|
UBND TỈNH NGHỆ AN Số: 36/2001/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Nghệ An, ngày 26 tháng 04 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Về việc ban hành Quy định phối hợp giữa các cấp, các ngành, các đơn vị vơí ngân hàng và Quỹ hỗ trợ phát triển trong đầu tư phát triển bằng vốn tín dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước, Luật Các tổ chức tín dụng được Quốc hội thông qua tháng 12/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/1998;
Căn cứ Nghị định 165/1999/NĐ-CP ngày 19/11/1999 của Chính phủ về giao dịch đảm bảo; Nghị định 08/2000/NĐ-CP ngày 10/3/2000 của Chính phủ về đăng ký giao dịch đảm bảo; Nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ về đảm bảo tiền vay của các tổ chức tín dụng;
Xét đề nghị của ông Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Nghệ An tại Tờ trình 112/TTr.NH ngày 09/4/2001 và ý kiến của Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển Nghệ An tại Công văn 65/HTPT-CV ngày 24/4/2001,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1:
Điều 2
Điều 3: QUY ĐỊNH PHỐI HỢP GIỮA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH, CÁC ĐƠN VỊ VỚI NGÂN HÀNG VÀ QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN TRONG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG VỐN TÍN DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2001/QĐ-UB ngày 26 tháng 4 năm 2001 của UBND tỉnh Nghệ An)
Chương I
Quy định chung
Điều 1:
Điều 2: Quan hệ giữa chủ đầu tư và các tổ chức cho vay (các Ngân hàng Thương mại, Ngân hàng Cổ phần, Quỹ tín dụng nhân dân, Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển Nghệ An), các tổ chức bảo lãnh (Ngân hàng thương mại, Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển Nghệ An, Quỹ bảo lãnh của Tỉnh), các tổ chức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư (Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển Nghệ An, Sở Tài chính - Vật giá) được thực hiện theo các nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng và tuân thủ các quy định về thủ tục của Nhà nước.
Chương II
Quy định cụ thể
Mục I
Điều 3:
Điều 4: Các tổ chức tín dụng, quỹ hỗ trợ phát triển phải thường xuyên liên hệ các Sở, ban, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố, nắm bắt kịp thời mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch dự án phát triển kinh tế tại địa phương, chủ động bố trí cán bộ tham gia vào quá trình lập dự án, khi dự án đã lập xong phải khẩn trương thẩm định dự án để đầu tư tín dụng. Có trách nhiệm phối hợp với các sở hướng dẫn đơn vị lập kế hoạch trả nợ, định kỳ hạn nợ phù hợp đảm bảo thu hồi vốn đúng hạn.
Điều 5: Sở Xây dựng và các Sở có liên quan chỉ đạo để nâng cao năng lực của các cơ quan tư vấn đầu tư xây dựng, lập dự án đầu tư đảm bảo chất lượng, khi thẩm định ít phải chỉnh sửa, đặc biệt quan tâm các phương án tài chính, phương án vay và trả nợ.
Điều 6:
Điều 7:
Điều 8: Mục II:
Điều 9: Sở Tài chính - Vật giá và UBND các huyện, thành, thị xây dựng giá đất trình UBND tỉnh Quyết định để các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có đủ điều kiện thế chấp tài sản vay vốn.
Điều 10
Điều 11: Mục III:
Điều 12 Trường hợp dự án khẳng định rõ hiệu quả, bảo đảm khả năng trả nợ mà chủ đầu tư không đủ tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định thì các tổ chức tín dụng cần đề cao tinh thần trách nhiệm, thực hiện cho vay không có tài sản đảm bảo theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước. Nếu Ngân hàng thấy dự án khả thi nhưng không đủ điều kiện đảm bảo vay vốn, chủ đầu tư chưa đủ tín nhiệm để cho vay thì Ngân hàng thông báo ngay bằng văn bản cho chủ dự án để yêu cầu bên thứ ba bảo lãnh.
Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển tỉnh có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ bảo lãnh cho các chủ dự án vay vốn của các tổ chức tín dụng. Đối với các dự án sản xuất hàng xuất khẩu, nếu chủ đầu tư không đủ điều kiện để Quỹ hỗ trợ phát triển bảo lãnh, thì UBND tỉnh xem xét bảo lãnh theo Quyết định số 28/2001/QĐ-UB ngày 27/3/2001 của UBND tỉnh Nghệ An.
Điều 13: Các tổ chức tín dụng cần đẩy mạnh áp dụng biện pháp đảm bảo tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay để đầu tư vốn cho chủ dự án mở rộng sản xuất kinh doanh.
Điều 14:
Điều 15:
Điều 16:
Điều 17:
Điều 18:
Chương III
Điều khoản thi hành
Điều 19:
Điều 20:
Điều 21