Quay lại

Quyết định 381/QĐ-UBND năm 2019 về Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 381/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 22 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ KHOÁNG SẢN CHƯA KHAI THÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;

Căn cứ Nghị định 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

Căn cứ Nghị định 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

Căn cứ Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 30/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường hiệu lực thực thi chính sách, pháp luật về khoáng sản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 65/TTr-STNMT ngày 14/02/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông, Tư pháp; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là UBND cấp huyện); Thủ trưởng đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (báo cáo);
- Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
- TT Tỉnh ủy (báo cáo);
- TT HĐND tỉnh; Đoàn ĐBQH tỉnh (báo cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, CTTĐT, NNMT (Trung.44b).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Y Giang Gry Niê Knơng

PHƯƠNG ÁN

BẢO VỆ KHOÁNG SẢN CHƯA KHAI THÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2019 của UBND tỉnh)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Nhằm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, kể cả khoáng sản ở bãi thải của mỏ đã đóng cửa theo quy định của Luật Khoáng sản.

- Quản lý chặt chẽ hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh; bảo vệ cảnh quan, môi trường, an ninh trật tự và đời sống của người dân địa phương tại khu vực có khoáng sản.

- Quy định rõ trách nhiệm người đứng đầu chính quyền các cấp trong công tác quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về khoáng sản.

- Xây dựng cơ chế phối hợp để quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan ở khu vực giáp ranh; ngăn chặn, xử lý kịp thời hoạt động khoáng sản trái phép.

II. PHÂN BỐ KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Trên địa bàn tỉnh đã phát hiện được các loại khoáng sản sau: Vàng, đá quý (saphir, canxêdoan, granat, opan...); thạch anh tinh thể, chì, kẽm, felspat, đá vôi, đá hoa, đá ốp lát, than bùn; đá xây dựng, sét, cát xây dựng.

- Felspat phát hiện ở các huyện Ea Kar, Ea H'leo (dạng điểm khoáng hoá).

- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường phân bố hầu hết trên địa bàn 15 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh, đá khai thác được sử dụng cho xây dựng tại chỗ, không có giá trị xuất khẩu.

- Cát xây dựng: tập trung ở các sông lớn của tỉnh như Krông Nô, Krông Na, Krông Pắc, Srêpôk, Ea H’leo, Krông Bông.

- Sét sản xuất gạch, ngói: tập trung nhiều ở các huyện Krông Ana, Krông Pắc, Ea Kar, Cư Kuin, Lắk, Krông Bông, M’Drắk; ngoài ra còn có ở các huyện Ea Súp, Ea H’leo, Buôn Đôn.

- Than bùn: có ở Cư M’gar, Krông Ana, Krông Pắc, Krông Búk, Krông Năng và rải rác ở một số huyện khác.

- Chì kẽm: phát hiện ở xã Ea Nam, huyện Ea H’leo, đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường bàn giao khu vực nhỏ, lẻ cho UBND tỉnh quản lý, cấp phép.

- Đá ốp lát là một trong những khoáng sản có triển vọng, có giá trị xuất khẩu, phân bố khá nhiều nơi trên địa bàn tỉnh như các huyện Ea H’leo, Ea Kar, Lắk, Krông Bông, M’Drắk, Buôn Đôn, hiện nay đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép thăm dò tại 04 khu vực nhưng chưa có khu vực nào được cấp phép khai thác.

- Vàng được phát hiện tại địa bàn các huyện Ea Kar, M’Drắk, Ea H'leo, Krông Năng với quy mô nhỏ chủ yếu dạng sa khoáng, điều kiện khai thác không thuận lợi.

- Đá vôi được phát hiện tại dãy núi Chư Minh, xã Krông Na, huyện Buôn Đôn có chất lượng thấp, điều kiện khai thác không thuận lợi.

III. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy và chính quyền các cấp

Thời gian qua, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, công tác quản lý hoạt động khai thác, chế biến, vận chuyển khoáng sản trên địa bàn tỉnh có nhiều chuyển biến tích cực, cơ bản đã đi vào nề nếp. Các sở, ngành, địa phương đã quan tâm, hướng dẫn và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thiện thủ tục pháp lý về cấp phép thăm dò, khai thác, kinh doanh, chế biến khoáng sản cũng như các thủ tục về đất đai, giải phóng mặt bằng, cấp phép xây dựng.

Công tác quản lý hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh đã được tăng cường; có sự phối hợp chặt chẽ, giữa các sở, ngành, các cấp chính quyền địa phương để triển khai thực hiện các nội dung chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh một cách đồng bộ, thống nhất, có hiệu quả trong công tác quản lý đối với hoạt động khoáng sản.

2. Công tác xây dựng, ban hành các văn bản chỉ đạo, văn bản quy phạm pháp luật quản lý hoạt động và bảo vệ khoáng sản

Triển khai thực hiện thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 25/4/2011 của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược khoáng sản và phát triển công nghiệp khai khoáng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Quyết định số 2427/QĐ-TTg ngày 22/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chiến lược khoáng sản đến 2020, tầm nhìn đến 2030; Luật Khoáng sản 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành luật, UBND tỉnh đã ban hành nhiều văn bản về công tác quản lý hoạt động khoáng sản gồm:

- Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; thanh tra, kiểm tra và bảo vệ môi trường trong lĩnh vực khoáng sản trên địa bàn tỉnh;

- Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh;

- Chỉ thị số 17/CT-UBND ngày 14/11/2017 về việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh;

- Quy chế số 430/QCPH-UBND ngày 28/3/2018 của UBND tỉnh Đắk Lắk và UBND tỉnh Đắk Nông về việc điều chỉnh bổ sung Quy chế 01/QCPH-UBND ngày 09/12/2015 giữa UBND tỉnh Đắk Lắk và UBND tỉnh Đắk Nông về phối hợp công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản khu vực giáp ranh giữa hai tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông;

- Quy chế số 11/QCPH-UBND ngày 17/3/2017 của UBND tỉnh Đắk Lắk và UBND tỉnh Đắk Nông về việc phối hợp công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản khu vực giáp ranh giữa hai tỉnh Đắk Lắk và Lâm Đồng;

- Kế hoạch số 2852/KH-UBND ngày 12/4/2018 về thực hiện cao điểm kiểm tra, xử lý vi phạm đối với hoạt động khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh;

- Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 15/5/2018 về quy chế phối hợp trong công tác quản lý thu ngân sách nhà nước đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

Các văn bản được ban hành cơ bản đáp ứng được các yêu cầu về tính đồng bộ, kịp thời, phù hợp với các quy định của pháp luật, đảm bảo tính khả thi trong quá trình triển khai thực hiện. Công tác phối hợp trong công tác quản lý, trao đổi thông tin về khai thác, vận chuyển và sử dụng cát sỏi trên sông với các tỉnh giáp ranh đã xác định được nội dung, nguyên tắc, trách nhiệm trong quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước nhằm thực hiện có hiệu quả, thống nhất.

3. Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản

Việc tuyên truyền phổ biến pháp luật về khoáng sản trên địa bàn tỉnh được tổ chức thường xuyên thông qua công tác kiểm tra, thanh tra, các văn bản hướng dẫn và trực tiếp hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện trình tự thủ tục hành chính, các quy định pháp luật trong hoạt động khoáng sản.

Tổ chức tập huấn nghiệp vụ quản lý tài nguyên và môi trường (trong đó có quản lý hoạt động khoáng sản) cho các đối tượng là cán bộ ngành Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; tổ chức giao lưu, giải đáp trực tuyến trên Cổng Thông tin điện tử chuyên ngành để giải quyết thắc mắc của các tổ chức, cá nhân về các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực khoáng sản.

UBND tỉnh tổ chức các Hội nghị gặp gỡ, trao đổi thông tin, đối thoại trực tiếp để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp, trong đó bao gồm cả các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản.

4. Thông tin về khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm, khu vực hạn chế hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh

Thực hiện quy định của pháp luật về khoáng sản với mục tiêu hoạt động khai thác khoáng sản gắn với bảo đảm an ninh quốc phòng, bảo vệ di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên và bảo vệ các khu vực khoáng sản chưa khai thác. Đề án khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ đồng ý về kết quả khoanh định tại Công văn số 169/TTg-CN ngày 12/02/2019; đồng thời, ủy quyền cho Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, công bố khu vực cấm hoạt động, khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

5. Về công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh (Chi tiết tại Phụ lục 1)

UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh năm 2019 tại Quyết định số 132/QĐ-UBND ngày 21/01/2019, theo nhu cầu sử dụng khoáng sản của địa phương với 16 khu vực (trong đó có 07 khu vực đá xây dựng; 02 khu vực cát xây dựng; 05 khu vực sét sản xuất gạch; 02 khu vực đất cấp phối san lấp công trình) để triển khai tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định.

6. Về tình hình hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Chi tiết tại Phụ lục 2)

Đối với các khu vực thăm dò khoáng sản đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh đã phối hợp tốt trong công tác xác định khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản để thỏa thuận cấp phép theo quy định.

Đến ngày 30/12/2018, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã cấp 04 giấy phép thăm dò đá granit làm ốp lát, trong đó có 03 giấy phép đã có kết quả thăm dò được Hội đồng Đánh giá trữ lượng khoáng sản Quốc gia phê duyệt trữ lượng, đang lập hồ sơ đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy phép khai thác; 01 giấy phép đang trong quá trình tiến hành thăm dò, đánh giá trữ lượng.

7. Về tình hình hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh (Chi tiết tại Phụ lục 3)

Thực hiện chủ trương tăng cường cải cách hành chính, tăng cường trách nhiệm trong công tác quản lý nhà nước về khoáng sản. Việc cấp phép hoạt động khoáng sản đã rút ngắn về mặt thời gian, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân đầu tư trong lĩnh vực khoáng sản. Các hồ sơ hoạt động khoáng sản đều có ý kiến thống nhất của UBND cấp huyện và các ngành có liên quan, phù hợp quy hoạch, đảm bảo đúng quy trình, quy định của pháp luật trước khi cấp phép, Đến ngày 30/12/2018 trên địa bàn tỉnh có 67 giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền UBND tỉnh cấp phép còn hiệu lực, trong đó có 48 giấy phép khai thác đá xây dựng có sử dụng vật liệu nổ, 17 giấy phép khai thác cát xây dựng lòng sông, 02 giấy phép khai thác sét sản xuất gạch.

8. Công tác thanh tra, kiểm tra

Công tác thành tra, kiểm tra đã được các sở, ngành, địa phương quan tâm, thực hiện. Đồng thời, UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 2852/KH-UBND ngày 12/4/2018 về thực hiện cao điểm kiểm tra, xử lý vi phạm đối với hoạt động khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Qua thanh tra, kiểm tra nhiều hành vi vi phạm pháp luật về khoáng sản và môi trường trong hoạt động khoáng sản đã bị phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời, góp phần chấn chỉnh hoạt động khoáng sản, đưa hoạt động khoáng sản ngày càng đi vào nề nếp.

Công tác thanh tra, kiểm tra được thực hiện thường xuyên nhưng chủ yếu còn mang tính chất nhắc nhở, đôn đốc việc khắc phục các tồn tại, chưa kiên quyết xử lý mạnh các hành vi vi phạm; công tác phối hợp thực hiện giữa các cơ quan có lúc chưa đồng bộ, vẫn chủ yếu mang tính chất ngành nào quản lý, ngành đó sẽ kiểm tra theo lĩnh vực, do vậy, hiệu lực, hiệu quả qua các đợt thanh tra, kiểm tra đôi khi chưa đem lại kết quả cao, cụ thể các cơ quan chức năng chưa xử lý nghiêm đối với các tàu thuyền khai thác vận chuyển cát trên sông không gắn bảng hiệu, bảng tên; vi phạm về thời gian khai thác, vận chuyển cát trên sông theo cam kết đã ký (không khai thác, vận chuyển cát vào ban đêm); khai thác cát gây sạt lở bờ sông; giải tỏa các đơn vị sử dụng đất nông nghiệp để làm bãi tập kết cát; giải tỏa các bãi tập kết cát thuộc chỉ giới hành lang an toàn cầu, chưa có biện pháp phối hợp tốt trong việc kiểm soát sản lượng khai thác cát thực tế.

9. Tình hình quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác

Trên cơ sở quy định của Luật Khoáng sản năm 2010, UBND tỉnh chưa lập riêng Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác nhưng đã triển khai thực hiện công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên cơ sở ban hành Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; thanh tra, kiểm tra và bảo vệ môi trường trong lĩnh vực khoáng sản trên địa bàn tỉnh, trong đó có quy định rõ trách nhiệm của các sở, ngành, chính quyền địa phương các cấp.

Nhìn chung, công tác quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh đã được triển khai đảm bảo theo văn bản chỉ đạo của Trung ương, sát với tình hình, điều kiện thực tế của tỉnh. UBND tỉnh đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo các sở, ngành, địa phương tăng cường công tác quản lý hoạt động khoáng sản, thực hiện các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, ngăn chặn, giải tỏa hoạt động khoáng sản trái phép, thanh tra, kiểm tra hoạt động khoáng sản; xử lý nghiêm theo thẩm quyền và quy định của pháp luật đối với các hành vi khai thác, buôn bán, vận chuyển, tiêu thụ khoáng sản trái phép trên địa bàn. Chủ tịch UBND cấp huyện phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh nếu để xảy ra tình trạng khai thác khoáng sản trái phép kéo dài trên địa bàn quản lý.

Thường xuyên trao đổi các thông tin liên quan đến công tác quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản tại khu vực giáp ranh giữa tỉnh Đắk Lắk với tỉnh Đắk Nông; giữa tỉnh Đắk Lắk với tỉnh Lâm Đồng nhằm thực hiện tốt quy chế phối hợp đã được ký kết.

Tuy nhiên, thời gian qua công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh vẫn còn những tồn tại, hạn chế, tình trạng khai thác khoáng sản trái phép, nhỏ lẻ vẫn diễn ra ở một vài địa phương làm thất thoát tài nguyên, ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường và an ninh trật tự cũng như đời sống của người dân tại địa phương.

Nguyên nhân chủ yếu là do các ngành, các cấp chính quyền địa phương chưa thực hiện tốt đồng bộ công tác quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; chưa kịp thời phát hiện các hoạt động khoáng sản trái phép trên địa bàn để tổ chức ngăn chặn, giải tỏa. Kinh phí phục vụ cho công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác chưa được xác định cụ thể; ý thức chấp hành pháp luật của một số tổ chức, cá nhân còn hạn chế, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt đồng bào dân tộc thiểu số, thuộc địa bàn các xã vùng sâu, vùng xa; địa bàn quản lý rộng, một số loại khoáng sản nằm lộ thiên, phân bố không tập trung dễ khai thác, không đòi hỏi máy móc thiết bị phức tạp; công tác phối hợp, trao đổi thông tin liên quan đến công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, ngăn chặn hoạt động khoáng sản trái phép giữa các địa phương giáp ranh trên địa bàn tỉnh còn hạn chế.

IV. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Đối tượng cần bảo vệ

Đối tượng cần bảo vệ trong Phương án này là khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh bao gồm: khoáng sản ở trong và ngoài khu vực đã được cấp giấy phép khai thác, khoáng sản khác được phát hiện trong ranh giới khu vực đã được cấp giấy phép khai thác nhưng chưa được cơ quan thẩm quyền cho phép khai thác, hoặc khoáng sản đi kèm đã được được cơ quan thẩm quyền cho phép thu hồi nhưng chưa thu hồi được, khoáng sản chưa khai thác trong diện tích đất đang sử dụng trừ trường hợp khoáng sản làm vật liệu xây dựng trong diện tích đất ở của hộ gia đình cá nhân (quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 64 của Luật Khoáng sản năm 2010), khoáng sản tại khu vực đã được quy hoạch xây dựng công trình, kể cả khoáng sản ở bãi thải của mỏ đã đóng cửa mỏ.

2. Các giải pháp để bảo vệ khoáng sản chưa khai thác

- Ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật về khoáng sản theo thẩm quyền đảm bảo kịp thời, nội dung phù hợp với quy định pháp luật và yêu cầu thực tiễn;

- Thường xuyên thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về khoáng sản, bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác;

- Tổ chức, chỉ đạo, phối hợp kịp thời, chặt chẽ, có hiệu quả các lực lượng trên địa bàn để thường xuyên kiểm tra; chủ động ngăn chặn, xử lý, giải tỏa kịp thời theo quy định của pháp luật đối với hoạt động khoáng sản trái phép và các hành vi bao che của cán bộ, công chức đối với vi phạm liên quan đến hoạt động khoáng sản trái phép.

- Định kỳ 1 năm/lần tổ chức lập, bổ sung kế hoạch, phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện ở từng địa phương và trên địa bàn toàn tỉnh, rút ra bài học kinh nghiệm, phổ biến cách làm hiệu quả, phù hợp với từng địa phương, cơ quan, đơn vị.

- Thực hiện việc cắm mốc các khu vực cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản và các khu vực đã thăm dò đánh giá trữ lượng khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

V. TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP BẢO VỆ KHOÁNG SẢN CHƯA KHAI THÁC VỚI ĐỊA PHƯƠNG LIÊN QUAN Ở KHU VỰC GIÁP RANH

1. Chính quyền địa phương cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Đắk Lắk; các địa phương giáp ranh giữa các huyện trong và ngoài tỉnh, giữa các xã trong và ngoài huyện phải có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin trong trường hợp phát hiện hoạt động khoáng sản trái phép; phối hợp, tổ chức lực lượng trong công tác ngăn chặn hoạt động khoáng sản trái phép khi có đề nghị của địa phương giáp ranh.

2. UBND cấp huyện triển khai bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo quy định tại Phương án này và Kế hoạch bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo địa giới hành chính trên địa bàn các huyện; xây dựng Chương trình phối hợp trong công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác với địa phương liên quan ở khu vực giáp ranh, trong đó quy định rõ cách thức phối hợp, cơ quan thường trực là đầu mối chịu trách nhiệm liên hệ, cung cấp thông tin trong công tác phối hợp; triển khai cụ thể chương trình phối hợp tới UBND cấp xã; hàng năm kiểm tra, cập nhật thông tin, rà soát để điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn địa phương, gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh bổ sung, điều chỉnh Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn toàn tỉnh phù hợp với tình hình thực tế.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thường trực tham mưu cho UBND tỉnh các vấn đề liên quan đến cung cấp thông tin và phối hợp trong công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác với các cơ quan đồng cấp của tỉnh giáp ranh.

VI. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND cấp huyện tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật về khoáng sản theo thẩm quyền đảm bảo kịp thời, nội dung phù hợp với quy định pháp luật và yêu cầu thực tiễn; xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về khoáng sản, bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh;

b) Hàng năm kiểm tra, rà soát, cập nhật thông tin để điều chỉnh Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh; thực hiện thanh tra, kiểm tra công tác quản lý nhà nước về khoáng sản của UBND cấp huyện; tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật trong hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh; kiên quyết xử lý nghiêm hoặc kiến nghị xử lý đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm;

c) Thanh tra, kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm hoặc theo đơn, thư phản ánh của các tổ chức, cá nhân hoặc có sự chỉ đạo của cơ quan Nhà nước cấp trên trong trường hợp cần thiết;

d) Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh về các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; phối hợp với Công an tỉnh, các sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện trong công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, ngăn chặn hoạt động khoáng sản trái phép.

2. Sở Công Thương

a) Chủ động rà soát các quy hoạch liên quan đến khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vuc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo chức năng, nhiệm vụ của ngành; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện trong công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, ngăn chặn hoạt động khoáng sản trái phép;

b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật trong hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo quy định, đảm bảo an toàn và môi trường.

3. Công an tỉnh

a) Chủ động đấu tranh phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động khoáng sản;

b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan chức năng liên quan kiểm tra các hoạt động khai thác, mua bán, vận chuyển, sử dụng khoáng sản trái phép trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là hoạt động khai thác cát trái phép trên các tuyến sông, suối;

c) Tăng cường kiểm tra, xử lý những phương tiện có cấu trúc đặc thù bơm hút cát như gắn đầu khuấy, đầu khoan; phương tiện hoạt động khai thác, vận chuyển cát không đăng ký, đăng kiểm theo quy định; việc chấp hành về thời gian hoạt động khai thác, vận chuyển cát trên sông.

d) Chỉ đạo Công an cấp huyện phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp xã tổ chức kiểm tra, xử lý hoạt động khoáng sản trái phép trên địa bàn huyện theo thẩm quyền;

đ) Công khai số điện thoại đường dây nóng, bố trí lực lượng thường trực để tiếp nhận, kiểm tra, xử lý các phản ánh về hoạt động khoáng sản trái phép trên địa bàn tỉnh.

4. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xem xét, bố trí nguồn kinh phí cho các sở, ngành của tỉnh để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; bố trí kinh phí cho ngân sách cấp huyện, trong đó có nguồn kinh phí để UBND cấp huyện thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn.

5. Cục Thuế tỉnh

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện việc tăng cường kiểm tra hoạt động thanh quyết toán thuế liên quan đến sản lượng cát, sỏi nói riêng và khoáng sản nói chung; quản lý chặt chẽ đối với hồ sơ quyết toán các dự án, công trình sử dụng khối lượng lớn khoáng sản (từ 1.000 m3 trở lên), xác định rõ nguồn gốc khoáng sản làm vật liệu xây dựng công trình; quản lý chặt chẽ hóa đơn thuế, ngăn chặn tình trạng mua, bán hóa đơn, hợp thức hóa chứng từ đối với việc mua, bán khoáng sản.

6. Sở Thông tin và Truyền thông

Chỉ đạo các cơ quan báo chí tại địa phương; Cổng Thông tin điện tử tỉnh; Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện tăng cường công tác tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng để các tổ chức, cá nhân nắm rõ trách nhiệm trong công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo quy định của Luật Khoáng sản và theo Phương án này.

7. UBND cấp huyện

a) Chủ động tổ chức kiểm tra, xử lý các trường hợp khai thác khoáng sản trái phép; kiểm tra, xử lý các bến bãi kinh doanh khoáng sản trái phép trên địa bàn quản lý; tạm giữ, tịch thu phương tiện, tang vật vi phạm khai thác khoáng sản trái phép theo quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp, vụ việc vượt thẩm quyền thì báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo, xử lý theo quy định.

Đối với trường hợp vi phạm nghiêm trọng như vi phạm nhiều lần không khắc phục, khai thác vào khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản hoặc có dấu hiệu vi phạm hình sự do khai thác khoáng sản trái phép gây ra thì chuyển cơ quan điều tra xử lý theo quy định của pháp luật;

b) Chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; huy động và chỉ đạo các lực lượng phối hợp để giải tỏa, ngăn chặn hoạt động khoáng sản trái phép trên địa bàn;

c) Chỉ đạo Công an huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường, các phòng, ban có liên quan của huyện phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý và ngăn chặn hoạt động khoáng sản trái phép trên địa bàn quản lý;

d) Hàng năm, xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí để thực hiện công tác kiểm tra, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo quy định tại Điều 20 Luật Khoáng sản năm 2010; phân bổ kinh phí hàng năm cho UBND cấp xã để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác;

đ) Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, hoạt động khoáng sản trái phép trên địa bàn. Trường hợp, nếu để xảy ra hoạt động khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn quản lý kéo dài quá 03 tháng sẽ bị xem xét, xử lý trách nhiệm theo quy định.

8. UBND cấp xã

a) Chịu trách nhiệm chính trong công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác thuộc địa phương quản lý;

b) Tổ chức lực lượng, chủ động trong công tác kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời hoạt động khai thác khoáng sản trái phép; khi phát hiện hoạt động khoáng sản trái phép thì tạm giữ phương tiện, tang vật, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo UBND cấp huyện để chỉ đạo, xử lý theo quy định;

c) Hàng năm xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí tổ chức kiểm tra, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn xã;

d) Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm cử lực lượng tham gia cùng các cơ quan có liên quan trong công tác kiểm tra hoạt động khoáng sản trái phép; chịu trách nhiệm giữ phương tiện, tang vật vi phạm trong hoạt động khoáng sản khi được bàn giao;

đ) Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp huyện về bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, hoạt động khoáng sản trái phép trên địa bàn quản lý.

9. Các tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản

- Bảo vệ khoáng sản trong diện tích được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định; thu hồi tối đa các loại khoáng sản được phép khai thác; nếu phát hiện khoáng sản mới phải báo cáo ngay cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép.

- Cắm mốc các điểm khép góc khu vực hoạt động khoáng sản theo tọa độ ghi trong Giấy phép. Tổ chức quản lý, bảo vệ không để xảy ra hoạt động khoáng sản trái phép trong khu vực được phép hoạt động khoáng sản. Khi phát hiện có hoạt động khoáng sản trái phép ở ngoài ranh giới khu vực được phép hoạt động khoáng sản phải báo ngay cho cấp có thẩm quyền để xử lý theo quy định.

- Lưu giữ, bảo vệ khoáng sản đã khai thác nhưng chưa sử dụng; khoáng sản tại bãi thải hoặc khoáng sản đi kèm nhưng chưa thu hồi trong quá trình khai thác.

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò, Giấy phép khai thác khoáng sản và các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện nghiêm túc Phương án này.

2. UBND cấp huyện xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện Phương án này. Định kỳ 6 tháng/01 lần báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Kinh phí thực hiện công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác năm 2019 tạm thời do UBND các cấp tự cân đối, được hạch toán vào khoản chi thường xuyên của UBND các cấp và được xác định lại sau khi có hướng dẫn của Bộ Tài chính về định mức chi ngân sách.

4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường làm đầu mối, thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Phương án này, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện của năm; định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết, ba năm/một lần tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm trong công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh./.

PHỤ LỤC 1: DANH MỤC CÁC KHU VỰC ĐẤU GIÁ

QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG NĂM 2019

(Kèm theo Quyết định số 381 /QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2019 của UBND tỉnh)

STT
Tên khu vực
Tên
khoáng sản
Điểm
góc
Tọa độ VN 2000
Tọa độ VN 2000
Diện tích
(ha)
Ghi chú
STT
Tên khu vực
Tên
khoáng sản
Điểm
góc
X(m)
Y (m)
Diện tích
(ha)
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
TP. Buôn Ma Thuột
TP. Buôn Ma Thuột
TP. Buôn Ma Thuột
TP. Buôn Ma Thuột
TP. Buôn Ma Thuột
TP. Buôn Ma Thuột
TP. Buôn Ma Thuột
TP. Buôn Ma Thuột
1
Thôn 12, xã Hoà
Phú
Đá
xây dựng
1389139
433820
Khoảng 10
ha
Chưa thăm
dò, đánh
giá trữ
lượng
2
Buôn Kom Leo,
xã Hoà Thắng
Đá
xây dựng
1398283
454932
Khoảng
05 ha
Chưa thăm
dò, đánh
giá trữ
lượng
Huyện Ea H'leo
Huyện Ea H'leo
Huyện Ea H'leo
Huyện Ea H'leo
Huyện Ea H'leo
Huyện Ea H'leo
Huyện Ea H'leo
Huyện Ea H'leo
3
Sông Ea H'leo, xã Ea H'leo
Cát
xây dựng
1
2
1480368
1481234
440193
441036
Khoảng
10 km
:
Chưa thăm
dò, đánh
giá trữ
lượng
4
Thôn 6,
xã Ea Khal
Đá
xây dựng
1452797
457022
Khoảng 8,5
ha
Chưa thăm
dò, đánh
giá trữ
lượng
Huyện M'Drắk
Huyện M'Drắk
Huyện M'Drắk
Huyện M'Drắk
Huyện M'Drắk
Huyện M'Drắk
Huyện M'Drắk
Huyện M'Drắk
5
Thôn 9,
Xã Cư P'Rao,
Cát
xây dựng
1
2
1421591
1427116
513628
515565
10 km
Chưa thăm
dò, đánh
giá trữ
lượng
6
Thôn Hồ,
xã Cư M'Ta
Sét sản xuất
gạch
1407768
527898
Khoảng 10
ha
Chưa thăm
dò, đánh
giá trữ
lượng
7
Buôn Năng,
xã Cư P'Rao
Đá
xây dựng
1424559
526155
Khoảng 10
ha
Chưa thăm
dò, đánh
giá trữ
lượng
Huyện Krông Bông
Huyện Krông Bông
Huyện Krông Bông
Huyện Krông Bông
Huyện Krông Bông
Huyện Krông Bông
Huyện Krông Bông
Huyện Krông Bông
8
Thôn 3,
xã Hoà Lễ
Đá
xây dựng
1385561
487265
Khoảng 10
ha
Chưa thăm
dò, đánh
giá
trữ lượng

1

Huyện Krông Pắc
Huyện Krông Pắc
Huyện Krông Pắc
Huyện Krông Pắc
Huyện Krông Pắc
Huyện Krông Pắc
Huyện Krông Pắc
Huyện Krông Pắc
9
Xã Vụ Bổn
Sét sản xuất
gạch
1401856
492226
Khoảng 10
ha
Chưa thăm
dò, đánh
giá
trữ lượng
10
Xã Ea Uy
Sét sản xuất
gạch
1401159
476934
Khoảng 10
ha
Chưa thăm
dò, đánh
giá trữ
lượng
11
Xã Ea Yiêng
Sét sản xuất
gạch
1393737
488464
Khoảng 10
ha
Chưa thăm
dò, đánh
giá trữ
lượng
12
Xã Ea Yiêng
Đá
xây dựng
1400905
476911
Khoảng
08 ha
Chưa thăm
dò, đánh
giá trữ
lượng
Huyện Krông Ana
Huyện Krông Ana
Huyện Krông Ana
Huyện Krông Ana
Huyện Krông Ana
Huyện Krông Ana
Huyện Krông Ana
Huyện Krông Ana
13
Buôn Kô,
xã Ea Bông
Sét sản xuất
gạch
1383356
448353
Khoảng 10
ha
Chưa thăm
dò, đánh
giá trữ
lượng
14
Xã Bình Hoà,
huyện Krông Ana
Đất
san lấp
1377453
447095
Khoảng 07
ha
Chưa thăm
dò, đánh
giá trữ
lượng
Huyện Krông Búk
Huyện Krông Búk
Huyện Krông Búk
Huyện Krông Búk
Huyện Krông Búk
Huyện Krông Búk
Huyện Krông Búk
Huyện Krông Búk
15
Thôn KTy,
xã Chứ K'Bô
Đất
san lấp
1437559
0470948
Khoảng 05
ha
Chưa thăm
dò, đánh
giá trữ
lượng
Huyện Buôn Đôn
Huyện Buôn Đôn
Huyện Buôn Đôn
Huyện Buôn Đôn
Huyện Buôn Đôn
Huyện Buôn Đôn
Huyện Buôn Đôn
Huyện Buôn Đôn
16
Thôn 9,
xã Tân Hoà
Đá xây dựng
1410507
437473
Khoảng 04
ha
Chưa thăm
dò, đánh
giá trữ
lượng

2

PHỤ LỤC 2: KHU VỰC CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

(Kèm theo Quyết định số 381 /QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2019 của UBND tỉnh)

STT
Tên tổ chức
Số giấy phép/
Công văn/ngày
ban hanh
Thời hạn/
Diện tích
Toạ độ
Loại khoáng sản/
Vị trí khu vực thăm dò
Hiện trạng
Trữ lượng phê duyệt
Trữ lượng phê duyệt
STT
Tên tổ chức
Số giấy phép/
Công văn/ngày
ban hanh
Thời hạn/
Diện tích
Toạ độ
Loại khoáng sản/
Vị trí khu vực thăm dò
Hiện trạng
Cấp 121
(m)
Cấp122
(m)
1
Công ty TNHH Quốc
Duy
2653/GP-BTNMT
ngày 24/11/2014
24 tháng/12 ha
1 (X=1385579;Y=222750);
2 (X=1385417;Y=223089);
3 (X=1385820;Y=223167);
4 (X=1385770;Y=222910).
Đá Granit ốp lát/buôn Ngô
B, Xã Hòa Phong, huyện
Krông Bông
Giấy phép đã
hết hiệu lực
359,000
910,000
2
Công ty cổ phần
Trung Văn
239/GP-BTNMT
ngày 11/2/2011
12 tháng/8,5 ha
1 (X=1380939;Y=479494);
2 (X=1380824;Y=480004);
3 (X=1380683;Y=479960);
4 (X=1380900;Y=479493).
Đá Granit ốp lát/thôn 6, xã
Hòa Sơn, huyện Krông
Bông
Giấy phép đã
hết hiệu lực
618,000
263,492
3
Công ty TNHH MTV
Lâm nghiệp Ea H'Leo
787/GP-BTNMT
ngày 07/4/2008
12 tháng/35 ha
1 (X=1474220;Y=205433);
2 (X=1473250;Y=205703);
3 (X=1473250;Y=205203);
4 (X=1474220;Y=205203).
Đá Granit ốp lát/Khu vực
đồi Chư Phốt, xã Ea Sol,
huyện Ea H'Leo
Giấy phép đã
hết hiệu lực
633,000
2,926,000
4
Công ty Cổ phần đầu
tư phát triển Hoàng
Sơn Đắk Lắk
1638/GP-BTNMT
ngày 21/7/2016
48 tháng/70 ha
1 (X=1473585;Y=475144);
2 (X=1473393;Y=476470);
3 (X=1473075;Y=476280);
4 (X=1472880;Y=475105).
Đá Granit ốp lát/Khu vực
Chư Phốt 1, xã Ea Sol,
huyện Ea H'Leo
Đang thăm dò
5
Công ty cổ phần xây
dựng và thương mại
Ama H'Rin
2038/GP-BTNMT
ngày 23/8/2015
40 ha
1 (X=1450367;Y=182650);
2 (X=1451186;Y=182195);
3 (X=1451241;Y=182455);
4 (X=1450493;Y=182873).
Chì kẽm xã Ea Tir (Ea
Nam), huyện Ea H'Leo
Quyết định phê duyệt kết quả khoanh định
khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ của
Bộ TNMT (Chưa lập hồ sơ)
Quyết định phê duyệt kết quả khoanh định
khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ của
Bộ TNMT (Chưa lập hồ sơ)
Quyết định phê duyệt kết quả khoanh định
khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ của
Bộ TNMT (Chưa lập hồ sơ)
6
Công ty cổ phần
khoáng sản Đắk Lắk
4546/BTNMT-
ĐCKS ngày
26/10/2016
16 ha
1 (X=1419750;Y=232250);
2 (X=1418850;Y=232760);
3 (X=1418730;Y=232330);
4 (X=1419150;Y=231650).
Đá VLXD TT/Thôn 9, xã
Ea Sar, huyện Ea Kar
Ý kiến của Bộ TNMT về phê duyệt trữ lượng đá làm vật liệu xây dựng thông thường +
Khoáng sản đi kèm là quặng Fenspat (UBND tỉnh đã cấp phép khai thác)
Ý kiến của Bộ TNMT về phê duyệt trữ lượng đá làm vật liệu xây dựng thông thường +
Khoáng sản đi kèm là quặng Fenspat (UBND tỉnh đã cấp phép khai thác)
Ý kiến của Bộ TNMT về phê duyệt trữ lượng đá làm vật liệu xây dựng thông thường +
Khoáng sản đi kèm là quặng Fenspat (UBND tỉnh đã cấp phép khai thác)
7
Công ty TNHH MTV
thương mại và dịch
vụ Nguyên Tuấn
312/BTNMT-
ĐCKS ngày
29/01/2016
05 ha
1 (X=1478798;Y=460066);
2 (X=1478967;Y=460196);
3 (X=1478747;Y=460355);
4 (X=1478673;Y=460296).
Đá làm vật liệu
XDTT+Granit ốp lát đi
kèm/thôn 2a, xã Ea H'Leo,
huyện Ea H'Leo
Ý kiến của Bộ TNMT về phê duyệt trữ lượng đá Granit làm vật liệu xây dựng thông
thường + Khoáng sản đi kèm là đá Granit ốp lát (Đơn vị đang lập hồ sơ khai thác)
Ý kiến của Bộ TNMT về phê duyệt trữ lượng đá Granit làm vật liệu xây dựng thông
thường + Khoáng sản đi kèm là đá Granit ốp lát (Đơn vị đang lập hồ sơ khai thác)
Ý kiến của Bộ TNMT về phê duyệt trữ lượng đá Granit làm vật liệu xây dựng thông
thường + Khoáng sản đi kèm là đá Granit ốp lát (Đơn vị đang lập hồ sơ khai thác)

PHỤ LỤC 3: GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN CÒN HIỆU LỰC THUỘC THẨM QUYỀN CẤP PHÉP CỦA UBND TỈNH ĐẮK LẮK

(Kèm theo Quyết định số 98| /QĐ-UBND ngày 29 tháng 02 năm 2019 của UBND tỉnh)

STT
Tên tổ chức
Số giấy
phép, ngày
cấp
Địa chỉ
Diện
tích
(ha)
Loại khoáng sản/
Vị trí khu vực khai thác
Thời hạn khai thác
Thời hạn khai thác
Thời hạn khai thác
Công
suất
(m3)
Trữ
lượng
khai thác
(m)
Ghi chú
STT
Tên tổ chức
Số giấy
phép, ngày
cấp
Địa chỉ
Diện
tích
(ha)
Loại khoáng sản/
Vị trí khu vực khai thác
Số
năm
Từ ngày
Đến ngày
Công
suất
(m3)
Trữ
lượng
khai thác
(m)
Ghi chú
Thành phố Buôn Ma Thuột
Thành phố Buôn Ma Thuột
Thành phố Buôn Ma Thuột
Thành phố Buôn Ma Thuột
Thành phố Buôn Ma Thuột
Thành phố Buôn Ma Thuột
Thành phố Buôn Ma Thuột
Thành phố Buôn Ma Thuột
Thành phố Buôn Ma Thuột
Thành phố Buôn Ma Thuột
Thành phố Buôn Ma Thuột
Thành phố Buôn Ma Thuột
1
Công ty TNHH
MTV 507 CN Tây
Nguyên (chuyển
nhượng Công ty CP
Hồ Tài Nguyên)
1023/QĐ-
UBND ngày
30/5/2000
54 Đinh Tiên
Hoàng, phường
Tự An, TP. Buôn
Ma Thuột
16,70
Đá xây dựng/phường
Thành Nhất và xã Cư
ÊBur, TP. Buôn Ma
Thuột
UBND
tỉnh/
30 năm
30/5/2000
30/5/2030
50,000
1,500,000
Chuyển
nhượng
2
Công ty cổ phần
đường bộ Đắk Lắk
160/QĐ-
UBND ngày
21/01/2009
36 Hùng Vương
TP. Buôn Ma
Thuột
9,96
Đá xây dựng/Thôn 11, xã
Hòa Phú, TP. Buôn Ma
Thuột
UBND
tỉnh/
23 năm
21/01/2009
21/01/2032
38,680
878,486
3
Công ty TNHH XD
Hoàng Vũ
2311/QĐ-
UBND ngày
10/9/2010
249 Y Jút, TP.
Buôn Ma Thuột
10,06
Đá xây dựng/Khu IIB
Mỏ D2, xã Hòa Phú, TP.
BMT
UBND
tỉnh/
27 năm
10/9/2010
10/9/2037
49,350
1,228,000
4
Công ty TNHH xây
dựng 470
2479/QĐ-
UBND ngày
27/09/2010
Km5, phường
Tân Lập, TP.
Buôn Ma Thuột
8,00
Đá xây dựng/Khu IIA,
mỏ D2, xã Hòa Phú, TP.
Buôn Ma Thuột
UBND
tỉnh/
30 năm
27/09/2010
27/9/2040
49,350
1,313,292
5
Công ty TNHH xây
dựng Phú Xuân
3284/QĐ-
UBND ngày
21/12/2010
126 Phan Chu
Trinh, TP. Buôn
Ma Thuột
8,60
Đá xây dựng/Khu IIC,
mỏ D2, xã Hòa Phú, TP
BMT
UBND
tỉnh/
22 năm
21/12/2010
21/12/2032
49,350
1,069,000

1

6
Công ty TNHH
Hoàng Nam
60/GP-
UBND ngày
13/7/2016
175 Y Jut, TP.
Buôn Ma Thuột
15.23
Đá xây dựng/Khu I, mỏ
D2, xã Hòa Phú, TP.BMT
(Thay thế Quyết định số
1185/QĐ-UBND ngày
18/5/2010)
UBND
tỉnh/
30 năm
13/7/2016
18/5/2040
30,000
900,000
7
Công ty cổ phần
Kim Thịnh
1546/QĐ-
UBND ngày
24/06/2011
Thôn 12, xã Hòa
Phú, TP. Buôn
Ma Thuột
15,33
Đá xây dựng/ Khu III,
mỏ D2, xã Hòa Phú, TP.
Buôn Ma Thuột
UBND
tỉnh/
30 năm
24/06/2011
24/6/2041
49,000
1,470,000
8
Công ty TNHH
Thạch Anh
1308/QĐ-
UBND ngày
26/05/2011
161 Phan Bội
Châu, TP. Buôn
Ma Thuột
18,20
Đá xây dựng/Thôn 5, xã
Hòa Phú, TP. Buôn Ma
Thuột
UBND
tỉnh/
30 năm
26/05/2011
26/5/2041
49,350
1,640,331
9
Công ty TNHH
KS Thiên An
15/GP-
UBND ngày
13/02/2015
124 Nguyễn Tất
Thành TP. Buôn
Ma Thuột
9,20
Đá xây dựng/Thôn 3, xã
Ea Kao, TP. Buôn Ma
Thuột
UBND
tỉnh/
20 năm
13/02/2015
13/02/2035
78,400
1,673,202
10
Công ty TNHH
XD Nam Hải
47/GP-
UBND ngày
12/8/2015
91 Trần Phú, TP.
Buôn Ma Thuột
11.25
Đá xây dựng/Thôn 8, xã
Cư ÊBur, TP. Buôn Ma
Thuột
UBND
tỉnh/
30 năm
12/8/2015
12/8/2045
46,800
1,295,848
11
Công ty cổ phần
đầu tư phát triển
Nhật Quang
10/GP-
UBND ngày
05/2/2016
Thôn 4, xã Cư
Êbur, TP.Buôn
Ma Thuột
5.393
Đá xây dựng/Thôn 4, xã
Cư ÊBur, TP. Buôn Ma
Thuột
UBND
tỉnh/
30 năm
05/02/2016
05/02/2046
30,000
698,050
12
Công ty TNHH
KS Tài Phát
53/GP-
UBND ngày
7/7/2016
Km 18, tỉnh lộ 1,
xã Tân Hòa,
huyện Buôn Đôn
78.300
Đá xây dựng/Thôn 8, xã
Cư ÊBur, TP. Buôn Ma
Thuột
UBND
tỉnh/9
năm
07/5/2016
07/5/2025
43,000
1,261,570

2

13
Công ty cổ phần
khoáng sản Ea Kao
53/GP-
UBND ngày
29/5/2017
Thôn 22, xã Hoà
Khánh, TP. Buôn
Ma Thuột
50.612
Đá xây dựng/Thôn 22, xã
Hoà Khánh, TP. Buôn Ma Thuột
UBND
tỉnh/18
năm
29/5/2017
29/5/2035
50.000
340,810
14
Công ty TNHH xây
dựng Gia Linh
100/GP-
UBND ngày
22/11/2017
thôn 8, xã Cư
Êbur, TP. Buôn
Ma Thuột
32.925
Đá xây dựng thôn 8, xã
Cư ÊBur, TP.BMT
UBND
tỉnh/08
năm
22/11/2017
22/11/2025
60.000
480,000
Huyện Cư M'gar
Huyện Cư M'gar
Huyện Cư M'gar
Huyện Cư M'gar
Huyện Cư M'gar
Huyện Cư M'gar
Huyện Cư M'gar
Huyện Cư M'gar
Huyện Cư M'gar
Huyện Cư M'gar
Huyện Cư M'gar
Huyện Cư M'gar
15
Công ty TNHH
MTV XD Thanh
Tuấn
1441/QĐ-
UBND ngày
05/7/2012
298 Nguyễn Chí
Thanh, TP. Buôn
Ma Thuột
9,37
Đá xây dựng/thôn 8, xã
Ea Mnang, huyện Cư
M'gar
UBND
tỉnh/
10 năm
05/7/2012
05/7/2022
35,250
353,500
16
Công ty TNHH An
Nguyên
3281/QĐ-
UBND ngày
21/12/2010
35 Bà Triệu, TP.
Buôn Mạ Thuột
10,28
Đá xây dựng/EaTul, xã
Ea K'pam, huyện Cư
M'gar
UBND
tỉnh/
28 năm
21/12/2010
21/12/2038
45,000
1,260,000
17
Công ty TNHH An
Nguyên
2183/QĐ-
UBND ngày
25/08/2011
35 Bà Triệu, TP.
Buôn Mạ Thuột
20,00
Đá xây dựng/Buôn Cháy,
xã Ea M'Droh, huyện Cư
M'gar
UBND
tỉnh/
30 năm
25/08/2011
25/8/2041
62,350
1,837,252
18
Công ty TNHH
XD&TM Phúc
Thiện
53/GP-
UBND ngày
07/9/2015
Tỉnh lộ 8, thị trấn
Ea Pôk, huyện
Cư M'gar
5,98
Đá xây dựng/Tiểu khu
550, xã Ea Kiết, huyện
Cư M'gar
UBND
tỉnh/
18 năm
07/9/2015
07/9/2033
53,940
965,895
Huyện Ea Kar
Huyện Ea Kar
Huyện Ea Kar
Huyện Ea Kar
Huyện Ea Kar
Huyện Ea Kar
Huyện Ea Kar
Huyện Ea Kar
Huyện Ea Kar
Huyện Ea Kar
Huyện Ea Kar
Huyện Ea Kar
19
Công ty TNHH tập
đoàn Sơn Hải
1729/QĐ-
UBND ngày
14/07/2010
117 Đường Hữu
Nghị, TP. Đồng
Hới, tỉnh Quảng
Bình
2,00
Đá xây dựng/Thôn 8, xã
Cư Yang, huyện Ea Kar
UBND
tỉnh/ 9
năm
14/07/2010
14/7/2019
47,640
407,680

3

20
Công ty cổ phần
Đức Anh
1446/QĐ-
UBND ngày
05/7/2012
140 Lê Thánh
Tông, TP. Buôn
Ma Thuột
6,50
Đá xây dựng/thôn Hợp
Thành, xã Cư Huê, huyện
Ea Kar
UBND
tỉnh/10
năm
05/7/2012
05/7/2022
65,000
650,000
21
Công ty TNHH
MTV TM DV DL
Ea Kar
2410/QĐ-
UBND ngày
21/09/2010
Thôn 15, xã Cư
Yang, huyện Ea
Kar
5,13
Đá xây dựng/Thôn 15, xã Cư Yang, huyện Ea Kar
UBND
tỉnh/
20 năm
21/09/2010
21/9/2030
37,000
771,627
22
Công ty TNHH
Đức Tân Phong
26/GP-
UBND ngày
22/4/2016
Thôn 12, xã Ea
Pal, huyện Ea
Kar
3.9
Đá xây dựng/thôn 6B, xã
Ea Pal, huyện Ea Kar
UBND
tỉnh/
20 năm
22/4/2016
22/4/2036
48,700
679,901
23
Công ty cổ phần
QL và XD đường
bộ 26
603/QĐ-
UBND ngày
07/3/2016
387 Phạm Văn
Đồng, phường
Tân Hoà, TP.
Buôn Ma Thuột
9,69
Đá xây dựng/Buôn Mrông A, TT Ea Kar, huyện Ea
Kar. (Điều chỉnh Quyết
định số 1008/QĐ-UBND
ngày 24/5/2013).
UBND
tỉnh/
16.5
năm
24/5/2013
24/11/2029
68,890
1,100,000
24
Công ty cổ phần
khoáng sản Đắk
Lắk
54/GP-
UBND ngày
07/7/2016
37 Hai Bà Trưng,
TP. Buôn Ma
Thuột
5
Đá xây dựng+ Fenspat/xã Ea Sar, huyện Ea Kar
UBND
tỉnh/
14 năm
07/7/2016
22/10/2029
39,500
Felspat
10,500
513,500
Felspat
đi kèm
24
Công ty cổ phần
khoáng sản Đắk
Lắk
54/GP-
UBND ngày
07/7/2016
37 Hai Bà Trưng,
TP. Buôn Ma
Thuột
5
Đá xây dựng+ Fenspat/xã Ea Sar, huyện Ea Kar
UBND
tỉnh/
14 năm
07/7/2016
22/10/2029
39,500
Felspat
10,500
136,500
Felspat
đi kèm
25
Công ty TNHH
khai thác cát Đoàn
Kết
991/QĐ-
UBND ngày
23/4/2015
125 Nguyễn Văn
Cừ, TP. Buôn Ma
Thuột
33,3
Cát xây dựng/ Sông
Krông Păk, xã Ea Ô
Huyện Ea Kar (Nhận
chuyển nhượng từ Công
ty cổ phần Anh Quốc)
UBND
tỉnh/
01 năm
23/4/2015
23/4/2021
48,000
293,522
26
Công ty TNHH
ĐTXD và DV MJ
501/QĐ-
UBND ngày
19/02/2016
37 Y Bih ALeô
TP. Buôn Ma
Thuột
6,36
Cát xây dựng/sông Krông
Pắc, huyện Ea Kar (Nhận
chuyển nhượng từ Công
ty TNHH Dương Ánh)
UBND
tỉnh/
1.5
năm
19/02/2016
16/4/2018
9,000
61,577

4

27
Công ty TNHH
Hoàng Hải Nam
80/GP-
UBND ngày
09/8/2017
Tổ 3, Buôn Wiâo
thị trấn Krông
Năng, huyện
Krông Năng
3,5 km
Cát xây dựng/Sông Krông Năng, thôn 4, xã Ea Sô,
huyện Ea Kar
UBND
tỉnh/
07 năm
04/6/2015
04/6/2022
10,000
68,654
Chuyển
nhượng
28
Công ty TNHH XD
TM Sài Gòn
93/GP-
UBND ngày
11/11/2016
Bãi thải thuỷ lợi
Krông Pách
thượng, xã Cư
Yang, Ea Kar
2,0 ha
Tận thu đá tại bãi thải
công trình thuỷ lợi Krông
Pách Thượng
UBND
tỉnh/03
năm
11/11/2016
11/11/2019
30,000
Tận thu
Huyện Krông Pắc
Huyện Krông Pắc
Huyện Krông Pắc
Huyện Krông Pắc
Huyện Krông Pắc
Huyện Krông Pắc
Huyện Krông Pắc
Huyện Krông Pắc
Huyện Krông Pắc
Huyện Krông Pắc
Huyện Krông Pắc
Huyện Krông Pắc
29
Công ty TNHH
Thuận Hiếu
1493/QĐ-
UBND ngày
20/06/2011
79 Trần Hưng
Đạo, TT Phước
An, huyện Krông
Pắc
7,30
Đá xây dựng/Thôn 14, xã
Krông Búk, huyện Krông
Pắc
UBND
tỉnh/
18 năm
20/06/2011
20/6/2029
49,350
865,198
30
Công ty TNHH
Ngọc Vy
1555/QĐ-
UBND ngày
24/06/2011
18 Nguyễn Chí
Thanh, TT Phước
An, huyện Krông
Pắc
7,23
Đá xây dựng/Ea Uy, xã
Hòa Tiến, huyện Krông
Pắc
UBND
tỉnh/
10 năm
24/06/2011
24/6/2021
31,000
460,959
31
Công ty TNHH
Hùng Anh
09/GP-
UBND ngày
30/01/2015
367 Phạm Văn
Đồng, TP.Buôn
Ma Thuột
3,65
Đá xây dựng/Thôn 4A,
xã Hòa Tiến, huyện
Krông Pắc
UBND
tỉnh/11
năm
30/01/2015
30/06/2026
46,000
415,772
32
Công ty TNHH
Bình Hòa
40/GP-
UBND ngày
03/7/2015
Thôn 7, xã Krông
Búk, huyện
Krông Pắc
6.00
Đá xây dựng/Buôn Ea
Kung, xã Krông Búk,
huyện Krông Pắc
UBND
tỉnh/20
năm
03/7/2015
03/7/2035
48,700
773,016
33
Công ty TNHH XD
CĐ Trí Đức
461/QĐ-
UBND ngày
10/02/2010
57 thôn Phước
Hòa 3, xã Ea
Kuang, huyện
Krông Pắc
19,70
Cát xây dựng/ Sông
Krông Pắc, xã Vụ Bổn,
huyện Krông Pắc
UBND
tỉnh/9
năm 7
tháng
10/02/2010
10/09/2019
20,000
194,452

5

34
Công ty TNHH Hà
Bình
1589/QĐ-
UBND ngày
25/06/2015
Thôn 13, xã Vụ
Bổn, huyện
Krông Pắc
88,00
Cát xây dựng/ Sông
Krông Pắc, xã Vụ Bổn,
huyện Krông Pắc
UBND
tỉnh/4
năm
25/06/2015
25/6/2019
45,000
594,793
35
Công ty TNHH
Kiến Tây
94/GP-
UBND ngày
17/11/2016
Thôn 16, xã
Krông Buk,
huyện Krông Pắc
3,4ha
Đá xây dựng/thôn 16, xã
Krông Búk, huyện Krông
Pắc
UBND
tỉnh/13
năm
17/11/2016
17/11/2029
30,000
1,379,573
Thị xã Buôn Hồ
Thị xã Buôn Hồ
Thị xã Buôn Hồ
Thị xã Buôn Hồ
Thị xã Buôn Hồ
Thị xã Buôn Hồ
Thị xã Buôn Hồ
Thị xã Buôn Hồ
Thị xã Buôn Hồ
Thị xã Buôn Hồ
Thị xã Buôn Hồ
Thị xã Buôn Hồ
36
Xí nghiệp Việt Hà
280/QĐ-
UBND ngày
02/3/2003
Km 32, QL14,
P.Thống Nhất, thị
xã Buôn Hồ
12,80
Đá xây dựng/Ea Mlang,
xã Ea Siên, thị xã Buôn
Hồ
UBND
tỉnh/
22năm
4th
02/03/2003
02/7/2025
35,000
784,000
37
Công ty TNHH XD
Thạch Nguyên An
263/QĐ-
UBND ngày
25/01/2011
Thôn 1, xã Ea
Siên, thị xã Buôn
Hồ
5,00
Đá xây dựng/ Buôn
Dlung 2, xã Ea Siên, thị
xã Buôn Hồ
UBND
tỉnh/
10 năm
25/01/2011
25/01/2021
45,000
974,746
Huyện Krông Búk
Huyện Krông Búk
Huyện Krông Búk
Huyện Krông Búk
Huyện Krông Búk
Huyện Krông Búk
Huyện Krông Búk
Huyện Krông Búk
Huyện Krông Búk
Huyện Krông Búk
Huyện Krông Búk
Huyện Krông Búk
38
Công ty TNHH
Phục Hưng
32/GP-
UBND ngày
06/5/2016
Tổ dân phố 5,
Phường Thiện
An, thị xã Buôn
Hồ
8
Đá xây dựng/Thôn Độc
Lập, xã Cư KPô, huyện
Krông Búk
UBND
tỉnh/20
năm
06/5/2016
06/5/2036
40,000
663,764
Huyện Krông Năng
Huyện Krông Năng
Huyện Krông Năng
Huyện Krông Năng
Huyện Krông Năng
Huyện Krông Năng
Huyện Krông Năng
Huyện Krông Năng
Huyện Krông Năng
Huyện Krông Năng
Huyện Krông Năng
Huyện Krông Năng
39
Công ty TNHH
Đăk Thái Sơn
78/GP-
UBND ngày
06/9/2016
Thôn Tam Lập,
xã Ea Tam,
huyện Krông
Năng
3.78
Đá xây dựng/Thôn Tam
Lập, xã Ea Tam, huyện
Krông Năng
UBND
tỉnh/
13 năm
06/9/2016
06/9/2029
25,000
321,208
39
Công ty TNHH
Đăk Thái Sơn
78/GP-
UBND ngày
06/9/2016
Thôn Tam Lập,
xã Ea Tam,
huyện Krông
Năng
3.78
Đá xây dựng/Thôn Tam
Lập, xã Ea Tam, huyện
Krông Năng
UBND
tỉnh/
13 năm
06/9/2016
06/9/2029
25,000
321,208
Huyện Ea H'Leo
Huyện Ea H'Leo
Huyện Ea H'Leo
Huyện Ea H'Leo
Huyện Ea H'Leo
Huyện Ea H'Leo
Huyện Ea H'Leo
Huyện Ea H'Leo
Huyện Ea H'Leo
Huyện Ea H'Leo
Huyện Ea H'Leo
Huyện Ea H'Leo

6

40
Công ty TNHH XD
Tân Thành Đạt
837/QĐ-
UBND ngày
01/4/2011
308 Giải phóng,
TT Ea Drăng,
huyện Ea H'Leo
10,10
Đá xây dựng/Khối 5, thị
trấn Ea Drăng, huyện Ea
H'leo
UBND
tỉnh/
10 năm
01/4/2011
01/4/2021
90,000
1,946,941
41
Công ty cổ phần
đường bộ Đắk Lắk
3595/QĐ-
UBND ngày
24/12/2008
36 Hùng Vương
TP.Buôn Ma
Thuột
10,06
Đá xây dựng/thị trấn Ea
Drăng, huyện Ea H'leo
UBND
tỉnh/
25 năm
24/12/2008
24/12/2033
49,000
1,228,000
42
Công ty TNHH
XDTM Sài Gòn
838/GP-
UBND ngày
30/5/2016
Km4, QL 14,
phường Tân An,
TP.BMT
5
Đá xây dựng/xã Ea Sol,
huyện Ea Hl'eo
UBND
tỉnh/
20 năm
30/5/2016
30/5/2036
25,000
577,643
43
Công ty TNHH
MTV Văn Chương
64/GP-
UBND ngày
30/10/2015
Thôn 1, xã Cư
Mốt, huyện Ea
H'Leo
4.95
Đá xây dựng/Thôn 1, xã
Cư Mốt, Huyện Ea H'Leo
UBND
tỉnh/
15 năm
30/10/2015
30/10/2030
45,000
502,492
Huyện Buôn Đôn
Huyện Buôn Đôn
Huyện Buôn Đôn
Huyện Buôn Đôn
Huyện Buôn Đôn
Huyện Buôn Đôn
Huyện Buôn Đôn
Huyện Buôn Đôn
Huyện Buôn Đôn
Huyện Buôn Đôn
Huyện Buôn Đôn
Huyện Buôn Đôn
44
Công ty TNHH
Minh Sáng
73/GP-
UBND ngày
28/12/2015
Buôn Kmông, Xã
Ea Bhôk, huyện
Cư Kuin
5.03
Đá xây dựng/Buôn Niêng
II, xã Ea Nuôl, huyện
Buôn Đôn
UBND
tỉnh/
20 năm
28/12/2015
28/12/2035
45,000
840,559
45
Công ty TNHH
KS Tài Phát
68/GP-
UBND ngày
08/8/2016
Km 18, tỉnh lộ 1,
xã Tân Hòa,
huyện Buôn Đôn
2.35
Đá xây dựng/Thôn 9, xã
Tân Hòa, huyện Buôn
Đôn
UBND
tỉnh/ 9
năm
08/8/2016
08/8/2025
43,000
402,053
Huyện Ea Súp
Huyện Ea Súp
Huyện Ea Súp
Huyện Ea Súp
Huyện Ea Súp
Huyện Ea Súp
Huyện Ea Súp
Huyện Ea Súp
Huyện Ea Súp
Huyện Ea Súp
Huyện Ea Súp
Huyện Ea Súp
46
Công ty TNHH
XD&ĐT Thuận An
48/GP-
UBND ngày
19/8/2015
140 Lê Quý Đôn,
TP. Buôn Ma
Thuột
14.22
Đá xây dựng/thôn 2, xã Ia Rvê, huyện Ea Sup.
UBND
tỉnh/
22 năm
19/8/2015
19/8/2037
65,000
1,009,454

7

47
Công ty CPĐTPT
Hoàng Sơn Đắk
Lắk
1344/QĐ-
UBND ngày
16/5/2016
Số 192/8 Đường
Võ Văn Kiệt,
phường Khánh
Xuân, TP.BMT
10.26
Đá xây dựng/thôn 3, xã
Cư Mlan, huyện Ea Sup
UBND
tỉnh/
30 năm
25/7/2011
25/7/2041
50,000
1,482,360
48
Công ty TNHH
Quốc Lưu
50/GP-
UBND ngày
05/7/2016
Thôn 7, xã Ea
Rốk, huyện Ea
Sup
24
Cát xây dựng/Suối Ea
H'Leo, xã Jaloi, xã Ea
Rốk, huyện Ea Súp
UBND
tỉnh/9
năm
05/7/2016
05/7/2025
90,322
10,000
6.2km
49
Công ty TNHH
MTV KTKS Hoàng Lan
51/GP-
UBND ngày
05/7/2016
Thôn 2, xã Ia
Jlơi, huyện Ea
Súp
27
Cát xây dựng/Suối Ea
H'Leo, xã Jaloi, Ea Rốk,
huyện Ea Súp
UBND
tỉnh/
10 năm
05/7/2016
5/7/2026
99,424
10,000
49
Công ty TNHH
MTV KTKS Hoàng Lan
51/GP-
UBND ngày
05/7/2016
Thôn 2, xã Ia
Jlơi, huyện Ea
Súp
27
Cát xây dựng/Suối Ea
H'Leo, xã Jaloi, Ea Rốk,
huyện Ea Súp
UBND
tỉnh/
10 năm
05/7/2016
5/7/2026
99,424
10,000
6 km
50
Công ty CP QL XD
GT Đắk Lắk
118/QĐ-
UBND ngày
30/12/2016
38 Hùng Vương
TP. Buôn Ma
Thuột
5.0 ha
Đá xây dựng khoảnh 6,
tiểu khu 209, xã Ia RVê,
huyện Ea Súp
UBND
tỉnh/
20 năm
30/12/2016
30/12/2036
35,000
728,000
Huyện Cư Kuin
Huyện Cư Kuin
Huyện Cư Kuin
Huyện Cư Kuin
Huyện Cư Kuin
Huyện Cư Kuin
Huyện Cư Kuin
Huyện Cư Kuin
Huyện Cư Kuin
Huyện Cư Kuin
Huyện Cư Kuin
Huyện Cư Kuin
51
Công ty TNHH
Tuấn Nhân
3556/QĐ-
UBND ngày
23/12/2008
75 Trần Hưng
Đạo, TP. Buôn
Ma Thuột
15,00
Đá xây dựng/Buôn Kõ
Êmông, xã Ea Bhôk,
huyện Cư Kuin
UBND
tỉnh/
21 năm
23/12/2008
23.12.2029
49,000
1,063,000
52
Công ty TNHH
Minh Sáng
2173/QĐ-
UBND ngày
26/08/2010
Buôn Kmông, Xã
Ea Bhôk, huyện
Cư Kuin
9,74
Đá xây dựng/Buôn Kõ
Êmông, xã Ea Bhôk,
huyện Cư Kuin
UBND
tỉnh/
10 năm
26/08/2010
26/8/2020
49,350
999,784
53
Công ty TNHH
Bình Minh I
3553/QĐ-
UBND ngày
23/12/2008
126 Đinh Tiên
Hoàng, TP. Buôn
Ma Thuột
24,70
Sét/thôn Giang Sơn, xã
Hòa Hiệp, huyện Cư Kuin
UBND
tỉnh/
20 năm
23/12/2008
23/12/2028
24,000
468,700

8

Huyện Krông Bông
Huyện Krông Bông
Huyện Krông Bông
Huyện Krông Bông
Huyện Krông Bông
Huyện Krông Bông
Huyện Krông Bông
Huyện Krông Bông
Huyện Krông Bông
Huyện Krông Bông
Huyện Krông Bông
Huyện Krông Bông
54
Công ty TNHH
Hưng Vũ
1248/QĐ-
UBND ngày
26/05/2008
55 thôn 3, xã
Yang Reh, huyện
Krông Bông
25 km
Cát xây dựng/Sông Krông Ana, huyện Krông Bông
và huyện Cư Kuin
UBND
tỉnh/
19 năm
26/5/2008
26/5/2027
47,000
1,796,778
55
Công ty TNHH
Ngọc Hùng Đăk
Lăk
71/GP-
UBND ngày
15/8/2016
Thôn 5, xã Hòa
Phong, huyện
Krông Bông
29
Cát xây dựng/Sông Krông Bông, xã Hòa Phong
huyện Krông Bông
UBND
tỉnh/
14
năm, 6
tháng
15/8/2016
15/02/2031
20,000
290,810
Huyện Lắk
Huyện Lắk
Huyện Lắk
Huyện Lắk
Huyện Lắk
Huyện Lắk
Huyện Lắk
Huyện Lắk
Huyện Lắk
Huyện Lắk
Huyện Lắk
Huyện Lắk
56
Công ty TNHH Phú
Bình
3821/QĐ-
UBND ngày
28/12/2009
xã Quảng Phú,
huyện Krông Nô,
Đắk Nông
25 km
Cát xây dựng/Sông Krông Nô, xã Nam Kar, huyện
Lăk
UBND
tỉnh/
12 năm
28/12/2009
28/12/2021
40,000
481,088
57
Công ty TNHH
Xuân Bình
3822/QĐ-
UBND ngày
28/12/2009
Thôn 1, xã
Quảng Phú,
huyện Krông Nô,
Đắk Nông
25 km
Cát xây dựng/Sông Krông Nô, xã Ea Rbin, huyện
Lăk
UBND
tỉnh/
30 năm
28/12/2009
28/12/2039
40,000
1,220,134
58
Công ty TNHH
MTV XD CT 507
chuyển nhượng cho
Công ty cổ phần Hồ
Tài Nguyên
37/GP-
UBND ngày
01/12/2014
54 Đinh Tiên
Hoàng, phường
Tự An, TP. Buôn
Ma Thuột
7,4 ha
Đá xây dựng/buôn
D'Hăm, xã Đắk Nuê,
huyện Lắk
UBND
tỉnh/
12 năm
01/12/2014
01/12/2026
48,870
651,600
Chuyển
nhượng
Huyện Krông Ana
Huyện Krông Ana
Huyện Krông Ana
Huyện Krông Ana
Huyện Krông Ana
Huyện Krông Ana
Huyện Krông Ana
Huyện Krông Ana
Huyện Krông Ana
Huyện Krông Ana
Huyện Krông Ana
Huyện Krông Ana
59
Công ty TNHH
gạch tuynel Việt
Tân
2213/QĐ-
UBND ngày
21/08/2009
Xã Ea Bông,
huyện Krông Ana
41,9
Sét/ Buôn Sah, xã Ea
Bông, huyện Krông Ana
UBND
tỉnh/
30 năm
21/8/2009
21/8/2039
30,000
150,000

9

60
Doanh nghiệp tư
nhân Sông Núi
3823/QĐ-
UBND ngày
28/12/2009
Thôn 1, TT Buôn
Trấp, huyện
Krông Ana
16 km
Cát xây dựng/Sông Krông Ana, xã Quảng Điền,
huyện Krông Ana
UBND
tỉnh/
18 năm
28/12/2009
28/12/2027
36,000
660,753
61
Hợp tác xã SXVL
XD Phúc Lợi
2313/QĐ-
UBND ngày
07/8/2015
Thôn Quỳnh
Ngọc, xã Ea Na,
huyện Krông Ana
23,07
Cát xây dựng/Sông Krông Nô, thị trấn Buôn Trấp,
huyện Krông Ana
UBND
tỉnh/ 5
năm
07/8/2015
08/9/2018
20,000
260,211
Gia hạn
giây phép
62
Doanh nghiệp tư
nhân Minh Lợi
2440/QĐ-
UBND ngày
09/9/2015
162 Giải Phóng,
TT Phước An,
huyện Krông Pắc
4,25
km
Cát xây dựng/Sông Krông Ana, xã Bình Hòa, Quảng
Điền, huyện Krông Ana
UBND
tỉnh/5
năm
09/9/2015
19/8/2019
30,000
537,073
Gia hạn
giây phép
63
Hợp tác xã khai
thác cát Đoàn Kết
2087/QĐ-
UBND ngày
11/8/2015
Thôn Quỳnh
Ngọc, xã Ea Na,
huyện Krông Ana
8,77
km
Cát xây dựng/Sông Krông
Nô, xã Bình Hòa, huyện
Krông Ana
UBND
tỉnh/
03 năm
11/8/2015
16/8/2018
30,000
275,586
Gia hạn
giây phép
64
Công ty CP VLXD
Tây Nguyên
3088/QĐ-
UBND ngày
04/11/2009
236/11 Phan Chu
Trinh, TP. Buôn
Ma Thuột
14,5
km
Cát xây dựng/Sông Krông Ana, xã Đak Liêng, huyện Lăk, xã Dur Kmăl, huyện
Krông Ana
UBND
tỉnh/
20 năm
04/11/2009
04/11/2029
47,000
915,024
65
DNTN Trung
Thiện
2082/QĐ-
UBND ngày
11/8/2015
Thôn Quỳnh
Ngọc, xã Ea Na,
huyện Krông Ana
4,25
km
Cát xây dựng/Sông Krông Nô, xã Bình Hòa, huyện
Krông Ana
UBND
tỉnh/
03 năm
11/8/2015
16/8/2018
30,000
275,586
Gia hạn
giây phép
Huyện M'Drắk
Huyện M'Drắk
Huyện M'Drắk
Huyện M'Drắk
Huyện M'Drắk
Huyện M'Drắk
Huyện M'Drắk
Huyện M'Drắk
Huyện M'Drắk
Huyện M'Drắk
Huyện M'Drắk
Huyện M'Drắk
66
Công ty TNHH
Bình Hòa
31/GP-
UBND ngày
06/5/2016
Thôn 7, xã Krông
Búk, huyện
Krông Păk
6
Đá xây dựng/thôn 10, xã
Ea MĐoal, huyện M'Drắk
UBND
tỉnh/20
năm
06/5/2016
06/5/2036
25,000
577,643
67
Công ty TNHH
Sanh Chiến
765/QĐ-
UBND ngày
25/3/2011
Thị trấn M'Drắk,
huyện M'Drắk
5,00
Đá xây dựng/buôn Cư
Prao, xã Ea Lai, huyện
M'Drắk
UBND
tỉnh/10
năm
25/3/2011
25/3/2021
49,000
500,000

10

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu381/QĐ-UBND
Ngày ban hành22/02/2019
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực22/02/2019
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đắk Lắk / Y Giang Gry Niê Knơng
Phạm viĐắk Lắk
Trích yếuNăm 2019 về Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.