|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3616/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 14640/TTr-STC ngày 04 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 34 thủ tục hành chính lĩnh vực Đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính, gồm: 04 thủ tục mới ban hành; 19 thủ tục được sửa đổi, bổ sung và 11 thủ tục bị bãi bỏ.
Danh mục thủ tục hành chính được đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố tại https://hochiminhcity.gov.vn và Cổng Dịch vụ công quốc gia tại https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ nội dung công bố các thủ tục:
- Thứ tự A.15, A.16, A.18, A.19, A.21, A.22, B.4, B.22, B.24 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 2299/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính.
- Thứ tự A.I.1, A.I.2, A.I.3, A.I.4, A.I.5, A.II.1, B.I.1, B.I.4, C.I.1, C.II.1 tại danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 2320/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thay thế lĩnh vực Đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Sở Tài chính, Trưởng ban Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố, Trưởng ban Ban Quản lý Khu công nghệ cao Thành phố, Giám đốc Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
MỚI BAN HÀNH; ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3616/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)
A. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành
|
TT |
Tên thủ tục hành chính |
Thời gian giải quyết |
Địa điểm thực hiện |
Cơ quan thực hiện |
Phí, lệ phí |
Căn cứ pháp lý |
|
1 |
Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng chưa tổ chức lựa chọn nhà đầu tư hoặc chưa lựa chọn được nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
17 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ |
- Đối với các dự án ngoài khu công nghệ cao: + Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hồ Chí Minh: * Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức. * Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương. * Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành, phường Bà Rịa. + Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã. - Đối với các dự án đầu tư trong khu công nghệ cao: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ban quản lý Khu công nghệ cao, Lô T2-3, đường D1, phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. |
- Cơ quan đăng ký đầu tư (gồm: Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao) tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến cơ quan liên quan và tổ chức thẩm định; - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư (gồm: Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế) tiếp nhận hồ sơ, xem xét và điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành. |
Không |
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15; - Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; - Thông tư số 55/2026/TT-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư. - Quyết định số 1165/QĐ-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. |
|
2 |
Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC |
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ |
Không |
|||
|
3 |
Thủ tục áp dụng biện pháp bảo đảm đầu tư |
30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ |
Cơ quan đăng ký đầu tư (gồm: Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế) xem xét, quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm đầu tư. |
Không |
||
|
4 |
Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng chưa tổ chức lựa chọn nhà đầu tư hoặc chưa lựa chọn được nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc thẩm quyền của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế |
17 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. |
Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến cơ quan liên quan, tổ chức thẩm định và chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. |
Không |
B. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
|
TT |
Tên thủ tục hành chính |
Thời gian giải quyết |
Địa điểm thực hiện |
Cơ quan thực hiện |
Phí, lệ phí |
Căn cứ pháp lý |
|
1 |
Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mã TTHC: 1.009645) (*) Áp dụng đối với các trường hợp sau: Trường hợp 1: Áp dụng chung (Điều 35 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP) Trường hợp 2: Đối với dự án thứ cấp trong khu đô thị, khu du lịch, khu sinh thái mà nhà đầu tư nhận chuyển nhượng có nhu cầu thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư (Điều 103 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP) |
17 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ |
- Đối với các dự án ngoài khu công nghệ cao: + Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hồ Chí Minh: * Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức. * Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương. * Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành, phường Bà Rịa. + Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã. - Đối với các dự án đầu tư trong khu công nghệ cao: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ban quản lý Khu công nghệ cao, Lô T2-3, đường D1, phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. |
- Đối với trường hợp 1: Cơ quan đăng ký đầu tư (gồm: Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế) tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến cơ quan liên quan, tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư. - Đối với trường hợp 2: Sở Tài chính tiếp nhận hồ sơ, xem xét điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với nhà đầu tư nhận chuyển nhượng. |
Không |
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15; - Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; - Thông tư số 55/2026/TT-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư. - Quyết định số 1165/QĐ-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. |
|
2 |
Thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mã TTHC: 1.009646) (*) Áp dụng đối với các trường hợp điều chỉnh sau: Trường hợp 1: Điều chỉnh chung (Khoản 2 Điều 53 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP). Trường hợp 2: Điều chỉnh trong trường hợp nhà đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư (Điều 57 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP). Trường hợp 3: Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư là tài sản bảo đảm (Điều 58 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP). Trường hợp 4: Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư (Điều 59 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP). Trường hợp 5: Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế (Điều 60 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP). Trường hợp 6: Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn vào doanh nghiệp đối với dự án đầu tư (Điều 61 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP). Trường hợp 7: Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh đối với dự án đầu tư (Điều 62 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP). |
- Đối với các trường hợp từ (1) đến (7): 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. - Đối với các trường hợp từ (8): 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. - Đối với trường hợp (9): 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. |
- Đối với các dự án ngoài khu công nghệ cao: + Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hồ Chí Minh: * Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức. * Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương. * Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành, phường Bà Rịa. + Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã. - Đối với các dự án đầu tư trong khu công nghệ cao: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ban quản lý Khu công nghệ cao, Lô T2-3, đường D1, phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. |
- Đối với các trường hợp từ (1) đến (7): Cơ quan đăng ký đầu tư (gồm: Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao) tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến, lập báo cáo thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. - Đối với trường hợp (8): Cơ quan đăng ký đầu tư (gồm: Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao) tiếp nhận hồ sơ, căn cứ bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án, trọng tài trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư. - Đối với trường hợp (9): Cơ quan đăng ký đầu tư (gồm: Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao) tiếp nhận hồ sơ, lập báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. |
Không |
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15; - Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; - Thông tư số 55/2026/TT-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư. - Quyết định số 1165/QĐ-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. |
|
3 |
Thủ tục chấp thuận nhà đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mã TTHC 1.009642). |
17 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. |
- Đối với các dự án ngoài khu công nghệ cao: + Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hồ Chí Minh: * Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức. * Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương. * Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành, phường Bà Rịa. + Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã. - Đối với các dự án đầu tư trong khu công nghệ cao: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ban quản lý Khu công nghệ cao, Lô T2-3, đường D1, phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. |
Cơ quan đăng ký đầu tư (gồm: Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế) tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến cơ quan liên quan, tổ chức thẩm định và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận nhà đầu tư. |
Không |
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15; - Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; - Thông tư số 55/2026/TT-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư. - Quyết định số 1165/QĐ-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. |
|
4 |
Thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mã TTHC 1.009644). |
17 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. |
- Đối với các dự án ngoài khu công nghệ cao: + Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hồ Chí Minh: * Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức. * Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương. * Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành, phường Bà Rịa. + Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã. - Đối với các dự án đầu tư trong khu công nghệ cao: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ban quản lý Khu công nghệ cao, Lô T2-3, đường D1, phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. |
Cơ quan đăng ký đầu tư (gồm: Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế) tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến cơ quan liên quan, tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư. |
Không |
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15; - Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; - Thông tư số 55/2026/TT-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư. - Quyết định số 1165/QĐ-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. |
|
5 |
Thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mã TTHC 1.009659). |
17 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. |
- Đối với các dự án ngoài khu công nghệ cao: + Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hồ Chí Minh: * Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức. * Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương. * Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành, phường Bà Rịa. + Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã. - Đối với các dự án đầu tư trong khu công nghệ cao: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ban quản lý Khu công nghệ cao, Lô T2-3, đường D1, phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. |
Cơ quan đăng ký đầu tư (gồm: Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế) tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến cơ quan liên quan, tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư. |
Không |
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15; - Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; - Thông tư số 55/2026/TT-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư. - Quyết định số 1165/QĐ-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. |
|
6 |
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Mã TTHC: 1.009664) (*) Áp dụng đối với các trường hợp sau: (1) Trường hợp 1: Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư (Điều 39 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP) (2) Trường hợp 2: Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và nhà đầu tư đã trúng đấu giá, trúng thầu; dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Luật Đầu tư và thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Khoản 2 Điều 38 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP) (3) Trường hợp 3: Đối với dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Khoản 4 Điều 38 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP) (4) Trường hợp 4: Đối với dự án thứ cấp trong khu đô thị, khu du lịch, khu sinh thái mà nhà đầu tư nhận chuyển nhượng có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Điều 103 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP) |
- Đối với trường hợp (1) và (4): 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. - Đối với trường hợp (2) và (3): 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. |
- Đối với các dự án ngoài khu công nghệ cao: + Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hồ Chí Minh: * Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức. * Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương. * Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành, phường Bà Rịa. + Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã. - Đối với các dự án đầu tư trong khu công nghệ cao: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ban quản lý Khu công nghệ cao, Lô T2-3, đường D1, phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. |
- Đối với trường hợp (1): Cơ quan đăng ký đầu tư (gồm: Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế) tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến cơ quan liên quan (nếu có), đánh giá hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. - Đối với trường hợp (2) và (3): Cơ quan đăng ký đầu tư (gồm: Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế) tiếp nhận hồ sơ, xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. - Đối với trường hợp (4): Sở Tài chính tiếp nhận hồ sơ, xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. |
Không |
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15; - Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; - Thông tư số 55/2026/TT-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư. - Quyết định số 1165/QĐ-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. |
|
7 |
Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Mã TTHC: 1.009647) (*) Áp dụng đối với các trường hợp sau: (1) Trường hợp 1: Điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến việc thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 28 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP hoặc nhà đầu tư có nhu cầu cập nhật thông tin về địa điểm thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp (Khoản 1 Điều 56 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP) (2) Trường hợp 2: Điều chỉnh dự án đầu tư không thuộc nội dung quy định tại khoản 1 Điều 56 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Khoản 2 Điều 56 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP) (3) Trường hợp 3: Điều chỉnh dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư (Khoản 4 Điều 63 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP) |
- Đối với trường hợp (1): 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. - Đối với trường hợp (2): 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. - Đối với trường hợp (3): 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. |
- Đối với các dự án ngoài khu công nghệ cao: + Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hồ Chí Minh: * Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức. * Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương. * Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành, phường Bà Rịa. + Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã. - Đối với các dự án đầu tư trong khu công nghệ cao: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ban quản lý Khu công nghệ cao, Lô T2-3, đường D1, phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. |
Cơ quan đăng ký đầu tư (gồm: Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế) tiếp nhận hồ sơ, xem xét điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. |
Không |
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15; - Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; - Thông tư số 55/2026/TT-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư. - Quyết định số 1165/QĐ-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. |
|
8 |
Thủ tục cấp lại và hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Mã TTHC: 1.009665) |
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. |
- Đối với các dự án ngoài khu công nghệ cao: + Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hồ Chí Minh: * Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức. * Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương. * Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành, phường Bà Rịa. + Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã. - Đối với các dự án đầu tư trong khu công nghệ cao: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ban quản lý Khu công nghệ cao, Lô T2-3, đường D1, phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. |
Cơ quan đăng ký đầu tư (gồm: Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế). |
Không |
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15; - Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; - Thông tư số 55/2026/TT-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư. - Quyết định số 1165/QĐ-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. |
|
9 |
Thủ tục đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Mã TTHC: 1.009671) |
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ |
- Đối với các dự án ngoài khu công nghệ cao: + Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hồ Chí Minh: * Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức. * Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương. * Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành, phường Bà Rịa. + Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã. - Đối với các dự án đầu tư trong khu công nghệ cao: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ban quản lý Khu công nghệ cao, Lô T2-3, đường D1, phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. |
Cơ quan đăng ký đầu tư (gồm: Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế) tiếp nhận và cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. |
Không |
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15; - Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; - Thông tư số 55/2026/TT-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư. - Quyết định số 1165/QĐ-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. |
|
10 |
Thủ tục góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (Mã TTHC: 1.009729) |
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. |
- Đối với các dự án ngoài khu công nghệ cao: + Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hồ Chí Minh: * Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức. * Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương. * Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành, phường Bà Rịa. + Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã. - Đối với các dự án đầu tư trong khu công nghệ cao: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ban quản lý Khu công nghệ cao, Lô T2-3, đường D1, phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. |
Cơ quan đăng ký đầu tư (gồm: Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế) tiếp nhận hồ sơ, thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài. |
Không |
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15; - Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; - Thông tư số 55/2026/TT-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư. - Quyết định số 1165/QĐ-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. |
|
11 |
Thủ tục thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC (Mã TTHC: 1.009731) |
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. |
- Đối với các dự án ngoài khu công nghệ cao: + Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hồ Chí Minh: * Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức. * Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương. * Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành, phường Bà Rịa. + Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã. - Đối với các dự án đầu tư trong khu công nghệ cao: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ban quản lý Khu công nghệ cao, Lô T2-3, đường D1, phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. |
Cơ quan đăng ký đầu tư (gồm: Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế) nơi dự kiến đặt văn phòng điều hành. |
Không |
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15; - Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; - Thông tư số 55/2026/TT-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư. - Quyết định số 1165/QĐ-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. |
|
12 |
Thủ tục chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC (Mã TTHC: 1.009736) |
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. |
- Đối với các dự án ngoài khu công nghệ cao: + Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hồ Chí Minh: * Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức. * Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương. * Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành, phường Bà Rịa. + Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã. - Đối với các dự án đầu tư trong khu công nghệ cao: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ban quản lý Khu công nghệ cao, Lô T2-3, đường D1, phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. |
Cơ quan đăng ký đầu tư (gồm: Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế). |
Không |
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15; - Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; - Thông tư số 55/2026/TT-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư. - Quyết định số 1165/QĐ-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. |
|
13 |
Thủ tục thông báo về việc tự quyết định ngừng hoạt động dự án của nhà đầu tư (Mã TTHC: 1.009661) |
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của nhà đầu tư. |
- Đối với các dự án ngoài khu công nghệ cao: + Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hồ Chí Minh: * Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức. * Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương. * Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành, phường Bà Rịa. + Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã. - Đối với các dự án đầu tư trong khu công nghệ cao: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ban quản lý Khu công nghệ cao, Lô T2-3, đường D1, phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. |
Cơ quan đăng ký đầu tư (gồm: Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế) tiếp nhận và thông báo việc ngừng hoạt động của dự án đầu tư cho các cơ quan liên quan. |
Không |
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15; - Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; - Thông tư số 55/2026/TT-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư. - Quyết định số 1165/QĐ-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. |
|
14 |
Thủ tục thông báo về việc tự quyết định chấm dứt hoạt động dự án của nhà đầu tư (Mã TTHC: 1.009662) |
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của nhà đầu tư. |
- Đối với các dự án ngoài khu công nghệ cao: + Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hồ Chí Minh: * Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức. * Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương. * Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành, phường Bà Rịa. + Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã. - Đối với các dự án đầu tư trong khu công nghệ cao: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ban quản lý Khu công nghệ cao, Lô T2-3, đường D1, phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. |
Cơ quan đăng ký đầu tư (gồm: Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế) tiếp nhận và thông báo việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư cho các cơ quan liên quan. |
Không |
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15; - Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; - Thông tư số 55/2026/TT-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư. - Quyết định số 1165/QĐ-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. |
|
15 |
Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế (Mã TTHC: 1.009748) |
17 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. |
- Đối với các dự án ngoài khu công nghệ cao: + Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hồ Chí Minh: * Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức. * Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương. * Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành, phường Bà Rịa. + Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã. - Đối với các dự án đầu tư trong khu công nghệ cao: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ban quản lý Khu công nghệ cao, Lô T2-3, đường D1, phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. |
Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến, tổ chức thẩm định và xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư. |
Không |
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15; - Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; - Thông tư số 55/2026/TT-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư. - Quyết định số 1165/QĐ-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. |
|
16 |
Thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế (Mã TTHC: 1.009759) (*) Áp dụng đối với các trường hợp điều chỉnh sau: (1) Trường hợp 1: Điều chỉnh chung (Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 54 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP). (2) Trường hợp 2: Điều chỉnh trong trường hợp nhà đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư (Điều 57 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP). (3) Trường hợp 3: Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư là tài sản bảo đảm (Điều 58 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP). (4) Trường hợp 4: Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư (Điều 59 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP). (5) Trường hợp 5: Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế (Điều 60 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP). (6) Trường hợp 6: Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn vào doanh nghiệp đối với dự án đầu tư (Điều 61 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP). (7) Trường hợp 7: Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh đối với dự án đầu tư (Điều 62 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP). (8) Trường hợp 8: Điều chỉnh dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, trọng tài (Điều 63 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP). (9) Trường hợp 9: Điều chỉnh tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 28 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP hoặc nhà đầu tư có nhu cầu cập nhật thông tin về địa điểm thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp (Khoản 3 Điều 53 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP) |
- Đối với các trường hợp từ (1) đến (7): 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. - Đối với các trường hợp từ (8): 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. - Đối với trường hợp (9): 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. |
- Đối với các dự án ngoài khu công nghệ cao: + Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hồ Chí Minh: * Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức. * Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương. * Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành, phường Bà Rịa. + Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã. - Đối với các dự án đầu tư trong khu công nghệ cao: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ban quản lý Khu công nghệ cao, Lô T2-3, đường D1, phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. |
- Đối với các trường hợp từ (1) đến (7): Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến, tổ chức thẩm định và xem xét, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. - Đối với trường hợp (8): Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận hồ sơ, căn cứ bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án, trọng tài để xem xét, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. - Đối với trường hợp (9): Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận hồ sơ, xem xét, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. |
Không |
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15; - Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; - Thông tư số 55/2026/TT-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư. - Quyết định số 1165/QĐ-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. |
|
17 |
Thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế (Mã TTHC: 1.009770) |
17 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. |
- Đối với các dự án ngoài khu công nghệ cao: + Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hồ Chí Minh: * Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức. * Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương. * Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành, phường Bà Rịa. + Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã. - Đối với các dự án đầu tư trong khu công nghệ cao: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ban quản lý Khu công nghệ cao, Lô T2-3, đường D1, phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. |
Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến cơ quan liên quan, tổ chức thẩm định và quyết định gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư. |
Không |
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15; - Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; - Thông tư số 55/2026/TT-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư. - Quyết định số 1165/QĐ-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. |
|
18 |
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt (Mã TTHC: 2.002725) |
15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. |
- Đối với các dự án ngoài khu công nghệ cao: + Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hồ Chí Minh: * Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức. * Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương. * Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành, phường Bà Rịa. + Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã. - Đối với các dự án đầu tư trong khu công nghệ cao: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ban quản lý Khu công nghệ cao, Lô T2-3, đường D1, phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. |
Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. |
Không |
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15; - Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; - Thông tư số 55/2026/TT-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư. - Quyết định số 1165/QĐ-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. |
|
19 |
Thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt (Mã TTHC: 2.002727) |
15 ngày hợp lệ kể từ ngày nhận được hồ sơ. |
- Đối với các dự án ngoài khu công nghệ cao: + Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hồ Chí Minh: * Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức. * Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương. * Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất Thành, phường Bà Rịa. + Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã. - Đối với các dự án đầu tư trong khu công nghệ cao: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ban quản lý Khu công nghệ cao, Lô T2-3, đường D1, phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. |
Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. |
Không |
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15; - Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; - Thông tư số 55/2026/TT-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư. - Quyết định số 1165/QĐ-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. |
C. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ
|
TT |
Mã TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
Quyết định đã công bố danh mục TTHC |
Tên Văn bản quy định việc bãi bỏ TTHC |
|
1 |
2.002726 |
Thủ tục điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án thực hiện theo thủ tục đầu tư đặc biệt |
Quyết định số 2299/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính (thứ tự 18, 19, 20, 23 mục A Phụ lục II) |
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15; - Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; - Quyết định số 1165/QĐ-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. |
|
2 |
1.009774 |
Thủ tục cấp lại hoặc hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư |
||
|
3 |
1.009773 |
Thủ tục đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư |
||
|
4 |
1.009775 |
Thủ tục thực hiện hoạt động đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp đối với nhà đầu tư nước ngoài (Ban Quản lý thực hiện) |
||
|
5 |
1.009771 |
Thủ tục ngừng hoạt động của dự án đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh hoặc Ban Quản lý |
Quyết định số 2299/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính (thứ tự 15, 16, 20, 21 mục B Phụ lục II ) |
|
|
6 |
1.009772 |
Thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư |
||
|
7 |
1.009776 |
Thủ tục thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC |
||
|
8 |
1.009777 |
Thủ tục chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC |
||
|
9 |
1.009755 |
Thủ tục chấp thuận nhà đầu tư thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý |
Quyết định số 2320/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thay thế lĩnh vực Đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính (thứ tự 2, 3, 4 phần I mục B Danh mục) |
|
|
10 |
1.009756 |
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư (Ban Quản lý thực hiện) |
||
|
11 |
1.009760 |
Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư (Ban Quản lý thực hiện) |