Quay lại

Quyết định 3600/QĐ-UBND số lượng học sinh được hỗ trợ gạo học kỳ I Thanh Hóa 2016 2017

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3600/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 16 tháng 9 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỐ LƯỢNG HỌC SINH ĐƯỢC HỖ TRỢ GẠO VÀ CẤP ỨNG GẠO HỌC KỲ I NĂM HỌC 2016 - 2017 CHO HỌC SINH ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 116/2016/NĐ-CP NGÀY 18/7/2016 CỦA CHÍNH PHỦ

CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn;

Căn cứ Công văn số 11699/BTC-TCDT ngày 22/8/2016 của Bộ Tài chính về việc triển khai hỗ trợ gạo cho học sinh theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 1823/QĐ-BTC ngày 22/8/2016 của Bộ Tài chính về việc xuất gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ học sinh học kỳ I năm học 2016 - 2017;

Căn cứ Quyết định số 682/QĐ-TCDT ngày 23/8/2016 của Tổng cục Dự trữ Nhà nước về việc xuất gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ học sinh trong 02 tháng học kỳ I năm học 2016 - 2017;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1813/TTr-SGDĐT ngày 09/9/2016 về việc cấp ứng gạo học kỳ I năm học 2016 - 2017 cho học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Số lượng học sinh được hỗ trợ gạo và cấp ứng gạo học kỳ I năm học 2016 - 2017 cho học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ, với nội dung chính như sau:

1. Đối tượng: Là học sinh học kỳ I đang học các cấp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ.

2. Số lượng: 20.321 học sinh (thuộc 259 trường), trong đó:
- Các trường THPT huyện: Lang Chánh, Ngọc Lặc, Cẩm Thủy, Thạch Thành, Thường Xuân, Như Thanh và Như Xuân cấp ứng 01 tháng.
- Các trường còn lại cấp ứng 02 tháng.

3. Mức hỗ trợ: 15 kg gạo/01 tháng/học sinh.

4. Cấp ứng gạo: 01-02 tháng đầu học kỳ I năm học 2016 - 2017:
- Số lượng gạo hỗ trợ: 542.565 kg (Năm trăm bốn mươi hai ngàn năm trăm sáu mươi lăm ki lô gam)
- Nguồn gạo hỗ trợ: Từ nguồn gạo cấp ứng theo Quyết định số 1823/QĐ-BTC ngày 22/8/2016 của Bộ Tài chính; Quyết định số 682/QĐ-TCDT ngày 23/8/2016 của Tổng cục Dự trữ Nhà nước.
(Chi tiết tại phụ lục kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa có trách nhiệm vận chuyển và giao gạo hỗ trợ học sinh các huyện theo đúng quy định tại Thông tư số 211/2013/TT-BTC ngày 30/12/2013 và Thông tư số 82/2016/TT-BTC ngày 16/6/2016 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành của pháp luật; đóng bao gạo thuận lợi, giao gạo tại điểm trường chính (có đường ô tô) của các đơn vị trường học có học sinh được hưởng trợ cấp gạo.

2. UBND huyện, UBND cấp xã và các đơn vị được hỗ trợ có trách nhiệm phối hợp với Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa để tiếp nhận, phân phối gạo kịp thời, đảm bảo chất lượng, đúng đối tượng, đúng định mức; thời gian giao gạo cấp ứng cho các đơn vị trường học có học sinh được hưởng trợ cấp gạo xong trước ngày 28/9/2016.

3. Sở Tài chính thẩm định dự toán kinh phí vận chuyển gạo từ trung tâm huyện đến các điểm trường chính của các trường học do Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa lập, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ban Dân tộc, Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa và các đơn vị có liên quan hướng dẫn cụ thể cho các huyện triển khai thực hiện chính sách theo đúng quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ; thường xuyên theo dõi, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện về Chủ tịch UBND tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Trưởng ban Dân tộc; Cục trưởng Cục dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa; Chủ tịch UBND các huyện được hỗ trợ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3 QĐ (để thực hiện);
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (để báo cáo);
- Bộ Tài chính (để báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Phó Chánh VP UBND tỉnh phụ trách;
- Lưu: VT, VX.



KT. CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH




Phạm Đăng Quyền

PHỤ LỤC


SỐ LƯỢNG HỌC SINH ĐƯỢC HỖ TRỢ GẠO VÀ CẤP ỨNG GẠO HỌC KỲ I NĂM HỌC 2016-2017 CHO HỌC SINH ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 116/2016/NĐ-CP NGÀY 18/7/2016 CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số 3600/QĐ-UBND ngày 16/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)


STT

Trường

Tổng số học sinh thuộc đối tượng hỗ trợ

Định mức hỗ trợ/học sinh (15kg)

Số tháng được hỗ trợ (cấp ứng 02 tháng)

Tổng số gạo hỗ trợ cấp ứng 02 tháng (kg)

Ghi chú

Tổng số

Học sinh bán trú học tại các trường phổ thông dân tộc bán trú ở khu vực điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn

Học sinh Tiểu học bán trú học tại các trường phổ thông công lập ở khu vực điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn

Học sinh THCS bán trú học tại các trường phổ thông công lập ở khu vực điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn

Học sinh THPT bán trú đang học tại trường trung học phổ thông hoặc cấp trung học phổ thông tại trường phổ thông có nhiều cấp học

(1)

(2)

(3)=(4)+
(5)+(6)+(7)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)=
(3)x(8)x(9)

1

Huyện Mường Lát

2.549

886

531

480

652

76.470

1

TH Mường Chanh

30

30

15

2

900

2

TH Quang Chiểu 1

45

45

15

2

1.350

3

TH Quang Chiểu 2

35

35

15

2

1.050

4

TH Tén Tằn

18

18

15

2

540

5

TH Tam Chung

144

144

15

2

4.320

6

TH Pù Nhi

131

131

15

2

3.930

7

TH Nhi Sơn

5

5

15

2

150

8

TH Trung Lý 1

51

51

15

2

1.530

9

TH Trung Lý 2

14

14

15

2

420

10

TH Mường Lý

55

55

15

2

1.650

11

TH Tây Tiến

3

3

15

2

90

12

THCS Quang Chiểu

91

91

15

2

2.730

13

THCS Tén Tằn

35

35

15

2

1.050

14

THCS Pù Nhi

282

282

15

2

8.460

15

THCS Nhi Sơn

72

72

15

2

2.160

16

BT THCS Tam Chung

242

242

15

2

7.260

17

BT THCS Trung Lý

333

333

15

2

9.990

18

BT THCS Mường Lý

311

311

15

2

9.330

19

THPT Mường Lát

652

652

15

2

19.560

2

Huyện Quan Hóa

2.189

276

513

784

616

65.670

1

TH Xuân Phú

30

30

15

2

900

2

TH Hồi Xuân

26

26

15

2

780

3

TH Nam Xuân

3

3

15

2

90

4

TH Nam Động

45

45

15

2

1.350

5

TH Nam Tiến

16

16

15

2

480

6

TH Thanh Xuân

38

38

15

2

1.140

7

TH Phú Lệ

11

11

15

2

330

8

TH Phú Thanh

40

40

15

2

1.200

9

TH Thành Sơn

93

93

15

2

2.790

10

TH Trung Thành

89

89

15

2

2.670

11

TH Trung Sơn

122

122

15

2

3.660

12

THCS Thị trấn

27

27

15

2

810

13

THCS Hồi Xuân

89

89

15

2

2.670

14

THCS Nam Xuân

35

35

15

2

1.050

15

THCS Nam Tiến

53

53

15

2

1.590

16

THCS Hiền Chung

27

27

15

2

810

17

THCS Hiền Kiệt

43

43

15

2

1.290

18

THCS Phú Sơn

118

118

15

2

3.540

19

THCS Phú Lệ

30

30

15

2

900

20

THCS Thành Sơn

43

43

15

2

1.290

21

THCS Trung Thành

150

150

15

2

4.500

22

THCS Trung Sơn

81

81

15

2

2.430

23

BT THCS Nam Động

96

96

15

2

2.880

24

BT THCS Thanh Xuân

120

120

15

2

3.600

25

BT THCS Phú Thanh

60

60

15

2

1.800

26

THCS&THPT Quan Hóa

344

88

256

15

2

10.320

27

THPT Quan Hóa

360

360

15

2

10.800

3

Huyện Quan Sơn

2.628

765

690

356

817

78.840

1

TH Trung Xuân

74

74

15

2

2.220

2

TH Trung Tiến

11

11

15

2

330

3

TH Sơn Lư

45

45

15

2

1.350

4

TH Sơn Hà

56

56

15

2

1.680

5

TH Tam Lư

112

112

15

2

3.360

6

TH Tam Thanh

140

140

15

2

4.200

7

TH Sơn Điện 1

5

5

15

2

150

8

TH Sơn Điện 2

36

36

15

2

1.080

9

TH Sơn Thủy

73

73

15

2

2.190

10

TH Na Mèo

64

64

15

2

1.920

11

TH&THCS Thị Trấn

99

74

25

15

2

2.970

12

THCS Trung Xuân

28

28

15

2

840

13

THCS Sơn Lư

83

83

15

2

2.490

14

THCS Sơn Hà

84

84

15

2

2.520

15

THCS Tam Lư

81

81

15

2

2.430

16

THCS Mường Mìn

55

55

15

2

1.650

17

BT THCS Trung Hạ

106

106

15

2

3.180

18

BT THCS Trung Tiến

122

122

15

2

3.660

19

BT THCS Trung Thượng

71

71

15

2

2.130

20

BT THCS Tam Thanh

118

118

15

2

3.540

21

BT THCS Sơn Điện

117

117

15

2

3.510

22

BT THCS Sơn Thủy

137

137

15

2

4.110

23

BT THCS Na Mèo

94

94

15

2

2.820

24

THPT Quan Sơn

521

521

15

2

15.630

25

THPT Quan Sơn 2

296

296

15

2

8.880

4

Huyện Bá Thước

1.698

-

197

447

1.054

50.940

1

TH Lương Trung 2

3

3

15

2

90

2

TH Ái Thượng

20

20

15

2

600

3

TH Lũng Niêm

9

9

15

2

270

4

TH Thiết Ống 1

79

79

15

2

2.370

5

TH Lâm Xa

3

3

15

2

90

6

TH Lũng Cao 2

1

1

15

2

30

7

TH Thành Lâm

1

1

15

2

30

8

TH Văn Nho

33

33

15

2

990

9

TH Lương Trung 1

6

6

15

2

180

10

TH Lương Nội

25

25

15

2

750

11

TH Điền Quang 1

12

12

15

2

360

12

TH Thiết Ống 2

5

5

15

2

150

13

THCS Cổ Lũng

42

42

15

2

1.260

14

THCS Điền Thượng

19

19

15

2

570

15

THCS Văn Nho

6

6

15

2

180

16

THCS Thành Sơ

63

63

15

2

1.890

17

THCS Kỳ Tân

14

14

15

2

420

18

THCS Lũng Cao

78

78

15

2

2.340

19

THCS Thành Lâm

35

35

15

2

1.050

20

THCS Lũng Niên

20

20

15

2

600

21

THCS Lương Trung

36

36

15

2

1.080

22

THCS Thiết Ống

67

67

15

2

2.010

23

THCS Lân Xa

66

66

15

2

1.980

24

THCS Ban Công

1

1

15

2

30

25

THPT Bá Thước

520

520

15

2

15.600

26

THPT Hà Văn Mao

297

297

15

2

8.910

27

THPT Bá Thước 3

237

237

15

2

7.110

5

Huyện Lang Chánh

1.305

127

172

396

610

30.000

1

TH Yên Khương 1

14

14

15

2

420

2

TH Giao Thiện 1

51

51

15

2

1.530

3

TH Tân Phúc 1

2

2

15

2

60

4

TH Quang Hiến

10

10

15

2

300

5

TH Lâm Phú

1

1

15

2

30

6

TH Trí Nang

1

1

15

2

30

7

TH Yên Khương II

93

93

15

2

2.790

8

THCS Yên Khương

72

72

15

2

2.160

9

THCS Tam Văn

55

55

15

2

1.650

10

THCS Tân Phúc

95

95

15

2

2.850

11

THCS Yên Thắng

72

72

15

2

2.160

12

THCS Đồng Lương

12

12

15

2

360

13

THCS Trí Nang

21

21

15

2

630

14

BT THCS Giao Thiện

127

127

15

2

3.810

15

THCS Đồng Lương

1

1

15

2

30

16

THCS Lâm Phú

68

68

15

2

2.040

17

THPT Lang Chánh

610

610

15

1

9.150

6

Huyện Ngọc Lặc

1.264

-

278

254

732

26.940

1

TH Vân Am 1

72

72

15

2

2.160

2

TH Vân Am 2

68

68

15

2

2.040

3

TH Thạch Lập 1

7

7

15

2

210

4

TH Thạch Lập 2

95

95

15

2

2.850

5

TH Phùng Minh

27

27

15

2

810

6

TH Phùng Giáo

9

9

15

2

270

7

THCS Vân Am

103

103

15

2

3.090

8

THCS Thạch Lập

90

90

15

2

2.700

9

THCS Thúy Sơn

55

55

15

2

1.650

10

THCS Phùng Minh

6

6

15

2

180

11

THCS Ngọc Lặc

346

346

15

1

5.190

12

THPT Lê Lai

249

249

15

1

3.735

13

THPT Bắc Sơn

137

137

15

1

2.055

7

Huyện Cẩm Thủy

771

-

329

40

402

17.100

1

THPT Cẩm Thủy 1

254

254

15

1

3.810

2

THPT Cẩm Thủy 2

56

56

15

1

840

3

THPT Cẩm Thủy 3

92

92

15

1

1.380

4

THCS Cẩm Thành

40

40

15

2

1.200

5

TH Cẩm Thành

84

84

15

2

2.520

6

TH Cẩm Liên

28

28

15

2

840

7

TH Cẩm Châu

194

194

15

2

5.820

8

TH Cẩm Phú

23

23

15

2

690

8

Huyện Thạch Thành

1.310

-

516

316

478

32.130

1

TH Thạch Cẩm 3

30

30

15

2

900

2

TH Thạch Tượng 2

50

50

15

2

1.500

3

TH Thành Mỹ

145

145

15

2

4.350

4

TH Thạch Lâm 1

69

69

15

2

2.070

5

TH Thành Yên

70

70

15

2

2.100

6

TH Thạch Lâm 2

44

44

15

2

1.320

7

TH Thành Công

42

42

15

2

1.260

8

TH Thành Minh

8

8

15

2

240

9

TH Thành Minh 2

58

58

15

2

1.740

10

THCS Thành Yên

49

49

15

2

1.470

11

THCS Thạch Tượng

32

32

15

2

960

12

THCS Thạch Lâm

90

90

15

2

2.700

13

THCS Thành Mỹ

125

125

15

2

3.750

14

THCS Thành Minh

20

20

15

2

600

15

THPT Thạch Thành 1

50

50

15

1

750

16

THPT Thạch Thành 2

38

38

15

1

570

17

THPT Thạch Thành 3

213

213

15

1

3.195

18

THPT Thạch Thành 4

177

177

15

1

2.655

9

Huyện Thường Xuân

3.279

805

826

274

1.374

77.760

1

TH Bát Mọt 1

59

59

15

2

1.770

2

TH Bát Mọt 2

9

9

15

2

270

3

TH Yên Nhân 1

60

60

15

2

1.800

4

TH Yên Nhân 2

66

66

15

2

1.980

5

TH Xuân Cẩm

48

48

15

2

1.440

6

TH Vạn Xuân 1

58

58

15

2

1.740

7

TH Xuân Lẹ

139

139

15

2

4.170

8

TH Xuân Chinh

90

90

15

2

2.700

9

TH Xuân Lộc

60

60

15

2

1.800

10

TH Xuân Thắng

61

61

15

2

1.830

11

TH Tân Thành 1

21

21

15

2

630

12

TH Tân Thành 2

2

2

15

2

60

13

TH Luận Khê 1

54

54

15

2

1.620

14

TH Luận Khê 2

68

68

15

2

2.040

15

TH Luận Thành 1

20

20

15

2

600

16

TH Luận Thành 2

11

11

15

2

330

17

BT THCS Bát Mọt

139

139

15

2

4.170

18

BT THCS Yên Nhân

169

169

15

2

5.070

19

BT THCS Xuân Lẹ

153

153

15

2

4.590

20

BT THCS Xuân Chinh

129

129

15

2

3.870

21

BT THCS Luận Khê

215

215

15

2

6.450

22

THCS Xuân Thắng

33

33

15

2

990

23

THCS Xuân Lộc

10

10

15

2

300

24

THCS Vạn Xuân

19

19

15

2

570

25

THCS Tân Thành

3

3

15

2

90

26

THCS Luận Thành

100

100

15

2

3.000

27

THCS Xuân Cẩm

109

109

15

2

3.270

28

THPT Cầm Bá Thước

289

289

15

1

4.335

29

THPT Thường Xuân 2

565

565

15

1

8.475

30

THPT Thường Xuân 3

520

520

15

1

7.800

10

Huyện Như Thanh

1.345

-

334

394

617

33.570

1

TH Xuân Khang 1

7

7

15

2

210

2

TH Xuân Khang 2

4

4

15

2

120

3

TH Cán Khê

40

40

15

2

1.200

4

TH Mậu Lâm 2

7

7

15

2

210

5

TH Phượng Nghi

1

1

15

2

30

6

TH Thanh Tân 1

137

137

15

2

4.110

7

TH Thanh Tân 2

62

62

15

2

1.860

8

TH Thanh Kỳ

31

31

15

2

930

9

TH Yên Lạc

33

33

15

2

990

10

TH Xuân Thái

12

12

15

2

360

11

THCS Xuân Thái

102

102

15

2

3.060

12

THCS Thanh Tân

235

235

15

2

7.050

13

THCS Phúc Đường

10

10

15

2

300

14

THCS Thanh Kỳ

45

45

15

2

1.350

15

THCS Xuân Khang

2

2

15

2

60

16

THPT Như Thanh

165

165

15

2

4.950

17

THPT Như Thanh 2

338

338

15

1

5.070

18

THCS&THPT Như Thanh

114

114

15

1

1.710

11

Huyện Như Xuân

1.048

-

328

297

423

25.095

1

TH Bình Lương

11

11

15

2

330

2

TH Cát Tân

19

19

15

2

570

3

TH Thanh Xuân

7

7

15

2

210

4

TH Thanh Lâm

62

62

15

2

1.860

5

TH Thanh Phong

19

19

15

2

570

6

TH Thanh Quân

44

44

15

2

1.320

7

TH&THCS Cát Vân

37

37

15

2

1.110

8

TH Thượng Ninh

51

51

15

2

1.530

9

TH&THCS Tân Bình

55

55

15

2

1.650

10

TH&THCS Yên Lễ

52

23

29

15

2

1.560

11

TH&THCS Thanh Hòa

17

17

15

2

510

12

THCS Thanh Lâm

42

42

15

2

1.260

13

THCS Xuân Bình

18

18

15

2

540

14

THCS Thanh Xuân

25

25

15

2

750

15

THCS Bình Lương

49

49

15

2

1.470

16

THCS Thượng Ninh

29

29

15

2

870

17

THCS Thanh Phong

12

12

15

2

360

18

THCS Thanh Sơn

26

26

15

2

780

19

THCS Cát Tân

50

50

15

2

1.500

20

THPT Như Xuân

314

314

15

1

4.710

21

THPT Như Xuân 2

109

109

15

1

1.635

12

Huyện Vĩnh Lộc

24

-

-

-

24

720

1

THPT Vĩnh Lộc

3

3

15

2

90

2

THPT Trần Khát Châu

21

21

15

2

630

13

Huyện Yên Định

267

-

124

80

63

8.010

1

TH Yên Lâm

124

124

15

2

3.720

2

THCS Yên Lâm

80

80

15

2

2.400

3

THCS&THPT Thống Nhất

48

48

15

2

1.440

4

THPT Yên Định 3

15

15

15

2

450

14

Huyện Thọ Xuân

40

-

1

3

36

1.200

1

TH Xuân Phú

1

1

15

2

30

2

THCS Xuân Phú

3

3

15

2

90

3

THPT Thọ Xuân 5

33

33

15

2

990

4

THPT Lam Kinh

3

3

15

2

90

15

Huyện Tĩnh Gia

200

-

91

68

41

6.000

1

TH Phú Sơn

41

41

15

2

1.230

2

TH Tân Trường

50

50

15

2

1.500

3

THCS Phú Sơn

27

27

15

2

810

4

THCS Tân Trường

41

41

15

2

1.230

5

THPT Tĩnh Gia 3

41

41

15

2

1.230

16

Huyện Quảng Xương

20

-

13

-

7

600

1

TH Quảng Thái

13

13

15

2

390

2

THPT Quảng Xương 1

6

6

15

2

180

3

THPT Quảng Xương 4

1

1

15

2

30

17

Huyện Hoằng Hóa

9

-

-

-

9

270

1

THPT Lương Đắc Bằng

4

4

15

2

120

2

THPT Lê Viết Tạo

5

5

15

2

150

18

Huyện Hậu Lộc

39

-

10

17

12

1.170

1

TH Hưng Lộc 1

3

3

15

2

90

2

TH Hưng Lộc 2

4

4

15

2

120

3

TH Mỹ Lộc

2

2

15

2

60

4

TH Hoa Lộc

1

1

15

2

30

5

THCS Văn Lộc

1

1

15

2

30

6

THCS Lê Hữu Lập

15

15

15

2

450

7

THCS Lộc Sơn

1

1

15

2

30

8

THPT Đinh Chương Dương

11

11

15

2

330

9

THPT Hậu Lộc 1

1

1

15

2

30

19

Huyện Hà Trung

336

-

186

131

19

10.080

1

TH Hà Lĩnh 2

10

10

15

2

300

2

TH Hà Sơn

95

95

15

2

2.850

3

TH Hà Lĩnh 1

81

81

15

2

2.430

4

THCS Hà Long

1

1

15

2

30

5

THCS Hà Lĩnh

57

57

15

2

1.710

6

THCS Hà Tiến

73

73

15

2

2.190

7

THPT Hà Trung

19

19

15

2

570

259

Tổng cộng

20.321

2.859

5.139

4.337

7.986

-

-

542.565

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu3600/QĐ-UBND
Ngày ban hành16/09/2016
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực16/09/2016
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Thanh Hóa / Phạm Đăng Quyền
Phạm viThanh Hóa
Trích yếuSố lượng học sinh được hỗ trợ gạo học kỳ I Thanh Hóa 2016 2017
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.