|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 37/2026/QĐ-UBND |
Tuyên Quang, ngày 21 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN THỰC HIỆN CẤP, CẤP LẠI, GIA HẠN, THU HỒI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG; GIẤY XÁC NHẬN KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG; GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VIỆC LÀM VÀ VIỆC RÚT TIỀN KÝ QUỸ CỦA DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 71/2025/QH15, Luật số 124/2025/QH15;
Căn cứ Luật Việc làm số 74/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 219/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 352/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về dịch vụ việc làm; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền thực hiện cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động; cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm và việc rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định phân cấp thẩm quyền thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động; giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm và việc rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Sở Nội vụ;
b) Người sử dụng lao động nước ngoài bao gồm doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, nhà thầu, cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại tỉnh Tuyên Quang; cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật; Người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại tỉnh Tuyên Quang;
c) Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm; d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2. Nội dung phân cấp
Phân cấp thẩm quyền cho Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể:
1. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
2. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm đối với doanh nghiệp có trụ sở chính hoạt động dịch vụ việc làm tại địa phương theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 352/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về dịch vụ việc làm.
3. Việc rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 16 Nghị định số 352/2025/NĐ-CP.
Điều 3. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Nội vụ tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp; định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, báo cáo Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện những nội dung được phân cấp.
2. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân xã, phường; tổ chức, cá nhân có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp chặt chẽ với Sở Nội vụ trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ được phân cấp. Trong quá trình thực hiện Quyết định, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp) để xem xét, giải quyết theo quy định.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.
2. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 665/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |