Quay lại

Quyết định 363/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt Đề án hỗ trợ người lao động trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2018-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 363/QĐ-UBND

Tiền Giang, ngày 31 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐI LÀM VIỆC CÓ THỜI HẠN Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2018 - 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều về hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;

Căn cứ vào Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 152/TTr-LĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án hỗ trợ người lao động trên địa bàn tỉnh đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2018 - 2020 kèm theo quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh Tiền Giang, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trần Thanh Đức

PHỤ LỤC II


MÔ HÌNH HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG TRONG KHU VỰC


1. Mô hình tỉnh Đồng Tháp


Xuất phát từ nhận thức, xuất khẩu lao động vừa là mục tiêu xã hội, vừa là mục tiêu kinh tế, Đồng Tháp mạnh dạn xây dựng chính sách hỗ trợ người lao động tham gia xuất khẩu lao động giai đoạn 2014 - 2016. Cụ thể, hỗ trợ học ngoại ngữ, giáo dục định hướng, khám sức khỏe và cho vay vốn tín chấp làm chi phí tham gia xuất khẩu lao động cho người lao động, tỉnh đã giải ngân hơn 100 tỷ trong giai đoạn 2014 - 2016. Người thuộc hộ chính sách, hộ nghèo, cận nghèo vay tín chấp 100% chi phí tham gia, các đối tượng còn lại vay tín chấp từ 80 - 90% chi phí, thậm chí hộ khó khăn được tỉnh xem xét cho vay tối đa 100% chi phí qua Ngân hàng Chính sách Xã hội.


Với chính sách hỗ trợ này, Đồng Tháp đã vực dậy mạnh mẽ và vươn lên là tỉnh dẫn về xuất khẩu lao động trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long hiện nay. Giai đoạn 2011 - 2014, mỗi năm chưa đến 100 lao động tham gia, sang năm 2015 có 599 lao động và đến năm 2016 có 1.113 lao động, 6 tháng đầu năm 2017 đã có 1.087 lao động xuất cảnh.


Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp quan tâm và đưa công tác xuất khẩu lao động vào chương trình hành động của Tỉnh ủy; UBND tỉnh và các huyện hàng năm xây dựng chương trình hành động, kế hoạch chi tiết, thành lập Ban Chỉ đạo xuất khẩu lao động cấp tỉnh, cấp huyện và giao Trung tâm Dịch vụ việc làm Đồng Tháp là đầu mối duy nhất liên kết các doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu lao động của tỉnh.


2. Mô hình tỉnh Lâm Đồng


Đối tượng hộ chính sách, hộ nghèo, cận nghèo, người dân tộc thiểu số, hộ bị giải tỏa thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng được vay tín chấp tối đa 50 triệu đồng qua Ngân hàng Chính sách Xã hội theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015; tất cả đối tượng còn lại cũng được vay tương tự như đối tượng thuộc Nghị định số 61/2015/NĐ-CP, áp dụng từ năm 2016. Về hình thức tuyên truyền, tỉnh Lâm Đồng xây dựng quy chế phối hợp giữa ngành Lao động - Thương binh và Xã hội và ngành Bưu điện, người dân khi thực hiện giao dịch với bưu điện sẽ được cán bộ bưu điện cung cấp thông tin, tờ rơi, phiếu đăng ký xuất khẩu lao động, nếu người lao động có nhu cầu sẽ được hướng dẫn đến Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh để đăng ký tham gia.


3. Mô hình tỉnh Trà Vinh


Tháng 3 năm 2017, tỉnh Trà Vinh ban hành quyết định hỗ trợ cho vay tín chấp với mức tối đa là 150 triệu đồng/01 lao động đối với người lao động có điều kiện khó khăn được địa phương xác nhận, chia ra cho vay 30 triệu giai đoạn ban đầu khi người lao động chính thức đăng ký tham gia học, cho vay phần còn lại khi có hợp đồng ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ hay tổ chức sự nghiệp.


4. Mô hình tỉnh Vĩnh Long


Tỉnh Vĩnh Long cho vay 100% chi phí đối với đối tượng thuộc hỗ trợ của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015, mở rộng thêm bộ đội xuất ngũ; tất cả đối tượng còn lại vay tín chấp 80% chi phí; áp dụng từ năm 2016. Với chính sách hỗ trợ vay vốn đã tạo điều kiện cho rất nhiều lao động tham gia, số lượng tham gia đứng thứ hai sau tỉnh Đồng Tháp trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long./.

PHỤ LỤC 3


DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN


STT

Chỉ tiêu

2018

2019

2020

2018 - 2020

1

Số lượng người đi làm việc ở nước ngoài (người)

250

300

350

900

1.1

Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ bị thu hồi đất, người lao động là người dân tộc thiểu số

25

30

35

90

1.2

Người lao động là thân nhân người có công với cách mạng

15

15

20

50

1.3

Người lao động hộ cận nghèo

50

60

70

180

1.4

Người lao động thuộc các đối tượng khác

160

195

225

580

2

Tổng nhu cầu kinh phí (triệu đồng)

19.850

23.625

27.725

71.200

2.1

Hỗ trợ chi phí đào tạo nghề…; chi phí làm thủ tục từ nguồn ngân sách địa phương

(bình quân 15 triệu đồng/ 01 đối tượng mục 1.1, 1.2 và 1.3)

1.350

1.575

1.875

4.800

2.2

Hỗ trợ cho vay từ nguồn vốn Ngân hàng Chính sách Xã hội

(50 triệu/đối tượng mục 1.1)

1.250

1.500

1.750

4.500

2.3

Hỗ trợ cho vay từ nguồn vốn Quỹ quốc gia giải quyết việc làm ủy thác qua Ngân hàng Chính sách Xã hội

(50 triệu/01 đối tượng mục 1.2 và 1.3)

3.250

3.750

4.500

11.500

2.4

Hỗ trợ cho vay từ nguồn vốn của tỉnh ủy thác qua Ngân hàng Chính sách Xã hội

(30 triệu đến 80 triệu đồng tuỳ đối tượng)

13.750

16.500

19.250

49.500

2.5

Kinh phí cho hoạt động hỗ trợ người lao động của các cơ quan nhà nước

(01 triệu/ 01 lao động)

250

300

350

900

3

Kinh phí chia theo nguồn (triệu đồng)

19.850

23.625

27.725

71.200

3.1

Nguồn vốn vay Ngân hàng Chính sách Xã hội

1.250

1.500

1.750

4.500

3.2

Quỹ quốc gia giải quyết việc làm

3.250

3.750

4.500

11.500

3.3

Nguồn vốn của tỉnh

15.350

18.375

21.475

55.200

Chi phí hỗ trợ trực tiếp và chi phí thường xuyên

1.600

1.875

2.225

5.700

Vốn vay

13.750

16.500

19.250

49.500


[1] Năm 2016, cả nước có 126.296 lao động ra nước ngoài làm việc. Trong đó, các tỉnh phía Bắc như Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình… hàng năm có trên 10.000 người. Trong khu vực phía Nam, các tỉnh lân cận Tiền Giang như Đồng Tháp, Vĩnh Long, Bến Tre... mỗi năm có từ 500 đến 1.000 lao động, riêng Đồng Tháp năm 2016 có 1.113 lao động đi làm việc ở nước ngoài.


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu363/QĐ-UBND
Ngày ban hành31/01/2018
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực31/01/2018
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đồng Tháp / Trần Thanh Đức
Phạm viTiền Giang
Trích yếuNăm 2018 phê duyệt Đề án hỗ trợ người lao động trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2018-2020
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.