Quay lại

Quyết định 35/TTg phê duyệt chương trình xây dựng trung tâm cụm xã miền núi, vùng cao

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

Số: 35/TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

Trung ương, ngày 13 tháng 01 năm 1997

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Về việc phê duyệt Chương trình xây dựng trung tâm cụm xã miền núi, vùng cao

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc và Miền núi (Công văn số 562/UB-TH ngày 18 tháng 9 năm 1996) về việc xin phê duyệt Chương trình Quốc gia xây dựng trung tâm cụm xã miền núi, vùng cao, và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Công văn số 6544/BKH-VPTĐ ngày 11 tháng 12 năm 1996);

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH:

Huy động mọi nguồn lực tại chỗ, phối hợp lồng ghép các chương trình trên địa bàn để xây dựng cơ sở hạ tầng chủ yếu ở mỗi trung tâm cụm xã, nhằm tạo động lực thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc và miền núi, góp phần bảo đảm an ninh, quốc phòng.

Thúc đẩy các hoạt động văn hoá - xã hội trong tiểu vùng, tạo sự giao lưu giữa các bản, làng và giữa các cụm xã với các đô thị để phát huy sức mạnh cộng đồng, quản lý mọi hoạt động kinh tế - xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc, góp phần xây dựng nông thôn mới vùng dân tộc và miền núi.

II. PHẠM VI VÀ QUY MÔ CỦA CHƯƠNG TRÌNH:

Chương trình được thực hiện ở các xã miền núi, vùng cao thuộc các tỉnh miền núi và có miền núi.

Giai đoạn 1997 - 2005 xây dựng khoảng 500 trung tâm cụm xã thuộc vùng 3 (vùng núi cao, biên giới, vùng có dân tộc đặc biệt khó khăn).

III. NỘI DUNG ĐẦU TƯ TẠI MỘT TRUNG TÂM CỤM XÃ:

1. Hệ thống giao thông trung tâm cụm xã;

2. Điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt;

3. Cấp, thoát nước cho trung tâm cụm xã;

4. Khu vực hành chính: Bao gồm trụ sở Uỷ ban nhân dân và các ban ngành của xã sở tại;

5. Phòng khám đa khoa, chữa bệnh cho cụm xã;

6. Khu giáo dục: Gồm trường học bán trú và trường phổ thông cơ sở;

7. Khu dịch vụ, thương mại: Gồm cửa hàng thương nghiệp, chợ, ngân hàng, bưu điện, bến xe;

8. Trạm khuyến nông, khuyến lâm: Nhà làm việc và nhà ở, vườn ươm cây con giống;

9. Cơ sở công nghiệp: Gồm các cơ sở chế biến, sản xuất vật liệu, lò rèn, mộc, đan lát;

10. Khu thông tin - văn hoá xã hội: Trạm truyền thanh, truyền hình.
IV. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN:
Tổng vốn đầu tư cho 500 trung tâm cụm xã là 2.500 tỷ đồng (đây là số định hướng để làm căn cứ xây dựng dự án cụ thể các trung tâm cụm xã).
Nguồn vốn:
Vốn ngân sách Nhà nước (kể cả của địa phương và các tổ chức quốc tế tài trợ).
Vốn vay tín dụng.
Vốn huy động của cộng đồng dân cư.

Điều 2. Uỷ ban Dân tộc và Miền núi có trách nhiệm chủ trì cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư lựa chọn các trung tâm cụm xã theo thứ tự ưu tiên và hướng dẫn các địa phương xây dựng các dự án cụ thể để trình duyệt theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng. Sau khi dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Uỷ ban Dân tộc và Miền núi có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các địa phương thực hiện.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:

Cân đối phần kinh phí do ngân sách nhà nước cấp cho các dự án đã được phê duyệt, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trong chỉ tiêu kế hoạch ngân sách hàng năm của các tỉnh.

Phối hợp với Uỷ ban Dân tộc và Miền núi và các Bộ ngành liên quan, chủ trì việc xây dựng cơ chế phối hợp lồng ghép các chương trình trên cùng một địa bàn trung tâm cụm xã và chỉ đạo thực hiện.

Uỷ ban nhân dân các tỉnh miền núi có trách nhiệm:

Là chủ quản đầu tư các dự án và quyết định các chủ đầu tư của từng dự án.

Chủ động phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc lồng ghép các chương trình trên cùng một địa bàn nhằm thực hiện Chương trình xây dựng trung tâm xã có hiệu quả.

Điều 3.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu35/TTg
Ngày ban hành13/01/1997
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực13/01/1997
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýThủ tướng Chính phủ / Phan Văn Khải
Phạm viTrung ương
Trích yếuPhê duyệt chương trình xây dựng trung tâm cụm xã miền núi, vùng cao
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.