|
BỘ
CÔNG NGHIỆP |
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 37/2002/QĐ-BCN |
Hà Nội, ngày 13 tháng 9 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP SỐ 37/2002/QĐ-BCN NGÀY 13 THÁNG 9 NĂM 2002 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN TRÌNH ĐỘ VÀ NĂNG LỰC CỦA GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH MỎ
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP
Căn cứ Nghị định số 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 25/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi); Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chuẩn trình độ và năng lực của Giám đốc điều hành mỏ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1457/QĐ-ĐCKS ngày 04 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn trình độ và năng lực của Giám đốc điều hành mỏ. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Giám đốc Sở Công nghiệp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Hoàng Trung Hải (Đã ký) |
Điều 4. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản chỉ được phép tiến hành hoạt động khai thác khi đã có Giám đốc điều hành mỏ có đủ tiêu chuẩn trình độ và năng lực và đã được chấp thuận theo quy định tại Điều 9 của Quy định này.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn của Giám đốc điều hành mỏ.
1. Đối với khai thác mỏ hầm lò:
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực quản lý, điều hành của Giám đốc điều hành mỏ.
1. Nắm vững các quy định tại các văn bản pháp luật về khoáng sản và những quy định tại các văn bản pháp luật khác có liên quan đến hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản.
2. Nắm vững quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn và nguyên tắc kỹ thuật thiết kế khai thác mỏ, định mức kỹ thuật khai thác mỏ, nội quy, quy tắc an toàn lao động trong khai thác mỏ đã được các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước ban hành.
3. Có kinh nghiệm thực tế, năng lực, trình độ tổ chức, quản lý và điều hành kỹ thuật khai thác, kỹ thuật an toàn lao động, các biện pháp bảo vệ môi trường; có khả năng đề xuất các biện pháp để xử lý kịp thời các sự cố hoặc ngăn ngừa và thủ tiêu các nguyên nhân có thể gây ra các sự cố về kỹ thuật, an toàn lao động, môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản; nắm vững các quy trình, quy phạm và các quy định hiện hành của pháp luật về quản lý và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
4. Có khả năng, trình độ và kinh nghiệm thực tế tổ chức và thực hiện việc nghiên cứu, áp dụng, cải tiến, đổi mới kỹ thuật, công nghệ khai thác khoáng sản.
Điều 7. Giám đốc điều hành mỏ là người nước ngoài cũng áp dụng theo tiêu chuẩn quy định tại các Điều 5 và Điều 6 của Quy định này và phải là người được phép cư trú và làm việc tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 8. Trước khi tiến hành các hoạt động khai thác, tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản phải gửi hồ sơ thông báo về Giám đốc điều hành mỏ tới Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Sở Công nghiệp của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nơi hoạt động khai thác mỏ).
Điều 9. Cục trưởng Cục Địa Chất và Khoáng sản Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Công nghiệp (đối với khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và khai thác tận thu) có quyền không chấp nhận Giám đốc điều hành mỏ nếu xét thấy người được bổ nhiệm Giám đốc điều hành mỏ không đủ tiêu chuẩn trình độ và năng lực theo Quy định này và có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản bổ nhiệm người khác có đủ điều kiện thay thế theo quy định.
Điều 10. Khi thay đổi Giám đốc điều hành mỏ, trước khi các Giám đốc điều hành mỏ cũ và mới bàn giao công việc, tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản phải thông báo và gửi hồ sơ Giám đốc điều hành mỏ mới được bổ nhiệm cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Sở Công nghiệp (nơi tiến hành hoạt động khai thác mỏ) theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Quy định này.
Điều 11. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản có hành vi vi phạm các quy định của Quy định này sẽ bị xử phạt theo điểm d khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định số 35/CP ngày 23 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoáng sản.
Điều 12. Cục trưởng Cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam, Cục trưởng Cục kiểm tra, giám sát kỹ thuật an toàn công nghiệp, Giám đốc Sở Công nghiệp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản thực hiện Quy định này.