Quay lại

Quyết định 36/2002/QĐ-UB v/v Thành lập Hội đồng phối hợp công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh Bình Phước

UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

Số: 36/2002/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bình Phước, ngày 26 tháng 07 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v Thành lập Hội đồng phối hợp công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh Bình Phước

________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;

- Căn cứ Chỉ thị số 02/1998/CT-TTg và Quyết định số 03/1998/QĐ-TTg ngày 07/01/1998 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trong nhân dân giai đoạn hiện nay;

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1 : Thành lập“Hội đồng phối hợp công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh Bình Phước“, gồm các ông, bà có tên sau đây :

1. Ông Nguyễn Văn Thỏa – Phó Chủ tịch UBND tỉnh - Chủ tịch Hội đồng

2. Ông Nguyễn Nam Yên – Giám đốc Sở Tư pháp – Phó Chủ tịch TT

3. Ông Trần Ngọc Trai – Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá – Thành viên

4. Ông Phan Minh Hoàng – Giám đốc Đài Phát thanh & TH – Thành Viên

5. Ông Phạm Văn Bé – Phó Giám đốc Công an tỉnh – Thành viên

6. Ông Phan Sỹ Giản – Phó Giám đốc Sở Giáo dục & ĐT- Thành viên

7. Ông Đỗ Hữu Xuân – Phó Giám đốc Sở Văn hóa–Thông tin – Thành viên

8. Ông Lê Xuân Ứng – Phó Giám đốc Sở Tư pháp – Thành viên

* Mời các ông, bà có tên sau đây tham gia làm thành viên của Hội đồng :

9. Ông Lâm Văn Chúc - Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh

10. Ông Ngô Văn Họa – Phó Chủ tịch UBMTTQVN tỉnh

11. Ông Vũ Sỹ Thắng – Phó trưởng Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy

12. Ông Đoàn Nhu Viên – Phó Tổng biên tập Báo Bình Phước

13. Bà Nguyễn Thị Kim Thanh – Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tỉnh

14. Ông Nguyễn Hồng Trà – Phó Bí thư Đoàn TNCSHCM tỉnh.

Điều 2 :a) Hội đồng phối hợp công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh là tổ chức phối hợp liên ngành, hoạt động kiêm nhiệm.

b) Tổ chức và hoạt động của Hội đồng được thực hiện theo bản quy chế ban hành kèm theo quyết định này.

Điều 3 :Sở Tư pháp là cơ quan thường trực của Hội đồng phối hợp công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh. Kinh phí hoạt động của Hội đồng do Sở Tư pháp dự trù trình UBND tỉnh phê duyệt.

Điều 4 :Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các ông, bà có tên tại Điều 1 của quy định này chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.

Quyết định này thay thế Quyết định số 594/QĐ-UB ngày 3/5/1997 và Quyết định số 49/1999/QĐ-UB ngày 19/3/1999 của UBND tỉnh Bình Phước.

T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

NGUYỄN HUY PHONG

QUY CHẾ

Tổ chức và hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh Bình Phước

(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2002/QĐ-UB ngày 26-07-2002 của UBND tỉnh Bình Phước)

________________________

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 : Hội đồng phối hợp công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh Bình Phước có chức năng giúp UBND tỉnh tổ chức việc phối hợp tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật trong toàn tỉnh, đồng thời chỉ đạo và hướng dẫn Hội đồng phối hợp công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật của các huyện, thị xã hoạt động.

Điều 2 : Các thành viên của Hội đồng có nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho các cán bộ, công chức, viên chức của ngành mình theo kế hoạch chung do Hội đồng đề ra.

CHƯƠNG II

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

Điều 3 : Hội đồng phối hợp công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh có Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng và các thành viên Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

- Chủ tịch Hội đồng là Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

- Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng là Giám đốc Sở Tư pháp.

- Các thành viên Hội đồng là Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan trong tỉnh.

Điều 4 : Sở Tư pháp là cơ quan thường trực của Hội đồng phối hợp công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh có trách nhiệm cử chuyên viên của Sở làm thư ký để tham mưu giúp Hội đồng lập kế hoạch tuyên truyền hàng năm, hàng quý và tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Hội đồng.

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể là thành viên của Hội đồng có trách nhiệm cử chuyên viên của ngành mình theo dõi giúp việc cho Hội đồng về lĩnh vực được phân công.

CHƯƠNG III

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG

Điều 5 : Nhiệm vụ

a) Hội đồng có nhiệm vụ nghiên cứu các ngành luật, các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, của Hội đồng nhân tỉnh và UBND tỉnh để thực hiện, chỉ đạo và hướng dẫn việc tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh.

b) Hội đồng có nhiệm vụ thông qua chương trình kế hoạch, phương hướng tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trong toàn tỉnh do Sở Tư pháp chuẩn bị nội dung.

c) Từng thành viên của Hội đồng nghiên cứu nắm vững nội dung các ngành luật để phổ biến và hướng dẫn công tác tuyên truyền.

d) Hàng quý Hội đồng có trách nhiệm báo cáo về tình hình tổ chức, hoạt động và kết quả tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật cho UBND tỉnh.

đ) Sở Tư pháp chịu trách nhiệm về việc chuẩn bị tài liệu tuyên tryền, kế hoạch triển khai để Hội đồng thông qua hoạt động, dự trù kinh phí hoạt động của Hội đồng trình UBND tỉnh phê duyệt.

e) Sở Tài chính - Vật giá cấp phát kinh phí hoạt động cho Hội đồng và thanh quyết toán theo quy định.

Điều 6 : Quyền hạn

a) Căn cứ chương trình tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật của Trung ương, chương trình kế hoạch và đặc điểm tình hình của địa phương để lựa chọn các ngành luật, các văn bản pháp luật đưa vào chương trình kế hoạch tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật của Hội đồng.

b) Được lựa chọn đối tượng, phạm vi, phương pháp, hình thức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật để đạt kết quả cao trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

c) Được sử dụng kinh phí hoạt động cấp cho công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật.

d) Được tổ chức chỉ đạo tập huấn, hướng dẫn chuyên môn cho các báo cáo viên, tuyên truyền viên các cấp, các ngành.

đ) Hội đồng được quyền ký hợp đồng thuê báo cáo viên theo quy định của UBND tỉnh.

e) Trên cơ sở pháp luật quy định, Hội đồng được quyền soạn thảo, in ấn tài liệu, đề tài hướng dẫn phong phú cho việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

f) Được tổ chức hội nghị phối hợp giữa các ngành trong và ngoài tỉnh để nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trong tỉnh sau khi được UBND tỉnh cho phép.

CHƯƠNG IV

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG

Điều 7 : a) Trụ sở làm việc của Hội đồng phối hợp công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh được đặt tại Sở Tư pháp (cơ quan thường trực của Hội đồng).

b) Chế độ làm việc :
- Mỗi quý vào ngày 20 của tháng cuối quý, Hội đồng họp để thông qua kế hoạch tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ trong quý và đề ra phương hướng nhiệm vụ hoạt động trong quý tới.
- Các thành viên của Hội đồng thường xuyên báo cáo việc thực hiện của mình được Hội đồng phân công với cơ quan thường trực của Hội đồng.
- Hội đồng có trách nhiệm báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ theo định kỳ và theo yêu cầu đột xuất của UBND tỉnh và Bộ Tư pháp.

CHƯƠNG V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8 : Bản quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Việc sửa đổi, bổ sung bản Quy chế này do Chủ tịch Hội đồng phối hợp công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh và Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh đề nghị UBND tỉnh xem xét quyết định.

Bản quy chế này thay thế Bản quy chế được ban hành kèm theo Quyết định số 594/QĐ-UB ngày 3/5/1997 của UBND tỉnh.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu36/2002/QĐ-UB
Ngày ban hành26/07/2002
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực26/07/2002
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đồng Nai / Nguyễn Huy Phong
Phạm viBình Phước
Trích yếuV/v Thành lập Hội đồng phối hợp công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh Bình Phước
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.