|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 36/2026/QĐ-UBND |
Cao Bằng, ngày 26 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA, DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Di sản văn hoá số 45/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; Quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; Dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; Dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Căn cứ Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa;
Căn cứ Thông tư số 04/2023/TT-BTC ngày 19 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội;
Căn cứ Thông tư 04/2025/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định về kiểm kê di sản văn hóa, công bố Danh mục kiểm kê di sản văn hóa, đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích; phân loại di vật, cổ vật; kho bảo quản di sản tư liệu; di sản văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác và hướng dẫn việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 7 năm 2026 và thay thế Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định phân cấp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thủ trưởng các sở, ban, ngành, các đơn vị liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA, DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (sau đây gọi chung là di tích) đã được cấp có thẩm quyền xếp hạng, di tích thuộc danh mục kiểm kê đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi chung là cấp xã); tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích
1. Hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích phải tuân thủ quy định của pháp luật về di sản văn hóa, các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước.
2. Quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị di tích văn hóa là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cộng đồng và cá nhân.
3. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích.
Chương II
NỘI DUNG QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH
Điều 4. Nội dung quản lý nhà nước về di tích
1. Xây dựng, ban hành hoặc trình ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản, chương trình, kế hoạch về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích theo thẩm quyền.
2. Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch, dự án hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
3. Tổ chức kiểm kê di tích, lập danh mục kiểm kê di tích; lập hồ sơ khoa học di tích và thực hiện xếp hạng, điều chỉnh, bổ sung hoặc hủy bỏ xếp hạng di tích theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức quản lý, bảo vệ yếu tố gốc cấu thành di tích; xác định, khoanh vùng khu vực bảo vệ và tổ chức cắm mốc giới di tích trên thực địa; quản lý không gian, cảnh quan và môi trường di tích.
5. Tổ chức, quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học; ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý di tích; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ cho nhân lực tham gia công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích.
6. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về di sản văn hóa; hướng dẫn, định hướng công tác tuyên truyền, giáo dục về di tích.
7. Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực cho công tác bảo vệ và phát huy giá trị di tích.
8. Tổ chức kiểm tra, thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về di tích theo thẩm quyền.
9. Tổ chức thực hiện phối hợp trong quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích; phối hợp với các địa phương có chung di tích theo quy định của pháp luật.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý nhà nước đối với di tích theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Bảo vệ di tích
Việc bảo vệ di tích được thực hiện theo các nội dung sau:
1. Thực hiện kiểm kê di tích, lập danh mục kiểm kê di tích; lập hồ sơ khoa học; đề nghị xếp hạng, điều chỉnh, bổ sung hoặc hủy bỏ xếp hạng di tích theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức thực hiện bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; bảo quản thường xuyên, sửa chữa nhỏ, tu sửa cấp thiết theo quy định của pháp luật; bảo đảm thực hiện đúng nội dung, quy trình, hồ sơ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Bảo vệ cảnh quan, môi trường di tích, thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi xâm hại di tích; quản lý chặt chẽ khu vực bảo vệ di tích theo quy định của pháp luật.
4. Quản lý, bảo vệ di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích theo quy định của pháp luật.
5. Ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý, bảo tồn di tích; xây dựng, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu về di tích.
6. Khi phát hiện dấu hiệu di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia hoặc dấu hiệu khảo cổ, phải kịp thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Phát huy giá trị di tích
Hoạt động phát huy giá trị di tích bao gồm:
1. Nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa về giá trị di tích; ứng dụng khoa học, công nghệ trong hoạt động phát huy giá trị di tích.
2. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, quảng bá, giới thiệu giá trị di tích ở trong nước và nước ngoài; trưng bày, giới thiệu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và tài liệu liên quan đến di tích theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức hướng dẫn, thuyết minh phục vụ khách tham quan; phục vụ nhu cầu nghiên cứu, học tập tại di tích.
4. Tổ chức hoặc liên doanh, liên kết tổ chức hoạt động du lịch, dịch vụ phục vụ công chúng tham quan, nghiên cứu, học tập tại di tích theo quy định của pháp luật.
5. Phát triển sản phẩm, dịch vụ gắn với di tích; tạo điều kiện để cộng đồng địa phương tham gia hoạt động phát huy giá trị di tích.
6. Tổ chức các hoạt động văn hóa tại di tích; thực hành, trình diễn, giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể gắn với di tích theo quy định của pháp luật.
7. Tổ chức trưng bày, triển lãm, giới thiệu giá trị di tích trong và ngoài phạm vi di tích theo quy định của pháp luật.
8. Gắn hoạt động phát huy giá trị di tích với phát triển du lịch và các hoạt động kinh tế - xã hội của địa phương, bảo đảm giữ gìn yếu tố gốc cấu thành di tích và bảo vệ môi trường.
9. Thực hiện các hoạt động phát huy giá trị di tích khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH
Điều 7. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về di tích; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh.
2. Trực tiếp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý.
3. Chủ trì, tham mưu xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án và văn bản hướng dẫn trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích.
4. Chủ trì, phối hợp tổ chức kiểm kê di tích, lập danh mục kiểm kê; lập và quản lý hồ sơ khoa học di tích; chủ trì, tham mưu thực hiện xếp hạng, điều chỉnh, bổ sung hoặc hủy bỏ xếp hạng di tích theo quy định.
5. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về chủ trương đầu tư; chủ trì tổ chức lập, tham gia thẩm định, trình phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; hướng dẫn thực hiện bảo quản thường xuyên, sửa chữa nhỏ, tu sửa cấp thiết.
6. Tổ chức, quản lý hoạt động nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa giá trị di tích; ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích; xây dựng, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu về di tích.
7. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện hoặc thực hiện theo ủy quyền việc xác định, khoanh vùng khu vực bảo vệ di tích và cắm mốc giới trên thực địa; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan trong quá trình triển khai thực hiện.
8. Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ; tham mưu trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ, khai quật khẩn cấp; theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện theo nội dung giấy phép.
9. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; tuyên truyền, phổ biến pháp luật; đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trong công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích.
10. Tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về di tích; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động thanh tra; phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 8. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan
1. Sở Tài chính
a) Trên cơ sở đề xuất của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, tham mưu cho cấp có thẩm quyền về việc xem xét, quyết định bố trí vốn đầu tư công (theo khả năng cân đối vốn) để thực hiện các dự án đầu tư thuộc đối tượng quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành.
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý và sử dụng kinh phí quản lý, bảo vệ và phát huy các giá trị di tích của tỉnh theo quy định của pháp luật.
c) Thực hiện các nhiệm vụ về quản lý đầu tư công liên quan đến di tích theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Sở Xây dựng
a) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch về công tác bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích.
b) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích về các nội dung liên quan đến hồ sơ thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công xây dựng công trình và các nội dung khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao; phối hợp giám sát việc quản lý chất lượng xây dựng công trình thuộc các dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp xã.
c) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác định vị trí, ranh giới các khu vực bảo vệ di tích, hỗ trợ đo đạc, lập hồ sơ kỹ thuật, xác nhận bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích và cập nhật ranh giới di tích vào bản đồ quy hoạch, hệ thống thông tin đất đai có liên quan.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục đưa nội dung giáo dục về các di tích trên địa bàn tỉnh tích hợp, lồng ghép trong việc giảng dạy các môn học và hoạt động giáo dục có liên quan; Tăng cường tổ chức các hoạt động ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm, chăm sóc, bảo vệ các di tích trên địa bàn tỉnh phù hợp với từng cấp học.
b) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch biên soạn các tài liệu giới thiệu về văn hóa địa phương làm nguồn tư liệu tham khảo cho các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan và chính quyền địa phương quản lý các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo tại các di tích là cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo trên địa bàn.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động truyền thông về mục đích, ý nghĩa của việc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị của di tích trên địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc triển khai, quản lý các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học phục vụ về phát hiện, quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích.
7. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
a) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp xã giữ gìn an ninh trật tự trong các hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn.
b) Tổ chức phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn, xử lý các vi phạm trong hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích theo quy định của pháp luật.
8. Đề nghị Báo và Phát thanh, truyền hình Cao Bằng
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và các hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh.
9. Các sở, ban, ngành
Các sở, ban, ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp xã trong quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích. Đối với di tích thuộc phạm vi quản lý, sử dụng của cơ quan, đơn vị thì cơ quan, đơn vị đó có trách nhiệm trực tiếp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích theo quy định của pháp luật và theo quyết định giao quản lý của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích trên địa bàn được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ di tích, giữ gìn yếu tố gốc cấu thành di tích. Đối với di tích thuộc danh mục kiểm kê chưa được xếp hạng và chưa giao tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có di tích chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị theo quy định.
2. Tổ chức quản lý di tích trên địa bàn; quyết định thành lập tổ chức quản lý di tích (kiêm nhiệm hoặc chuyên trách) hoặc giao cho tổ chức, cá nhân quản lý di tích theo thẩm quyền. Đối với di tích nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên, các địa phương có liên quan có trách nhiệm phối hợp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích; trường hợp cần thiết báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Tiếp nhận thông báo của chủ sở hữu di tích về việc đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật thuộc di tích trên địa bàn; phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo dõi, giám sát việc thực hiện theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức thực hiện bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi xâm hại di tích.
5. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc kiểm kê di tích, lập danh mục kiểm kê, lập hồ sơ khoa học di tích; đề nghị xếp hạng, xếp hạng bổ sung, hủy bỏ quyết định xếp hạng và bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích theo quy định.
6. Phối hợp tổ chức cắm mốc giới khu vực bảo vệ di tích; quản lý mốc giới trên thực địa; tổ chức công khai nội dung bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đã được phê duyệt tại địa phương.
7. Tổ chức tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia bảo vệ và phát huy giá trị di tích; xây dựng nếp sống văn minh tại di tích; nâng cao ý thức cộng đồng trong việc phát hiện, ngăn chặn các hành vi xâm hại di tích.
8. Căn cứ khả năng ngân sách địa phương, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát huy giá trị di tích theo quy định của pháp luật.
9. Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát các hoạt động quản lý, bảo vệ, phát huy và khai thác di tích trên địa bàn.
10. Ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
11. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn.
Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
1. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được giao quản lý, sử dụng di tích
a) Tôn trọng, bảo vệ, gìn giữ và phát huy giá trị di tích; xây dựng kế hoạch, phương án bảo vệ và phát huy giá trị di tích; tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Tổ chức các hoạt động nghiên cứu, sưu tầm tư liệu, hiện vật; trưng bày, tuyên truyền, quảng bá giá trị di tích theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi xâm hại di tích; trường hợp vượt thẩm quyền phải kịp thời báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Thông báo kịp thời cho chủ sở hữu hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi gần nhất khi di tích bị xâm hại, có nguy cơ bị hủy hoại hoặc bị mất;
đ) Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tham quan, du lịch, nghiên cứu về di tích khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép; hướng dẫn khách tham quan chấp hành nội quy, quy chế; thực hiện bảo vệ môi trường và nếp sống văn minh tại di tích;
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa và pháp luật có liên quan.
2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu di tích
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích thuộc quyền sở hữu; bảo vệ, giữ gìn yếu tố gốc cấu thành di tích và các giá trị văn hóa gắn với di tích theo quy định của pháp luật;
b) Kiểm tra, thống kê, quản lý hiện vật, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích; việc tiếp nhận, đưa thêm hoặc đưa hiện vật ra khỏi di tích chỉ được thực hiện khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép bằng văn bản theo quy định của pháp luật;
c) Chủ động ngăn chặn hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ngăn chặn, xử lý các hành vi xâm hại, chiếm đoạt, sử dụng trái phép di tích và hiện vật thuộc di tích;
d) Thực hiện các biện pháp bảo vệ và phát huy giá trị di tích; kịp thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi di tích có nguy cơ bị làm sai lệch giá trị, bị hủy hoại hoặc bị mất;
đ) Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tham quan, học tập, nghiên cứu tại di tích theo quy định của pháp luật;
e) Việc khai thác, sử dụng di tích phải gắn với trách nhiệm bảo vệ và phát huy giá trị di tích, bảo đảm giữ gìn yếu tố gốc cấu thành di tích, hài hòa giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ di sản văn hóa; thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Điều khoản thi hành
1. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc, các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA, DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG (Kèm theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 36/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
|
STT |
TÊN DI TÍCH |
QUYẾT ĐỊNH XẾP HẠNG DI TÍCH |
LOẠI HÌNH |
CẤP DI TÍCH |
ĐỊA ĐIỂM |
|||||
|
I. SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRỰC TIẾP QUẢN LÝ |
||||||||||
|
1 |
Di tích Quốc gia đặc biệt Pác Bó |
Quyết định số 548/QĐ-TTg ngày 10/05/2012 của Thủ tướng Chính phủ |
Lịch sử |
Quốc gia đặc biệt |
Xã Trường Hà |
|||||
|
2 |
Khu di tích Quốc gia đặc biệt Rừng Trần Hưng Đạo |
Quyết định số 2383/QĐ TTg ngày 09/12/2013 của của Thủ tướng Chính phủ |
Lịch sử |
Quốc gia đặc biệt |
Xã Tam Kim |
|||||
|
3 |
Địa điểm chiến thắng Biên giới năm 1950 |
Quyết định số 2082/QĐ TTg ngày 25/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ |
Lịch sử |
Quốc gia đặc biệt |
Xã Đức Long, Xã Đông Khê |
|||||
|
II. CẤP XÃ QUẢN LÝ |
||||||||||
|
1. Xã Xuân Trường (02) |
||||||||||
|
1 |
Đồn Đồng Mu |
Quyết định số 2861-QĐ/BT ngày 04/9/1995 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Lịch sử |
Cấp quốc gia |
Xóm Nà Đoỏng, xã Xuân Trường |
|||||
|
2 |
Trông Nhìa Hậu |
Quyết định số 428/QĐ UBND ngày 5/3/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Hoi Ngửa, xã Xuân Trường |
|||||
|
2. Xã Bảo Lạc (03) |
||||||||||
|
1 |
Chùa Vân An |
Quyết định số 2940/QĐ UBND ngày 20/12/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Nà Chùa, xã Bảo Lạc |
|||||
|
2 |
Miếu Quan Đế |
Quyết định số 2409/QĐ- UBND ngày 30/12/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm 1, xã Bảo Lạc |
|||||
|
3 |
Dinh thự dòng họ Nông |
Quyết định số 2606/QĐ- UBND ngày 30/12/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Di tích hỗn hợp (Lịch sử và Kiến trúc nghệ thuật) |
Cấp tỉnh |
Xóm 1, xã Bảo Lạc |
|||||
|
3. Xã Nam Quang (01) |
||||||||||
|
1 |
Bia chùa Tổng Phườn |
Quyết định số 2605/QĐ UBND ngày 30/12/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Kiến trúc nghệ thuật |
Cấp tỉnh |
Xóm Tổng Phườn, xã Nam Quang |
|||||
|
4. Xã Thông Nông (01) |
||||||||||
|
1 |
Phia Tọoc |
QĐ số 365/QĐ-VX-UBND ngày 23/03/1999 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Nà Rằng, xã Thông Nông |
|||||
|
5. Xã Cần Yên (02) |
||||||||||
|
1 |
Hang Ngườm Vài |
QĐ số 1678/QĐ-UBND ngày 04/8/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Khảo cổ |
Cấp tỉnh |
Xóm Bản Gải, xã Cần Yên |
|||||
|
2 |
Động Bó Ngẳm |
QĐ số 1323/QĐ-UBND ngày 25/9/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Danh lam thắng cảnh |
Cấp tỉnh |
Xóm Bản Ngẳm, xã Cần Yên |
|||||
|
6. Xã Trường Hà (06) |
||||||||||
|
1 |
Lũng Cát |
Quyết định số 1711/QĐ-VX-UB ngày13/9/2002 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Mã Lịp, xã Trường Hà |
|||||
|
2 |
Hang Ngàm Giảo |
Quyết định số 3533/QĐ-UB ngày 31/12/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Lũng Dảo, xã Trường Hà |
|||||
|
3 |
Nền nhà ông Nông Hiền Hữu |
Quyết định số 3537/QĐ-UB ngày 31/12/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Hòa Mục, xã Trường Hà |
|||||
|
4 |
Hang Phia Nọi |
Quyết định số 3536/QĐ-UB ngày 31/12/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Cốc Sâu, xã Trường Hà |
|||||
|
5 |
Đền thờ Nùng Trí Cao |
Quyết định số 2821/QĐ-UBND-VX ngày 26/12/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Cốc Vường, xã Trường Hà |
|||||
|
6 |
Làng Lũng Loỏng |
Quyết định số 390/QĐ-UBND ngày 08/4/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Lũng Lỏng, xã Trường Hà |
|||||
|
1 |
Khuổi SLấn |
Quyết định số 2932/QĐ-VX-UB ngày 04/12/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Đào Bắc, xã Hà Quảng |
|||||
|
2 |
Đền Nùng Trí Cao |
Quyết định số 430/QĐ-UBND ngày 27/10/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Bản Hà, xã Hà Quảng |
|||||
|
3 |
Hang Ngườm Gảng |
Quyết định số 188-VH/QĐ/BT ngày 13/02/1995 số 434/QĐ-UBND ngày 27/10/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Bản Bó, xã Hà Quảng |
|||||
|
1 |
Hang Bó Hoài |
Quyết định số 188/VH/QĐ/BT ngày 13/02/1995 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Lịch sử |
Cấp quốc gia |
Xóm Lũng Hoài, xã Hòa An |
|||||
|
2 |
Vách núi Lũng Sa |
Quyết định số 188/VH/QĐ/BT ngày 13/02/1995 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Lịch sử |
Cấp quốc gia |
Xóm Bình Lương, xã Hòa An (xã Hồng Việt cũ) |
|||||
|
3 |
Nền nhà ông Mã Văn Hản |
Quyết định số 188/VH/QĐ/BT ngày 13/02/1995 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Lịch sử |
Cấp quốc gia |
Xóm Lũng Hoài, xã Hòa An |
|||||
|
4 |
Hang Bó Tháy |
Quyết định số 188 VH/QĐ/BT ngày 13/02/1995 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Lịch sử |
Cấp quốc gia |
Xóm Lũng Hoài, xã Hòa An |
|||||
|
5 |
Hang Tốc Rù |
Quyết định số 188 VH/QĐ/BT ngày 13/02/1995 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Lịch sử |
Cấp quốc gia |
Xóm Lũng Hoài, xã Hòa An |
|||||
|
6 |
Hang Ngườm Bốc |
Quyết định số 02/2004/QĐ BVHTT ngày 19/01/2004 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Lịch sử |
Cấp quốc gia |
Xóm Lam Sơn Thượng, xã Hòa An |
|||||
|
7 |
Bia Ngự Chế năm 1431 và Bia Câu Thuỷ Bi ký năm 1702 |
- Quyết định số 188 VH/QĐ/BT ngày 13/02/1995 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) - Quyết định số 2124/QĐ BVHTTDL ngày 12/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. |
Lịch sử |
Cấp quốc gia |
Xóm Thanh Hùng, xã Hòa An |
|||||
|
8 |
Nhà ông Đàm Nhật Chảnh |
QĐ số 1189/QĐ-VX-UB Ngày 26/7/2001 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Thanh Hùng, xã Hòa An |
|||||
|
9 |
Nhà ông Bế Ích Bồng |
QĐ số 3075/QĐ-VX-UB ngày 11/12/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Bình Long, Xã Hòa An |
|||||
|
10 |
Thành Nhà Mạc |
QĐ số 2020/QĐ-UBND ngày 17/10/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Lũng Hoài, xã Hòa An |
|||||
|
11 |
Đền Dẻ Đoóng |
QĐ số 2486/QĐ-UBND ngày 04/11/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Dẻ Đoóng, xã Hòa An |
|||||
|
12 |
Núi Khắc Thiệu |
QĐ số 2823/QĐ -UBND-VX ngày 26/12/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Mã Quan, xã Hòa An |
|||||
|
13 |
Đền Pú Luông - Giả Cải |
QĐ số 885/QĐ-UBND ngày 14/7/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm 1 Bế Triều, xã Hòa An |
|||||
|
9. Xã Nam Tuấn (05 ) |
||||||||||
|
1 |
Hang Ghị Rằng |
QĐ số 1122/QĐ-VX-UB ngày 23/7/1999 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Nguyên Giáp, xã Nam Tuấn |
|||||
|
02 |
Ngườm Poóng |
QĐ số 1122/QĐ-VX-UB ngày 23/7/1999 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Nà Hoài, xã Nam Tuấn |
|||||
|
03 |
Ngườm Mác Men |
QĐ số 1122/QĐ-VX-UB ngày 23/7/1999 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Nà Hoài, xã Nam Tuấn |
|||||
|
04 |
Ngườm Hoài |
QĐ số 1122/QĐ-VX-UB ngày 23/7/1999; QĐ số 1479/QĐ-VX-UB ngày 23/8/2001 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Nà Hoài, xã Nam Tuấn |
|||||
|
05 |
Địa điểm Trường Quân chính khóa II |
QĐ số 242/QĐ-UBND 11/2/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
xóm Hoằng Súm, xã Nam Tuấn |
|||||
|
10. Xã Bạch Đằng (01) |
||||||||||
|
01 |
Địa điểm lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh với ngành Xe - Máy quân đội |
Quyết định số 703/QĐ BVHTTDL, ngày 20/3/2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Lịch sử |
Cấp quốc gia |
Xóm Nà Roác, xã Bạch Đằng |
|||||
|
11. Xã Minh Tâm (05) |
||||||||||
|
01 |
Hang Kéo Quảng |
Quyết định số 188 VH/QĐ/BT ngày 13/02/1995 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Lịch sử |
Cấp quốc gia |
Xóm Đông Sơn, xã Minh Tâm |
|||||
|
02 |
Địa điểm nền nhà ông Dương Mạc Thạch |
Quyết định số 3074/QĐ-VX-UB ngày 11/12/2003của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Đông Sơn, xã Minh Tâm |
|||||
|
03 |
Hang Lũng Tàn |
Quyết định số 2918/QĐ-UBND ngày 11/11/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Đông Sơn, xã Minh Tâm |
|||||
|
04 |
Địa điểm Tổng Ngần |
Quyết định số 1679/QĐ-UBND ngày 04/8/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Đông Sơn, xã Minh Tâm |
|||||
|
05 |
Khu di tích lịch sử cách mạng Lũng Dẻ |
Quyết định số 2224/QĐ-UBND ngày 23/9/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Nà Chang, xã Minh Tâm |
|||||
|
12. Xã Tam Kim (01) |
||||||||||
|
01 |
Địa điểm Khuổi Cọ |
Quyết định số 2460/QĐ-UBND ngày 26/12/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Khuổi Hoa, xã Tam Kim |
|||||
|
13. Xã Tĩnh Túc (03) |
||||||||||
|
1 |
Đền Ông Búa |
Quyết định số 2931/QĐ-VX-UB ngày 04/12/2003của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Tổ 1, xã Tĩnh Túc |
|||||
|
2 |
Địa điểm Chủ tịch Hồ Chí Minh đến thăm và quan sát mỏ thiếc Tĩnh Túc ngày 15/9/1958 |
Quyết định số 2022/QĐ-UBND ngày 17/10/2007của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Tổ 1, xã Tĩnh Túc |
|||||
|
3 |
Địa điểm cán bộ, công nhân và nhân dân các dân tộc mỏ thiếc Tĩnh Túc đón Bác Hồ đến thăm năm 1958 |
Quyết định số 1656/QĐ-UBND ngày 11/9/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Tổ 1, xã Tĩnh Túc |
|||||
|
14. Xã Nguyên Bình (01) |
||||||||||
|
1 |
Hang Thẳm Loỏng |
Quyết định số 1204/QĐ-VX-UB ngày 27/7/2001 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Vũ Ngược, xã Nguyên Bình |
|||||
|
15. Xã Thành Công (02) |
||||||||||
|
1 |
Khu danh lam thắng cảnh Phia Oắc, Phia Đén |
Quyết định số: 944/QĐ-UBND ngày 26/7/2012; QĐ số 1976 QĐ-TTg ngày 30/10/2014; Quyết định số 1976 QĐ-TTg ngày 30/10/2014 (Quyết định chuyển hạng thành vườn quốc gia) |
Danh lam thắng cảnh |
Cấp tỉnh |
Xã Thành Công, xã Phan Thanh, xã Tĩnh Túc |
|||||
|
2 |
Trại chăn nuôi Phia Đén |
Quyết định số 2621/QĐ-UBND ngày 22/12/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Pù Vài, xã Thành Công |
|||||
|
16. Xã Quảng Uyên (05) |
||||||||||
|
1 |
Nhà ông Lã Văn Ho |
Quyết định số 05/1999/QĐ BVHTT ngày 12/2/1999 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Lịch sử |
Cấp quốc gia |
Xóm Đà Vỹ, xã Quảng Uyên |
|||||
|
2 |
Miếu Bách Linh |
Quyết định số 2856/QĐ-VX-UB ngày 02/12/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Phố Cũ, Xã Quảng Uyên |
|||||
|
3 |
Đông Bó Lình |
Quyết định số 2917/QĐ-UBND ngày 11/11/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Yên Lạc, xã Quảng Uyên |
|||||
|
4 |
Đền thờ Nùng Trí Cao |
Quyết định số 63/QĐ-UBND ngày 13/01/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Phố Cũ, xã Quảng Uyên |
|||||
|
5 |
Đền Thờ Trần Hưng Đạo |
Quyết định số 168/QĐ-UBND ngày 22/2/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Tổ dân phố Hồng Thái mới, xã Quảng Uyên |
|||||
|
17. Xã Phục Hòa (03) |
||||||||||
|
1 |
Ngườm Lồm - Nặm Khao |
Quyết định số 2941/QĐ-UBND ngày 20/12/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Danh lam thắng cảnh |
Cấp tỉnh |
Xóm Nà Chào, xã Phục Hòa |
|||||
|
2 |
Thành Nhà Mạc |
Quyết định số 1324/QĐ- UBND ngày 25/9/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Tổ dân phố 5, xã Trà Lĩnh |
|||||
|
3 |
Địa điểm Chủ tịch Hồ Chí Minh đến thăm dân công tỉnh Cao Bằng khai thác vận chuyển gỗ tà vẹt |
Quyết định số 2024/QĐ-UBND ngày 17/10/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Bó Phường, xã Phục Hòa |
|||||
|
18. Xã Bế Văn Đàn (02) |
||||||||||
|
1 |
Đền thờ Trần Duy Trân |
QĐ số 1862/QĐ-UBND ngày 25/10/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Cách Linh, xã Bế Văn Đàn |
|||||
|
2 |
Địa điểm lưu niệm Anh hùng liệt sĩ Bế Văn Đàn |
QĐ số 1725/QĐ-UBND ngày 08/12/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Bản Buống, xã Bế Văn Đàn |
|||||
|
19. Xã Hạnh Phúc (01) |
||||||||||
|
1 |
Miếu Quan Đế |
QĐ số 312/QĐ-UBND, ngày 29/3/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Đống Đa, xã Hạnh Phúc |
|||||
|
20. Xã Trà Lĩnh (07) |
||||||||||
|
1 |
Hồ Thăng Hen |
Quyết định số 53/2001/QĐ BVHTT ngày 28/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
DLTC |
Cấp quốc gia |
Xóm Bản Danh, xã Trà Lĩnh |
|||||
|
2 |
Mắt Thần Núi |
Quyết định số 1988/QĐ-BVHTTDL ngày 29/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
DLTC |
Cấp quốc gia |
Xóm Thăng Sặp, xã Trà Lĩnh |
|||||
|
3 |
Động Ghị Rằng |
Quyết định số 1325/QĐ-UBND ngày 25/9/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Danh lam thắng cảnh |
Cấp tỉnh |
Xóm Bản Danh, xã Trà Lĩnh |
|||||
|
4 |
Miếu Nà An |
Quyết định số 2012/QĐ-UBND ngày 17/10/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Nà Ý, xã Trà Lĩnh |
|||||
|
5 |
Động Giộc Đâư |
Quyết định số 2161/QĐ-UBND ngày 18/9/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Danh lam thắng cảnh |
Cấp tỉnh |
Xóm Hùng Quốc 1, xã Trà Lĩnh |
|||||
|
6 |
Đền thờ Nông Thống Lang |
Quyết định số 2820/QĐ-UBND-VX ngày 26/12/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Hùng Quốc 3, xã Trà Lĩnh |
|||||
|
7 |
Cầu Cốc Khoác |
Quyết định số 2822/QĐ-UBND-VX ngày 26/12/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Kiến trúc nghệ thuật |
Cấp tỉnh |
Xóm Cốc Khoác, xã Trà Lĩnh |
|||||
|
21. Xã Hạ Lang (03) |
||||||||||
|
1 |
Bia chùa Sùng Phúc |
Quyết định số 68-VH/QĐ 29/01/1993 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Lịch sử |
Cấp quốc gia |
Xóm Huyền Ru, xã Hạ Lang |
|||||
|
2 |
Địa điểm nơi thành lập Chi bộ Đảng đầu tiên của huyện Hạ Lang |
Quyết định số 1926/QĐ-UBND ngày 31/12/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Hạ Lang |
|||||
|
22. Xã Lý Quốc (02) |
||||||||||
|
1 |
Đền thờ Tô Thị Hoạn |
Quyết định số 64/QĐ-UBND ngày 13/01/2011 của UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Bản Lung, xã Lý Quốc |
|||||
|
2 |
Động Dơi |
Quyết định số 622/QĐ-BVHTTDL ngày 10/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Danh lam thắng cảnh |
Cấp quốc gia |
Xóm Bản Lung, xã Lý Quốc |
|||||
|
23. Xã Trùng Khánh (04) |
||||||||||
|
1 |
Địa điểm Đài Tiếng nói Việt Nam tại Hang Ngườm Chiêng (1966-1978) |
Quyết định số 1987/QĐ BVHTTDL ngày 29/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Lịch sử |
Cấp quốc gia |
Xóm Bó Đa, xã Trùng Khánh |
|||||
|
2 |
Đền Quan Thánh |
Quyết định số 2268/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm 2, xã Trùng Khánh |
|||||
|
3 |
Hang Ngườm Mạ |
Quyết định số 1545/QĐ-UBND ngày 27/8/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Bản Đà, xã Trùng Khánh |
|||||
|
4 |
Bia mộ họ Thang Trường Hợp |
Quyết định số 251/QĐ-UBND ngày 08/3/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Khang Lý, xã Trùng Khánh |
|||||
|
24. Xã Đàm Thuỷ (03) |
||||||||||
|
1 |
Thác Bản Giốc |
Quyết định số 989/QĐ BVHTT ngày 20/05/1998 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Danh lam thắng cảnh |
Cấp quốc gia |
Xóm Bản Giốc, xã Đàm Thuỷ |
|||||
|
2 |
Động Ngao |
Quyết định số 95/QĐ BVHTT ngày 24/01/1998 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Lịch sử |
Cấp quốc gia |
Xóm Bản Gun, xã Đàm Thuỷ |
|||||
|
3 |
Động Bản Thuôn |
Quyết định số 2408/QĐ-UBND ngày 30/12/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Danh lam thắng cảnh |
Cấp tỉnh |
Xóm Bản Thuôn, xã Đàm Thuỷ |
|||||
|
25. Xã Đình Phong (02) |
||||||||||
|
1 |
Đền Hoàng Lục |
Quyết định số 3535/QĐ-UB ngày 31/12/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Chi Choi, xã Đình Phong |
|||||
|
2 |
Hang Ngườm Hoài |
Quyết định số 2916/QĐ-UBND ngày 11/11/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Bản Nhom, xã Đình Phong |
|||||
|
26. Xã Đoài Dương (01) |
||||||||||
|
1 |
Miếu Long Vương |
Quyết định số 672/QĐ-UBND ngày 05/6/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Phố Thông Huề, xã Đoài Dương |
|||||
|
27. Xã Thạch An (01) |
||||||||||
|
1 |
Hang Nà Mẹc |
Quyết định số 2681/QĐ-UBND ngày 22/12/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Phạc Sliến, xã Thạch An |
|||||
|
28. Xã Đức Long (01) |
||||||||||
|
1 |
Miếu Bó Puông |
Quyết định số 2620/QĐ-UBND ngày 22/12/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xóm Nà Niếng, xã Đức Long |
|||||
|
29. Phường Nùng Trí Cao (02) |
||||||||||
|
1 |
Đền Kỳ Sầm |
Quyết định số 43/VH/QĐ ngày 07/01/1993 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Lịch sử |
Cấp quốc gia |
Tổ dân phố 9 phường Nùng Trí Cao |
|||||
|
2 |
Đền Bà Hoàng |
QĐ số 2485/QĐ-UBND ngày 04/11/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Tổ dân phố 26 phường Nùng Trí Cao |
|||||
|
30. Phường Thục Phán (14) |
||||||||||
|
1 |
Chuông Chùa Đà Quận |
Quyết định số 2861-QĐ/BT ngày 04/9/1995 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) Quyết định số 2496/QĐ TTg, ngày 22/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Kiến trúc nghệ thuật (Bảo vật Quốc gia) |
Cấp quốc gia |
Tổ dân phố Đà Quận, phường Thục Phán |
|||||
|
2 |
Địa điểm nền nhà Tỉnh uỷ Cao Bằng |
Quyết định số 566-VH/QĐ ngày 07/6/1988 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Lịch sử |
Cấp quốc gia |
Tổ dân phố Hợp Giang 11, phường Thục Phán |
|||||
|
3 |
Địa điểm lưu niệm đồng chí Hoàng Đình Giong |
Quyết định số 28-VH/QĐ ngày 18/01/1988 của Bộ Văn hóa |
Lịch sử |
Cấp quốc gia |
Tổ dân phố đề thám 8, phường Thục Phán |
|||||
|
4 |
Nặm Lìn |
Quyết định số 188 VH/QĐ/BT ngày 13/02/1995 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Lịch sử |
Cấp quốc gia |
Tổ dân phố Hào Lịch, phường Thục Phán |
|||||
|
5 |
Ngườm SLưa |
Quyết định số 188 VH/QĐ/BT ngày 13/02/1995 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin |
Lịch sử |
Cấp quốc gia |
Tổ dân phố Hào Lịch, phường Thục Phán |
|||||
|
6 |
Đền Vua Lê |
Quyết định số 1568/QĐ-BT ngày 20/4/1995 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Lịch sử |
Cấp quốc gia |
Tổ dân phố Na Lữ, phường Thục Phán |
|||||
|
7 |
Thành Nà Lữ |
Quyết định số 837/QĐ BVHTTDL ngày 03/3/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Lịch sử |
Cấp quốc gia |
Tổ dân phố Na Lữ, phường Thục Phán |
|||||
|
8 |
Chùa Viên Minh |
Quyết định số 2488/QĐ-UBND ngày 04/11/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Tổ dân phố Đà Quận, phường Thục Phán |
|||||
|
9 |
Đền Quan Triều |
Quyết định số 2487/QĐ-UBND ngày 04/11/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Tổ dân phố Đà Quận, phường Thục Phán |
|||||
|
10 |
Chùa Đống Lân |
Quyết định số 71/UB-QĐ ngày 15/1/1997 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Tổ dân phố Hồng Quang 2, phường Thục Phán |
|||||
|
11 |
Miếu Khau Roọc |
Quyết định số 520/QĐ-VX-UB ngày 19/4/2001 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Tổ dân phố Đề Thám 1, phường Thục Phán |
|||||
|
12 |
Sân vận động thị xã Cao Bằng |
Quyết định số 521/QĐ-VX-UB ngày 19/4/2001 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Tổ dân phố Hợp Giang 11, phường Thục Phán |
|||||
|
13 |
Chùa Phố Cũ |
Quyết định số 3422/QĐ-VX-UB ngày 31/12/2002 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Kiến trúc nghệ thuật |
Cấp tỉnh |
Tổ dân phố Hợp Giang 1, phường Thục Phán |
|||||
|
14 |
Cốc Phát |
Quyết định số 2933/QĐ-VX-UB ngày 04/12/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Tổ dân phố Hào Lịch, phường Thục Phán |
|||||
|
III. BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH CAO BẰNG |
||||||||||
|
1 |
Pháo Đài quân sự tỉnh |
Quyết định số 522/QĐ-VX-UB ngày 19/4/2001 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Tổ 2, phường Tân Giang |
|||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|