Quay lại

Quyết định 37/2004/QĐ-UB về việc phê duyệt Điều lệ Hội Tin học thành phố Đà Nẵng

UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

Số: 37/2004/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

thành phố Đà Nẵng, ngày 08 tháng 03 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Về việc phê duyệt Điều lệ Hội Tin học thành phố Đà Nẵng

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Căn cứ Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;

- Xét đề nghị của Hội Tin học thành phố Đà Nẵng (Tờ trình số 01/TT-HTH ngày 22 tháng 10 năm 2003), ý kiến của Sở Tài chính (Công văn số 3260/TC ngày 26 tháng 11 năm 2003), của Sở Tư pháp (Công văn số 695/TP-VBTT ngày 05 tháng 11 năm 2003);

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Phê duyệt Điều lệ Hội Tin học thành phố Đà Nẵng.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ, Thủ trưỏng các có quan có liên quan, Hội Tin học thành phố Đà Nẵng căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Huỳnh Năm

ĐIỀU LỆ

HỘI TIN HỌC THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

(Được UBND thành phố Đà Nẵng phê duyệt tại Quyết định số 37/2004/QĐ-UB

ngày 8 tháng 3 năm UBND thành phố Đà Nẵng)

__________________

Chương I

TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH

Điều 1 :

1. Tên Hội: "Hội Tin học thành phố Đà Nẵng";

2. Tên giao dịch quốc tế : "DANANG COMPUTER ASSOCIATION".

Điều 2:

1. Hội Tin học thành phố Đà Nẵng là một tổ chức xã hội nghề nghiệp tự nguyện của những người hoạt động trong lĩnh vực Công nghệ thông tin (sau đây viết tắt là CNTT) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, là thành viên của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỷ thuật thành phố Đà Nẵng và là thành viên của Hội Tin học Việt Nam;

2. Hội Tin học thành phố Đà Nẵng tổ chức hoạt động trong khuôn khổ pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Điều lệ này và chịu sự quản lý Nhà nước của UBND thành phố Đà Nẵng.

Điều 3: Mục đích của Hội:

Hội tập hợp những người làm công tác trong lĩnh vực CNTT nhằm tăng cường hợp tác, trao đổi kinh nghiệm, thông tin, phổ biến kiến thức, phát triển và xây dựng CNTT, góp phần vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

Điều 4: Hội tin học thành phố Đà Nẵng có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu để giao dịch và mở tài khoản theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ

Điều 5: Nhiệm vụ của Hội:

1. Tập hợp trí tuệ các Hội viên tham gia đóng góp vào việc soạn thảo phương hướng phát triển và các chính sách chế độ thuộc lĩnh vực CNTT;

2. Tổ chức các sinh hoạt học thuật, các hội thảo chuyên đề, các buổi phổ biến kiến thức về CNTT;

3. Hợp tác với các ngành, các đơn vị nghiên cứu ứng dụng CNTT vào các lĩnh vực sản xuất, quản lý và đời sống xã hội;

4. Tham gia tổ chức đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho ngành Tin học và CNTT;

5. Tiếp xúc trao đổi, xây dựng kế hoạch hợp tác với đồng nghiệp và các tổ chức tin học trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

Điều 6: Quyền của Hội:

1. Thực hiện chức năng tư vấn, phản biện và giám định xã hội trong lĩnh vực CNTT;

2. Tuyên truyền cho mục đích của Hội; đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội và Hội viên; hòa giải tranh chấp trong nội bộ Hội; được gây quỹ hội trên cơ Sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật đế tự trang trải về kinh phí hoạt động; được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
3 . Tham gia thảo luận, quyết định các hoạt động chung của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật thành phố, Hội Tin học Việt Nam. Được Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật thành phố, Hội Tin học Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ trong các hoạt động Hội.

Điều 7: Nghĩa vụ của Hội:

Hội thực hiện các nghĩa vụ đã được quy định tại Điều 23 Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội; Mục IV, VII, IX Thông tư số 01/2004/TT-BNV ngày 15 tháng 01 năm 2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội; các quy định của UBND thành phố Đà Nẵng.

Chương III

HỘI VIÊN

Điều 8:

1. Những công dân Việt Nam sinh sống hoặc đang làm việc tại thành phố Đà Nẵng tán thành Điều lệ của Hội Tin học thành phố Đà Nẵng, tự nguyện và nhiệt tình ủng hộ, tham gia công tác Hội, có đơn xin gia nhập Hội thì được xét kết nạp làm hội viên của Hội:

2. Điều kiện và thủ tục xét kết nạp hội viên và xóa tên trong danh sách hội viên do Ban Chấp hành Hội Tin học thành phố Đà Nẵng quy định.

Điều 9: Các cá nhân có nhiều đóng góp cho sự phát triển của ngành CNTT nhưng không có điều kiện hoạt động thường xuyên thì được mời làm hội viên danh dự của Hội Tin học thành phố Đà Nẵng.

Điều 10: Quyền lợi và nghĩa vụ của hội viên:

1. Quyền lợi:
a/ Được tham gia vào các hoạt động của Hội, thảo luận và biểu quyết mọi công việc của Hội;
b/ Được bầu cử và ứng cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội và được cử làm đại diện hoặc đại biểu đi dự các Đại hội cấp trên;
c/ Được hưỏng mọi quyền lợi do Hội quy định, cụ thể hóa trong các chương trình hoạt động của Hội;
d/ Được hội giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để phát huy khả năng. Hội bảo vệ quyền lợi chính đáng trong hoạt động của hội viên.

2. Nghĩa vụ:
a/ Tôn trọng và thực hiện Điều lệ của Hội, thi hành nghiêm chỉnh Nghị quyết Đại hội và chương trình công tác của Ban Chấp hành Hội;
b/ Tích cực tuyên truyền, vận động mỏ rộng uy tín hoạt động cho Hội nhằm phát triển Hội Tin học thành phố Đà Nẵng;
c/ Đóng hội phí đầy đủ theo quy định.

Chương IV

TỔ CHỨC CỦA HỘI

Điều 11: Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể được tổ chức 04 (bốn) năm một lần. Trong trường họp cần thiết, Hội tổ chức Đại hội bất thường khi có ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành Hội hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.

Điều 12: Nội dung chủ yếu quyết định tại Đại hội:

1. Thông qua báo cáo tổng kết hoạt động Hội nhiệm kỳ qua và phương hướng hoạt động của Hội nhiệm kỳ đến;

2. Thông qua Điều lệ và Quyết định sửa đổi Điều lệ Hội; đổi tên; chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có);

3. Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra Hội;

4. Bầu đại biểu dự Đại hội Hội Tin học Việt Nam, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật thành phố (nếu có);

5. Quyết định Tài chính và những vấn đề liên quan khác của Hội.

Điều 13: Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:

1. Đại hội có thế biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.

2. Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tán thành.

Điều 14:

1. Đại hội Hội Tin học bầu ra Ban Chấp hành Hội. Ban Chấp hành Hội có nhiệm vụ thực hiện các Nghị quyết Đại hội và lãnh đạo toàn bộ công tác của Hội giữa hai kỳ Đại hội;

2. Ban Chấp hành Hội mỗi năm họp thường kỳ 04 (bốn) lần. Trường hợp cần thiết Ban Chấp hành họp bất thường theo yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc của ít nhất 1/3 (một phần ba) ủy viên Ban Chấp hành. Ban Chấp hành có nhiệm vụ và quyền hạn:
a/ Bầu Ban Thưòng vụ Hội, quy định số lượng và quy định chức năng, nhiệm vụ các cơ quan giúp việc Ban Chấp hành;
b/ Lãnh đạo thực hiện các Nghị quyết Đại hội, chương trình hoạt động của Ban Chấp hành Hội;
c/ Giữ mối quan hệ với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật thành phố, Hội Tin học Việt Nẵm và các cơ quan có liên quan khác;
d/ Quyết định các vấn đề tài chính, xây dựng kế hoạch phát triển tổ chức Hội.

Điều 15: Ban Chấp hành bầu ra Ban Thưòng vụ gồm Chủ tịch, các Phó chủ tịch, Tổng Thư ký và một số ủy viên khác, số lượng Ban Thường vụ không quá 1/3 (một phần ba) số lượng thành viên Ban Chấp hành do Đại hội bầu. Ban thường vụ có tổ chức triển khai các Nghị quyết của Ban Chấp hành Hội và điều hành mọi công việc của Hội giữa các kỳ họp của Ban Chấp hành, thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn:

a/ Thành lập Chi Hội và công nhận Ban Chấp hành Chi hội;

b/ Tổ chức thực hiện chương trình hoạt động của Ban Chấp hành, chuẩn bị các nội dung họp Ban Chấp hành;

c/ Báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động hàng năm; báo cáo việc thạy đổi Chủ tịch, phố Chủ tịch, Tổng Thư ký; báo cáo việc thay đổi trụ Sở của Hội cho UBND thành phố (thông qua Sở Nội vụ), Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan có liên quan;

Điều 16: Ban Chấp hành Hội thành lập các Ban chuyên môn. Các Ban chuyên môn có trách nhiệm triển khai các hoạt động của Hội theo chức năng, nhiệm vụ dưới sự lãnh đạo của Ban Chấp hành Hội.

Điều 17: Trong thời gian giữa hai kỳ Đại hội, có những thành viên Ban Chấp hành vì lý do nào đó không hoạt động được thì Ban Chấp hành được quyền bổ sung, thay đổi số lượng thành viên Ban Chấp hành bổ sung, thay đổi trong nhiệm kỳ không được quá 1/3 (một phần ba) tổng số thành viên Ban Chấp hành do Đại hội bầu ra.

Điều 18: Ban Chấp hành Hội thành lập Chi hội ở các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Số lượng tối thiểu của mỗi Chi hội là 05 (năm) hội viên. Ban Chấp hành Hội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Chi Hội.

Điều 19: Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch:

1. Chủ tịch chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật thành phố. Hội Tin học Việt Nam và pháp luật về Toàn bộ hoạt động của Hội Tin học thành phố Đà Nẵng, có nhiệm vụ chỉ đạo các hoạt động của Hội.

2. Chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, triệu tập các cuộc họp không định kỳ của Ban Chấp hành. Ban Thưòng vụ của Hội;

Điều 20: Các Phó Chủ tịch khác tham gia đầy đủ các cuộc họp thường kỳ của Ban Thưòng vụ, Ban Chấp hành. Các Phó Chủ tịch thay mặt Chủ tịch điều hành công việc của Hội trong lĩnh vực được Chủ tịch phân công và ủy quyền.

Điều 21: Tổng Thư ký được ủy quyền của Chủ tịch điều hành các công việc hàng ngày của Văn phòng Hội trong từng lĩnh vực. Trực tiếp chỉ đạo Văn phòng Hội dự thảo các kế hoạch, chương trình công tác, các đề án, các văn bản của Hội, tổ chức liên kết hoặc điều hòa phối hợp hoạt động của các Chi hội thành viên, các tổ chức và các Ban trực thuộc Hội Tin học thành phố Đà Nẵng.

Chương V

TÀI CHÍNH, TÀI SẢN CỦA HỘI

Điều 22: Nguồn thu của Hội gồm có:

1. Hội phí của Hội viên;

2. Kinh phí tham gia tư vấn, phản biện và giám định xã hội trong lĩnh vực CNTT thực hiện theo Quyết định số 100/2003/QĐ-UB ngày 16 tháng 6 năm 2003 của UBND thành phố về việc Ban hành Quy chế thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội của liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật thành phố Đà Nẵng.

3. Lãi suất từ Tài khoản tiền gửi;

4. Tài trợ của các cá nhân, cơ quan và các tô chức ở trong và ngoài nước;

5. Các nguồn thu hợp pháp khác.

Điều 23: Việc sử dụng nguồn thu của Hội gồm có:

1. Tài chính của Hội được sử dụng cho các hoạt động của Hội, giúp đỡ Hội viên hoạt động khoa học và công nghệ;

2. Tài chính của Hội được quản lý theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với nguyên tắc, chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước.

Chương VI

KHEN THUỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 24: Chi hội hoặc hội viên có nhiều thành tích trong công tác Hội hoặc trong hoạt động khoa học và công nghệ về CNTT sẽ được Hội trực tiếp khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng theo quy định hiện hành.

Điều 25: Các Chi hội hoặc hội viên nào vi phạm Điều lệ của Hội, làm trái với Nghị quyết của Hội hoặc làm tổn thương đến danh dự của Hội sẽ bị kỷ luật với các hình thức: khiển trách, cảnh cáo hoặc xóa tên trong danh sách Chi hội, Hội viên. Trường hợp vi phạm pháp luật, Hội sẽ đề nghị các có quan pháp luật xử lý theo quy định hiện hành.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 26: Chỉ có Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể mói có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được quá 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức tham dự Đại hội biểu quyết, tán thành và phải được UBND thành phố Đà Nẵng phê duyệt.

Điều 27: Điều lệ này gồm 07 chuơng, 27 điều và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của UBND thành phố Đà Nẵng./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu37/2004/QĐ-UB
Ngày ban hành08/03/2004
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực23/03/2004
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Đà Nẵng / Huỳnh Năm
Phạm viĐà Nẵng
Trích yếuVề việc phê duyệt Điều lệ Hội Tin học thành phố Đà Nẵng
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.