|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3732/QĐ-BKHCN |
Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2018 CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16/8/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020;
Căn cứ Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử;
Căn cứ Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính năm 2018 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 2. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ căn cứ Kế hoạch cải cách hành chính năm 2018 của Bộ Khoa học và Công nghệ, theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm cụ thể hóa thành các nhiệm vụ cải cách hành chính của đơn vị và tổ chức triển khai thực hiện.
Điều 3. Kinh phí để triển khai nhiệm vụ trong Kế hoạch nêu trên được lấy từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước năm 2018 do các đơn vị quản lý.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 5. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT.BỘ TRƯỞNG |
KẾ HOẠCH
CẢI
CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2018 CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3732/QĐ-BKHCN Ngày 27/12/2017 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
I. MỤC TIÊU
1. Xác định danh mục những nhiệm vụ trọng tâm cần thực hiện trong năm và phương hướng tổ chức thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả và đẩy mạnh công tác cải cách hành chính (CCHC) tại các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật theo hướng minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ (KH&CN), phù hợp với thông lệ quốc tế và cam kết của Việt Nam, đồng thời giúp Bộ thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước.
3. Hoàn thiện thể chế và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, dễ tiếp cận và dễ thực hiện; nghiên cứu và kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy từ Bộ đến đơn vị cơ sở; xây dựng đội ngũ công chức, viên chức có đủ trình độ, năng lực, bản lĩnh chính trị và phẩm chất đạo đức đáp ứng nhu cầu của công tác CCHC.
4. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác CCHC của công chức, viên chức trong quá trình thực thi công vụ, nhiệm vụ; giám sát hoạt động thực thi công vụ, nhiệm vụ của công chức, viên chức.
5. Tiếp tục tăng cường năng lực đội ngũ công chức, viên chức thực hiện công tác CCHC thông qua tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ nhằm xây dựng một đội ngũ công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu tham mưu, chỉ đạo, triển khai thực hiện CCHC nhà nước giai đoạn 2016-2020.
6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo điều hành, tiếp tục triển khai dịch vụ công trực tuyến; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các đơn vị trực thuộc Bộ.
7. Bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành kịp thời, có hiệu quả đối với hoạt động CCHC, tập trung các nguồn lực để thực hiện hiệu quả công tác CCHC.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Về cải cách thể chế
a) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật theo hướng đồng bộ, minh bạch; nâng cao chất lượng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đảm bảo đúng tiến độ theo kế hoạch đã được Lãnh đạo Bộ phê duyệt.
b) Đẩy mạnh công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về KH&CN, bao gồm: hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; phát triển tiềm lực KH&CN sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân; góp phần xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật nói chung, đáp ứng yêu cầu CCHC.
c) Tổ chức tập huấn, tiếp tục nâng cao năng lực công chức, viên chức trong xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật.
d) Tổ chức thực hiện kiểm tra việc soạn thảo, thực thi văn bản quy phạm pháp luật; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ theo kế hoạch.
đ) Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, đa dạng hóa các phương pháp tuyên truyền; lồng ghép công tác thông tin, tuyên truyền CCHC với công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về KH&CN.
2. Về cải cách thủ tục hành chính
a) Tiếp tục thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính, rà soát, đánh giá, công bố, công khai thủ tục hành chính theo quy định; kiểm soát việc ban hành mới, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các thủ tục hành chính, bảo đảm theo hướng đơn giản, minh bạch.
b) Thực hiện việc công bố, công khai các thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị bãi bỏ, hủy bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.
c) Tiếp tục triển khai hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại các đơn vị thuộc Bộ và tăng cường tuyên truyền, phổ biến kiến thức về công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại Bộ.
d) Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính và giám sát thực hiện các thủ tục hành chính của các đơn vị thuộc Bộ.
đ) Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 559/QĐ-TTg ngày 24/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Đề án đơn giản hóa chế độ báo cáo trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước” theo đúng tiến độ và Kế hoạch đã được Bộ trưởng phê duyệt tại Quyết định số 2626/QĐ-BKHCN ngày 29/9/2017.
3. Về cải cách tổ chức bộ máy
a) Tiếp tục rà soát tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, biên chế, đánh giá tình hình và hiệu quả hoạt động của các đơn vị thuộc Bộ để có kế hoạch sắp xếp lại tổ chức bộ máy gắn với biên chế tinh gọn và hiệu quả, đồng thời nghiên cứu, đề xuất các giải pháp, cơ chế phối hợp thực hiện.
b) Triển khai thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Bộ Chính trị về một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Tiếp tục hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về KH&CN thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.
4. Về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
a) Tiếp tục triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý hành chính và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức trong ngành KH&CN theo Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành KH&CN giai đoạn 2012 - 2020.
b) Tiếp tục thực hiện Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hợp lý gắn với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; rà soát, hoàn thiện vị trí chức danh, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức ngành KH&CN tiếp tục đổi mới công tác đánh giá công chức, viên chức.
c) Tổ chức tập huấn và có biện pháp tiếp tục nâng cao năng lực đội ngũ công chức, viên chức thực hiện công tác CCHC.
d) Tổ chức hoặc cử các cán bộ, công chức, viên chức tham gia các lớp bồi dưỡng kỹ năng tham mưu, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ CCHC; bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, văn hóa công sở.
đ) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; xây dựng và áp dụng chế độ thanh tra, kiểm tra công vụ ở các cấp, kể cả trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
e) Tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC ngày 14/4/2015 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ.
g) Triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường năng lực đội ngũ công chức thực hiện công tác CCHC giai đoạn 2016-2020” theo Quyết định số 3853/QĐ-BNV ngày 21/10/2016 của Bộ Nội vụ.
5. Về cải cách tài chính công
a) Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức KH&CN công lập thực hiện phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14/06/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập, Thông tư số 01/2017/TT-BKHCN ngày 12/01/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 54/2016/NĐ-CP, Thông tư số 90/2017/TT-BTC ngày 30/8/2017 của Bộ Tài chính quy định việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của tổ chức KH&CN.
b) Đổi mới, hoàn thiện cơ chế quản lý ngân sách nhà nước và cơ chế xây dựng, triển khai các nhiệm vụ KH&CN theo hướng chú trọng vào mục tiêu và hiệu quả ứng dụng. Tạo điều kiện phát triển cho các tổ chức KH&CN. Xây dựng đồng bộ cơ chế tài chính để thực hiện chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động KH&CN.
6. Về hiện đại hoá hành chính
a) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý điều hành, xử lý quy trình nội bộ.
b) Tăng cường kiểm tra, đôn đốc, hỗ trợ các cơ quan, đơn vị trong Bộ thực hiện Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
c) Đẩy mạnh hoạt động chuyển giao công nghệ và các dịch vụ về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế về lĩnh vực công nghệ thông tin.
d) Tiếp tục thực hiện hiệu quả lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Bộ.
đ) Triển khai kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin tại Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2018; xây dựng và ban hành kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin tại Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2019; cập nhật, triển khai kiến trúc Chính phủ điện tử, lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Bộ Khoa học và Công nghệ.
e) Từng bước hiện đại hoá công sở cơ quan Bộ và các đơn vị, trước mắt trang bị phương tiện làm việc theo tiêu chuẩn của Chính phủ về hiện đại hoá nền hành chính; đào tạo nâng cao kiến thức ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với hành chính điện tử, xây dựng và thực hiện văn hóa công sở.
g) Nâng cao hiệu quả việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng; tổ chức các lớp đào tạo về xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra hoạt động áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng tại các đơn vị thuộc Bộ trong việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước tại các đơn vị thuộc Bộ.
7. Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính
a) Xác định rõ và thực hiện đầy đủ vai trò, trách nhiệm trong việc thực hiện các nội dung CCHC của Bộ kịp thời, có hiệu quả.
b) Nâng cao trách nhiệm của thủ trưởng các đơn vị trong việc tổ chức triển khai chương trình, kế hoạch CCHC của Bộ, đơn vị.
c) Tăng cường và tập trung các nguồn lực tài chính phục vụ chương trình CCHC, bao gồm ngân sách nhà nước, hỗ trợ quốc tế và các hỗ trợ khác.
d) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, quán triệt thực hiện CCHC thông qua các cuộc họp giao ban, cổng thông tin điện tử của Bộ, của các đơn vị và các cơ quan báo chí trực thuộc Bộ.
đ) Trang bị các kiến thức và kinh nghiệm trong nước và nước ngoài về CCHC cho đội ngũ công chức, viên chức thực hiện công tác CCHC.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện những nội dung, nhiệm vụ theo kế hoạch CCHC năm 2018 thuộc phạm vi quản lý của đơn vị (Phụ lục theo Kế hoạch này).
2. Các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm cung cấp thông tin CCHC của đơn vị mình và triển khai thực hiện Quyết định số 3490/QĐ-BNV ngày 10/10/2016 của Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền CCHC giai đoạn 2016-2020” tại đơn vị.
3. Các đơn vị trực thuộc Bộ thực hiện chế độ báo cáo CCHC 6 tháng (gửi trước ngày 10/6/2018) và báo cáo năm (gửi trước ngày 05/12/2018), báo cáo chuyên đề hoặc đột xuất (nếu có) về tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ kế hoạch CCHC năm 2018 gửi về Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
4. Lãnh đạo Bộ thường xuyên giám sát, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của các đơn vị thuộc Bộ.
5. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm về công tác CCHC của đơn vị và coi công tác CCHC là nhiệm vụ thường xuyên của cơ quan, đơn vị mình.
6. Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng Bộ bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ CCHC của các đơn vị và của Bộ theo quy định.
7. Vụ Tổ chức cán bộ giúp Bộ trưởng làm đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện công tác CCHC; hướng dẫn, hỗ trợ, theo dõi, tổng hợp việc tổ chức thực hiện kế hoạch CCHC của Bộ; đề xuất với Lãnh đạo Bộ xử lý những vấn đề phát sinh, khen thưởng những đơn vị, cá nhân có thành tích và phê bình, kỷ luật những đơn vị, cá nhân thực hiện không nghiêm túc công tác CCHC.
8. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, Thủ trưởng các đơn vị báo cáo Bộ trưởng (thông qua Vụ Tổ chức cán bộ) để xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH
Triển khai nhiệm vụ cải cách hành chính năm
2018 của Bộ Khoa học và Công nghệ
(Kèm theo Quyết định số 3732/QĐ-BKHCN ngày 27/12 /2017 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
Nội dung/Nhiệm vụ |
Hoạt động/Sản phẩm |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Ghi chú |
|
|
I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH |
|
|||||
|
1. Xây dựng, ban hành kế hoạch cải cách hành chính (CCHC) năm 2018 của Bộ kịp thời |
1.1. Kế hoạch CCHC năm 2018 của Bộ được ban hành kịp thời, đúng theo quy định |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Tháng 12/2017 |
|
|
|
2. Tổ chức triển khai nhiệm vụ Kế hoạch CCHC |
2.1. Xây dựng kế hoạch CCHC năm 2018 của các đơn vị trực thuộc Bộ |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 1-2/2018 |
|
|
|
2.2. Theo dõi, đôn đốc tình hình triển khai và kết quả thực hiện nhiệm vụ kế hoạch CCHC của Bộ và của các đơn vị trực thuộc Bộ |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Quý I-IV/2018 |
|
||
|
3. Nâng cao chất lượng báo cáo CCHC |
3.1. Thực hiện đúng chế độ báo cáo theo quy định của Bộ và hướng dẫn của Bộ Nội vụ |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Quý I-IV/2018 |
|
|
|
3.2. Xây dựng báo cáo CCHC định kỳ (02 báo cáo quý, báo cáo 6 tháng và báo cáo năm) đảm bảo nội dung yêu cầu chất lượng và đúng thời hạn |
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ |
Quý I-IV/2018 |
|
||
|
4. Tổ chức thực hiện kiểm tra công tác CCHC năm 2018 |
4.1. Lồng ghép Kế hoạch kiểm tra công tác CCHC của Bộ trong kế hoạch kiểm tra công tác tổ chức cán bộ năm 2018 của Bộ |
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Quý I-IV/2018 |
|
|
|
4.2. Triển khai kiểm tra công tác CCHC tại một số bộ, ngành, địa phương (nhiệm vụ của thành viên Ban chỉ đạo CCHC) |
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Bộ Nội vụ hướng dẫn, Các đơn vị thuộc Bộ |
Quý I-IV/2018 |
|
||
|
5. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền CCHC của Bộ |
5.1. Xây dựng Kế hoạch tuyên truyền CCHC năm 2018 của Bộ và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch |
Trung tâm nghiên cứu và phát triển truyền thông KH&CN
|
Các báo, tạp chí của Bộ Trung tâm Công nghệ thông tin |
Tháng 12/2017 |
|
|
|
5.2 Lồng ghép công tác tuyên truyền CCHC vào công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật theo quy định của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật |
Vụ pháp chế |
Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị liên quan |
Quý I-IV/2018 |
|
||
|
5.3 Thiết lập kênh tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định liên quan đến CCHC trên Cổng thông tin điện tử của Bộ |
Trung tâm Công nghệ thông tin |
Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị liên quan |
Quý I-IV/2018 |
|
||
|
5.4 Phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin đưa tin, bài về CCHC lên cổng thông tin điện tử của Bộ
|
Các báo, tạp chí của Bộ
|
Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị liên quan |
Quý I-IV/2018 |
|
||
|
|
5.5 Đăng bài về CCHC trên các báo, tạp chí của Bộ |
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển truyền thông KH&CN Trung tâm Công nghệ thông tin |
Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị liên quan |
Quý I-IV/2018 |
|
|
|
6. Tham mưu cho Hội đồng thi đua khen thưởng của Bộ Khoa học và Công nghệ. |
6.1. Gắn việc thực hiện CCHC vào phong trào thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ hàng năm |
Vụ Thi đua -Khen thưởng |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Quý I-IV/2018 |
|
|
|
7. Triển khai đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC của Bộ |
7.1. Triển khai tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC của Bộ năm 2017 theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ |
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Quý I/2018 |
|
|
|
7.2. Tiếp tục hoàn thiện bộ Chỉ số CCHC của Bộ |
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Quý I-IV/2018 |
|
||
|
8. Dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ CCHC năm 2018 |
Dự toán kinh phí CCHC năm 2018 của Bộ |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Văn phòng bộ, Vụ Kế hoạch-Tài chính |
Tháng 01/2018 |
|
|
|
II. CẢI CÁCH THỂ CHẾ |
||||||
|
1. Triển khai thực hiện Kế hoạch xây dựng các dự án luật được phân công, các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành trong lĩnh vực khoa học và công nghệ |
1.1. Danh mục các đề án soạn thảo mới năm 2018 |
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Quý I/2018
|
|
|
|
1.2. Kế hoạch xây dựng văn bản QPPL năm 2018 của Bộ |
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Quý I/2018
|
|
||
|
2. Thực hiện rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực khoa học và công nghệ |
2.1. Kế hoạch rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật |
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Quý I/2018 |
|
|
|
2.2. Tiếp tục thực hiện hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật của Bộ |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Quý I-IV/2018 |
|
||
|
3. Triển khai đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực công chức, viên chức |
3.1. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2018 |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Quý I/2018 |
|
|
|
4. Thanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ |
4.1. Kế hoạch thanh tra năm 2018 của Bộ được xây dựng, ban hành kịp thời, đúng kế hoạch |
Thanh tra Bộ |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Trước ngày 25/11/2017 |
|
|
|
4.2. Tổ chức thực hiện thanh tra năm 2018 theo kế hoạch của Bộ phê duyệt |
Thanh tra Bộ |
Các đơn vị được thanh tra |
Quý I-IV/2018 |
|
||
|
5. Theo dõi, đánh giá thực trạng thi hành pháp luật về khoa học và công nghệ |
5.1 Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2018 |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Quý I/2018 |
|
|
|
6. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, đa dạng hóa các phương pháp tuyên truyền… |
6.1 Kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật năm 2018 của Bộ Khoa học và Công nghệ |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Quý I/2018 |
|
|
|
III. CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH |
||||||
|
1. Xây dựng, ban hành kế hoạch Kiểm soát thủ tục hành chính và Kế hoạch rà soát thủ tục hành chính năm 2018 của Bộ kịp thời. |
1.1. Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2018 của Bộ được ban hành kịp thời, đúng theo quy định |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Tháng 12/2017 |
|
|
|
1.2. Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính năm 2018 của Bộ |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Trước ngày 30/01/2018 |
|
||
|
1.3. Triển khai nhiệm vụ kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2018 (cụ thể theo kế hoạch)
|
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Quý I-IV/2018 |
|
||
|
IV. CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY |
|
|||||
|
1. Rà soát chức năng, nhiệm vụ; kiện toàn cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Bộ theo quy định tại Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16/8/2017 của Chính phủ và các văn bản có liên quan |
1.1 Rà soát chức năng, nhiệm vụ; kiện toàn cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Bộ 1.2. Trình dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Học viện Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo, ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ. 1.3 Trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Điều lệ, quy chế hoạt động của các đơn vị trực thuộc Bộ. 1.4. Tiếp tục hướng dẫn triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 15/10/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về KH&CN thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện. |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Quý I-IV/2018 |
|
|
|
V. XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CBCCVC |
|
|||||
|
1. Triển khai xây dựng Đề án vị trí việc làm tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ |
1.1.Tiếp tục hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ sửa đổi, bổ sung Đề án vị trí việc làm gắn với cơ cấu ngạch công chức, viên chức khi các đơn vị có thay đổi về chức năng, nhiệm vụ |
Vụ Tổ chức cán bộ Các đơn vị trực thuộc Bộ |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Quý I-IV/2018 |
|
|
|
1.2. Thẩm định nội dung thay đổi, bổ sung trong Đề án vị trí việc làm các cơ quan đơn vị thuộc Bộ theo quy định |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Quý I-IV/2018 |
|
||
|
2. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức viên chức giai đoạn 2015-2020 và hàng năm |
2.1. Ban hành các chương trình/kế hoạch đào tạo bồi dưỡng kịp thời |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Quý I-IV/2018 |
|
|
|
2.2. Rà soát, xây dựng các khung chương trình và chương trình, tài liệu đào tạo bồi dưỡng |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Quý IV/2018 |
|
||
|
3. Hướng dẫn triển khai thực hiện đổi mới công tác đánh giá công chức, viên chức |
Hướng dẫn các đơn vị đánh giá, phân loại đối với đơn vị, công chức, viên chức theo quy định tại Quyết định số 3525/QĐ-BKHCN ngày 12/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Quý IV/2018 |
|
|
|
VI. CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG |
||||||
|
1. Hoàn thiện các quy định về quản lý tài chính đối với các đơn vị thuộc Bộ theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền |
1.1. Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức khoa học và công nghệ công lập xây dựng phương án tự chủ, theo quy định tại Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14/06/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, Thông tư số 01/2017/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, Thông tư số 90/2017/TT-BTC |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Quý I-IV/2018 |
|
|
|
|
1.3. Triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 121/2014/TTLT-BTC-BKHCN hướng dẫn xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của tổ chức khoa học và công nghệ công lập |
Vụ Kế hoạch - Tài chính Vụ Tổ chức cán bộ |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Quý I-IV/2018 |
|
|
|
VII. HIỆN ĐẠI HÓA HÀNH CHÍNH |
||||||
|
1. Xây dựng, ban hành, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ |
1.1. Triển khai kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ năm 2018 |
Trung tâm Công nghệ thông tin |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Quý I-IV/2018 |
|
|
|
1.2. Xây dựng, ban hành kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ năm 2019 |
Trung tâm Công nghệ thông tin |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Tháng 12/2018 |
|
||
|
2. Tiếp tục nâng cao chất lượng hạ tầng công nghệ thông tin |
2.1. Bảo trì hạ tầng hệ thống mạng, mở rộng hệ thống mạng không dây của Bộ đảm bảo hoạt động thông suốt, hiệu quả. |
Trung tâm Công nghệ thông tin |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Quý I-IV/2018 |
|
|
|
2.2. Đảm bảo an ninh, an toàn mạng, dữ liệu hệ thống mạng. |
Trung tâm Công nghệ thông tin |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Quý I-IV/2018 |
|
||
|
2.3. Phát triển và quản lý sử dụng có hiệu quả hệ thống thư điện tử và hệ thống quản lý văn bản điều hành |
Trung tâm Công nghệ thông tin |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Quý I-IV/2018 |
|
||
|
3. Tiếp tục thực hiện Nghị quyết 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về xây dựng chính phủ điện tử |
Xây dựng lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Bộ. |
Trung tâm Công nghệ thông tin |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Quý I-IV/2018 |
|
|
|
4. Nâng cao chất lượng Cổng thông tin điện tử của Bộ và Trang Website của các đơn vị thuộc Bộ luôn được duy trì hoạt động, đảm bảo yêu cầu chất lượng theo quy định |
4.1. Cập nhật kịp thời thông tin chỉ đạo điều hành, văn bản pháp luật, tin tức lên Cổng thông tin điện tử của Bộ. |
Trung tâm Công nghệ thông tin |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Quý I-IV/2018 |
|
|
|
4.2. Duy trì, nâng cấp trang Website của các đơn vị, thường xuyên cập nhật thông tin, đảm bảo kết nối thông suốt với Cổng thông tin điện tử của Bộ |
Trung tâm Công nghệ thông tin |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Quý I-IV/2018 |
|
||
|
4.3. Phối hợp trả lời các câu hỏi trên mục hỏi đáp của cổng thông tin điện tử của Bộ |
Trung tâm Công nghệ thông tin |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Quý I-IV/2018 |
|
||
|
5. Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001: 2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước theo Quyết định 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014
|
5.1. Thực hiện duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO9001:2008, thường xuyên cải tiến để hệ thống hoạt động hiệu quả |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Quý I-IV/2018 |
|
|
|
5.2. Xây dựng Mục tiêu chất lượng năm 2018 của Bộ và các đơn vị thuộc Bộ |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Tháng 1/2018 |
|
||
|
5.3. Rà soát, điều chỉnh, công bố lại các quy trình ISO theo quy định tại Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Quý I-IV/2018 |
|
||
|
5.4. Tổ chức đánh giá nội bộ |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Quý II-IV/2018 |
|
||
|
5.5. Tổ chức các lớp tập huấn về áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Quý II- IV/2018 |
|
||
|
5.6. Thực hiện kiểm tra hoạt động áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo quy định tại Quyết định 19/2014/QĐ-TTg |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Quý III- IV/2018 |
|
||
|
6. Hiện đại hóa công sở |
6.1. Nâng cấp trang thiết bị làm việc, trụ sở cơ quan Bộ và các đơn vị theo kế hoạch được phê duyệt |
Văn phòng Bộ |
Trung tâm Công nghệ thông tin Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Quý I-IV/2018 |
|
|
|
6.2. Nâng cao tính chuyên nghiệp trong công tác lễ tân và phục vụ đối với các hoạt động của cơ quan Bộ. |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Quý I-IV/2018 |
|
||
|
|
|
|
|
|
|
|