Quay lại

Quyết định 36/2015/QĐ-UBND thu thập lưu giữ và công bố thông tin khoa học công nghệ Quảng Nam

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36/2015/QÐ-UBND

Quảng Nam, ngày 03 tháng 12 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THU THẬP, ĐĂNG KÝ, LƯU GIỮ VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013;

Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18/02/2014 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ;

Căn cứ Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 774/TTr-SKHCN ngày 14/9/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các Ban, ngành, cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Đinh Văn Thu

QUY ĐỊNH

THU THẬP, ĐĂNG KÝ, LƯU GIỮ VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 03/12/2015 của UBND tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này hướng dẫn thủ tục, trình tự và hình thức:

1. Thu thập thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là KH&CN) đang tiến hành.

2. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

3. Thu thập thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

4. Công bố và cung cấp thông tin về nhiệm vụ KH&CN quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh có liên quan đến tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN tổ chức đặt hàng, cơ quan phê duyệt, ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN.

2. Tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh và cấp cơ sở sử dụng một phần hoặc toàn bộ kinh phí từ ngân sách nhà nước; tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN trên địa bàn tỉnh.

3. Tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, cấp cơ sở không sử dụng ngân sách nhà nước.

4. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin KH&CN cấp tỉnh và cấp cơ sở; cá nhân thực hiện nhiệm vụ thu thập và công bố thông tin về nhiệm vụ KH&CN, đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN, thu thập và công bố thông tin về ứng dụng kết quả nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh và cấp cơ sở.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh, cấp cơ sở” là các nhiệm vụ được quy định chi tiết tại Điều 27 Luật Khoa học và Công nghệ Điều 27, Điều 28 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; các nhiệm vụ KH&CN do các quỹ của Nhà nước trong lĩnh vực KH&CN tài trợ.

2. Nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh là nhiệm vụ được UBND tỉnh quyết định phê duyệt danh mục các nhiệm vụ KH&CN thực hiện hàng năm, kể cả các nhiệm vụ KH&CN được UBND tỉnh quyết định hỗ trợ.

3. Nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở là nhiệm vụ được UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh, các cơ quan sự nghiệp, các trường Đại học, cao đẳng, doanh nghiệp… quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ KH&CN thực hiện hàng năm.

4. "Nhiệm vụ KH&CN đang tiến hành" là nhiệm vụ KH&CN đang được triển khai thực hiện trong thực tế tính tại thời điểm cung cấp thông tin.

5. "Kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN" là tập hợp tài liệu về kết quả thu được từ hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của nhiệm vụ KH&CN, bao gồm: báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ, báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ; phụ lục tổng hợp các số liệu điều tra, khảo sát; bản đồ, bản vẽ, ảnh, phần mềm, tài liệu đa phương tiện.

6. "Đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN" là việc tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN khai báo và giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

7. "Tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN" là tổ chức được cơ quan phê duyệt nhiệm vụ KH&CN giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

8. “Nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước” là nhiệm vụ do tổ chức, cá nhân tự cân đối nguồn kinh phí hoạt động của mình để thực hiện nhiệm vụ, không sử dụng kinh phí của nhà nước.

Điều 4. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc bí mật nhà nước, an ninh, quốc phòng

1. Việc thu thập và công bố thông tin về nhiệm vụ KH&CN đang tiến hành; đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN thu thập và công bố thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN mang nội dung bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này.

2. Căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định, đơn vị quản lý, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, cấp cơ sở có trách nhiệm xác định độ mật, đóng dấu độ mật và phạm vi lưu hành của tài liệu, giao nộp trực tiếp theo chế độ mật về tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ.

3. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ mang nội dung bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh quốc gia do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện thì việc đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Điều 5. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ và thẩm quyền đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

1. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin KH&CN cấp tỉnh là Sở Khoa học và Công nghệ, có thẩm quyền về đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh và cấp cơ sở, các nhiệm vụ KH&CN do quỹ của Nhà nước trong lĩnh vực KH&CN thuộc phạm vi quản lý tài trợ.

2. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin KH&CN cấp cơ sở là các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (được gọi tắt là huyện) có thẩm quyền về lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở, các nhiệm vụ KH&CN do quỹ của Nhà nước trong lĩnh vực KH&CN thuộc phạm vi quản lý tài trợ.

Điều 6. Hình thức và cách thức gửi Phiếu thông tin về nhiệm vụ KH&CN đang tiến hành và thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN

1. Nộp về tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin KH&CN cấp cơ sở (sau đây được viết tắt là tổ chức đầu mối thông tin cấp cơ sở).
Tổ chức chủ trì thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở có trách nhiệm gửi thông tin về nhiệm vụ KH&CN đang tiến hành, thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước, nhiệm vụ KH&CN do quỹ của Nhà nước trong lĩnh vực KH&CN cấp cơ sở tài trợ cho tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin KH&CN cấp cơ sở, gồm bản giấy và bản điện tử, với số lượng: Mỗi loại Phiếu thông tin 01 bản.

2. Nộp về tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin KH&CN cấp tỉnh (sau đây được viết tắt là tổ chức đầu mối thông tin cấp tỉnh).
Tổ chức chủ trì thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, cấp cơ sở có trách nhiệm gửi thông tin về nhiệm vụ KH&CN đang tiến hành, thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước; nhiệm vụ KH&CN do quỹ của Nhà nước trong lĩnh vực KH&CN các cấp tài trợ cho tổ chức đầu mối cấp tỉnh (Sở Khoa học và Công nghệ), gồm: bản giấy và bản điện tử, với số lượng: Mỗi loại Phiếu thông tin 01 bản.

3. Phiếu thông tin bản giấy phải có xác nhận của đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN (đối với thông tin nhiệm vụ đang tiến hành) hoặc phải có xác nhận của tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN hoặc tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN (đối với thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ) và được gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp.
Phiếu thông tin bản điện tử phải lưu giữ theo định dạng Rich text (.rtf) hoặc định dạng Word của Microsoft (.doc hoặc .docx) và phải sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6909:2001). Phiếu thông tin bản điện tử không được đặt mật khẩu.

4. Phiếu thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành, Phiếu thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN thuộc danh mục bí mật nhà nước được giao nộp trực tiếp theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định này.

Chương II

THU THẬP THÔNG TIN VỀ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐANG TIẾN HÀNH

Điều 7. Thu thập thông tin về nhiệm vụ KH&CN đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nước

1. Trong thời hạn 25 ngày kể từ khi hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước được ký kết, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, cấp cơ sở có trách nhiệm thu thập thông tin theo quy định tại Khoản 2 Điều này và gửi về tổ chức đầu mối thông tin KH&CN theo quy định tại Điều 6 Quy định này.

2. Thông tin về mỗi nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, cấp cơ sở đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nước, nhiệm vụ KH&CN do quỹ của Nhà nước trong lĩnh vực KH&CN thuộc phạm vi quản lý tài trợ được đưa vào 01 Phiếu thông tin theo Mẫu 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.

3. Trong quá trình triển khai nhiệm vụ KH&CN, nếu có sửa đổi, bổ sung một trong những nội dung thông tin quy định tại Khoản 2 Điều này, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nội dung sửa đổi, bổ sung được phê duyệt, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm cập nhật thông tin vào Phiếu cập nhật thông tin theo Mẫu 3 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.

Điều 8. Thu thập thông tin về nhiệm vụ KH&CN đang tiến hành không sử dụng ngân sách nhà nước

1. Các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, cấp cơ sở không sử dụng ngân sách nhà nước, sau khi được cơ quan quản lý về KH&CN có thẩm quyền thẩm định, được khuyến khích cung cấp thông tin theo Mẫu 2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này và gửi về tổ chức đầu mối thông tin cấp tỉnh quy định tại Điều 5 Quy định này.

2. Trong quá trình triển khai nhiệm vụ KH&CN, nếu có sửa đổi, bổ sung một trong những nội dung thông tin quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm cập nhật thông tin sửa đổi, bổ sung vào Phiếu cập nhật thông tin theo Mẫu 4 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này và gửi về tổ chức đầu mối thông tin cấp tỉnh quy định tại Điều 5 Quy định này.

4. Nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN có thẩm quyền thẩm định thì thông tin về nhiệm vụ này không được đưa vào Cơ sở dữ liệu KH&CN của tỉnh và của quốc gia.

5. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước, ngoài việc cung cấp thông tin theo quy định của Bộ, ngành mình, còn có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Khoa học và Công nghệ) trước ngày 30/11 hàng năm.

Điều 9. Xây dựng, xử lý thông tin và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu về KH&CN

1. Trong thời hạn chậm nhất 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu thông tin về nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở đang tiến hành, tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin KH&CN cấp cơ sở có trách nhiệm xử lý thông tin và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về KH&CN của tỉnh theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ.

2. Trong thời hạn chậm nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu thông tin về nhiệm vụ KH&CN đang tiến hành cấp tỉnh, cấp cơ sở, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xây dựng, xử lý và cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu về KH&CN của tỉnh; đồng thời, có trách nhiệm xử lý, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu Quốc gia về KH&CN theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Chương III

ĐĂNG KÝ VÀ LƯU GIỮ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 10. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước

1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh và cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước, nhiệm vụ KH&CN do quỹ của Nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý tài trợ phải được đăng ký và lưu giữ tại Sở Khoa học và Công nghệ.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhiệm vụ KH&CN được nghiệm thu chính thức, tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm đăng ký và giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN tại Sở Khoa học và Công nghệ; đồng thời lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN tại tổ chức đầu mối thông tin cấp cơ sở.

3. Đối với các kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN có đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp:

a) Trường hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN đã đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, trước khi được cơ quan quản lý nhiệm vụ KH&CN nghiệm thu chính thức, thực hiện đăng ký kết quả tại Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Khoản 2 Điều này;

b) Trường hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, sau khi được nghiệm thu chính thức, thực hiện đăng ký kết quả tại Sở Khoa học và Công nghệ trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, nhưng không muộn hơn 60 ngày kể từ ngày được nghiệm thu chính thức.

Điều 11. Hồ sơ và thủ tục đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước

1. Hồ sơ đăng ký gồm:

a) 01 Phiếu đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước theo Mẫu 5 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này cho mỗi nhiệm vụ KH&CN

b) 01 bản giấy Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ (đã hoàn thiện sau khi nghiệm thu chính thức). Bản giấy báo cáo tổng hợp phải đóng bìa cứng, gáy vuông, trên trang bìa lót bên trong phải có xác nhận của tổ chức chủ trì nhiệm vụ về việc đã hoàn thành nhiệm vụ sau khi nghiệm thu chính thức

c) 01 bản điện tử Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ, Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ. 01 bản điện tử Phụ lục tổng hợp số liệu điều tra, khảo sát, bản đồ; bản vẽ; ảnh; tài liệu đa phương tiện (nếu có, bản điện tử); phần mềm (nếu có);.. Bản điện tử phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf) và phải sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Time New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6909:2001). Bản điện tử phải thể hiện đúng với bản giấy, được ghi trên đĩa quang và không được đặt mật khẩu;

d) 01 bản sao Biên bản họp Hội đồng nghiệm thu chính thức kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN, văn bản xác nhận về sự thoả thuận của các tác giả về việc sắp xếp thứ tự tên trong danh sách tác giả thực hiện nhiệm vụ (nếu có), Đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (nếu có) kèm theo bản chính để đối chiếu khi giao nộp;

đ) 01 Phiếu mô tả công nghệ theo Mẫu 8 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này đối với nhiệm vụ KH&CN mà sản phẩm bao gồm quy trình công nghệ.

2. Đối với hồ sơ đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, ngoài quy định tại Khoản 1 Điều này, tổ chức chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm nộp thêm 01 Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ (bản giấy và bản điện tử), Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ (bản điện tử) cho cơ quan đăng ký để gửi về Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia.

3. Tổ chức, cá nhân đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm xác định độ bảo mật thông tin của kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo quy định hiện hành và thông báo với tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin KH&CN.

4. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định. Thời điểm giao, nhận hồ sơ hợp lệ được ghi trên Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo Mẫu 9 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này. Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét hồ sơ, cấp 01 Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước theo Mẫu 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này cho tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN.

6. Hồ sơ và Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN có thể được gửi trực tiếp hoặc gửi bảo đảm theo đường bưu chính.

Điều 12. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước

1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước được khuyến khích đăng ký và lưu giữ tại Sở Khoa học và Công nghệ sau khi được cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN có thẩm quyền công nhận.

2. Hồ sơ đăng ký kết quả gồm:

a) 01 Phiếu đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước theo Mẫu 6 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này cho mỗi nhiệm vụ KH&CN

b) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN và các báo cáo, tư liệu liên quan khác (nếu có), gồm bản giấy và bản điện tử. Hình thức bản giấy và bản điện tử được quy định tại điểm b, điểm c Khoản 1 Điều 11 Quy định này.

c) 01 văn bản chứng nhận kết quả đã được công nhận của cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN có thẩm quyền.

3. Hồ sơ đăng ký kết quả có thể được gửi trực tiếp hoặc gửi bảo đảm theo đường bưu chính.

4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ được quy định tại Khoản 2 của Điều này, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước theo Mẫu 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này cho tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

5. Thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước chỉ được đưa vào Cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ của tỉnh và quốc gia sau khi được cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN có thẩm quyền công nhận. Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký, giao nộp kết quả được quyền truy cập và sử dụng cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ của tỉnh, của quốc gia theo quy định.

6. Kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN có thẩm quyền công nhận thì thông tin về kết quả của nhiệm vụ này không được đưa vào Cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ của tỉnh, của quốc gia.

Điều 13. Đăng ký thông tin kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước

1. Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước phải được đăng ký, lưu giữ tại Sở Khoa học và Công nghệ.

2. Hồ sơ đăng ký kết quả gồm: 01 Phiếu đăng ký thông tin kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước theo Mẫu 7 tại Phụ lục Quy định này cho mỗi nhiệm vụ KH&CN.

3. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản xác nhận việc đăng ký thông tin kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước, tổng hợp thông tin và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu KH&CN của tỉnh, của quốc gia.

Điều 14. Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN

1. Tổ chức, cá nhân hoàn thành đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Mỗi kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN được cấp 01 Giấy chứng nhận đăng ký và không cấp lại.

2. Trường hợp có yêu cầu, Sở Khoa học và Công nghệ cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

3. Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN là một trong những cơ sở xác nhận hoàn thành nhiệm vụ KH&CN của các tổ chức và cá nhân tham gia thực hiện và có giá trị là một trong các điều kiện cho các hoạt động sau đây:

a) Thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN được giao chủ trì thực hiện;

b) Xác nhận tổ chức, cá nhân chủ trì và tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN

c) Xác nhận công trình nghiên cứu trong hồ sơ tham gia xét công nhận đạt chức danh khoa học, phong tặng các danh hiệu thi đua, các giải thưởng về KH&CN

d) Một trong những căn cứ để phân chia lợi nhuận khi sử dụng, chuyển giao quyền sử dụng, chuyển nhượng, góp vốn bằng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

Điều 15. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

Sở Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN trong trường hợp sau:

a) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không đúng sự thật;

b) Giả mạo chữ ký và con dấu trong hồ sơ đăng ký có thẩm quyền thu hồi.

Điều 16. Giao nộp và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh và cấp cơ sở tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia

1. Đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm định kỳ cuối tháng 3, 6, 9 và 12 hằng năm tổng hợp và gửi các tài liệu quy định tại Khoản 2, Điều 11 Quy định này về Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia.

2. Đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở, cơ quan đăng ký có trách nhiệm định kỳ cuối tháng 3, 6, 9 và 12 hằng năm tổng hợp và gửi các bản điện tử của báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở về Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia.

3. Ngay sau khi nhận được các tài liệu quy định tại Khoản 1 Điều này, Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia có trách nhiệm thông báo xác nhận bằng văn bản với cơ quan đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Điều 17. Lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN đã đăng ký

1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN đã đăng ký là tài liệu chuyên môn nghiệp vụ có giá trị bảo quản vĩnh viễn, cần thiết cho hoạt động khoa học và công nghệ, được lưu giữ lâu dài và không phải chuyển vào lưu trữ lịch sử theo quy định của Điều 15 Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ.

2. Thủ trưởng các cơ quan có thẩm quyền về đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Điều 5 Quy định này có trách nhiệm tổ chức kho lưu giữ và phục vụ việc khai thác, sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Chương IV

THU THẬP THÔNG TIN VỀ ỨNG DỤNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 18. Thu thập thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước

1. Những loại hình nhiệm vụ KH&CN sau đây phải thực hiện cung cấp thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN:

a) Đề tài KH&CN

b) Đề án khoa học;

c) Dự án sản xuất thử nghiệm;

d) Dự án KH&CN.

2. Tùy theo loại hình nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều này, nội dung thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được trình bày theo Mẫu 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.

3. Tính từ ngày nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước được nghiệm thu chính thức, định kỳ hàng năm (trước 30/11 hàng năm) và trong giai đoạn 5 năm liên tiếp (trước 30/6 của năm cuối cùng), tổ chức chủ trì nhiệm vụ hoặc tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm báo cáo về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo quy định tại Khoản 2 Điều này và gửi về tổ chức đầu mối thông tin cấp tỉnh, cấp cơ sở theo quy định tại Điều 5 Quy định này để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ KH&CN.

4. Thủ trưởng tổ chức chủ trì nhiệm vụ hoặc tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN chịu trách nhiệm về tính chính xác các nội dung của báo cáo về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

5. Hình thức và cách thức cung cấp thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN thực hiện theo quy định tại Điều 6 Quy định này.

Điều 19. Thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước

Báo cáo kết quả ứng dụng nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước được khuyến khích gửi về các tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ các cấp theo quy định tại Điều 5 Quy định này.

Điều 20. Báo cáo tổng hợp ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin KH&CN cấp tỉnh, trên cơ sở phiếu thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, cấp cơ sở nhận được trong năm, có trách nhiệm xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả ứng dụng các nhiệm vụ KH&CN báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Khoa học và Công nghệ) và gửi về Cục Thông tin KH&CN quốc gia để tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ. Báo cáo tổng hợp ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính và phương thức điện tử về Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia.

Chương V

CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 21. Công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nước

1. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp tỉnh có trách nhiệm cập nhật vào Cơ sở dữ liệu của tỉnh, quốc gia về khoa học và công nghệ thông tin về các nhiệm vụ KH&CN đang tiến hành, tổng hợp và công bố danh mục các nhiệm vụ KH&CN đang tiến hành thuộc phạm vi quản lý trên trang thông tin điện tử của mình và có liên kết với Cổng thông tin điện tử của tỉnh.

2. Nội dung thông tin về nhiệm vụ KH&CN đang tiến hành được công bố công khai trên trang thông tin điện tử bao gồm: Tên nhiệm vụ; Tổ chức chủ trì nhiệm vụ; Họ và tên chủ nhiệm nhiệm vụ; Mục tiêu và nội dung chính của nhiệm vụ; Lĩnh vực nghiên cứu; Phương pháp nghiên cứu; Kết quả dự kiến; Thời gian bắt đầu dự kiến và thời gian kết thúc dự kiến.

3. Vào ngày 30 tháng 11 hằng năm, các tổ chức đầu mối thông tin KH&CN cấp tỉnh, cấp cơ sở có trách nhiệm gửi Báo cáo tổng hợp về nhiệm vụ KH&CN đang tiến hành trong năm theo Mẫu 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia.

4. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm công bố báo cáo tổng hợp danh mục nhiệm vụ KH&CN đang tiến hành cấp tỉnh, cấp cơ sở trên quy mô toàn tỉnh trong năm trên trang thông tin điện tử của mình và liên kết với Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Nam.

Điều 22. Công bố thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước

1. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin KH&CN cấp tỉnh có trách nhiệm cập nhật thông tin kết quả thực hiện các nhiệm vụ KH&CN vào Cơ sở dữ liệu của tỉnh, quốc gia về khoa học và công nghệ theo phân cấp, tổng hợp và công bố danh mục các nhiệm vụ KH&CN đã hoàn thành trên trang thông tin điện tử của mình và có liên kết với Cổng thông tin điện tử của tỉnh.

2. Nội dung thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN được công bố công khai trên trang thông tin điện tử bao gồm: Tên nhiệm vụ; Tổ chức chủ trì nhiệm vụ; Họ và tên chủ nhiệm nhiệm vụ và người tham gia chính; Mục tiêu của nhiệm vụ; Kết quả thực hiện (tóm tắt); Thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc; Kinh phí thực hiện.

3. Vào ngày 30 tháng 11 hằng năm, các tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin KH&CN cấp tỉnh, cấp cơ sở có trách nhiệm gửi Báo cáo tổng hợp về nhiệm vụ KH&CN được nghiệm thu và đăng ký kết quả thực hiện trong năm theo Mẫu 14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia.

4. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm công bố báo cáo tổng hợp về nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp được nghiệm thu và đăng ký kết quả thực hiện trong năm, công bố danh mục kết quả thực hiện các nhiệm vụ KH&CN các cấp trên trang thông tin điện tử của mình và liên kết với Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Nam.

Điều 23. Công bố thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước

1. Các tổ chức đầu mối thông tin khoa học và công nghệ có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ; tổng hợp và công bố báo cáo về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý trên trang thông tin điện tử của mình và có liên kết với Cổng thông tin điện tử của tỉnh; Tổng hợp số liệu về số nhiệm vụ khoa học và công nghệ được ứng dụng trong năm theo Mẫu 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này và gửi báo cáo về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và về Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia để tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm công bố báo cáo tổng hợp về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp trên quy mô toàn tỉnh trên trang thông tin điện tử của mình và liên kết với Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Nam.

Điều 24. Công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước

Sau khi các tổ chức, cá nhân đã tự nguyện cung cấp thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước thì các nội dung thông tin này sẽ được xử lý và công bố công khai theo quy định tại các Điều 21, 22, 23 của Quy định này.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 25. Xử lý vi phạm

1. Tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước không thực hiện trách nhiệm báo cáo thông tin nhiệm vụ, giao nộp kết quả nghiên cứu, báo cáo ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo Quy định này bị hạn chế việc tham gia thực hiện các nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước; đồng thời không được đề nghị xét công nhận các chức danh khoa học, phong tặng các danh hiệu thi đua, các giải thưởng về KH&CN của tỉnh.

2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin KH&CN cấp tỉnh, cấp cơ sở, cơ quan chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN không thực hiện đầy đủ trách nhiệm được giao nêu tại Quy định này, Sở Khoa học và Công nghệ có quyền hạn chế quyền truy cập, khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về KH&CN của tỉnh và xem xét kiến nghị, đề xuất điều chỉnh kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN của tổ chức, đơn vị trong kế hoạch hàng năm.

Điều 26. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy định này; định kỳ hàng năm, 5 năm báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ, UBND tỉnh.

2. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, hội, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ định tổ chức đầu mối thông tin KH&CN của đơn vị mình và gửi về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 30/12/2015.

3. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, hội, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện chức năng đầu mối cấp tỉnh, cấp cơ sở và các tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN tỉnh Quảng Nam triển khai thực hiện Quy định này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị phản ánh về UBND tỉnh thông qua Sở Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết.

PHỤ LỤC CÁC BIỂU MẪU

(Ban hành kèm theo Quyết định số /2015/QĐ-UBND, ngày tháng năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Nam)

Mẫu 1. Phiếu thông tin nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nước.

Mẫu 2. Phiếu thông tin nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành không sử dụng ngân sách nhà nước.

Mẫu 3. Phiếu cập nhật thông tin nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nước.

Mẫu 4. Phiếu cập nhật thông tin nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành không sử dụng ngân sách nhà nước.

Mẫu 5. Phiếu đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.

Mẫu 6. Phiếu đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước.

Mẫu 7. Phiếu đăng ký thông tin kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước.

Mẫu 8. Phiếu mô tả công nghệ.

Mẫu 9. Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Mẫu 10. Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.

Mẫu 11. Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước.

Mẫu 12. Phiếu thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Mẫu 13. Biểu báo cáo tổng hợp về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành trong năm.

Mẫu 14. Biểu báo cáo tổng hợp về nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu và đăng ký kết quả thực hiện trong năm.

Mẫu 15. Biểu báo cáo tổng hợp về nhiệm vụ khoa học và công nghệ được ứng dụng trong năm.

Mẫu 1

CƠ QUAN QUẢN LÝ
CỦA TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ()
TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ ()
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............, ngày ….. tháng….. năm..….
(Nếu nhiệm vụ có mang nội dung
bí mật nhà nước, đóng dấu xác định độ mật
của nhiệm vụ tại đây)

PHIẾU THÔNG TIN

NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐANG TIẾN HÀNH

SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1
1
Tên nhiệm vụ:
Tên nhiệm vụ:
2
2
Cấp quản lý nhiệm vụ: Quốc gia Bộ Tỉnh Cơ sở
Cấp quản lý nhiệm vụ: Quốc gia Bộ Tỉnh Cơ sở
3
3
Mức độ bảo mật: Bình thường Mật Tối mật Tuyệt mật
Mức độ bảo mật: Bình thường Mật Tối mật Tuyệt mật
4
4
Mã số nhiệm vụ (nếu có):
Mã số nhiệm vụ (nếu có):
5
5
Tên tổ chức chủ trì:
Tên tổ chức chủ trì:
5
5
Họ và tên thủ trưởng:
Địa chỉ: Tỉnh/thành phố:
Điện thoại: Fax:
Website:
Họ và tên thủ trưởng:
Địa chỉ: Tỉnh/thành phố:
Điện thoại: Fax:
Website:
6
6
Cơ quan chủ quản:
Cơ quan chủ quản:
7
7
Chủ nhiệm nhiệm vụ
Chủ nhiệm nhiệm vụ
7
7
Họ và tên : Giới tính:
Trình độ học vấn: Chức danh khoa học:
Chức vụ:
Điện thoại: Fax:
E-mail:
Họ và tên : Giới tính:
Trình độ học vấn: Chức danh khoa học:
Chức vụ:
Điện thoại: Fax:
E-mail:
8
8
Danh sách cá nhân tham gia nhiệm vụ (ghi họ tên, chức danh khoa học và học vị):
Danh sách cá nhân tham gia nhiệm vụ (ghi họ tên, chức danh khoa học và học vị):
9
9
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu:
10
10
Tóm tắt nội dung nghiên cứu chính:
Tóm tắt nội dung nghiên cứu chính:
11
Lĩnh vực nghiên cứu():
Lĩnh vực nghiên cứu():
Lĩnh vực nghiên cứu():
12
Mục tiêu kinh tế xã hội của nhiệm vụ():
Mục tiêu kinh tế xã hội của nhiệm vụ():
Mục tiêu kinh tế xã hội của nhiệm vụ():
13
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu:
14
Sản phẩm khoa học và công nghệ dự kiến:
Sản phẩm khoa học và công nghệ dự kiến:
Sản phẩm khoa học và công nghệ dự kiến:
15
Địa chỉ và quy mô ứng dụng dự kiến:
Địa chỉ và quy mô ứng dụng dự kiến:
Địa chỉ và quy mô ứng dụng dự kiến:
16
Thời gian thực hiện:...................tháng (từ.................... đến............................)
Thời gian thực hiện:...................tháng (từ.................... đến............................)
Thời gian thực hiện:...................tháng (từ.................... đến............................)
17
Kinh phí được phê duyệt: .................. triệu đồng
Kinh phí được phê duyệt: .................. triệu đồng
Kinh phí được phê duyệt: .................. triệu đồng
17
trong đó:
- Từ Ngân sách nhà nước:
- Từ nguồn tự có của tổ chức:
- Từ nguồn khác:
trong đó:
- Từ Ngân sách nhà nước:
- Từ nguồn tự có của tổ chức:
- Từ nguồn khác:
trong đó:
- Từ Ngân sách nhà nước:
- Từ nguồn tự có của tổ chức:
- Từ nguồn khác:
18
Quyết định phê duyệt: số.................. ........... ngày... tháng ..... năm ...
Quyết định phê duyệt: số.................. ........... ngày... tháng ..... năm ...
Quyết định phê duyệt: số.................. ........... ngày... tháng ..... năm ...
19
Hợp đồng thực hiện: số ................................ ngày... tháng ..... năm ...
Hợp đồng thực hiện: số ................................ ngày... tháng ..... năm ...
Hợp đồng thực hiện: số ................................ ngày... tháng ..... năm ...
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ
(Thủ trưởng ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ
(Thủ trưởng ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ
(Thủ trưởng ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
NGƯỜI GHI THÔNG TIN
(Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu 2

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

............, ngày ….. tháng … năm……

(Nếu nhiệm vụ có mang nội dung
bí mật nhà nước, đóng dấu xác định độ mật
của nhiệm vụ tại đây)

PHIẾU THÔNG TIN

NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐANG TIẾN HÀNH

KHÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1
Tên nhiệm vụ:
2
Tổ chức chủ trì nhiệm vụ (nếu có):
2
Tên tổ chức chủ trì:
Họ và tên thủ trưởng:
Địa chỉ: Tỉnh/thành phố:
Điện thoại: Fax:
Website:
3
Cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có):
4
Chủ nhiệm nhiệm vụ
4
Họ và tên : Giới tính:
Trình độ học vấn: Chức danh khoa học:
Chức vụ:
Điện thoại: Fax:
E-mail:
5
Danh sách cá nhân tham gia nhiệm vụ (ghi họ tên, chức danh khoa học và học vị):
6
Mục tiêu nghiên cứu:
7
Tóm tắt nội dung nghiên cứu chính:
8
Lĩnh vực nghiên cứu():
9
Mục tiêu kinh tế xã hội của nhiệm vụ():
10
Phương pháp nghiên cứu:
11
Sản phẩm khoa học và công nghệ dự kiến:
12
Địa chỉ và quy mô ứng dụng dự kiến:
13
Thời gian thực hiện:...................tháng (từ.................... đến............................)
14
Kinh phí thực hiện: ............. ..... triệu đồng
14
trong đó:
- Từ nguồn tự có của cá nhân, tổ chức:
- Từ nguồn khác:
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC CHỦ TRÌ
NHIỆM VỤ ( nếu có )(3)
(Thủ trưởng ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
CHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ
(Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu 3

CƠ QUAN QUẢN LÝ
CỦA TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ()
TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ ()
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............, ngày….. tháng….. năm……
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............, ngày….. tháng….. năm……
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............, ngày….. tháng….. năm……
(Nếu nhiệm vụ có mang nội dung
bí mật nhà nước, đóng dấu xác định độ mật
của nhiệm vụ tại đây)
(Nếu nhiệm vụ có mang nội dung
bí mật nhà nước, đóng dấu xác định độ mật
của nhiệm vụ tại đây)

PHIẾU CẬP NHẬT THÔNG TIN

NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐANG TIẾN HÀNH

SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1
Tên nhiệm vụ:
2
Cấp quản lý nhiệm vụ: Quốc gia Bộ Tỉnh Cơ sở
3
Mã số nhiệm vụ (nếu có):
4
Thông tin thay đổi, bổ sung:
4.1
Chủ nhiệm nhiệm vụ
4.1
Họ và tên : Giới tính:
Trình độ học vấn: Chức danh khoa học:
Chức vụ:
Điện thoại: Fax:
E-mail:
4.2
Sản phẩm khoa học và công nghệ dự kiến:
4.3
Địa chỉ và quy mô ứng dụng dự kiến:
4.4
Thời gian thực hiện:...................tháng (từ.................... đến............................)
4.5
Kinh phí được phê duyệt: ............. ..... triệu đồng
4.5
trong đó:
- Từ Ngân sách nhà nước:
- Từ nguồn tự có của tổ chức:
- Từ nguồn khác:
4.6
Quyết định phê duyệt thay đổi, bổ sung thông tin: số........../QĐ........... ngày... tháng ..... năm ...
4.7
Thông tin khác:
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ QUẢN LÝ NHIỆM VỤ
(Thủ trưởng ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
NGƯỜI GHI THÔNG TIN
(Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu 4

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

............, ngày ….. tháng … năm……

(Nếu nhiệm vụ có mang nội dung
bí mật nhà nước, đóng dấu xác định độ mật
của nhiệm vụ tại đây)

PHIẾU CẬP NHẬT THÔNG TIN

NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐANG TIẾN HÀNH

KHÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1
Tên nhiệm vụ:
2
Thông tin thay đổi, bổ sung:
2.1
Chủ nhiệm nhiệm vụ
2.1
Họ và tên : Giới tính:
Trình độ học vấn: Chức danh khoa học:
Chức vụ:
Điện thoại: Fax:
E-mail:
2.2
Sản phẩm khoa học và công nghệ dự kiến:
2.3
Địa chỉ ứng dụng dự kiến:
2.4
Thời gian thực hiện:...................tháng (từ.................... đến............................)
2.5
Kinh phí thực hiện: .................. triệu đồng
2.5
trong đó:
- Từ nguồn tự có của cá nhân, tổ chức:
- Từ nguồn khác:
2.6
Thông tin khác:
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC CHỦ TRÌ
NHIỆM VỤ ( nếu có )()
(Thủ trưởng ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
CHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ
(Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu 5

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CỦA TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ
TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CỦA TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ
TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............, ngày….. tháng …. năm……..
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............, ngày….. tháng …. năm……..
(Nếu nhiệm vụ có mang nội dung
bí mật nhà nước, đóng dấu xác định độ mật
của nhiệm vụ tại đây)

PHIẾU ĐĂNG KÝ

KẾT QUẢ T HỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1. Tên nhiệm vụ ():
1. Tên nhiệm vụ ():
1. Tên nhiệm vụ ():
2. Cấp quản lý nhiệm vụ: Quốc gia Bộ Tỉnh Cơ sở
2. Cấp quản lý nhiệm vụ: Quốc gia Bộ Tỉnh Cơ sở
2. Cấp quản lý nhiệm vụ: Quốc gia Bộ Tỉnh Cơ sở
3. Mức độ bảo mật: Bình thường Mật Tối mật Tuyệt mật
3. Mức độ bảo mật: Bình thường Mật Tối mật Tuyệt mật
3. Mức độ bảo mật: Bình thường Mật Tối mật Tuyệt mật
4. Mã số nhiệm vụ (nếu có):
4. Mã số nhiệm vụ (nếu có):
4. Mã số nhiệm vụ (nếu có):
5. Thuộc chương trình/đề tài/dự án (nếu có):
Mã số chương trình/đề tài/dự án (nếu có):
5. Thuộc chương trình/đề tài/dự án (nếu có):
Mã số chương trình/đề tài/dự án (nếu có):
5. Thuộc chương trình/đề tài/dự án (nếu có):
Mã số chương trình/đề tài/dự án (nếu có):
6. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:
Họ và tên thủ trưởng:
Địa chỉ: Tỉnh/thành phố:
Điện thoại: Fax: Website:
6. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:
Họ và tên thủ trưởng:
Địa chỉ: Tỉnh/thành phố:
Điện thoại: Fax: Website:
6. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:
Họ và tên thủ trưởng:
Địa chỉ: Tỉnh/thành phố:
Điện thoại: Fax: Website:
7. Cơ quan cấp trên trực tiếp của tổ chức chủ trì:
Địa chỉ:
Điện thoại: Website (nếu có):
7. Cơ quan cấp trên trực tiếp của tổ chức chủ trì:
Địa chỉ:
Điện thoại: Website (nếu có):
7. Cơ quan cấp trên trực tiếp của tổ chức chủ trì:
Địa chỉ:
Điện thoại: Website (nếu có):
8. Chủ nhiệm nhiệm vụ:
Họ và tên : Giới tính:
Trình độ học vấn: Chức danh khoa học:
Chức vụ:
Điện thoại: Fax: E-mail:
8. Chủ nhiệm nhiệm vụ:
Họ và tên : Giới tính:
Trình độ học vấn: Chức danh khoa học:
Chức vụ:
Điện thoại: Fax: E-mail:
8. Chủ nhiệm nhiệm vụ:
Họ và tên : Giới tính:
Trình độ học vấn: Chức danh khoa học:
Chức vụ:
Điện thoại: Fax: E-mail:
9. Tổng kinh phí (triệu đồng) : Trong đó, từ ngân sách Nhà nước (triệu đồng):
9. Tổng kinh phí (triệu đồng) : Trong đó, từ ngân sách Nhà nước (triệu đồng):
9. Tổng kinh phí (triệu đồng) : Trong đó, từ ngân sách Nhà nước (triệu đồng):
10. Thời gian thực hiện: tháng, bắt đầu từ tháng ... / ...
kết thúc: ... /....
10. Thời gian thực hiện: tháng, bắt đầu từ tháng ... / ...
kết thúc: ... /....
10. Thời gian thực hiện: tháng, bắt đầu từ tháng ... / ...
kết thúc: ... /....
11. Danh sách cá nhân tham gia nhiệm vụ (ghi họ tên, chức danh khoa học và học vị):()
11. Danh sách cá nhân tham gia nhiệm vụ (ghi họ tên, chức danh khoa học và học vị):()
11. Danh sách cá nhân tham gia nhiệm vụ (ghi họ tên, chức danh khoa học và học vị):()
12. Hội đồng đánh giá nghiệm thu chính thức được thành lập theo Quyết định số.........
ngày.... tháng ... năm .... của:..................................................................................()
13. Họp nghiệm thu chính thức ngày ... tháng ... năm ... tại:
12. Hội đồng đánh giá nghiệm thu chính thức được thành lập theo Quyết định số.........
ngày.... tháng ... năm .... của:..................................................................................()
13. Họp nghiệm thu chính thức ngày ... tháng ... năm ... tại:
12. Hội đồng đánh giá nghiệm thu chính thức được thành lập theo Quyết định số.........
ngày.... tháng ... năm .... của:..................................................................................()
13. Họp nghiệm thu chính thức ngày ... tháng ... năm ... tại:
14. Sản phẩm giao nộp (ghi số lượng cụ thể):
14. Sản phẩm giao nộp (ghi số lượng cụ thể):
14. Sản phẩm giao nộp (ghi số lượng cụ thể):
15. Ngày …. tháng ... năm ….... đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
15. Ngày …. tháng ... năm ….... đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
15. Ngày …. tháng ... năm ….... đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ
(Thủ trưởng ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ
(Thủ trưởng ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
CHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ
(Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu 6

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

............, ngày ….. tháng … năm……

(Nếu nhiệm vụ có mang nội dung
bí mật nhà nước, đóng dấu xác định độ mật
của nhiệm vụ tại đây)

PHIẾU ĐĂNG KÝ

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

KHÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1. Tên nhiệm vụ():

2. Mức độ bảo mật: Bình thường Mật Tối mật Tuyệt mật

3. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ (nếu có): Họ và tên thủ trưởng: Địa chỉ: Tỉnh/thành phố: Điện thoại: Fax: Website:

4. Cơ quan cấp trên trực tiếp của tổ chức chủ trì (nếu có): Địa chỉ: Điện thoại: Website (nếu có):

5. Chủ nhiệm nhiệm vụ: Họ và tên : Giới tính: Trình độ học vấn: Chức danh khoa học: Chức vụ: Điện thoại: Fax: E-mail:

6. Tổng kinh phí (triệu đồng) :

7. Thời gian thực hiện: tháng, bắt đầu từ tháng ... / ... kết thúc: ... /....

8. Danh sách cá nhân tham gia nhiệm vụ (ghi họ tên, chức danh khoa học và học vị):()

9. Văn bản chứng nhận kết quả đã được công nhận của .............................. số............ ngày..... tháng .... năm()

10. Sản phẩm giao nộp (ghi số lượng cụ thể):

1 Ngày …... tháng ….... năm ….... đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ


XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC CHỦ TRÌ
NHIỆM VỤ ( nếu có )()
(Thủ trưởng ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
CHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ (Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu 7

CƠ QUAN QUẢN LÝ CỦA TỔ CHỨC
MUA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ()
TỔ CHỨC MUA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ()
CƠ QUAN QUẢN LÝ CỦA TỔ CHỨC
MUA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ()
TỔ CHỨC MUA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ()
CƠ QUAN QUẢN LÝ CỦA TỔ CHỨC
MUA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ()
TỔ CHỨC MUA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ()
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............, ngày….. tháng …. năm……..
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............, ngày….. tháng …. năm……..
(Nếu nhiệm vụ có mang nội dung
bí mật nhà nước, đóng dấu xác định độ mật
của nhiệm vụ tại đây)

PHIẾU ĐĂNG KÝ THÔNG TIN KẾT QUẢ

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ

ĐƯỢC MUA BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1. Tên kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ:

2. Mức độ bảo mật: Bình thường Mật Tối mật Tuyệt mật

3. Chủ nhiệm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (nếu có) : Họ và tên : Giới tính: Trình độ học vấn: Chức danh khoa học: Chức vụ: Điện thoại: Fax: E-mail:

4. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (nếu có) : Họ và tên thủ trưởng: Địa chỉ: Tỉnh/thành phố: Điện thoại: Fax: Website:

5. Tổ chức mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: Họ và tên thủ trưởng: Địa chỉ: Tỉnh/thành phố: Điện thoại: Fax: Website:

6. Tổng kinh phí mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (triệu đồng) : Trong đó, từ ngân sách Nhà nước (triệu đồng):

7. Hình thức mua: Quyền sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ Quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

8. Lĩnh vực nghiên cứu:

9. Tóm tắt thông tin kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ:

10. Địa chỉ, phạm vi ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ:

1 Ngày …... tháng ….... năm ….... đăng ký kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC MUA KẾT QUẢ

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu 8

CƠ QUAN QUẢN LÝ CỦA TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ()
TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ ()
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............, ngày….. tháng …. năm……..

PHIẾU MÔ TẢ CÔNG NGHỆ

1. Tên công nghệ: 2. Thuộc nhiệm vụ khoa học và công nghệ: 3. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ (nếu có): 4. Cơ quan chủ quản của tổ chức chủ trì nhiệm vụ (nếu có): 5. Đơn vị quản lý nhiệm vụ: 6. Chủ nhiệm nhiệm vụ: 7. Tên sản phẩm: 8 Mô tả (sơ lược quy trình sản xuất; sản phẩm và đặc tính kỹ thuật; lĩnh vực áp dụng; yêu cầu nguyên vật liệu; yêu cầu nhà xưởng, nhiên liệu...; yêu cầu nhân lực ): 9. Công suất, sản lượng: 10. Mức độ triển khai (nếu có): 1 Số liệu kinh tế (đơn giá thành phẩm, giá thiết bị, phí đào tạo, phí vận hành, phí bản quyền, phí bí quyết, tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm...nếu có): 12. Hình thức chuyển giao (chìa khóa trao tay, liên doanh, bán thiết bị, bán li-xăng ...): 13. Dạng tài liệu (công nghệ, dự án, tiến bộ kỹ thuật...) : 14. Địa chỉ liên hệ :


XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ
(Thủ trưởng ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
CHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ (Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu 9

TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ CƠ QUAN ĐĂNG KÝ()
TÊN CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ()
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............, ngày….. tháng …. năm……..

GIẤY BIÊN NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1. Tên nhiệm vụ:………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………

2. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: ……..

3. Họ và tên người nộp hồ sơ: ……..

4. Điện thoại liên hệ: ……..

5. Tình trạng hồ sơ:


STT
Thành phần trong hồ sơ
Hợp lệ
Chưa hợp lệ (Ghi rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung)
5.1
Phiếu đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
5.2
Báo cáo tổng hợp (Bản giấy)
5.3
Tài liệu dạng điện tử (đĩa CD/DVD)
- Báo cáo tổng hợp
- Báo cáo tóm tắt
5.4
Phụ lục (quyển + bản điện tử):
5.5
Bản đồ (quyển, tờ):
5.6
Ảnh (quyển, chiếc):
5.7
Tài liệu đa phương tiện
5.8
Phần mềm (bao gồm cả mã nguồn):
5.9
Bản sao Biên bản họp Hội đồng nghiệm thu chính thức
5.10
Xác nhận về việc sắp xếp thứ tự tên trong danh sách tác giả thực hiện nhiệm vụ
5.11
Chứng từ xác nhận nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (nếu có)
5.12
Văn bản chứng nhận kết quả đã được thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ( đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ không sử dụng ngân sách nhà nước )

6. Thời hạn đề nghị bổ sung hồ sơ (nếu có):

7. Ngày hẹn trả Giấy chứng nhận:


Ghi chú: Đề nghị mang theo giấy này khi đến bổ sung hồ sơ hoặc lấy Giấy chứng nhận.
NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu 10

TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ
CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ()
TÊN CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ()
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY CHỨNG NHẬN

ĐĂNG KÝ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Số đăng ký:................................

Tên nhiệm vụ:

……….

Cấp nhiệm vụ:

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:

Chủ nhiệm nhiệm vụ:

Cơ quan chủ quản của tổ chức chủ trì nhiệm vụ:

Cá nhân tham gia:

Hội đồng đánh giá nghiệm thu chính thức kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thành lập theo Quyết định số: ... ngày ... tháng... năm

của: ()

Họp ngày …....tháng….....năm……tại

đã đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ./.

Hồ sơ lưu tại:
Tên cơ quan đăng ký:
Địa chỉ:
Số hồ sơ lưu:
………… ., ngày ..... tháng ... năm.....
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu 11

TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ
CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ()
TÊN CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ()
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY CHỨNG NHẬN

ĐĂNG KÝ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

KHÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Số đăng ký:................................

Tên nhiệm vụ:

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ (nếu có):

Chủ nhiệm nhiệm vụ:

Cá nhân tham gia:

Sản phẩm đăng ký:

Văn bản thẩm định số……. Ngày ..... tháng ..... năm ….... của …….()...

đã đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ./.

Hồ sơ lưu tại:
Tên cơ quan đăng ký:
Địa chỉ:
Số hồ sơ lưu: ...............
………… , ngày ..... tháng ..... năm…….
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu 12

TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ
CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ()
TÊN TỔ CHỨC BÁO CÁO KẾT QUẢ
ỨNG DỤNG NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ()
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............, ngày….. tháng …. năm…….
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............, ngày….. tháng …. năm…….
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............, ngày….. tháng …. năm…….
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............, ngày….. tháng …. năm…….
Báo cáo lần thứ:
Năm báo cáo:

PHIẾU THÔNG TIN

VỀ ỨNG DỤNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ

I. PHẦN THÔNG TIN CHUNG

(Áp dụng cho tất cả loại hình nhiệm vụ khoa học và công nghệ)

1.1. Tên nhiệm vụ: ……..

……..

………

1.2. Loại hình nhiệm vụ (đánh dấu vào mục phù hợp) :

Đề tài khoa học và công nghệ Đề án khoa học

Dự án SXTN Dự án khoa học và công nghệ

1.3. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ/Tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả: ………

………

………

1.4. Họ và tên chủ nhiệm nhiệm vụ: ………

1.5. Ngày được nghiệm thu, đánh giá chính thức: ngày ... tháng ... năm .

1.6. Giấy đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ số:

Ngày cấp: .................... Cơ quan cấp:

1.7. Bộ/Ngành/UBND tỉnh chủ quản của tổ chức chủ trì nhiệm vụ:

………

1.8. Mô tả nội dung ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

(Mô tả ngắn gọn những ứng dụng của kết quả của nhiệm vụ: đã ứng dụng như thế nào; ứng dụng vào lĩnh vực, hoạt động gì; có chuyển giao công nghệ không)

………

………

1.9. Nêu hiệu quả kinh tế (nếu có), tác động kinh tế-xã hội, môi trường, ý nghĩa khoa học, v.v.. mà những ứng dụng kết quả nhiệm vụ mang lại (nếu có):

………

………

II. PHẦN THÔNG TIN THEO LOẠI HÌNH NHIỆM VỤ

(Lựa chọn nội dung của phần thứ hai tuỳ theo loại hình nhiệm vụ)

Áp dụng đối với Đề tài khoa học và công nghệ

2.1. Kết quả của đề tài được ứng dụng trong lĩnh vực khoa học và công nghệ nào?:

(đánh dấu chọn lĩnh vực phù hợp)

Khoa học tự nhiên Khoa học công nghệ và kỹ thuật

Khoa học nông nghiệp Khoa học y-dược

Khoa học xã hội Khoa học nhân văn

2.2. Kết quả của đề tài khoa học và công nghệ có được sử dụng để giải quyết vấn đề thực tế, là cơ sở để đề xuất những nội dung nghiên cứu hoặc những vấn đề mới?:

Cơ sở để xây dựng Dự án SXTN Phát triển công nghệ mới

Cơ sở để hình thành Đề án KH Được ứng dụng giải quyết vấn đề thực tế

Hình thức khác: ...................................

2.3. Số lượng công bố khoa học, văn bằng sở hữu công nghiệp có nguồn gốc từ kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

2.3.1. Số lượng công bố trong nước:

2.3.2. Số lượng công bố quốc tế:

2.4. Từ ứng dụng kết quả của đề tài, có hình thành yêu cầu bảo hộ sở hữu công nghiệp không? (đơn yêu cầu bảo hộ; bằng bảo hộ được cấp,...): ……… ………

………

2.5. Việc ứng dụng kết quả của đề tài khoa học và công nghệ có góp phần vào đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ không? (cho biết số Tiến sỹ, Thạc sỹ sử dụng kết quả của đề tài cho nội dung luận án, luận văn của mình, nếu có): ………

………

Áp dụng đối với Đề án khoa học

2.1. Kết quả của đề án được ứng dụng trong lĩnh vực khoa học và công nghệ nào?

(đánh dấu chọn lĩnh vực phù hợp):

Khoa học tự nhiên Khoa học công nghệ và kỹ thuật

Khoa học nông nghiệp Khoa học y-dược

Khoa học xã hội Khoa học nhân văn

2.2. Kết quả của đề án khoa học được sử dụng để hình thành cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật nào? (có thể nêu cụ thể những quyết định, văn bản quy phạm pháp luật được xây dựng, ban hành dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn do đề án nghiên cứu được) : ………

………

Áp dụng đối với Dự án sản xuất thử nghiệm

2.1. Địa chỉ/Cơ sở mà kết quả của Dự án được áp dụng vào thực tế hoặc nhân rộng áp dụng (có áp dụng thêm hoặc chuyển giao mô hình, giải pháp cho địa phương/đơn vị/cơ sở khác không? ,....):

………

2.2. Hiệu quả của việc áp dụng, nhân rộng mô hình, giải pháp:

………

2.3. Hình thức nhân rộng, chuyển giao kết quả của Dự án:

………

………

Áp dụng đối với Dự án khoa học và công nghệ

2.1. Quy mô hoặc sự phát triển của sản phẩm, quy trình công nghệ dựa từ kết quả của Dự án khoa học và công nghệ:

………

2.2. Hiệu quả kinh tế của Dự án:

………


XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC BÁO CÁO KẾT QUẢ
(Thủ trưởng ký , ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu 13

CƠ QUAN QUẢN LÝ CỦA TỔ CHỨC ĐẦU MỐI THÔNG TIN()
TỔ CHỨC ĐẦU MỐI THÔNG TIN ()
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............, ngày….. tháng …. năm…….
Đơn vị nhận báo cáo:
Đơn vị nhận báo cáo:
Cơ quan chủ quản tổ chức đầu mối thông tin khoa học và công nghệ
Cơ quan chủ quản tổ chức đầu mối thông tin khoa học và công nghệ
Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia

BIỂU BÁO CÁO TỔNG HỢP

VỀ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐANG TIẾN HÀNH

TRONG NĂM.......

STT
STT
Nội dung
Tổng số
Sử dụng ngân sách nhà nước
Sử dụng ngân sách nhà nước
Sử dụng ngân sách nhà nước
Sử dụng ngân sách nhà nước
Không sử dụng ngân sách nhà nước
STT
STT
Nội dung
Tổng số
Cấp quốc gia
Cấp bộ
Cấp tỉnh
Cấp cơ sở
Không sử dụng ngân sách nhà nước
A
A
Tổng số
I
I
Số lượng nhiệm vụ
II
II
Kinh phí (triệu đồng)
2.1
2.1
Ngân sách nhà nước
2.2
2.2
Nguồn tự có của tổ chức
2.3
2.3
Nguồn khác
B
B
Chia theo lĩnh vực nghiên cứu
I
I
Khoa học tự nhiên
1.1
1.1
Số lượng nhiệm vụ
1.2
1.2
Kinh phí (triệu đồng)
Ngân sách nhà nước
Nguồn tự có của tổ chức
Nguồn khác
II
II
Khoa học kỹ thuật-công nghệ
2.1
2.1
Số lượng nhiệm vụ
2.2
Kinh phí (triệu đồng)
Kinh phí (triệu đồng)
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Nguồn tự có của tổ chức
Nguồn tự có của tổ chức
Nguồn khác
Nguồn khác
III
Khoa học nông nghiệp
Khoa học nông nghiệp
3.1
Số lượng nhiệm vụ
Số lượng nhiệm vụ
3.2
Kinh phí (triệu đồng)
Kinh phí (triệu đồng)
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Nguồn tự có của tổ chức
Nguồn tự có của tổ chức
Nguồn khác
Nguồn khác
IV
Khoa học y-dược
Khoa học y-dược
4.1
Số lượng nhiệm vụ
Số lượng nhiệm vụ
4.2
Kinh phí (triệu đồng)
Kinh phí (triệu đồng)
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Nguồn tự có của tổ chức
Nguồn tự có của tổ chức
Nguồn khác
Nguồn khác
V
Khoa học xã hội
Khoa học xã hội
5.1
Số lượng nhiệm vụ
Số lượng nhiệm vụ
5.2
Kinh phí (triệu đồng)
Kinh phí (triệu đồng)
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Nguồn tự có của tổ chức
Nguồn tự có của tổ chức
Nguồn khác
Nguồn khác
VI
Khoa học nhân văn
Khoa học nhân văn
6.1
Số lượng nhiệm vụ
Số lượng nhiệm vụ
6.2
Kinh phí (triệu đồng)
Kinh phí (triệu đồng)
Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước
Nguồn tự có của tổ chức
Nguồn tự có của tổ chức
Nguồn khác
Nguồn khác
THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC ĐẦU MỐI THÔNG TIN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu 14

CƠ QUAN QUẢN LÝ CỦA TỔ CHỨC
ĐẦU MỐI THÔNG TIN()
TỔ CHỨC ĐẦU MỐI THÔNG TIN ()
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............, ngày….. tháng …. năm…….
Đơn vị nhận báo cáo:
Đơn vị nhận báo cáo:
Cơ quan chủ quản tổ chức đầu mối thông tin khoa học và công nghệ
Cơ quan chủ quản tổ chức đầu mối thông tin khoa học và công nghệ
Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia

BIỂU BÁO CÁO TỔNG HỢP VỀ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

ĐƯỢC NGHIỆM THU VÀ ĐĂNG KÝ KẾT QUẢ THỰC HIỆN

TRONG NĂM........

Đơn vị tính: Nhiệm vụ

STT
Cấp nhiệm vụ
Cấp nhiệm vụ
Tổng số
Tổng số
Chia theo lĩnh vực nghiên cứu
Chia theo lĩnh vực nghiên cứu
Chia theo lĩnh vực nghiên cứu
Chia theo lĩnh vực nghiên cứu
Chia theo lĩnh vực nghiên cứu
Chia theo lĩnh vực nghiên cứu
Chia theo lĩnh vực nghiên cứu
Chia theo lĩnh vực nghiên cứu
Chia theo lĩnh vực nghiên cứu
Chia theo lĩnh vực nghiên cứu
STT
Cấp nhiệm vụ
Cấp nhiệm vụ
Tổng số
Tổng số
Khoa học tự nhiên
Khoa học kỹ thuật-công nghệ
Khoa học kỹ thuật-công nghệ
Khoa học nông nghiệp
Khoa học nông nghiệp
Khoa học y-dược
Khoa học y-dược
Khoa học xã hội
Khoa học xã hội
Khoa học nhân văn
I. Số lượng nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu
I. Số lượng nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu
I. Số lượng nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu
I. Số lượng nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu
I. Số lượng nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu
I. Số lượng nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu
I. Số lượng nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu
I. Số lượng nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu
I. Số lượng nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu
I. Số lượng nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu
I. Số lượng nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu
I. Số lượng nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu
I. Số lượng nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu
I. Số lượng nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu
I. Số lượng nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu
1.1
Cấp quốc gia
Cấp quốc gia
1.2
Cấp bộ
Cấp bộ
1.3
Cấp tỉnh
Cấp tỉnh
1.4
Cấp cơ sở
Cấp cơ sở
1.5
Khác
Khác
1.6
TỔNG SỐ
TỔNG SỐ
II. Số lượng nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện đăng ký kết quả
II. Số lượng nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện đăng ký kết quả
II. Số lượng nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện đăng ký kết quả
II. Số lượng nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện đăng ký kết quả
II. Số lượng nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện đăng ký kết quả
II. Số lượng nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện đăng ký kết quả
II. Số lượng nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện đăng ký kết quả
II. Số lượng nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện đăng ký kết quả
II. Số lượng nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện đăng ký kết quả
II. Số lượng nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện đăng ký kết quả
II. Số lượng nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện đăng ký kết quả
II. Số lượng nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện đăng ký kết quả
II. Số lượng nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện đăng ký kết quả
II. Số lượng nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện đăng ký kết quả
II. Số lượng nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện đăng ký kết quả
2.1
Cấp quốc gia
2.2
Cấp bộ
2.3
Cấp tỉnh
2.4
Cấp cơ sở
2.5
Khác
2.6
TỔNG SỐ
THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC ĐẦU MỐI THÔNG TIN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu 15

CƠ QUAN QUẢN LÝ CỦA TỔ CHỨC
ĐẦU MỐI THÔNG TIN
TỔ CHỨC ĐẦU MỐI THÔNG TIN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............, ngày….. tháng …. năm…….
Đơn vị nhận báo cáo:
Đơn vị nhận báo cáo:
Cơ quan chủ quản tổ chức đầu mối thông tin khoa học và công nghệ
Cơ quan chủ quản tổ chức đầu mối thông tin khoa học và công nghệ
Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia

BIỂU BÁO CÁO TỔNG HỢP

VỀ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐƯỢC ỨNG DỤNG TRONG NĂM.........

Đơn vị tính: Nhiệm vụ

STT
Cấp nhiệm vụ
Tổng số
Chia theo loại hình nhiệm vụ
Chia theo loại hình nhiệm vụ
Chia theo loại hình nhiệm vụ
Chia theo loại hình nhiệm vụ
STT
Cấp nhiệm vụ
Tổng số
Đề tài
khoa học và công nghệ
Đề án
khoa học
Dự án sản xuất thử nghiệm
Dự án
khoa học và công nghệ
1
Cấp quốc gia
2
Cấp bộ
3
Cấp tỉnh
4
Cấp cơ sở
5
Khác
TỔNG SỐ
THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC ĐẦU MỐI THÔNG TIN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký và ghi rõ họ tên)

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu36/2015/QĐ-UBND
Ngày ban hành03/12/2015
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực13/12/2015
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Đà Nẵng / Đinh Văn Thu
Phạm viQuảng Nam
Trích yếuThu thập lưu giữ và công bố thông tin khoa học công nghệ Quảng Nam
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.