|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3687/QĐ-UBND |
Thái Nguyên, ngày 04 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BỘ ĐƠN GIÁ “HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Giá và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Giá;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội; Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 72/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06/11/2014 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 20/2017/TT-BTNMT ngày 08/8/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường;
Căn cứ Thông tư số 41/2014/TT-BTNMT ngày 24/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp lưu động và phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với viên chức quan trắc tài nguyên môi trường; điều tra cơ bản tài nguyên nước;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06/01/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường;
Căn cứ Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND ngày 19/5/2017 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 685/TTr-STNMT ngày 11/10/2018 (Sở Tài chính thẩm định tại Công văn số 3697/STC-QLG ngày 10/10/2018),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Bộ đơn giá “Hoạt động quan trắc môi trường” trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau:
1. Nội dung Bộ đơn giá gồm 2 phần:
1. Phần I: Đơn giá dự toán sản phẩm, gồm:
a) Hoạt động quan trắc môi trường không khí xung quanh;
b) Hoạt động quan trắc tiếng ồn;
c) Hoạt động quan trắc độ rung;
d) Hoạt động quan trắc môi trường nước mặt lục địa;
e) Hoạt động quan trắc môi trường đất;
f) Hoạt động quan trắc môi trường nước dưới đất;
g) Hoạt động quan trắc chất lượng nước mưa;
h) Hoạt động quan trắc khí thải;
i) Hoạt động quan trắc nước thải;
k) Hoạt động quan trắc trầm tích;
l) Hoạt động quan trắc chất thải;
m) Hoạt động quan trắc môi trường của Trạm quan trắc môi trường nước mặt tự động, liên tục;
(Có Phụ lục đơn giá chi tiết kèm theo)
1. 2. Phần II. Thuyết minh đơn giá:
- Tính toán chi tiết đơn giá các chi phí: Chi phí lao động công nghệ, chi phí dụng cụ, vật liệu, thiết bị, đơn giá tiền lương.
- Đơn giá được tính trên cơ sở mức lương cơ sở là 390.000đ/tháng. Khi Nhà nước thay đổi mức mức lương cơ sở khác với mức lương 390.000đ/tháng thì chi phí nhân công và chi phí quản lý chung được điều chỉnh như sau:
+ Chi phí nhân công điều chỉnh = Chi phí nhân công đã tính trong đơn giá x K.
Trong đó: K = mức lương cơ sở mới /(chia) 390.000 đồng.
+ Chi phí quản lý chung: Được tính điều chỉnh lại theo chi phí trực tiếp đã điều chỉnh chi phí nhân công.
- Các loại phụ cấp đã được tính trong đơn giá:
+ Phụ cấp lưu động (phụ cấp lao động ngoại nghiệp): Thực hiện theo Thông tư số 06/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức (áp dụng mức 2, hệ số 0,4).
+ Phụ cấp độc hại: thực hiện theo Thông tư số 41/2014/TT-BTNMT ngày 24/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Các khoản đóng góp tại thời điểm lập Bộ đơn giá là 23,5%, trong đó: Bảo hiểm xã hội: 17,5%; Bảo hiểm y tế: 3%; Bảo hiểm thất nghiệp: 1%; Kinh phí công đoàn: 2%. Trong quá trình thực hiện, nếu tỷ lệ các khoản đóng góp thay đổi trong khi Bộ đơn giá chưa được điều chỉnh; để đảm bảo kịp thời trong quá trình lập dự toán, quyết toán kinh phí, tỷ lệ các khoản đóng góp sẽ tính theo tỷ lệ hiện hành do Nhà nước quy định tại thời điểm thực hiện.
2. Các chi phí chưa tính trong đơn giá:
- Phụ cấp khu vực (nếu có);
- Chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán.
- Chi phí kiểm tra nghiệm thu.
- Thuế VAT.
- Các chi phí khác.
Các nội dung chi phí ghi tại Mục 2 sẽ được tính bổ sung khi xây dựng dự toán và thẩm định quyết toán theo quy định hiện hành trên cơ sở các văn bản hướng dẫn lập dự toán trong quá trình triển khai thực hiện.
3. Phạm vi áp dụng:
Bộ đơn giá nêu trên được áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên và đầu tư, doanh nghiệp tham gia thực hiện hoạt động quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh.
Khi xác định dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ, dự án do cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp được Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên phải trừ toàn bộ kinh phí đã bố trí cho số biên chế của đơn vị trong thời gian tham gia nhiệm vụ, dự án (bao gồm: tiền lương, các khoản đóng góp theo lương, các khoản chi thường xuyên) và không tính khấu hao tài sản cố định.
Điều 2. Bộ đơn giá “Hoạt động quan trắc môi trường” trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được thực hiện từ ngày ký ban hành và thay thế Bộ đơn giá dự toán sản phẩm hoạt động quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được ban hành tại Quyết định số 2491/QĐ-UBND ngày 04/11/2014 của UBND tỉnh.
Điều 3. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị có liên quan thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC Nhữ Văn Tâm |