|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3713/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 22 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 1
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 142/2015/TT-BTC ngày 04/9/2015 của Bộ Tài chính quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; Thông tư số 116/2018/TT-BTC ngày 28/11/2018 của Bộ Tài chính quy định về chế độ báo cáo giá thị trường;
Căn cứ Quyết định số 1071/QĐ-UBND ngày 08/4/2019 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt chủ trương thực hiện nhiệm vụ “Xây dựng Cơ sở dữ liệu về già tại tỉnh Nghệ An”;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 3668/STC-QLG&CS ngày 12/10/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 1.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Công Thương, Giao thông vận tải, Y tế, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Thông tin và Truyền thông, Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN
1
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3713/QĐ-UBND ngày 22/10/2020 của UBND tỉnh
Nghệ An)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc quản lý, vận hành, khai thác Cơ sở dữ liệu (sau đây viết tắt là CSDL) về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 1.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị thuộc phạm vi triển khai giai đoạn 1 bao gồm:
1. Cục Thuế Nghệ An.
2. Cục Hải quan Nghệ An.
3. Sở Tài chính.
4. Sở Công Thương.
5. Sở Giao thông vận tải.
6. Sở Y tế.
7. Sở Xây dựng.
8. Sở Tài nguyên và Môi trường.
9. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
10. Sở Giáo dục và Đào tạo.
11. Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện.
12. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 1 là phần mềm được cài đặt, lưu trữ tập trung tại Sở Tài chính để thực hiện quản lý thông tin về giá cả các loại hàng hóa, dịch vụ và tài sản theo yêu cầu quản lý của nhà nước và của Bộ Tài chính.
2. Thông tin về giá cả các loại hàng hóa, dịch vụ và tài sản là toàn bộ các thông tin về danh mục và mức giá của các loại hàng hóa, dịch vụ và tài sản do các đơn vị cung cấp, cập nhật vào CSDL về giá trên địa bàn tỉnh.
3. CSDL quốc giá về giá giai đoạn 1 là phần mềm được cài đặt, lưu trữ tập trung tại Bộ Tài chính để thực hiện quản lý thông tin về giá cả các loại hàng hóa, dịch vụ và tài sản theo yêu cầu quản lý của nhà nước và của Bộ Tài chính.
Điều 4. Điều kiện vận hành CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 1
Địa chỉ truy cập vào CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An:
a) Địa chỉ truy cập dành cho các cán bộ của Sở Tài chính, các Sở, ban ngành có liên quan: https://csdlgiastc.nghean.gov.vn;
b) Địa chỉ truy cập dành cho người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh: https://csdlgia.nghean.gov.vn.
2. Máy vi tính của người sử dụng thuộc Sở Tài chính và các Sở, ngành có liên quan phải được kết nối với hạ tầng truyền thông của ngành hoặc phải được kết nối internet; Máy vi tính của người dân, doanh nghiệp phải được kết nối internet.
3. Máy vi tính của người sử dụng phải được cài đặt một trong các trình duyệt web sau: Mozilla Firefox 30.0 trở lên, Internet Explorer 8.0 trở lên và Chrome/Chromium 30 trở lên.
4. Thông tin nhập vào CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An sử dụng phông chữ Unicode TCVN 6909:2001 và gõ dấu tiếng Việt. Các văn bản dùng hệ phông chữ khác với Unicode, phải được chuyển đổi sang định dạng phông chữ Unicode TCVN 6909:2001 trước khi tải vào CSDL về gia trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 5. Tài khoản sử dụng CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 1
1. Tài khoản quản trị
Sở Tài chính (cán bộ Tin học) được cấp 01 tài khoản quản trị cho các bộ phận liên quan đến hỗ trợ quản trị mức cao, hỗ trợ quản trị người sử dụng và hỗ trợ quản trị.
2. Tài khoản sử dụng
a) Sở Tài chính: Được cấp tài khoản sử dụng cho toàn bộ lãnh đạo Sở Tài chính, 01 cán bộ Tin học và toàn bộ cán bộ, công chức của Phòng Quản lý giá và Công sản;
b) Sở Công Thương, Sở Giao thông vận tải, Sở Y tế: Mỗi đơn vị được cấp 02 tài khoản, gồm: 01 tài khoản dành cho chuyên viên, 01 tài khoản dành cho lãnh đạo;
c) Các Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện: Mỗi đơn vị được cấp 02 tài khoản, gồm: 01 tài khoản dành cho chuyên viên, 01 tài khoản dành cho lãnh đạo.
3. Quy trình cấp tài khoản sử dụng
Trong quá trình vận hành, đơn vị có nhu cầu cấp thêm tài khoản cần thực hiện theo các bước sau:
a) Đơn vị có nhu cầu cấp tài khoản gửi yêu cầu cấp tài khoản sử dụng mới tới Sở Tài chính (Phòng Quản lý giá và Công Sản) bằng văn bản;
b) Sở Tài chính (Phòng Quản lý giá và Công Sản) xem xét, tạo tài khoản và phân quyền sử dụng trên CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo đúng chức năng nhiệm vụ của đơn vị;
c) Tài khoản mới được cấp trong phong bì có dấu mật được Sở Tài chính (Phòng Quản lý giá và Công Sản) gửi đến đơn vị có yêu cầu;
d) Đơn vị nhận tài khoản mới và đổi mật khẩu trong lần đầu tiên đăng nhập vào CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
đ) Thời gian xử lý cấp tài khoản mới không quá 05 ngày làm việc tính theo dấu xác nhận công văn đến và dấu xác nhận phong bì thư đi.
4. Tên tài khoản trong CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An được tạo theo nguyên tắc như sau:
a) Tài khoản người dùng là cán bộ Sở Tài chính: [Họ] [Tên đệm] [Tên cán bộ] [Số thứ tự (nếu có)]
Trong đó: Số thứ tự chỉ được thêm vào khi có từ 02 cán bộ có họ tên trùng nhau;
b) Tài khoản của người dùng là cán bộ các Sở, ban ngành có liên quan và Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện:
[Mã hệ thống]-[Tên đơn vị]-[Mã vai trò]-[Số thứ tự (nếu có)]
Trong đó:
- Mã hệ thống: Mặc định là CSDLGIA
- Mã đơn vị: Theo tên viết tắt như quy định tại Phụ lục số 01 của Quy chế.
- Mã vai trò: CV: Chuyên viên; LD: Lãnh đạo
- Số thứ tự (nếu có): Trong trường hợp có nhiều hơn một tài khoản có vai trò tương tự nhau tại một đơn vị sử dụng thì đặt số thứ tự là số nguyên tăng dần.
5. Đảm bảo an toàn đối với tài khoản sử dụng
a) Đối với tài khoản dùng chung cho một đơn vị, phải có cơ chế xác định các cá nhân có trách nhiệm quản lý tài khoản;
b) Trường hợp người dùng thay đổi vị trí công tác, chuyển công tác, thôi việc hoặc nghỉ hưu phải thông báo kịp thời cho Sở Tài chính (Phòng Quản lý giá và Công sản) để thực hiện điều chỉnh, thu hồi, hủy bỏ các quyền sử dụng của người dùng đó trong hệ thống.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Cập nhật thông tin trên CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 1
1. Sở Tài chính (Phòng Quản lý giá và Công sản)
a) Những thông tin cần cập nhật
- Giá thị trường hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục báo cáo giá thị trường theo quy định của Bộ Tài chính;
- Giá đăng ký của hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá phải thực hiện đăng ký giá trong thời gian áp dụng biện pháp bình ổn giá của các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký giá tại Sở Tài chính, được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt danh sách;
- Giá kê khai của hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục kê khai giá của các tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai giá tại Sở Tài chính, được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt danh sách;
- Giá hàng hóa, dịch vụ do UBND tỉnh định giá;
- Giá tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh quy định;
- Giá tính thuế tài nguyên do UBND tỉnh quy định;
- Bảng giá đất do UBND tỉnh quy định;
- Hệ số điều chỉnh giá đất do UBND tỉnh quy định;
- Giá thóc tính thuế sử dụng đất nông nghiệp do UBND tỉnh quy định;
- Đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản và di chuyển mồ mả do UBND tỉnh quy định;
- Đơn giá xây dựng nhà, công trình để xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất do UBND tỉnh quy định;
- Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu;
- Giá vật liệu xây dựng;
- Giá đất do Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh thẩm định;
- Giá tài sản do Hội đồng thẩm định giá Nhà nước thẩm định;
- Gửi dữ liệu lên CSDL quốc gia về giá:
+ Giá hàng hóa, dịch vụ do UBND tỉnh định giá đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt;
+ Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc diện báo cáo giá thị trường theo quy định của Bộ Tài chính;
+ Giá tính thuế tài nguyên do UBND tỉnh quy định;
b) Hình thức cập nhật dữ liệu
Qua tệp excel được kết xuất từ CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An hoặc nhập trực tiếp trên CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
c) Tần suất cập nhật dữ liệu
- Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc diện báo cáo giá thị trường theo quy định của Bộ Tài chính: Định kỳ ngày cuối cùng hàng tháng thực hiện tổng hợp số liệu trước ngày 05 tháng tiếp theo của kỳ báo cáo;
- Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc diện đăng ký giá, kê khai giá: Thực hiện cập nhật khi có hồ sơ đăng ký, kê khai mới của đơn vị;
- Giá hàng hóa, dịch vụ do UBND tỉnh định giá; Giá tính lệ phí trước bạ; Giá tính thuế tài nguyên; Bảng giá đất; Hệ số điều chỉnh giá đất; Đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản và di chuyển mồ mả; Đơn giá xây dựng nhà, công trình để xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; Giá tính thuế sử dụng đất nông nghiệp: Thực hiện cập nhật khi có văn bản mới của UBND tỉnh quy định về giá;
- Giá vật liệu xây dựng: Định kỳ hàng quý, ngay sau khi công bố giá vật liệu xây dựng;
- Giá đất do Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh thẩm định; Giá tài sản do Hội đồng thẩm định giá Nhà nước thẩm định: Thực hiện cập nhật khi có giao dịch phát sinh;
- Gửi dữ liệu lên CSDL quốc gia về giá:
+ Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc diện báo cáo giá thị trường theo quy định của Bộ Tài chính: Tổng hợp và gửi lên CSDL quốc gia về giá 01 tháng 01 lần, theo quy định của Bộ Tài chính;
+ Giá tính thuế tài nguyên; Giá hàng hóa, dịch vụ do UBND tỉnh định giá đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt: Gửi lên CSDL quốc gia về giá khi có văn bản mới của UBND tỉnh quy định.
2. Các Sở, ban ngành có liên quan
a) Những thông tin cần cập nhật
- Sở Công Thương:
+ Giá đăng ký đối với mặt hàng sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi trong thời gian áp dụng biện pháp bình ổn giá của các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký giá tại Sở Công Thương, được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt danh sách;
+ Giá kê khai đối với mặt hàng sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi, thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 06 tuổi theo quy định của Bộ Y tế thuộc danh mục kê khai giá của các tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai giá tại Sở Công Thương, được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt danh sách;
- Sở Giao thông vận tải: Giá kê khai đối với mặt hàng cước vận tải thuộc danh mục kê khai giá của các tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai giá tại Sở Giao thông, được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt danh sách;
- Sở Y tế:
+ Giá đăng ký đối với mặt hàng thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người thuộc danh mục thuộc chữa bệnh thiết yếu sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong thời gian áp dụng biện pháp bình ổn giá của các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký giá tại Sở Y tế, được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt danh sách;
+ Giá kê khai đối với mặt hàng: Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người thuộc danh mục thuốc chữa bệnh thiết yếu sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân; khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc danh mục kê khai giá của các tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai giá tại Sở Y tế, được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt danh sách;
b) Hình thức cập nhật dữ liệu
Qua tệp excel được kết xuất từ CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An hoặc nhập trực tiếp trên CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
c) Tần suất cập nhật dữ liệu
Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc diện đăng ký giá, kê khai giá: Thực hiện cập nhật khi có hồ sơ đăng ký, kê khai mới của đơn vị.
3. Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện
a) Các thông tin cần cập nhật
Giá thị trường hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục báo cáo giá thị trường theo quy định của Bộ Tài chính;
b) Hình thức cập nhật dữ liệu
Qua tệp excel được kết xuất từ CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An hoặc nhập trực tiếp trên CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
c) Tần suất cập nhật dữ liệu
Giá thị trường hàng hóa, dịch vụ: định kỳ trước ngày 25 hàng tháng.
4. Thông tin về giá, sau khi được cán bộ nghiệp vụ cập nhật vào CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An cần được rà soát, đánh giá, phê duyệt của lãnh đạo cấp trên bằng tài khoản lãnh đạo đã được cung cấp và phân quyền.
Điều 7. Cung cấp thông tin để cập nhật trên CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
1. Những thông tin cần cung cấp
a) Cục Thuế Nghệ An
- Giá thóc tính thuế sử dụng đất nông nghiệp;
b) Cục Hải quan Nghệ An
- Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, bao gồm các thông tin cụ thể sau:
+ Mã hàng hóa theo danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam;
+ Mô tả hàng hóa: Mô tả hàng hóa mà doanh nghiệp khai trong tờ khai Hải quan;
+ Nước xuất xứ đối với hàng hóa nhập khẩu hoặc nước nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu;
+ Đơn vị tính;
+ Lượng;
+ Trị giá khai báo USD;
c) Sở Xây dựng
- Giá vật liệu xây dựng;
- Giá hàng hóa, dịch vụ do UBND tỉnh định giá: Giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công vụ được đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở;
- Đơn giá xây dựng nhà, công trình để xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Giá hàng hóa, dịch vụ do UBND tỉnh định giá:
+ Giá rừng bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu;
+ Giá cụ thể đối với: Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do địa phương quản lý;
+ Khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh.
đ) Sở Tài nguyên và Môi trường
- Bảng giá đất do UBND tỉnh quy định;
- Giá hàng hóa, dịch vụ do UBND tỉnh định giá: Giá cụ thể đối với dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ;
e) Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Giá hàng hóa, dịch vụ do UBND tỉnh định giá: Giá dịch vụ giáo dục, đào tạo áp dụng đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh;
g) Sở Y tế
- Giá hàng hóa, dịch vụ do UBND tỉnh định giá: Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
2. Hình thức cung cấp dữ liệu
Các Sở, ngành quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm cung cấp dữ liệu cho Sở Tài chính vào hộp thư điện tử: trangstcna@gmail.com theo định dạng pdf và định dạng word (hoặc excel).
3. Tần suất cung cấp dữ liệu
a) Giá vật liệu xây dựng: Định kỳ hàng quý, ngay sau khi công bố giá vật liệu xây dựng;
b) Giá hàng hóa, dịch vụ do UBND tỉnh định giá; Đơn giá xây dựng nhà, công trình để xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Bảng giá đất do UBND tỉnh quy định; Giá thóc tính thuế sử dụng đất nông nghiệp: khi có văn bản mới của UBND tỉnh quy định về giá;
c) Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu: định kỳ một tháng một lần, trước ngày 15 của tháng tiếp theo.
Điều 8. Công khai dữ liệu
1. Sở Tài chính (Phòng Quản lý giá và Công sản) thiết lập các dữ liệu tự động công khai trong CSDL giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 1, bao gồm:
a) Giá thị trường hàng hóa, dịch vụ do Sở Tài chính báo cáo;
b) Giá hàng hóa, dịch vụ do UBND tỉnh định giá;
c) Giá tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh quy định;
d) Giá tính thuế tài nguyên do UBND tỉnh quy định;
đ) Bảng giá đất do UBND tỉnh quy định;
e) Hệ số điều chỉnh giá đất do UBND tỉnh quy định;
g) Giá thóc tính thuế sử dụng đất nông nghiệp do UBND tỉnh quy định;
h) Đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản và di chuyển mồ mả do UBND tỉnh quy định;
i) Đơn giá xây dựng nhà, công trình để xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất do UBND tỉnh quy định;
2. Đối với dữ liệu cần thực hiện biên tập trước khi công khai dữ liệu: Sở Tài chính (Phòng Quản lý giá và Công sản) thực hiện biên tập và công khai một quý một lần.
Điều 9. Khai thác thông tin, số liệu thông qua CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 1
1. Sở Tài chính (Phòng Quản lý giá và Công sản) là đầu mối chủ trì quản lý, khai thác và sử dụng thông tin trong CSDL về giá nhằm cung cấp thông tin về giá phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước và theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
2. Các cơ quan xây dựng CSDL về giá trên địa bàn tỉnh giai đoạn 1 được phân quyền khai thác, sử dụng dữ liệu về giá thuộc phạm vi quản lý của cơ quan mình. Việc khai thác dữ liệu về giá ngoài phạm vi quản lý phải được Sở Tài chính (Phòng Quản lý giá và Công sản) cho phép.
3. Việc phân quyền, cho phép khai thác thông tin dữ liệu từ CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 1 do Sở Tài chính (Phòng Quản lý giá và Công sản) quy định.
4. Thông tin, số liệu trên CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 1 được khai thác, sử dụng phục vụ điều hành, thống kê, phân tích, đánh giá, dự báo về giá của tài sản, hàng hóa, dịch vụ và các thông tin khác liên quan.
5. Nghiêm cấm việc sử dụng số liệu từ CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 1 vào mục đích cá nhân mà không được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, trừ các dữ liệu đã được công khai trên hệ thống.
Điều 10. Thực hiện quản trị danh mục hệ thống
Sở Tài chính (Phòng Quản lý giá và Công sản) thực hiện quản lý vai trò của người dùng, phân quyền phạm vi dữ liệu và các cấu hình khác để vận hành hệ thống.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
Phối hợp với Sở Tài chính hỗ trợ về kỹ thuật công nghệ khi có yêu cầu, đảm bảo phần mềm vận hành thông suốt.
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Quản lý, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đảm bảo CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 1 vận hành thông suốt.
2. Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật cho việc đồng bộ CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 1 với Hệ thống CSDL quốc gia về giá.
3. Bảo đảm an toàn cho hệ thống CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 1 theo quy định của Luật An toàn thông tin mạng.
4. Tiếp nhận yêu cầu từ các đơn vị, thực hiện hỗ trợ người sử dụng CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 1 về kỹ thuật công nghệ thông tin.
5. Cập nhật thông tin đầy đủ, chính xác, đúng thời gian quy định vào CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 1.
6. Định kỳ hàng tháng thực hiện kiểm tra dữ liệu trong hệ thống, đôn đốc các đơn vị thực hiện cập nhật thông tin đầy đủ chính xác và đúng thời gian quy định vào CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 1.
7. Quản lý tài khoản sử dụng CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 1 theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này.
8. Thực hiện phân quyền cho người dùng tại thời điểm triển khai theo đúng Danh sách phân quyền khai thác chức năng và phân quyền khai thác phạm vi dữ liệu theo Phụ lục 2 của Quy chế này, và dựa vào tình hình thực tế để cập nhật phù hợp với quy định và yêu cầu triển khai thực tế.
9. Cấp tài khoản sử dụng cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 1 cho từng cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
10. Hướng dẫn vận hành, sử dụng cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 1.
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong phạm vi triển khai CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 1
1. Cập nhật hoặc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, đúng thời gian quy định vào CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn
2. Thông báo sự cố, vấn đề cần hỗ trợ trong quá trình ứng dụng CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 1 để được hỗ trợ.
3. Khai thác thông tin, báo cáo theo phân quyền trên hệ thống.
4. Quản lý đảm bảo an ninh, an toàn đối với tài khoản truy cập vào CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 1 đã được cấp.
5. Thông báo bằng văn bản tới Sở Tài chính (Phòng Quản lý giá và Công sản) những trường hợp bổ sung, điều chỉnh tài khoản và quyền truy cập, khai thác CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 1.
Điều 14. Tổ chức thực hiện
Việc quản lý, vận hành, khai thác CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 1 phải tuân thủ các quy định pháp luật về an toàn thông tin.
Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh các vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị báo cáo kịp thời về UBND tỉnh (qua Sở Tài chính) để xem xét, giải quyết./.
PHỤ LỤC 01:
QUY ƯỚC ĐẶT MÃ ĐƠN VỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3713/QĐ-UBND ngày 22/10/2020 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
I. Danh sách tên viết tắt các Sở, ngành
|
STT |
Đơn vị |
Viết tắt |
|
1 |
Sở Tài chính |
STC |
|
2 |
Sở Công Thương |
SCT |
|
3 |
Sở Giao thông vận tải |
SGTVT |
|
4 |
Sở Y tế |
SYT |
II. Danh sách tên viết tắt các Phòng Tài chính- Kế hoạch cấp huyện
|
STT |
Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện |
Viết tắt |
|
1 |
Cán bộ Phòng Tài chính - Kế hoạch Thành phố Vinh |
TP_VINH |
|
2 |
Cán bộ phòng Tài chính - Kế hoạch Thị xã Cửa Lò |
TX_CUALO |
|
3 |
Cán bộ phòng Tài chính - Kế hoạch Thị xã Thái Hòa |
TX_THAIHOA |
|
4 |
Cán bộ phòng Tài chính - Kế hoạch Huyện Quế Phong |
H_QUEPHONG |
|
5 |
Cán bộ phòng Tài chính - Kế hoạch Huyện Quỳ Châu |
H_QUYCHAU |
|
6 |
Cán bộ phòng Tài chính - Kế hoạch Huyện Kỳ Sơn |
H_KYSON |
|
7 |
Cán bộ phòng Tài chính - Kế hoạch Huyện Tương Dương |
H_TUONGDUONG |
|
8 |
Cán bộ phòng Tài chính - Kế hoạch Huyện Nghĩa Đàn |
H_NGHIADAN |
|
9 |
Cán bộ phòng Tài chính - Kế hoạch Huyện Quỳ Hợp |
H_QUYHOP |
|
10 |
Cán bộ phòng Tài chính - Kế hoạch Huyện Quỳnh Lưu |
H_QUYNHLUU |
|
11 |
Cán bộ phòng Tài chính - Kế hoạch Huyện Con Cuông |
H_CONCUONG |
|
12 |
Cán bộ phòng Tài chính - Kế hoạch Huyện Tân Kỳ |
H_TANKY |
|
13 |
Cán bộ phòng Tài chính - Kế hoạch Huyện Anh Sơn |
H_ANHSON |
|
14 |
Cán bộ phòng Tài chính - Kế hoạch Huyện Diễn Châu |
H_DIENCHAU |
|
15 |
Cán bộ phòng Tài chính - Kế hoạch Huyện Yên Thành |
H_YENTHANH |
|
16 |
Cán bộ phòng Tài chính - Kế hoạch Huyện Đô Lương |
H_DOLUONG |
|
17 |
Cán bộ phòng Tài chính - Kế hoạch Huyện Thanh Chương |
H_THANHCHUONG |
|
18 |
Cán bộ phòng Tài chính - Kế hoạch Huyện Nghi Lộc |
H_NGHILOC |
|
19 |
Cán bộ phòng Tài chính - Kế hoạch Huyện Nam Đàn |
H_NAMDAN |
|
20 |
Cán bộ phòng Tài chính - Kế hoạch Huyện Hưng Nguyên |
H_HUNGNGUYEN |
|
21 |
Cán bộ phòng Tài chính - Kế hoạch Thị xã Hoàng Mai |
TX_HOANGMAI |
PHỤ LỤC 02:
PHÂN QUYỀN SỬ DỤNG CHỨC NĂNG VÀ PHẠM VI DỮ LIỆU TRONG HỆ
THỐNG CSDL VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3713/QĐ-UBND ngày 22/10/2020 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Nghệ An)
1. Sở Tài chính
a) Lãnh đạo Sở Tài chính: Được phân quyền phân hệ khai thác toàn bộ dữ liệu trong hệ thống;
b) Phòng Quản lý giá và Công sản
- Lãnh đạo Phòng Quản lý giá và Công sản: Được phân quyền duyệt và khai thác thác toàn bộ dữ liệu trong hệ thống;
- Chuyên viên Phòng Quản lý giá và Công sản: Được phân quyền nhập và khai thác toàn bộ dữ liệu trong hệ thống;
- Ngoài dữ liệu do Sở Tài chính thu thập thì được khai thác những dữ liệu sau: giá thị trường hàng hóa, dịch vụ trên toàn quốc; khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính quy định; giá tính thuế tài nguyên của 20 tỉnh trong phạm vi triển khai CSDL quốc gia về giá giai đoạn 1, giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, chỉ số giá tiêu dùng; một số báo cáo về hoạt động thẩm định giá (danh sách doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, danh sách thẩm định viên hành nghề); các dữ liệu công khai trên CSDL Quốc gia về giá.
2. Các Sở có liên quan và Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện
a) Lãnh đạo đơn vị nghiệp vụ: Được phân quyền thao tác phê duyệt, từ chối duyệt các chức năng thu thập giá hàng hóa dịch vụ được quy định tại Điều 6 Quyết định này. Được phân quyền khai thác giá hàng hóa, dịch vụ do UBND tỉnh định giá, giá thị trường hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh, các dữ liệu công khai trên CSDL về giá trên địa bàn tỉnh giai đoạn 1;
b) Chuyên viên đơn vị nghiệp vụ: Được phân quyền thao tác thêm, sửa, xóa các chức năng thu thập giá hàng hóa dịch vụ được quy định tại Điều 6 Quyết định này. Được phân quyền khai thác giá hàng hóa, dịch vụ do UBND tỉnh định giá, giá thị trường hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh, các dữ liệu được công khai trên CSDL về giá trên địa bàn tỉnh giai đoạn 1.
3. Các quyền quản trị
Quản trị hỗ trợ người sử dụng: Cấp cho Sở Tài chính nhằm hỗ trợ về tài khoản của người dùng trong suốt quá trình sử dụng hệ thống. Các chức năng được phân quyền gồm: Quản trị người dùng, Quản trị vai trò, Quản trị cấu hình hệ thống, Quản lý nhật ký sử dụng, Quản lý tài liệu hướng dẫn sử dụng.
4. Đối tượng khai thác thông tin công khai trên cổng thông tin (không cần tài khoản đăng nhập)
Tổ chức, cá nhân có thể khai thác được những thông tin công khai như sau: Giá thị trường hàng hóa, dịch vụ do Sở Tài chính báo cáo; giá hàng hóa, dịch vụ do UBND tỉnh định giá; giá tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh quy định; giá tính thuế tài nguyên do UBND tỉnh quy định; bảng giá đất do UBND tỉnh quy định; hệ số điều chỉnh giá đất do UBND tỉnh quy định; giá thóc tính thuế sử dụng đất nông nghiệp do UBND tỉnh quy định; đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản và di chuyển mồ mả do UBND tỉnh quy định; đơn giá xây dựng nhà, công trình để xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất do UBND tỉnh quy định./.