|
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 3524/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Đà Nẵng, ngày 22 tháng 06 năm 1998 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TP ĐÀ NẴNG
V/v Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 1998 đến năm 2002
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TP ĐÀ NẴNG
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Chỉ thị số 02/1998/CT-TTg ngày 7/1/1998 của Thủ tướng Chính phủ "về tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong giai đoạn hiện nay".
- Căn cứ Quyết định số 1578/1998/QĐ-UB ngày 30/3/1998 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc "Thành lập Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật thành phố Đà Nẵng".
- Căn cứ Quyết định số 3073/1998/QĐ-UB ngày 2/6/1998 của UBND thành phố Đà Nẵng về: "Ban hành kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật:
- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, kiêm Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, từ năm 1998 đến năm 2002, gọi tắt HĐ.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ban hành.
Điều 3: Ông Chủ tịch, Phó Chủ tịch thường trực và các ông, bà là ủy viên của Hội đồng phối hợp với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố Đà Nẵng, các Ban thuộc Hội đồng và các ông, bà thư ký của Hội đồng thư ký của các ban, các Tổ thư ký căn cứ Quy chế ban hành kèm theo quyết định này thi hành.
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
NGUYỄN BÁ THANH
QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNGCỦA HỘI ĐỒNG PHỐI HỢP CÔNG TÁCPHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬTCỦA UBND TP ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo QĐ số 3524 ngày 22 tháng 6 năm 1998của UBND thành phố)
________________________
CHƯƠNG I
:
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Chức năng của Hội đồng:
1- Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Ủy ban Nhân dân thành phố Đà Nẵng (gọi tắt là Hội đồng) là tổ chức phối hợp chỉ đạo, của các cơ quan, tổ chức về công tác phể biến, giáo dục pháp luật; duy trì hoạt động phối hợp giữa các cơ quan quản lý Nhà nước với các tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức xã hội nghề nghiệp, hỗ trợ các cơ quan, tổ chức đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
2- Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Điều 2 của Quyết định số 1578/1998/QĐ-UB ngày 30/3/1998, và Kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 1998-năm 2002 của ủy ban nhân dân TP Đà Nẵng.
Điều 2: Nguyên tắc làm việc của Hội đồng:
1- Hội đồng làm việc theo nguyên tắc thảo luận tập thể và quyết định theo đa số nhất trí.
2- Các thành viên Hội đồng vừa tham gia công tác của Hội đồng, vừa là đại diện của cơ quan, tổ chức đã cử mình tham gia Hội đồng, có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức, triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở ngành, cơ quan, tổ chức mình theo kế hoạch của ủy ban Nhân dân thành phố và kế hoạch phối hợp của Hội đồng.
3- Hội đồng làm việc theo nguyên tắc vừa phát huy tính chủ động của mỗi thành viên, mỗi Ban của Hội đồng, vừa bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các thành viên, giữa các Ban, giữa cơ quan thường trực, tổ thư ký và cơ quan, tổ chức có đại diện là thành viên hội đồng.
Điều 3: Phương thức hoạt dộng của Hội đồng:
1- Hội đồng hoạt động theo chương trình, kế hoạch hoặc về nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật cụ thể do Hội đồng hoặc các ban của Hội đồng thông qua.
2- Hoạt động của Hội đồng được triển khai theo phương thức vừa bao quát, toàn diện các hoạt động phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, vừa phân công phụ trách từng mảng công việc theo đối tượng, lĩnh vực phể biến, giáo dục pháp luật.
Điều 4: Kết luận của Hội đồng:
1- Các kết luận của Hội đồng được thông qua tại phiên họp toàn thể của Hội đồng hoặc tại phiên họp của các Ban của Hội đồng.
Trong trường hợp Hội đồng không họp, kết luận của Hội đồng có thể được Chủ tịch Hội đồng ban hành sau khi xin ý kiến bằng văn bản của các thành viên Hội đồng.
2. Kết luận của Hội đồng về các biện pháp phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật hướng dẫn các cấp, các ngành phối hợp thực hiện là căn cứ để Hội đồng kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật.
Chương II
:
TỔ CHỨC CỦA HỘI ĐỒNG
Điều 5: Cơ cấu tổ chức Hội dồng
Cơ cấu tổ chức Hội đồng gồm:
1- Hội nghị toàn thể Hội đồng.
2- Các Ban của Hội đồng.
3- Chủ tịch Hội đồng.
4- Cơ quan Thường trực và Tổ thư ký của Hội đồng, Tổ thư ký của Ban.
Điều 6: Hội nghị toàn thể Hội đồng
Hội nghị toàn thể các thành viên của Hội đồng được tiến hành thường kỳ hoặc đột xuất do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch thường trực triệu tập và chủ trì để giải quyết các công việc được quy định tại điều 14 quy chế này.
Điều 7:
1- Hội đồng có 7 Ban sau đây:
a, Ban phối hợp hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật trong các cơ quan Nhà nước (gọi tắt là Ban 1) gồm đại diện của Ban tổ chức chính quyền thành phố, Ban pháp chế hội đồng nhân dân thành phố, Ban nội chính Thành ủy, Liên đoàn lao động thành phố, Sở Tư pháp, do Phó Trưởng Ban tổ chức chính quyền thành phố làm Trưởng ban.
b, Ban phối hợp hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật trong các trường chính trị, các cơ quan của Đảng (gọi tắt là Ban 2) gồm đại diện Ban tuyên giáo Thành ủy, Sỗ Giáo dục-Đào tạo, Ban tổ chức chính quyền, Sở Tư pháp, do Phó Trưởng Ban tuyên giáo Thành ủy làm Trưởng ban.
c, Ban phối hợp hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật trong các đoàn thể, các tầng lớp nhân dân (gọi tắt là Ban 3) gồm đại diện của Liên đoàn Lao động, ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Thành đoàn Đoàn TNCS HCM, Hội liên hiệp phụ nữ, Hội luật gia, Hội nông dân, UBBV và CSTE thành phố, Sở Tư pháp, do Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc thành phố làm Trưởng Ban.
d, Ban phối hợp hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật trong các doanh nghiệp (gọi tắt là Ban 4) gồm đại diện của Văn phòng UBND thành phố, Sở Kế hoạch đầu tư, Liên đoàn lao động, Hội luật gia, Thanh tra thành phố, Sở Tư pháp, do Phó Chánh Văn phòng UBND thành phố làm trưởng Ban.
e, Ban phối hợp hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật trong các trường học (gọi tắt là Ban 5) gồm đại diện của Sở Giáo dục-Đào tạo, Đại học Đà Nẵng, Ban tuyên giáo Thành ủy, Thành đoàn Đoàn TNCS. HCM, UBBVCSTE, Sở Tư pháp, do Phó Giám đốc Sở Giáo dục-Đào tạo làm Trưởng ban.
f, Ban phối hợp hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật trong các lực lượng vũ trang (gọi tắt là Ban 6) gồm đại diện của Bộ chỉ huy quân sự thành phố, Bộ chỉ huy biên phòng thành phố, Công an thành phố, Sở Tư pháp, do Phó chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự làm Trưởng ban.
g, Ban phối hợp hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng, (gọi tắt là Ban 7) gồm đại diện Sở Văn hóa-Thông tin, Đài phát thanh-truyền hình Đà Nẵng, Báo Đà Nẵng, Sở Tư pháp, do Phó giám đốc Sở Văn hóa-Thông tin làm Trưởng Ban.
Tùy theo nhu cầu công việc, các Ban có thể cử Phó ban dể cùng Trưởng ban giải quyết các công việc của Ban.
2- Các Ban của Hội đồng giải quyết những công việc được quy định tại điều 15 của quy chế này, theo đối tượng, lĩnh vực phổ biến giáo dục pháp luật được phân công.
3- Căn cứ vào đối tượng, lĩnh vực phổ biến, giáo dục pháp luật được giao, các Ban của Hội đồng có thể phân công các thành viên hoặc nhóm thành viên phụ trách về từng loại đối tượng, lĩnh vực nhỏ hoặc về từng hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật để phát huy tính chủ động vă chuyên sâu trong công việc của Ban.
4- Các Ban mời đại diện của các cơ quan tổ chức có liên quan tham gia hoạt động của Ban để tăng cường sự phối hợp đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo đối tượng lĩnh vực phổ biến, giáo dục pháp luật được phân công. Cơ chế hoạt động của đại diện các cơ quan, tổ chức không phải là thành viên Hội đồng do Trưởng ban quyết định.
5- Định kỳ báo cáo hoạt động của Ban cho Hội đồng.
Điều 8: Chủ tịch Hội đồng và Phó Chủ tịch Hội đồng
1- Chủ tịch Hội đồng giải quyết các công việc sau dây:
1a: Điều hòa, phối hợp hoạt động của Hội đồng và các Ban của Hội đồng; chỉ đạo hoạt động của cơ quan thường trực Hội đồng.
1b: Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên của Hội đồng và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ đã giao;
1c: Thay mặt Hội đồng ban hành kế hoạch phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật hàng quý, hàng năm và các kết luận khác của Hội đồng;
1d: Duyệt kế hoạch tài chính, kinh phí hàng năm cho hoạt động của Hội đồng;
1e: Giải quyết các công việc khác thuộc nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng và cơ quan thường trực của Hội đồng.
2- Phó Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo hoạt động của tổ thư ký; thay mặt chủ tịch Hội đồng khi được ủy quyền.
Điều 9: Các thành viên của Hội đồng
1- Các thành viên của Hội đồng có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a: Tham gia hoạt động của một hoặc nhiều ban của Hội đồng;
b: Tham dự các phiên họp của Hội đồng, các Ban của Hội đồng; trong trường hợp không thể tham dự phiên họp, các thành viên Hội đồng, thông báo cho cơ quan thường trực Hội đồng cử cán bộ giúp việc là thành viên tổ thư ký của ban tham dự phiên họp và gửi ý kiến của mình về vấn đề được thảo luận tại phiên họp để cơ quan thường trực tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng hoặc Trưởng ban;
c: Thực hiện các công việc được Chủ tịch Hội đồng, Trưởng ban phân công;
d: Đề xuất với Hội đồng, với các Ban của Hội đồng các biện pháp liên n£ành nhằm bảo đảm hiệu quả phể biến, giáo dục pháp luạt và phối hợp tổ chức thực hiện, đề nghị Hội đồng, các Ban của Hội đồng hỗ trợ, tạo điều kiện để đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.
e: Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, chỉ đao viêc thưc hiên kế hoach phổ biến, giáo dục pháp luật của thành phố, của Hội đồng, của cơ quan đơn vị, tổ chức mà mình phụ trách và thường xuyên thông tin cho cơ quan thường trực về tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
2- Khi thực hiện nhiệm vụ của mình, các thành viên Hội đồng sử dụng và phát huy vai trò tham mưu, giúp việc của tổ chức pháp chế và các tổ chức có liên quan của cơ quan, đơn vị, tổ chức mình.
Điều 10: Cơ quan thường trực của Hộiđồng
Cơ quan thường trực của Hội dồng là Sở tư pháp có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1- Phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan chuẩn bị các dự thảo chương trình hoạt động của Hội đồng; dự toán kinh phí hoạt động của Hội đồng;
2- Phối hợp tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo hội nghị sơ kết, tổng kết công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo quyết định của Hội đồng;
3- Theo dõi, tổng hợp tình hình phối hợp triển khai thực hiện công tác phổ biến giáo dục pháp luật của các Sở, ban, ngành, quận, huyện, các tổ chức, đoàn thể để hội đồng thông qua;
4- Chuẩn bị, tổ chức các phiên họp và các hoạt động khác của Hội đồng; theo dõi việc thực hiện các kết luận của Hội đồng và định kỳ báo cáo Hội đồng;
5- Thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên và đột xuất do Hội đồng, Chủ tịch, Phó Chủ tịch giao.
Điều 11: Tổ thư kýcủa Hội đồng
1- Tổ thư ký của Hội đồng gồm các cán bộ của Sở Tư pháp, các tổ trưởng tổ thư ký của Ban do Trưởng phòng Văn bản tuyên truyền Sở Tư pháp làm tổ trưởng theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng.
2- Tổ thư ký có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
2a: Phối hợp chặt chẽ với cơ quan thường trực của Hội đồng và các cơ quan, tổ chức hữu quan đề ra nội dung, biện pháp đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Hội đồng thông qua;
2b: Xây dựng kế hoạch phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hàng quý, hàng năm; tổ chức việc biên soạn các tài liệu để phổ biến giáo dục pháp luật;
2c: Đề xuất ý kiến để hội đồng quyết định các nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật trọng tâm, đột xuất và các biện pháp phù hợp đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ chính trị trong từng thời kỳ;
2d: Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng, các ban của Hội đồng giao.
3- Tổ trưởng, Tổ thư ký của Hội đồng tổ chức hoạt động của Tổ thư ký, phân công nhiệm vụ cho các tổ viên và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về việc thực hiện nhiệm vụ của Tổ.
Điều 12: Tổ thư ký của Ban
1- Tổ thư ký của Ban gồm các cán bộ của cơ quan, tổ chức có thành viên Hội đồng là thành viên của Ban, do cán bộ cấp Trưởng phòng của cơ quan, tổ chức có thành viên Hội đồng là Trưởng ban là tổ trưởng theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng trên cơ sở dề nghị của các cơ quan, tổ chức hữu quan và Trưởng ban.
2- Tổ thư ký của Ban có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
2a: Xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể, chi tiết của Ban;
2b: Đề ra nội dung, biện pháp đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo đối tượng, lĩnh vực mà ban được phân công;
2c: Theo dõi, đôn đốc thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo đối tượng, lĩnh vực phân công.
2d: Phối hợp với các cơ quan thường trực chuẩn bị, tổ chức các cuộc họp và các hoạt động khác của Ban.
2đ: Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban giao:
Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Tổ thư ký phối hợp chặt chẽ với Tổ thư ký của Hội đồng, tổ chức pháp chế của các cơ quan, tổ chức có đại diện là thành viên Hội đồng, và các cơ quan, tổ chức hữu quan.
3- Tổ trưởng tổ thư ký của các Ban, phân công nhiệm vụ cho các tổ viên và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về việc thực hiện nhiệm vụ của Tổ.
Chương III
:
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG
Điều 13: Chuẩn bị nội dung phiên họp của Hội đồng, phiên họp của các Ban
1. Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo cơ quan Thường trực, tổ thư ký của Hội đồng chuẩn bị nội dung phiên họp của Hội đồng.
2. Trưởng ban của Hội đồng chỉ đạo tổ thư ký của Ban chuẩn bị nội dung phiên họp của Ban.
Điều 14: Phiên họp toàn thể của Hội đồng
Hội đồng họp phiên toàn thể 6 tháng/một lần để giải quyết các vấn đề chủ yếu sau đây:
1. Đánh giá hoạt động thời gian qua, đề ra kế hoạch phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật 6 tháng, hàng năm để các cấp, các ngành phối hợp thực hiện;
2. Cho ý kiến về chương trình hoạt động các Ban của Hội đồng.
3. Thông qua báo cáo hàng năm về tình hình triển khai công tác phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật;
4. Đề ra kế hoạch, chương trình xây dựng lực lượng báo cáo viên về pháp luật của các ngành;
5. Quyết định tổ chức các hoạt động khảo sát, điều tra, kiểm tra để đề ra biện pháp tăng cường phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật;
6. Thông qua kế hoạch phổ biến các văn bản pháp luật quan trọng theo chỉ đạo của Bộ Tư pháp và úy ban Nhân dân thành phố Đà Nẵng.
7. Quyết định những vấn đề khác theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng hoặc các thành viên Hội đồng.
Điều 15: Phiên họp các Ban và các phương hướng hoạt động khác của Ban
1. Các Ban của Hội đồng 3 tháng họp một lần để giải quyết các vấn đề sau dây:
a. Thông qua chương trình hoạt động hàng tháng, hàng quý, hàng năm của Ban; Nội dung, biện pháp phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật theo đối tượng, lĩnh vực được phân công;
b. Quyết định chỉ đạo điểm để mở rộng diện đẩy mạnh công tác phổ biến giáo dục pháp luật;
c. Xem xét kết quả thực hiện, khảo sát, điều tra, kiểm tra, đôn đốc thực hiện kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật;
d. Giải quyết những công việc khác theo đề nghị của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng.
2. Các Ban của Hội đồng có thể họp chung để cùng giải quyết các công việc có liên quan.
3. Ngoài hình thức giải quyết công việc tại phiên họp có thể thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình bằng các phương thức khác theo quyết định của Trưởng Ban.
Điều 16:
1. Chủ tịch Hội đồng, Trưởng Ban của Hội đồng quyết định gửi văn bản liên quan đến việc giải quyết công việc của Hội đồng hoặc các ban để xin ý kiến các thành viên Hội đồng, khi không triệu tập phiên họp toàn thể hoặc phiên họp của Ban.
2. Cơ quan thường trực tập hợp ý kiến của các thành viên, báo cáo Chủ tịch Hội đồng hoặc Trưởng Ban quyết định.
Điều 17: Cơ quan thường trực chủ trì cùng Tổ thư ký của Hội đồng và Tổ thư ký của Ban thường xuyên.giữ mối quan hệ liên quan đến hoạt động của các Ban và Hội đồng.
Điều 18:
1. Kết luận của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng ký ban hành.
2. Kết luận của Hội đồng được cơ guan Thường trực sao gởi đến các thành viên Hội đồng, các cơ quan, đơn vị có liên quan, các Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cấp quận, huyện để chỉ đạo thực hiện.
Chương IV
:
ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Điều 19:
1. Trụ sở của Hội đồng cơ quan Thường trực và Tổ thư ký của Hội đồng đặt tại Sở Tư pháp. Trụ sở của Tổ thư ký Ban đặt tại cơ quan, tổ chức có đại diện là trưởng Ban.
2. Hội đồng sử dụng con dấu của Sở Tư pháp trong hoạt động của mình.
Điều 20: Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký và có thể được sửa đổi, bổ sung đề nghị của các thành viên khi được chấp nhận tại phiên họp toàn thể Hội đồng.