Quay lại

Quyết định 3797/2001/QĐ-UB v/v ban hành quy định bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

UBND TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-------

Số: 3797/2001/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 18 tháng 05 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

V/v ban hành quy định bảo vệ an toàn lưới diện cao áp
trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

Căn Cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21-6-1994;

Căn cứ Nghị định số 54/1999/NĐ-CP ngày 8-7-1999 của Chính phủ “về việc bảo vệ an toàn lưới điện cao áp”;

Theo đề nghị của Sở Công nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tại tờ trình số 57/TTr-CN ngày 15 tháng 2 năm 2001.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này quy định về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Sở Công nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra và phối hợp với các ngành có liên quan thực hiện quyết định này.

Điều 3: Các ông Chánh văn phòng HĐND – UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công nghiệp, Xây dựng, Công an tỉnh, Điện lực Bà Rịa – Vũng Tàu, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các ngành có liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này.

TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CHỦ TỊCH

Nguyễn Tuấn Minh

QUYĐỊNH

Bảo vệ an toàn lưới diện cao áptrên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3797/2001/QĐ-UB ngày 18/5/2001 củaUBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: - Quy định việc bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhằm bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước, bảo đảm cung cấp điện an toàn, liên tục phục vụ đời sống, sản xuất, an ninh quốc phòng.

- Bảo vệ an toàn lưới điện cao áp là trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức và mọi công dân.

Điều 2:“Lưới điện cao áp“ trong quy định này bao gồm hệ thống các công trình đường dây điện trên không, đường cáp ngầm, đường cáp điện đi nổi, đường cáp ngầm dưới nước, các trạm điện có điện áp danh, định từ 220V trở lên, trừ nhánh rẽ vào hộ sử dụng điện.

Điều 3:

3.1 Các cơ quan chức năng trong tỉnh khi cấp giấy phép xây dựng nhà ở, các công trình kiến trúc, giao thông và các công trình khác có liên quan đến công trình lưới điện phải tuân thủ các quy định tại Nghị định 54/1999/NĐ-CP ngày 8-7-1999 của Chính phủ và quy định này.

3.2 Các đơn vị thiết kế, thi công xây dựng, các đơn vị quản lý công trình điện, các đơn vị quản lý vận hành lưới điện hoạt động trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phải tuân theo các quy định tại Nghị định 54/1999/NĐ-CP ngày 8- 7-1999 của Chính phủ và quy định này.

Điều 4:Khi phát hiện công trình lưới điện bị hư hỏng do phá hoại, thiên tai hoặc do nguyên nhân nào khác thì đơn vị quản lý công trình lưới điện có trách nhiệm phối hợp với UBND địa phương, công an, lực lượng vũ trang đóng trên địa bàn khẩn trương khắc phục để hạn chế thiệt hại và đua công trình vào hoat động.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐỂ BẢO VỆ AN TOÀN LƯỚI ĐIỆN CAO ÁP

Điều 5:Hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp quy định cụ thể như sau:

1. Đối với lưới điện có điện áp danh định từ 1000V trở lên:

1.1 Hành lang bảo vệ của đường dây điện trên không được giới hạn như sau:

- Chiều dài: Tính từ điểm mắc dây trên cột xuất tuyến của trạm này đến điểm mắc dây trên cột néo cuối hoặc cột néo cuối trước khi vào trạm kế tiếp.

- Chiều rộng: Giới hạn bởi hai mặt phẳng thẳng đứng về hai phía của đường dây, song song với đường dây, có khoảng cách từ dây ngoài cùng về phía khi dây ở trạng thái tĩnh, quy định như sau:

Điện áp

Đến 22KV

35KV

66-100VK

220KV

Loại dây

Dây bọc

Dây trần

Dây bọc

Dây trần

Dây trần

Khoảng cách (m)

1

2

1,5

3

4 6

- Chiều cao: Tính từ đáy móng cột lên đỉnh cột cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳnhg đứng được quy định trong bảng nêu ở điểm 1.2.2 khoản 1.2 điều này.

1.2 Đối với cây cối trong phạm vi bảo vệ an toàn lưới điện cao áp:

1.2.1 Lúa và hoa màu phải trồng cách mép móng cột điện, móng néo ít nhất 0,5 mét.

1.2.2 Các loại cây trồng khác phải bảo đảm khoảng cách thẳng đứng từ dây dẫn khi dây ở trạng thái tĩnh đến điểm cao nhất của cây không nhỏ hơn quy định sau:

Điện áp

Đến 35 KV

66-110VK

220KV

Khoảng cách an toàn thẳng đứng (m)

2

3

4

1.2.3 Đối với đường dây trên không trong thành phố, cây phải chặt tỉa để đảm bảo khoảng cách từ dây dẫn khi dây ở trạng thái tĩnh đến điểm gần nhất của cây không nhỏ hơn khoảng cách tối thiểu quy dịnh như sau:

Điện áp

Đến 22KV

Đến 35KV

66-110KV

220KV

Dây bọc

Dây trần

Khoảng cách an toàn tối thiểu (m)

0,7

1,5

2

2,5

1.3 Hành lang bảo vệ đường dây cáp điện ngầm giới hạn như sau:

- Chiều dài: Tính từ vị trí cáp chui ra khỏi ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm này đến vị trí chui vào ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm kế tiếp.

- Chiều rộng: Giới hạn bởi hai mặt phẳng thẳng đứng và song song về hai phía của tuyến cáp hoặc cách mặt ngoài của mương cáp về mỗi phía được quy định như sau:

Loại cáp điện

Đặt trong mương

Đặt trong đất

Đặt trong nước

o

c

Đất ổn định

Đất không ổn định

Không có tàu thuyền qua lại

Có tàu thuyền qua lại

Khoảng cách (m)

0,5

1

1,5

20

100

- Chiều cao: Tính từ đáy móng công trình đặt cáp điện lên đến mặt đất hoặc mặt nước tự nhiên.

1.4 Hành lang bảo vệ của trạm điện giới hạn như sau:

- Đối với trạm điện lắp đặt trên cao không có tường rào bao quanh, chiều rộng hành lang bảo vệ trạm được giới hạn bởi mặt phẳng bao quanh trạm có khoảng cách đến bộ phận mang điện gần nhất của trạm được quy định trong bảng sau:

Điện áp

Đến 22 KV

35KV

Khoảng cách (m)

2

3

- Đối với trạm có tường rào (hoặc hàng rào) cố định bao quanh, chiều rộng hành lang bảo vệ được tính từ mặt ngoài tường rào trở ra, 0,5 mét.

- Chiều cao hành lang được tính từ đáy móng sâu nhất của bộ phận công trình trạm điện đến điểm cao nhất trong trạm cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng quy định trong bảng tại điểm 1.2.2, khoản 1.2 điều này.

2. Đối với lưới điện có điện áp danh định đến 1000V:

2.1 Chiều cao an toàn từ dây dẫn dưới cùng đến mặt đất:

2.1.1 Đối với đường dây hạ thế đi ngang qua đường:

STT

Dây hạ thế đi ngang qua đường

Chiều cao an toàn (m)

1

Đường ô tô, đường phố

5,5

2.1.2 Đối với đường dây hạ thế đi dọc theo đường:

STT

Dây hạ thế di dọc theo

Chiểu cao an toàn (m)

1

Đường ô tô, đường phố

5,5

2

Đường nông thôn

5,0

2.2 Khoảng cách an toàn đối với trường hợp khác:

STT

Đặc điểm đường dây hạ thế

Khoảng cách an toàn (m)

1

Đi cạnh công trình kiến trúc nhà ở

1,0

2

Đi cạnh ban công, sân thượng, cửa sổ mở ra

1,5

3

Đi vượt qua công trình kiến trúc nhà cửa

2,5

4

Đi qua rừng, công viên, khu cây xanh

1,0

Điều 6:Không được xây dựng nhà cửa, công trình vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp.

Điều 7:Đối với nhà và công trình xây dựng hợp pháp trước khi xây dựng đường dây dẫn diện (cấp điện áp đến 220KV) bị vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp xử lý như sau:

1. Không phải di chuyển nếu đảm bảo các điều kiện sau:

- Làm bằng vật liệu không cháy (gạch ngói, beton).

- Kết cấu kim loại phải nối đất theo tiêu chuẩn hiện hành.

- Khoảng cách thẳng đứng từ dây dẫn khi ở trạng thái tĩnh đến bất kỳ bộ phận nào của nhà và công trình phải bằng hoặc lớn hơn khoảng cách an toàn thẳng đứng được quy định trong bảng sau:

Điện áp

Đến 35 KV

66-110KV

220KV

Khoảng cách an toàn thẳng đứng (m)

3,0

4,0

5,0

- Khoảng đường dây đi phía trên vượt qua nhà và công trình phải thực hiện biện pháp tăng cường an toàn về điện về xây dựng.

2. Nếu không thỏa mãn 1 trong 4 điều kiện trên thì chủ đầu tư công trình đường dây phải chịu kinh phí để cải tạo nhằm thỏa mãn các điều kiện đó.

3. Nếu cần phải di chuyển ra khỏi hành lang với lý do chính đáng thì chủ đầu tư công trình đường dây phải đền bù cho chủ sở hữu hoặc người có quyền sử dụng hợp pháp nhà ở, công trình theo quy định của pháp luật.

4. Nhà ở, công trình hợp pháp trong phạm vi hành lang bảo vệ lưới diện không được cơi nới, sửa chữa nếu chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 8:Tổ chức, cá nhân có trang bị máy phát điện đấu nối vào mạng điện có liên quan đến điện lưới quốc gia phải lắp cầu dao đảo chiều và phải báo cho đơn vị quản lý điện biết để giám sát việc sử dụng điện máy phát phải đảm bảo an toàn.

Điều 9:Đơn vị quản lý điện trực tiếp khi phát hiện tổ chức, cá nhân sử dụng điện lưới quốc gia có trang bị máy phát điện không đảm bảo an toàn cho hệ thống lưới điện quốc gia, có quyền lập biên bản - cắt điện và báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền xử lý.

Điều 10:Đơn vị quản lý lưới điện, chủ công trình xây dựng phải đặt biển báo, biển cấm theo quy định tại Điều 16, 17, 18 chương V Nghị định 54/1999/NĐ-CP.

Chương III

QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN

Điều 11:Người làm công tác quản lý vận hành, sửa chữa lưới điện, khi làm nhiệm vụ phải đeo phù hiệu và có phiếu công tác.

Điều 12:Đơn vị quản lý công trình lưới điện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc chặt cây theo quy định tại Nghị định 54/1999/NĐ-CP và phải thông báo cho đơn vị quản lý hoặc chủ sở hữu cây biết trước 10 ngày.

Nghiêm cấm lợi dụng việc bảo vệ hoặc sửa chữa lưới diện để chặt cây tùy tiện.

Điều 13:Người được quyền sử dụng đất nơi có cáp điện ngầm hoặc đường dây dẫn điện trên không đi qua có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị quản lý công trình lưới điện tiến hành kiểm tra hoặc sửa chữa những hư hỏng của công trình. Sau khi sửa chữa xong, đơn vị quản lý công trình lưới diện phải khôi phục lại mặt bằng như trước khi sửa chữa.

Chương IV

KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 14:Nghiêm cấm các hành vi xâm phạm vào phạm vi bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp gây mất an toàn lưới điện hoặc gây nguy hiểm cho con người, bao gồm:

1. Vào trạm điện, tháo gỡ hoặc trèo lên các bộ phận của công trình lưới điện khi không có nhiệm vụ.

2. Trộm cắp, đào bới, ném bắn, gây hư hỏng các bộ phận của công trình lưới điện.

3. Lợi dụng các bộ phận của công trình lưới điện vào những mục đích khác nếu chưa có sự thỏa thuận với đơn vị quản lý công trình lưới điện có thẩm quyền.

4. Thả diều hoặc các vật bay gần công trình lưới điện.

5. Bố trí ăng ten, dây phơi, dàn giáo, biển, hộp đèn quảng cáo tại các vị trí mà khi bị đổ, rơi có thể va quệt vào các bộ phận của công trình lưới điện.

6. Các hoạt động như: Nổ mìn, mở mỏ, xếp chứa các chất dễ cháy nổ, các chất hóa học gây ăn mòn các bộ phận của công trình lưới điện, đốt nương rẫy, sử dụng các phương tiện thi công gây chấn động mạnh hoặc gây hư hỏng cho công trình lưới điện.

Điều 15:Tổ chức và cá nhân vi phạm quy định này, tùy theo mức độ vi phạm phải bồi thường, bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 16:Tổ chức, cá nhân có thành tích phát hiện và ngăn chặn những hành vi gây hư hỏng hoặc phá hoại lưới điện, có thành tích tham gia bảo vệ lưới điện, được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17:Sở Công nghiệp chịu trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh thành lập Hội đồng xử lý hành lang bảo vệ an toàn lưới điện (VPHLBVATLĐ) kèm theo quy chế hoạt động để xử lý kịp thời các VPHLBVATLĐ trên địa bàn tỉnh.

Điều 18:

- Các đơn vị quản lý lưới điện (Điện lực Bà Rịa - Vũng Tàu, các Ban quản lý lưới điện huyện, xã, HTX) chịu trách nhiệm kiểm tra và phát hiện các VPHLBVATLĐ do đơn vị quản lý báo cáo cho Hội đồng xử lý VPHLBVATLĐ.

- Khi có công trình lưới điện bị xâm phạm, bị phá hoại... đơn vị quản lý lưới điện có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương trong việc xử lý kỹ thuật bảo đảm đường dây điện được hoạt động ngay.

Điều 19:

Công an tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Công nghiệp, Điện lực Bà Rịa - Vũng Tàu, UBND huyện, thị xã, thành phố trong việc xác định nguyên nhân lưới điện bị xâm phạm, nếu có dấu hiệu phạm tội thì phải kịp thời truy tìm thủ phạm và kiến nghị xử lý theo pháp luật.

Chủ động xây dựng phương án bảo vệ, quản lý chặt chẽ các đối tượng hình sự, các ổ chứa chấp, tiêu thụ, mua bán trái phép các loại thiết bị vật liệu điện. Đồng thời đề xuất với chính quyền các cấp chủ động có biện pháp phòng ngừa và có kế hoạch củng cố lực lượng Công an huyện, xã, phường, phối hợp với dân quân tự vệ tổ chức các đợt tuần tra canh gác bảo vệ lưới điện cao áp.

Điều 20:Các ngành Xây dựng, Giao thông - Vận tải, Bưu điện có nhiệm vụ:

- Trong phạm vi trách nhiệm quản lý của ngành không để phát sinh các vi phạm Nghị định 54/1999/NĐ-CP ngày 8-7-1999 của Chính phủ, phối hợp với các cơ quan chức năng giải quyết các vụ vi phạm.

- Khi cấp giấy phép xây dựng các công trình, thi công các công trình phải tuân thủ các quy định hành lang BVATLĐ theo Nghị định 54/1999/NĐ-CP và quy định này.

- Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc cấp giấy phép cơi nới, sửa chữa, xây dựng mới nhà và công trình trong hành lang bảo vệ an toàn lưới điện ở khu vực đô thị.

Điều 21:UBND huyện, thị xã, thành phố có nhiệm vụ:

- Chỉ đạo đôn đốc các ban ngành trực thuộc và các UBND xã, phường, thị trấn phối hợp với các đoàn thể tuyên truyền giáo dục phổ biến sâu rộng đến tận CBCNV, chiến sĩ các lực lượng vũ trang và nhân dân trong địa phương về Nghị định 54/1999/NĐ-CP của Chính phủ và quy định này.

- Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh trong việc cấp giấy phép cơi nới, sửa chữa, xây dựng mới nhà trong hành lang bảo vệ an toàn lưới điện ở khu vực thuộc địa bàn mình quản lý.

- Phối hợp với các Sở, ngành liên quan xử lý vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện.

Điều 22:Sở Công nghiệp có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện cần theo dõi, tổng hợp những vấn đề phát sinh trình UBND tỉnh điều chỉnh, sửa chữa cho phù hợp./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu3797/2001/QĐ-UB
Ngày ban hành18/05/2001
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực02/06/2001
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Tuấn Minh
Phạm viBà Rịa - Vũng Tàu
Trích yếuV/v ban hành quy định bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.