Quyết định 42/1999/QĐ-UB về việc thành lập tổ giám sát điều tra, xác định nạn nhân bị hậu quả chất độc hóa học
Quyết định 65/2001/QĐ-UB về việc bổ sung Quyết định số 42/2001/QĐ-UB ngày 24-5-2001 Về việc thành lập trường Trung học phổ thông Bán công Lê Lợi
Quyết định 50/2008/QĐ-UBND về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Công ty phát triển hạ tầng khu Công nghiệp tỉnh Gia Lai thuộc Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
Quyết định 111/2007/QĐ-UBND thành lập và đổi tên tổ dân phố thuộc phường Cheo Reo, Sông Bờ, Đoàn Kết và Hòa Bình thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
Quyết định 69/2007/QĐ-UBND về chia tách thôn thuộc xã Lơ Ku, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai
Quyết định 37/2006/QĐ-UBND về việc chia tách một số thôn thuộc các xã Phú Cần, Chư Drăng và Ia HDreh, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai
Quyết định 665/1998/QĐ-UB về việc bổ sung chế độ phụ cấp đặc thù nghề đặc biệt đối với công chức, viên chức ngành y tế
Quyết định 1727/1998/QĐ-UB về việc chia tách Thôn, thuộc xã Nghĩa Hưng, huyện Chư Păh
Quyết định 03/2005/QĐ-UB về việc áp dụng cơ chế "một cửa" tại UBND các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh
Quyết định 68/2006/QĐ-UBND về chia tách, thành lập thôn thuộc xã Dun, Nhơn Hoà và Hbông, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai
Quyết định 70/2007/QĐ-UBND về chia tách, thành lập và đổi tên thôn làng thuộc các xã Đăk Pơ và Ya Hội, huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai
Quyết định 142/2004/QĐ-UB về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế của Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Gia Lai
Quyết định 114/2005/QĐ-UB về Quy chế đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Gia Lai
Quyết định 28/2009/QĐ-UBND về việc chia tách, thành lập thôn, làng thuộc các xã Ia Yeng, Ia Piar, Chrôh Pơnan, Ia Ake, Chư A thai huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai
Quyết định 38/2000/QĐ-UB về việc thành lập và đổi tên các trạm y tế xã, phường, thị trấn
Quyết định 34/2008/QĐ-UBND về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế của Ban quản lý các khu Công nghiệp tỉnh Gia Lai
Quyết định 31/1999/QĐ-UB về việc thành lập Ban Quản lý dự án định canh định cư và kinh tế mới huyện Ayun Pa tỉnh Gia Lai trên cơ sở Ban quản lý dự án vùng kinh tế mới Ayun Hạ và Ban Quản lý dự án định canh định cư huyện Ayun Pa
Quyết định 141/2004/QĐ-UB về Quy chế hoạt động Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh Gia Lai
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo quản lý và tiêu chuẩn cán bộ, công chức, viên chức nhà nước của tỉnh Gia Lai
Quyết định 34/1998/QĐ-UB về việc chia tách tổ dân phố của phường Hoa Lư thuộc thị xã Pleiku
Quyết định 36/2019/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực nội vụ tỉnh Gia Lai
Quyết định 60/2000/QĐ-UB về việc thành lập trường Trung học phổ thông Quang Trung - huyện Kong Chro
Quyết định 163/2005/QĐ-UB ban hành Quy chế hỗ trợ doanh nghiệp tham gia Chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực thành phố Đà Nẵng đến năm 2010
Quyết định 90/2002/QĐ-UB về việc sửa đổi lại Điều 3 - Quyết định số 87/2002/QĐ-UB ngày 01/11/2002 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quyết định 74/2007/QĐ-UBND về chia tách, thành lập thôn, buôn thuộc các xã Ia Tul, Ia Broắi, Ia Trốk, Ia Mrơn và Chư Răng, huyện Ia Pa, tỉnh Gia Lai
Quyết định 36/2006/QĐ-UBND về việc chia thôn 1 thuộc xã Diên Phú, thành phố Pleiku thành thôn 1 và thôn 6
Quyết định 92/2008/QĐ-UBND về việc chuyển nhiệm vụ, quyền hạn định giá đất từ Sở Tài chính sang Sở Tài nguyên và Môi trường và từ Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố sang Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố
Quyết định 60/1999/QĐ-UB về việc thành lập tổ dân phố thuộc thị trấn Chư Sê, huyện Chư Sê
Quyết định 62/2000/QĐ-UB về việc thành lập trường Trung học phổ thông Trần Hưng Đạo - huyện Mang Yang
Quyết định 58/1999/QĐ-UB về việc thành lập Ủy ban về an ninh lương thực của tỉnh
Quyết định 08/2009/QĐ-UBND về chia tách các thôn thuộc các xã Ia Băng, ADơk và xã Nam Yang huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai
Quyết định 86/2002/QĐ-UB về việc sắp xếp Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp tỉnh Gia Lai
Quyết định 15/2008/QĐ-UBND về chia tách, thành lập thôn, làng, tổ dân phố thuộc xã Al Bá, Ia Phang, Ia Le, Ia Dreng và thị trấn Chư Sê, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai
Quyết định 08/2008/QĐ-UBND về việc thành lập buôn thuộc xã Ia Rmok và Ia HDreh, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai
Quyết định 04/1999/QĐ-UB về việc thành lập làng Chơ Kâu thuộc xã Krong huyện Kbang
Quyết định 28/2000/QĐ-UB về việc phân công các sở, ban ngành và các doanh nghiệp của tỉnh trực tiếp giúp đỡ các xã đặc biệt khó khăn nhằm thực hiện
chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo
Quyết định 09/2009/QĐ-UBND về chia tách, đổi tên thôn thuộc các xã Chư Pơng, Ia Hla, Bar Măih, Ia Blứ, Ia Blang, Bơ Ngoong, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai
Quyết định 63/2000/QĐ-UB về việc đổi tên Trường PTTH bán công Pleiku thành Trường THPT bán công Phan Bội Châu
Quyết định 67/2005/QĐ-UB về việc về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Thương mại và Du lịch và chức năng quản lý Nhà nước
về thương mại, du lịch ở cấp huyện, cấp xã
Quyết định 1195/QĐ-UB về việc sát nhập, chia tách tổ dân phố của phường Thống Nhất thuộc thị xã Pleiku
Quyết định 136/1998/QĐ-UB v/v Tách hệ điều trị của Trung tâm Y Tế Đồng Phú hợp nhất với Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Bình Phước
Quyết định 05/2008/QĐ-UBND về việc chia tách, thành lập thôn thuộc xã Ia Sao, Ia Yok và Ia Khai, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai
Quyết định 1726/1998/QĐ-UB về việc chia tách Thôn, thuộc xã Nghĩa Hòa, huyện Chư Păh
Quyết định 105/2005/QĐ-UB về việc thành lập Ban chỉ đạo Định hướng chiến lược Phát triển bền vững tỉnh Gia Lai (thực hiện Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ)
Quyết định 82/2001/QĐ-UB về việc Ban hành bản quy định về quy trình xét khen thưởng và đề nghị khen thưởng
Quyết định 1728/1998/QĐ-UB về việc chia tách Thôn, thuộc thị trấn Phú Hòa, huyện Chư Păh
Quyết định 110/2007/QĐ-UBND về việc chia tách, thành lập và đổi tên thôn, làng, tổ dân phố thuộc phường Hoa Lư, Ia Kring, Thắng Lợi và xã Trà Đa, Tân Sơn, Chư Á, thành phố Pleiku do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
Quyết định 42/2001/QĐ-UB về việc thành lập trường Trung học phổ thông Bán công Lê Lợi
Quyết định 695/1998/QĐ-UB về việc bổ sung chế độ phụ cấp đặc thù nghề đặc biệt đối với công chức, viên chức ngành y tế
Quyết định 54/2000/QĐ-UB về việc thành lập trường Trung học phổ thông Bán công An Khê
Quyết định 87/2002/QĐ-UB về việc thành lập Chi cục Phát triển lâm nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quyết định 24/2006/QĐ-UB về thành lập Hội đồng Kiến trúc - Quy hoạch Thành phố Hà Nội (Nhiệm kỳ 2006-2010) do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
Quyết định 82/2006/QĐ-UBND về chia tách, thành lập, đổi tên tổ dân phố thuộc các phường An Bình, An Phú và An Tân thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai
Quyết định 20/2005/QĐ-UB về việc ban hành bản "Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế "một cửa" tại UBND xã, phường, thị trấn"
Quyết định 16/2001/QĐ-UB về việc thành lập thôn mới
Quyết định 48/2008/QĐ-UBND về chia tách, thành lập thôn làng thuộc xã Kon Thụp, Đăk Yă và Hra, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai
Quyết định 21/2002/QĐ-UB về việc ban hành Quy chế cán bộ tăng cường cơ sở
Quyết định 09/2006/QĐ-UB về quy hoạch phát triển thuỷ điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2006 đến năm 2010 có xét đến năm 2015
Quyết định 57/2008/QĐ-UBND về thành lập thôn thuộc xã Ia Sao, Ia Hưng, Ia Bă, Ia Krăi, Ia Tô và thị trấn Ia Kha, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai
Quyết định 49/2008/QĐ-UBND về chia tách, thành lập thôn làng thuộc xã An Tân và xã An Cư, huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai
Quyết định 81/2002/QĐ-UB về việc thành lập Ban chỉ đạo giải quyết đất sản xuất và đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số
Quyết định 69/2006/QĐ-UBND về chia tách tổ dân phố thuộc thị trấn Chư Ty, huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai
Quyết định 1436/1998/QĐ-UB về việc phê chuẩn Điều lệ hoạt động của Chi hội Dược học tỉnh Gia Lai
Quyết định 86/2005/QĐ-UB về việc đổi tên phòng tổng hợp thuộc Thanh tra tỉnh thành Văn phòng Thanh tra tỉnh
Quyết định 66/2008/QĐ-UBND về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo tàng Hồ Chí Minh chi nhánh Gia Lai và Kon Tum do tỉnh Gia Lai ban hành
Quyết định 109/2007/QĐ-UBND về việc chia tách thôn thuộc xã Sơn Lang, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
Quyết định 1269/1998/QĐ-UB về việc thành lập Trung tâm văn hoá thông tin tỉnh Gia Lai
Quyết định 93/2007/QĐ-UBND thành lập thôn 5, 6, 7 và 8 thuộc xã Ia Nhin, huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
1. Thành lập buôn Kơ Nia thuộc xã Ia Rmok trên cơ sở 71 hộ với 164 nhân khẩu là dân của thị trấn Phú Túc và xã Ia Rmok chuyển đến định cư tại khu vực mới của xã Ia Rmok.
Buôn Kơ Nia: gồm 71 hộ, 164 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp xã Ia HDreh; phía Tây giáp suối Ia Rmok; phía Nam giáp hồ Ia HDreh; phía Bắc giáp buôn Bhă (đường liên xã).
10. Đổi tên tổ dân phố 23 thuộc phường Sông Bờ thành tổ dân phố 9.
6. Thành lập tổ dân phố 1 thuộc phường Tây Sơn trên cơ sở 100 hộ với 295 nhân khẩu thuộc các gia đình quân nhân Trung đoàn 368.
Địa giới: phía Đông giáp phường An Phú và phường An Tân; phía Tây giáp phường An Bình; phía Nam giáp tổ dân phố 2 và tổ dân phố 3 (tổ dân phố 6 cũ - hẻm 261 đường Đỗ Trạc và đường đất); phía Bắc giáp phường An Tân.
None
None
Điều 1. Thành lập các thôn thuộc các xã Ia Sao, Ia Hưng, Ia Bă, Ia Krăi, Ia Tô và thị trấn Ia Kha, huyện Ia Grai, cụ thể như sau:
None
Điều 1:Chia thôn 2 xã Nghĩa Hòa, huyện Chư Păh thành 02 thôn: thôn 2 và thôn 5:
+ Thôn 2 gồm 152 hộ, 721 nhân khẩu.
Địa giới:
Phía Đông giáp thôn 1 xã Nghĩa Hòa (đường mòn).
Phía Tây giáp thôn 5 xã Nghĩa Hòa (đường mòn vào nghĩa địa).
Phía Nam giáp thôn 7 xã Nghĩa Hòa (đường mòn).
Phía Bắc giáp thôn 1 xã Nghĩa Hòa (suối Ia Phang) và thôn 5 xã Nghĩa Hòa (đường mòn).
+ Thôn 5 gồm 97 hộ, 451 nhân khẩu.
Địa giới:
Phía Đông giáp thôn 2 xã Nghĩa Hòa (đường mòn vào nghĩa địa).
Phía Tây giáp xã Ia Ka, huyện Chư Păh.
Phía Nam giáp thôn 7 xã Nghĩa Hòa (đường mòn).
Phía Bắc giáp thôn 1 xã Nghĩa Hòa (đường mòn) và xã Hòa Phú, huyện Chư Păh.
Điều 1.Thành lập các buôn thuộc các xã Ia Rmok và Ia HDreh, huyện Krông Pa, cụ thể như sau:
10. Chia tách thôn An Định thuộc xã Cư An, huyện Đăk Pơ thành 02 thôn là thôn An Định và thôn Cư An.
7. Chia tách thôn Hồ Nước thuộc thị trấn Chư Sê thành hai thôn là thôn Hồ Nước và thôn Thanh Bình
2. Chia tách thôn Tân Hòa thuộc xã Tân An, huyện Đăk Pơ thành 02 thôn là thôn Tân Hòa và thôn Tân Thuận
1. Chia tổ dân phố 7 thuộc phường An Bình, thị xã An Khê thành 03 tổ dân phố là tổ dân phố 1, tổ dân phố 2 và tổ dân phố 3:
16. Đổi tên tổ dân phố 18 thuộc phường An Phú, thị xã An Khê thành tổ dân phố 6.
10. Thành lập thôn Hợp Nhất thuộc xã Ia Bă trên cơ sở 64 hộ với 259 nhân khẩu là công nhân thuộc Đội sản xuất số 5, số 6 và số 7 Nông trường cà phê Ia Hrung.
Thôn Hợp Nhất: gồm 64 hộ, 259 nhân khẩu. Ranh giới: phía Đông giáp thôn Phù Tiên (đất nông nghiệp), làng Út (đất nông nghiệp); phía Tây giáp làng Bẹk (khu dân cư và đất nông nghiệp); phía Nam giáp thôn Thanh Bình (Suối Ia Hrung); phía Bắc giáp Pănggol (đất nông nghiệp), thôn Phù Tiên (khu dân cư và đất nông nghiệp).
5. Đổi tên tổ dân phố 20 thuộc phường An Bình, thị xã An Khê thành tổ dân phố 10.
None
Điều 1: Chia tách, thành lập, đổi tên tổ dân phố thuộc các phường An Bình, Tây Sơn, An Phú và An Tân, thị xã An Khê; cụ thể như sau:
4. Chia tách 03 thôn thuộc xã Nam Yang huyện Đak Đoa thành 02 thôn là: thôn 3 và thôn 5:
Điều 1. Thành lập và đổi tên tổ dân phố thuộc phường Cheo Reo, Sông Bờ, Đoàn Kết và Hòa Bình, thị xã Ayun Pa, cụ thể như sau:
8. Chia tách thôn An Thuận thuộc xã Cư An, huyện Đăk Pơ thành 02 thôn là thôn An Thuận và thôn An Hòa.
Điều 1. Chia tách thôn 1 thuộc xã Lơ Ku, huyện Kbang thành 02 thôn là thôn 1 và thôn 2.
Điều 1. Chia tách, thành lập và đổi tên thôn làng thuộc các xã Đak Pơ và Ya Hội, huyện Đak Pơ, cụ thể như sau:
5. Thành lập tổ dân phố 5, trên cơ sở hiện trạng của thôn Đoàn Kết.
Điều 1:
1. Chia thôn 7 xã Nghĩa Hưng, huyện Chư Păh thành 02 thôn: thôn 4 và thôn 5:
+ Thôn 4 gồm 260 hộ, 1.300 nhân khẩu.
Địa giới:
Phía Đông giáp thôn 1, 2 xã Nghĩa Hưng (đường mòn).
Phía Tây giáp thôn 5, 9 xã Nghĩa Hưng (quốc lộ 14) và làng Bui xã Nghĩa Hưng (đường mòn).
Phía Nam giáp xã Biển Hồ, thị xã Pleiku.
Phía Bắc giáp làng Ea Lũh xã Nghĩa Hưng (đường mòn).
+ Thôn 5 gồm 270 hộ, 1.350 nhân khẩu.
Địa giới:
Phía Đông giáp thôn 4 xã Nghĩa Hưng (quốc lộ 14).
Phía Tây giáp xã Nghĩa Hòa, huyện Chư Păh.
Phía Nam giáp làng Pleiku Klung và Plei Bui xã Nghĩa Hưng (đường mòn).
Phía Bắc giáp thôn 9 xã Nghĩa Hưng (đường mòn) và thị trấn Phú Hòa.
23. Thành lập tổ dân phố 3 thuộc phường Hòa Bình trên cơ sở 162 hộ và 503 nhân khẩu là phần còn lại của tổ dân phố 24 cũ bị chia tách do điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập các phường thuộc thị xã Ayun Pa.
Tổ dân phố 3: gồm 162 hộ, 503 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp tổ dân phố 4 (đường đất hẻm Nguyễn Huệ); phía Tây giáp xã Chư Băh; phía Nam giáp phường Đoàn Kết; phía Bắc giáp tổ 1 và 2 (kênh 25B).
7. Đổi tên tổ dân phố 20 thuộc phường Sông Bờ thành tổ dân phố 6.
3. Thành lập thôn Tong Ố thuộc xã Ia Broắi trên cơ sở 55 hộ gia đình với 180 nhân khẩu thuộc các hộ dân của các thôn khác của xã Ia Broắi chuyển đến định cư tại khu vực mới của xã.
Thôn Tong Ố: Gồm 55 hộ, 180 nhân khẩu.
Địa giới: phía đông giáp đất sản xuất nông nghiệp; phía tây giáp suối cạn Tong Ố và đất sản xuất nông nghiệp; phía nam giáp đất sản xuất nông nghiệp; phía bắc giáp suối cạn Ping Sing và đất sản xuất nông nghiệp.
12. Thôn Ia Pang Tul thuộc xã Ia Dơk, huyện Đức Cơ.
Gồm 71 hộ, 266 nhân khẩu của đội 4 Công ty 74, Binh đoàn 15.
Địa giới: Phía Đông giáp suối Ia Krêl; Phía Tây giáp huyện Ia Grai; phía Nam giáp thôn Ia Lâm Tốk (suối Ia Krêl); phía Bắc giáp đường cấp phối đi Ia Dơk.
2. Thành lập thôn 6 thuộc xã Ia Nhin trên cơ sở 149 hộ gia đình với 640 nhân khẩu thuộc các hộ dân là công nhân Nông trường cà phê 706.
Thôn 6: gồm 149 hộ, 640 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp xã Ia Yok, huyện Ia Grai; phía Tây giáp thôn 8 (suối); phía Nam giáp thôn 7 (đường đất) và xã Ia Yok, huyện Ia Grai; phía Bắc giáp thôn 5 (suối).
4. Thành lập tổ dân phố 3 thuộc phường Sông Bờ trên cơ sở 162 hộ và 642 nhân khẩu của tổ dân phố 14- thị trấn AyunPa cũ bị chia tách do điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập các phường thuộc thị xã Ayun Pa.
Tổ dân phố 3: gồm 162 hộ và 642 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp tổ dân phố 4 và tổ dân phố 7 (khu dân cư); phía Tây giáp tổ dân phố 2 (khu dân cư); phía Nam giáp tổ dân phố 7 (khu dân cư); phía Bắc giáp phường Đoàn Kết.
10. Chia tổ dân phố 15 thuộc phường Tây Sơn, thị xã An Khê thành 02 tổ dân phố là tổ dân phố 9 và tổ dân phố 10:
3.Chia tách thôn Yên Phú 1 thuộc xã Chrôh Pơnan huyện Phú Thiện thành 02 thôn: Thôn Yên Phú 1 A và thôn Yên Phú 1 B.
Điều 1: Chia tách thôn thuộc các xã Ia Băng, ADơk và xã Nam Yang huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai; cụ thể như sau:
1. Thành lập thôn Ia Ptao thuộc xã Ia Tul trên cơ sở 60 hộ gia đình với 338 nhân khẩu thuộc các hộ gia đình của các thôn Biah A và Biah B, xã Ia Tul chuyển đến định cư tại khu vực mới của xã theo chương trình dãn dân.
Thôn Ia Ptao: Gồm 51 hộ, 338 nhân khẩu.
Địa giới: phía đông giáp thôn Baih B (khu dân cư); phía tây giáp suối cạn và đất sản xuất nông nghiệp; phía nam giáp xã Ia Broắi; phía bắc giáp thôn Biah A và thôn Biah C (đường liên thôn).
22. Chia tổ dân phố 1 thuộc phường An Tân, thị xã An Khê thành 07 tổ dân phố là tổ dân phố 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7:
7. Chia tổ dân phố 6 thuộc phường Tây Sơn, thị xã An Khê thành 02 tổ dân phố là tổ dân phố 2 và tổ dân phố 3:
Điều 3: Tổ chức bộ máy và biên chế của Chi cục Phát triển lâm nghiệp.
9. Chia tổ dân phố 17 thuộc phường Tây Sơn, thị xã An Khê thành 02 tổ dân phố là tổ dân phố 7 và tổ dân phố 8:
None
9. Chia tách làng Ngol 2 thuộc xã Bar Măih huyện Chư Sê thành 02 thôn, làng là: làng Ia Pakó và thôn Thong Tăng:
21. Thành lập tổ dân phố 1 thuộc phường Hòa Bình trên cơ sở 159 hộ và 496 nhân khẩu là phần còn lại của tổ dân phố 25 cũ bị chia tách do điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập các phường thuộc thị xã Ayun Pa.
Tổ dân phố 1: gồm 159 hộ và 496 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp tổ dân phố 2 (đường Ngô Quyền và đường đất); phía Tây giáp xã Chư Băh; phía Nam giáp tổ dân phố 3 (kênh 25B); phía Bắc giáp phường Cheo Reo.
None
2. Làng Gôn thuộc xã Ia Krêl, huyện Đức Cơ.
Gồm: 50 hộ, 204 nhân khẩu của đội 3 Công ty 75, Binh đoàn 15.
Địa giới: Phía Đông giáp xã Ia Din; phía Tây giáp xã Ia Dơk; phía Nam giáp đường cấp phối đi Ia Dơk; phía Bắc giáp huyện Ia Grai.
None
Điều 1. Chia tách, thành lập và đổi tên thôn, làng, tổ dân phố thuộc phường Hoa Lư, Ia Kring, Thắng Lợi và xã Trà Đa, Tân Sơn, Chư Á, thành phố Pleiku; cụ thể như sau:
8. Chia tổ dân phố 5 thuộc phường Tây Sơn, thị xã An Khê thành 03 tổ dân phố là tổ dân phố 4, tổ dân phố 5 và tổ dân phố 6:
3. Đổi tên làng Groi thuộc xã Ya Hội thành làng Groi I
3. Thành lập tổ dân phố 2 thuộc phường Sông Bờ trên cơ sở 168 hộ và 614 nhân khẩu của tổ dân phố 13- thị trấn AyunPa cũ bị chia tách do điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập các phường thuộc thị xã Ayun Pa.
Tổ dân phố 2: gồm 168 hộ và 614 nhân khẩu.
Địa giới: phía đông giáp tổ dân phố 3 và tổ dân phố 7 (khu dân cư); phía Tây giáp tổ dân phố 1 (đường bê tông); phía Nam giáp xã Ia Rbol; phía Bắc giáp phường Đoàn Kết.
6. Thành lập tổ dân phố 6, trên cơ sở hiện trạng của thôn Thống Nhất.
3. Thành lập buôn Chư Mơ Kia thuộc xã Ia HDeh trên cơ sở 55 hộ với 226 nhân khẩu là dân của xã Chư Ngọc chuyển đến định cư tại khu vực mới của xã Ia HDeh.
Buôn Chư Mơ Kia: gồm 55 hộ, 226 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp xã Krông Năng; phía Tây giáp núi Chư Hanh; phía Nam giáp xã Krông Năng; phía Bắc giáp buôn Bầu (đường liên xã).
3. Chia tổ dân phố 8 thuộc phường An Bình, thị xã An Khê thành 02 tổ dân phố là tổ dân phố 6 và tổ dân phố 7:
2. Chia tách thôn Biah A thuộc xã Ia Tul thành 02 thôn là thôn Biah A và thôn Biah C
7. Thành lập thôn 4 thuộc xã Ia Hrung trên cơ sở 72 hộ với 408 nhân khẩu là công nhân thuộc Đội sản xuất số 10 Nông trường cà phê Ia Grai.
Thôn 3: gồm 72 hộ, 408 nhân khẩu. Ranh giới: phía Đông giáp xã Ia Dêr và xã Ia Sao; phía Tây giáp làng Ngai Ngó (đất nông nghiệp); phía Nam giáp làng Grít (đất ruộng và suối), làng Máih (đất nông nghiệp); phía Bắc giáp làng Ngai Ngó (đất nông nghiệp) và xã Ia Sao.
8. Đổi tên tổ dân phố 21 thuộc phường Sông Bờ thành tổ dân phố 7.
None
1. Thành lập thôn Tân Bình thuộc xã Ia Sao trên cơ sở 106 hộ với 420 nhân khẩu là công nhân thuộc Đội sản xuất số 4 và số 5 Nông trường cà phê Ia Sao 2.
Thôn Tân Bình: gồm 106 hộ, 420 nhân khẩu. Ranh giới: phía Đông giáp thôn Tân Hòa (ruộng lúa và hồ nước), thôn Tân An (hồ nước); phía Tây giáp làng làng Jẽk (đường đất); phía Nam giáp thôn Tân An (đường đất), thôn Tân Lập (đường nhựa Ia Sao); phía Bắc giáp làng Jẽk (đất nông nghiệp), thôn Tân Hòa (đất nông nghiệp).
15. Đổi tên thôn 6 thuộc xã Chư Á thành thôn 4.
7. Thành lập thôn Tân Hợp thuộc xã Ia Yok trên cơ sở 92 hộ với 380 nhân khẩu là công nhân thuộc đội sản xuất số 1, công ty cà phê Chư Păh và đội sản xuất số 1, Nông trường 706.
Thôn Tân Hợp: gồm 92 hộ với 380 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp thôn Tân Sao (đường nhựa và khu dân cư); phía Tây giáp thông Hưng Bình (khu dân cư và đất trồng cà phê); phía Nam giáp thôn Chư Hậu (đường nhựa, khu dân cư và đất trồng cà phê); phía Bắc giáp xã Nghĩa hòa, huyện Chư Păh.
4. Chia tách thôn Yên Phú 2 thuộc xã Chrôh Pơnan huyện Phú Thiện thành 02 thôn: Thôn Yên Phú 2A và thôn Yên Phú 2B.
4. Thành lập thôn 8 thuộc xã Ia Nhin trên cơ sở 61 hộ gia đình với 296 nhân khẩu thuộc các hộ dân là công nhân Nông trường cà phê 706.
Thôn 8: gồm 61 hộ, 296 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp thôn 6 (suối); phía Tây giáp xã Ia Ka; phía Nam giáp thôn 7 (đường đất); phía Bắc giáp thôn Ia Sir (đường đất).
None
Điều 1.Chia tách thôn thuộc các xã Ia Yeng, Ia Piar, Chrôh Pơnan, Ia Ake, Chư A Thai huyện Phú Thiện, cụ thể như sau:
2. Chia thôn 8 xã Nghĩa Hưng, huyện Chư Păh thành 03 thôn: thôn 1, thôn 2 và thôn 3:
+ Thôn 1 gồm 313 hộ, 1.562 nhân khẩu.
Địa giới:
Phía Đông giáp xã Tân Sơn, thị xã Pleiku.
Phía Tây giáp thôn 4 xã Nghĩa Hưng (đường mòn).
Phía Nam giáp xã Tân Sơn và xã Biển Hồ, thị xã Pleiku.
Phía Bắc giáp thôn 2, 3 xã Nghĩa Hưng (đường mòn).
+ Thôn 2 gồm 109 hộ, 515 nhân khẩu.
Địa giới:
Phía Đông giáp thôn 3 xã Nghĩa Hưng (đường mòn).
Phía Tây giáp thôn 4 xã Nghĩa Hưng (đường mòn).
Phía Nam giáp thôn 1 xã Nghĩa Hưng (đường mòn).
Phía Bắc giáp làng Ea Lũh, làng Nhing xã Nghĩa Hưng (đường mòn).
+ Thôn 3 gồm 97 hộ, 497 nhân khẩu.
Địa giới:
Phía Đông giáp xã Chư Jôr, huyện Chư Păh và xã Tân Sơn, thị xã Pleiku.
Phía Tây giáp thôn 2 xã Nghĩa Hưng (đường mòn).
Phía Nam giáp thôn 1 xã Nghĩa Hưng (đường mòn).
Phía Bắc giáp làng Nhing xã Nghĩa Hưng (đường mòn).
18. Chia tổ dân phố 3 thuộc phường An Phú, thị xã An Khê thành 02 tổ dân phố là tổ dân phố 10 và tổ dân phố 11.
4. Thành lập thôn 1 thuộc xã Ia Hrung trên cơ sở 78 hộ với 295 nhân khẩu là công nhân thuộc Đội sản xuất số 1 và số 2 Nông trường cà phê Ia Grai.
Thôn 1: gồm 78 hộ, 295 nhân khẩu. Ranh giới: phía Đông giáp làng Me (đất nông nghiệp); phía Tây giáp xã Ia Băng; phía Nam giáp thôn 2 (đất nông nghiệp), thôn 3 (đường liên thôn và đất nông nghiệp); phía Bắc giáp thôn Thanh hà (ruộng lúa và suối), làng Me (đất nông nghiệp).
1.Thôn 1 (mới) : gồm 84 hộ, 263 nhân khẩu.
Địa giới: phía đông giáp thôn 2 (suối Cheng Kleng và đất sản xuất nông nghiệp); phía tây giáp làng Drang và làng Tăng (rừng tiểu khu 145); phía nam giáp Làng Tơ Tưng và làng Tơ Pong (đất sản xuất nông nghiệp); phía bắc giáp rừng tiểu khu 142 và đất sản xuất nông nghiệp.
9. Đổi tên tổ dân phố 22 thuộc phường Sông Bờ thành tổ dân phố 8.
12. Chia tổ dân phố 16 thuộc phường Tây Sơn, thị xã An Khê thành 02 tổ dân phố là tổ dân phố 12 và tổ dân phố 13:
1. Thành lập thôn Tân Lập thuộc xã Tân An, huyện Đăk Pơ trên cơ sở 77 hộ, 363 nhân khẩu của thôn Tân Hòa và 65 hộ, 287 nhân khẩu của thôn Tân Định.
Thôn Tân Lập: gồm 142 hộ, 650 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn Tân Thuận (suối, bờ thửa); phía Tây giáp thôn Tân Định, thôn Tân Thành (suối Thầu Dầu); phía Nam giáp thôn Tân Hội (suối cạn), thôn Tân Thiện (suối Thầu Dầu); phía Bắc giáp xã Cư An.
5. Chia tách thôn Tư Lương thuộc xã Tân An, huyện Đăk Pơ thành 02 thôn là thôn Tư Lương và thôn Tân Thiện.
4. Chia tổ dân phố 9 thuộc phường An Bình, thị xã An Khê thành 02 tổ dân phố là tổ dân phố 8 và tổ dân phố 9:
14. Đổi tên thôn 8 thuộc xã Chư Á thành thôn 3.
10. Thôn Ia Kênh thuộc xã Ia KLa, huyện Đức Cơ.
Gồm: 52 hộ, 216 nhân khẩu của Đội 1, Đội 2 Công ty 74, Binh đoàn 15.
Địa giới: Phía Đông giáp xã Ia Dơk; phía Tây giáp thôn Ia Tang (suối Ia Krêl; phía Nam giáp thôn Ia Tang (đường mòn); phía Bắc giáp huyện Ia Grai.
9. Thôn Ia Tang thuộc xã Ia KLa, huyện Đức Cơ.
Gồm: 74 hộ, 276 nhân khẩu của Đội 3 Công ty 74, Binh đoàn 15.
Địa giới: Phía Đông giáp thôn Ia Kênh (suối Ia Krêl); phía Tây giáp suối Ia Krêl; phía Nam giáp làng Sung Cắt (suối Ia Krêl); phía Bắc giáp huyện Ia Grai.
2. Thôn Trạm Lập: gồm 53 hộ, 210 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp làng Điện Biên (đường vào làng Điện Biên); phía Tây giáp rừng tiểu khu 46; phía Nam giáp Tỉnh lộ 669; phía Bắc giáp làng Điện Biên (đường vào làng Điện Biên) và rừng tiểu khu 46.
Điều 1:Nay thành lập:
2. Thành lập tổ dân phố 1 thuộc phường Sông Bờ trên cơ sở 164 hộ và 580 nhân khẩu của tổ dân phố 12- thị trấn AyunPa cũ bị chia tách do điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập các phường thuộc thị xã Ayun Pa.
Tổ dân phố 1: gồm 164 hộ và 580 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp tổ dân phố 2 (đường bê tông); phía Tây giáp xã Ia Rbol; phía Nam giáp xã Ia Rbol; phía Bắc phường Đoàn Kết.
6. Thành lập tổ dân phố 5 thuộc phường Sông Bờ trên cơ sở 167 hộ và 569 nhân khẩu của tổ dân phố 19- thị trấn AyunPa cũ bị chia tách do điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập các phường thuộc thị xã Ayun Pa.
Tổ dân phố 5: gồm 167 hộ và 569 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp xã Ia Broăi, huyện Ia Pa; phía Tây giáp tổ dân phố 4 (khu dân cư) và phường Đoàn Kết; phía Nam giáp tổ dân phố 6 (khu dân cư và cánh đồng); phía Bắc giáp phường Đoàn Kết.
None
Điều 1. Thành lập các thôn 5, 6, 7 và 8 thuộc xã Ia Nhin, huyện Chư Păh, cụ thể như sau:
15. Chia tổ dân phố 13 thuộc phường An Phú, thị xã An Khê thành 02 tổ dân phố là tổ dân phố 3 và tổ dân phố 4:
None
13. Thành lập tổ dân phố 14 thuộc phường Tây Sơn, thị xã An Khê trên cơ sở 149 hộ, 808 nhân khẩu, phần còn lại của tổ dân phố 14 trước đây của thị trấn An Khê sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập các phường.
Địa giới: phía Đông giáp phường An Phú; phía Tây giáp tổ dân phố 9, tổ dân phố 10 (tổ dân phố 15 cũ - đường Y Đôn và hẻm 28 Lê Lợi) và tổ dân phố 13 (tổ dân phố 16 cũ - đường Nguyễn Lữ và đường mòn); phía Nam giáp huyện Đăk Pơ; phía Bắc giáp tổ dân phố 6 (tổ dân phố 5 cũ - đường Y Đôn) và phường An Phú.
13. Thôn Ia Lâm Tốk thuộc xã Ia Dơk, huyện Đức Cơ.
Gồm: 49 hộ, 198 nhân khẩu của đội 5a và Công ty 74, Binh đoàn 15.
Địa giới: Phía Đông giáp xã Ia Krêl và suối Ia Quein; phía Tây giáp xã Ia KLa; phía Nam giáp thị trấn Chư Ty; phía Bắc giáp thôn Ia Oang Tui (suối Ia Krêl).
10. Chia tách làng Kẽnh Mék thuộc xã Ia Le thành hai làng là làng Kẽnh Mék và làng Kẽnh Ia Tong.
2. Chia tổ dân phố 12 thuộc phường An Bình, thị xã An Khê thành 02 tổ dân phố là tổ dân phố 4 và tổ dân phố 5:
Điều 1. Chia tách, thành lập các thôn, làng thuộc các xã Kon Thụp, Đăk Yă và Hra, huyện Mang Yang, cụ thể như sau:
24. Thành lập tổ dân phố 4 thuộc phường Hòa Bình trên cơ sở một số hộ thuộc các tổ dân phố thuộc thị trấn Ayun Pa cũ bị chia tách do điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập các phường thuộc thị xã Ayun Pa, gồm: 121 hộ và 376 nhân khẩu của tổ dân phố 11 cũ; 29 hộ và 76 nhân khẩu của tổ dân phố 24 cũ.
Tổ dân phố 4: gồm 150 hộ; 452 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp tổ dân phố 5 (đường Nguyễn Viết Xuân); phía Tây giáp tổ dân phố 3 (đường đất hẻm Nguyễn Huệ); phía Nam giáp phường Đoàn Kết; phía Bắc giáp tổ dân phố 2 (kênh 25B).
Điều 1. Chia tách, thành lập các thôn thuộc các xã Tân An và Cư An, huyện Đăk Pơ:
3. Thành lập thôn Tân Sơn thuộc xã Ia Sao trên cơ sở 81 hộ với 321 nhân khẩu là công nhân thuộc Đội sản xuất số 1 Nông trường cà phê Ia Sao 2.
Thôn Tân Sơn: gồm 81 hộ, 321 nhân khẩu. Ranh giới: phía Đông giáp làng Yang (đất nông nghiệp), làng Ó (đất nông nghiệp); phía Tây giáp xã Ia Yok; phía Nam giáp làng Yang (đất nông nghiệp); phía Bắc giáp làng Ó (ruộng lúa).
20. Thành lập thôn 9 thuộc xã Ia Tô trên cơ sở 97 hộ với 388 nhân khẩu là công nhân thuộc Đội sản xuất số 3 Nông trường cà phê Ia Blan.
Thôn 9: gồm 97 hộ, 388 nhân khẩu. Ranh giới: phía Đông giáp thôn 8 (khu dân cư và đất nông nghiêp); phía Tây giáp thôn 10 (suối Ia Blan) và xã Ia Krăi; phía Nam giáp Ia Blan; phía Bắc giáp sông Ia Grai.
Điều 1. Chia tách, thành lập các thôn, làng, tổ dân phố thuộc các xã Al Bá, Ia Phang, Ia Le, Ia Dreng và thị trấn Chư Sê, huyện Chư Sê, cụ thể như sau:
17. Chia tổ dân phố 2 thuộc phường An Phú, thị xã An Khê thành 02 tổ dân phố là tổ dân phố 7 và tổ dân phố 8:
4. Thành lập thôn Hưng Bình thuộc xã Ia Yok trên cơ sở 170 hộ với 696 nhân khẩu là công nhân thuộc đội sản xuất số 1,3, 5 Nông trường 706.
Thôn Hưng Bình: gồm 170 hộ với 696 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp thôn Tân Hợp (khu dân cư và đất nông nghiệp); phía Tây giáp thôn 1 (đất trồng cà phê) và xã Nghĩa Hòa, huyện Chư Păh; phía Nam giáp thôn Tân Thành (đường nhựa Nông trường 706 và đất nông nghiệp); phía Bắc giáp xã Nghĩa Hòa, huyện Chư Păh.
3. Chia tách thôn Châu Sơn thuộc xã Đăk Yă huyện Mang Yang thành 02 thôn là thôn Châu Sơn (mới) và thôn Suối Phèn.
Điều 1. Chia tách thôn 5 thuộc xã Sơn Lang, huyện Kbang thành 03 thôn, làng là thôn 5, thôn Trạm Lập và làng Điện Biên.
9. Chia tách thôn Chí Công thuộc xã Cư An, huyện Đăk Pơ thành 02 thôn là thôn Chí Công và thôn Thuận Công.
11. Đổi tên tổ dân phố 19 thuộc phường Tây Sơn, thị xã An Khê thành tổ dân phố 11.
7. Chia tách thôn An Sơn thuộc xã Cư An, huyện Đăk Pơ thành 02 thôn là thôn An Sơn và thôn An Bình.
8. Chia tách thôn 8 thuộc xã Ia Blang huyện Chư Sê thành 02 thôn là: thôn An Điền và thôn Bình Hưng:
Điều 1:Nay chia tổ dân phố 16 thuộc phường Hoa Lư, thị xã Pleiku thành 2 tổ dân phố: tổ dân phố 16 và tổ dân phố 24:
+ Tổ dân phố 16 gồm 220 hộ, 904 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp khu vực đất quân sự (Tiểu đoàn 5).
Phía Tây giáp đường Lê Lợi.
Phía Nam giáp đường Cách Mạng.
Phía Bắc giáp đường Nguyễn Đức Cảnh.
+ Tổ dân phố 24 gồm 190 hộ, 786 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp khu vực đất quân sự (Tiểu đoàn 5).
Phía Tây giáp đường Lê Lợi.
Phía Nam giáp đường Nguyễn Đức Cảnh.
Phía Bắc giáp đường Tô Vĩnh Diện.
19. Chia tổ dân phố 4 thuộc phường An Phú, thị xã An Khê thành 02 tổ dân phố là tổ dân phố 9 và tổ dân phố 15.
Điều 1. chia tách, thành lập thôn, buôn thuộc các xã Ia Tul, Ia Broắi, Ia Trốk, Ia Mrơn và Chư Răng, huyện Ia Pa, cụ thể như sau:
2. Thành lập làng Groi II thuộc xã Ya Hội trên cơ sở 51 hộ gia đình với 238 nhân khẩu thuộc các hộ dân của làng Groi, xã Ya Hội chuyển đến định cư tại khu vực mới của xã.
làng Groi II: Gồm 51 hộ, 238 nhân khẩu.
Địa giới: phía đông giáp đất sản xuất nông nghiệp và nhánh suối Hway; phía tây giáp làng Ghép (đất sản xuất nông nghiệp); phía bắc giáp đường liên xã và làng trồng,
12. Thành lập thôn 1 thuộc xã Chư Á trên cơ sở 32 hộ, 129 nhân khẩu là phần còn lại của làng Mơ Nú; 72 hộ, 305 nhân khẩu là phần còn lại của thôn 3 bị chia tách do điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập phường Thắng Lợi.
Thôn 1: gồm 104 hộ, 434 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp thôn 2 và làng Bông Phun (đường đất); phía Tây giáp phường Thắng Lợi; phía Nam giáp làng Bông Phun (cánh đồng Ia Chanh); phía Bắc giáp làng Mơ Nú (Lý Thường Kiệt).
6. Thành lập thôn 3 thuộc xã Ia Hrung trên cơ sở 96 hộ với 377 nhân khẩu là công nhân thuộc Đội sản xuất số 3 Nông trường cà phê Ia Grai.
Thôn 3: gồm 96 hộ, 377 nhân khẩu. Ranh giới: phía Đông giáp làng Grít (đất ruộng và suối); phía Tây giáp thôn 2 (đất nông nghiệp); phía Nam giáp thị trấn Ia Kha; phía Bắc giáp thôn 1 (đường liên thôn và đất nông nghiệp), làng Grít (đất ruộng và suối).
None
2. Chia thôn 3 thuộc xã Dun, huyện Chư Sê thành 02 thôn là thôn 3 và thôn 5:
8. Chia tách làng Jăng Krái thuộc xã Ia Khai thành hai làng là làng Jăng Krái I và làng Jăng Krái II.
Điều 1.Chia tách, thành lập các thôn, làng thuộc các xã Ia Sao, Ia Yok và Ia Khai, huyện Ia Grai, cụ thể như sau:
Điều 1:Nay thành lập 10 tổ dân phố thuộc thị trấn Chư Sê, huyện Chư Sê trên cơ sở toàn bộ diện tích, dân số của các thôn thuộc thị trấn như sau:
22. Thành lập tổ dân phố 2 thuộc phường Hòa Bình trên cơ sở 153 hộ và 462 nhân khẩu là phần còn lại của tổ dân phố 26 cũ bị chia tách do điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập các phường thuộc thị xã Ayun Pa.
Tổ dân phố 2: gồm 153 hộ, 462 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp tổ dân phố 6 (đường Nguyễn Viết Xuân và đường đất nội đồng); phía Tây giáp tổ dân phố 1 (đường Ngô Quyền và đường đất); phía Nam giáp tổ dân phố 3 và 4 (kênh 25B); phía Bắc giáp phường Cheo Reo.
2. Thành lập thôn Tân An thuộc xã Ia Sao trên cơ sở 154 hộ với 770 nhân khẩu là công nhân thuộc Đội sản xuất số 8 và số 10 Nông trường cà phê Ia Sao 2.
Thôn Tân An: gồm 154 hộ, 770 nhân khẩu. Ranh giới: phía Đông giáp làng Dút 1 (đất nông nghiệp), làng Dút 2 (đất nông nghiệp); phía Tây giáp thôn Tân Hòa (đất nông nghiệp và hồ nước), thôn Bình An (hồ nước); phía Nam giáp làng Dút 1 (đất nông nghiệp); phía Bắc giáp thôn Tân Hòa (đất nông nghiệp).
Điều 1:
3. Thành lập thôn Ia Long thuộc xã Dun, huyện Chư Sê trên cơ sở 31 hộ gia đình với 104 nhân khẩu là bệnh nhân phong từ các xã khác của huyện Chư Sê đến định cư tại xã Dun.
Địa giới: phía Đông giáp xã Bờ Ngoong và xã Albá; phía Tây giáp thôn Plei Pan (đường đất và khu đất sản xuất); phía Nam giáp thôn Plei Pan (đường đất và khu đất sản xuất); phía Bắc giáp xã Ia Tiêm.
14. Chia tổ dân phố 11 thuộc phường An Phú, thị xã An Khê thành 02 tổ dân phố là tổ dân phố 1 và tổ dân phố 2:
9. Chia tách làng Plei Têng thuộc xã Tân Sơn thành 02 làng là làng Plei Têng 1 và làng Plei Têng 2.
Điều 1: Chia tách thôn thuộc các xã Chư Pơng, Ia Hla, Bar Măih, Ia Blứ, Ia Blang, Bơ Ngoong huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai; cụ thể như sau:
Điều 1.
None
3. Chia tách thôn Tân Định thuộc xã Tân An, huyện Đăk Pơ thành 02 thôn là thôn Tân Định và thôn Tân Thành.
13. Đổi tên thôn 7 thuộc xã Chư Á thành thôn 2.
2. Chia tách thôn Plei Ksing B thuộc xã Ia Piar huyện Phú Thiện thành 02 thôn: thôn Plei Ksing B mới và thôn Plei Kmek.
None
5. Chia tách thôn Plei Tăng B thuộc xã Ia AKe huyện Phú Thiện thành 02 thôn: Thôn Plei Tăng B và thôn Plei Tăng C.
6. Thành lập thôn Ia Só thuộc xã HBông, huyện Chư Sê trên cơ sở 62 hộ gia đình với 240 nhân khẩu là dân kinh tế mới và dân từ các thôn khác của xã đến định cư tại khu vực từ năm 2000.
Địa giới: phía Đông giáp thôn Ia Sah (đường đất) và thôn Kte 3 (rừng); phía Tây giáp thôn Tơ Nung và thôn Kueng Đông (rừng và đất sản xuất) ; phía Nam giáp thôn Ia Sah (cánh đồng) và xã Ia Hrú; phía Bắc giáp thôn Kte 3 (rừng) và thôn Tơ Nung (rừng và đất sản xuất).
20. Chia tổ dân phố 10 thuộc phường An Phú, thị xã An Khê thành 03 tổ dân phố là tổ dân phố 5, tổ dân phố 12 và tổ dân phố 13:
5. Thành lập thôn 2 thuộc xã Ia Hrung trên cơ sở 69 hộ với 285 nhân khẩu là công nhân thuộc Đội sản xuất số 4 và số 5 Nông trường cà phê Ia Grai.
Thôn 2: gồm 69 hộ, 285 nhân khẩu. Ranh giới: phía Đông giáp thôn 1 (đất nông nghiệp), thôn 3 (đất nông nghiệp); phía Tây giáp xã Ia Băng; phía Nam giáp thị trấn Ia Kha; phía Bắc giáp thôn 1 (đất nông nghiệp) và xã Ia Bă.
2. Thành lập thôn Tân Thành thuộc xã Ia Yok trên cơ sở 130 hộ với 526 nhân khẩu là công nhân thuộc đội sản xuất số 1 và số 8, Nông trường Ia Sao 1.
Thôn Tân Thành: gồm 130 hộ với 526 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp thôn Chư Hậu 5 (khu dân cư); phía Tây giáp thôn Thái hà (đường nhựa Nông trường Ia Sao 1); phía Nam giáp thôn Lập Thành (đường nhựa Nông trường Ia Sao 1); phía Bắc giáp thôn 1 (đất nông nghiệp) và thôn Hưng Bình (đường nhựa Nông trường 706 và đất trồng cà phê) .
1. Thành lập thôn 5 thuộc xã Ia Nhin trên cơ sở 66 hộ gia đình với 297 nhân khẩu thuộc các hộ dân là công nhân Nông trường cà phê 706.
Thôn 5: gồm 66 hộ, 297 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp xã Ia Yok, huyện Ia Grai; phía Tây giáp làng Bàng (suối Ia Rưng) và thôn 6 (suối); phía Nam giáp thôn 6 (suối); phía Bắc giáp làng Bàng (suối Ia Rưng).
5. Thành lập tổ dân phố 4 thuộc phường Sông Bờ trên cơ sở 158 hộ và 582 nhân khẩu của tổ dân phố 15- thị trấn AyunPa cũ bị chia tách do điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập các phường thuộc thị xã Ayun Pa.
Tổ dân phố 4: gồm 158 hộ và 582 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp tổ dân phố 5 và tổ dân phố 6 (khu dân cư cư); phía Tây giáp tổ dân phố 3 (khu dân cư); phía Nam giáp tổ dân phố 7 (đường đất); phía Bắc giáp phường Đoàn Kết.
19. Thành lập thôn 8 thuộc xã Ia Tô trên cơ sở 101 hộ với 374 nhân khẩu là công nhân thuộc Đội sản xuất số 3 Nông trường cà phê Ia Blan.
Thôn 8: gồm 101 hộ, 374 nhân khẩu. Ranh giới: phía Đông giáp làng Del (khu dân cư và đất nông nghiêp); phía Tây giáp thôn 9 (khu dân cư và đất nông nghiêp); phía Nam giáp suối Ia Blan; phía Bắc giáp làng Te (khu dân cư và đất nông nghiêp), giáp thôn 9 (đất nông nghiêp).