6

Năm thứ sáu trở đi:

-

Sản phẩm gỗ, củi

Tính theo thực tế

15

Thông ba lá (mật độ 2.500 cây/ha)

15.1

Năm thứ nhất

-

Công trồng và chăm sóc

đồng/cây

29.000

15.2

Năm thứ hai

-

Công chăm sóc

đồng/cây

51.000

15.3

Năm thứ ba:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

72.000

15.4

Năm thứ tư:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

79.000

15.5

Năm thứ năm:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

86.000

15.6

Năm thứ sáu trở đi:

-

Sản phẩm gỗ, củi

Tính theo thực tế

16

Trôm (mật độ 833 cây/ha)

16.1

Năm thứ nhất

-

Công trồng và chăm sóc

đồng/cây

43.000

16.2

Năm thứ hai

-

Công chăm sóc

đồng/cây

82.000

16.3

Năm thứ ba:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

122.000

16.4

Năm thứ tư:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

138.000

16.5

Năm thứ năm:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

152.000

16.6

Năm thứ sáu trở đi:

-

Sản phẩm gỗ, củi

Tính theo thực tế

17

Xoan (mật độ 2.500 cây/ha)

17.1

Năm thứ nhất

-

Công trồng và chăm sóc

đồng/cây

40.000

17.2

Năm thứ hai

-

Công chăm sóc

đồng/cây

62.000

17.3

Năm thứ ba:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

82.000

17.4

Năm thứ tư:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

90.000

17.5

Năm thứ năm:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

96.000

17.6

Năm thứ sáu trở đi:

-

Sản phẩm gỗ, củi

Tính theo thực tế

18

Dó bầu (đo tại vị trí 1,3 m)

-

Mới trồng

cây

50.625

-

Nhỏ hơn 5 cm

cây

156.680

-

Từ 5 cm đến < 10 cm

cây

291.969

-

Từ 10 cm đến < 15 cm

cây

535.183

-

Từ 15 cm đến < 20 cm

cây

741.320

-

Từ 20 cm đến < 30 cm

cây

845.838

-

Từ 30 cm đến < 50 cm

cây

1.228.338

-

Trên 50 cm

cây

1.409.588

19

Giáng hương (mật độ 1.111 cây/ha)

19.1

Năm thứ nhất

-

Công trồng và chăm sóc

đồng/cây

51.000

19.2

Năm thứ hai

-

Công chăm sóc

đồng/cây

80.000

19.3

Năm thứ ba:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

107.000

19.4

Năm thứ tư:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

120.000

19.5

Năm thứ năm:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

131.000

19.6

Năm thứ sáu trở đi:

-

Sản phẩm gỗ, củi

Tính theo thực tế

20

Sưa (mật độ 1.111 cây/ha)

20.1

Năm thứ nhất

-

Công trồng và chăm sóc

đồng/cây

46.000

20.2

Năm thứ hai

-

Công chăm sóc

đồng/cây

74.000

20.3

Năm thứ ba:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

101.000

20.4

Năm thứ tư:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

114.000

20.5

Năm thứ năm:

-

Công chăm sóc

đồng/cây

125.000

20.6

Năm thứ sáu trở đi:

-

Sản phẩm gỗ, củi

Tính theo thực tế


Ghi chú:


- Phương pháp tính giá trị rừng trồng để bồi thường đối với cây lâm nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định khung giá rừng. Đồng thời, việc đo, tính khối lượng lâm sản thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục I kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.


- Giá cây rừng trồng tập trung, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xác định đơn giá hỗ trợ bồi thường theo loài cây và mật độ/ha tại thời điểm kiểm kê đối chiếu giá rừng trồng tại bảng trên để xác định giá bồi thường. Trường hợp mật độ/ha thấp hơn thì xác định đơn giá bồi thường theo mật độ/ha tương ứng.


- Đối với các loài cây trồng lâm nghiệp khác không thuộc danh mục các loài cây nêu trên phát sinh trong quá trình lập hồ sơ bồi thường, hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất thì áp dụng giá bình quân của các loài cây cùng loài có trong bảng giá.


- Phân nhóm gỗ thực hiện theo TCVN 12619-2:2019 - Gỗ, Phân loại; theo đó, gỗ tự nhiên được chia thành 06 nhóm với tổng số 320 loài, gồm: gỗ nhóm quý hiếm (45 loài), nhóm I (13 loài), nhóm II (40 loài), nhóm III (64 loài), nhóm IV (91 loài) và nhóm V (67 loài), làm căn cứ để xác định, đối chiếu và áp dụng mức giá phù hợp.

PHỤ LỤC IV


BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN


STT

Chủng loại, quy cách

Đơn vị tính

Đơn giá (đồng)

1

Tôm thẻ chân trắng

1.1

Nuôi tôm thâm canh

Trong vòng 01 tháng

đồng/m2

39.000

Từ 01 - 03 tháng

đồng/m2

143.000

1.2

Nuôi tôm bán thâm canh

Trong vòng 01 tháng

đồng/m2

17.000

Từ 01 - 03 tháng

đồng/m2

64.000

3

Nuôi quảng canh cải tiến

Trong vòng 01 tháng

đồng/m2

5.000

Từ 01 - 03 tháng

đồng/m2

15.000

2

Tôm sú

2.1

Nuôi thâm canh trong ao

Từ 01 - 02 tháng

đồng/m2

41.000

Từ 02 - 04 tháng

đồng/m2

124.000

2.2

Nuôi bán thâm canh

Từ 01 - 02 tháng

đồng/m2

14.000

Từ 02 - 04 tháng

đồng/m2

35.000

2.3

Nuôi quảng canh cải tiến

Từ 01 - 03 tháng

đồng/m2

10.000

Từ 03 - 06 tháng

đồng/m2

20.000

3

Ốc Hương

3.1

Nuôi trong ao/hồ

Từ 01 - 04 tháng

đồng/m2

179.000

Từ 04 - 08 tháng

đồng/m2

339.000

3.2

Nuôi trong bể xi măng, bể bạt

Trong vòng 01 tháng

đồng/m2

48.000

Từ 01 - 02 tháng

đồng/m2

62.000

Từ 02 - 03 tháng

đồng/m2

90.000

Từ 03 - 05 tháng

đồng/m2

182.000

Từ 05 - 07 tháng

đồng/m2

299.000

3.3

Nuôi trong lồng

Trong vòng 01 tháng

đồng/m2 đáy lồng

156.000

Từ 01 - 02 tháng

đồng/m2 đáy lồng

248.000

Từ 02 - 03 tháng

đồng/m2 đáy lồng

370.000

Từ 03 - 05 tháng

đồng/m2 đáy lồng

580.000

Từ 05 - 07 tháng

đồng/m2 đáy lồng

824.000

4

Cá mú trong ao

Từ 01 - 04 tháng

đồng/m2

74.000

Từ 04 - 08 tháng

đồng/m2

211.000

5

Cua

Trong vòng 01 tháng

đồng/m2

8.000

Từ 01 - 03 tháng

đồng/m2

13.000

Từ 03 - 05 tháng

đồng/m2

34.000

6

Tôm Hùm Bông

Trong vòng 04 tháng

đồng/m2

3.117.000

Từ 04 - 08 tháng

đồng/m2

4.950.000

Từ 08 - 12 tháng

đồng/m2

6.885.000

Từ 12 - 16 tháng

đồng/m2

7.497.000

7

Tôm Hùm Xanh

Trong vòng 03 tháng

đồng/m3

3.323.000

Từ 03 - 06 tháng

đồng/m3

4.056.000

Từ 06 - 10 tháng

đồng/m3

4.723.000

8

Cá Mú chuột

Trong vòng 02 tháng

đồng/m3

1.080.000

Từ 02 - 04 tháng

đồng/m3

1.410.000

Từ 04 - 06 tháng

đồng/m3

1.776.000

Từ 06 - 08 tháng

đồng/m3

2.106.000

Từ 08 - 10 tháng

đồng/m3

2.436.000

9

Cá Mú trân châu

Từ 01 - 06 tháng

đồng/m3

1.171.000

Trong vòng 06 - 10 tháng

đồng/m3

1.853.000

10

Cá Bớp (Giò)

Trong vòng 01 tháng

đồng/m3

141.000

Từ 01 - 04 tháng

đồng/m3

915.000

Từ 04 - 07 tháng

đồng/m3

1.605.000

11

Cá Chim vây vàng

Trong vòng 04 tháng

đồng/m3

1.080.000

Từ 04 - 08 tháng

đồng/m3

2.171.000

12

Hàu Thái Bình Dương

Trong vòng 01 tháng

đồng/m2

42.400

Từ 01 - 02 tháng

đồng/m2

48.400

Từ 02 - 03 tháng

đồng/m2

55.400

Từ 03 - 04 tháng

đồng/m2

61.400

13

Cá Rô phi, cá Diêu hồng

13.1

Nuôi thâm canh

Trong vòng 02 tháng

đồng/m2

30.000

Từ 02 - 04 tháng

đồng/m2

55.000

Từ 04 - 06 tháng

đồng/m2

90.000

13.2

Nuôi bán thâm canh

Trong vòng 02 tháng

đồng/m2

12.800

Từ 02 - 04 tháng

đồng/m2

27.700

Từ 04 - 06 tháng

đồng/m2

37.500

14

Nuôi cá Trắm cỏ trong ao

Trong vòng 04 tháng

đồng/m2

70.000

Từ 04 - 08 tháng

đồng/m2

87.000

Từ 08 - 12 tháng

đồng/m2

109.000

15

Nuôi cá Chép trong ao

Trong vòng 03 tháng

đồng/m2

24.000

Từ 03 - 05 tháng

đồng/m2

44.000

Từ 05 - 07 tháng

đồng/m2

67.500

16

Nuôi cá Trê trong ao

Trong vòng 01 tháng

đồng/m2

65.000

Từ 01 - 02 tháng

đồng/m2

132.000

Từ 02 - 03 tháng

đồng/m2

195.000

17

Nuôi cá Tầm trong bể

Trong vòng 05 tháng

đồng/m2

437.000

Từ 05 - 10 tháng

đồng/m2

809.000

Từ 10 - 15 tháng

đồng/m2

1.160.000

18

Nuôi cá Lóc trong ao

Trong vòng 02 tháng

đồng/m2

62.000

Từ 02 - 04 tháng

đồng/m2

122.000

Từ 04 - 06 tháng

đồng/m2

195.000


Ghi chú: Chỉ bồi thường vật nuôi là thủy sản tạo lập hợp pháp trước thời điểm thông báo thu hồi đất; vật nuôi là thủy sản tại thời điểm nhà nước thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch hoặc đã kết thúc thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường.






Tổng quan văn bản

Số ký hiệu35/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành04/05/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực14/05/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Khánh Hòa / Trịnh Minh Hoàng
Phạm viKhánh Hòa
Trích yếuVề Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.