|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 368/QĐ-UBND |
Bạc Liêu, ngày 14 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TĂNG TRƯỞNG XANH TỈNH BẠC LIÊU GIAI ĐOẠN 2017 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh;
Căn cứ Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 20 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2014 - 2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 08/TTr-SKHĐT ngày 23 tháng 01 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2025 (Kế hoạch hành động kèm theo).
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị chức năng có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Bạc Liêu tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch hành động ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Bạc Liêu, các tổ chức và đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 2075/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh./.
CHỦ TỊCHDương Thành Trung |
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TTX GIAI ĐOẠN 2017 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2025 (Kèm theo Quyết định số 368/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)
1. Các chương trình, dự án ưu tiên về giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp và thủy sản:
|
STT |
Tên hành động/nhiệm vụ |
Nội dung hoạt động |
Mục tiêu đạt được |
Yêu cầu
kinh phí |
Mức ưu tiên |
Cơ quan chủ trì/theo dõi, phối hợp thực hiện |
Nguồn kinh phí |
|
|
2017 - 2020 |
2020 - 2025 |
|
||||||
|
1.1 |
Lĩnh vực trồng trọt |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
AWD (tưới khô ướt xen kẽ) |
Hỗ trợ nhân rộng mô hình sản xuất tiết kiệm nước |
Diện tích áp dụng đạt 30.000 ha năm 2020 và tăng lên 120.000 ha trong năm 2025 |
168.777.000 |
675.108.000 |
Cao |
Sở NN&PTNT/ |
Hộ nông dân, NSNN, hỗ trợ quốc tế |
|
2 |
1P5G tưới khô ướt xen kẽ và hệ thống canh tác lúa cải tiến |
Hỗ trợ nhân rộng mô hình, hỗ trợ giống, phân bón |
Diện tích áp dụng đạt 10.000 ha năm 2020 và sẽ tiếp tục nhân rộng 40.000 ha năm 2025 |
53.533.000 |
214.132.000 |
Cao |
Sở NN&PTNT/ |
Hộ nông dân, NSNN, hỗ trợ quốc tế |
|
3 |
Tái sử dụng rơm rạ làm phân bón hữu cơ/nấm |
Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình |
Diện tích đạt 30.000 năm 2020 |
3.970.000 |
15.880.000 |
Thấp |
Sở NN&PTNT/ |
Hộ nông dân, NSNN, hỗ trợ quốc tế |
|
4 |
Xử lý rơm rạ bằng chế phẩm tricoderma |
Tập huấn chuyển giao công nghệ, hỗ trợ chế phẩm sinh học |
Diện tích áp dụng là 31.000 ha năm 2020 và năm 2025 là 126.000 ha |
432.486.962 |
1.693.947.848 |
Trung bình |
Sở NN&PTNT/ |
NSNN, hỗ trợ quốc tế |
|
5 |
Lúa tôm |
Nhân rộng mô hình, hỗ trợ xây dựng hệ thống kênh mương |
Diện tích nuôi trồng đạt 40.000 ha vào năm 2020 |
8.231.076.000 |
|
Cao |
Sở NN&PTNT/ |
Hộ nông dân, NSNN, hỗ trợ quốc tế |
|
6 |
Canh tác tổng hợp (ICM) cây rau đậu |
Tập huấn chuyển giao công nghệ, hỗ trợ về giống và phân hữu cơ sinh học |
Diện tích áp dụng đạt 1.500 ha năm 2020 và 6.000 năm 2025 |
252.000 |
1.008.000 |
Cao |
Sở NN&PTNT/ |
Hộ nông dân, NSNN, hỗ trợ quốc tế |
|
1.2 |
Lĩnh vực chăn nuôi |
|
|
- |
|
|
|
|
|
7 |
Phát triển sử dụng khí sinh học - hầm biogas |
Tiếp tục triển khai dự án hỗ trợ khí sinh học |
Năm 2020 xây dựng hơn 70 hầm khí sinh học và tăng lên 140 hầm năm 2025 |
402.437 |
|
Thấp |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Hộ nông dân, NSNN, hỗ trợ quốc tế |
|
8 |
Cải tiến công nghệ xử lý và tái sử dụng chất thải chăn nuôi làm phân bón hữu cơ |
Tập huấn chuyển giao công nghệ cho nông dân |
Xử lý khối lượng chất thải là 7.400 tấn năm 2020 và năm 2025 là 30.000 tấn |
628.014 |
2.512.056 |
Thấp |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Hộ nông dân, NSNN, hỗ trợ quốc tế |
|
9 |
Cải thiện khẩu phần thức ăn gia súc |
Hỗ trợ tập huấn cải thiện thành phần thức ăn cho gia súc |
Áp dụng cho đàn gia súc 30.000 đầu con vào năm 2020 và 70.000 đầu con năm 2025 |
9.010.323 |
36.041.292 |
Thấp |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Hộ nông dân, NSNN, hỗ trợ quốc tế |
|
1.3 |
Lĩnh vực thủy sản |
|
|
|
|
|
|
|
|
10 |
Cải thiện chất lượng và dịch vụ giống, thức ăn và vật tư nuôi trồng thủy hải sản |
Hỗ trợ về giống, thức ăn và vật tư |
Diện tích hỗ trợ là 2.000 ha năm 2020 và 8.000 ha năm 2025 |
1.663.200 |
6.652.800 |
Trung bình |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Doanh nghiệp, hộ nông dân, NSNN |
|
11 |
Cải tiến công nghệ trong nuôi trồng và xử lý chất thải nuôi trồng thủy sản |
Tập huấn chuyển giao công nghệ cho nông dân |
Diện tích áp dụng là 2.000 ha năm 2020 và 8.000 ha năm 2025 |
924.000 |
3.696.000 |
Cao |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Doanh nghiệp, hộ nông dân, NSNN |
|
1.4. |
LULUCF |
|
|
|
|
|
|
|
|
12 |
Bảo vệ rừng tự nhiên |
Quản lý, bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh đến năm 2020 diện tích đạt 8.938,7ha đất lâm nghiệp, mở các lớp tập huấn về quản lý, bảo vệ rừng và tuyên truyền, giáo dục pháp luật cho cộng đồng dân cư khu vực ven biển để nâng cao nhận thức bảo vệ và phát triển rừng |
Bảo vệ diện tích đất lâm nghiệp và diện tích có rừng hiện có 5.840,2ha |
508.846 |
|
Cao |
Bộ NN&PTNT/ Sở NN& PTNT |
NSNN |
|
13 |
Trồng rừng ven biển và tái sinh bãi bồi |
Tăng cường trồng rừng sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân |
Trồng rừng ven biển và tái sinh bãi bồi cho diện tích 2.056,6 ha năm 2020 |
2.027.789 |
|
Cao |
Bộ NN&PTNT/ Sở NN& PTNT |
NSNN |
2. Các chương trình, dự án ưu tiên về giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực công nghiệp - năng lượng - chất thải:
|
STT |
Tên hành động/nhiệm vụ |
Mục tiêu đạt được |
Cơ quan chủ trì, theo dõi/phối hợp thực hiện |
Yêu cầu kinh phí thực hiện (tỷ đồng) |
Mức giảm phát thải KNK (nghìn tCO2) |
Nguồn tài chính |
|
|
Lĩnh vực năng lượng |
|
|
|
|
|
|
I |
Khu vực dân cư (thành thị) |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đun nước nóng bằng NLMT ở các hộ gia đình thành thị |
Đến năm 2025, lắp đặt 2.280 thiết bị |
Sở Công Thương, Điện lực tỉnh, báo, đài PTTH tỉnh |
11,4 |
3,61 |
Hộ gia đình |
|
2 |
Thay thế đèn LED trong hệ thống chiếu sáng công lập |
3.000 bóng |
Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Công ty Môi trường Đô thị |
3 |
0,59 |
NSNN |
|
3 |
Điều hòa TKNL trong hộ gia đình thành thị |
1.140 bộ |
Sở Công Thương, Điện lực tỉnh, báo, đài PTTH tỉnh |
11,4 |
0,14 |
Hộ gia đình |
|
4 |
Tủ lạnh tiết kiệm năng lượng trong các hộ gia đình thành thị |
3.750 bộ |
Sở Công Thương, Điện lực tỉnh, báo, đài PTTH tỉnh |
187,5 |
0,86 |
Hộ gia đình |
|
II |
Khu vực nông thôn |
|
|
|
|
|
|
1 |
Bếp khí sinh học cải tiến |
10.630 bếp |
Sở NN&PTNT/UBND các huyện, Hội Nông dân tỉnh |
0,36 |
1,43 |
Hộ nông dân, NSNN |
|
2 |
Bếp củi cải tiến ở nông thôn |
10.630 bếp |
Sở NN&PTNT/UBND các huyện, Hội Nông dân tỉnh |
1,18 |
16,53 |
Hộ nông dân, NSNN |
|
III |
Công nghiệp |
|
|
|
|
|
|
1 |
Sản xuất gạch không nung |
Đặt mục tiêu sản xuất 65 triệu viên gạch vào năm 2025 |
Sở Xây dựng |
60 |
48,75 |
Doanh nghiệp, NSNN, hỗ trợ quốc tế |
|
2 |
Hệ thống quản lý năng lượng trong DN chế biến thực phẩm |
Ứng dụng tại 6 nhà máy |
Sở Công Thương/Hiệp hội DN tỉnh, các DN công nghiệp trên địa bàn tỉnh |
0.69 |
5,13 |
Doanh nghiệp, NSNN |
|
3 |
Cải tiến hệ thống lạnh trong công nghiệp chế biến thủy sản |
Ứng dụng tại 6 nhà máy |
Sở Công Thương/Hiệp hội DN tỉnh, các DN công nghiệp trên địa bàn tỉnh |
111,1 |
27,63 |
Doanh nghiệp, NSNN, hỗ trợ quốc tế |
|
IV |
CN năng lượng |
|
|
|
|
|
|
1 |
Điện gió nối lưới |
300MW |
Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư |
23.100 |
1.995,84 |
Nhà đầu tư, NSNN, hỗ trợ quốc tế |
|
2 |
Điện mặt trời nối lưới |
50MW |
Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư |
2.750 |
138,6 |
Nhà đầu tư, NSNN, hỗ trợ quốc tế |
|
|
Lĩnh vực rác thải |
|
|
|
|
|
|
1 |
Giảm phát thải từ quá trình xử lý hữu cơ |
106,25 tấn |
Sở NN&PTNT, Sở TNMT, Công ty Môi trường Đô thị |
20,4 |
8.96 |
Nhà đầu tư, NSNN, hỗ trợ quốc tế |
|
2 |
Sử dụng và đốt khí bãi rác |
106,25 tấn |
Sở NN&PTNT, Sở TNMT, Công ty Môi trường Đô thị |
5,8 |
0,89 |
Nhà đầu tư, NSNN, hỗ trợ quốc tế |
|
3 |
Thu hồi và tái chế nguyên liệu từ chất thải rắn |
106,25 tấn |
Sở NN&PTNT, Sở TNMT, Công ty Môi trường Đô thị |
41 |
0,54 |
Nhà đầu tư, NSNN, hỗ trợ quốc tế |
|
4 |
Thu hồi và sử dụng methane từ hệ thống xử lý yếm khí chất thải rắn hữu cơ có kiểm soát |
106,25 tấn |
Sở NN&PTNT, Sở TNMT, Công ty Môi trường Đô thị |
55,1 |
7,49 |
Nhà đầu tư, NSNN, hỗ trợ quốc tế |
3. Các chương trình dự án ưu tiên về xanh hóa sản xuất:
|
STT |
Tên dự án, nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì hoặc theo dõi, phối hợp |
Yêu cầu
kinh phí |
Nguồn kinh phí |
|
1 |
Dự án bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bạc Liêu từ năm 2016 - 2020 |
Chi cục Kiểm lâm |
|
Đã đưa vào danh mục đầu tư công trung hạn 2016 - 2020 của tỉnh Bạc Liêu |
|
2 |
Dự án Bảo tồn đa dạng sinh học các vườn chim trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2016 - 2020 |
|
|
|
|
3 |
Hỗ trợ đầu tư Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển tôm Bạc Liêu |
UBND tỉnh, Sở NN&PTNT |
|
|
|
4 |
Dự án đê biển thân thiện với môi trường |
Sở NN&PTNT |
|
|
|
5 |
Dự án đầu tư xây dựng cống thu gom và nhà máy xử lý nước thải tập trung cho TP Bạc Liêu (vùng Bắc thành phố Bạc Liêu) |
Sở Xây dựng |
100 |
|
|
6 |
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác tập trung tỉnh Bạc Liêu |
Sở Xây dựng |
|
|
|
7 |
Điều tra đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
|
|
|
8 |
Dự án xây dựng 03 trạm quan trắc nước mặt tự động trên địa bàn tỉnh |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
50.7 |
Nguồn vốn sự nghiệp kinh tế, đã được UBND tỉnh phê duyệt theo Quyết định số 1429/QĐ-UBND ngày 14/8/2017 |
|
9 |
Các tiểu dự án gây bồi tạo bãi khôi phục rừng phòng hộ ven biển |
Sở NN&PTNT |
|
Đã đưa vào danh mục đầu tư công trung hạn 2016 - 2020 của tỉnh Bạc Liêu |
|
10 |
Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất vi sinh phục vụ nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp |
|
|
Kêu gọi đầu tư |
|
11 |
Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất chế phẩm sinh học phục vụ sản xuất nông nghiệp và phục vụ đời sống dân sinh tỉnh Bạc Liêu |
|
|
Kêu gọi đầu tư |
|
12 |
Đầu tư các khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao |
|
|
Kêu gọi đầu tư |
|
13 |
Các dự án đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu sản xuất rau an toàn theo hướng VietGAP |
|
|
Kêu gọi đầu tư |
|
14 |
Đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất 25.000m3/ngày đêm (vùng Nam thành phố Bạc Liêu) |
|
|
Kêu gọi đầu tư |
|
15 |
Đầu tư các khu nuôi tôm sạch, nuôi tôm sinh thái |
|
|
Kêu gọi đầu tư |
4. Các chương trình dự án ưu tiên về xanh hóa lối sống và tiêu dùng bền vững:
|
STT |
Tên dự án, nhiệm vụ |
Mục tiêu đạt được |
Cơ quan chủ trì |
Kinh phí (tỷ đồng) |
Nguồn kinh phí |
|
1 |
Tăng cường năng lực quản lý tài nguyên rừng và đa dạng sinh học thích ứng với BĐKH |
Bảo vệ tài nguyên rừng và tính đa dạng sinh học của các khu đất ngập nước trên địa bàn nhằm nâng cao năng lực ứng phó với BĐKH, nước biển dâng |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
05 |
Ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương |
|
2 |
Dự án CSDL trực tuyến liên quan đến BĐKH trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu |
Cung cấp thông tin trực tuyến về các vấn đề liên quan BĐKH trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
06 |
Ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương |
|
3 |
Áp dụng thí điểm các biện pháp chia sẻ rủi ro, cộng đồng trách nhiệm và hệ thống bảo hiểm nông nghiệp tại một số vùng thường xuyên bị tác động bởi BĐKH |
Thí điểm cơ chế chia sẻ rủi ro trong lĩnh vực nông nghiệp trong bối cảnh BĐKH và NBD |
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
02 |
Doanh nghiệp |
|
4 |
Dự án tập huấn kỹ năng phòng chống thiên tai cho cộng đồng |
Nâng cao kỹ năng, kiến thức cho cộng đồng về phòng chống thiên tai |
Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn |
|
|
PHỤ LỤC 2
TIỀM NĂNG GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ
KÍNH TỈNH BẠC LIÊU
(Kèm theo Quyết định số 368/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2018 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)
1. Hiện trạng và xu hướng phát thải của tỉnh Bạc Liêu:
Biểu đồ bên dưới trình bày hiện trạng và xu hướng phát thải của tỉnh Bạc Liêu đến năm 2025 nếu không thực hiện KHHĐ TTX.

Hình 1. Hiện trạng và xu hướng phát thải của tỉnh Bạc Liêu đến năm 2025 trong điều kiện phát triển thông thường, bao gồm cả lĩnh vực lâm nghiệp
(Nguồn: Nhóm chuyên gia thực hiện đề án xây dựng KHHĐ TTX tỉnh Bạc Liêu)
Qua hoạt động kiểm kê khí nhà kính tại Bạc Liêu, tổng mức phát thải của toàn tỉnh ước tính là 3,78 triệu tấn CO2e vào năm 2015 và nếu theo kịch bản phát triển thông thường của tỉnh, đến năm 2020 và năm 2025, tổng mức phát thải của tỉnh lần lượt là 4,32 và 4,80 triệu tấn CO2e; phương pháp kiểm kê phát thải KNK tỉnh Bạc Liêu được nêu tại Phụ lục 3; tỷ trọng phát thải đến năm 2020 của Bạc Liêu so với mức phát thải quốc gia được trình bày trong bảng sau:
Bảng 1. Tỷ trọng phát thải của tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020 trong điều kiện thông thường, không thực hiện KHTTX
|
Thông số |
Năm |
|
|
Phát thải (triệu tCO2) |
2010 |
2020 |
|
Bạc Liêu |
3,18 |
4,32 |
|
Việt Nam (BUR1) |
246 |
466 |
|
Phát thải so với quốc gia (%) |
1,29% |
0,92% |
|
Phát thải do trồng lúa (triệu tCO2) |
2010 |
2020 |
|
Bạc Liêu |
n/a |
1,2 |
|
Việt Nam (BUR1) |
44 |
39 |
|
Phát thải so với quốc gia (%) |
n/a |
3,07% |
|
Dân số (nghìn người) |
|
|
|
Bạc Liêu |
863,3 |
909,29 |
|
Việt Nam |
86.933 |
96.170 |
|
Tỷ trọng phát thải/đầu người (tấn CO2/người) |
|
|
|
Bạc Liêu |
3,68 |
4,75 |
|
Việt Nam |
2,83 |
4,84 |
Mức phát thải năm 2020 dự kiến sẽ tăng 35,8% so với năm 2010, đồng thời tỷ trọng phát thải trên đầu người tại Bạc Liêu tăng 29%, nếu như Bạc Liêu không thực hiện theo KHHĐ tăng trưởng xanh; trong các lĩnh vực, phát thải từ lĩnh vực nông nghiệp và từ tiêu dùng nhiên liệu chiếm tỷ trọng lớn, lần lượt chiếm 82% và 10% tổng phát thải toàn tỉnh năm 2010; đến năm 2020 và 2025, tỷ trọng phát thải từ chăn nuôi trồng trọt giảm xuống còn 72% và 65%; trong khi đó, phát thải từ tiêu thụ điện đến năm 2020 và 2025 dự kiến sẽ chiếm 19% và 26,8% tổng mức phát thải KNK toàn tỉnh; trong tổng mức phát thải từ tiêu thụ điện, khu vực phát thải với tỷ trọng lớn nhất là quản lý tiêu dùng và dân cư; công nghiệp - xây dựng.
Từ các số liệu kiểm kê KNK và phân tích, một danh mục các phương án giảm nhẹ được đề xuất, tập trung vào một số lĩnh vực phát triển định hướng của tỉnh trong thời gian tới, bao gồm: Khu vực công nghiệp - xây dựng (ngành gạch, dệt may, chế biến thủy sản), khu vực chăn nuôi trồng trọt, khu vực quản lý tiêu dùng và dân cư; danh mục các giải pháp được trình bày chi tiết trong phần tiếp theo.
2. Danh mục các phương án giảm nhẹ phát thải được đề xuất:
Dựa trên kết quả phân tích hiện trạng và xu hướng phát thải KNK của tỉnh và rà soát các Quy hoạch2, kế hoạch và ưu tiên phát triển kinh tế xã hội của tỉnh; một danh sách các phương án giảm nhẹ phát thải KNK của tỉnh được đề xuất bao gồm phân tích tính thực tiễn và rủi ro trong việc thực hiện các giải pháp này như sau:
Bảng 2. Danh mục các giải pháp giảm nhẹ KNK theo lĩnh vực
|
STT |
Giải pháp giảm nhẹ KNK |
Tính thực tiễn của giải pháp |
Rủi ro/rào cản tiềm năng của giải pháp |
|
I |
Lĩnh vực năng lượng |
|
|
|
I.1 |
Khu vực dân sinh và thương mại |
|
|
|
1 |
Năng lượng bền vững cho cộng đồng - bếp củi cải tiến |
- Phù hợp với khu vực nông thôn và miền núi vì đun nấu sạch hơn và tiết kiệm hơn - Giảm phát thải từ chặt phá rừng |
Nhận thức của người dân còn thấp |
|
2 |
Năng lượng bền vững cho cộng đồng - bếp khí sinh học cải tiến |
- Phù hợp với khu vực nông thôn, miền núi - Đun nấu sạch hơn và tiết kiệm củi Giảm phát thải KNK |
- Phải đầu tư hệ thống khí sinh học - Chi phí đầu tư cao |
|
3 |
Điều hòa tiết kiệm năng lượng trong các hộ gia đình |
- Phù hợp với khu vực thành thị - Giảm phát thải từ tiêu thụ điện |
- Chi phí đầu tư cao - Ý thức tiết kiệm năng lượng của người dân còn thấp |
|
4 |
Sử dụng đèn LED trong chiếu sáng công lập |
Giảm phát thải từ tiêu thụ điện |
- Chi phí đầu tư cao |
|
5 |
Bình nước nóng năng lượng mặt trời quy mô hộ gia đình |
- Phù hợp với khu vực nông thôn và thành thị - Bạc Liêu là tỉnh ở khu vực đồng bằng Sông Cửu long có bức xạ mặt trời tốt - Giảm phát thải từ tiêu thụ điện |
- Chi phí đầu tư cao - Nhận thức của người dân về - TKNL còn thấp |
|
6 |
Tủ lạnh tiết kiệm điện trong các hộ gia đình |
- Phù hợp với khu vực thành thị - Giảm phát thải từ tiêu thụ điện |
- Chi phí đầu tư cao - Ý thức tiết kiệm năng lượng của người dân còn thấp |
|
I.2 |
Công nghiệp |
|
|
|
7 |
Sản xuất gạch không nung |
- Phù hợp chính sách phát triển VLXD của Chính phủ - Giảm tiêu thụ năng lượng - Giảm ô nhiễm và phát thải KNK |
- Chi phí đầu tư cao |
|
8 |
Quản lý năng lượng trong chế biến thực phẩm |
- Phù hợp với chính sách phát triển bền vững của tỉnh và ngành xây dựng - Phù hợp với chính sách phát triển công nghiệp xanh - sạch của quốc gia - TKNL và giảm phát thải KNK |
- Yêu cầu cán bộ quản lý năng lượng chuyên môn cao Cải thiện hệ thống liên tục |
|
9 |
Cải tiến hệ thống lạnh trong chế biến thủy sản |
- Phù hợp với chính sách phát triển bền vững của tỉnh và ngành xây dựng - Phù hợp với chính sách phát triển công nghiệp xanh - sạch của quốc gia - TKNL và giảm phát thải KNK |
- Chi phí đầu tư và vận hành cao - Rào cản về công nghệ - Rào cản về nhận thức của các cấp quản lý nhà máy - Rào cản về kiến thức |
|
I.3 |
Sản xuất năng lượng |
|
|
|
10 |
Nhà máy điện năng lượng mặt trời nối lưới |
- Phù hợp với chính sách phát triển bền vững của tỉnh - Chính sách ưu tiên năng lượng tái tạo của tỉnh - Giảm phát thải KNK |
- Chi phí đầu tư lớn - Chưa có khung chính sách giá điện NLMT - Rào cản về công nghệ |
|
11 |
Nhà máy điện gió nối lưới |
- Phù hợp với chính sách phát triển bền vững của tỉnh - Chính sách ưu tiên năng lượng tái tạo của tỉnh - Giảm phát thải KNK |
- Chi phí đầu tư lớn - Rào cản về công nghệ |
|
II |
Lĩnh vực chất thải |
|
|
|
1 |
Giảm phát thải từ quá trình xử lý hữu cơ |
- Phù hợp với chính sách quốc gia (cam kết giảm phát thải do quốc gia tự quyết định - INDC) - Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân - Giảm phát thải KNK |
- Chi phí ban đầu - Nghiên cứu thị trường |
|
2 |
Sử dụng và đốt khí bãi rác |
- Phù hợp với chính sách quốc gia (cam kết giảm phát thải do quốc gia tự quyết định - INDC) - Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân - Giảm phát thải KNK |
- Chi phí ban đầu - Nghiên cứu thị trường |
|
3 |
Thu hồi và tái chế nguyên liệu từ chất thải rắn |
- Phù hợp vơi chính sách quốc gia (cam kết giảm phát thải do quốc gia tự quyết định - INDC) - Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân - Giảm phát thải KNK |
- Chi phí ban đầu - Nghiên cứu thị trường |
|
4 |
Thu hồi và sử dụng metan từ hệ thống xử lý yếm khí chất thải rắn hữu cơ có kiểm soát |
- Phù hợp vơi chính sách quốc gia (cam kết giảm phát thải do quốc gia tự quyết định - INDC) - Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân - Giảm phát thải KNK |
- Chi phí ban đầu - Nghiên cứu thị trường |
3. Kết quả tính toán tiềm năng giảm phát thải KNK theo các lĩnh vực:
Tổng hợp tiềm năng giảm phát thải KNK tỉnh Bạc Liêu được thể hiện ở Biểu đồ dưới đây:

3.1. Lĩnh vực công nghiệp, năng lượng:
Có tổng cộng 12 giải pháp được đề xuất cho lĩnh vực năng lượng nhằm giảm phát thải KNK cho tỉnh Bạc Liêu vào năm 2025; kết quả tính toán đường cong chi phí biên giảm phát thải (MACC) cho kết quả như bảng dưới đây.
Tổng lượng giảm phát thải của 12 phương án là 2,3 triệu tấn CO2; hình dưới đây trình bày kết quả tính toán dưới dạng biểu đồ.

Hình 2. Đường cong MACC lĩnh vực năng lượng tỉnh Bạc Liêu tính đến năm 2020
3.2. Lĩnh vực chất thải:
Lĩnh vực chất thải xác định được xác định 4 phương án xử lý rác thải rắn sinh hoạt; tính toán MACC cho các phương án được trình bày trong bảng dưới đây:
Bảng 3. Chi phí và tiềm năng giảm nhẹ KNK các phương án lĩnh vực rác thải

Tổng lượng giảm phát thải của cả 4 phương án trên là 17,88 nghìn tCO2.

Hình 3. Đường cong MACC lĩnh vực rác thải tỉnh Bạc Liêu
3.3. Lĩnh vực nông nghiệp:
Qua bước đầu đánh giá dựa trên các số liệu thu thập được, sử dụng phần mềm MACC Build Pro để tính toán giá trị cận biên cho các giải pháp cho thấy các số liệu thu thập được chỉ đáp ứng 1 phần của số liệu đầu vào và cần phải thu thập thêm cũng như tăng cường chất lượng của số liệu đầu vào hơn nữa để thấy tính ưu việt của từng giải pháp giảm nhẹ; kết quả tính toán bước đầu cho ra giá trị MAC của 1 số giải pháp như sau:
Bảng 4. Chi phí và tiềm năng giảm nhẹ của các biện pháp giảm phát thải KNK trong lĩnh vực nông nghiệp khi áp dụng cho quy mô năm 2020
|
STT |
Hành động giảm phát thải |
Đơn vị tính |
Quy mô 2020 |
Nguồn số liệu |
Chi phí giảm phát thải KNK (nghìn đồng |
Tiềm năng giảm phát thải KNK đến năm 2020 (tCO2) |
|
|
Lĩnh vực trồng trọt |
|
|
|
|
|
|
1 |
AWD (tưới khô ướt xen kẽ) trong canh tác lúa nước |
Ha |
30.000 |
Sở NN&PTNT |
1.197 |
141.000 |
|
2 |
1P5G tưới khô ướt xen kẽ và hệ thống canh tác lúa cải tiến |
Ha |
10.000 |
Sở NN&PTNT |
1.139 |
47.000 |
|
3 |
Tái sử dụng rơm rạ làm phân bón hữu cơ, trồng nấm |
Ha |
30.000 |
Sở NN&PTNT |
1.323 |
3.000 |
|
4 |
Xử lý rơm rạ bằng chế phẩm tricoderma (80% diện tích) |
Ha |
157.000 |
Diện tích lúa theo quy hoạch từ QĐ 156/QĐ- UBND ngày 06/02/2014 |
2.418 |
894.307,2 |
|
5 |
Lúa tôm |
Ha |
35.000 |
Sở NN&PTNT |
- 48.192 |
89.250 |
|
6 |
Canh tác tổng hợp (ICM) cây lúa |
|
|
|
|
|
|
7 |
Canh tác tổng hợp (ICM) cây rau đậu |
Ha |
7500 |
Diện tích lúa theo quy hoạch từ QĐ 156/QĐ- UBND ngày 06/02/2014 |
525 |
2.400 |
|
|
Lĩnh vực chăn nuôi |
|
|
|
|
|
|
8 |
Phát triển sử dụng khí sinh học - hầm biogas |
Hầm |
70 |
Theo chương trình khí sinh học |
903 |
445,67 |
|
9 |
Cải tiến công nghệ xử lý và tái sử dụng chất thải chăn nuôi làm phân bón hữu cơ |
Nghìn tấn |
37,27 |
Số liệu đầu con gia súc từ QĐ 156/QĐ-UBND ngày 06/02/2014 x hệ số bài tiết chất rắn của từng loại gia súc (IPCC. 2007) |
495,6 |
6.335,90 |
|
10 |
Cải thiện khẩu phần thức ăn gia súc (50% số lượng gia súc của tỉnh) |
Con |
102.500 |
Số liệu đầu con gia súc lấy từ QĐ 156/QĐ - UBND + niên giám thống kê |
1974 |
15.375,00 |
|
|
Lĩnh vực thủy sản |
|
|
|
|
|
|
11 |
Cải thiện chất lượng và dịch vụ giống, thức ăn và vật tư nuôi trồng thủy hải sản |
Ha |
11.000 |
Diện tích nuôi trồng thủy sản lấy từ QĐ 156/QĐ - UBND + niên giám thống kê |
1890 |
4.400,00 |
|
12 |
Cải tiến công nghệ trong nuôi trồng và xử lý chất thải nuôi trồng thủy sản |
Ha |
11.000 |
Diện tích nuôi trồng thủy sản lấy từ QĐ 156/QĐ- UBND + niên giám thống kê |
1995 |
2.315,79 |
|
|
LULUCF |
|
|
|
|
|
|
13 |
Bảo vệ rừng tự nhiên |
Ha |
5.840.2 |
Nghị quyết 19/2013/NQ-HĐND về Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2014 - 2020 |
- 56,07 |
9.075,20 |
|
14 |
Trồng rừng mới và tái trồng rừng sau khai thác |
Ha |
2.056.6 |
Nghị quyết 19/2013/NQ-HĐND về Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2014 - 2020 |
- 123,48 |
16.422 |
Trong các giải pháp giảm nhẹ phương án trồng lúa - tôm, trồng rừng ven biển và bảo vệ rừng là có chi phí giảm phát thải là thấp nhất; như vậy áp dụng các phương án trên (1 - 2 - 3) sẽ đem lại lợi ích ròng cao nhất (hình 6); tuy nhiên, tiềm năng để phát triển mở rộng mô hình này lại phụ thuộc vào độ thích nghi, cơ sở hạ tầng và vùng có thể khai thác phát triển, đảm bảo không có hại cho các ngành sản xuất khác.
Có thể thấy rõ rằng các biện pháp canh tác lúa (10,11) đem lại hiệu quả giảm thải cao nhất; 1P5G hay tưới khô ướt xen kẽ đều giúp giảm thải một lượng lớn khí nhà kính trong đó tưới khô ướt xen kẽ giúp giảm tới trên 100.000 tấn CO2; nhìn vào đường cong chi phí cận biên có thể thấy, những phương pháp này có thể thực hiện ở chi phí khá thấp; xử lý rơm rạ bao gồm hai hướng tái sử dụng và xử lý bằng chế phẩm; trong khi tái sử dụng rơm rạ, chỉ cắt giảm một lượng là 3.000 tấn CO2e thì xử lý rơm rạ bằng chế phẩm tricoderma (15) cắt giảm một lượng khí nhà kính khá lớn tới ~ 900.000 tấn CO2e; tuy nhiên đây lại là phương án giảm thải có chi phí cho một đơn vị giảm thải là cao nhất (> 2 triệu đồng).
Các biện pháp giảm thải trong chăn nuôi (5, 13) khó cho thấy lợi ích lớn khi thực hiện khi mức giảm thải không cao, với phương án 13 là cải thiện khẩu phần thức ăn cho gia súc gia cầm chi phí lại cao; công trình biogas tại Bạc Liêu chưa thực sự phát triển nên đánh giá về tiềm năng giảm thải vẫn còn ở mức thấp; các phương án giảm thải trong nuôi trồng thủy sản (12 - 14) có chi phí giảm phát thải khá cao (~ 2 triệu cho một tấn phát thải) mà các biện pháp này không thể hiện nhiều tiềm năng giảm thải nếu so sánh với các biện pháp giảm thải khác.

|
1 Lúa tôm |
9 1P5G tưới khô ướt xen kẽ và hệ thống canh tác lúa cải tiến |
|
2 Trồng rừng mới và tái trồng rừng sau khai thác |
10 AWD (tưới khô ướt xen kẽ) |
|
3 Bảo vệ rừng tự nhiên |
11 Tái sử dụng rơm rạ làm phân bón và trồng nấm |
|
4 Canh tác tổng hợp (ICM) cho cây lúa |
12 Cải thiện chất lượng và dịch vụ giống, thức ăn và vật tư nuôi trồng thủy hải sản |
|
5 Cải thiện và xử lý chất thải chăn nuôi làm phân bón hữu cơ |
13 Cải thiện khẩu phần thức ăn gia súc |
|
6 Chuyển đổi đất lúa không hiệu quả sang cây trồng cạn |
14 Cải tiến công nghệ trong nuôi trồng và xử lý chất thải nuôi trồng thủy sản |
|
7 Canh tác tổng hợp (ICM) cây rau đậu |
15 Xử lý rơm rạ bằng chế phẩm tricoderma |
|
8 Phát triển khí sinh học |
|
Hình 4. Đường cong MACC lĩnh vực nông nghiệp tỉnh Bạc Liêu
Dựa trên kết quả của tính toán chi phí cận biên, biện pháp cho lợi ích về mặt kinh tế cao nhất đồng thời là một giải pháp giảm phát thải tiềm năng lớn có thể là những biện pháp sau:
Bảng 5. Đánh giá lựa chọn giải pháp
|
STT |
Giải pháp giảm nhẹ KNK |
Đánh giá lựa chọn giải pháp |
|
1 |
Bảo vệ rừng tự nhiên |
Đã có trong quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng |
|
2 |
Trồng rừng mới |
Đã có trong quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng |
|
3 |
1 Phải 5 giảm, AWD hay rút nước giữa vụ trong canh tác lúa nước |
Cây lúa vẫn được coi là cây trồng chủ lực với diện tích năm 2020 tăng, các biện pháp thâm canh bền vững này vẫn nên được duy trì thực hiện |
|
4 |
Lúa - tôm |
Mô hình đã đem lại hiệu quả cao trong những năm trước và có diện tích canh tác được quy hoạch tăng lên trong năm 2020 |
|
5 |
Xử lý phế phụ phẩm bằng chế phẩm tricoderma |
Phù hợp với điều kiện canh tác tại ĐBSCL |
|
6 |
Phát triển khí sinh học |
Tuy lợi ích giảm thải (số lượng hầm dự kiến còn thấp) chưa được thấy rõ nhưng đây đang là mô hình được triển khai nhân rộng tại Bạc Liêu |
Như vậy, để phục vụ cho chương trình tăng trưởng xanh của tỉnh thì ngành Nông nghiệp có thể đóng góp được 14 giải pháp giảm phát thải KNK, trong đó các giải pháp có tiềm năng giảm nhẹ cao là trong sản xuất lúa nước như tưới khô ướt xen kẽ, rút nước giữa vụ, 1 phải 5 giảm, đặc biệt giải pháp sử dụng trichoderma để xử lý nhanh rơm rạ trên đồng ruộng; tuy nhiên giá thành của giải pháp sử dụng trichoderma lại khá cao còn các giải pháp trồng và bảo vệ rừng thì có tiềm năng nhỏ hơn nhưng giá thành lại thấp hơn nhiều; mô hình lúa tôm được ghi nhận đem lại hiệu quả kinh tế cao và đang dần được áp dụng rộng rãi hơn, tuy nhiên mô hình này cần có sự đầu tư về vật tư và hạ tầng cơ sở lớn; do đó, cần phải có các kế hoạch dài hạn trong việc đầu tư cơ sở hạ tầng vừa phục vụ hiện đại hóa sản xuất vừa phục vụ mục tiêu giảm nhẹ BĐKH, đóng góp vào tăng trưởng xanh của tỉnh.
PHỤ LỤC 3
PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ PHÁT THẢI KHÍ
NHÀ KÍNH
(Kèm theo Quyết định số 368/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2018 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)
Phát thải KNK của tỉnh được kiểm kê dựa trên hướng dẫn của IPCC1 2006 về kiểm kê KNK, và hướng dẫn kiểm kê KNK cho các thành phố của GPC2 2015.
Việc kiểm kê phát thải KNK của tỉnh giúp xác định mức phát thải KNK của tỉnh theo từng năm; các phát thải bao gồm phát thải tại tỉnh (ví dụ hoạt động chăn nuôi tại tỉnh) và các phát thải không thuộc phạm vi ranh giới của tỉnh nhưng xuất phát từ các hoạt động của tỉnh (ví dụ giao thông vận tải liên tỉnh do các phương tiện GTVT của tỉnh quản lý); các khí nhà kính được kiểm kê bao gồm các bon đi ô xít (CO2), mê than (CH4), nitrous oxide (N2O), HFCs, PFCs, SF6, NF3.
Các bước kiểm kê KNK

Hình 1. Các bước kiểm kê KNK
Bước 1: Xác định phạm vi kiểm kê và nguồn phát thải:
Phạm vi kiểm kê bao gồm xác định ranh giới địa lý, thời gian, các loại khí KNK và nguồn phát thải. Ranh giới địa lý được sử dụng trong báo cáo là ranh giới địa lý hành chính của tỉnh.
Khoảng thời gian kiểm kê là giai đoạn 2010 - 2015, và dự báo đến năm 2020 và 2025; dự báo phát thải KNK đường cơ sở trong tương lai của tỉnh được xây dựng dựa theo số liệu quy hoạch các ngành, lĩnh vực, tốc độ tăng trưởng kinh tế, tăng dân số…
Các loại KNK bao gồm 7 KNK theo quy định của IPCC và hiệp định Kyoto; tuy nhiên, do giới hạn về nguồn dữ liệu đầu vào và đặc thù các hoạt động gây phát thải của tỉnh, nên chi 3 KNK chính (CO2, CH4 và N2O) được kiểm kê; các khí KNK hầu như không có phát thải tại tỉnh.
Các nguồn phát thải của tỉnh chia làm 6 ngành chính: Phát thải cố định, phát thải từ giao thông vận tải, phát thải từ chất thải, phát thải từ các quá trình công nghiệp, phát thải từ nông - lâm - ngư nghiệp và các phát thải khác xảy ra ở ngoài ranh giới địa lý của tỉnh nhưng là kết quả của các hoạt động của tỉnh.
Bước 2: Phân loại phát thải:
Các phát thải được chia làm ba loại: Loại 1 là các phát thải KNK phát sinh trong ranh giới địa lý của tỉnh; loại 2 là phát thải KNK từ hoạt động sử dụng năng lượng (điện, nhiệt, làm mát, hơi...) trong ranh giới địa lý của tỉnh và loại 3 là các phát thải KNK xảy ra ở ngoài ranh giới địa lý của tỉnh nhưng là kết quả của các hoạt động của tỉnh; hiện nay, các phát thải xảy ra ở ngoài ranh giới địa lý của tỉnh (loại 3) không được đưa vào kiểm kê, do chưa có sự thống nhất trong hướng dẫn kiểm kê ở tầm quốc tế cũng như quốc gia.

Hình 2. Các loại phát thải và phân loại phát thải
Bước 3: Tính toán phát thải:
Phát thải của tỉnh được tính toán dựa trên các phương pháp ước tính có sẵn của IPCC và hệ số phát thải của quốc gia, hoặc quốc tế (trong trường hợp không có hệ số phát thải của quốc gia). Cụ thể, các hệ số phát thải sử dụng và phạm vi kiểm kê được thể hiện trong Bảng 1.
Bước 4: Báo cáo phát thải:
Kết quả tính toán phát thải được trình bày dưới dạng tổng phát thải của tỉnh phát sinh từ các hoạt động diễn ra trong ranh giới địa lý của tỉnh. Các phát thải bao gồm các phát thải loại 1, 2 và 3, được trình bày theo các ngành phát thải chính: Nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp, sử dụng nhiên liệu cố định, giao thông vận tải, rác thải và tiêu thụ điện.
Bảng 1. Hệ số phát thải và phạm vi kiểm kê
|
Loại phát thải |
Nguồn phát thải |
Hoạt động/ngành |
Nhận xét |
Dữ liệu kiểm kê |
|
|
Đầu vào |
Hệ số phát thải (HSPT) |
||||
|
1. Phát thải trực tiếp |
Tiêu thụ năng lượng sơ cấp/và phi năng lượng |
Nông, lâm, ngư nghiệp |
Bao gồm phát thải từ sử dụng năng lượng trong ngành Nông, lâm, ngư nghiệp (gồm cả phát thải từ sử dụng nhiên liệu cho phương tiện đánh bắt) Bao gồm phát thải từ sử dụng phân bón trong quá trình trồng trọt Bao gồm phát thải methane trong chăn nuôi Bao gồm hấp thụ carbon trong lâm nghiệp |
Dữ liệu ngành, Niên giám thống kê |
HSPT của quốc gia |
|
Công nghiệp |
Bao gồm phi năng lượng các phát thải từ các quá trình khai khoáng, sản xuất vật liệu xây dựng Không bao gồm phát thải phi năng lượng từ các quá trình công nghiệp khác |
Dữ liệu ngành, Niên giám thống kê |
HSPT của quốc gia |
||
|
Sử dụng nhiên liệu cố định |
Bao gồm phát thải từ sử dụng nhiên liệu trong tiêu dùng dân cư |
Dữ liệu ngành |
HSPT của quốc gia |
||
|
Giao thông vận tải |
Bao gồm phát thải từ sử dụng nhiên liệu trong giao thông vận tải dựa trên lượng hàng hóa và hành khách luân chuyển |
Dữ liệu ngành, Niên giám thống kê |
HSPT quốc tế không bao gồm Mỹ và Anh |
||
|
Xử lý chất thải nội tỉnh |
Bao gồm phát thải từ rác thải, nước thải của tỉnh |
Dữ liệu ngành |
HSPT của quốc gia |
||
|
2. Phát thải gián tiếp từ tiêu thụ điện |
Tiêu thụ điện |
Tất cả các ngành |
Bao gồm phát thải từ sử dụng điện nối lưới của tất cả các ngành |
Dữ liệu ngành |
HSPT của quốc gia |
|
3. Phát thải gián tiếp |
Không kiểm kê |
||||
1 Nghị quyết số 07/2015/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Bạc Liêu về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016.
2 Theo Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bạc Liêu năm 2017.
3 Nguồn: Công ty Điện lực Bạc Liêu (2016).
4 Xã Phong Thạnh Tây B (huyện Phước Long); xã Ninh Thạnh Lợi, Ninh Thạnh Lợi A, Vĩnh Lộc A (huyện Hồng Dân); xã Phong Thạnh A, Phong Tân, Phong Thạnh Đông (thị xã Giá Rai); xã Long Điền Đông A, Long Điền Đông, Long Điền Tây (huyện Đông Hải).
5 Các trường đào tạo và các trung tâm dạy nghề nói trên có số lượng học sinh, sinh viên không ổn định mà theo yêu cầu cụ thể của từng năm. Trong đó chủ yếu là đào tạo cho nhu cầu trong tỉnh và các tỉnh lân cận. Số sinh viên có mặt thường xuyên trong năm 2016 ở các hệ: Trung cấp chuyên nghiệp có 1.894 học sinh với 86 giáo viên; cao đẳng có 940 sinh viên và 101 giáo viên; giáo dục đại học có 3.145 sinh viên và 214 giáo viên.
6 http://www.pcivietnam.org/diem-tin/bac-lieu-thu-hut-nguon-luc-cho-phat-trien a1334.html
7 Chương trình hỗ trợ năng lượng Bộ Công Thương: http://gizenergy.org.vn/vn/article/khi-bac-lieu-bo-nhiet-dien-than-chon-nang-luong-sach