|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 374/QĐ-UBND |
Yên Bái, ngày 17 tháng 4 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ, THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH YÊN BÁI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 8 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 13/7/1989;
Căn cứ Luật BHXH ngày 12/7/2006 có hiệu lực từ ngày 01/01/2007;
Căn cứ Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 26/1/1995 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 45/CP ngày 15/7/1995 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược;
Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT- BYT ngày 05/ 4/ 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;
Căn cứ Thông tư 10/2010/TT-BYT ngày 29/4/2010 của Bộ Y tế Hướng dẫn các hoạt động liên quan đến thuốc gây nghiện;
Căn cứ Thông tư 11/2010/TT-BYT ngày 29/4/2010 của Bộ Y tế Hướng dẫn các hoạt động liên quan đến thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc;
Căn cứ Thông tư 45/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 của Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1570/2000/QĐ-BYT ngày 22/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc”; Quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT ngày 29/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”; Thông tư số 06/2004/TT-BYT ngày 28/5/2004 hướng dẫn sản xuất gia công thuốc; Quyết định 3886/2004/QĐ-BYT ngày 13/11/2004 của Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới; Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 01/9/2009 của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động thông tin quảng cáo thuốc; Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định về đăng ký thuốc; Thông tư số 47/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc;
Căn cứ Thông tư 46/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 của Bộ Y tế về việc Ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn "Thực hành tốt nhà thuốc";
Căn cứ Thông tư 48/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 của Bộ Y tế về việc ban hành nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc”;
Căn cứ Quyết định số 396/QĐ-UBND ngày 30/12/2003 của UBND tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh giá một phần viện phí mức thu tối đa theo nghị định 95/CP ngày 27/8/1995 của chính phủ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y Tế và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế, thủ tục hành chính bãi bỏ, thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y Tế tỉnh Yên Bái;
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành;
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành; chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG , THAY THẾ, BÃI BỎ, THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH YÊN BÁI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 374 /QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH YÊN BÁI
|
A
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI;
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI;
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI;
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI;
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI;
|
|
|
I. Lĩnh vực Giám định Y khoa
|
I. Lĩnh vực Giám định Y khoa
|
I. Lĩnh vực Giám định Y khoa
|
I. Lĩnh vực Giám định Y khoa
|
I. Lĩnh vực Giám định Y khoa
|
I. Lĩnh vực Giám định Y khoa
|
|
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính
|
|
|
1
|
Giám định bệnh nghề nghiệp tổng hợp
|
Giám định bệnh nghề nghiệp tổng hợp
|
Giám định bệnh nghề nghiệp tổng hợp
|
Giám định bệnh nghề nghiệp tổng hợp
|
Giám định bệnh nghề nghiệp tổng hợp
|
|
|
2
|
Giám định khiếu nại
|
Giám định khiếu nại
|
Giám định khiếu nại
|
Giám định khiếu nại
|
Giám định khiếu nại
|
|
|
3
|
Giám định thương tật lần đầu do tai nạn lao động
|
Giám định thương tật lần đầu do tai nạn lao động
|
Giám định thương tật lần đầu do tai nạn lao động
|
Giám định thương tật lần đầu do tai nạn lao động
|
Giám định thương tật lần đầu do tai nạn lao động
|
|
|
4
|
Giám định tai nạn lao động tổng hợp
|
Giám định tai nạn lao động tổng hợp
|
Giám định tai nạn lao động tổng hợp
|
Giám định tai nạn lao động tổng hợp
|
Giám định tai nạn lao động tổng hợp
|
|
|
5
|
Giám định để thực hiện chế độ tử tuất
|
Giám định để thực hiện chế độ tử tuất
|
Giám định để thực hiện chế độ tử tuất
|
Giám định để thực hiện chế độ tử tuất
|
Giám định để thực hiện chế độ tử tuất
|
|
|
II. Lĩnh vực Dược – Mĩ phẩm;
|
II. Lĩnh vực Dược – Mĩ phẩm;
|
II. Lĩnh vực Dược – Mĩ phẩm;
|
II. Lĩnh vực Dược – Mĩ phẩm;
|
II. Lĩnh vực Dược – Mĩ phẩm;
|
II. Lĩnh vực Dược – Mĩ phẩm;
|
|
|
6
|
Cấp Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc "Thực hành tốt bảo quản thuốc" - GSP - trường hợp đăng ký kiểm tra lần đầu (không áp dụng cho cơ sở làm dịch vụ bảo quản thuốc).
|
Cấp Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc "Thực hành tốt bảo quản thuốc" - GSP - trường hợp đăng ký kiểm tra lần đầu (không áp dụng cho cơ sở làm dịch vụ bảo quản thuốc).
|
Cấp Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc "Thực hành tốt bảo quản thuốc" - GSP - trường hợp đăng ký kiểm tra lần đầu (không áp dụng cho cơ sở làm dịch vụ bảo quản thuốc).
|
Cấp Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc "Thực hành tốt bảo quản thuốc" - GSP - trường hợp đăng ký kiểm tra lần đầu (không áp dụng cho cơ sở làm dịch vụ bảo quản thuốc).
|
Cấp Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc "Thực hành tốt bảo quản thuốc" - GSP - trường hợp đăng ký kiểm tra lần đầu (không áp dụng cho cơ sở làm dịch vụ bảo quản thuốc).
|
|
|
7
|
Cấp Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc "Thực hành tốt bảo quản thuốc" - trường hợp đăng ký tái kiểm tra (không áp dụng cho cơ sở làm dịch vụ bảo quản thuốc).
|
Cấp Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc "Thực hành tốt bảo quản thuốc" - trường hợp đăng ký tái kiểm tra (không áp dụng cho cơ sở làm dịch vụ bảo quản thuốc).
|
Cấp Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc "Thực hành tốt bảo quản thuốc" - trường hợp đăng ký tái kiểm tra (không áp dụng cho cơ sở làm dịch vụ bảo quản thuốc).
|
Cấp Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc "Thực hành tốt bảo quản thuốc" - trường hợp đăng ký tái kiểm tra (không áp dụng cho cơ sở làm dịch vụ bảo quản thuốc).
|
Cấp Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc "Thực hành tốt bảo quản thuốc" - trường hợp đăng ký tái kiểm tra (không áp dụng cho cơ sở làm dịch vụ bảo quản thuốc).
|
|
|
8
|
Cấp giấy chứng nhận ''Thực hành tốt phân phối thuốc'' (trường hợp thay đổi/bổ sung phạm vi kinh doanh, thay đổi địa điểm kinh doanh, kho bảo quản)
|
Cấp giấy chứng nhận ''Thực hành tốt phân phối thuốc'' (trường hợp thay đổi/bổ sung phạm vi kinh doanh, thay đổi địa điểm kinh doanh, kho bảo quản)
|
Cấp giấy chứng nhận ''Thực hành tốt phân phối thuốc'' (trường hợp thay đổi/bổ sung phạm vi kinh doanh, thay đổi địa điểm kinh doanh, kho bảo quản)
|
Cấp giấy chứng nhận ''Thực hành tốt phân phối thuốc'' (trường hợp thay đổi/bổ sung phạm vi kinh doanh, thay đổi địa điểm kinh doanh, kho bảo quản)
|
Cấp giấy chứng nhận ''Thực hành tốt phân phối thuốc'' (trường hợp thay đổi/bổ sung phạm vi kinh doanh, thay đổi địa điểm kinh doanh, kho bảo quản)
|
|
|
9
|
Cấp giấy chứng nhận ''Thực hành tốt nhà thuốc" - (Trường hợp cấp lại)
|
Cấp giấy chứng nhận ''Thực hành tốt nhà thuốc" - (Trường hợp cấp lại)
|
Cấp giấy chứng nhận ''Thực hành tốt nhà thuốc" - (Trường hợp cấp lại)
|
Cấp giấy chứng nhận ''Thực hành tốt nhà thuốc" - (Trường hợp cấp lại)
|
Cấp giấy chứng nhận ''Thực hành tốt nhà thuốc" - (Trường hợp cấp lại)
|
|
|
B
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ XUNG;
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ XUNG;
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ XUNG;
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ XUNG;
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ XUNG;
|
|
|
Lĩnh vực dược;
|
Lĩnh vực dược;
|
Lĩnh vực dược;
|
Lĩnh vực dược;
|
Lĩnh vực dược;
|
Lĩnh vực dược;
|
|
|
1
|
Cấp giấy chứng nhận ''Thực hành tốt phân phối thuốc'' (Hồ sơ đăng ký cấp lần đầu)
|
Cấp giấy chứng nhận ''Thực hành tốt phân phối thuốc'' (Hồ sơ đăng ký cấp lần đầu)
|
Cấp giấy chứng nhận ''Thực hành tốt phân phối thuốc'' (Hồ sơ đăng ký cấp lần đầu)
|
Cấp giấy chứng nhận ''Thực hành tốt phân phối thuốc'' (Hồ sơ đăng ký cấp lần đầu)
|
Cấp giấy chứng nhận ''Thực hành tốt phân phối thuốc'' (Hồ sơ đăng ký cấp lần đầu)
|
|
|
2
|
Cấp Giấy chứng nhận ''Thực hành tốt phân phối thuốc'' (Hồ sơ đăng ký tái kiểm tra)
|
Cấp Giấy chứng nhận ''Thực hành tốt phân phối thuốc'' (Hồ sơ đăng ký tái kiểm tra)
|
Cấp Giấy chứng nhận ''Thực hành tốt phân phối thuốc'' (Hồ sơ đăng ký tái kiểm tra)
|
Cấp Giấy chứng nhận ''Thực hành tốt phân phối thuốc'' (Hồ sơ đăng ký tái kiểm tra)
|
Cấp Giấy chứng nhận ''Thực hành tốt phân phối thuốc'' (Hồ sơ đăng ký tái kiểm tra)
|
|
|
3
|
Cấp giấy chứng nhận ''Thực hành tốt nhà thuốc" - (Trường hợp cấp lần đầu)
|
Cấp giấy chứng nhận ''Thực hành tốt nhà thuốc" - (Trường hợp cấp lần đầu)
|
Cấp giấy chứng nhận ''Thực hành tốt nhà thuốc" - (Trường hợp cấp lần đầu)
|
Cấp giấy chứng nhận ''Thực hành tốt nhà thuốc" - (Trường hợp cấp lần đầu)
|
Cấp giấy chứng nhận ''Thực hành tốt nhà thuốc" - (Trường hợp cấp lần đầu)
|
|
|
4
|
Cấp thẻ cho người giới thiệu thuốc.
|
Cấp thẻ cho người giới thiệu thuốc.
|
Cấp thẻ cho người giới thiệu thuốc.
|
Cấp thẻ cho người giới thiệu thuốc.
|
Cấp thẻ cho người giới thiệu thuốc.
|
|
|
5
|
Đăng kí hội thảo giới thiệu thuốc.
|
Đăng kí hội thảo giới thiệu thuốc.
|
Đăng kí hội thảo giới thiệu thuốc.
|
Đăng kí hội thảo giới thiệu thuốc.
|
Đăng kí hội thảo giới thiệu thuốc.
|
|
|
6
|
Xét duyệt dự trù thuốc thành phẩm gây nghiện, hướng tâm thần, tiền chất cho cơ sở bán buôn, bán lẻ thuốc, cơ sở y tế, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo chuyên ngành Y - dược, trung tâm cai nghiện trên địa bàn.
|
Xét duyệt dự trù thuốc thành phẩm gây nghiện, hướng tâm thần, tiền chất cho cơ sở bán buôn, bán lẻ thuốc, cơ sở y tế, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo chuyên ngành Y - dược, trung tâm cai nghiện trên địa bàn.
|
Xét duyệt dự trù thuốc thành phẩm gây nghiện, hướng tâm thần, tiền chất cho cơ sở bán buôn, bán lẻ thuốc, cơ sở y tế, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo chuyên ngành Y - dược, trung tâm cai nghiện trên địa bàn.
|
Xét duyệt dự trù thuốc thành phẩm gây nghiện, hướng tâm thần, tiền chất cho cơ sở bán buôn, bán lẻ thuốc, cơ sở y tế, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo chuyên ngành Y - dược, trung tâm cai nghiện trên địa bàn.
|
Xét duyệt dự trù thuốc thành phẩm gây nghiện, hướng tâm thần, tiền chất cho cơ sở bán buôn, bán lẻ thuốc, cơ sở y tế, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo chuyên ngành Y - dược, trung tâm cai nghiện trên địa bàn.
|
|
|
C
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ;
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ;
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ;
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ;
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ;
|
|
|
Lĩnh vực giám định y khoa;
|
Lĩnh vực giám định y khoa;
|
Lĩnh vực giám định y khoa;
|
Lĩnh vực giám định y khoa;
|
Lĩnh vực giám định y khoa;
|
Lĩnh vực giám định y khoa;
|
|
|
1
|
1
|
Giám định lại đối với trường hợp bệnh nghề nghiệp tái phát
|
Giám định lại đối với trường hợp bệnh nghề nghiệp tái phát
|
Giám định lại đối với trường hợp bệnh nghề nghiệp tái phát
|
Giám định lại đối với trường hợp bệnh nghề nghiệp tái phát
|
|
|
2
|
2
|
Giám định tai nạn lao động tái phát
|
Giám định tai nạn lao động tái phát
|
Giám định tai nạn lao động tái phát
|
Giám định tai nạn lao động tái phát
|
|
|
3
|
3
|
Giám định để thực hiện chế độ nghỉ hưu trước tuổi quy định
|
Giám định để thực hiện chế độ nghỉ hưu trước tuổi quy định
|
Giám định để thực hiện chế độ nghỉ hưu trước tuổi quy định
|
Giám định để thực hiện chế độ nghỉ hưu trước tuổi quy định
|
|
|
4
|
4
|
Giám định lần đầu do bệnh nghề nghiệp
|
Giám định lần đầu do bệnh nghề nghiệp
|
Giám định lần đầu do bệnh nghề nghiệp
|
Giám định lần đầu do bệnh nghề nghiệp
|
|
|
D
|
D
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ;
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ;
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ;
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ;
|
|
|
STT
|
STT
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Mã số hồ sơ trên cơ sở dữ liệu quốc gia
|
Tên văn bản quy phạm pháp luật quy định việc hủy bỏ, bãi bỏ
|
Tên văn bản quy phạm pháp luật quy định việc hủy bỏ, bãi bỏ
|
|
Lĩnh vực giám định Y khoa
|
Lĩnh vực giám định Y khoa
|
Lĩnh vực giám định Y khoa
|
Lĩnh vực giám định Y khoa
|
|||
|
Giám định khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp từ lần hai.
|
T-YBA-118399-TT
|
-
Thông tư số 07/2010/TT-BYT ngày 5 tháng 4 năm 2010 có hiệu lực từ ngày 19 tháng 5 năm 2010, thay thế thông tư số 18/2000/TT-BYT ngày 17 tháng 10 năm 2000. Hướng dẫn việc Giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
|
-
Thông tư số 07/2010/TT-BYT ngày 5 tháng 4 năm 2010 có hiệu lực từ ngày 19 tháng 5 năm 2010, thay thế thông tư số 18/2000/TT-BYT ngày 17 tháng 10 năm 2000. Hướng dẫn việc Giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
|
|||
|
Giám định phúc quyết tai nạn lao động khi vết thương tái phát và khi người lao động, người sử dụng lao động hoặc BHXH không đồng ý với kết luận của Hội đồng giám định Y khoa (gọi là người yêu cầu)
|
T-YBA-118034-TT
|
-
Thông tư số 07/2010/TT-BYT ngày 5 tháng 4 năm 2010 có hiệu lực từ ngày 19 tháng 5 năm 2010, thay thế thông tư số 18/2000/TT-BYT ngày 17 tháng 10 năm 2000. Hướng dẫn việc Giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
|
-
Thông tư số 07/2010/TT-BYT ngày 5 tháng 4 năm 2010 có hiệu lực từ ngày 19 tháng 5 năm 2010, thay thế thông tư số 18/2000/TT-BYT ngày 17 tháng 10 năm 2000. Hướng dẫn việc Giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
|
|||
|
Giám định khả năng lao động để thực hiện chế độ hưu trí đối với người về hưu chờ đủ tuổi đời để hưởng lương hưu hàng tháng khi bị ốm đau, tai nạn rủi ro mà suy giảm khả năng lao động
|
T-YBA-118063-TT
|
-
Thông tư số 07/2010/TT-BYT ngày 5 tháng 4 năm 2010 có hiệu lực từ ngày 19 tháng 5 năm 2010, thay thế thông tư số 18/2000/TT-BYT ngày 17 tháng 10 năm 2000. Hướng dẫn việc Giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
|
-
Thông tư số 07/2010/TT-BYT ngày 5 tháng 4 năm 2010 có hiệu lực từ ngày 19 tháng 5 năm 2010, thay thế thông tư số 18/2000/TT-BYT ngày 17 tháng 10 năm 2000. Hướng dẫn việc Giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
|
|||
|
Giám định khả năng lao động do người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp lần đầu
|
T-YBA-118087-TT
|
-
Thông tư số 07/2010/TT-BYT ngày 5 tháng 4 năm 2010 có hiệu lực từ ngày 19 tháng 5 năm 2010, thay thế thông tư số 18/2000/TT-BYT ngày 17 tháng 10 năm 2000. Hướng dẫn việc Giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
|
-
Thông tư số 07/2010/TT-BYT ngày 5 tháng 4 năm 2010 có hiệu lực từ ngày 19 tháng 5 năm 2010, thay thế thông tư số 18/2000/TT-BYT ngày 17 tháng 10 năm 2000. Hướng dẫn việc Giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
|
|||
|
Giám định khả năng lao động đối với người đang hưởng chế độ mất sức lao động.
|
T-YBA-118417-TT
|
-
Thông tư số 07/2010/TT-BYT ngày 5 tháng 4 năm 2010 có hiệu lực từ ngày 19 tháng 5 năm 2010, thay thế thông tư số 18/2000/TT-BYT ngày 17 tháng 10 năm 2000. Hướng dẫn việc Giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
|
-
Thông tư số 07/2010/TT-BYT ngày 5 tháng 4 năm 2010 có hiệu lực từ ngày 19 tháng 5 năm 2010, thay thế thông tư số 18/2000/TT-BYT ngày 17 tháng 10 năm 2000. Hướng dẫn việc Giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH YÊN BÁI
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI;
I. Lĩnh vực Giám định Y khoa.
1. Thủ tục: Giám định bệnh nghề nghiệp tổng hợp.
a. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đối tượng, cơ quan, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định Bảo hiểm xã hội.
Bước 2 : Đối tượng, cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận thường trực của Hội đồng ( Trung tâm giám định Y khoa - tầng 4 khoa khám bệnh, Bệnh viện đa khoa tỉnh ).
- Khi đến nộp hồ sơ, cá nhân xin giám định phải xuất trình CMND hoặc giấy tờ cá nhân hợp pháp khác.
- Cán bộ thường trực tiếp nhận hồ sơ kiểm tra:
+ Nếu hồ sơ đã đầy đủ, trong thời gian 30 ngày Hội đồng Giám định Y khoa tỉnh có trách nhiệm tiến hành khám giám định cho người lao động.
+ Nếu hồ sơ không hợp lệ trong 15 ngày làm việc, Hội đồng Giám định Y khoa tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu giám định biết.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính.
- Khi có khoảng 45 - 50 đối tượng đã khám gồm nhiều loại: Tai nạn lao động, về hưu trước tuổi, khám theo yêu cầu và hoàn chỉnh hồ sơ, thường trực báo cáo Chủ tịch Hội đồng giám định Y khoa tỉnh xin mở phiên kết luận ( Có giấy mời của Trung tâm giám định y khoa cho từng đối tượng hoặc báo về cơ quan hoặc gia đình ).
Bước 3 : Trong phiên họp kết luận: Tập thể Hội đồng xét từng trường hợp một. Hội đồng nghe các bác sĩ đã chuẩn bị hồ sơ báo cáo mọi vấn đề có liên quan (Có mặt đương sự). Hội đồng kiểm tra xác nhận nghe ý kiến phát biểu của đương sự rồi mời đương sự ra ngoài, sau đó Hội đồng thảo luận và quyết định.
Bước 4 : Sau khi có kết luận của Hội đồng giám định y khoa, thường trực sẽ trả biên bản cho từng đối tượng trong thời gian không quá một tuần tại Trung tâm giám định y khoa tỉnh.
b. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính Nhà nước.
c. Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Giấy giới thiệu của cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh (Phụ lục 01)
- Giấy đề nghị giám định (Phụ lục 02)
- Bản gốc Biên bản Giám định Y khoa các lần giám định trước ( đối với các trường hợp đã khám giám định ).
- Những trường hợp khám giám định tổng hợp do bệnh nghề nghiệp lần đầu hồ sơ gồm có:
+ Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động (Phụ lục 01)
+ Hồ sơ người bị bệnh nghề nghiệp theo quy định hiện hành.
Khi đến giám định, người lao động phải xuất trình bản gốc những giấy tờ quy định trên để Hội đồng GĐYK đối chiếu.
d. Số lượng hồ sơ : 01 bộ (Có đủ dấu hoặc công chứng)
e.Thời gian giải quyết: Hồ sơ hợp lệ trong thời gian 30 ngày tiến hành khám giám định cho đối tượng (Đối tượng của các đơn vị đến khám càng nhiều, Hội đồng sẽ họp kết luận càng nhanh)
g. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Cơ quan, Tổ chức.
h. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Hội đồng giám định y khoa tỉnh Yên Bái.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trung tâm giám định y khoa.
- Cơ quan phối hợp ( Nếu cú ): Bảo hiểm xã hội tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Sở lao động TBXH tỉnh, Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện tâm thần tỉnh.
i. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản giám định bệnh nghề nghiệp
k. Lệ phí:
- Lệ phí khám giám định y khoa (Không kể xét nghiệm, Xquang): 30.0000 đồng/bộ hồ sơ qui đinh tại Quyết định số 396/QĐ- UBND ngày 30/12/2003 của UBND tỉnh Yên Bái
- Khám các chuyên khoa tuỳ theo yêu cầu bệnh tật nộp tiền khám theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
l. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy giới thiệu của cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh ( Phụ lục 01 ).
- Giấy đề nghị giám định ( Phụ lục 02 )
(Qui định tại Thông tư số 07/2010/TT- BYT ngày 05/ 4/ 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
m. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Phải có CMND hoặc giấy tờ cá nhân hợp pháp khác.
- Thông tư số 07/2010/TT- BYT ngày 05/ 4/ 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
n. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 13/7/1989.
- Luật BHXH ngày 12/7/2006 có hiệu lực từ ngày 01/01/2007.
- Nghị định số 12/CP ngày 26/1/1995.
- Nghị định số 45/CP ngày 15/7/1995 của Chính phủ.
- Thông tư số 07/2010/TT- BYT ngày 05/ 4/ 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Thông tư số 08/1998/TT- LT ngày 20/4/1998 của Bộ y tế - Bộ TBLĐXH hướng dẫn việc thực hiện các qui định về bệnh nghề nghiệp.
- Thông tư số 12/TT- LB ngày 26/7/1995 của Bộ y tế - Bộ LĐTBXH: Bảng quy định tiêu chuẩn thương tật và mất sức lao động do bệnh tật.
- Quyết định số 396/QĐ- UBND ngày 30/12/2003 của UBND tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh giá một phần viện phí mức thu tối đa theo nghị định 95/CP ngày 27/8/1995 của chính phủ.
Phụ lục 0 1
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: ………/GGT
|
……………
, ngày……tháng…… năm ……
|
GIẤY GIỚI THIỆU
Kính gửi: Hội đồng Giám định Y khoa ....................................
Tên cơ quan, đơn vị giới thiệu người lao động.......................................................
Trân trọng giới thiệu: Ông/ Bà: ..............................................giới tính: □ nam □ nữ
Sinh ngày ……... tháng ……... năm ……... Số Sổ BHXH:...................................
Số CMND ……............... cấp ngày ……... tháng ……... năm ……... tại...............
Địa chỉ hiện tại: Nghề nghiệp: ............................................. Chức vụ:....................
Là cán bộ/ nhân viên/ thân nhân của ..............................................................
Được cử đến Hội đồng Giám định Y khoa .................................................
để giám định mức suy giảm khả năng lao động :
* Giám định : □ lần đầu □ tái phát □ tổng hợp □ khiếu nại
* Loại hình giám định:
1. Giám định do tai nạn lao động/ bệnh nghề nghiệp. □
2. Giám định thực hiện chế độ hưu trí/ mất sức lao động. □
3. Giám định để hưởng chế độ tử tuất hàng tháng. □
Trân trọng cảm ơn!
|
Các giấy tờ kèm theo,
gồm có:
□ Đơn đề nghị khám giám định khả năng lao động.
□ Đơn khiếu nại.
□ Biên bản điều tra tai nạn lao động.
□ Giấy chứng nhận thương tích.
□ Giấy ra viện.
□ Hồ sơ người bị bệnh nghề nghiệp.
□ Tóm tắt hồ sơ của người lao động.
□ Quyết định hưởng trợ cấp tai nạn lao động.
□ Biên bản GĐYK các lần khám trước.
|
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Giấy giới thiệu có giá trị trong vòng hai tháng kể từ ngày ký giới thi ệu
Phụ lục 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ
GIÁM ĐỊNH KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG
Kính gửi: ..................................................................................................
Tên tôi là ..................................................................... giới tính: □ nam □ nữ
Sinh ngày …....... tháng …....... năm …........... Số Sổ BHXH: .............................
Số CMND ……….........cấp ngày …. tháng …. năm ….. tại ................................
Địa chỉ hiện tại: ......................................................................................................
Nghề nghiệp: ..................................................................... Chức vụ: ....................
Là cán bộ/nhân viên của ........................................................................................
Tình trạng bệnh tật, thương tật: ..............................................................................
.................................................................................................................................
Đề nghị được giám định mức độ suy giảm khả năng lao động:
* Giám định : □ lần đầu □ tái phát □ tổng hợp
* Loại hình giám định:
1. Giám định do tai nạn lao động. □
2. Giám định do bệnh nghề nghiệp. □
3. Giám định thực hiện chế độ hưu trí. □
4. Giám định để hưởng chế độ tuất hàng tháng. □
Mục đích giám định: làm cơ sở để hưởng chế độ BHXH theo qui định hiện hành.
|
Người sử dụng lao động
hoặc UBND phường, xã, thị trấn
(Ký tên, đóng dấu)
|
Người viết giấy đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- Người sử dụng lao động xác nhận đối với Người lao động đang công tác tại cơ quan, xí nghiệp.............
- Ủy ban nhân dân phường, xó, thị trấn xác nhận đối với các trường hợp không công tác tại cơ quan, xí nghiệp............. hoặc khám để thực hiện chế độ tử tuất.
2. Thủ tục: Giám định khiếu nại
a. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cá nhân người lao động, hoặc cơ quan, hoặc người sử dung lao động, hoặc tổ chức khác không đồng ý với kết luận của Hội đồng Giám định Y khoa thì làm đơn hoặc công văn khiếu nại gửi đến Hội đồng giám định tỉnh.
Bước 2 : Hội đồng giám định Y khoa sẽ tiếp nhận hồ sơ giám định khiếu nại.
Bước 3 : Tùy theo nội dung hồ yêu cầu khám giám định khiếu nại nếu thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng G ĐYK, Hội đồng sẽ tiến hành các bước như khám cho các đối tượng khác.
- Nếu hồ sơ khám giám định khiếu nại của cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại chưa đồng ý với giải quyết của Hội đồng GĐYK, Hội đồng GĐYK bị khiếu nại hoàn chỉnh hồ sơ giám định theo quy định và gửi đến Hội đồng GĐYK cấp trên.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính.
b. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính Nhà nước.
c. Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Đơn khiếu nại về kết quả giám định của đương sự, hoặc đơn khiếu nại, tố cáo của cá nhân, cơ quan, hoặc công văn của người sử dụng lao động hoặc các tổ chức khác
- Hồ sơ giám định do người sử dụng lao động hoặc cơ quan BHXH tỉnh đã gửi đến Hội đồng GĐYK;
- Hồ sơ giám định của Hội đồng GĐYK bị khiếu nại ( Bản sao ).
- Biên bản giám định Y khoa của Hội đồng GĐYK bị khiếu nại ( Bản sao )
Khi đến giám định, người lao động phải xuất trình bản gốc những giấy tờ quy định để Hội đồng G ĐYK đối chiếu.
d. Số lượng hồ sơ: 01 bộ ( có đủ dấu hoặc công chứng )
e. Thời gian giải quyết:
- Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại hoặc công văn khiếu nại, Hội đồng giám định Y khoa có trách nhiệm giải quyết khiếu nại.
Nếu cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại chưa đồng ý với giải quyết của Hội đồng GĐYK, chậm nhất là 15 ngày làm việc Hội đồng GĐYK bị khiếu nại hoàn chỉnh hồ sơ giám định theo quy định và gửi đến Hội đồng GĐYK cấp trên.
g. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Cơ quan, Tổ chức;
h. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Hội đồng giám định y khoa tỉnh Yên Bái.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trung tâm giám định y khoa.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Bảo hiểm xã hội tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Sở lao động HBXH tỉnh, Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện tâm thần tỉnh.
i. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản giám định ….( có thể là tai nạn lao động, hoặc bệnh nghề nghiệp, hoặc khẳ năng lao động…)
k. Lệ phí:
- Lệ phí khám giám định y khoa ( Không kể xét nghiệm, Xquang): 30.0000 đồng/bộ hồ sơ được qui định tại Quyết định số 396/QĐ-UBND ngày 30/12/2003 của UBND tỉnh Yên Bái
- Khám các chuyên khoa tuỳ theo yêu cầu bệnh tật nộp tiền khám theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
l. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn khiếu nại, tố cáo, ( viết tay)
m. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Phải có CMND hoặc giấy tờ cá nhân hợp pháp khác
- Thông tư số 07/2010/TT- BYT ngày 05/ 4/ 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế
n. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 13/7/1989.
- Luật BHXH ngày 12/7/2006 có hiệu lực từ ngày 01/01/2007.
- Nghị định số 12/CP ngày 26/1/1995.
- Nghị định số 45/CP ngày 15/7/1995 của Chính phủ.
- Thông tư số 07/2010/TT- BYT ngày 05/ 4/ 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Thông tư số 08/1998/TT- LT ngày 20/4/1998 của Bộ y tế - Bộ TBLĐXH hướng dẫn việc thực hiện các qui định về bệnh nghề nghiệp.
- Thông tư số 12/TT- LB ngày 26/7/1995 của Bộ y tế - Bộ LĐTBXH: Bảng quy định tiêu chuẩn thương tật và mất sức lao động do bệnh tật.
- Quyết định số 396/QĐ- UBND ngày 30/12/2003 của UBND tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh giá một phần viện phí mức thu tối đa theo nghị định 95/CP ngày 27/8/1995 của chính phủ.
3. Thủ tục: Giám định thương tật lần đầu do tai nạn lao động.
a.Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đối tượng chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại cơ quan nơi mình công đang tác.
Bước 2 : Đối tượng, cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận thường trực của Hội đồng ( Trung tâm giám định y khoa - tầng 4 khoa khám bệnh, Bệnh viện đa khoa tỉnh ).
- Khi đến nộp hồ sơ, cá nhân xin giám định phải xuất trình CMND hoặc giấy tờ cá nhân hợp pháp khác.
- Cán bộ thường trực tiếp nhận hồ sơ kiểm tra:
+ Nếu hồ sơ đã đầy đủ, trong thời gian 30 ngày Hội đồng Giám định Y khoa tỉnh có trách nhiệm tiến hành khám giám định cho người lao động.
+ Nếu hồ sơ không hợp lệ trong 15 ngày làm việc, Hội đồng Giám định Y khoa tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu giám định biết.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính.
- Khi có khoảng 45 - 50 đối tượng đã khám gồm nhiều loại: Tai nạn lao động, về hưu trước tuổi, khám theo yêu cầu và hoàn chỉnh hồ sơ, thường trực báo cáo Chủ tịch Hội đồng giám định Y khoa tỉnh xin mở phiên kết luận ( Có giấy mời của Trung tâm giám định y khoa cho từng đối tượng hoặc báo về cơ quan hoặc gia đình ).
Bước 3 : Trong phiên họp kết luận: Tập thể Hội đồng xét từng trường hợp một. Hội đồng nghe các bác sĩ đã chuẩn bị hồ sơ báo cáo mọi vấn đề có liên quan (có mặt đương sự). Hội đồng kiểm tra xác nhận nghe ý kiến phát biểu của đương sự rồi mời đương sự ra ngoài, sau đó Hội đồng thảo luận và quyết định.
Bước 4 : Sau khi có kết luận của Hội đồng giám định y khoa, thường trực sẽ trả biên bản cho từng đối tượng trong thời gian không quá một tuần tại Trung tâm giám định y khoa tỉnh.
b. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính Nhà nước.
c. Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động theo mẫu quy định tại
( Phụ lục 01).
- Biên bản điều tra tai nạn lao động theo mẫu quy đinh hiện hành. Trường hợp bị tai nạn giao thông được xác nhận là tai nạn lao động thì có thêm bản sao Biên bản tai nạn giao thông.
- Giấy chứng nhận thương tích do cơ sở Y tế ( Nơi đã cấp cứu, điều trị cho người lao động ) cấp theo quy định của Bộ Y tế ( Bản sao )
- Giấy ra viện theo quy định của Bộ Y tế ( Bản sao ) trường hợp người lao động không nằm điều trị nội trú thì phải có giấy tờ về khám, điều trị thương tật do tai nạn lao động.
- Khi đến giám định, người lao động phải xuất trình bản gốc những giấy tờ quy định trên để Hội đồng GĐYK đối chiếu.
d. Số lượng hồ sơ: 01 bộ ( Có đủ dấu hoặc công chứng )
e. Thời gian giải quyết: Hồ sơ hợp lệ trong thời gian 30 ngày tiến hành khám giám định cho đối tượng (Đối tượng của các đơn vị đến khám càng nhiều, Hội đồng sẽ họp kết luận càng nhanh)
g. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Cơ quan, Tổ chức;
h. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Hội đồng Giám định Y khoa tỉnh Yên Bái.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trung tâm giám định Y khoa.
- Cơ quan phối hợp ( Nếu cú ): Bảo hiểm xã hội tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Sở lao động TBXH tỉnh, Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện tâm thần tỉnh.
i. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:
- Biên bản giám định thương tật
k. Lệ phí:
- Lệ phí khám giám định y khoa ( Không kể xét nghiệm, Xquang ): 30.0000 đồng/bộ hồ sơ được qui định tại Quyết định số 396/QĐ- UBND ngày 30/12/2003 của UBND tỉnh Yên Bái
- Khám các chuyên khoa tuỳ theo yêu cầu bệnh tật nộp tiền khám theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
l. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động ( Phụ lục 01 ) qui định tại Thông tư số 07/2010/TT- BYT ngày 05/ 4/ 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế
m. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Phải có CMND hoặc giấy tờ cá nhân hợp pháp khác.
- Thông tư số 07/2010/TT- BYT ngày 05/ 4/ 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế
n. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 13/7/1989.
- Luật BHXH ngày 12/7/2006 có hiệu lực từ ngày 01/01/2007.
- Nghị định số 12/CP ngày 26/1/1995.
- Nghị định số 45/CP ngày 15/7/1995 của Chính phủ.
- Thông tư số 07/2010/TT- BYT ngày 05/ 4/ 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Thông tư số 14/2005/TT-LT/BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 08/3/2005 hướng dẫn khai báo và điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ tai nạn lao động.
- Thông tư số 12/TT- LB ngày 26/7/1995 của Bộ Y tế - Bộ LĐTBXH: Bảng quy định tiêu chuẩn thương tật và mất sức lao động do bệnh tật.
- Thông tư số 03/1998/TT - LT/BLĐTBXH - BYT - TLĐLĐVN ngày 26/3/1998 hướng dẫn khai báo và điều tra tai nạn lao động.
- Quyết định số 396/QĐ- UBND ngày 30/12/2003 của UBND tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh giá một phần viện phí mức thu tối đa theo nghị định 95/CP ngày 27/8/1995 của chính phủ.
Phụ lục 01
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: ………/GGT
|
……………
, ngày……tháng…… năm ……
|
GIẤY GIỚI THIỆU
Kính gửi: Hội đồng Giám định Y khoa ....................................
Tên cơ quan, đơn vị giới thiệu người lao động.......................................................
Trân trọng giới thiệu: Ông/ Bà: ..............................................giới tính: □ nam □ nữ
Sinh ngày ……... tháng ……... năm ……... Số Sổ BHXH:...................................
Số CMND ……............... cấp ngày ……... tháng ……... năm ……... tại...............
Địa chỉ hiện tại: Nghề nghiệp: ............................................. Chức vụ:....................
Là cán bộ/ nhân viên/ thân nhân của ..............................................................
Được cử đến Hội đồng Giám định Y khoa .................................................
để giám định mức suy giảm khả năng lao động :
* Giám định : □ lần đầu □ tái phát □ tổng hợp □ khiếu nại
* Loại hình giám định:
1. Giám định do tai nạn lao động/ bệnh nghề nghiệp. □
2. Giám định thực hiện chế độ hưu trí/ mất sức lao động. □
3. Giám định để hưởng chế độ tử tuất hàng tháng. □
Trân trọng cảm ơn!
|
Các giấy tờ kèm theo,
gồm có:
□ Đơn đề nghị khám giám định khả năng lao động.
□ Đơn khiếu nại.
□ Biên bản điều tra tai nạn lao động.
□ Giấy chứng nhận thương tích.
□ Giấy ra viện.
□ Hồ sơ người bị bệnh nghề nghiệp.
□ Tóm tắt hồ sơ của người lao động.
□ Quyết định hưởng trợ cấp tai nạn lao động.
□ Biên bản GĐYK các lần khám trước.
|
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Giấy giới thiệu có giá trị trong vòng hai tháng kể từ ngày ký giới thi ệu
4. Thủ tục: Giám định tai nạn lao động tổng hợp
a. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đối tượng chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Bảo hiểm xã hội.
Bước 2 : Đối tượng, cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận thường trực của Hội đồng ( Trung tâm giám định y khoa - tầng 4 khoa khám bệnh, Bệnh viện đa khoa tỉnh ).
- Khi đến nộp hồ sơ, cá nhân xin giám định phải xuất trình CMND hoặc giấy tờ cá nhân hợp pháp khác.
- Cán bộ thường trực tiếp nhận hồ sơ kiểm tra:
+ Nếu hồ sơ đã đầy đủ, trong thời gian 30 ngày Hội đồng Giám định Y khoa tỉnh có trách nhiệm tiến hành khám giám định cho người lao động.
+ Nếu hồ sơ không hợp lệ trong 15 ngày làm việc, Hội đồng Giám định Y khoa tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu giám định biết.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính
- Khi có khoảng 45 - 50 đối tượng đã khám gồm nhiều loại: Tai nạn lao động, về hưu trước tuổi, khám theo yêu cầu và hoàn chỉnh hồ sơ, thường trực báo cáo Chủ tịch Hội đồng giám định Y khoa tỉnh xin mở phiên kết luận ( Có giấy mời của Trung tâm giám định y khoa cho từng đối tượng hoặc báo về cơ quan ).
Bước 3 : Trong phiên họp kết luận: Tập thể Hội đồng xét từng trường hợp một. Hội đồng nghe các bác sĩ đã chuẩn bị hồ sơ báo cáo mọi vấn đề có liên quan ( Có mặt đương sự ). Hội đồng kiểm tra xác nhận nghe ý kiến phát biểu của đương sự rồi mời đương sự ra ngoài, sau đó Hội đồng thảo luận và quyết định.
Bước 4 : Sau khi có kết luận của Hội đồng giám định y khoa, thường trực sẽ trả biên bản cho từng đối tượng trong thời gian không quá một tuần tại Trung tâm giám định y khoa tỉnh.
b. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính Nhà nước.
c. Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Giấy giới thiệu của cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh ( Phụ lục 01 )
- Giấy đề nghị giám định ( Phụ lục 02 )
- Bản gốc Biên bản Giám định Y khoa các lần giám định trước ( đối với các trường hợp đã khám giám định ).
- Những trường hợp khám giám định tổng hợp do tai nạn lao động lần đầu, hồ sơ gồm có:
+ Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động theo mẫu quy định tại
( Phụ lục 01 ).
+ Biên bản điều tra tai nạn lao động theo mẫu quy đinh hiện hành. Trường hợp bị tai nạn giao thông được xác nhận là tai nạn lao động thì có thêm bản sao Biên bản tai tai nạn giao thông.
+ Giấy chứng nhận thương tích do cơ sở y tế ( Nơi đã cấp cứu, điều trị cho người lao động ) cấp theo quy định của Bộ Y tế ( Bản sao ).
+ Giấy ra viện theo quy định của Bộ Y tế ( Bản sao ) trường hợp người lao động không nằm điều trị nội trú thì phải có giấy tờ về khám, điều trị thương tật do tai nạn lao động.
Khi đến giám định, người lao động phải xuất trình bản gốc những giấy tờ quy định trên để Hội đồng GĐYK đối chiếu.
d. Số lượng hồ sơ: 01 bộ ( Có đủ dấu hoặc công chứng ).
e. Thời gian giải quyết: Hồ sơ hợp lệ trong thời gian 30 ngày tiến hành khám giám định cho đối tượng (Đối tượng của các đơn vị đến khám càng nhiều, Hội đồng sẽ họp kết luận càng nhanh)
g. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân , Cơ quan, Tổ chức;
h. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Hội đồng giám định y khoa tỉnh Yên Bái.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trung tâm giám định y khoa.
- Cơ quan phối hợp ( Nếu cú ): Bảo hiểm xã hội tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Sở lao động TBXH tỉnh, Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện tâm thần tỉnh.
i. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:
- Biên bản giám định thương tật.
k. Lệ phí:
- Lệ phí khám giám định y khoa ( Không kể xét nghiệm, Xquang): 30.0000 đồng/bộ hồ sơ. Theo qui định tại Quyết định số 396/QĐ- UB ngày 30/12/2003 của UBND tỉnh Yên Bái
- Khám các chuyên khoa tuỳ theo yêu cầu bệnh tật nộp tiền khám theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
l. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy đề nghị giám định ( Phụ lục 02 ).
- Giấy giới thiệu của cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh ( Phụ lục 01 ).
Được qui định tại Thông tư số 07/2010/TT- BYT ngày 05/ 4/ 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế
- Những trường hợp khám giám định tổng hợp do tai nạn lao động lần đầu phải có giấy giới thiệu của người sử dụng lao động.
m. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Phải có CMND hoặc giấy tờ cá nhân hợp pháp khác.
- Thông tư số 07/2010/TT- BYT ngày 05/ 4/ 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế
n. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật BHXH ngày 12/7/2006 có hiệu lực từ ngày 01/01/2007.
- Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 13/7/1989
- Nghị định số 12/CP ngày 26/1/1995.
- Nghị định số 45/CP ngày 15/7/1995 của Chính phủ.
- Thông tư số 07/2010/TT- BYT ngày 05/ 4/ 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Thông tư số 14/2005/TT-LT/BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 08/3/2005 hướng dẫn khai báo và điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ tai nạn lao động.
- Thông tư số 03/1998/TT - LT/BLĐTBXH – BYT - TLĐLĐVN ngày 26/3/1998 hướng dẫn khai báo và điều tra tai nạn lao động.
- Thông tư số 12/TT- LB ngày 26/7/1995 của Bộ y tế - Bộ LĐTBXH: Bảng quy định tiêu chuẩn thương tật và mất sức lao động do bệnh tật.
- Quyết định số 396/QĐ- UB ngày 30/12/2003 của UBND tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh giá một phần viện phí mức thu tối đa theo nghị định 95/CP ngày 27/8/1995 của chính phủ.
Phụ lục 01
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: ………/GGT
|
……………
, ngày……tháng…… năm ……
|
GIẤY GIỚI THIỆU
Kính gửi: Hội đồng Giám định Y khoa ....................................
Tên cơ quan, đơn vị giới thiệu người lao động.......................................................
Trân trọng giới thiệu: Ông/ Bà: ..............................................giới tính: □ nam □ nữ
Sinh ngày ……... tháng ……... năm ……... Số Sổ BHXH:...................................
Số CMND ……............... cấp ngày ……... tháng ……... năm ……... tại...............
Địa chỉ hiện tại: Nghề nghiệp: ............................................. Chức vụ:....................
Là cán bộ/ nhân viên/ thân nhân của ..............................................................
Được cử đến Hội đồng Giám định Y khoa .................................................
để giám định mức suy giảm khả năng lao động :
* Giám định : □ lần đầu □ tái phát □ tổng hợp □ khiếu nại
* Loại hình giám định:
1. Giám định do tai nạn lao động/ bệnh nghề nghiệp. □
2. Giám định thực hiện chế độ hưu trí/ mất sức lao động. □
3. Giám định để hưởng chế độ tử tuất hàng tháng. □
Trân trọng cảm ơn!
|
Các giấy tờ kèm theo,
gồm có:
□ Đơn đề nghị khám giám định khả năng lao động.
□ Đơn khiếu nại.
□ Biên bản điều tra tai nạn lao động.
□ Giấy chứng nhận thương tích.
□ Giấy ra viện.
□ Hồ sơ người bị bệnh nghề nghiệp.
□ Tóm tắt hồ sơ của người lao động.
□ Quyết định hưởng trợ cấp tai nạn lao động.
□ Biên bản GĐYK các lần khám trước.
|
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Giấy giới thiệu có giá trị trong vòng hai tháng kể từ ngày ký giới thi ệu
Phụ lục 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ
GIÁM ĐỊNH KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG
Kính gửi: ..................................................................................................
Tên tôi là ..................................................................... giới tính: □ nam □ nữ
Sinh ngày …....... tháng …....... năm …........... Số Sổ BHXH: .............................
Số CMND ……….........cấp ngày …. tháng …. năm ….. tại ................................
Địa chỉ hiện tại: ......................................................................................................
Nghề nghiệp: ..................................................................... Chức vụ: ....................
Là cán bộ/nhân viên của ........................................................................................
Tình trạng bệnh tật, thương tật: ..............................................................................
.................................................................................................................................
Đề nghị được giám định mức độ suy giảm khả năng lao động:
* Giám định : □ lần đầu □ tái phát □ tổng hợp
* Loại hình giám định:
1. Giám định do tai nạn lao động. □
2. Giám định do bệnh nghề nghiệp. □
3. Giám định thực hiện chế độ hưu trí. □
4. Giám định để hưởng chế độ tuất hàng tháng. □
Mục đích giám định: làm cơ sở để hưởng chế độ BHXH theo qui định hiện hành.
|
Người sử dụng lao động
hoặc UBND phường, xã, thị trấn
(Ký tên, đóng dấu)
|
Người viết giấy đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- Người sử dụng lao động xác nhận đối với Người lao động đang công tác tại cơ quan, xí nghiệp.............
- Ủy ban nhân dân phường, xó, thị trấn xác nhận đối với các trường hợp không công tác tại cơ quan, xí nghiệp............. hoặc khám để thực hiện chế độ tử tuất.
5. Thủ tục : Giám định để thực hiện chế độ tử tuất:
a. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đối tượng hoặc thân nhân chuẩn bị hồ sơ tại Bảo hiểm xã hội tỉnh.
Bước 2 : Đối tượng hoặc gia đình thân nhân nộp hồ sơ tại bộ phận thường trực của Hội đồng (Trung tâm giám định Y khoa - tầng 4 khoa khám bệnh, Bệnh viện đa khoa tỉnh).
- Khi đến nộp hồ sơ, cá nhân xin giám định phải xuất trình CMND hoặc giấy tờ cá nhân hợp pháp khác.
- Cán bộ thường trực tiếp nhận hồ sơ kiểm tra:
+ Nếu hồ sơ đã đầy đủ, trong thời gian 30 ngày Hội đồng Giám định Y khoa tỉnh có trách nhiệm tiến hành khám giám định cho đối tượng.
+ Nếu hồ sơ không hợp lệ trong 15 ngày làm việc, Hội đồng Giám định Y khoa tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu giám định biết.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính.
- Khi có khoảng 45 - 50 đối tượng đã khám gồm nhiều loại: Tai nạn lao động, về hưu trước tuổi, khám theo yêu cầu và hoàn chỉnh hồ sơ, thường trực báo cáo Chủ tịch Hội đồng giám định Y khoa tỉnh xin mở phiên kết luận (Có giấy mời của Trung tâm giám định y khoa cho từng đối tượng hoặc báo về gia đình).
Bước 3 : Trong phiên họp kết luận: Tập thể Hội đồng xét từng trường hợp một. Hội đồng nghe các bác sĩ đã chuẩn bị hồ sơ báo cáo mọi vấn đề có liên quan (Có mặt đương sự). Hội đồng kiểm tra xác nhận nghe ý kiến phát biểu của đương sự hoặc gia đình rồi mời đương sự ra ngoài, sau đó Hội đồng thảo luận và quyết định.
Bước 4 : Sau khi có kết luận của Hội đồng giám định y khoa, thường trực sẽ trả biên bản cho từng đối tượng trong thời gian không quá một tuần tại Trung tâm giám định y khoa tỉnh.
b. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính Nhà nước.
c. Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Giấy giới thiệu của cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh.(Phụ lục 01)
- Giấy đề nghị giám định.(Phụ lục 02)
d. Số lượng hồ sơ: 01 bộ (Có đủ dấu hoặc công chứng).
e. Thời gian giải quyết: Hồ sơ hợp lệ trong thời gian 30 ngày tiến hành khám giám định cho đối tượng (Đối tượng của các đơn vị đến khám càng nhiều, Hội đồng sẽ họp kết luận càng nhanh)
g. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Thân nhân, Tổ chức;
h. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Hội đồng giám định y khoa tỉnh Yên Bái.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trung tâm giám định y khoa.
- Cơ quan phối hợp (Nếu cú): Bảo hiểm xã hội tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Sở lao động TBXH tỉnh, Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện tâm thần tỉnh.
i. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:
- Biên bản giám định khả năng lao động.
k. Lệ phí:
- Lệ phí khám giám định y khoa (Không kể xét nghiệm, X quang): 30.0000 đồng/bộ hồ sơ. ( Quyết định số 396/QĐ- UB ngày 30/12/2003 của UBND tỉnh Yên Bái)
- Khám các chuyên khoa tuỳ theo yêu cầu bệnh tật nộp tiền khám theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
l. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy giới thiệu của cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh (Phụ lục 01).
- Giấy đề nghị giám định (Phụ lục 02).
(Thông tư số 07/2010/TT- BYT ngày 05/ 4/ 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
m. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Phải có chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ cá nhân hợp pháp khác.
- Thời gian giám định không quá 2 tháng.
- Thông tư số 07/2010/TT- BYT ngày 05/ 4/ 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
n. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật BHXH ngày 12/7/2006 có hiệu lực từ ngày 01/01/2007.
- Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 13/7/1989.
- Nghị định số 12/CP ngày 26/1/1995.
- Nghị định số 45/CP ngày 15/7/1995 của chính phủ.
- Thông tư số 07/2010/TT- BYT ngày 05/ 4/ 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Thông tư số 12/TT- LB ngày 26/7/1995 của Bộ y tế - Bộ LĐTBXH: Bảng quy định tiêu chuẩn thương tật và mất sức lao động do bệnh tật.
- Quyết định số 396/QĐ- UB ngày 30/12/2003 của UBND tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh giá một phần viện phí mức thu tối đa theo nghị định 95/CP ngày 27/8/1995 của chính phủ.
Phụ lục 01
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: ………/GGT
|
……………
, ngày……tháng…… năm ……
|
GIẤY GIỚI THIỆU
Kính gửi: Hội đồng Giám định Y khoa ....................................
Tên cơ quan, đơn vị giới thiệu người lao động.......................................................
Trân trọng giới thiệu: Ông/ Bà: ..............................................giới tính: □ nam □ nữ
Sinh ngày ……... tháng ……... năm ……... Số Sổ BHXH:...................................
Số CMND ……............... cấp ngày ……... tháng ……... năm ……... tại...............
Địa chỉ hiện tại: Nghề nghiệp: ............................................. Chức vụ:....................
Là cán bộ/ nhân viên/ thân nhân của ..............................................................
Được cử đến Hội đồng Giám định Y khoa .................................................
để giám định mức suy giảm khả năng lao động :
* Giám định : □ lần đầu □ tái phát □ tổng hợp □ khiếu nại
* Loại hình giám định:
1. Giám định do tai nạn lao động/ bệnh nghề nghiệp. □
2. Giám định thực hiện chế độ hưu trí/ mất sức lao động. □
3. Giám định để hưởng chế độ tử tuất hàng tháng. □
Trân trọng cảm ơn!
|
Các giấy tờ kèm theo,
gồm có:
□ Đơn đề nghị khám giám định khả năng lao động.
□ Đơn khiếu nại.
□ Biên bản điều tra tai nạn lao động.
□ Giấy chứng nhận thương tích.
□ Giấy ra viện.
□ Hồ sơ người bị bệnh nghề nghiệp.
□ Tóm tắt hồ sơ của người lao động.
□ Quyết định hưởng trợ cấp tai nạn lao động.
□ Biên bản GĐYK các lần khám trước.
|
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Giấy giới thiệu có giá trị trong vòng hai tháng kể từ ngày ký giới thi ệu
Phụ lục 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ
GIÁM ĐỊNH KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG
Kính gửi: ..................................................................................................
Tên tôi là ..................................................................... giới tính: □ nam □ nữ
Sinh ngày …....... tháng …....... năm …........... Số Sổ BHXH: .............................
Số CMND ……….........cấp ngày …. tháng …. năm ….. tại ................................
Địa chỉ hiện tại: ......................................................................................................
Nghề nghiệp: ..................................................................... Chức vụ: ....................
Là cán bộ/nhân viên của ........................................................................................
Tình trạng bệnh tật, thương tật: ..............................................................................
.................................................................................................................................
Đề nghị được giám định mức độ suy giảm khả năng lao động:
* Giám định : □ lần đầu □ tái phát □ tổng hợp
* Loại hình giám định:
1. Giám định do tai nạn lao động. □
2. Giám định do bệnh nghề nghiệp. □
3. Giám định thực hiện chế độ hưu trí. □
4. Giám định để hưởng chế độ tuất hàng tháng. □
Mục đích giám định: làm cơ sở để hưởng chế độ BHXH theo qui định hiện hành.
|
Người sử dụng lao động
hoặc UBND phường, xã, thị trấn
(Ký tên, đóng dấu)
|
Người viết giấy đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- Người sử dụng lao động xác nhận đối với Người lao động đang công tác tại cơ quan, xí nghiệp.............
- Ủy ban nhân dân phường, xó, thị trấn xác nhận đối với các trường hợp không công tác tại cơ quan, xí nghiệp............. hoặc khám để thực hiện chế độ tử tuất.
II. LĨNH VỰC DƯỢC – MĨ PHẨM;
6. Thủ tục: Cấp Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc "Thực hành tốt bảo quản thuốc"-GSP- trường hợp đăng ký kiểm tra lần đầu (không áp dụng cho cơ sở làm dịch vụ bảo quản thuốc):
a. Trình tự thực hiện:
Bước 1 : Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo qui định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại phòng Nghiệp vụ dược Sở Y tế Yên Bái, Địa chỉ 656- Đường Yên Ninh - Thành phố Yên Bái - Tỉnh Yên Bái.
Khi đến nộp hồ sơ cần mang bản gốc văn bằng chuyên môn phù hợp với loại hình kinh doanh của người quản lý chuyên môn để đối chiếu.
Công chức tiếp nhận hồ sơ cần kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ theo qui định.
Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính.
Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận và nộp lệ phí tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ phòng Nghiệp vụ dược Sở Y tế tỉnh Yên Bái.
(Mua hồ sơ và trả kết quả vào các ngày làm việc trong tuần tại phòng Nghiệp vụ dược)
b. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại phòng Nghiệp vụ dược, Sở Y tế Yên Bái.
c. Thành phần hồ s ơ gồm:
- Các cơ sở sau khi tự kiểm tra, đánh giá đạt nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”, gửi hồ sơ đăng ký kiểm tra gồm:
+ Bản đăng ký kiểm tra “Thực hành tốt bảo quản thuốc” (Theo mẫu 01/GSP);
+ Bản sao Giấy phép thành lập cơ sở hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có chữ ký của chủ cơ sở và đóng dấu xác nhận của cơ sở;
+ Tài liệu, chương trình và báo cáo tóm tắt về huấn luyện, đào tạo “Thực hành tốt bảo quản thuốc” tại cơ sở;
+ Sơ đồ tổ chức của cơ sở;
+ Sơ đồ vị trí địa lý và thiết kế của kho;
+ Danh mục thiết bị bảo quản của cơ sở;
+ Danh mục các đối tượng được bảo quản và điều kiện bảo quản tương ứng.
d. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
e. Thời hạn giải quyết:
*. Thẩm định hồ sơ và tổ chức kiểm tra
- Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và phí thẩm định theo quy định, cơ quan quản lý phải thông báo cho cơ sở về tình trạng hồ sơ nếu chưa đạt yêu cầu hoặc kế hoạch kiểm tra.
- Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kế hoạch kiểm tra, cơ quan quản lý phải tiến hành kiểm tra thực tế tại cơ sở.
*. Xử lý kết quả kiểm tra và cấp giấy chứng nhận
- Trường hợp 1 : Nếu cơ sở được kiểm tra đáp ứng các nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”, cơ quan quản lý có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra.
- Trường hợp 2 : Đối với cơ sở được kiểm tra về cơ bản đáp ứng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” còn một số tồn tại nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng thuốc được bảo quản và có thể khắc phục được trong thời gian ngắn, Đoàn kiểm tra sẽ yêu cầu cơ sở báo cáo khắc phục, sửa chữa.
Cơ sở phải khắc phục, sửa chữa và báo cáo kết quả khắc phục những tồn tại mà đoàn kiểm tra đã nêu ra trong biên bản gửi về cơ quan quản lý ra quyết định thành lập đoàn kiểm tra.
Trưởng Đoàn kiểm tra tổng hợp, báo cáo người có thẩm quyền xem xét để cấp Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” hoặc cơ quan quản lý phải có thông báo kết quả chính thức cho cơ sở trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo khắc phục.
Quá 02 tháng kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, nếu cơ sở không gửi báo cáo khắc phục hợp lệ thì phải tiến hành nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra lại từ đầu.
- Trường hợp 3: Đối với cơ sở chưa đáp ứng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”, cơ sở phải tiến hành khắc phục sửa chữa các tồn tại. Sau khi tự kiểm tra đánh giá đạt yêu cầu, cơ sở tiến hành nộp hồ sơ lại từ đầu.
g. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
h. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế Yên Bái.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng nghiệp vụ dược - Sở Y tế Yên Bái
i. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận
k. Lệ phí : Cấp Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc "Thực hành tốt bảo quản thuốc 14.000.000đ (Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
l. Tên mẫu đơn, tờ khai:
Mẫu đơn đăng ký kiểm tra “Thực hành tốt bảo quản thuốc” Mẫu số 01/GSP (Thông tư 45/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 của Bộ Y tế)
m. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không
n. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
- Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược;
- Thông tư 45/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 của Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1570/2000/QĐ-BYT ngày 22/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc”; Quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT ngày 29/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”; Thông tư số 06/2004/TT-BYT ngày 28/5/2004 hướng dẫn sản xuất gia công thuốc; Quyết định 3886/2004/QĐ-BYT ngày 13/11/2004 của Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới; Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 01/9/2009 của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động thông tin quảng cáo thuốc; Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định về đăng ký thuốc; - -Thông tư số 47/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc;
- Thông tư 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn chi tiết thi hành về một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc;
- Quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT ngày 29/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”;
- Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược.
Mẫu số 01/GSP: Mẫu đơn đăng ký kiểm tra “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÊN CƠ SỞ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.............., ngày tháng năm 2012
ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM TRA
“ THỰC HÀNH TỐT BẢO QUẢN THUỐC”
Kính gửi: Sở Y tế tỉnh Yên Bái
1- Tên cơ sở:
2- Địa chỉ (trụ sở chính và kho bảo quản)
3- Điện thoại: Fax: E-Mail:
4- Quyết định thành lập cơ sở (hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư) số ............... do ................. cấp.
Thi hành Quyết định số ....../2001/QĐ-BYT ngày .... tháng.... năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”, sau khi tiến hành tự thanh tra, cơ sở chúng tôi xin đăng ký với …………… được kiểm tra “Thực hành tốt bảo quản thuốc" và cam kết khắc phục kịp thời những tồn tại ghi trong biên bản kiểm tra.
Chúng tôi xin gửi kèm bản đăng ký này các tài liệu liên quan sau đây:
(1)- Tài liệu, chương trình và báo cáo tóm tắt về huấn luyện, đào tạo “Thực hành tốt bảo quản thuốc” tại cơ sở;
(2)-Bản sao Giấy phép thành lập cơ sở hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có xác nhận của cơ sở;
(3)- Sơ đồ tổ chức của cơ sở;
(4)- Sơ đồ vị trí địa lý và thiết kế của kho;
(5)- Danh mục thiết bị bảo quản của cơ sở;
(6)- Danh mục các đối tượng được bảo quản và điều kiện bảo quản tương ứng./.
Phụ trách cơ sở
(Chữ ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
7. Thủ tục: Cấp Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc "Thực hành tốt bảo quản thuốc" - trường hợp đăng ký tái kiểm tra (không áp dụng cho cơ sở làm dịch vụ bảo quản thuốc):
a. Trình tự thực hiện:
Bước 1 : Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo qui định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại phòng Nghiệp vụ dược Sở Y tế Yên Bái, Địa chỉ 656- Đường Yên Ninh - Thành phố Yên Bái - Tỉnh Yên Bái.
- Khi đến nộp hồ sơ cần mang bản gốc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc, Chứng chỉ hành nghề dược của người quản lý chuyên môn của cơ sở để đối chiếu.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ cần kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ theo qui định.
- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính.
Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận và nộp lệ phí tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ phòng Nghiệp vụ dược Sở Y tế tỉnh Yên Bái.
(Mua hồ sơ và trả kết quả vào các ngày làm việc trong tuần tại phòng Nghiệp vụ dược)
b. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại phòng Nghiệp vụ dược, Sở Y tế Yên Bái.
c. Thành phần bao gồm:
- Các cơ sở sau khi tự kiểm tra, đánh giá đạt nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”, gửi hồ sơ đăng ký kiểm tra gồm:
+ Bản đăng ký tái kiểm tra “Thực hành tốt bảo quản thuốc” (Theo mẫu 02/GSP);
+ Bản sao Giấy phép thành lập cơ sở hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có chữ ký của chủ cơ sở và đóng dấu xác nhận của cơ sở;
+ Báo cáo khắc phục các tồn tại trong kiểm tra lần trước;
+ Báo cáo những thay đổi của cơ sở trong 03 năm triển khai “Thực hành tốt bảo quản thuốc” và hồ sơ liên quan, nếu có.
d. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
e. Thời hạn giải quyết:
* Thẩm định hồ sơ và tổ chức kiểm tra:
- Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và phí thẩm định theo quy định, cơ quan quản lý phải thông báo cho cơ sở về tình trạng hồ sơ nếu chưa đạt yêu cầu hoặc kế hoạch kiểm tra.
- Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kế hoạch kiểm tra, cơ quan quản lý phải tiến hành kiểm tra thực tế tại cơ sở.
* Xử lý kết quả kiểm tra và cấp giấy chứng nhận:
- Trường hợp 1: Nếu cơ sở được kiểm tra đáp ứng các nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”, cơ quan quản lý có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra.
- Trường hợp 2: Đối với cơ sở được kiểm tra về cơ bản đáp ứng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” còn một số tồn tại nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng thuốc được bảo quản và có thể khắc phục được trong thời gian ngắn, Đoàn kiểm tra sẽ yêu cầu cơ sở báo cáo khắc phục, sửa chữa.
- Cơ sở phải khắc phục, sửa chữa và báo cáo kết quả khắc phục những tồn tại mà đoàn kiểm tra đã nêu ra trong biên bản gửi về cơ quan quản lý ra quyết định thành lập đoàn kiểm tra.
- Trưởng Đoàn kiểm tra tổng hợp, báo cáo người có thẩm quyền xem xét để cấp Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” hoặc cơ quan quản lý phải có thông báo kết quả chính thức cho cơ sở trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo khắc phục.
Quá 02 tháng kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, nếu cơ sở không gửi báo cáo khắc phục hợp lệ thì phải tiến hành nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra lại từ đầu.
- Trường hợp 3: Đối với cơ sở chưa đáp ứng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”, cơ sở phải tiến hành khắc phục sửa chữa các tồn tại. Sau khi tự kiểm tra đánh giá đạt yêu cầu, cơ sở tiến hành nộp hồ sơ lại từ đầu.
g. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
h. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế Yên Bái.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng nghiệp vụ dược - Sở Y tế Yên Bái
i. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận
k. Lệ phí: Cấp giấy chứng nhận 14.000.000đ (Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
l. Biểu mẫu hồ sơ:
Mẫu đơn đăng ký tái kiểm tra GSP (Mẫu 02/GSP, Thông tư 45/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 của Bộ Y tế)
m. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : không
n. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
- Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược;
- Thông tư 45/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 của Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1570/2000/QĐ-BYT ngày 22/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc”; Quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT ngày 29/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”; Thông tư số 06/2004/TT-BYT ngày 28/5/2004 hướng dẫn sản xuất gia công thuốc; Quyết định 3886/2004/QĐ-BYT ngày 13/11/2004 của Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới; Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 01/9/2009 của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động thông tin quảng cáo thuốc; Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định về đăng ký thuốc; Thông tư số 47/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc;
- Thông tư 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn chi tiết thi hành về một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc;
- Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược;
- Quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT ngày 29/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”;
- Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược.
Mẫu đơn đăng ký tái kiểm tra GSP (Mẫu 02/GSP
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÊN CƠ SỞ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.............., ngày tháng năm 2012
ĐƠN ĐĂNG KÝ TÁI KIỂM TRA
“ THỰC HÀNH TỐT BẢO QUẢN THUỐC”
Kính gửi: Sở Y tế tỉnh Yên Bái
1- Tên cơ sở:
2- Địa chỉ (trụ sở chính và kho bảo quản)
3- Điện thoại: Fax: E-Mail:
4- Quyết định thành lập cơ sở (hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư) số ............... do ................. cấp.
Thi hành Quyết định số ....../2001/QĐ-BYT ngày .... tháng.... năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” , sau khi tiến hành tự thanh tra, cơ sở chúng tôi xin đăng ký với …………… được kiểm tra “Thực hành tốt bảo quản thuốc" và cam kết khắc phục kịp thời những tồn tại ghi trong biên bản kiểm tra
Chúng tôi xin gửi kèm bản đăng ký này các tài liệu liên quan sau đây:
(1)-Bản sao Giấy phép thành lập cơ sở hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có xác nhận của cơ sở;
(2)- Báo cáo khắc phục các tồn tại trong kiểm tra lần trước;
(3)- Báo cáo thay đổi của cơ sở trong 03 năm triển khai./.
Phụ trách cơ sở
(Chữ ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
8. Thủ tục : Cấp giấy chứng nhận ''Thực hành tốt phân phối thuốc'' ( trường hợp thay đổi, bổ sung phạm vi kinh doanh, thay đổi địa điểm kinh doanh, kho bảo quản)
a. Trình tự thực hiện :
Bước 1: Cơ sở sau khi tự kiểm tra, đánh giá cơ sở mình đạt “Thực hành tốt phân phối thuốc”, gửi Hồ sơ đăng ký kiểm tra đến phòng Nghiệp vụ dược Sở Y tế
Bước 2 : Nộp hồ sơ tại phòng Nghiệp vụ dược Sở Y tế Yên Bái, Địa chỉ: 656- Đường Yên Ninh - Thành phố Yên Bái - Tỉnh Yên Bái.
Khi đến nộp hồ sơ cá nhân, tổ chức, cần mang theo bản gốc bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với loại hình đã đăng ký của người phụ trách chuyên môn, để đối chiếu.
Công chức tiếp nhận hồ sơ cần kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ theo qui định.
Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính.
Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ phòng Nghiệp vụ dược Sở Y tế tỉnh Yên Bái.
b. Cách thức thực hiện :
- Trực tiếp tại: Phòng Nghiệp vụ dược Sở Y tế Yên Bái.
c. Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đăng ký kiểm tra thay đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đạt “Thực hành tốt phân phối thuốc” (Mẫu số 3/GDP);
- Sơ đồ tổ chức của cơ sở (bao gồm: tổ chức nhân sự, tổ chức hệ thống phân phối (cơ sở, chi nhánh, kho, đại lý). Sơ đồ phải thể hiện rõ tên, chức danh, trình độ chuyên môn của các cán bộ chủ chốt của cơ sở và các đơn vị trực thuộc;
- Sơ đồ vị trí địa lý và thiết kế của kho;
- Danh mục thiết bị bảo quản, phương tiện vận chuyển, phân phối của cơ sở. Nếu việc vận chuyển thuốc được thực hiện dưới hình thức hợp đồng, phải có bản tài liệu giới thiệu về pháp nhân, trang thiết bị, phương tiện vận chuyển, bảo quản của bên nhận hợp đồng.
- Quy trình thao tác chuẩn
d. Số lượng hồ sơ : 01 bộ
e. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị công nhận cơ sở đạt nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc”, Sở Y tế thành lập đoàn kiểm tra và tiến hành kiểm tra tại cơ sở.
- Sở Y tế cấp Giấy chứng nhận đạt “Thực hành tốt phân phối thuốc” cho cơ sở trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra đạt yêu cầu; hoặc trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày Sở Y tế nhận được báo cáo khắc phục những tồn tại đã được nêu trong biên bản kiểm tra.
- Trường hợp phải kiểm tra lại, trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo khắc phục và đề nghị kiểm tra của cơ sở, Sở Y tế phải tiến hành kiểm tra.
g. Đối tượng thực hiện TTHC : Tổ chức
h. Cơ quanh thực hiện TTHC :
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế Yên Bái.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp vụ dược - Sở Y tế Yên Bái.
i. Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận
k. Phí, lệ phí : Không
l. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đăng ký kiểm tra thay đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đạt “Thực hành tốt phân phối thuốc” (Mẫu số 3/GDP Thông tư 48/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 của Bộ Y tế).
m. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : không
n. Căn cứ pháp lý:
- Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14/6/2005.
- Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược.
- Thông tư 48/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 của Bộ Y tế về việc ban hành nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc”
- Thông tư 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn chi tiết thi hành về một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc.
Mẫu số 3/GDP
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÊN ĐƠN VỊ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............., ngày tháng năm
ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM TRA “THỰC HÀNH TỐT PHÂN PHỐI THUỐC”
(Bổ sung phạm vi kinh doanh, thay đổi địa chỉ kho)
Kính gửi : Sở Y tế Yên Bái.
1- Tên cơ sở:
2- Địa chỉ:
3- Điện thoại: Fax: E-Mail:
4- Quyết định thành lập cơ sở (hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư) số ............... do ................. cấp.
5- Đã được cấp Giấy chứng nhận Thực hành tốt phân phối thuốc:
- Lần 1: Số GCN: .......... ngày cấp: ............................................................
- Lần gần nhất: Số GCN: .......... ngày cấp: ...............................................
Địa chỉ kho:...................................................................................................
Phạm vi kinh doanh đã được cấp trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh:..........................
.............................................................................................................................................................
Phạm vi kinh doanh đăng ký bổ sung:............................................................
Đăng ký kiểm tra Thực hành tốt phân phối thuốc (GDP) tại:
Kho số : Địa chỉ : .............................................................................................
* Điều kiện bảo quản, phân phối đối với:
a) Thuốc thành phẩm:
|
Thuốc thành phẩm thông thường bảo quản ở điều kiện thường/mát/lạnh..........
|
□/□/□
|
|
Thuốc thành phẩm gây nghiện /hướng thần/tiền chất làm thuốc............
|
□/□/□
|
|
Vắc xin, sinh phẩm y tế bảo quản ở điều kiện thường/mát/lạnh............
|
□/□/□
|
|
Thuốc thành phẩm bảo quản điều kiện đặc biệt khác:............................
|
□
|
b) Nguyên liệu làm thuốc
|
Nguyên liệu làm thuốc thành phẩm không vô trùng bảo quản ở điều kiện thường/mát/lạnh.
|
□/□/□
|
|
Nguyên liệu làm thuốc thành phẩm vô trùng (tiêm, tra mắt) bảo quản ở điều kiện thường/mát/lạnh.....................................................................
|
□/□/□
|
|
Nguyên liệu là thuốc gây nghiện /hướng thần/tiền chất làm thuốc........
|
□/□/□
|
|
Nguyên liệu kháng sinh Penicillin/Cephalosporin/Betalactam khác.....
|
□/□/□
|
|
Nguyên liệu là hormon/nội tiết tố/men vi sinh.......................................
|
□/□/□
|
|
Tá dược, vỏ nang....................................................................................
|
□/□
|
|
Dược liệu đã qua sơ chế, chế biến...........................................................
|
□
|
|
Bao bì trực tiếp với thuốc........................................................................
|
□
|
|
Các loại khác ..........................................(ghi rõ)....................................
|
□
|
Kho bảo quản số ....:
* Địa chỉ:
* Điều kiện bảo quản, phân phối đối với:
a) Thuốc thành phẩm:
|
- ..........
|
b) Nguyên liệu làm thuốc
|
...............
|
Tài liệu gửi kèm: (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu
9. Cấp giấy chứng nhận ''Thực hành tốt nhà thuốc" (Trường hợp cấp lại)
a. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo qui định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại phòng Nghiệp vụ dược Sở Y tế Yên Bái, Địa chỉ 656- Đường Yên Ninh - Thành phố Yên Bái - Tỉnh Yên Bái.
Khi đến nộp hồ sơ cá nhân xin cấp cần mang theo bản gốc bằng cấp chuyên môn, chứng chỉ hành nghề để đối chiếu.
Công chức tiếp nhận hồ sơ cần kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ theo qui định.
Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại .
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính.
Bước 3: Nhận giấy chứng nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ phòng Nghiệp vụ dược Sở Y tế tỉnh Yên Bái.
b. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Y tế Yên Bái.
c. Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đăng kí tái kiểm tra “Thực hành tốt nhà thuốc” (Mẫu số 2/GPP)
d. Số lượng hồ sơ : 01 (bộ)
e. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Sở Y tế tiến hành kiểm tra tại cơ sở.
- Cấp Giấy chứng nhận trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra đạt yêu cầu; hoặc trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày Sở Y tế nhận được báo cáo khắc phục những tồn tại đã được nêu trong biên bản kiểm tra.
- Trường hợp phải kiểm tra lại, trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo khắc phục và đề nghị kiểm tra của cơ sở, Sở Y tế phải tiến hành kiểm tra.
g. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức
h. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế Yên Bái.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp vụ dược - Sở Y tế Yên Bái.
i. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
k. Lệ phí: Không
l. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đăng ký tái kiểm tra “Thực hành tốt nhà thuốc" Thông tư 46/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 của Bộ Y tế.
m. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không
n. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14/6/2005.
- Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược;
- Thông tư 46/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 của Bộ Y tế về việc Ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn "Thực hành tốt nhà thuốc".
- Thông tư 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn chi tiết thi hành về một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc;
Mẫu số 2/GPP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……… .., ngày tháng năm
ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM TRA
“ THỰC HÀNH TỐT NHÀ THUỐC”
(tái kiểm tra)
Kính gửi: Sở Y tế Yên Bái.
Tên cơ sở
Trực thuộc (nếu trực thuộc công ty, bệnh viện…)
Địa chỉ:
Điện thoại
Người phụ trách chuyên môn:
Chứng chỉ hành nghề dược số:
do Sở Y tế ………………. cấp ngày:
Đã được cấp Giấy chứng nhận “Thực hành tốt nhà thuốc” số:…….
Ngày cấp:……....
Từ ngày được cấp đến nay, cơ sở có những thay đổi sau:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………..……..
(ghi rõ văn bản đồng ý của Sở Y tế về những thay đổi/bổ sung phải xin phép).
Cơ sở chúng tôi đề nghị Sở Y tế ………. kiểm tra để công nhận cơ sở chúng tôi đạt tiêu chuẩn nguyên tắc “Thực hành tốt nhà thuốc”.
|
NGƯỜI PHỤ TRÁCH/CHỦ CƠ SỞ
|
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ XUNG;
Lĩnh vực dược;
1. Thủ tục: Cấp giấy chứng nhận ''Thực hành tốt phân phối thuốc'' (Hồ sơ đăng ký cấp lần đầu)
a. Trình tự thực hiện :
Bước 1: Cơ sở sau khi tự kiểm tra, đánh giá cơ sở mình đạt “Thực hành tốt phân phối thuốc”, gửi Hồ sơ đăng ký kiểm tra đến phòng Nghiệp vụ dược Sở Y tế
Bước 2 : Nộp hồ sơ tại phòng Nghiệp vụ dược Sở Y tế Yên Bái, Địa chỉ: 656- Đường Yên Ninh - Thành phố Yên Bái - Tỉnh Yên Bái.
Khi đến nộp hồ sơ cá nhân, tổ chức, cần mang theo bản gốc bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với loại hình đã đăng ký của người phụ trách chuyên môn, để đối chiếu.
Công chức tiếp nhận hồ sơ cần kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ theo qui định.
Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính.
Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ phòng Nghiệp vụ dược Sở Y tế tỉnh Yên Bái.
b. Cách thức thực hiện :
- Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước: Phòng Nghiệp vụ dược Sở Y tế Yên Bái.
c. Thành phần hồ sơ bao gồm :
- Đơn đăng ký kiểm tra “Thực hành tốt phân phối thuốc” (Mẫu số 1/GDP);
- Bản sao Giấy phép thành lập cơ sở hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư (Bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền hoặc có chữ ký và đống dấu xác nhận của cơ sở);
- Sơ đồ tổ chức của cơ sở (bao gồm: tổ chức nhân sự, tổ chức hệ thống phân phối (cơ sở, chi nhánh, kho, đại lý). Sơ đồ phải thể hiện rõ tên, chức danh, trình độ chuyên môn của các cán bộ chủ chốt của cơ sở và các đơn vị trực thuộc;
- Sơ đồ vị trí địa lý và thiết kế của kho bảo quản thuốc;
- Danh mục thiết bị bảo quản, phương tiện vận chuyển, phân phối của cơ sở. Trường hợp việc vận chuyển thuốc được thực hiện dưới hình thức hợp đồng, phải có bản tài liệu giới thiệu về pháp nhân, trang thiết bị, phương tiện vận chuyển, bảo quản của bên nhận hợp đồng.
- Quy trình thao tác chuẩn (SOP)
d. Số lượng Hồ sơ : 01 bộ
e. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị công nhận cơ sở đạt nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc”, Sở Y tế thành lập đoàn kiểm tra và tiến hành kiểm tra tại cơ sở.
- Sở Y tế cấp Giấy chứng nhận đạt “Thực hành tốt phân phối thuốc” cho cơ sở trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra đạt yêu cầu; hoặc trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày Sở Y tế nhận được báo cáo khắc phục những tồn tại đã được nêu trong biên bản kiểm tra.
- Trường hợp phải kiểm tra lại, trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo khắc phục và đề nghị kiểm tra của cơ sở, Sở Y tế phải tiến hành kiểm tra.
g. Đối tượng thựch hiện TTHC : Tổ chức
h. Cơ quan thực hiện TTHC :
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế Yên Bái.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp vụ dược - Sở Y tế Yên Bái.
i. Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận
k. Phí, lệ phí : Không
l. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai :
- Đơn đăng ký kiểm tra “Thực hành tốt phân phối thuốc” (Mẫu số 1/GDP Thông tư 48/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 của Bộ Y tế).
m. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không
n. Căn cứ pháp lý:
- Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14/6/2005.
- Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược.
- Thông tư 48/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 của Bộ Y tế về việc ban hành nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc"
- Thông tư 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn chi tiết thi hành về một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc.
Mẫu số 1/GDP
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÊN ĐƠN VỊ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............., ngày tháng năm
ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM TRA “THỰC HÀNH TỐT PHÂN PHỐI THUỐC”
(Đăng ký kiểm tra lần đầu)
Kính gửi : Sở Y tế tỉnh Yên Bái
1- Tên cơ sở:
2- Địa chỉ trụ sở:
3- Điện thoại: Fax: E-Mail:
4- Quyết định thành lập cơ sở (hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư) số ............... do ................. cấp.
Đăng ký kiểm tra Thực hành tốt phân phối thuốc (GDP) tại:
Kho bảo quản số ....:
* Địa chỉ :
* Điều kiện bảo quản, phân phối đối với:
a) Thuốc thành phẩm:
|
Thuốc thành phẩm thông thường bảo quản ở điều kiện thường/mát/lạnh ..............
|
□/□/□
|
|
Thuốc thành phẩm gây nghiện /hướng thần/tiền chất làm thuốc............
|
□/□/□
|
|
Vắc xin, sinh phẩm y tế bảo quản ở điều kiện thường/mát/lạnh............
|
□/□/□
|
|
Thuốc thành phẩm bảo quản điều kiện đặc biệt khác:............................
|
□
|
b) Nguyên liệu làm thuốc
|
Nguyên liệu làm thuốc thành phẩm không vô trùng bảo quản ở điều kiện thường/mát/lạnh ..............................................................................
|
□/□/□
|
|
Nguyên liệu làm thuốc thành phẩm vô trùng (tiêm, tra mắt) bảo quản ở điều kiện thường/mát/lạnh ...................................................................
|
□/□/□
|
|
Nguyên liệu là thuốc gây nghiện /hướng thần/tiền chất làm thuốc ........
|
□/□/□
|
|
Nguyên liệu kháng sinh Penicillin/Cephalosporin/Betalactam khác .....
|
□/□/□
|
|
Nguyên liệu là hormon/nội tiết tố/men vi sinh .......................................
|
□/□/□
|
|
Tá dược, vỏ nang ....................................................................................
|
□/□
|
|
Dược liệu đã qua sơ chế, chế biến
...........................................................
|
□
|
|
Bao bì trực tiếp với thuốc
|
□
|
|
Các loại khác ..........................................(ghi rõ)....................................
|
□
|
Kho bảo quản số ....:
* Địa chỉ :
* Điều kiện bảo quản, phân phối đối với:
|
a) Thuốc thành phẩm:
|
b) Nguyên liệu làm thuốc
Tài liệu gửi kèm: (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
2. Cấp Giấy chứng nhận ''Thực hành tốt phân phối thuốc'' (Hồ sơ đăng ký tái kiểm tra)
a. Trình tự thực hiện :
Bước 1: Cơ sở sau khi tự kiểm tra, đánh giá cơ sở mình đạt “Thực hành tốt phân phối thuốc”, gửi Hồ sơ đăng ký kiểm tra đến phòng Nghiệp vụ dược Sở Y tế
Bước 2 : Nộp hồ sơ tại phòng Nghiệp vụ dược Sở Y tế Yên Bái, Địa chỉ: 656- Đường Yên Ninh - Thành phố Yên Bái - Tỉnh Yên Bái.
Công chức tiếp nhận hồ sơ cần kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ theo qui định.
Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính.
Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ phòng Nghiệp vụ dược Sở Y tế tỉnh Yên Bái.
b. Cách thức thực hiện :
- Trực tiếp tại Phòng Nghiệp vụ dược Sở Y tế Yên Bái
c. Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đăng ký tái kiểm tra theo nguyên tắc đạt “Thực hành tốt phân phối thuốc” (Mẫu số 2/GDP).
- Báo cáo những thay đổi của cơ sở trong 03 năm triển khai “Thực hành tốt phân phối thuốc” và hồ sơ liên quan, nếu có.
d. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
e. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị công nhận cơ sở đạt nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc”, Sở Y tế thành lập đoàn kiểm tra và tiến hành kiểm tra tại cơ sở.
- Sở Y tế cấp Giấy chứng nhận đạt “Thực hành tốt phân phối thuốc” cho cơ sở trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra đạt yêu cầu; hoặc trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày Sở Y tế nhận được báo cáo khắc phục những tồn tại đã được nêu trong biên bản kiểm tra.
- Trường hợp phải kiểm tra lại, trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo khắc phục và đề nghị kiểm tra của cơ sở, Sở Y tế phải tiến hành kiểm tra.
g. Đối tượng thực hiện TTHC : Tổ chức.
h. Cơ quan thực hiện TTHC :
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế Yên Bái.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp vụ dược - Sở Y tế Yên Bái.
i. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận
k. Phí, lệ phí : Không
l. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai :
- Đơn đăng ký tái kiểm tra theo nguyên tắc đạt “Thực hành tốt phân phối thuốc” (Mẫu số 2/GDP Thông tư 48/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 của Bộ Y tế).
m. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không
n. Căn cứ pháp lý:
- Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14/6/2005.
- Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược.
- Thông tư 48/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 của Bộ Y tế về việc ban hành nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc”
- Thông tư 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn chi tiết thi hành về một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc.
Mẫu số 2/GDP
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÊN ĐƠN VỊ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............., ngày tháng năm
ĐƠN ĐĂNG KÝ TÁI KIỂM TRA
“ THỰC HÀNH TỐT PHÂN PHỐI THUỐC”
Kính gửi : Sở Y tế Yên Bái.
1- Tên cơ sở:
2- Địa chỉ trụ sở:
3- Điện thoại: Fax: E-Mail:
4- Quyết định thành lập cơ sở (hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư) số ............... do ................. cấp.
5- Đã được cấp Giấy chứng nhận Thực hành tốt phân phối thuốc:
- Lần 1: Số GCN: .......... ngày cấp: ............................................................
- Lần gần nhất: Số GCN: .......... ngày cấp: ...............................................
Đăng ký tái kiểm tra Thực hành tốt phân phối thuốc (GDP) tại:
Địa chỉ trụ sở:
Địa chỉ kho:
Chúng tôi xin báo cáo những thay đổi của cơ sở trong thời gian triển khai GDP từ lần kiểm tra gần nhất đến nay như sau :
a) ...................................................................................................................
b)...................................................................................................................
n) Đã khắc phục các tồn tại trong kiểm tra lần trước :
- ...........................................................................................................
- ............................................................................................................
(Chữ ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
3. Thủ tục: Cấp giấy chứng nhận ''Thực hành tốt nhà thuốc" (Trường hợp cấp lần đầu)
a. Trình tự thực hiện:
Bước 1 : Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo qui định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại phòng Nghiệp vụ dược Sở Y tế Yên Bái, Địa chỉ 656- Đường Yên Ninh - Thành phố Yên Bái - Tỉnh Yên Bái.
- Khi đến nộp hồ sơ cá nhân xin cấp cần mang theo bản gốc bằng cấp chuyên môn, chứng chỉ hành nghề để đối chiếu.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ cần kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ theo qui định.
- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại .
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính.
Bước 3: Nhận giấy chứng nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ phòng Nghiệp vụ dược Sở Y tế tỉnh Yên Bái.
b. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Y tế Yên Bái.
c. Thành phần Hồ sơ bao gồm:
- Đơn đăng kí kiểm tra “Thực hành tốt nhà thuốc” (Mẫu số1/GPP)
- Bản kê khai cơ sở vật chất, trang thiết bị, danh sách nhân sự.
- Bản tự kiểm tra GPP theo Danh mục kiểm tra.
d. Số lượng hồ sơ : 01 (bộ)
e. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Sở Y tế tiến hành kiểm tra tại cơ sở.
- Cấp Giấy chứng nhận trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra đạt yêu cầu; hoặc trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày Sở Y tế nhận được báo cáo khắc phục những tồn tại đã được nêu trong biên bản kiểm tra.
- Trường hợp phải kiểm tra lại, trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo khắc phục và đề nghị kiểm tra của cơ sở, Sở Y tế phải tiến hành kiểm tra.
g. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức
h. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế Yên Bái.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp vụ dược - Sở Y tế Yên Bái.
i. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
k. Lệ phí: Không
l. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đăng kí kiểm tra “Thực hành tốt nhà thuốc" (Mẫu số1/GPP Thông tư 46/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 của Bộ Y tế)
m. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không
n. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14/6/2005.
- Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược;
- Thông tư 46/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 của Bộ Y tế về việc Ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn "Thực hành tốt nhà thuốc".
- Thông tư 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn chi tiết thi hành về một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc;
Mẫu số 1/GPP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……… .., ngày tháng năm
ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM TRA “THỰC HÀNH TỐT NHÀ THUỐC”
Kính gửi: Sở Y tế Yên Bái
Tên cơ sở …..
Trực thuộc (nếu trực thuộc công ty, bệnh viện…) …..
Địa chỉ ..
Điện thoại………………………………………………………………………..
Người phụ trách chuyên môn…………………………………….......................
Chứng chỉ hành nghề dược số…………………………………..........................
do Sở Y tế ………... cấp ngày…………………………………………………..
Cơ sở chúng tôi đề nghị Sở Y tế ………………. kiểm tra để công nhận cơ sở chúng tôi đạt tiêu chuẩn nguyên tắc “Thực hành tốt nhà thuốc”
Chúng tôi xin gửi kèm theo bản đăng ký các tài liệu sau:
Bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Bản chính Chứng chỉ hành nghề của người quản lý chuyên môn
4. Bản kê khai cơ sở vật chất trang thiết bị
5. Bản kê khai danh sách nhân sự
6. Bản tự kiểm tra GPP theo Danh mục kiểm tra quy định tại Phụ lục II Thông tư số 46/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011.
|
NGƯỜI PHỤ TRÁCH/CHỦ CƠ SỞ
|
4. Thủ tục: Cấp thẻ cho ng ư ời giới thiệu thuốc.
a. Trình tự thực hiện:
Bước 1 : Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo qui định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại phòng Nghiệp vụ dược Sở Y tế Yên Bái, Địa chỉ 656- Đường Yên Ninh - Thành phố Yên Bái - Tỉnh Yên Bái.
Khi đến nộp hồ sơ xin cấp cần mang theo bản gốc bằng cấp chuyên môn hoặc chứng chỉ chuyên môn để đối chiếu.
Công chức tiếp nhận hồ sơ cần kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ theo qui định.
Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính.
Bước 3: Nhận thẻ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ phòng Nghiệp vụ dược Sở Y tế tỉnh Yên Bái.
b. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Y tế Yên Bái.
c. Thành phần hồ s ơ gồm:
* Đối với người có trình độ chuyên môn đại học bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp thẻ Người giới thiệu thuốc (theo mẫu 1a - QC);
- Sơ yếu lý lịch ( có xác nhận của cơ quan quản lý hoặc chính quyền địa phương)
- Bản sao văn bằng tốt nghiệp hợp lệ ;
- Giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế;
- Danh mục mặt hàng được phân công giới thiệu;
- Bản cam kết của người được tuyển dụng, phân công giới thiệu thuốc cam kết đã nắm vững và thực hiện đúng các văn bản quy phạm pháp luật về dược có liên quan.
* Đối với người có trình độ chuyên môn trung cấp bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp thẻ Người giới thiệu thuốc (theo mẫu 1a - QC);
- Bản sao văn bằng tốt nghiệp hợp lệ;
- Giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế;
- Bản cam kết của người được tuyển dụng, phân công giới thiệu thuốc cam kết đã nắm vững và thực hiện đúng các văn bản quy phạm pháp luật về dược có liên quan;
- Giấy chứng nhận tập huấn Người giới thiệu thuốc của cơ sở tập huấn do Bộ Y tế quy định;
- Giấy xác nhận thời gian ít nhất hai năm hoạt động tại cơ sở y, dược hợp pháp.
d. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
e. Thời hạn giải quyết:
- Trong vòng 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế căn cứ hồ sơ và tiến hành cấp thẻ Người giới thiệu thuốc. Trường hợp không cấp thẻ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
g. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
h. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế Yên Bái.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp vụ dược - Sở Y tế Yên Bái.
i. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ Người giới thiệu thuốc
k. Lệ phí: Không
l. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp thẻ Người giới thiệu thuốc (Mẫu 1a-QC Thông tư 45/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 của Bộ Y tế)
m. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Tiêu chuẩn của Người giới thiệu thuốc.
- Là cán bộ y, dược có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên. Trường hợp Người giới thiệu thuốc là cán bộ y, dược có trình độ chuyên môn trung cấp thì phải có thêm các điều kiện sau:
+ Có ít nhất hai năm hoạt động tại cơ sở y, dược hợp pháp;
+ Được tập huấn theo Chương trình khung đào tạo cho Người giới thiệu thuốc do Bộ Y tế quy định.
- Đã được đơn vị tuyển dụng huấn luyện, đào tạo;
- Có đủ kiến thức về những thuốc được phân công giới thiệu, hiểu biết các văn bản quy phạm pháp luật về dược có liên quan.
- Thông tư 13/2009/TT-BYT ngày 01/9/2009 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc;
n. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
- Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược;
- Thông tư 45/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 của Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 01/9/2009 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc;
- Thông tư 13/2009/TT-BYT ngày 01/9/2009 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc;
Mẫu 1a-QC: Mẫu đơn đề nghị cấp thẻ người giới thiệu thuốc
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ NGƯỜI GIỚI THIỆU THUỐC
Kính gửi: Sở Y tế tỉnh Yên Bái
Tên đơn vị cử người giới thiệu thuốc:
Địa chỉ:
Số điện thoại, Fax, E-mail :
Số giấy phép hoạt động của đơn vị:
Danh sách những người đề nghị cấp thẻ : Người giới thiệu thuốc
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Ngày/tháng/ năm sinh
|
Trình độ chuyên môn
|
Đang cư trú tại
|
Đơn vị (ghi tên của đơn vị nộp hồ sơ) cam kết đã và sẽ tổ chức các lớp huấn luyện, đào tạo và đào tạo thường xuyên cho những người giới thiệu thuốc (1) Những kiến thức về thuốc mà họ sẽ giới thiệu và (2) Những quy chế chuyên môn có liên quan.
Xin gửi kèm đơn này:
- Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn
- Danh mục mặt hàng được phân công giới thiệu của từng người
- Bản cam kết của người được tuyển dụng, phân công giới thiệu thuốc cam kết đã nắm vững và thực hiện đúng các văn bản quy phạm pháp luật về dược có liên quan.
- Giấy chứng nhận tập huấn Người giới thiệu thuốc của cơ sở tập huấn do Bộ Y tế quy định.
- Giấy xác nhận thời gian ít nhất hai năm hoạt động tại cơ sở y, dược hợp pháp.
Ngày tháng năm
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi rõ họ, tên người ký
5. Thủ tục: Đăng ký hội thảo giới thiệu thuốc.
a. Trình tự thực hiện:
Bước 1 : Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo qui định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại phòng Nghiệp vụ dược Sở Y tế Yên Bái, Địa chỉ 656- Đường Yên Ninh - Thành phố Yên Bái - Tỉnh Yên Bái.
- Khi đến nộp hồ sơ xin cấp cần mang theo bản gốc bằng cấp chuyên môn hoặc chứng chỉ chuyên môn để đối chiếu.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ cần kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ theo qui định.
- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính.
b. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Y tế Yên Bái.
c. Thành phần hồ s ơ gồm:
- Giấy đăng ký hội thảo giới thiệu thuốc cho cán bộ y tế (theo mẫu 2a-QC);
-Địa điểm tổ chức hội thảo, chương trình hội thảo ( dự kiến);
- Nội dung từng báo cáo, tên và chức danh khoa học của người báo cáo;
- Tài liệu dự định trưng bày, phát hành tại hội thảo;
- Các tài liệu có liên quan đến thuốc được giới thiệu tại hội thảo;
- Các tài liệu tham khảo (nếu có).
d. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
e. Thời hạn giải quyết:
- Kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế gửi cho đơn vị nộp hồ sơ một Giấy tiếp nhận hố sơ (theo mẫu 2b-QC), sau 15 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Giấy tiếp nhận hố sơ, Sở Y tế không có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì đơn vị được tổ chức hội thảo như nội dung đã đăng ký.
* Trường hợp hồ sơ đăng ký hội thảo giới thiệu thuốc chưa đầy đủ, hợp lệ theo quy định, thì trong vòng 15 ngày làm việc, Sở Y tế có công văn thông báo cho đơn vị đăng ký hội thảo để sửa đổi, bổ sung hoặc hoàn chỉnh hồ sơ.
* Trường hợp Sở Y tế có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung:
- Trong công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải nêu cụ thể, chi tiết: Bổ sung thêm những tài liệu nào, sửa đổi nội dung gì, bổ sung thêm nội dung nào.
- Khi Sở Y tế nhận được nội dung sửa đổi, bổ sung đúng theo yêu cầu, Sở Y tế gửi đơn vị một Giấy tiếp nhận hồ sơ, ngày ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ là ngày Sở Y Tế nhận được hồ sơ bổ sung. Sau 5 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ, nếu Sở Y tế không có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì đơn vị được tổ chức hội thảo như nội dung đã sửa đổi.
g. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
h. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế Yên Bái.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp vụ dược - Sở Y tế Yên Bái.
i. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép
k. Lệ phí: Giấy đăng ký hội thảo giới thiệu thuốc
1.000.000đ/Giấy phép (Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
l. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy đăng ký hội thảo giới thiệu thuốc cho cán bộ y tế (theo mẫu 2a-QC Thông tư 45/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 của Bộ Y tế);
- Giấy tiếp nhận hồ sơ hội thảo giới thiệu thuốc: (mẫu 2b-QC Thông tư 45/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 của Bộ Y tế)
m. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện cho phép tổ chức hội thảo thuốc
- Toàn bộ các tài liệu có trong hồ sơ phải có dấu giáp lai của đơn vị lập hồ sơ.
- Đơn vị gửi hồ sơ đăng ký hội thảo có trách nhiệm thông báo trước (ít nhất 01 ngày) cho Sở Y tế nhận hồ sơ đăng ký về địa điểm cụ thể và thời gian chính thức tổ chức hội thảo.
- Chỉ được tổ chức hội thảo giới thiệu những thuốc đã được cấp số đăng ký cho phép lưu hành ở Việt Nam hoặc đã được phép sản xuất, lưu hành ở nước khác.
- Thông tư 13/2009/TT-BYT ngày 01/9/2009 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc;
n. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14/6/2005.
- Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược.
- Thông tư 45/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 của Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 01/9/2009 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc;
- Thông tư 13/2009/TT-BYT ngày 01/9/2009 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc;
- Thông tư 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn chi tiết thi hành về một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc.
- Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược.
Mẫu 2a-QC: Mẫu đơn đăng ký hồ sơ hội thảo giới thiệu thuốc
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐĂNG KÝ HỒ SƠ HỘI THẢO GIỚI THIỆU THUỐC
Số :..................................
Kính gửi : Sở Y tế tỉnh Yên Bái
1. Tên đơn vị đăng ký hồ sơ :
Địa chỉ :
Số điện thoại, Fax, E-mail :
Số giấy phép hoạt động:
Họ, tên, số điện thoại của người hoặc bộ phận chịu trách nhiệm đăng ký hồ sơ:
Danh mục thuốc đăng ký hội thảo cho cán bộ y tế:
|
S
ố
TT
|
Tên thuốc
|
Số đăng ký
|
Đối tượng
dự hội thảo
|
Lần thứ
|
|
1
|
||||
|
2
|
||||
|
3
|
Địa điểm và thời gian dự kiến tổ chức hội thảo :
Cam kết của đơn vị đăng ký hội thảo thuốc :
Chúng tôi đã nghiên cứu kỹ Thông tư hướng dẫn hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc của Bộ Y tế ban hành ngày… thanhg…năm… và cam kết sẽ tuân thủ các quy định của Thông tư vì sức khoẻ và lợi ích của người bệnh.
|
………, ngày …tháng….. năm
|
|
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ghi rõ chức danh)
|
|
|
(Ký tên , đóng dấu)
|
Mẫu 2b-QC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ HỘI THẢO GIỚI THIỆU THUỐC
Sở Y tế tỉnh/thành phố …..…. đã tiếp nhận hồ sơ đăng ký hội thảo giới thiệu thuốc số: (ghi số phiếu đăng ký hồ sơ hội thảo, giới thiệu thuốc của đơn vị)
Của đơn vị: (ghi tên đơn vị đăng ký hồ sơ).
Địa chỉ: (ghi địa chỉ của đơn vị đăng ký hồ sơ).
Điện thoại: (ghi số điện thoại của đơn vị đăng ký hồ sơ).
Đăng ký hội thảo thuốc: (tên thuốc)
Hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
Số giấy tiếp nhận: ****/hai số cuối của năm nhận hồ sơ/YT-HTT.
Tên tỉnh/thành phố, ngày…tháng…..năm……..
Thủ trưởng đơn vị (Ghi rõ chức danh)
(Ký tên, đóng dấu)
Họ và tên của người ký
6. Thủ tục: Xét duyệt dự trù thuốc thành phẩm gây nghiện, hướng tâm thần, tiền chất cho cơ sở bán buôn, bán lẻ thuốc, cơ sở y tế, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo chuyên ngành Y - dược, trung tâm cai nghiện trên địa bàn.
a. Trình tự thực hiện :
Bước 1 : Chuẩn bị đầy đủ Hồ sơ (Dự trù) theo qui định.
Bước 2: Nộp dự trù tại phòng Nghiệp vụ dược Sở Y tế Yên Bái, Địa chỉ: 656 - Đường Yên Ninh - Thành phố Yên Bái - Tỉnh Yên Bái.
Công chức tiếp nhận hồ sơ cần kiểm tra tính pháp lý và nội dung dự trù theo qui định.
Trường hợp dự trù thiếu, hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận dự trù hướng dẫn để bổ sung hoặc làm lại.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính.
Bước 3 : Nhận dự trù đã duyệt tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ phòng Nghiệp vụ dược Sở Y tế tỉnh Yên Bái.
b. Cách thức thực hiện : Trực tiếp tại Sở Y tế Yên Bái.
c. Thành phần hồ sơ gồm :
- Bản dự trù thuốc gây nghiện, hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc (Mẫu số 10)
d. Số lượng hồ sơ : 04 bộ.
e. Thời hạn giải quyết:
- Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.
g. Đối tượng thực hiện TTHC : Tổ chức
h. Cơ quan thực hiện TTHC :
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế Yên Bái.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp vụ dược - Sở Y tế Yên Bái.
i. Kết quả thực hiện TTHC :
- Bản dự trù thuốc gây nghiện, hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc đã được phê duyệt.
k. Lệ phí: Không
l. Tên Mẫu đơn, tờ khai
- Mẫu Dự trù thuốc thành phẩm gây nghiện, hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc (Mẫu số 10 Thông tư 10/2010/TT-BYT ngày 29/4/2010 của Bộ Y tế, Thông tư 11/2010/TT-BYT ngày 29/4/2010 của Bộ Y tế)
m. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không
n. Căn cứ pháp lý:
- Thông tư 10/2010/TT-BYT ngày 29/4/2010 của Bộ Y tế Hướng dẫn các hoạt động liên quan đến thuốc gây nghiện.
- Thông tư 11/2010/TT-BYT ngày 29/4/2010 của Bộ Y tế Hướng dẫn các hoạt động liên quan đến thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc.
Tên cơ sở: Mẫu số 10
Số:
DỰ TRÙ MUA THUỐC GÂY NGHIỆN, HƯỚNG TÂM THẦN (TIỀN CHẤT)
Kính gửi: Sở Y tế tỉnh Yên Bái
|
Phần báo cáo kỳ trước
|
Phần báo cáo kỳ trước
|
Phần báo cáo kỳ trước
|
Phần báo cáo kỳ trước
|
Phần báo cáo kỳ trước
|
||||||
|
TT
|
Tên thuốc, nồng độ, hàm lượng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng tồn kho kỳ trước
|
Số lượng nhập trong kỳ
|
Tổng số
|
Tổng số xuất trong kỳ
|
Tồn kho cuối kỳ
|
Số lượng dự trù
|
Duyệt
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
Ngày ......tháng......năm.......
|
Ngày ...... tháng.....năm......
|
|
|
Người lập dự trù
|
Người đứng đầu cơ sở
|
Duyệt bản dự trù này gồm.........trang…......khoản. Được mua tại công ty CPDP Yên Bái.
Cơ quan duyệt dự trù
(Ký tên, đóng dấu) `
|
|
Nơi nhận:
- …………….;
- Lưu tại cơ sở.
|
* Dự trù này áp dụng cho các cơ sở kinh doanh, sử dụng thuốc hướng tâm thần (tiền chất)
* Có thể làm dự trù bổ sung trong năm nhưng cột 4,5,6,7,8,9 phải là những số liệu của thời gian trước ngày làm dự trù
* Dự trù làm thành 4 bản ( đơn vị dự trù lưu 1 bản, nơi bán 1 bản, cơ quan duyệt lưu 2 bản)
** Đối với các cơ sở khám chữa bệnh: thực hiện đấu thầu thuốc theo qui định của Pháp luật: dự trù có thể được làm sau khi có kết quả đấu thầu, gửi kèm theo kết quả trúng thầu
** Đối với cơ sở KCB : không thực hiện đấu thầu theo qui định của Pháp luật phải ghi rõ đề nghị được mua tại cơ sở nào để cơ quan xét duyệt dự trù xem xét.
C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ;
Lĩnh vực giám định Y khoa
1. Thủ tục: Gia ́m định lại đối với trường hợp bệnh nghề nghiệp tái phát
a. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đối tượng chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Bảo hiểm xã hội.
Bước 2 : Đối tượng, cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận thường trực của Hội đồng ( Trung tâm giám định y khoa - tầng 4 khoa khám bệnh, Bệnh viện đa khoa tỉnh ).
- Khi đến nộp hồ sơ, cá nhân xin giám định phải xuất trình CMND hoặc giấy tờ cá nhân hợp pháp khác.
- Cán bộ thường trực tiếp nhận hồ sơ kiểm tra:
+ Nếu hồ sơ đã đầy đủ, trong thời gian 30 ngày Hội đồng Giám định Y khoa tỉnh có trách nhiệm tiến hành khám giám định cho người lao động.
+ Nếu hồ sơ không hợp lệ trong 15 ngày làm việc, Hội đồng Giám định Y khoa tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu giám định biết.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính
- Khi có khoảng 45 - 50 đối tượng đã khám gồm nhiều loại: Tai nạn lao động, về hưu trước tuổi, khám theo yêu cầu và hoàn chỉnh hồ sơ, thường trực báo cáo Chủ tịch Hội đồng giám định Y khoa tỉnh xin mở phiên kết luận (Có giấy mời của Trung tâm giám định y khoa cho từng đối tượng hoặc báo về cơ quan)
b. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính Nhà nước.
c. Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Giấy giới thiệu của cơ quan BHXH cấp tỉnh ( Phụ lục 01 )
- Giấy đề nghị giám định ( Phụ lục 02 )
- Hồ sơ người bị bệnh nghề nghiệp theo quy định hiện hành.
- Các giấy tờ điều trị bệnh nghề nghiệp tái phát: Giấy ra viện theo quy định của Bộ y tế ( Bản sao ) trong trường hợp người lao động không nằm điều trị nội trú thì phải có giấy tờ về khám, điều trị ngoại trú do bệnh nghề nghiệp tái phát ( Bản sao)
- Biên bản giám định Y khoa các lần giám định trước.
Khi đến giám định, người lao động phải xuất trình bản gốc những giấy tờ quy định trên để Hội đồng GĐYK đối chiếu.
d. Số lượng hồ sơ : 01 bộ ( Có đủ dấu hoặc công chứng )
e. Thời gian giải quyết: Hồ sơ hợp lệ trong thời gian 30 ngày tiến hành khám giám định cho đối tượng (Đối tượng của các đơn vị đến khám càng nhiều, Hội đồng sẽ họp kết luận càng nhanh)
g. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Cơ quan, Tổ chức;
h. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Hội đồng giám định y khoa tỉnh Yên Bái
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trung tâm giám định y khoa.
- Cơ quan phối hợp ( Nếu có ): Bảo hiểm xã hội tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Sở lao động TBXH tỉnh, Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện tâm thần tỉnh.
i. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:
- Biên bản giám định bệnh nghề nghiệp
k. Lệ phí:
- Lệ phí khám giám định giấy chấn thương, giám định y khoa ( Không kể xét nghiệm, Xquang ): 30.0000 đồng/bộ hồ sơ (Quyết định số 396/QĐ-UBND ngày 30/12/2003 của UBND tỉnh Yên Bái)
- Khám các chuyên khoa tuỳ theo yêu cầu bệnh tật nộp tiền khám theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
l. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy giới thiệu của cơ quan BHXH cấp tỉnh ( Phụ lục 01).
- Giấy đề nghị giám định ( Phụ lục 02 ).
(Thông tư số 07/2010/TT- BYT ngày 05/ 4/ 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
m. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Phải có CMND hoặc giấy tờ cá nhân hợp pháp khác.
- Thời gian giám định bệnh nghề nghiệp tái phát sau lần giám định đầu là 24 tháng.
- Thông tư số 07/2010/TT- BYT ngày 05/ 4/ 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế
n. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật BHXH ngày 12/7/2006 có hiệu lực từ ngày 01/01/2007.
- Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 13/7/1989.
- Nghị định số 12/CP ngày 26/1/1995 của Chính phủ.
- Nghị định số 45/CP ngày 15/7/1995 của Chính phủ.
- Thông tư số 07/2010/TT- BYT ngày 05/ 4/ 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Thông tư số 08/1998/TT- LT ngày 20/4/1998 của Bộ y tế - Bộ TBLĐXH hướng dẫn việc thực hiện các qui định về bệnh nghề nghiệp.
- Thông tư số 12/TT- LB ngày 26/7/1995 của Bộ y tế - Bộ LĐTBXH: Bảng quy định tiêu chuẩn thương tật và mất sức lao động do bệnh tật.
- Quyết định số 396/QĐ-UBND ngày 30/12/2003 của UBND tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh giá một phần viện phí mức thu tối đa theo nghị định 95/CP ngày 27/8/1995 của chính phủ.
Phụ lục 01
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: ………/GGT
|
……………
, ngày……tháng…… năm ……
|
GIẤY GIỚI THIỆU
Kính gửi: Hội đồng Giám định Y khoa ....................................
Tên cơ quan, đơn vị giới thiệu người lao động.......................................................
Trân trọng giới thiệu: Ông/ Bà: ..............................................giới tính: □ nam □ nữ
Sinh ngày ……... tháng ……... năm ……... Số Sổ BHXH:...................................
Số CMND ……............... cấp ngày ……... tháng ……... năm ……... tại...............
Địa chỉ hiện tại: Nghề nghiệp: ............................................. Chức vụ:....................
Là cán bộ/ nhân viên/ thân nhân của ..............................................................
Được cử đến Hội đồng Giám định Y khoa .................................................
để giám định mức suy giảm khả năng lao động :
* Giám định : □ lần đầu □ tái phát □ tổng hợp □ khiếu nại
* Loại hình giám định:
1. Giám định do tai nạn lao động/ bệnh nghề nghiệp. □
2. Giám định thực hiện chế độ hưu trí/ mất sức lao động. □
3. Giám định để hưởng chế độ tử tuất hàng tháng. □
Trân trọng cảm ơn!
|
Các giấy tờ kèm theo,
gồm có:
□ Đơn đề nghị khám giám định khả năng lao động.
□ Đơn khiếu nại.
□ Biên bản điều tra tai nạn lao động.
□ Giấy chứng nhận thương tích.
□ Giấy ra viện.
□ Hồ sơ người bị bệnh nghề nghiệp.
□ Tóm tắt hồ sơ của người lao động.
□ Quyết định hưởng trợ cấp tai nạn lao động.
□ Biên bản GĐYK các lần khám trước.
|
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Giấy giới thiệu có giá trị trong vòng hai tháng kể từ ngày ký giới thi ệu
Phụ lục 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ
GIÁM ĐỊNH KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG
Kính gửi: ..................................................................................................
Tên tôi là ..................................................................... giới tính: □ nam □ nữ
Sinh ngày …....... tháng …....... năm …........... Số Sổ BHXH: .............................
Số CMND ……….........cấp ngày …. tháng …. năm ….. tại ................................
Địa chỉ hiện tại: ......................................................................................................
Nghề nghiệp: ..................................................................... Chức vụ: ....................
Là cán bộ/nhân viên của ........................................................................................
Tình trạng bệnh tật, thương tật: ..............................................................................
.................................................................................................................................
Đề nghị được giám định mức độ suy giảm khả năng lao động:
* Giám định : □ lần đầu □ tái phát □ tổng hợp
* Loại hình giám định:
1. Giám định do tai nạn lao động. □
2. Giám định do bệnh nghề nghiệp. □
3. Giám định thực hiện chế độ hưu trí. □
4. Giám định để hưởng chế độ tuất hàng tháng. □
Mục đích giám định: làm cơ sở để hưởng chế độ BHXH theo qui định hiện hành.
|
Người sử dụng lao động
hoặc UBND phường, xã, thị trấn
(Ký tên, đóng dấu)
|
Người viết giấy đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- Người sử dụng lao động xác nhận đối với Người lao động đang công tác tại cơ quan, xí nghiệp.............
- Ủy ban nhân dân phường, xó, thị trấn xác nhận đối với các trường hợp không công tác tại cơ quan, xí nghiệp............. hoặc khám để thực hiện chế độ tử tuất.
2. Thủ tục: Giám định tai nạn lao động tái phát
a. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đối tượng chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại cơ quan BHXH tỉnh.
Bước 2 : Đối tượng, cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận thường trực của Hội đồng ( Trung tâm giám định y khoa - tầng 4 khoa khám bệnh, Bệnh viện đa khoa tỉnh ).
- Khi đến nộp hồ sơ, cá nhân xin giám định phải xuất trình CMND hoặc giấy tờ cá nhân hợp pháp khác.
- Cán bộ thường trực tiếp nhận hồ sơ kiểm tra:
+ Nếu hồ sơ đã đầy đủ, trong thời gian 30 ngày Hội đồng Giám định Y khoa tỉnh có trách nhiệm tiến hành khám giám định cho người lao động.
+ Nếu hồ sơ không hợp lệ trong 15 ngày làm việc, Hội đồng Giám định Y khoa tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu giám định biết.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính ( Nghỉ thứ 7, chủ nhật, ngày lễ ).
- Khi có khoảng 45 - 50 đối tượng đã khám gồm nhiều loại: Tai nạn lao động, về hưu trước tuổi, khám theo yêu cầu và hoàn chỉnh hồ sơ, thường trực báo cáo Chủ tịch Hội đồng giám định Y khoa tỉnh xin mở phiên kết luận ( Có giấy mời của Trung tâm giám định y khoa cho từng đối tượng hoặc báo về cơ quan hoặc gia đình ).
Bước 3 : Trong phiên họp kết luận: Tập thể Hội đồng xét từng trường hợp một. Hội đồng nghe các bác sĩ đã chuẩn bị hồ sơ báo cáo mọi vấn đề có liên quan ( có mặt đương sự ). Hội đồng kiểm tra xác nhận nghe ý kiến phát biểu của đương sự rồi mời đương sự ra ngoài, sau đó Hội đồng thảo luận và quyết định.
Bước 4 : Sau khi có kết luận của Hội đồng giám định y khoa, thường trực sẽ trả biên bản cho từng đối tượng trong thời gian không quá một tuần tại Trung tâm giám định y khoa tỉnh.
b. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính Nhà nước.
c. Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Giấy giới thiệu của cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh ( Phụ lục 01 )
- Giấy đề nghị giám định ( Phụ lục 02 )
- Các giấy tờ điều trị vết thương tái phát: Giấy ra viện theo quy định của Bộ y tế ( bản sao ) trong trường hợp người lao động không nằm điều trị nội trú thì phải có giấy tờ về khám, điều trị ngoại trú thương tật tái phát do tai nạn lao động
( bản sao )
- Biên bản giám định Y khoa các lần giám định trước.
Khi đến giám định, người lao động phải xuất trình bản gốc những giấy tờ quy định trên để Hội đồng GĐYK đối chiếu.
d. Số lượng hồ sơ: 01 bộ ( Có đủ dấu hoặc công chứng )
e. Thời gian giải quyết: Hồ sơ hợp lệ trong thời gian 30 ngày tiến hành khám giám định cho đối tượng (Đối tượng của các đơn vị đến khám càng nhiều, Hội đồng sẽ họp kết luận càng nhanh)
g. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức;
h. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Hội đồng giám định y khoa tỉnh Yên Bái
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trung tâm giám định y khoa.
- Cơ quan phối hợp: Sở lao động TBXH tỉnh, Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện tâm thần tỉnh.
i. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:
- Biên bản giám định thương tật.
k. Lệ phí:
- Lệ phí khám giám định y khoa ( Không kể xét nghiệm, Xquang): 30.0000 đồng/bộ hồ sơ được qui định tại Quyết định số 396/QĐ-UBND ngày 30/12/2003 của UBND tỉnh Yên Bái
- Khám các chuyên khoa tuỳ theo yêu cầu bệnh tật nộp tiền khám theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
l. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy giới thiệu của cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh (Phụ lục 01)
- Giấy đề nghị giám định (Phụ lục 02)
( Thông tư số 07/2010/TT- BYT ngày 05/ 4/ 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
m. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Phải có chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ cá nhân hợp pháp khác
- Thời gian giám định tái phát sau giám định lần đầu ít nhất là 24 tháng.
- Thông tư số 07/2010/TT- BYT ngày 05/ 4/ 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
n. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 13/7/1989.
- Luật BHXH ngày 12/7/2006 có hiệu lực từ ngày 01/01/2007.
- Nghị định số 12/CP ngày 26/1/1995.
- Nghị định số 45/CP ngày 15/7/1995 của chính phủ.
- Thông tư số 07/2010/TT- BYT ngày 05/ 4/ 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Thông tư số 14/2005/TT-LT/BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 08/3/2005 hướng dẫn khai báo và điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ tai nạn lao động.
- Thông tư số 03/1998/TT-LT/BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 26/3/1998 hướng dẫn khai báo và điều tra tai nạn lao động
- Thông tư số 12/TT- LB ngày 26/7/1995 của Bộ y tế - Bộ LĐTBXH: Bảng quy định tiêu chuẩn thương tật và mất sức lao động do bệnh tật.
- Quyết định số 396/QĐ- UB ngày 30/12/2003 của UBND tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh giá một phần viện phí mức thu tối đa theo nghị định 95/CP ngày 27/8/1995 của Chính phủ.
Phụ lục 01
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: ………/GGT
|
……………
, ngày……tháng…… năm ……
|
GIẤY GIỚI THIỆU
Kính gửi: Hội đồng Giám định Y khoa ....................................
Tên cơ quan, đơn vị giới thiệu người lao động.......................................................
Trân trọng giới thiệu: Ông/ Bà: ..............................................giới tính: □ nam □ nữ
Sinh ngày ……... tháng ……... năm ……... Số Sổ BHXH:...................................
Số CMND ……............... cấp ngày ……... tháng ……... năm ……... tại...............
Địa chỉ hiện tại: Nghề nghiệp: ............................................. Chức vụ:....................
Là cán bộ/ nhân viên/ thân nhân của ..............................................................
Được cử đến Hội đồng Giám định Y khoa .................................................
để giám định mức suy giảm khả năng lao động :
* Giám định : □ lần đầu □ tái phát □ tổng hợp □ khiếu nại
* Loại hình giám định:
1. Giám định do tai nạn lao động/ bệnh nghề nghiệp. □
2. Giám định thực hiện chế độ hưu trí/ mất sức lao động. □
3. Giám định để hưởng chế độ tử tuất hàng tháng. □
Trân trọng cảm ơn!
|
Các giấy tờ kèm theo,
gồm có:
□ Đơn đề nghị khám giám định khả năng lao động.
□ Đơn khiếu nại.
□ Biên bản điều tra tai nạn lao động.
□ Giấy chứng nhận thương tích.
□ Giấy ra viện.
□ Hồ sơ người bị bệnh nghề nghiệp.
□ Tóm tắt hồ sơ của người lao động.
□ Quyết định hưởng trợ cấp tai nạn lao động.
□ Biên bản GĐYK các lần khám trước.
|
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Giấy giới thiệu có giá trị trong vòng hai tháng kể từ ngày ký giới thi ệu
Phụ lục 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ
GIÁM ĐỊNH KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG
Kính gửi: ..................................................................................................
Tên tôi là ..................................................................... giới tính: □ nam □ nữ
Sinh ngày …....... tháng …....... năm …........... Số Sổ BHXH: .............................
Số CMND ……….........cấp ngày …. tháng …. năm ….. tại ................................
Địa chỉ hiện tại: ......................................................................................................
Nghề nghiệp: ..................................................................... Chức vụ: ....................
Là cán bộ/nhân viên của ........................................................................................
Tình trạng bệnh tật, thương tật: ..............................................................................
.................................................................................................................................
Đề nghị được giám định mức độ suy giảm khả năng lao động:
* Giám định : □ lần đầu □ tái phát □ tổng hợp
* Loại hình giám định:
1. Giám định do tai nạn lao động. □
2. Giám định do bệnh nghề nghiệp. □
3. Giám định thực hiện chế độ hưu trí. □
4. Giám định để hưởng chế độ tuất hàng tháng. □
Mục đích giám định: làm cơ sở để hưởng chế độ BHXH theo qui định hiện hành.
|
Người sử dụng lao động
hoặc UBND phường, xã, thị trấn
(Ký tên, đóng dấu)
|
Người viết giấy đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- Người sử dụng lao động xác nhận đối với Người lao động đang công tác tại cơ quan, xí nghiệp.............
- Ủy ban nhân dân phường, xó, thị trấn xác nhận đối với các trường hợp không công tác tại cơ quan, xí nghiệp............. hoặc khám để thực hiện chế độ tử tuất.
3. Thủ tục: Giám định để thực hiện chế độ nghỉ hưu trước tuổi quy định
a. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đối tượng chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại cơ quan, đơn vị nếu đang công tác, tại BHXH tỉnh nếu đang bảo lưu thời gian đóng Bảo hiểm xã hội.
Bước 2 : Đối tượng, cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ đã hoàn chỉnh tại bộ phận thường trực của Hội đồng ( Trung tâm giám định Y khoa - tầng 4 khoa khám bệnh, Bệnh viện đa khoa tỉnh ).
- Khi đến nộp hồ sơ, cá nhân xin giám định phải xuất trình CMND hoặc giấy tờ cá nhân hợp pháp khác.
- Cán bộ thường trực tiếp nhận hồ sơ kiểm tra:
+ Nếu hồ sơ đã đầy đủ, trong thời gian 30 ngày Hội đồng Giám định Y khoa tỉnh có trách nhiệm tiến hành khám giám định cho người lao động.
+ Nếu hồ sơ không hợp lệ trong 15 ngày làm việc, Hội đồng Giám định Y khoa tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu giám định biết.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính.
- Khi có khoảng 45 - 50 đối tượng đã khám gồm nhiều loại: Tai nạn lao động, về hưu trước tuổi, khám theo yêu cầu và hoàn chỉnh hồ sơ, thường trực báo cáo Chủ tịch Hội đồng giám định Y khoa tỉnh xin mở phiên kết luận ( Có giấy mời của Trung tâm giám định y khoa cho từng đối tượng hoặc báo về cơ quan hoặc gia đình)
Bước 3 : Trong phiên họp kết luận: Tập thể Hội đồng xét từng trường hợp một. Hội đồng nghe các bác sĩ đã chuẩn bị hồ sơ báo cáo mọi vấn đề có liên quan ( Có mặt đương sự ). Hội đồng kiểm tra xác nhận nghe ý kiến phát biểu của đương sự rồi mời đương sự ra ngoài, sau đó Hội đồng thảo luận và quyết định.
Bước 4 : Sau khi có kết luận của Hội đồng giám định y khoa, thường trực sẽ trả biên bản cho từng đối tượng trong thời gian không quá một tuần tại Trung tâm giám định y khoa tỉnh.
b. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính Nhà nước.
c. Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động đối với người lao động đang công tác. Trường hợp người lao động đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, cơ quan BHXH cấp tỉnh cấp giấy giới thiệu theo mẫu quy định . ( Phụ lục 01 )
- Giấy đề nghị giám định theo mẫu quy định. ( Phục lục 02 )
- Tóm tắt hồ sơ của người lao động theo mẫu quy định. ( Phụ lục 03 )
d. Số lượng hồ sơ : 01 bộ ( Có đủ dấu hoặc công chứng )
e. Thời gian giải quyết: Hồ sơ hợp lệ trong thời gian 30 ngày tiến hành khám giám định cho đối tượng (Đối tượng của các đơn vị đến khám càng nhiều, Hội đồng sẽ họp kết luận càng nhanh)
g. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Cơ quan, Tổ chức;
h. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Hội đồng giám định y khoa tỉnh Yên Bái
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trung tâm giám định y khoa
- Cơ quan phối hợp ( Nếu có ): Bảo hiểm xã hội tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Sở lao động TBXH tỉnh, Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện tâm thần tỉnh.
i. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:
- Biên bản giám định khả năng lao động.
k. Lệ phí:
- Lệ phí khám giám định y khoa ( Không kể xét nghiệm, Xquang ): 30.0000 đồng/bộ hồ sơ. ( Quyết định số 396/QĐ - UB ngày 30/12/2003 của UBND tỉnh Yên Bái)
- Khám các chuyên khoa tuỳ theo yêu cầu bệnh tật nộp tiền khám theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
l. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động. ( Phụ lục 01 )
- Giấy đề nghị giám định theo mẫu quy định. ( Phụ lục 02 )
- Tóm tắt hồ sơ của người lao động theo mẫu quy định. ( Phụ lục 03 )
(Thông tư số 07/2010/TT - BYT ngày 05/ 4/ 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
m. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Phải có chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp.
- Khoảng cách giữa hai lần giám định tối thiểu là 6 tháng.
- Thông tư số 07/2010/TT - BYT ngày 05/ 4/ 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
n. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật BHXH ngày 12/7/2006 có hiệu lực từ ngày 01/01/2007.
- Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 13/7/1989.
- Nghị định số 12/CP ngày 26/1/1995.
- Nghị định số 45/CP ngày 15/7/1995 của chính phủ.
- Thông tư số 07/2010/TT - BYT ngày 05/ 4/ 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Thông tư số 12/TT - LB ngày 26/7/1995 của Bộ y tế - Bộ LĐTBXH: Bản quy định tiêu chuẩn thương tật và mất sức lao động do bệnh tật.
- Quyết định số 396/QĐ - UB ngày 30/12/2003 của UBND tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh giá một phần viện phí mức thu tối đa theo nghị định 95/CP ngày 27/8/1995 của chính phủ.
Phụ lục 01
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: ………/GGT
|
……………
, ngày……tháng…… năm ……
|
GIẤY GIỚI THIỆU
Kính gửi: Hội đồng Giám định Y khoa ....................................
Tên cơ quan, đơn vị giới thiệu người lao động.......................................................
Trân trọng giới thiệu: Ông/ Bà: ..............................................giới tính: □ nam □ nữ
Sinh ngày ……... tháng ……... năm ……... Số Sổ BHXH:...................................
Số CMND ……............... cấp ngày ……... tháng ……... năm ……... tại...............
Địa chỉ hiện tại: Nghề nghiệp: ............................................. Chức vụ:....................
Là cán bộ/ nhân viên/ thân nhân của ..............................................................
Được cử đến Hội đồng Giám định Y khoa .................................................
để giám định mức suy giảm khả năng lao động :
* Giám định : □ lần đầu □ tái phát □ tổng hợp □ khiếu nại
* Loại hình giám định:
1. Giám định do tai nạn lao động/ bệnh nghề nghiệp. □
2. Giám định thực hiện chế độ hưu trí/ mất sức lao động. □
3. Giám định để hưởng chế độ tử tuất hàng tháng. □
Trân trọng cảm ơn!
|
Các giấy tờ kèm theo,
gồm có:
□ Đơn đề nghị khám giám định khả năng lao động.
□ Đơn khiếu nại.
□ Biên bản điều tra tai nạn lao động.
□ Giấy chứng nhận thương tích.
□ Giấy ra viện.
□ Hồ sơ người bị bệnh nghề nghiệp.
□ Tóm tắt hồ sơ của người lao động.
□ Quyết định hưởng trợ cấp tai nạn lao động.
□ Biên bản GĐYK các lần khám trước.
|
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Giấy giới thiệu có giá trị trong vòng hai tháng kể từ ngày ký giới thi ệu
Phụ lục 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ
GIÁM ĐỊNH KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG
Kính gửi: ..................................................................................................
Tên tôi là ..................................................................... giới tính: □ nam □ nữ
Sinh ngày …....... tháng …....... năm …........... Số Sổ BHXH: .............................
Số CMND ……….........cấp ngày …. tháng …. năm ….. tại ................................
Địa chỉ hiện tại: ......................................................................................................
Nghề nghiệp: ..................................................................... Chức vụ: ....................
Là cán bộ/nhân viên của ........................................................................................
Tình trạng bệnh tật, thương tật: ..............................................................................
.................................................................................................................................
Đề nghị được giám định mức độ suy giảm khả năng lao động:
* Giám định : □ lần đầu □ tái phát □ tổng hợp
* Loại hình giám định:
1. Giám định do tai nạn lao động. □
2. Giám định do bệnh nghề nghiệp. □
3. Giám định thực hiện chế độ hưu trí. □
4. Giám định để hưởng chế độ tuất hàng tháng. □
Mục đích giám định: làm cơ sở để hưởng chế độ BHXH theo qui định hiện hành.
|
Người sử dụng lao động
hoặc UBND phường, xã, thị trấn
(Ký tên, đóng dấu)
|
Người viết giấy đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- Người sử dụng lao động xác nhận đối với Người lao động đang công tác tại cơ quan, xí nghiệp.............
- Ủy ban nhân dân phường, xó, thị trấn xác nhận đối với các trường hợp không công tác tại cơ quan, xí nghiệp............. hoặc khám để thực hiện chế độ tử tuất.
Phụ lục số 3
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Số: ………/GGT
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
……………, ngày…….tháng……. năm ……
|
TÓM TẮT HỒ SƠ
của người lao động
I. THÔNG TIN CHUNG
Họ và tên: .................................................................................................... Giới tính: □ nam □ nữ
Năm sinh: ngày ............ tháng ............ năm ............ Số Sổ BHXH: ..................
Số CMND ......................, cấp ngày ........... tháng ........... năm ........... tại .............
Địa chỉ hiện tại: ...................................................................................................
Nghề nghiệp: ...................................................................... Chức vụ:
Bậc nghề: ......................................................................... Mức lương:
Đơn vị công tác: ..................................................................................................
Thời gian tham gia BHXH : số năm …........................ số tháng ….........................
II. TÌNH TRẠNG BỆNH TẬT (nêu những bệnh tật chính ảnh hưởng đến sức khoẻ, lao động trong 5 năm trở lại đây)
|
Năm
|
Tên bệnh, tật
|
Đã được điều trị tại
|
Thời gian điều trị
|
III. Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐỀ NGHỊ CỦA ĐƠN VỊ
|
ĐẠI DIỆN CÔNG ĐOÀN
(nếu có)
|
ĐẠI DIỆN Y TẾ
(nếu có)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ QUẢN LÝ NGƯỜI LAO ĐỘNG
|
|
(Ký tên, đóng dấu)
|
(Ký, ghi rõ chức danh)
|
( Ký tên, đóng dấu)
|
4. Thủ tục: Giám định lần đầu do bệnh nghề nghiệp
a.Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đối tượng chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại cơ quan nơi mình công tác.
Bước 2 : Đối tượng, cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận thường trực của Hội đồng ( Trung tâm giám định y khoa - tầng 4 khoa khám bệnh, Bệnh viện đa khoa tỉnh ).
- Khi đến nộp hồ sơ, cá nhân xin giám định phải xuất trình CMND hoặc giấy tờ cá nhân hợp pháp khác.
- Cán bộ thường trực tiếp nhận hồ sơ kiểm tra:
+ Nếu hồ sơ đã đầy đủ, trong thời gian 30 ngày Hội đồng Giám định Y khoa tỉnh có trách nhiệm tiến hành khám giám định cho người lao động.
+ Nếu hồ sơ không hợp lệ trong 15 ngày làm việc, Hội đồng Giám định Y khoa tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu giám định biết.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính .
- Khi có khoảng 45 - 50 đối tượng đã khám gồm nhiều loại: Tai nạn lao động, về hưu trước tuổi, khám theo yêu cầu và hoàn chỉnh hồ sơ, thường trực báo cáo Chủ tịch Hội đồng giám định Y khoa tỉnh xin mở phiên kết luận ( Có giấy mời của Trung tâm giám định y khoa cho từng đối tượng hoặc báo về cơ quan hoặc gia đình ).
Bước 3 : Trong phiên họp kết luận: Tập thể Hội đồng xét từng trường hợp một. Hội đồng nghe các bác sĩ đã chuẩn bị hồ sơ báo cáo mọi vấn đề có liên quan ( Có mặt đương sự ). Hội đồng kiểm tra xác nhận nghe ý kiến phát biểu của đương sự rồi mời đương sự ra ngoài, sau đó Hội đồng thảo luận và quyết định.
Bước 4 : Sau khi có kết luận của Hội đồng giám định y khoa, thường trực sẽ trả biên bản cho từng đối tượng trong thời gian không quá một tuần tại Trung tâm giám định y khoa tỉnh.
b. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính Nhà nước.
c. Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động (Phụ lục 01)
- Giấy đề nghị giám định (Phụ lục 02)
- Hồ sơ người bị bệnh nghề nghiệp (Phụ lục 03).
d. Số lượng hồ sơ : 01 bộ (Có đủ dấu hoặc công chứng)
e. Thời gian giải quyết:
- Hồ sơ hợp lệ trong thời gian 30 ngày tiến hành khám giám định cho đối tượng (Đối tượng của các đơn vị đến khám càng nhiều, Hội đồng sẽ họp kết luận càng nhanh)
g. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Cơ quan, Tổ chức;
h. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Hội đồng giám định y khoa tỉnh Yên Bái.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trung tâm giám định y khoa.
- Cơ quan phối hợp ( Nếu có ): Bảo hiểm xã hội tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Sở lao động TBXH tỉnh, Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện tâm thần tỉnh.
i. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản giám định Bệnh nghề nghiệp
k. Lệ phí:
- Lệ phí khám giám định giấy chấn thương, giám định y khoa ( Không kể xét nghiệm, Xquang ): 30.0000 đồng/bộ hồ sơ qui định tại Quyết định số 396/QĐ- UBND ngày 30/12/2003 của UBND tỉnh Yên Bái
- Khám các chuyên khoa tuỳ theo yêu cầu bệnh tật nộp tiền khám theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
l. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động ( Phụ lục 01 )
- Giấy đề nghị giám định ( Phụ lục 02 )
- Hồ sơ người bị bệnh nghề nghiệp (Phụ lục 03)
Qui định tại Thông tư số 07/2010/TT- BYT ngày 05/ 4/ 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế
m. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Phải có CMND hoặc giấy tờ cá nhân hợp pháp khác.
- Thông tư số 07/2010/TT- BYT ngày 05/ 4/ 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế
n. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 13/7/1989.
- Luật BHXH ngày 12/7/2006 có hiệu lực từ ngày 01/01/2007.
- Nghị định số 12/CP ngày 26/1/1995.
- Nghị định số 45/CP ngày 15/7/1995 của Chính phủ.
- Thông tư số 08/1998/TT- LT ngày 20/4/1998 của Bộ y tế - Bộ TBLĐXH hướng dẫn việc thực hiện các qui định về bệnh nghề nghiệp.
- Thông tư số 07/2010/TT- BYT ngày 05/ 4/ 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Thông tư số 12/TT- LB ngày 26/7/1995 của Bộ y tế - Bộ LĐTBXH: Bảng quy định tiêu chuẩn thương tật và mất sức lao động do bệnh tật.
- Quyết định số 396/QĐ- UBND ngày 30/12/2003 của UBND tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh giá một phần viện phí mức thu tối đa theo nghị định 95/CP ngày 27/8/1995 của chính phủ.
Phụ lục 01
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: ………/GGT
|
……………
, ngày……tháng…… năm ……
|
GIẤY GIỚI THIỆU
Kính gửi: Hội đồng Giám định Y khoa ....................................
Tên cơ quan, đơn vị giới thiệu người lao động.......................................................
Trân trọng giới thiệu: Ông/ Bà: ..............................................giới tính: □ nam □ nữ
Sinh ngày ……... tháng ……... năm ……... Số Sổ BHXH:...................................
Số CMND ……............... cấp ngày ……... tháng ……... năm ……... tại...............
Địa chỉ hiện tại: Nghề nghiệp: ............................................. Chức vụ:....................
Là cán bộ/ nhân viên/ thân nhân của ..............................................................
Được cử đến Hội đồng Giám định Y khoa .................................................
để giám định mức suy giảm khả năng lao động :
* Giám định : □ lần đầu □ tái phát □ tổng hợp □ khiếu nại
* Loại hình giám định:
1. Giám định do tai nạn lao động/ bệnh nghề nghiệp. □
2. Giám định thực hiện chế độ hưu trí/ mất sức lao động. □
3. Giám định để hưởng chế độ tử tuất hàng tháng. □
Trân trọng cảm ơn!
|
Các giấy tờ kèm theo,
gồm có:
□ Đơn đề nghị khám giám định khả năng lao động.
□ Đơn khiếu nại.
□ Biên bản điều tra tai nạn lao động.
□ Giấy chứng nhận thương tích.
□ Giấy ra viện.
□ Hồ sơ người bị bệnh nghề nghiệp.
□ Tóm tắt hồ sơ của người lao động.
□ Quyết định hưởng trợ cấp tai nạn lao động.
□ Biên bản GĐYK các lần khám trước.
|
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Giấy giới thiệu có giá trị trong vòng hai tháng kể từ ngày ký giới thi ệu
Phụ lục 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ
GIÁM ĐỊNH KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG
Kính gửi: ..................................................................................................
Tên tôi là ..................................................................... giới tính: □ nam □ nữ
Sinh ngày …....... tháng …....... năm …........... Số Sổ BHXH: .............................
Số CMND ……….........cấp ngày …. tháng …. năm ….. tại ................................
Địa chỉ hiện tại: ......................................................................................................
Nghề nghiệp: ..................................................................... Chức vụ: ....................
Là cán bộ/nhân viên của ........................................................................................
Tình trạng bệnh tật, thương tật: ..............................................................................
.................................................................................................................................
Đề nghị được giám định mức độ suy giảm khả năng lao động:
* Giám định : □ lần đầu □ tái phát □ tổng hợp
* Loại hình giám định:
1. Giám định do tai nạn lao động. □
2. Giám định do bệnh nghề nghiệp. □
3. Giám định thực hiện chế độ hưu trí. □
4. Giám định để hưởng chế độ tuất hàng tháng. □
Mục đích giám định: làm cơ sở để hưởng chế độ BHXH theo qui định hiện hành.
|
Người sử dụng lao động
hoặc UBND phường, xã, thị trấn
(Ký tên, đóng dấu)
|
Người viết giấy đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- Người sử dụng lao động xác nhận đối với Người lao động đang công tác tại cơ quan, xí nghiệp.............
- Ủy ban nhân dân phường, xó, thị trấn xác nhận đối với các trường hợp không công tác tại cơ quan, xí nghiệp............. hoặc khám để thực hiện chế độ tử tuất.
Phụ lục số 3
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Số: ………/GGT
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
……………, ngày…….tháng……. năm ……
|
TÓM TẮT HỒ SƠ
của người lao động
I. THÔNG TIN CHUNG
Họ và tên: .................................................................................................... Giới tính: □ nam □ nữ
Năm sinh: ngày ............ tháng ............ năm ............ Số Sổ BHXH: .................................................................... .....
Số CMND .............................................., cấp ngày ........... tháng ........... năm ........... tại ..............................
Địa chỉ hiện tại: ....................................................................................................................................
Nghề nghiệp: ...................................................................... Chức vụ:
Bậc nghề: ......................................................................... Mức lương:
Đơn vị công tác: ....................................................................................................................................
Thời gian tham gia BHXH : số năm …........................ số tháng ….........................
II. TÌNH TRẠNG BỆNH TẬT (nêu những bệnh tật chính ảnh hưởng đến sức khoẻ, lao động trong 5 năm trở lại đây)
|
Năm
|
Tên bệnh, tật
|
Đã được điều trị tại
|
Thời gian điều trị
|
III. Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐỀ NGHỊ CỦA ĐƠN VỊ
|
ĐẠI DIỆN CÔNG ĐOÀN
(nếu có)
|
ĐẠI DIỆN Y TẾ
(nếu có)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ QUẢN LÝ NGƯỜI LAO ĐỘNG
|
|
(Ký tên, đóng dấu)
|
(Ký, ghi rõ chức danh)
|
( Ký tên, đóng dấu)
|
D. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ;
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Mã số hồ sơ trên cơ sở dữ liệu quốc gia
|
Tên văn bản quy phạm pháp luật quy định việc hủy bỏ, bãi bỏ
|
|
Lĩnh vực giám định Y khoa
|
Lĩnh vực giám định Y khoa
|
Lĩnh vực giám định Y khoa
|
|
|
Giám định khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp từ lần hai.
|
T-YBA-118399-TT
|
-
Thông tư số 07/2010/TT-BYT ngày 5 tháng 4 năm 2010 có hiệu lực từ ngày 19 tháng 5 năm 2010, thay thế thông tư số 18/2000/TT-BYT ngày 17 tháng 10 năm 2000. Hướng dẫn việc Giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
|
|
|
T-YBA-118034-TT
Giám định phúc quyết tai nạn lao động khi vết thương tái phát và khi người lao động, người sử dụng lao động hoặc BHXH không đồng ý với kết luận của Hội đồng giám định Y khoa (gọi là người yêu cầu)
|
T-YBA-118034-TT
|
-
Thông tư số 07/2010/TT-BYT ngày 5 tháng 4 năm 2010 có hiệu lực từ ngày 19 tháng 5 năm 2010, thay thế thông tư số 18/2000/TT-BYT ngày 17 tháng 10 năm 2000. Hướng dẫn việc Giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
|
|
|
T-YBA-118063-TT
Giám định khả năng lao động để thực hiện chế độ hưu trí đối với người về hưu chờ đủ tuổi đời để hưởng lương hưu hàng tháng khi bị ốm đau, tai nạn rủi ro mà suy giảm khả năng lao động
|
T-YBA-118063-TT
|
-
Thông tư số 07/2010/TT-BYT ngày 5 tháng 4 năm 2010 có hiệu lực từ ngày 19 tháng 5 năm 2010, thay thế thông tư số 18/2000/TT-BYT ngày 17 tháng 10 năm 2000. Hướng dẫn việc Giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
|
|
|
T-YBA-118087-TT
Giám định khả năng lao động do người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp lần đầu
|
T-YBA-118087-TT
|
-
Thông tư số 07/2010/TT-BYT ngày 5 tháng 4 năm 2010 có hiệu lực từ ngày 19 tháng 5 năm 2010, thay thế thông tư số 18/2000/TT-BYT ngày 17 tháng 10 năm 2000. Hướng dẫn việc Giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
|
|
|
Giám định khả năng lao động đối với người đang hưởng chế độ mất sức lao động.
|
T-YBA-118417-TT
|
-
Thông tư số 07/2010/TT-BYT ngày 5 tháng 4 năm 2010 có hiệu lực từ ngày 19 tháng 5 năm 2010, thay thế thông tư số 18/2000/TT-BYT ngày 17 tháng 10 năm 2000. Hướng dẫn việc Giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
|