Quay lại

Quyết định 3639/QĐ-UBND năm 2024 giao chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2025 do tỉnh Nghệ An ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3639/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 30 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2025

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị quyết số 104/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 5253/TTr-SKHĐT ngày 25 tháng 12 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 cho các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã, các cơ quan, đơn vị.

(Chi tiết tại biểu kèm theo).

Điều 2. Điều hành kế hoạch

1. Thông báo chỉ tiêu kế hoạch, điều hành thực hiện

a) Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Thông báo chỉ tiêu kinh tế - xã hội của các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã.
- Chủ trì, phối hợp Cục Thống kê, các sở, ngành liên quan định kỳ đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch để báo cáo UBND tỉnh; định kỳ hàng quý, cả năm thông báo đến các cơ quan, đơn vị để kịp thời đôn đốc đảm bảo đúng tiến độ.

b) Giám đốc Sở Tài chính:
- Thông báo dự toán thu, chi ngân sách cấp huyện, xã, sở, ngành, các đơn vị hành chính, sự nghiệp do tỉnh quản lý.
- Phối hợp với Cục Thuế, Cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước và các sở, ngành liên quan tham mưu thực hiện chỉ tiêu thu ngân sách, giải ngân vốn đầu tư.

c) Cục trưởng Cục Thuế:
- Thông báo chỉ tiêu thu ngân sách cho các doanh nghiệp do Cục Thuế trực tiếp quản lý và các Chi cục Thuế trên địa bàn tỉnh.
- Tham mưu và tổ chức thực hiện chỉ tiêu thu nội địa, định kỳ báo cáo tiến độ thực hiện theo quy định.

d) Cục trưởng Cục Hải quan:
- Thông báo chỉ tiêu thu từ hoạt động xuất nhập khẩu cho các đơn vị liên quan.
- Tham mưu và tổ chức thực hiện chỉ tiêu thu từ hoạt động xuất nhập khẩu, định kỳ báo cáo tiến độ thực hiện theo quy định.

đ) Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành:
- Căn cứ thông báo chỉ tiêu kế hoạch của ngành, lĩnh vực được phân công để hướng dẫn cụ thể cho các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm tham mưu, chỉ đạo thực hiện chỉ tiêu của ngành, lĩnh vực quản lý để hoàn thành các chỉ tiêu đã đề ra. Chủ động tham mưu giải pháp tháo gỡ khó khăn cho cơ sở, doanh nghiệp.

e) Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã:
Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch do UBND tỉnh giao, Nghị quyết của HĐND cùng cấp để giao chỉ tiêu kế hoạch cho UBND cấp xã và các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý. Tổ chức chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn nhằm phấn đấu thực hiện đảm bảo hoàn thành vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra.

2. Điều chỉnh kế hoạch: Việc điều chỉnh kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (nếu có) chỉ tiến hành sau tháng 6 năm 2025. Đối với những chỉ tiêu chủ yếu được HĐND tỉnh thông qua; việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch do UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định.

3. Trách nhiệm về nội dung tham mưu, chỉ đạo, báo cáo

a) Trách nhiệm tham mưu:
- Các ngành, các cấp, các đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao, bám sát các nhiệm vụ, giải pháp đề ra, chủ động xây dựng chương trình công tác, phân công cụ thể để tham mưu triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả; nội dung tham mưu theo đúng thẩm quyền và chức năng, nhiệm vụ, có quan điểm cụ thể, chính kiến rõ ràng và phải được theo dõi, giám sát đến kết quả xử lý cuối cùng.
- Văn phòng UBND tỉnh phối hợp các sở, ngành xây dựng lịch công tác hằng tháng; theo dõi, đôn đốc việc triển khai đảm bảo tiến độ và chất lượng để trình các cấp có thẩm quyền theo quy định.

b) Trách nhiệm báo cáo:
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã: xây dựng kịch bản tăng trưởng năm 2025 theo quý, đề xuất nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế, chính sách cụ thể chỉ đạo, điều hành thực hiện. Trước ngày 20 hằng tháng, các ngành, các cấp báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch (kết quả đạt được; tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc); tình hình thực hiện tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn và nhiệm vụ trọng tâm của ngành, lĩnh vực, địa phương thời gian tiếp theo để tập trung chỉ đạo, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh; đối với báo cáo cả năm và báo cáo chuyên đề thực hiện theo quy định và theo chương trình công tác năm 2025 của UBND tỉnh.

c) Trách nhiệm về rà soát cơ chế, chính sách, soạn thảo, thực hiện chương trình, đề án, văn bản quy phạm pháp luật:
- Các ngành, các cấp tiến hành rà soát để trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung kịp thời các cơ chế, chính sách để đồng bộ, phù hợp với yêu cầu thực tiễn và các quy định của pháp luật. Căn cứ kế hoạch triển khai chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX; kế hoạch thực hiện chương trình hành động của Chính phủ và Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 18/7/2023 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; kế hoạch của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và UBND tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số 137/2024/QH15 ngày 26/6/2024 của Quốc hội về bổ sung thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Nghệ An; chương trình công tác của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; chủ động tham mưu các văn bản đôn đốc, chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh triển khai các đề án, văn bản quy phạm pháp luật,... Cơ quan chủ trì soạn thảo chủ động nghiên cứu kỹ các nội dung được phân công, xây dựng kế hoạch triển khai đảm bảo chất lượng, tiến độ đề ra; các sở, ngành, đơn vị phối hợp phải có văn bản tham gia ý kiến có trách nhiệm, có chính kiến rõ ràng, trước hết là lĩnh vực do ngành, đơn vị quản lý.
- Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp các ngành, các cấp tuyên truyền phổ biến pháp luật; hướng dẫn quy trình tham mưu, đôn đốc tiến độ thực hiện chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định.

d) Trách nhiệm về cung cấp thông tin:
- Các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện nghiêm quy chế về thông tin, chủ động cung cấp thông tin và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan báo chí để đảm bảo công khai, minh bạch các thông tin về tình hình kinh tế - xã hội và các giải pháp chỉ đạo, điều hành của trung ương, của tỉnh, huyện đến cơ sở và người dân.
- Sở Thông tin và Truyền thông tiếp tục chỉ đạo các cơ quan thông tin, truyền thông đưa tin chính xác, phản ánh đầy đủ và kịp thời tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:


- Như điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh và các tổ chức đoàn thể;
- Chánh VP, các PVP UBND tỉnh;
- Các phòng thuộc VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH (Hùng).








TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Trung





Biểu 1: CHỈ TIÊU TỔNG HỢP VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2025 (Kèm theo Quyết định số 3639/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 của UBND tỉnh Nghệ An)


TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Kế hoạch năm 2025

Ghi chú

I

Chỉ tiêu kinh tế

1

Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm (GRDP)

%

9,5-10,5

Trong đó, phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) cả năm khoảng 10 10,5% (*)

1.1

Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (giá cố định năm 2010)

Tỷ đồng

125.285 - 126.430

-

Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản

Tỷ đồng

23.084 - 23.195

-

Công nghiệp - xây dựng

Tỷ đồng

43.388 - 44.777

Trong đó: Công nghiệp

Tỷ đồng

26.177- 26.290

Xây dựng

Tỷ đồng

17.211 - 18.487

-

Dịch vụ

Tỷ đồng

52.333 - 52.911

-

Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm

Tỷ đồng

5.479 - 5.546

1.2

Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) (giá hiện hành)

Tỷ đồng

249.222 - 251.399

-

Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản

Tỷ đồng

48.931 -49.161

-

Công nghiệp - xây dựng

Tỷ đồng

82.204 - 82.895

-

Dịch vụ

Tỷ đồng

105.855 - 106.972

-

Thuế sản phẩm trừ trợ cấp

Tỷ đồng

12.231 - 12.370

2

GRDP bình quân đầu người

Triệu đồng

71-72

3

Cơ cấu kinh tế

-

Nông, lâm nghiệp, thủy sản

%

19-20

-

Công nghiệp, xây dựng

%

38-39

-

Dịch vụ

%

42-43

4

Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội

Tỷ đồng

130.000

5

Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn

Tỷ đồng

17.726

Trong đó, phấn đấu thu ngân sách năm 2025 đạt cận dưới chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX (*)

Trong đó:

-

Thu nội địa

Tỷ đồng

16.016

-

Thu thuế xuất, nhập khẩu

Tỷ đồng

1.630

Chi ngân sách nhà nước trên địa bàn

Tỷ đồng

41.991

Trong đó:

-

Chi đầu tư phát triển

Tỷ đồng

9.791

-

Chi thường xuyên

Tỷ đồng

31.390

6

Tổng kim ngạch xuất khẩu

Triệu USD

4.500

Trong đó: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa

Triệu USD

4.000

7

Tỷ lệ đô thị hóa

%

36

II

Chỉ tiêu xã hội

8

Mức giảm tỷ suất sinh

0,2

9

Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo

%

1-1,5

10

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng

%

12,6

11

Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia

%

80,5

12

Tạo việc làm mới

Người

46.000

13

Tỷ lệ lao động qua đào tạo

%

71,5

Trong đó, có bằng, chứng chỉ

%

31

14

Tỷ lệ xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế

%

88,47

15

Số bác sỹ trên 10.000 dân

Bác sỹ

13,2

16

Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ

%

>90

17

Số giường bệnh trên 10.000 dân

Giường

41,6

18

Tỷ lệ làng, bản, khối phố văn hóa

%

73

19

Tỷ lệ xã, phường, thị trấn có thiết chế văn hóa - thể thao đạt chuẩn

%

82

20

Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế

%

95

21

Tỷ lệ lực lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội

%

26,5

22

Xây dựng nông thôn mới trong năm:

-

Số xã đạt chuẩn nông thôn mới

3

-

Số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao

19

-

Số xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu

8

III

Chỉ tiêu môi trường

23

Tỷ lệ dân số nông thôn dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh

%

90

24

Tỷ lệ dân số đô thị được dùng nước sạch:

-

Đối với đô thị loại IV trở lên

%

93

-

Đối với đô thị loại V

%

91

25

Tỷ lệ che phủ rừng ổn định

%

58

26

Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các đô thị

%

97,3

Tỷ lệ chất thải thu gom được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường

%

96

27

Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường

%

100

28

Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý

%

100


Ghi chú: (*) Mục tiêu phấn đấu được cụ thể hoá tại Quyết định của UBND tỉnh về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025

Biểu 2: CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM 2025 LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT (Kèm theo Quyết định số 3639/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 của UBND tỉnh Nghệ An)


TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Kế hoạch năm 2025

Ghi chú

I

Tốc độ tăng trưởng GTSX nông, lâm nghiệp và thủy sản

%

4,5-5,0

II

Sản phẩm chủ yếu

1

Trồng trọt

a)

Lúa cả năm

-

Diện tích

Ha

166.000

-

Năng suất

Tạ/ha

61

-

Sản lượng

Tấn

1.012.600

b)

Ngô

Diện tích

Ha

46.500

-

Năng suất

Tạ/ha

47,5

-

Sản lượng

Tấn

220.875

c)

Lạc

-

Diện tích

Ha

10.000

-

Năng suất

Tạ/ha

28,00

-

Sản lượng

Tấn

28.000

d)

Sắn nguyên liệu

-

Diện tích

Ha

11.000

-

Năng suất

Tạ/ha

250

-

Sản lượng

Tấn

275.000

e)

Mía nguyên liệu

-

Tổng diện tích

Ha

22.000

-

Năng suất

Tạ/ha

610,00

-

Sản lượng

Tấn

1.342.000

f)

Cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả chủ yếu

+

Cây chè công nghiệp

-

Tổng diện tích

Ha

8.800

Trong đó: Diện tích kinh doanh

Ha

8.500

-

Năng suất

Tạ/ha

145

-

Sản lượng chè búp tươi

Tấn

123.250

+

Cây Cao su

-

Tổng diện tích

Ha

9.000

Trong đó: Diện tích kinh doanh

Ha

7.000

-

Năng suất

Tạ/ha

15,07

-

Sản lượng cao su mủ khô

Tấn

10.549

+

Cây cam

-

Tổng diện tích

Ha

2.000

Trong đó: Diện tích cho sản phẩm

Ha

1.500

-

Năng suất

Tạ/ha

175

-

Sản lượng

Tấn

26.250

+

Cây dứa

-

Tổng diện tích

Ha

1.700

Trong đó: Diện tích cho sản phẩm

Ha

1.105

-

Năng suất

Tạ/ha

335

-

Sản lượng

Tấn

37.018

2

Chăn nuôi

-

Tổng đàn trâu, bò

Con

792.500

+

Tổng đàn trâu

Con

248.000

+

Tổng đàn bò

Con

544.500

-

Tổng đàn lợn

Con

1.100.000

-

Tổng đàn gia cầm

1000 con

36.700

-

Tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng

Tấn

287.000

-

Sản lượng sữa

Triệu lít

330

3

Lâm nghiệp

-

Bảo vệ rừng

Ha

961.774

-

Khoanh nuôi rừng

Ha

71.000

-

Chăm sóc rừng

Ha

54.000

-

Trồng mới rừng tập trung

Ha

20.000

-

Khai thác gỗ

m3

1.800.000

4

Thủy sản

a)

Tổng sản lượng

Tấn

269.000

-

Sản lượng khai thác

Tấn

194.000

-

Sản lượng nuôi trồng

Tấn

75.000

b)

Diện tích nuôi trồng

Ha

21.550

-

Diện tích nuôi nước ngọt

Ha

19.500

-

Diện tích nuôi mặn lợ

Ha

2.050

5

Xây dựng nông thôn mới (số liệu lũy kế)

-

Số xã đạt chuẩn quốc gia về nông thôn mới

330

(*)

-

Tỷ lệ số xã đạt chuẩn quốc gia về nông thôn mới

%

80,29

(*)

-

Số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao

146

(*)

-

Số xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu

33

(*)

-

Số đơn vị cấp huyện hoàn thành nhiệm vụ xây dựng và đạt chuẩn nông thôn mới

Đơn vị

11

-

Tỷ lệ số đơn vị cấp huyện đạt chuẩn quốc gia về nông thôn mới

%

55


Ghi chú: (*) Số đơn vị hành chính cấp xã được tính theo số liệu trước khi Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1243/UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã tỉnh Nghệ An giai đoạn 2023-2025. Giao Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì rà soát, trình điều chỉnh chỉ tiêu sau khi Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn có thông báo chỉ tiêu điều chỉnh (sau sáp nhập).

Biểu 3: CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN NĂM 2025 THEO ĐỊA BÀN (Kèm theo Quyết định số 3639/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 của UBND tỉnh Nghệ An)


TT

Tên đơn vị

Cây lúa

Cây ngô

Cây lạc

Cây sắn

Cây Mía

Cây chè

Cây cao su

Cây cam

Cây dứa

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn)

TỔNG SỐ

166.000

1.012.600

46.500

220.875

10.000

28.000

11.000

275.000

22.000

1.342.000

8.800

123.250

9.000

10.549

2.000

26.250

1.700

37.018

1

Thành phố Vinh

2.300

11.360

690

3.290

300

840

2

Thị xã Thái Hòa

1.500

8.000

510

2.295

10

25

600

40.000

950

1.440

6

48

3

Huyện Quế Phong

4.600

27.940

420

1.470

170

510

1.400

30.000

220

13.900

892

1.344

16

148

14

237

4

Huyện Quỳ Châu

3.630

20.000

890

3.466

60

114

220

5.625

1.100

67.100

41

533

5

Huyện Kỳ Sơn

6.460

10.100

1.380

3.640

650

1.800

6

Huyện Tương Dương

2.300

11.928

1.700

5.780

100

160

2.200

44.300

25

1.873

7

52

75

2.512

7

Huyện Nghĩa Đàn

6.880

46.920

1.600

7.600

150

420

800

17.645

7.200

439.000

1.327

1.999

95

1.690

30

700

8

Huyện Quỳ Hợp

5.020

29.950

2.500

8.700

200

433

5.652

345.000

150

2.100

738

1.112

152

2.626

9

Huyện Quỳnh Lưu

10.110

73.405

2.300

10.925

780

2.056

300

5.730

1.000

50.000

46

230

1.333

29.271

10

Huyện Con Cuông

4.530

25.900

1.500

6.230

665

15.700

318

20.000

424

6.720

223

2.900

11

Huyện Tân Kỳ

9.200

55.500

4.800

25.536

450

1.179

1.580

36.000

4.200

256.330

30

381

1.236

1.434

130

1.456

42

947

12

Huyện Anh Sơn

5.800

35.933

5.400

29.810

135

384

900

24.300

1.250

83.700

2.650

47.040

1.802

1.533

195

2.800

13

Huyện Diễn Châu

14.370

107.402

2.700

14.942

3.000

9.672

14

Huyện Yên Thành

23.500

148.000

3.000

13.200

250

575

250

6.750

150

9.750

400

6.000

200

3.150

15

Huyện Đô Lương

16.000

96.900

2.600

10.932

610

1.492

350

6.650

25

2.047

85

840

16

Huyện Thanh Chương

13.600

80.020

5.900

30.760

500

1.200

2.120

75.000

4.896

65.209

2.055

1.687

400

3.600

17

Huyện Nghi Lộc

13.000

82.042

3.340

15.330

1.633

4.246

5

75

18

Huyện Nam Đàn

12.200

76.000

3.940

20.469

1.027

2.700

215

7.300

80

2.700

180

3.000

6

201

19

Huyện Hưng Nguyên

9.100

54.600

600

3.000

400

1.138

20

Thị xã Hoàng Mai

1.900

10.700

730

3.500

225

856

180

10.600

20

252

Biểu 4: CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN NĂM 2025 THEO ĐỊA BÀN (Kèm theo Quyết định số 3639/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 của UBND tỉnh Nghệ An)


TT

Tên đơn vị

Chăn nuôi

Tỷ lệ che phủ rừng (%)

Bảo vệ rừng (ha)

Khoanh nuôi rừng (ha)

Chăm sóc rừng (ha)

Trồng rừng tập trung (ha)

Sản lượng gỗ khai thác (m3)

Sản lượng thủy sản (tấn)

Diện tích nuôi trồng thủy sản (ha)

Sản lượng thịt hơi xuất chuồng (tấn)

Tổng đàn trâu (con)

Tổng đàn bò (con)

Tổng đàn lợn (con)

Tổng đàn gia cầm (1000 con)

TỔNG SỐ

287.000

248.000

544.500

1.100.000

36.700

58,00

961.774

71.000

54.000

20.000

1.800.000

269.000

21.550

1

Thành phố Vinh

4.260

940

5.990

10.760

3.100

4,82

217

106

109

20.000

424

2

Thị xã Thái Hòa

5.350

3.900

8.800

29.930

600

28,70

3.897

1.130

2.511

250

8.000

750

402

3

Huyện Quế Phong

4.367

19.870

22.650

33.960

480

77,47

146.644

6.500

3.680

1.300

108.000

850

273

4

Huyện Quỳ Châu

5.100

20.960

17.660

37.910

360

75,30

79.889

1.100

4.800

1.860

205.000

850

265

5

Huyện Kỳ Sơn

3.200

12.720

49.800

39.910

430

52,58

109.409

26.500

100

177

68

6

Huyện Tương Dương

5.200

18.420

39.800

28.900

420

79,44

223.057

3.875

3.315

1.150

70.000

630

91

7

Huyện Nghĩa Đàn

24.100

9.000

95.950

69.800

2.500

29,85

17.794

5.383

3.000

1.500

160.000

4.500

2.256

8

Huyện Quỳ Hợp

27.410

19.786

24.650

175.800

1.340

53,00

48.968

13.508

13.687

1.560

169.500

780

350

9

Huyện Quỳnh Lưu

21.000

11.200

18.450

58.890

2.400

28,25

12.400

1.380

600

48.600

79.500

2.375

10

Huyện Con Cuông

4.325

16.200

19.750

35.930

515

83,19

144.052

12.100

4.631

2.600

209.000

430

100

11

Huyện Tân Kỳ

20.350

24.900

26.300

60.870

2.050

40,00

29.761

500

3.800

1.800

192.000

3.349

1.650

12

Huyện Anh Sơn

15.010

9.100

17.700

69.800

1.700

49,10

29.484

3.600

1.650

150.900

1.928

1.350

13

Huyện Diễn Châu

18.000

2.400

24.700

39.900

2.890

16,50

5.395

298

600

250

24.000

52.922

2.100

14

Huyện Yên Thành

36.300

16.600

27.900

102.300

4.810

36,50

19.695

1.452

1.700

175.000

8.769

1.784

15

Huyện Đô Lương

23.000

11.200

28.700

63.000

2.080

26,00

9.120

1.720

600

42.000

3.200

1.474

16

Huyện Thanh Chương

30.558

35.000

49.900

135.600

3.450

54,00

60.127

5.250

2.550

205.000

3.400

2.171

17

Huyện Nghi Lộc

15.630

6.300

20.500

24.600

2.939

24,60

8.557

120

200

17.500

7.985

1.305

18

Huyện Nam Đàn

14.400

6.600

21.800

38.000

1.911

19,50

5.668

345

180

15.500

8.550

1.560

19

Huyện Hưng Nguyên

5.080

1.004

13.700

19.800

1.800

5,70

899

50

2.150

600

20

Thị xã Hoàng Mai

4.360

1.900

9.800

24.340

925

39,65

6.743

100

68.280

952

Biểu 5: CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP - XÂY DỰNG NĂM 2025 THEO ĐỊA BÀN (Kèm theo Quyết định số 3639/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 của UBND tỉnh Nghệ An)


TT

TÊN ĐƠN VỊ

Xi măng

Khai thác đất xây dựng

Bia lon, chai các loại

Gạch nung quy chuẩn

Quần áo may sẵn

Sản phẩm may khác

Gạch ốp lát Granite

Gỗ MDF +Ghép thanh

Viên nén sinh khối

Tôn thép các loại

Điện sản xuất

Điện thương phẩm

Tinh bột sắn

Bao bì XM, NS

Thiếc tinh luyện

Sợi các loại

Than sạch

Đơn vị tính

1.000 tấn

1.000 m3

1.000 lít

Triệu viên

1.000 cái

1.000 cái

1.000 m2

m3

Tấn

Tấn

Triệu KWh

Triệu KWh

Tấn

Triệu SP

Tấn

Tấn

1.000 tấn

Tổng số

12.000

7.100

180.000

1.000

150.000

10.000

9.000

500.000

460.000

1.000.000

4.700

5.850

67.000

90

180

15.000

17

1

Thành phố Vinh

45.000

4.200

1.394

90

2

Thị xã Thái Hòa

3.000

500

30.000

241

3

Thị xã Hoàng Mai

1.600

450

22

7.000

850.000

735

4

Diễn Châu

150

70

24.000

1.000

363

5

Yên Thành

700

22

25.000

1.000

240

3.000

6

Quỳnh Lưu

2.200

200

200

3.000

320

7

Nghi Lộc

400

41.000

200

20.000

1.500

4.800

65.000

120.000

150.000

495

8

Hưng Nguyên

470

94.000

22

6.000

1.500

130.000

340

15.000

9

Nam Đàn

300

42

6.000

2.000

170

10

Đô Lương

7.600

1.500

60

44.000

1.500

353

11

Thanh Chương

150

100

6.000

190.000

200

16.000

12

Anh Sơn

600

650

70

1.000

85.000

160

40.000

13

Nghĩa Đàn

250

40

2.000

500

300.000

265

8.000

14

Tân Kỳ

300

100

3.000

500

126

15

Quỳ Châu

200

22

20.000

100

43

16

Quỳ Hợp

970

80

250

180

17

Quế Phong

150

20.000

1.900

39

18

Con Cuông

200

50

19

Tương Dương

120

30

2.170

36

17

20

Kỳ Sơn

140

250

30

Biểu 6: CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP - XÂY DỰNG NĂM 2025 THEO ĐỊA BÀN (Kèm theo Quyết định số 3639/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 của UBND tỉnh Nghệ An)


TT

TÊN ĐƠN VỊ

Sữa chế biến

Thủy sản đông lạnh

Bánh kẹo các loại

Bột đá trắng

Bồn nước các loại

Linh kiện điện tử

Phân bón NPK

Sơn các loại

Kính cường lực

Chè búp khô

Dầu thực phẩm

Cá đóng hộp

Nước mắm

Đường kính

Thức ăn gia súc

Dăm gỗ

Nước máy

Giày da

Đơn vị tính

1.000 lít

Tấn

Tấn

1.000 tấn

SP

Triệu SP

1.000 tấn

Tấn

m2

Tấn

1.000 lít

Tấn

1.000 lít

Tấn

Tấn

Tấn

1.000 m3

1.000 đôi

Tổng số

450.000

20.000

42.000

1.200

200.000

650

50

20.000

120.000

17.000

45.000

45.000

350.000

150.000

200.000

450.000

50.000

25.000

1

Thành phố Vinh

125.000

6.000

12.000

15

3.000

40.000

25.000

27.000

2

Thị xã Thái Hòa

150

1.100

3

Thị xã Hoàng Mai

6.000

30.000

40

19.000

270.000

4.500

7.000

4

Diễn Châu

10

40.000

11.000

1.000

5

Yên Thành

700

12.000

6

Quỳnh Lưu

6.000

35.000

12.000

4.000

7

Nghi Lộc

2.000

250

200.000

450

25

45.000

231.000

177.000

180.000

2.200

6.000

8

Hưng Nguyên

160

20.000

120.000

2.200

9

Nam Đàn

3.500

10

Đô Lương

600

11

Thanh Chương

6.000

400

12

Anh Sơn

7.000

10.000

200

13

Nghĩa Đàn

325.000

150

5.000

700

14

Tân Kỳ

43.000

340

15

Quỳ Châu

200

16

Quỳ Hợp

650

97.000

400

17

Quế Phong

200

18

Con Cuông

300

19

Tương Dương

500

260

20

Kỳ Sơn

500

200

BIỂU 7: CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM 2025 LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI (Kèm theo Quyết định số 3639/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 của UBND tỉnh Nghệ An)


TT

Nội dung

Đơn vị tính

Kế hoạch 2025

Ghi chú

1

Tổng mức bán lẻ hàng hoá

Tỷ đồng

120.000

2

Tổng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn

Triệu USD

4.500

2.1

Xuất khẩu hàng hóa

Triệu USD

4.000

Hàng dệt, may

Triệu USD

530

Thiết bị, linh kiện điện tử

Triệu USD

1700

Vật liệu xây dựng

Triệu USD

540

Dăm gỗ

Triệu USD

250

Hàng thủy sản

Triệu USD

100

Giày, dép các loại

Triệu USD

180

Bột đá vôi trắng siêu mịn

Triệu USD

75

Dây điện và cáp điện

Triệu USD

118

Sắn và sản phẩm từ sắn

Triệu USD

73

Hoa quả chế biến và nước hoa quả

Triệu USD

25

Nguyên phụ liệu dệt may, da, giày

Triệu USD

20

Hạt phụ gia nhựa

Triệu USD

34

Đá ốp lát

Triệu USD

33

Viên nén gỗ

Triệu USD

30

Gạo

Triệu USD

45

Xăng dầu

Triệu USD

20

Máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

Triệu USD

40

Đá hoa trắng dạng cục

Triệu USD

15

bao bì các loại

Triệu USD

35

Nhóm nhựa thông, tin dầu thông

Triệu USD

12

Xơ, sợi dệt các loại

Triệu USD

9

Chè búp khô

Triệu USD

3

Hạt tiêu

Triệu USD

2

Hàng thủ công mỹ nghệ

Triệu USD

1

Mặt hàng khác

Triệu USD

110

2.2

Thu ngoại tệ từ du lịch và xuất khẩu lao động

Triệu USD

500

Biểu 8: CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM 2025 LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI (Kèm theo Quyết định số 3639/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 của UBND tỉnh Nghệ An)


TT

Chỉ tiêu vận tải

Đơn vị tính

Kế hoạch 2025

Ghi chú

I

Khối lượng vận tải chủ yếu

1

Khối lượng hàng hoá luân chuyển

Triệu tấn.Km

6.600

2

Khối lượng hành khách luân chuyển

Triệu HK.Km

12.980

II

Doanh thu vận tải

Tỷ đồng

18.564

1

Doanh thu vận tải hàng hoá

Tỷ đồng

11.864

2

Doanh thu vận tải hành khách

Tỷ đồng

3.744

3

Doanh thu kho bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải

Tỷ đồng

2.956

Biểu 9: CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM 2025 LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG (Kèm theo Quyết định số 3639/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 của UBND tỉnh Nghệ An)


TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Kế hoạch năm 2025

Ghi chú

1

Tỷ lệ dân số đô thị được dùng nước sạch

-

Tỷ lệ dân đô thị loại 4 dùng nước sạch

%

93

-

Tỷ lệ dân đô thị loại 5 dùng nước sạch

%

91

2

Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh

%

90

3

Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường

%

100

4

Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt tại các đô thị

%

97,3

-

Tỷ lệ chất thải được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường

%

96,0

5

Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt tại khu dân cư nông thôn tập trung được thu gom, xử lý

%

75

6

Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý

%

100

7

Tỷ lệ che phủ rừng

%

58

8

Tỷ lệ chất thải nguy hại được tiêu hủy, xử lý

%

98

-

Trong đó: tỷ lệ chất thải y tế được xử lý

%

100

Biểu 10: CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM 2025 LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG (Kèm theo Quyết định số 3639/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 của UBND tỉnh Nghệ An)


TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Kế hoạch 2025

Ghi chú

1

Số Trạm BTS

Trạm

8.550

2

Số xã có sóng TTDĐ 3G

%

100

3

Số xã có sóng TTDĐ 4G

%

100

4

Số thuê bao internet cố định

Thuê bao

500.000

5

Số thuê bao điện thoại/100 dân

Thuê bao

89

6

Số thuê bao internet băng thông rộng/100 dân

Thuê bao

65

7

Số thuê bao truyền hình trả tiền (internet; cáp)

Thuê bao

290.000

Biểu 11: CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM 2025 LĨNH VỰC DU LỊCH (Kèm theo Quyết định số 3639/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 của UBND tỉnh Nghệ An)


TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Kế hoạch 2025

Ghi chú

1

Tổng lượt khách du lịch

Lượt người

9.600.000

2

Số lượt khách du lịch nội địa

Lượt người

9.470.000

3

Số lượt khách du lịch quốc tế

Lượt người

130.000

4

Số lượt khách du lịch lưu trú (kể cả khách quốc tế)

Lượt người

6.100.000

5

Doanh thu dịch vụ du lịch

Tỷ đồng

11.800

Biểu 12: CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH SỐ NGƯỜI ĐƯỢC CAI NGHIỆN VÀ DẠY NGHỀ CHO NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TUÝ NĂM 2025 (Kèm theo Quyết định số 3639/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 của UBND tỉnh Nghệ An)


ĐVT: người


TT

Đơn vị

Chỉ tiêu cai nghiện ma túy tiếp nhận mới năm 2025

Chỉ tiêu dạy nghề sau cai nghiện ma tuý năm 2025

Tổng số:

1.660

560

I

Cai nghiện ma túy bắt buộc tại các cơ sở cai nghiện ma túy

700

560

1

Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện tỉnh

100

80

2

Cơ sở CNMT bắt buộc số I

90

72

3

Cơ sở CNMT bắt buộc số II

110

88

4

Cơ sở CNMT bắt buộc số III

90

72

5

Cơ sở CNMT tự nguyện Phúc Sơn

90

72

6

Cơ sở CNMT tự nguyện huyện Kỳ Sơn

60

48

7

Cơ sở CNMT tự nguyện huyện Quế Phong

80

64

8

Cơ sở CNMT tự nguyện TP Vinh

80

64

*

Trong đó giao lập hồ sơ đưa người đi cai nghiện bắt buộc tại các Cơ sở cai nghiện ma túy phân theo huyện, thành, thị

700

0

1

Thành phố Vinh

130

2

Huyện Hưng Nguyên

15

3

Huyện Nam Đàn

5

4

Huyện Nghi Lộc

13

5

Huyện Diễn Châu

60

6

Huyện Yên Thành

20

7

Huyện Quỳnh Lưu

20

8

Huyện Anh Sơn

10

9

Huyện Đô Lương

30

10

Huyện Tân Kỳ

5

11

Huyện Thanh Chương

30

12

Huyện Kỳ Sơn

30

13

Huyện Tương Dương

30

14

Huyện Con Cuông

26

15

Huyện Nghĩa Đàn

5

16

Thị xã Thái Hòa

20

17

Huyện Quỳ Hợp

65

18

Huyện Quỳ Châu

75

19

Huyện Quế Phong

96

20

Thị xã Hoàng Mai

15

II

Cai nghiện tự nguyện tại các Cơ sở cai nghiện ma túy

335

1

Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện tỉnh

80

2

Cơ sở CNMT bắt buộc số I

5

3

Cơ sở CNMT bắt buộc số II

50

4

Cơ sở CNMT bắt buộc số III

10

5

Cơ sở CNMT tự nguyện Phúc Sơn

20

6

Cơ sở CNMT tự nguyện huyện Kỳ Sơn

30

7

Cơ sở CNMT tự nguyện huyện Quế Phong

40

8

Cơ sở CNMT tự nguyện TP Vinh

100

III

Cai tại cộng đồng và gia đình

625

0

1

Thành phố Vinh

55

2

Huyện Hưng Nguyên

10

3

Huyện Nam Đàn

20

4

Huyện Nghi Lộc

15

5

Huyện Diễn Châu

120

6

Huyện Yên Thành

18

7

Huyện Quỳnh Lưu

70

8

Huyện Anh Sơn

14

9

Huyện Đô Lương

110

10

Huyện Tân Kỳ

10

11

Huyện Thanh Chương

15

12

Huyện Kỳ Sơn

30

13

Huyện Tương Dương

0

14

Huyện Con Cuông

18

15

Huyện Nghĩa Đàn

5

16

Thị xã Thái Hòa

10

17

Huyện Quỳ Hợp

40

18

Huyện Quỳ Châu

50

19

Huyện Quế Phong

0

20

Thị xã Hoàng Mai

15

Biểu 13: CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM 2025 VẬN ĐỘNG QUỸ ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA (Kèm theo Quyết định số 3639/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 của UBND tỉnh Nghệ An)


ĐVT: 1.000 đồng


TT

Huyện/Thành/Thị

Kế hoạch 2025

Ghi chú

TOÀN TỈNH

16.900.000

1

Thành phố Vinh

1.700.000

2

Thị xã Thái Hoà

290.000

3

Thị xã Hoàng Mai

600.000

4

Huyện Quỳnh Lưu

1.300.000

5

Huyện Yên Thành

1.300.000

6

Huyện Diễn Châu

1.350.000

7

Huyện Nghi Lộc

1.050.000

8

Huyện Hưng Nguyên

620.000

9

Huyện Nam Đàn

1.150.000

10

Huyện Thanh Chương

1.580.000

11

Huyện Đô Lương

1.200.000

12

Huyện Anh Sơn

850.000

13

Huyện Con Cuông

250.000

14

Huyện Tương Dương

650.000

15

Huyện Kỳ Sơn

30.000

16

Huyện Tân Kỳ

550.000

17

Huyện Nghĩa Đàn

750.000

18

Huyện Quỳ Hợp

450.000

19

Huyện Quỳ Châu

130.000

20

Huyện Quế Phong

100.000

21

Quỹ cấp tỉnh

1.000.000

Biểu 14: CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM 2025 KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO NGHỀ (Kèm theo Quyết định số 3639/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 của UBND tỉnh Nghệ An)


TT

Huyện/Thành/Thị

Đơn vị tính

Kế hoạch 2025

Tổng

Trong đó

Cao đẳng

Trung cấp

Sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng

TT

TỔNG SỐ

65.800

5.100

9.500

51.200

1

Thành phố Vinh

Người

6.150

450

900

4.800

2

Thị xã Thái Hoà

Người

2.530

200

330

2.000

3

Thị xã Hoàng Mai

Người

3.050

450

600

2.000

4

Huyện Quỳnh Lưu

Người

4.070

350

820

2.900

5

Huyện Yên Thành

Người

3.630

470

760

2.400

6

Huyện Diễn Châu

Người

4.900

320

880

3.700

7

Huyện Nghi Lộc

Người

3.070

300

450

2.320

8

Huyện Hưng Nguyên

Người

3.830

200

430

3.200

9

Huyện Nam Đàn

Người

3.410

260

450

2.700

10

Huyện Thanh Chương

Người

5.300

290

520

4.490

11

Huyện Đô Lương

Người

3.730

350

670

2.710

12

Huyện Anh Sơn

Người

3.400

250

350

2.800

13

Huyện Con Cuông

Người

1.750

50

200

1.500

14

Huyện Tương Dương

Người

1.540

100

190

1.250

15

Huyện Kỳ Sơn

Người

1.900

50

200

1.650

16

Huyện Tân Kỳ

Người

3.350

250

500

2.600

17

Huyện Nghĩa Đàn

Người

3.420

270

450

2.700

18

Huyện Quỳ Hợp

Người

3.270

320

450

2.500

19

Huyện Quỳ Châu

Người

1.300

50

100

1.150

20

Huyện Quế Phong

Người

2.200

120

250

1.830

Biểu 15: CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM 2025 KẾ HOẠCH GIẢM TỶ LỆ HỘ NGHÈO (Kèm theo Quyết định số 3639/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 của UBND tỉnh Nghệ An)


TT

Huyện/Thành/Thị

Đơn vị tính

KH giao giảm tỷ lệ hộ nghèo năm 2025

Ghi chú

TOÀN TỈNH

%

1,0-1,5

1

Thành phố Vinh

%

0,02 - 0,04

2

Huyện Nam Đàn

%

0,1 - 0,2

3

Huyện Hưng Nguyên

%

0,2 - 0,4

4

Huyện Nghi Lộc

%

0,7 - 0,9

5

Huyện Đô Lương

%

0,7 - 0,9

6

Huyện Diễn Châu

%

0,6 - 0,8

7

Huyện Yên Thành

%

0,4 - 0,6

8

Huyện Quỳnh Lưu

%

0,8 - 1,0

9

Thị xã Hoàng Mai

%

0,6 - 0,8

10

Thị xã Thái Hoà

%

0,1 - 0,3

11

Huyện Thanh Chương

%

0,9 - 1,2

12

Huyện Anh Sơn

%

1,0 - 1,3

13

Huyện Tân Kỳ

%

1,7 - 2,2

14

Huyện Nghĩa Đàn

%

0,8 - 1,0

15

Huyện Quỳ Hợp

%

1,5 - 1,8

16

Huyện Quỳ Châu

%

4,0 - 4,5

17

Huyện Quế Phong

%

4,0 - 5,0

18

Huyện Con Cuông

%

2,5 - 3,0

19

Huyện Tương Dương

%

4,0 - 5,0

20

Huyện Kỳ Sơn

%

4,0 - 5,0

Biểu 16: CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH LĨNH VỰC BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP NĂM 2025 (Kèm theo Quyết định số 3639/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 của UBND tỉnh Nghệ An)


TT

Huyện/Thành/Thị

Tỷ lệ lực lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội (%)

Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế (%)

1

Thành phố Vinh

65%

96,6%

2

Huyện Quế Phong

12,2%

99%

3

Huyện Quỳ Châu

12,4%

99%

4

Huyện Kỳ Sơn

11,2%

99%

5

Huyện Tương Dương

12,8%

99%

6

Huyện Nghĩa Đàn

25,0%

95%

7

Huyện Quỳ Hợp

16,7%

95,5%

8

Huyện Quỳnh Lưu

21,0%

95,5%

9

Huyện Con Cuông

12,8%

99%

10

Huyện Tân Kỳ

18,1%

95%

11

Huyện Anh Sơn

16,8%

95%

12

Huyện Diễn Châu

24,0%

94,5%

13

Huyện Yên Thành

23,3%

94,5%

14

Huyện Đô Lương

26,1%

94,5%

15

Huyện Thanh Chương

19,2%

95%

16

Huyện Nghi Lộc

27,5%

95%

17

Huyện Nam Đàn

27,7%

96%

18

Huyện Hưng Nguyên

32,7%

93%

19

TX Thái Hòa

38,9%

95%

20

TX Hoàng Mai

24,0%

95%

Tổng cộng

26,5%

95,0%

Biểu 17: CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM 2025 LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM (Kèm theo Quyết định số 3639/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 của UBND tỉnh Nghệ An)


TT

Huyện/Thành/Thị

Đơn vị tính

Kế hoạch 2025

TOÀN TỈNH

46.000

1

Thành phố Vinh

Người

4.830

2

Thị xã Thái Hoà

Người

945

3

Thị xã Hoàng Mai

Người

1.350

4

Huyện Quỳnh Lưu

Người

3.750

5

Huyện Yên Thành

Người

3.900

6

Huyện Diễn Châu

Người

3.950

7

Huyện Nghi Lộc

Người

3.400

8

Huyện Hưng Nguyên

Người

2.650

9

Huyện Nam Đàn

Người

3.450

10

Huyện Thanh Chương

Người

3.025

11

Huyện Đô Lương

Người

3.200

12

Huyện Anh Sơn

Người

1.670

13

Huyện Con Cuông

Người

1.040

14

Huyện Tương Dương

Người

1.100

15

Huyện Kỳ Sơn

Người

830

16

Huyện Tân Kỳ

Người

1.800

17

Huyện Nghĩa Đàn

Người

1.800

18

Huyện Quỳ Hợp

Người

1.620

19

Huyện Quỳ Châu

Người

850

20

Huyện Quế Phong

Người

840

Biểu 18: CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM 2025 KẾ HOẠCH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG (Kèm theo Quyết định số 3639/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 của UBND tỉnh Nghệ An)


TT

Huyện/Thành/Thị

Đơn vị tính

Kế hoạch 2025

TOÀN TỈNH

Người

16.000

1

Thành phố Vinh

Người

800

2

Thị xã Thái Hoà

Người

300

3

Thị xã Hoàng Mai

Người

500

4

Huyện Quỳnh Lưu

Người

1.500

5

Huyện Yên Thành

Người

1.650

6

Huyện Diễn Châu

Người

1.650

7

Huyện Nghi Lộc

Người

1.500

8

Huyện Hưng Nguyên

Người

700

9

Huyện Nam Đàn

Người

1.200

10

Huyện Thanh Chương

Người

1.350

11

Huyện Đô Lương

Người

900

12

Huyện Anh Sơn

Người

650

13

Huyện Con Cuông

Người

250

14

Huyện Tương Dương

Người

200

15

Huyện Kỳ Sơn

Người

150

16

Huyện Tân Kỳ

Người

850

17

Huyện Nghĩa Đàn

Người

800

18

Huyện Quỳ Hợp

Người

800

19

Huyện Quỳ Châu

Người

120

20

Huyện Quế Phong

Người

130

Biểu 19: CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM 2024 XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA (Kèm theo Quyết định số 3639/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 của UBND tỉnh Nghệ An)


TT

Đơn vị

Kế hoạch công nhận năm 2025

Tổng lũy kế đến cuối năm 2025

Công nhận lại, nâng chuẩn

Công nhận mới

Cộng

1

Huyện Anh Sơn

8

2

10

50

2

Huyện Con Cuông

2

1

3

32

3

Huyện Diễn Châu

14

0

14

105

4

Huyện Đô Lương

10

1

11

80

5

Huyện Hoàng Mai

11

2

13

32

6

Huyện Hưng Nguyên

8

3

11

43

7

Huyện Kỳ Sơn

6

0

6

21

8

Huyện Nam Đàn

8

5

13

70

9

Huyện Nghi Lộc

14

0

14

68

10

Huyện Nghĩa Đàn

10

1

11

58

11

Huyện Quế Phong

4

0

4

31

12

Huyện Quỳ Châu

6

0

6

30

13

Huyện Quỳ Hợp

4

0

4

47

14

Huyện Quỳnh Lưu

11

1

12

77

15

Huyện Tân Kỳ

8

1

9

61

16

Huyện Thái Hoà

2

0

2

29

17

Huyện Thanh Chương

11

1

12

101

18

Huyện Tương Dương

9

0

9

27

19

Thành phố Vinh

22

1

23

115

20

Huyện Yên Thành

23

2

25

92

Tổng cộng

191

21

212

1.169

Biểu 20: CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM 2025 LĨNH VỰC VĂN HÓA (Kèm theo Quyết định số 3639/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 của UBND tỉnh Nghệ An)


TT

Tên huyện

Đơn vị

Tỷ làng bản, khối phố văn hóa

Tỷ lệ xã, phường, thị trấn có thiết chế VH-TT đạt chuẩn (theo tiêu chí quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

1

Thành phố Vinh

%

76,3

81,8

2

Thị xã Thái Hòa

%

81,7

88,9

3

Thị xã Hoàng Mai

%

78,8

90,0

4

Huyện Diễn Châu

%

73,9

87,5

5

Huyện Yên Thành

%

76,3

93,8

6

Huyện Quỳnh Lưu

%

74,9

96,0

7

Huyện Nghi Lộc

%

76,4

95,7

8

Huyện Hưng Nguyên

%

78,6

93,3

9

Huyện Nam Đàn

%

80,8

94,1

10

Huyện Đô Lương

%

75,3

96,9

11

Huyện Thanh Chương

%

67,9

75,9

12

Huyện Anh Sơn

%

71,6

84,2

13

Huyện Nghĩa Đàn

%

73,0

85,0

14

Huyện Tân Kỳ

%

75,8

90,0

15

Huyện Quỳ Châu

%

73,8

83,3

16

Huyện Quỳ Hợp

%

72,9

61,9

17

Huyện Quế Phong

%

56,1

61,5

18

Huyện Con Cuông

%

67,0

75,0

19

Huyện Tương Dương

%

67,1

41,2

20

Huyện Kỳ Sơn

%

56,5

38,1

Tổng toàn tỉnh

73,0

82,0

Biểu 21: CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM 2025 LĨNH VỰC THỂ DỤC THỂ THAO (Kèm theo Quyết định số 3639/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 của UBND tỉnh Nghệ An)


TT

Tên huyện

Tỷ lệ số người tập luyện TDTT thường xuyên (%)

Tỷ lệ gia đình thể thao (%)

1

Thành phố Vinh

40,6

30,4

2

Thị xã Thái Hòa

39,8

29,3

3

Thị xã Hoàng Mai

39,5

27,7

4

Huyện Diễn Châu

38,9

25,8

5

Huyện Yên Thành

35,4

25,8

6

Huyện Quỳnh Lưu

36,5

25,7

7

Huyện Nghi Lộc

38,4

26,4

8

Huyện Hưng Nguyên

38,7

26,4

9

Huyện Nam Đàn

39,2

26,3

10

Huyện Đô Lương

34,3

25,6

11

Huyện Thanh Chương

35,6

25,3

12

Huyện Anh Sơn

34,8

25,1

13

Huyện Nghĩa Đàn

36,0

24,4

14

Huyện Tân Kỳ

35,9

26,1

15

Huyện Quỳ Châu

36,2

24,4

16

Huyện Quỳ Hợp

35,9

24,0

17

Huyện Quế Phong

32,9

21,3

18

Huyện Con Cuông

30,8

21,2

19

Huyện Tương Dương

32,6

20,3

20

Huyện Kỳ Sơn

29,5

19,0

Toàn tỉnh

37,0

26,0

Biểu 22: CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO NĂM 2025 (Kèm theo Quyết định số 3639/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 của UBND tỉnh Nghệ An)


TT

Chỉ tiêu chủ yếu

Đơn vị tính

Kế hoạch năm 2025

Thể thao thành tích cao

1

Huy chương Vàng tại các giải vô địch quốc gia

Huy chương

14-16

2

Lớp năng khiếu nghiệp dư TDTT các môn ở cấp huyện (trong đó môn Bóng đá là 25 lớp)

Lớp

65

- Lớp năng khiếu các môn

Lớp

40

- Lớp năng khiếu bóng đá trẻ

Lớp

25

3

Số vận động viên thành tích cao tập trung đào tạo, trong đó:

VĐV

515

- Vận động viên các môn

VĐV

315

- Vận động viên bóng đá trẻ

VĐV

200

Biểu 23: CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH 2025 LĨNH VỰC Y TẾ (Kèm theo Quyết định số 3639/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 của UBND tỉnh Nghệ An)


Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Kế hoạch 2025

I. CƠ SỞ KHÁM VÀ CHỮA BỆNH

Cơ sở

465

1. Bệnh viện

Cơ sở

38

+ Tuyến tỉnh

Cơ sở

13

+ Tuyến huyện

Cơ sở

7

+ Bệnh viện tư nhân

Cơ sở

18

2. Trung tâm y tế có giường bệnh

Cơ sở

13

+ Trung tâm tuyến tỉnh

Cơ sở

2

+ Trung tâm y tế huyện

Cơ sở

11

3. Phòng khám đa khoa khu vực

Cơ sở

2

4. Trạm y tế xã, phường

Cơ sở

412

II. TỔNG SỐ GIƯỜNG BỆNH

Giường

15.505

1. Giường bệnh công lập

Giường

13.445

a. Tuyến tỉnh

Giường

8.835

+ Bệnh viện Y học cổ truyền

Giường

900

+ Bệnh viện Phổi

Giường

580

+ Bệnh viện ĐKKV Tây Bắc

Giường

675

+ Bệnh viện Hữu nghị đa khoa tỉnh

Giường

2.000

+ Bệnh viện Sản - Nhi

Giường

1.370

+ Bệnh viện Tâm thần

Giường

275

+ Bệnh viện Phục hồi chức năng

Giường

390

+ Bệnh viện ĐKKV Tây Nam

Giường

300

+ Bệnh viện Nội tiết

Giường

300

+ Bệnh viện Ung bướu

Giường

1.300

+ Bệnh viện Chấn thương - Chỉnh hình

Giường

280

+ Bệnh viện Mắt

Giường

130

+ Bệnh viện Da liễu

Giường

50

+ Trung tâm Huyết học và Truyền máu

Giường

120

+ Trung tâm Kiểm soát bệnh tật

Giường

15

+ Bệnh viện Trường Đại học Y khoa Vinh

Giường

150

b. Tuyến huyện

Giường

4.610

+ Bệnh viện đa khoa huyện Yên Thành

Giường

390

+ Trung tâm Y tế huyện Anh Sơn

Giường

250

+ Trung tâm Y tế huyện Nghĩa Đàn

Giường

145

+ Trung tâm Y tế huyện Nam Đàn

Giường

175

+ Trung tâm Y tế huyện Tương Dương

Giường

130

+ Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh

Giường

910

+ Bệnh viện đa khoa huyện Nghi Lộc

Giường

370

+ Bệnh viện đa khoa huyện Diễn Châu

Giường

350

+ Bệnh viện đa khoa huyện Quỳnh Lưu

Giường

355

+ Bệnh viện đa khoa huyện Đô Lương

Giường

300

+ Trung tâm Y tế huyện Hưng Nguyên

Giường

100

+ Bệnh viện đa khoa huyện Thanh Chương

Giường

380

+ Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn

Giường

135

+ Trung tâm Y tế huyện Tân Kỳ

Giường

200

+ Trung tâm Y tế huyện Quỳ Hợp

Giường

115

+ Trung tâm Y tế huyện Quỳ Châu

Giường

95

+ Trung tâm Y tế huyện Quế Phong

Giường

110

+ Trung tâm y tế thị xã Hoàng Mai

Giường

100

2. Giường Trạm y tế xã, phường

Giường

2.060

III. Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi

%

95

IV. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng

%

12,6

V. Tỷ lệ trạm y tế xã/phường có bác sỹ làm việc

%

> 90

VI. Số bác sỹ trên một vạn dân

Bác sỹ

13,2

VII. Tỷ lệ xã đạt bộ tiêu chí Quốc gia về y tế (theo Quyết định số 1300/QĐ-BYT ngày 09/3/2023)

%

88,47

VIII. Các biện pháp tránh thai

1. Dụng cụ tử cung

Người

12.000

2. Thuốc tiêm tránh thai

Người

5.000

IX. Mức giảm tỷ suất sinh

0,2

1. Kỳ Sơn

0,3

2. Tương Dương

0,1

3. Con Cuông

0,1

4. Anh Sơn

0,1

5. Đô Lương

0,2

6. Tân Kỳ

0,1

7. Quỳ Hợp

0,2

8. Quỳ Châu

0,1

9. Quế Phong

0,1

10. Nghĩa Đàn

0,1

11. Thị xã Thái Hoà

0,1

12. Thanh Chương

0,1

13. Nam Đàn

0,2

14. Hưng Nguyên

0,1

15. Thành phố Vinh

0,4

16. Nghi Lộc

0,4

17. Diễn Châu

0,2

18. Yên Thành

0,2

19. Quỳnh Lưu

0,4

20. Thị xã Hoàng Mai

0,5

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu3639/QĐ-UBND
Ngày ban hành30/12/2024
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực30/12/2024
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Nghệ An / Nguyễn Đức Trung
Phạm viNghệ An
Trích yếuNăm 2024 giao chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2025 do tỉnh Nghệ An ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.