Quay lại

Quyết định 3656/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt quy hoạch chung đô thị Kiểu, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3656/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 22 tháng 9 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ KIỂU, HUYỆN YÊN ĐỊNH, TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2025

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị và các quy định của pháp luật có liên quan;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 4711/SXD-QH ngày 10 tháng 9 năm 2015 về việc phê duyệt quy hoạch chung đô thị Kiểu, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chung đô thị Kiểu, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, với nội dung chính sau:

1. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch:
Phạm vi nghiên cứu quy hoạch chung đô thị Kiểu thuộc phạm vi địa giới hành chính xã Yên Trường và một phần Thôn 1 (xã Yên Phong, huyện Yên Định), ranh giới cụ thể như sau :
- Phía Bắc: Giáp xã Yên Thọ, huyện Yên Định và khu vực sông Mã (huyện Vĩnh Lộc);
- Phía Nam: Giáp xã Yên Hùng;
- Phía Đông: Giáp xã Yên Phong;
- Phía Tây: Giáp xã Yên Bái.
Tổng diện tích nghiên cứu lập quy hoạch khoảng 424,0 ha; trong đó xã Yên Trường là 364,82ha; xã Yên Phong (thôn 1) là 59,18ha.

2. Tính chất, chức năng:
Là đô thị dịch vụ thương mại, du lịch, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp địa phương; trung tâm kinh tế, văn hóa và là đầu mối giao thông của vùng kinh tế phía Bắc của huyện Yên Định.

3. Quy mô dân số:
- Dân số hiện có : 5.496 người.
- Dân số dự báo đến năm 2025 : 8.000 người.

4. Quy hoạch sử dụng đất
Tổng diện tích nghiên cứu quy hoạch: 424 ha.
Bảng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2025


STT

TÊN LÔ ĐẤT

KÝ HIỆU

DIỆN TÍCH (HA)

MẬT ĐỘ XD (%)

TẦNG CAO TB

HỆ SỐ SDD

TỈ LỆ (%)

TỔNG DIỆN TÍCH QH

424

100

ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

206.42

48.55

A.

ĐẤT DÂN DỤNG

129.32

30.60

I.

ĐẤT DÂN CƯ

74.15

1

ĐẤT DÂN CƯ HIỆN TRẠNG

DCHT

58.45

40

1.5

2

ĐẤT DÂN CƯ PHÁT TRIỂN

DCPT

15.70

50-70

2.0-2.5

II.

ĐẤT HÀNH CHÍNH - CƠ QUAN VĂN PHÒNG

2.02

40

3-5

1.6

0.47

1

ĐẤT HÀNH CHÍNH CƠ QUAN 01

DCQ-01

0.40

40

3-5

1.6

2

ĐẤT HÀNH CHÍNH CƠ QUAN 02

DCQ-02

1.20

40

3-5

1.6

3

ĐẤT HÀNH CHÍNH CƠ QUAN 03

DCQ-03

0.42

40

3-5

1.6

III.

ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ

4.85

0.94

1

ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ 01

DTM-01

2.60

60

3-5

2.4

2

ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ 02

DTM-02

0.75

60

3-5

2.4

3

ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ 03

DTM-03

1.50

60

3-5

2.4

IV.

ĐẤT VHTT, GIÁO DỤC, Y TẾ

9.90

2.28

1

ĐẤT VĂN HÓA- TT

DVH

4.80

1.1

ĐẤT VHTT

VHTT-01

1.20

30

1 - 3

0.6

1.2

ĐẤT VHTT

VHTT-02

1.80

1.3

ĐẤT VHTT

VHTT-03

1.80

40

3-5

1.6

2

ĐẤT GIÁO DỤC

ĐGD

4.50

1.1

ĐẤT GIÁO DỤC 01

GD-01

3.00

40

2-3

1.0

1.2

ĐẤT GIÁO DỤC 02

GD-02

1.00

40

2-3

1.0

1.3

ĐẤT GIÁO DỤC 03

GD-03

0.50

40

1-2

0.6

3

ĐẤT Y TẾ

DYT

0.60

40

1 -2

0.6

V.

ĐẤT CÂY XANH, CÔNG VIÊN

20.65

5.32

VI.

ĐẤT GIAO THÔNG

17.90

4.15

1

ĐẤT GIAO THÔNG TỈNH (BẾN XE)

DBX-01

0.80

20

1.5

0.3

2

ĐẤT GIAO THÔNG NỘI THỊ

17.10

B.

ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG

77.10

17.95

I.

ĐẤT CÔNG NGHIỆP - TIỂU THỦ CN

30.00

6.60

II.

ĐẤT TÔN GIÁO TÍN NGƯỠNG

0.30

III.

ĐẤT NGHĨA TRANG, BÃI RÁC

5.70

1.53

1

ĐẤT NGHĨA TRANG

DND

4.20

2

ĐẤT BÃI RÁC

DBR

1.50

IV

ĐẤT CÂY XANH CÁCH LY

CXCL

3.50

V.

ĐẤT CÁC CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI

4.80

1.06

VI

ĐẤT GIAO THÔNG ĐỐI NGOẠI

12.50

2.71

VII

ĐẤT DỰ TRỮ PHÁT TRIỂN

20.30

4.79

ĐẤT NÔNG NGHIỆP - THẢM THỰC VẬT

174.78

41.06

ĐẤT GIAO THÔNG - THỦY LỢI KÊNH MƯƠNG NỘI ĐỒNG

28.30

6.67

ĐẤT SÔNG SUỐI, AO HỒ, ĐỒI NÚI

14.50

3.72

5. Định hướng tổ chức không gian đô thị và phân khu chức năng

5. 1. Hướng phát triển đô thị.

5. 1.1. Hướng phát triển không gian đô thị:
+ Xác định theo khung không gian giao thông bao gồm 2 hướng chính: hướng Bắc - Nam và hướng Đông - Tây.
- Hướng Bắc - Nam có các trục: Đường QL47B nối với QL 45, đây là trục chính trung tâm đô thị; Đường trục nối với QL 45 qua thôn Thạc Quả 2, trường THPT Yên Định 2 vào trung tâm đô thị; Đường trục mới nối với QL 45 vào khu các trường học và khu lưu niệm Bác Hồ.
- Hướng Đông- Tây có các trục: Đường QL45 (khu vực Phố Kiểu hiện nay), đường QL47B kéo dài; đường trục trung tâm đô thị.
Trên cơ sở các trục không gian chính được phát triển kết nối với các khu chức năng đô thị và các cửa ngõ của đô thị theo hướng Đông - Tây, Nam - Bắc.

5. 1.2. Các khu vực kiến trúc, cảnh quan chính Đô thị:
- Trục chính trung tâm đô thị: QL45, QL47B, QL45 cải dịch, ĐT 518 cải dịch trong đô thị. Đường trục trung tâm - Đoạn nội thị nối QL47B chạy qua trung tâm Văn hóa Thể thao vào khu tưởng niệm Bác Hồ.
- Khu trung tâm đô thị: Do đặc trưng là đô thị theo điểm, do đó, đô thị Kiểu xác định là đô thị đa trung tâm:
+ Trung tâm DV-TM Phố Kiểu phía Bắc gắn với tuyến mới xuyên qua núi Kiểu và QL45 hiện nay.
+ Trung tâm hành chính với quảng trường trung tâm VHTT.
+ Trung tâm cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phía Đông Nam của đô thị gắn với khu thương mại - dịch vụ mới bám trục đường QL47B.
- Các cửa ngõ đô thị: Cửa ngõ phía Bắc tại điểm cầu Kiểu với QL45 đi huyện Vĩnh Lộc. Cửa ngõ phía Đông với QL45, ĐT518B (kéo dài) tại điểm giáp ranh giới xã Yên Phong đi thành phố Thanh Hóa. Cửa ngõ Phía Tây Bắc tại điểm giáp ranh với xã Yên Thọ trên ĐT518B. Cửa ngõ Phía-Nam hướng vào đô thị theo đường theo QL47B.
- Vùng cảnh quan sinh thái và dịch vụ Du lịch chính của đô thị là khu vực hồ Cựu Mã Giang, các công viên cây xanh đô thị, Núi Kiểu (phần núi được bảo tồn), bến du thuyền cảnh quan bên bờ sông Mã.
* Đối với các tuyến đường trục chính, các khu trung tâm được thiết kế đồng bộ, hiện đại, tiện nghi và mang sắc thái đô thị vùng Trung du.
* Đối với các cửa ngõ ra vào đô thị (đặc biệt là cửa ngõ phía Đông, Bắc và phía Nam được thiết kế hiện đại, biểu tượng khái quát gây ấn tượng mang tính chất đặc trưng của vùng.

5. 1.3. Kiến trúc công trình đô thị:

a) Kiến trúc công trình trụ sở cơ quan:
+ Các công trình trụ sở cơ quan, công trình công cộng hiện có: Được nghiên cứu chỉnh trang, cải tạo, gắn cải tạo công trình với đầu tư cải tạo ngoại thất, sân vườn, cây xanh, vườn hoa, đáp ứng cho yêu cầu xây dựng đô thị, phát triển bền vững.
+ Các công trình trụ sở cơ quan, văn phòng, doanh nghiệp xây mới: Quy mô đầu tư hợp lý, có tầng cao công trình từ 2-3 tầng trở lên, khai thác phù hợp với yêu cầu hoạt động đa dạng của cộng đồng dân cư. Hình thức kiến trúc phong phú và hài hòa với không gian chung. Các công trình: nhà văn hóa, bảo tàng, triển lãm, câu lạc bộ, chợ.. đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và thể hiện bản sắc tiêu biểu của địa phương.

b) Kiến trúc nhà ở:
- Nhà ở hiện có: Kế thừa các khu dân cư hiện có, gắn với việc nâng cấp cải tạo chỉnh trang hình thức kiến trúc, đảm bảo về tầng cao công trình, không gian kiến trúc phong phú đa dạng, song phải đảm bảo tuân thủ quy định về chỉ giới xây dựng, đường đỏ, vật liệu hoàn thiện, màu sắc và quy định về mỹ quan của kiến trúc đường phố. Các công trình dân cư hiện trạng tại các tuyến phố chính cần được chỉnh trang để đạt được yêu cầu mỹ quan đô thị.
- Nhà ở xây mới: Khai thác mô hình kiến trúc nhà vườn, biệt thự với tầng cao 1- 2 tầng, nhà chia lô, cần khai thác hình thức, kiến trúc truyền thống kết hợp với hiện đại gắn với cây xanh, mặt nước, cảnh quan tự nhiên, tổ chức thành các khu nhà ở chất lượng cao.

c) Kiến trúc công trình công nghiệp: Các công trình công nghiệp xây dựng trong đô thị ngoài việc phải đảm bảo các tiêu chuẩn PCCC và vệ sinh môi trường đô thị cần phải tạo được hình thức kiến trúc đơn giản nhưng hài hòa với không gian kiến trúc dân dụng đô thị.

d) Các điểm cần quan tâm trong giải pháp kiến trúc: Do các khu chức năng có quy mô đất đai, quy mô đầu tư nhỏ, phân tán, các công trình trong các khu chức năng cần phải được nghiên cứu, lựa chọn hình thức kiến trúc độc đáo, phong phú về kiểu dáng và hài hòa với cảnh quan, gắn công trình với môi trường, cảnh quan, sinh thái, cây xanh đô thị, hài hòa với môi trường và thiên nhiên.

5. 2. Định hướng tổ chức không gian đô thị.
- Cải dịch QL45 theo hướng từ đầu cầu Kiểu phía Nam xuyên qua núi Kiểu (đi song song với QL45 hiện nay) kết nối với đường 518B và QL47B và trở lại QL45 điểm cuối đô thị tại ngã tư mới đi cầu Kiểu 2 đi QL217. Đồng thời mở rộng tối đa mặt cắt QL45 hiện trạng đoạn qua đô thị; mở mới tuyến đường từ QL45 vào khu trung tâm Văn hóa - Giáo dục. Trên cơ sở đó gắn với hệ thống giao thông nội bộ và phương án quy hoạch mạng lưới giao thông đô thị.
- Cơ cấu khung không gian đô thị vẫn được chia thành 4 khu vực chính:
+ Khu vực ổn định cải tạo nâng cấp, chỉnh trang đô thị;
+ Khu vực phát triển không gian mới của đô thị;
+ Khu vực sản xuất công nghiệp và tiểu thủ Công nghiệp;
+ Khu nông nghiệp công nghệ cao.
- Quốc lộ 45 trong đô thị vừa là trục trung tâm đô thị đi qua khu thương mại được cải tạo nâng cấp và mở rộng mặt cắt ngang 20.5m (Lòng đường 10.5m, vỉa hè 2 x 5m). Cải dịch QL45 tránh khu trung tâm thương mại theo từ phía Bắc cầu Kiểu xuyên qua núi Kiểu kết nối với Đường tỉnh 518B kéo dài vào trung tâm đô thị đến QL47B để giải tỏa giao thông và không gian khu vực và giảm tài cho QL45 khi luồng giao thông vào Đô thị từ cửa ngõ hướng Bắc và hướng Đông. Quỹ đất được mở rộng từ núi kiểu chủ yếu sử dụng mở rộng khu Trung tâm thương mại và tái định cư cho các cơ quan, dân cư khi giải tỏa mặt bằng để mở rộng nút giao thông này.

6. Vị trí, quy mô các khu chức năng chính

6. 1. Đất dân dụng:
* Đất cơ quan, văn phòng: Quy mô diện tích khoảng 2,02ha:
- Xây dựng mới khu Trụ sở HĐND - UBND thị trấn, văn phòng các cơ quan chức năng của đô thị... Có hình khối kiến trúc, sân vườn, cây xanh, tạo ra nét mới hiện đại cho đô thị;
- Hình thành khu trung tâm đô thị mới gồm các cơ quan công trình có nhu cầu đầu tư xây dựng mới Chi cục thuế, Kiểm lâm, Văn phòng đại diện.... Một số cơ quan quản lý nhà nước hiện có xét thấy ở vị trí cũ không phù hợp có thể chuyển đến vị trí khu mới, nhằm tạo ra điểm nhấn cho đô thị;
- Vị trí các công trình khu đất văn phòng mới được bố trí ở phía Đông trục đường mới từ QL45 vào khu trung tâm, và trên đường TL518.
* Trung tâm thương mại - Dịch vụ: Quy mô diện tích khoảng 4,85ha:
- Khu phố Kiểu là trung tâm thương mại sầm uất của đô thị, có hệ thống dịch vụ thương mại rất phát triển bao gồm Siêu thị, nhà hàng, khách sạn quy mô hiện đại cấp đô thị loại V;
- Mở rộng xây dựng mới khu dịch vụ thương mại gồm: dịch vụ đời sống, dịch vụ sản xuất, dịch vụ Vận tải... gồm: Khách sạn, Siêu thị, Bến xe, Cửa hàng xăng dầu... vị trí trên trục đường TL518 gắn với khu trung tâm hành chính, quảng trường văn hóa thể thao.., phù hợp khai thác quỹ đất và định hướng phát triển không gian đô thị.
* Trung tâm Văn hóa - thể thao: Quy mô diện tích khoảng 4,8ha:
- Xây dựng trung tâm văn hóa đa năng và khu thể thao tổng hợp, đáp ứng cho yêu cầu hoạt động, tập luyện thể thao của nhân dân Đô thị và vùng, gồm: (Sân thể thao cơ bản, nhà thi đấu tập luyện, hồ bơi, sân tenis) theo mô hình quy định của Bộ VHTTDL;
- Vị trí các công trình này được bố trí tại trung tâm đô thị, gắn với trung tâm hành chính, kết nối với cụm di tích văn hóa khu tưởng niệm Bác Hồ, trường học, tạo thành quần thể văn hóa thể thao chung cho đô thị;
- Xây dựng các nhà văn hóa, sân chơi, khuôn viên cây xanh cho các khu phố. Vị trí tại trung tâm các khu phố, khu dân cư, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa cũng như các hoạt động xã hội, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống;
* Công viên, cây xanh đô thị: Quy mô diện tích khoảng 20,65ha:
Xây dựng mô hình đô thị sinh thái khai thác cảnh quan tự nhiên, địa hình, địa mạo. Khu vực hồ "Cựu Mã Giang" cải tạo để xây dựng thành các hồ công viên cây xanh gắn với khu trung tâm VHTT đô thị, phục vụ cho nhu cầu nghỉ ngơi vui chơi giải trí và dịch vụ du lịch sinh thái của dân cư trong khu vực. Đảm bảo đô thị xanh, sạch đẹp phát triển bền vững và thân thiện với môi trường;
* Trung tâm giáo dục: Quy mô diện tích khoảng 4,5ha:
- Trường THPT Yên Định 2, trường Tiểu học, Trung học cơ sở được giữ nguyên vị trí, trên cơ sở được cải tạo chỉnh trang, nâng cấp theo quy mô phù hợp với quy hoạch ngành, đáp ứng cho yêu cầu dạy và học, và phù hợp với yêu cầu thẩm mỹ kiến trúc, cảnh quan đô thị.
- Trường mầm non sẽ được chuyển vị trí quy hoạch mới và về phía trước trường tiểu học (thuộc sân thể thao hiện nay).
* Trung tâm y tế: Quy mô diện tích khoảng 0,6ha:
- Trạm y tế chuyển vị trí và nâng cấp xây dựng mới đảm bảo theo tiêu chuẩn, được bố trí tại chân núi Kiểu trên đường mới từ QL 45 vào trung tâm đô thị.
- Quy mô trạm: 20 giường bệnh.
* Nhà ở và dân cư:
- Các khu dân cư đô thị bao gồm: Cải tạo, chỉnh trang giữ các thôn làng, khu dân cư hiện hữu, phát triển các khu dân cư mới đảm bảo nhu cầu ở cho dân cư với quy mô 8.000 dân và dự phòng cho tương lai, gồm:
+ Khu ở hiện trạng: Nâng cấp cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong các khu dân cư đáp ứng yêu cầu phát triển theo mô hình đô thị. Khu dân cư phố Kiểu là khu dân cư thương mại có nhà ở gắn với kinh doanh dịch vụ được cải tạo với hệ thống giao thông QL 45 và nội bộ; mật độ xây dựng trung bình 80%, tầng cao từ 2-3 tầng, hệ số sử dụng đất 2,4 lần. Các khu làng xóm được quy hoạch, cải tạo, phát triển thành đô thị; mật độ xây dựng trung bình 40%, tầng cao từ 1-2 tầng, hệ số sử dụng đất 0,6 lần. Diện tích đất dân cư hiện trạng: 74,15ha.
+ Dân cư phát triển: Hình thành một số khu dân cư mới đáp ứng cho yêu cầu phát triển của đô thị với mô hình nhà liền kề và nhà vườn sinh thái. Vị trí các khu dân cư mới được bố trí 5 điểm xen trong các khu chức năng dân dụng phù hợp với hệ thống HTKT và dịch vụ công cộng, đảm bảo sự phân bổ lao động hợp lý trên địa bàn. Mật độ xây dựng trung bình 80%, tầng cao từ 2-4 tầng, hệ số sử dụng đất 2,4 lần. Diện tích đất bố trí các khu dân cư này là: 12,1ha.

6. 2. Đất ngoài dân dụng
* Đất Cụm CN - TTCN: Quy mô diện tích khoảng 30ha; với các mô hình sản xuất đa ngành, quy mô vừa và nhỏ thuộc các thành phần kinh tế, thu hút nhiều lực lượng lao động gồm: Chế biến Nông - Lâm sản, mây tre đan, cơ khí sửa chữa, dệt may, sản xuất vật liệu xây dựng, Vận tải...
- Vị trí được xác định về phía Nam của đô thị, trên trục TL518, với tổng diện tích đất khoảng: 30ha. Giai đoạn đầu khoảng 22 ha.
* Đất các công trình đầu mối: Quy mô diện tích khoảng 4,8ha; gồm các công trình: Trạm điện trung gian 110 KV Thiệu Yên, Trạm bơm Nam sông Mã; trạm cấp nước sạch; bến xe; đất nghĩa trang; bãi rác.
Hiện tại dự án cấp nước từ hồ Cửa Đạt đang triển khai trên địa bàn, dự kiến sau khi hoàn thành sẽ thay thế trạm bơm Nam sông Mã (trạm bơm Nam sông Mã đóng vai trò dự phòng).
* Cây xanh cách ly: Quy mô diện tích khoảng 3,5ha. Hình thành các dải cây xanh cách ly, tạo khoảng cách ly giữa khu công nghiệp, nghĩa trang, nghĩa địa... với các khu dân dụng nhằm đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường sinh thái, ngoài ra cần trồng cây xanh phía trong đê, để bảo vệ hệ thống đê sông Mã.
* Đất dự phòng phát triển: Quy mô diện tích khoảng 20,3ha:
- Đất dự phòng phát triển nhằm đáp ứng cho yêu cầu phát triển của đô thị trong tương lai.
- Trong khi chờ đầu tư xây dựng, đất dự phòng phát triển này vẫn được sản xuất bình thường (giữ nguyên trạng) nhằm đáp ứng cho đầu tư sau này, tránh lãng phí, tốn kém do phải di chuyển đền bù.

7. Quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật:

7. 1. Quy hoạch san nền:
Căn cứ vào địa hình tự nhiên, quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan, san nền cục bộ cho từng khu vực, không làm thay đổi lớn cảnh quan, địa hình hiện có. Khối lượng đào đắp đất giảm tới mức thấp nhất. Đảm bảo độ dốc và hướng thoát nước mặt cho đô thị chủ yếu vào hồ Cựu Mã Giang.
Đối với khu vực dân cư hiện trạng: chủ yếu đã ổn định, do vậy trong khu vực này chủ yếu chỉnh trang, xây dựng các hệ thống thoát nước nội bộ, xử lý cục bộ các khu vực ngập úng cục bộ, đảm bảo các điều kiện về VSMT
Đối với khu vực dự kiến phát triển:
+ San nền đảm bảo cao độ nền xây dựng thấp nhất 11.5m, cao nhất 15m;
+ San nền đảm bảo hướng dọc địa hình đảm bảo thoát nước mặt;
+ San gạt cục bộ, nhằm hạn chế tối đa việc can thiệp vào tự nhiên.

7. 2. Thoát nước:
- Sử dụng hệ thống thoát mưa và thoát nước thải chung.
- Kết cấu: Sử dụng cống BTCT đúc sẵn hoặc cống hộp xây đậy nắp đan BTCT và cống qua đường dùng cống tròn BTCT đúc sẵn.
- Hướng thoát nước chính: Thoát vào hồ Cựu Mã Giang và cuối cùng thoát ra sông Mã.
- Hồ Cựu Mã Giang sau khi được cải tạo kết hợp thành khu công viên thành hồ cảnh quan nhưng vẫn giữ chức năng thoát nước cho khu vực thông qua hệ thống các cống hộp qua các tuyến đường nội bộ, cụ thể như sau:
+ Lưu vực 1: Lưu vực dọc đê sông Mã (thôn Thạc Quả 1), hướng thoát chính theo các trục giao thông thoát vào hồ Cựu Mã Giang, từ đó thoát ra sông Mã.
+ Lưu vực 2: Lưu vực khu dân cư Tây Bắc hồ Mau (làng Lu Khê 1-2) hướng thoát vào hồ Cựu Mã Giang từ đó thoát ra sông Mã.
+ Lưu vực 3: Lưu vực Đông Nam hồ Mau (thôn Lu Khê và Thạc Quả 2) hướng thoát vào hồ Cựu Mã Giang từ đó thoát ra sông Mã.
+ Lưu vực 4: Lưu vực phía Nam đô thị giáp các xã Yên Bái, Yên Hùng hướng thoát vào hồ Cựu Mã Giang từ đó thoát ra sông Mã.

7. 3. Giao thông

a) Giao thông đối ngoại:
- Tuyến đường QL45 (tuyến đường 1): Tuân thủ theo hướng tuyến hiện tại. Mặt cắt mở rộng đoạn qua khu đô thị dài L =1,20km. Mặt cắt lòng đường 15m, vỉa hè 5,0m x 2 = 10,0m; CGDD =25,0m;
- Tuyến mở mới QL45 (tuyến đường 1*) là đoạn đi xuyên qua núi Kiểu, kết nối đường TL518B đi QL47B. Tuyến này trở thành tuyến cải dịch QL45 với tổng chiều dài khoảng 2km, trong đó đoạn đi qua núi Kiểu có chiều dài L=400m. Mặt cắt ngang: 20,5m(5m+10,5m+5m); lòng đường 10,5m, vỉa hè mỗi bên 5m;
- Tuyến đường TL 518B (tuyến đường 2): Tuân thủ theo hướng tuyến hiện có và kéo dài qua khu vực trung tâm đô thị dài L = 1,82km, Mặt cắt 20,5m (5m+10,5m+5m); lòng đường 10,5m, vỉa hè mỗi bên 5,0m;
- Tuyến đường QL47B (tuyến đường 3), đoạn nâng cấp TL518 theo Quyết định 3667/QĐ-BGTVT ngày 30/9/2014. Đây là tuyến đê sông Mã cũ không còn chức năng ngăn lụt, vì vậy đoạn qua đô thị được quy hoạch đường đôi, hạ cốt mặt đường phù hợp với cao độ chung toàn đô thị. Với chiều dài L= 2,15km, mặt cắt (5m+7,5m+3m+7,5m+5m); phân cách =3,0m; CGDD=28,0m, CGXD=34m;
- Định hướng phát triển đề xuất phương án xây dựng cây cầu mới cách cầu Kiểu về hướng Đông khoảng 1,1 km. Cây cầu này là tuyến cải dịch QL45 kéo dài đấu nối lại QL45 cũ có hướng đi Vĩnh Lộc.

b) Giao thông đối nội
Trên cơ sở hệ khung giao thông đối ngoại và mạng lưới giao thông nội bộ hiện có. Giao thông đối nội được hình thành cải tạo chỉnh trang và mở mới chủ yếu như sau:
- Tuyến đường 4: Trên cơ sở hiện có được mở rộng, nâng cấp, với chiều dài L=0.63km. Mặt cắt 11,5m(3m+5.5m+3m);
- Tuyến đường 5: (Đường trung tâm đô thị), chiều dài L=0.55km. Mặt cắt 28m(3m+7.5m+3m+7.5m+3m), phân cách giữa 3m, lòng đường mỗi bên 7.5m;
- Tuyến đường 6: (Đường phân khu), với chiều dài L=0.63km. Mặt cắt 15,5m(4m+7.5m+4m);
- Tuyến đường 7: (Đường phân khu), với tổng chiều dài L=2.66km, bao gồm các đoạn:
+ Đoạn 1: Chiều dài L= 1.64km, mặt cắt 15,5m(4m+7.5m+4m);
+ Đoạn 2: Chiều dài L= 1.02km, mặt cắt 11,5m(3m+5.5m+3m).
- Tuyến đường 8: (Đường phân khu), với tổng chiều dài L=2.38km, bao gồm các đoạn:
+ Đoạn 1: Chiều dài L= 2.0km, mặt cắt 15,5m(4m+7.5m+4m);
+ Đoạn 1: Chiều dài L= 0.38km, mặt cắt 11,5m(3m+7.5m+3m).
- Tuyến đường 9: (Trên cơ sở đường hiện trạng giao với QL45 đầu cầu Kiểu), với chiều dài L=1.26km, mặt cắt 15,5m(4m+7.5m+4m);
- Tuyến đường 10: (Đường khu nhà ở), với chiều dài L=0.88km, mặt cắt 11,5m(3m+5.5m+3m);
- Tuyến đường 11: (Đường mới phân khu), với chiều dài L=1.05km,mặt cắt 11,5m(3m+5.5m+3m);
- Tuyến đường 12: (Đường chính đô thị), với chiều dài L=1.85km, mặt cắt 19m(5m+9m+5m);
- Tuyến đường 13: (Đường phân khu), với chiều dài L=0.79km, mặt cắt 15,5m(4m+7.5m+4m);
- Tuyến đường 14: (Đường chính đô thị), với chiều dài L=1.68km, mặt cắt 19m(5m+9m+5m);
- Tuyến đường 15: (Đường ven sông Mã), với chiều dài L=1,07km, mặt cắt 11.5m(3m+5.5m+3m);
- Tuyến đường 16: (Đường phân khu), với chiều dài L=2.42km, mặt cắt 15.5m(4m+7.5m+4m);
- Tuyến đường nội bộ chỉnh trang (Đường trong khu dân cư hiện hữu và nội đồng), với chiều dài L=5.16km, mặt cắt 6m(1m+5m+1m);
* Bãi đỗ xe và bến xe đối ngoại:
- Xây dựng các bãi đỗ xe tập trung tại các khu vực trung tâm công cộng, các công trình nhà ở văn phòng cao tầng, đảm bảo bán kính phục vụ tốt nhất.
- Xây dựng 1 bến xe đối ngoại loại IV, diện tích chiếm đất: 0.8ha.
- Vị trí: Khu vực phía Đông - Nam.

7. 4. Cấp điện:
+ Quy mô dân số đến năm 2025 là khoảng 8.000 dân.
+ Tổng công suất là: S ≈ 3.881 KVA.
+ Cấp điện cho công nghiệp: Công nghiệp ở đây được xác định là công nghiệp chế biến nông, lâm sản, VLXD, may mặc... diện tích đất công nghiệp dự kiến khoảng 20,0ha.
Nguồn điện: Cấp điện từ tuyến điện 35kV lộ 805 và 807 từ trạm trung gian Thiệu Yên công suất 110/35kV-(2x4.000)kVA.
- Nâng cấp cải tạo sử dụng 5 trạm biến áp hiện có với tổng công suất thiết kế là 1.420kVA (trong đó gồm: 1 trạm 560KVA1, trạm 320kVA; 3 trạm 180kVA.
- Đầu tư xây dựng 7 trạm mới phân bổ trên phạm vi nghiên cứu với tổng công suất tăng thêm đến năm 2025 là 1.680.kVA. (Trong đó: 3 trạm 320kVA; 4 trạm 180kVA).
+ Trạm thiết kế theo kiểu trạm treo, trong đô thị hay các công trình kiến trúc lớn bố trí trạm dạng tủ thuận tiện cho việc vận hành lắp đặt bảo dưỡng.
+ Trên các tuyến phố trong đô thị bố trí hệ thống chiếu sáng đường phố. Các tuyến đường có mặt cắt ngang lòng đường từ 9m trở lên hoặc các đường có phân cách giữa, đèn đường đặt ở hai bên hè đường hoặc ở giữa giải phân cách, dùng đèn Natri cao áp 250W, còn tại các tuyến đường có lòng đường nhỏ hơn 9m, đèn đường đặt 1 bên đường.

7. 5. Cấp nước:
- Tổng nhu cầu dùng nước của đô thị là : Q ≈ 1800 m3/ngđ.
- Nguồn nước cấp cho đô thị trong giai đoạn đầu có thể sử dụng nguồn nước ngầm cấp cho đô thị, về lâu dài sử dụng nước sông Mã hoặc từ nguồn nước dự án hồ Cửa Đạt..
- Trên cơ sở mạng lưới các tuyến giao thông đô thị đầu tư xây dựng đồng bộ mạng lưới các tuyến ống chính cấp I, II đáp ứng nhu cầu sử dụng của các đối tượng dùng nước.
- Họng cứu hỏa được bố trí trên đường ống D100 mm và vị trí đặt ở các ngã ba, ngã tư thuận tiện cho việc lấy nước chữa cháy. Đường kính ống từ D50- D200mm.

7. 6. Thoát nước thải và VSMT:

a) Thoát nước thải:
- Nước thải và nước mưa được thiết kế đi chung cùng một hệ thống. Để đảm bảo nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra nguồn, nước thải sinh hoạt được tách băng giếng tách nước dẫn đến trạm xử lý nước thải trước khi xả ra nguồn.
- Tận dụng cải tạo các tuyến cống rãnh hiện có, căn cứ độ dốc địa hình tự nhiên để phân chia lưu vực hợp lý sao cho hệ thống thoát nước tự chảy, hạn chế việc sử dụng máy bơm cưỡng bức.

b) Chất thải rắn: Chất thải sinh hoạt đô thị được thu gom tại các vị trí tập trung rác trong toàn khu đô thị, cuối ngày rác được xe chuyên dụng thu gom vận chuyển về khu xử lý rác của khu vực.

c) Nghĩa trang nhân dân: Quy hoạch nghĩa địa tập trung tại vị trí nghĩa địa hiện có ở phía Tây đô thị.

7. Thông tin liên lạc:
- Trên cơ sở hệ thống hạ tầng hiện có, để đáp ứng cho nhu cầu phát triển lâu dài thì ngành bưu chính viễn thông cần có quy hoạch cụ thể cho từng giai đoạn phát triển của đô thị;
- Phát triển hệ thống dây dẫn chạy dọc theo tuyến giao thông quy hoạch, nâng công suất tổng đài để mở rộng mạng điện thoại trong khu vực đô thị và các xã lân cận, vì đây là nhu cầu thực tế và tất yếu cho một đô thị đang dần phát triển. Chỉ tiêu máy điện thoại bàn phấn đấu đạt 200 máy cho 1000 dân.

7. 8. Cây xanh và vệ sinh môi trường:
- Trồng cây xanh 2 bên trục đường giao thông, chọn loại cây có nhiều bóng mát, ít sâu bệnh và chịu được gió bão;
- Xây dựng và trồng cây cho khu công viên chính của đô thị, đặc biệt chú trọng trồng cây xanh vườn hoa, gắn cây xanh với mặt nước, tạo thành điểm nhấn của đô thị, đáp ứng yêu cầu vui chơi nghỉ ngơi của đô thị. Tổ chức trồng cây xanh, sân vườn, khuôn viên, bồn hoa, trong các cơ quan nhà nước, công trình công cộng... Đóng góp vai trò quan trọng để xây dựng mô hình đô thị;
- Các khu xử lý nước thải cũng được phân ra theo từng lưu vực thoát nước để đảm bảo nước tự chảy, nước sau khi được xử lý sẽ được thoát ra hệ thống thoát nước chung;

8. Quy hoạch xây dựng đợt đầu:
- Đưa mốc giới quy hoạch ra thực địa, đồng thời tiến hành, lập quy hoạch chi tiết các khu chức năng. Đáp ứng cho yêu cầu quản lý, kêu gọi đầu tư, chỉ đạo thực hiện quy hoạch;
- Đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng kỹ thuật, chuẩn bị kỹ thuật xây dựng đô thị, đáp ứng cho yêu cầu khai thác quỹ đất, phát triển đô thị bền vững theo hướng CNH - HĐH;
- Xã hội hóa việc thực hiện quy hoạch xây dựng thị trấn theo hướng nhà nước doanh nghiệp và nhân dân cùng đầu tư phát triển đô thị:
+ Các cơ quan, các hộ dân cư tham gia góp vốn xây dựng vỉa hè, mương thoát nước, cây xanh dọc theo trục phố (phía trước công trình, thuộc cơ quan, hộ dân quản lý).
+ Tranh thủ vốn ngân sách của nhà nước, vốn vay, viện trợ (các nguồn vốn hợp pháp khác ...) để xây dựng các cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng nhằm phát triển đô thị, nâng cao mức sống, nâng cao dân trí cho nhân dân.
+ Coi trọng việc phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế đô thị theo hướng dịch vụ, CN-TTCN và nông nghiệp, tạo ra nguồn thu ngày càng cao cho ngân sách thị trấn, đáp ứng cho yêu cầu đầu tư xây dựng đô thị nhanh, mạnh, vững chắc.
- Xây dựng cơ chế quản lý xây dựng đô thị theo quy hoạch.
- Quản lý chỉ đạo việc thực hiện, quy hoạch đúng với điều lệ quản lý, pháp luật của nhà nước và các quy định khác có liên quan, đảm bảo cho đô thị phát triển bền vững.
- Phổ biến và công khai quy hoạch xây dựng được duyệt, để mọi cơ quan, tổ chức và nhân dân biết, tuân thủ, tham gia quản lý quy hoạch.
* Chương trình trọng điểm và các dự án ưu tiên đầu tư XD đợt đầu:
- Các công trình kiến trúc: Trung tâm hành chính đô thị; Hệ thống trung tâm dịch vụ như chợ khu vực, khách sạn nhà hàng, dịch vụ thương mại...
- Các cơ sở dịch vụ, cơ sở hạ tầng sản xuất CN-TTCN.
- Hạ tầng xã hội - Hạ tầng kỹ thuật: Trung tâm y tế, Nhà thi đấu TDTT, trường mầm non... Tuyến giao thông chính đô thị (Quốc Lộ 45), trục đường đôi trung tâm; các tuyến giao thông khu vực, điện sinh hoạt chiếu sáng, cấp thoát nước, bãi rác đô thị...
- Các dự án cần thiết phải triển khai ngay: Trạm cấp nước sạch; Hạ tầng kỹ thuật khu trung tâm đô thị; Hạ tầng khu vực sản xuất CN-TTCN....

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. UBND huyện Yên Định:
- Phối hợp với Sở Xây dựng và các ngành liên quan tổ chức công bố rộng rãi nội dung quy hoạch chung đô thị Kiểu, huyện Yên Định để nhân dân biết, kiểm tra giám sát và thực hiện;
- Tiếp nhận, quản lý hồ sơ, tài liệu quy hoạch được giao và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức nghiên cứu, lập các quy hoạch chi tiết, định vị tim tuyến, lộ giới các trục giao thông chính trên thực địa;
- Lập chương trình, dự án ưu tiên đầu tư hàng năm và dài hạn, xác định các biện pháp thực hiện quy hoạch xây dựng và cải tạo đô thị trên cơ sở huy động mọi nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, nguồn khai thác từ quỹ đất bằng các cơ chế chính sách theo quy định hiện hành của nhà nước;

2. Sở Xây dựng và các ngành chức năng liên quan: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, quản lý thực hiện theo quy hoạch và các quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện Yên Định; Viện trưởng Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.


Nơi nhận:


- Như điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
H2.(2015)QĐPD QHC DT Kieu Yen Dinh


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Hồi






Tổng quan văn bản

Số ký hiệu3656/QĐ-UBND
Ngày ban hành22/09/2015
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực22/09/2015
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Thanh Hóa / Nguyễn Ngọc Hồi
Phạm viThanh Hóa
Trích yếuNăm 2015 phê duyệt quy hoạch chung đô thị Kiểu, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.