Quay lại

Quyết định 354/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch karaoke, vũ trường giai đoạn 2011-2015 do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 354/QĐ-UBND

Quảng Bình, ngày 24 tháng 02 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH KARAOKE, VŨ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2011-2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và UBND tỉnh ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 103/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng;

Căn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy định tại quy chế hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ;

Căn cứ Công văn số 365/VHCS-VTQC ngày 09/7/2010 về việc thực hiện Nghị định 103/2009/NĐ-CPThông tư 04/2009/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp;

Căn cứ Quy hoạch karaoke, vũ trường giai đoạn 2011-2015 của các huyện, thành phố và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Bình đến năm 2015;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011-2015 kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ VHTT&DL;
- TT TU, TT H ĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ban TGTU, Ban VHXH HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu QH tỉnh;
- website tỉnh, ttcb tỉnh;
- Lưu VT, VX.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Trần Tiến Dũng


QUY HOẠCH


KARAOKE, VŨ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2011-2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 354/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)


I. CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG QUY HOẠCH


- Nghị định số 103/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng;


- Thông tư 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy định tại quy chế hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ;


- Công văn số 365/VHCS-NTQC ngày 09/7/2010 về việc thực hiện Nghị định 103/2009/NĐ-CP và Thông tư 04/2009/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp;


- Quy hoạch karaoke, vũ trường giai đoạn 2011-2015 của các huyện, thành phố, thực trạng tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn và nhu cầu phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Bình từ nay đến năm 2015.


II. THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE, VŨ TRƯỜNG


1. Đặc điểm tình hình


Nhu cầu hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường gắn với hoạt động kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, quán café giải khát. Từ năm 2006, Quy hoạch karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình 2006-2010 được triển khai thực hiện, hoạt động kinh doanh này ngày càng phát triển theo sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương. Địa bàn có nhiều cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke gắn liền với các trung tâm văn hóa kinh tế xã hội như: thành phố Đồng Hới, thị trấn Ba Đồn, thị trấn Đồng Lê, thị trấn Quy Đạt và thị trấn Hoàn Lão.


Để tiếp tục tạo điều kiện và hướng dẫn các hoạt động karaoke, vũ trường trên địa bàn phát triển theo đúng các quy định của Nghị định số 103/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng và Thông tư 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa công cộng, ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tiếp tục xây dựng Quy hoạch karaoke, vũ trường giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.


2. Đánh giá chung


Hoạt động karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh cơ bản thực hiện đúng các quy định của Nghị định số 103/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng.


Công tác quản lý nhà nước về hoạt động văn hóa, dịch vụ văn hóa nói chung và hoạt động karaoke, vũ trường nói riêng đã được chú trọng tăng cường.


Bộ máy quản lý văn hóa, thể thao và du lịch từ tỉnh đến cơ sở được củng cố kiện toàn, đảm bảo yêu cầu nhiệm vụ đặt. Các văn bản quy định của nhà nước đã được tuyên truyền, triển khai hướng dẫn kịp thời và thực hiện nghiêm túc. Việc cấp phép hoạt động cho các tổ chức và cá nhân thực hiện đúng quy trình và quy định hiện hành của nhà nước. Công tác kiểm tra, thanh tra được tổ chức thường xuyên…Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế như: Công tác kiểm tra thanh tra, phối hợp kiểm tra các cấp chưa đồng bộ hiệu quả chưa cao. Một số địa phương chưa phát huy hết vai trò quản lý nhà nước của mình, công tác quản lý hoạt động văn hóa, dịch vụ văn hóa công cộng trên địa bàn chưa được quan tâm đúng mức.


III. QUY HOẠCH


1. Mục tiêu


Tiếp tục đưa hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc các quy định của nhà nước, đảm bảo hiệu lực quản lý, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa lành mạnh ngày càng cao của nhân dân.


2. Định hướng phát triển


- Quy hoạch các điểm kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường phải phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội đảm bảo giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống, nhu cầu phát triển du lịch, sinh hoạt văn hóa của nhân dân; đảm bảo điều kiện an ninh trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.


- Địa điểm kinh doanh karaoke, vũ trường phải đảm bảo các điều kiện tại Thông tư 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ.


Không Quy hoạch các địa điểm kinh doanh karaoke, vũ trường khi địa điểm đó cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo tín ngưỡng, di tích lịch sử-văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước dưới 200m.


- Các cơ sở kinh doanh karaoke, vũ trường đảm bảo tuân thủ các quy định tại Nghị định số 103/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng và các quy định hiện hành của nhà nước.


3. Quy hoạch


Từ nay đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Quy hoạch 599 điểm kinh doanh karaoke, 13 điểm kinh doanh vũ trường, cụ thể:


3.1. Thành phố Đồng Hới:


- Kinh doanh karaoke: 156 điểm.


- Kinh doanh vũ trường: 03 điểm.


3.2. Huyện Tuyên Hóa:


- Kinh doanh karaoke: 54 điểm.


- Kinh doanh vũ trường: 02 điểm.


3.3. Huyện Bố Trạch:


- Kinh doanh karaoke: 102 điểm.


- Kinh doanh vũ trường: 05 điểm.


3.4. Huyện Quảng Trạch:


- Kinh doanh karaoke: 118 điểm.


- Kinh doanh vũ trường: 01 điểm


3.5. Huyện Quảng Ninh.


- Kinh doanh karaoke: 89 điểm.


3.6. Huyện Lệ Thủy:


- Kinh doanh karaoke: 65 điểm.


- Kinh doanh vũ trường: 01 điểm.


3.7. Huyện Minh Hóa:


- Kinh doanh karaoke: 15 điểm.


- Kinh doanh vũ trường: 01 điểm.


(Có phụ lục kèm theo)


IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN QUY HOẠCH


1. Giải pháp về Quy hoạch kế hoạch


- Tuyên truyền Nghị định số 103/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; Thông tư 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy định tại quy chế hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ và các quy định hiện hành của nhà nước liên quan đến từng cán bộ, nhân dân, nhất là các tổ chức, cá nhân có nhu cầu kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh.


- Các cơ quan chức năng công khai công báo niêm yết quy hoạch đã được phê duyệt tại trụ sở, nơi giao dịch một cửa.


- Việc cấp giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải thực hiện theo Quy hoạch và các Quy định hiện hành của nhà nước.


- Tạo điều kiện cho các tổ chức và cá nhân hoạt động đúng pháp luật.


2. Tăng cường quản lý Nhà nước về hoạt động karaoke, vũ trường


- Tiếp tục triển khai hướng dẫn Nghị định số 103/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; Thông tư 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy định tại quy chế hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ và các Quy định hiện hành của nhà nước.


- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra.


- Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền địa phương.


- Tổ chức tập huấn nghiệp vụ nhà nước cho cán bộ quản lý văn hóa, thể thao và du lịch trên địa bàn.


V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH


1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch


- Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan để thực hiện Nghị định số 103/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; Thông tư 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ và Nghị định số 75/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hóa và các quy định của nhà nước liên quan có hiệu quả.


Tổ chức tuyên truyền, triển khai, hướng dẫn thực hiện tốt Quy hoạch karaoke, vũ trường sau khi đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tiến hành cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn theo đúng quy định hiện hành.


Phối hợp với Sở Kế hoạch Đầu tư và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiến hành đăng ký kinh doanh cho các tổ chức, cá nhân hoạt động karaoke, vũ trường.


Tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động karaoke và vũ trường.


2. Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan


Căn cứ Quy hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp triển khai thực hiện tốt Quy hoạch.


3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố


Căn cứ chức năng nhiệm vụ đã được quy định để quản lý và phối hợp quản lý tốt loại hình kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường thuộc địa phương theo đúng Quy hoạch đã được phê duyệt.

PHỤ LỤC


QUY HOẠCH KARAOKE, VŨ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2011-2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 354 /QĐ-UBND ngày24/02/2012 của UBND tỉnh)


A. QUY HOẠCH KARAOKE


I. Thành phố Đồng Hới: Số điểm karaoke theo Quy hoạch: 156 điểm


Thành phố, Thị xã, Thị trấn

Phường

Khu vực quy hoạch

Số điểm quy hoạch

Ghi chú

Hải Đình

Đường Quách Xuân Kỳ

01

Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm

04

Đường Mạc Đĩnh Chi

04

Đường Quang Trung

02

Đường Thanh Niên

03

Đường Lê Văn Hưu

01

Đường Lê Lợi (kéo dài đến địa phận xã Đức Ninh)

02

Đường Nguyễn Phạm Tuân

02

Một số tuyến đường khác

02

Đồng Mỹ

Đường Dương Văn An

02

Đường Nguyễn Đình Chiểu

03

Đường Hồ Xuân Hương

01

Đường Nguyễn Du

01

Đồng Phú

Đường Trần Hưng Đạo

03

Đường Hai Bà Trưng

02

Đường Lý Thường Kiệt (kéo dài đến địa phận phường Bắc Lý)

11

Đường Bà Triệu

02

Đường Tôn Thất Thuyết

08

Đường Trần Quang Khải

02

Hải Thành

Khu vực bãi tắm Nhật Lệ

08

Đường Lê Thành Đồng

02

Đường Đồng Hải

02

Phú Hải

Đường Quốc lộ 1A đi qua phường

02

Một số Tiểu khu khác trong phường

02

Nam Lý

Đường Võ Thị Sáu

02

Đường Hoàng Diệu

04

Đường Xuân Diệu

01

Đường Tôn Đức Thắng

02

Đường Thuận Lý

02

Một số tuyến đường khác

02

Bắc Lý

Đường Hà Huy Tập (kéo dài đến địa phận phường Bắc Nghĩa)

04

Đường Phan Đình Phùng (kéo dài đến địa phận xã Thuận Đức)

03

Đường Hữu Nghị

03

Đường Trường Chinh

02

Đường F325

03

Một số tuyến đường khác

03

Đồng Sơn

Đường Lý Thái Tổ (kéo dài đến địa phận Bắc Nghĩa)

07

Một số tuyến đường khác

04

Đức Ninh Đông

Đường Nguyễn Văn Cừ

01

Đường 36m

01

Một số tuyến đường khác

02

Bắc Nghĩa

Khu vực Chợ Cộn

01

Một số tuyến đường khác

03

Bảo Ninh

Khu vực du lịch bãi tắm Bảo Ninh

03

Đường Nguyễn Thị Định

03

Đường 60m Bắc – Nam

01

Thôn Mỹ Cảnh

03

Quang Phú

Khu du lịch Quang Phú

06

Các thôn trong xã

03

Lộc Ninh

Quốc lộ 1A đi qua xã

05

Một số thôn trong xã

01

Đức Ninh

Các thôn trong xã

02

Thuận Đức

Khu vực Chợ Thuận Đức

02

Các thôn khác trong xã

02

Nghĩa Ninh

Đường Hồ Chí Minh

02

Các thôn trong xã

01


II. Huyện Tuyên Hóa: Số điểm karaoke theo Quy hoạch: 54 điểm


Thành phố, Thị xã, Thị trấn

Phường

Khu vực quy hoạch

Số điểm Quy hoạch

Ghi chú

TT. Đồng Lê

10

Tiến Hóa

10

Văn hóa

05

Châu Hóa

05

Thanh Hóa

03

Hương Hóa

05

Lâm Hóa

01

Mai Hóa

02

Đức Hóa

03

Thạch Hóa

02

Nam Hóa

02

Đồng Hóa

02

Sơn Hóa

02

Kim Hóa

02


III. Huyện Bố Trạch: Số điểm karaoke theo Quy hoạch: 102 điểm.


Thành phố, Thị xã, Thị trấn

Phường

Khu vực quy hoạch

Số điểm Quy hoạch

Ghi chú

Thanh Trạch

20

Hải Trạch

06

Đức Trạch

04

Đồng Trạch

03

TT. Hoàn Lão

12

Sơn Trạch

08

Cự Nẫm

04

Phúc Trạch

02

Vạn Trạch

02

Trung Trạch

07

Nam Trạch

02

Nhân Trạch

02

Lý Trạch

05

Hạ Trạch

02

TT Nông trường Việt Trung

05

Phú Trạch

03

Hoàn Trạch

02

Hưng Trạch

01

Xuân Trạch

01

Lâm Trạch

01

Liên Trạch

01

Bắc Trạch

01

Tây Trạch

01

Hòa Trạch

01

Mỹ Trạch

01

Đại Trạch

01

Phú Định

01

Sơn Lộc

01

Tân Trạch

01

Thượng Trạch

01


IV. Huyện Quảng Trạch: Số điểm karaoke theo Quy hoạch: 118 điểm


Thành phố, Thị xã, Thị trấn

Phường

Khu vực quy hoạch

Số điểm Quy hoạch

Ghi chú

TT.Ba Đồn

Khu phố 1

04

Khu phố 2

05

Khu phố 3

05

Khu phố 4

03

Khu phố 5

04

Khu phố 6

05

Quảng Long

04

Quảng Phong

02

Quảng Thọ

08

Quảng Thuận

06

Quảng Phúc

06

Quảng Xuân

03

Quảng Hưng

03

Quảng Tùng

07

Quảng Phú

07

Quảng Đông

07

Cảnh Dương

05

Quảng Thanh

02

Quảng Lưu

02

Cảnh Hóa

03

Quảng Lộc

01

Quảng Hòa

07

Quảng Minh

02

Quảng Trung

02

Quảng Tân

01

Quảng Châu

03

Quảng Thạch

01

Quảng Liên

01

Quảng Phương

01

Quảng Hợp

0

Quảng Sơn

01

Quảng Kim

01


V. Huyện Quảng Ninh: Số điểm karaoke theo Quy hoạch: 89 điểm


Thành phố, Thị xã, Thị trấn

Phường

Khu vực quy hoạch

Số điểm Quy hoạch

Ghi chú

TT. Quán Hàu

Tiểu khu 1

01

Tiểu khu 3

01

Tiểu khu 4

03

Tiểu khu 5

04

Võ Ninh

Thôn Thượng

02

Hữu Hậu

01

Thôn Tiền

02

Thôn Trung

02

Thôn Tây

04

Thôn Hà Thiệp

02

Thôn Trúc Ly

02

Gia Ninh

Thôn Dinh Mười

03

Thôn Tiền Vinh

01

Thôn Phú Lộc

02

Thôn Bình An

01

Thôn Đắc Thắng

01

Vĩnh Ninh

Thôn Chợ Gộ

03

Thôn Phúc Duệ

01

Thôn Vĩnh Tuy

02

Thôn Lệ Kỳ

02

Lương Ninh

Thôn Lương Yến

05

Thôn Văn La

04

Thôn Phú Cát

02

Xuân Ninh

Thôn Xuân Dục

04

Thôn Lộc Long

01

Thôn Giữa

02

Thôn Áng Sơn

02

An Ninh

Thôn Thu Thừ

02

Thôn Kim Nại

01

Thôn Cao Xuân

02

Thôn Đại Hữu

01

Thôn Trần Xá

01

Thôn Quyết Tiến

01

Thôn Trường Niên

01

Thôn Hàm Hòa

01

Thôn Hà Kiên

01

Thôn Cổ Hiền

03

Thôn Trường Dục

01

Thôn Đồng Tư

01

Hải Ninh

Tân Định

02

Hiển Trung

01

Xuân Hải

01

Tân Hải

01

Cừa Thôn

02

Thôn Long Sơn

01

Thôn Xuân Sơn

02

Thôn Hồng Sơn

02

Thôn Tân Sơn

01


VI. Huyện Lệ Thủy: Số điểm karaoke theo quy hoạch: 65 điểm


Thành phố, Thị xã, Thị trấn

Phường

Khu vực quy hoạch

Số điểm Quy hoạch

Ghi chú

TT.Kiến Giang

Tổ dân phố 4 và 5

07

Tổ dân phố 2 và 3

01

Tổ dân phố 6,7 và 8

02

TT.Nông Trường Lệ Ninh

03 thôn (2A,2B, 2C)

03

Hồng Thủy

02

Thanh Thủy

03

Cam Thủy

01

Hưng Thủy

05

Sen Thủy

03

Phong Thủy

02

An Thủy

02

Lộc Thủy

02

Xuân Thủy

02

Liên Thủy

02

Mai Thủy

04

Trường Thủy

01

Hoa Thủy

01

Sơn Thủy

03

Phú Thủy

02

Mỹ Thủy

02

Tân Thủy

01

Thái Thủy

02

Dương Thủy

01

Văn Thủy

03

Ngư Thủy Bắc

01

Ngư Thủy Trung

01

Ngư Thủy Nam

01

Kim Thủy

03

Ngân Thủy

01

Lâm Thủy

01


VII. Huyện Minh Hóa: Số điểm karaoke theo Quy hoạch: 15 điểm


Thành phố, Thị xã, Thị trấn

Phường

Khu vực quy hoạch

Số điểm Quy hoạch

Ghi chú

TT.Quy Đạt

Phía Bắc thị trấn (từ cầu Quy Đạt đến bến xe thị trấn)

05

Phía Nam thị trấn (từ sân chiếu bóng đến Trung tâm y tế dự phòng huyện)

06

Ngã 3 Khe Ve (thuộc xã Hóa Thanh)

02

Trọng Hóa

Trung tâm xã

02


B. QUY HOẠCH VŨ TRƯỜNG


Toàn tỉnh: 13 điểm (Huyện Minh Hóa: 01; huyện Quảng Trạch: 01; huyện Tuyên Hóa: 02; huyện Bố Trạch: 05; huyện Lệ Thủy: 01; thành phố Đồng Hới: 03).


TT

Huyện, thành phố

Thị trấn

Phường

Khu vực quy hoạch

Số điểm quy hoạch

Ghi chú

1

Huyện Minh Hóa

Dân Hóa

Phía Đông Trung tâm khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế Cha Lo

01

2

Huyện Quảng Trạch

Ba Đồn

Trung tâm

01

3

Thành phố Đồng Hới

Hải Đình

Khách sạn Sài Gòn - Quảng Bình

01

Bảo Ninh

Khu du lịch Sun Spa Rersort Mỹ Cảnh

01

Hải Thành

Khu du lịch bãi tắm Nhật Lệ

01

4

Huyện Tuyên Hóa

Đồng Lê

01

Tiến Hóa

01

5

Huyện Bố Trạch

Hoàn Lão

01

NT Việt Trung

01

Thanh Trạch

01

Sơn Trạch

01

Nhân Trạch

01

6

Huyện Lệ Thủy

Kiến Giang

01

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu354/QĐ-UBND
Ngày ban hành24/02/2012
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực24/02/2012
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Quảng Trị / Trần Tiến Dũng
Phạm viQuảng Bình
Trích yếuNăm 2012 phê duyệt quy hoạch karaoke, vũ trường giai đoạn 2011-2015 do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.