|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 381/QĐ-UBND |
Đắk Lắk, ngày 22 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ KHOÁNG SẢN CHƯA KHAI THÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;
Căn cứ Nghị định 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
Căn cứ Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 30/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường hiệu lực thực thi chính sách, pháp luật về khoáng sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 65/TTr-STNMT ngày 14/02/2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông, Tư pháp; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là UBND cấp huyện); Thủ trưởng đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHƯƠNG ÁN
BẢO
VỆ KHOÁNG SẢN CHƯA KHAI THÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2019 của
UBND tỉnh)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Nhằm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, kể cả khoáng sản ở bãi thải của mỏ đã đóng cửa theo quy định của Luật Khoáng sản.
- Quản lý chặt chẽ hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh; bảo vệ cảnh quan, môi trường, an ninh trật tự và đời sống của người dân địa phương tại khu vực có khoáng sản.
- Quy định rõ trách nhiệm người đứng đầu chính quyền các cấp trong công tác quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về khoáng sản.
- Xây dựng cơ chế phối hợp để quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan ở khu vực giáp ranh; ngăn chặn, xử lý kịp thời hoạt động khoáng sản trái phép.
II. PHÂN BỐ KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Trên địa bàn tỉnh đã phát hiện được các loại khoáng sản sau: Vàng, đá quý (saphir, canxêdoan, granat, opan...); thạch anh tinh thể, chì, kẽm, felspat, đá vôi, đá hoa, đá ốp lát, than bùn; đá xây dựng, sét, cát xây dựng.
- Felspat phát hiện ở các huyện Ea Kar, Ea H'leo (dạng điểm khoáng hoá).
- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường phân bố hầu hết trên địa bàn 15 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh, đá khai thác được sử dụng cho xây dựng tại chỗ, không có giá trị xuất khẩu.
- Cát xây dựng: tập trung ở các sông lớn của tỉnh như Krông Nô, Krông Na, Krông Pắc, Srêpôk, Ea H’leo, Krông Bông.
- Sét sản xuất gạch, ngói: tập trung nhiều ở các huyện Krông Ana, Krông Pắc, Ea Kar, Cư Kuin, Lắk, Krông Bông, M’Drắk; ngoài ra còn có ở các huyện Ea Súp, Ea H’leo, Buôn Đôn.
- Than bùn: có ở Cư M’gar, Krông Ana, Krông Pắc, Krông Búk, Krông Năng và rải rác ở một số huyện khác.
- Chì kẽm: phát hiện ở xã Ea Nam, huyện Ea H’leo, đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường bàn giao khu vực nhỏ, lẻ cho UBND tỉnh quản lý, cấp phép.
- Đá ốp lát là một trong những khoáng sản có triển vọng, có giá trị xuất khẩu, phân bố khá nhiều nơi trên địa bàn tỉnh như các huyện Ea H’leo, Ea Kar, Lắk, Krông Bông, M’Drắk, Buôn Đôn, hiện nay đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép thăm dò tại 04 khu vực nhưng chưa có khu vực nào được cấp phép khai thác.
- Vàng được phát hiện tại địa bàn các huyện Ea Kar, M’Drắk, Ea H'leo, Krông Năng với quy mô nhỏ chủ yếu dạng sa khoáng, điều kiện khai thác không thuận lợi.
- Đá vôi được phát hiện tại dãy núi Chư Minh, xã Krông Na, huyện Buôn Đôn có chất lượng thấp, điều kiện khai thác không thuận lợi.
III. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy và chính quyền các cấp
Thời gian qua, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, công tác quản lý hoạt động khai thác, chế biến, vận chuyển khoáng sản trên địa bàn tỉnh có nhiều chuyển biến tích cực, cơ bản đã đi vào nề nếp. Các sở, ngành, địa phương đã quan tâm, hướng dẫn và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thiện thủ tục pháp lý về cấp phép thăm dò, khai thác, kinh doanh, chế biến khoáng sản cũng như các thủ tục về đất đai, giải phóng mặt bằng, cấp phép xây dựng.
Công tác quản lý hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh đã được tăng cường; có sự phối hợp chặt chẽ, giữa các sở, ngành, các cấp chính quyền địa phương để triển khai thực hiện các nội dung chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh một cách đồng bộ, thống nhất, có hiệu quả trong công tác quản lý đối với hoạt động khoáng sản.
2. Công tác xây dựng, ban hành các văn bản chỉ đạo, văn bản quy phạm pháp luật quản lý hoạt động và bảo vệ khoáng sản
Triển khai thực hiện thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 25/4/2011 của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược khoáng sản và phát triển công nghiệp khai khoáng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Quyết định số 2427/QĐ-TTg ngày 22/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chiến lược khoáng sản đến 2020, tầm nhìn đến 2030; Luật Khoáng sản 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành luật, UBND tỉnh đã ban hành nhiều văn bản về công tác quản lý hoạt động khoáng sản gồm:
- Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; thanh tra, kiểm tra và bảo vệ môi trường trong lĩnh vực khoáng sản trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh;
- Chỉ thị số 17/CT-UBND ngày 14/11/2017 về việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh;
- Quy chế số 430/QCPH-UBND ngày 28/3/2018 của UBND tỉnh Đắk Lắk và UBND tỉnh Đắk Nông về việc điều chỉnh bổ sung Quy chế 01/QCPH-UBND ngày 09/12/2015 giữa UBND tỉnh Đắk Lắk và UBND tỉnh Đắk Nông về phối hợp công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản khu vực giáp ranh giữa hai tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông;
- Quy chế số 11/QCPH-UBND ngày 17/3/2017 của UBND tỉnh Đắk Lắk và UBND tỉnh Đắk Nông về việc phối hợp công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản khu vực giáp ranh giữa hai tỉnh Đắk Lắk và Lâm Đồng;
- Kế hoạch số 2852/KH-UBND ngày 12/4/2018 về thực hiện cao điểm kiểm tra, xử lý vi phạm đối với hoạt động khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 15/5/2018 về quy chế phối hợp trong công tác quản lý thu ngân sách nhà nước đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
Các văn bản được ban hành cơ bản đáp ứng được các yêu cầu về tính đồng bộ, kịp thời, phù hợp với các quy định của pháp luật, đảm bảo tính khả thi trong quá trình triển khai thực hiện. Công tác phối hợp trong công tác quản lý, trao đổi thông tin về khai thác, vận chuyển và sử dụng cát sỏi trên sông với các tỉnh giáp ranh đã xác định được nội dung, nguyên tắc, trách nhiệm trong quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước nhằm thực hiện có hiệu quả, thống nhất.
3. Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản
Việc tuyên truyền phổ biến pháp luật về khoáng sản trên địa bàn tỉnh được tổ chức thường xuyên thông qua công tác kiểm tra, thanh tra, các văn bản hướng dẫn và trực tiếp hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện trình tự thủ tục hành chính, các quy định pháp luật trong hoạt động khoáng sản.
Tổ chức tập huấn nghiệp vụ quản lý tài nguyên và môi trường (trong đó có quản lý hoạt động khoáng sản) cho các đối tượng là cán bộ ngành Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; tổ chức giao lưu, giải đáp trực tuyến trên Cổng Thông tin điện tử chuyên ngành để giải quyết thắc mắc của các tổ chức, cá nhân về các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực khoáng sản.
UBND tỉnh tổ chức các Hội nghị gặp gỡ, trao đổi thông tin, đối thoại trực tiếp để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp, trong đó bao gồm cả các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản.
4. Thông tin về khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm, khu vực hạn chế hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh
Thực hiện quy định của pháp luật về khoáng sản với mục tiêu hoạt động khai thác khoáng sản gắn với bảo đảm an ninh quốc phòng, bảo vệ di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên và bảo vệ các khu vực khoáng sản chưa khai thác. Đề án khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ đồng ý về kết quả khoanh định tại Công văn số 169/TTg-CN ngày 12/02/2019; đồng thời, ủy quyền cho Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, công bố khu vực cấm hoạt động, khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
5. Về công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh (Chi tiết tại Phụ lục 1)
UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh năm 2019 tại Quyết định số 132/QĐ-UBND ngày 21/01/2019, theo nhu cầu sử dụng khoáng sản của địa phương với 16 khu vực (trong đó có 07 khu vực đá xây dựng; 02 khu vực cát xây dựng; 05 khu vực sét sản xuất gạch; 02 khu vực đất cấp phối san lấp công trình) để triển khai tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định.
6. Về tình hình hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Chi tiết tại Phụ lục 2)
Đối với các khu vực thăm dò khoáng sản đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh đã phối hợp tốt trong công tác xác định khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản để thỏa thuận cấp phép theo quy định.
Đến ngày 30/12/2018, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã cấp 04 giấy phép thăm dò đá granit làm ốp lát, trong đó có 03 giấy phép đã có kết quả thăm dò được Hội đồng Đánh giá trữ lượng khoáng sản Quốc gia phê duyệt trữ lượng, đang lập hồ sơ đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy phép khai thác; 01 giấy phép đang trong quá trình tiến hành thăm dò, đánh giá trữ lượng.
7. Về tình hình hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh (Chi tiết tại Phụ lục 3)
Thực hiện chủ trương tăng cường cải cách hành chính, tăng cường trách nhiệm trong công tác quản lý nhà nước về khoáng sản. Việc cấp phép hoạt động khoáng sản đã rút ngắn về mặt thời gian, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân đầu tư trong lĩnh vực khoáng sản. Các hồ sơ hoạt động khoáng sản đều có ý kiến thống nhất của UBND cấp huyện và các ngành có liên quan, phù hợp quy hoạch, đảm bảo đúng quy trình, quy định của pháp luật trước khi cấp phép, Đến ngày 30/12/2018 trên địa bàn tỉnh có 67 giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền UBND tỉnh cấp phép còn hiệu lực, trong đó có 48 giấy phép khai thác đá xây dựng có sử dụng vật liệu nổ, 17 giấy phép khai thác cát xây dựng lòng sông, 02 giấy phép khai thác sét sản xuất gạch.
8. Công tác thanh tra, kiểm tra
Công tác thành tra, kiểm tra đã được các sở, ngành, địa phương quan tâm, thực hiện. Đồng thời, UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 2852/KH-UBND ngày 12/4/2018 về thực hiện cao điểm kiểm tra, xử lý vi phạm đối với hoạt động khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Qua thanh tra, kiểm tra nhiều hành vi vi phạm pháp luật về khoáng sản và môi trường trong hoạt động khoáng sản đã bị phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời, góp phần chấn chỉnh hoạt động khoáng sản, đưa hoạt động khoáng sản ngày càng đi vào nề nếp.
Công tác thanh tra, kiểm tra được thực hiện thường xuyên nhưng chủ yếu còn mang tính chất nhắc nhở, đôn đốc việc khắc phục các tồn tại, chưa kiên quyết xử lý mạnh các hành vi vi phạm; công tác phối hợp thực hiện giữa các cơ quan có lúc chưa đồng bộ, vẫn chủ yếu mang tính chất ngành nào quản lý, ngành đó sẽ kiểm tra theo lĩnh vực, do vậy, hiệu lực, hiệu quả qua các đợt thanh tra, kiểm tra đôi khi chưa đem lại kết quả cao, cụ thể các cơ quan chức năng chưa xử lý nghiêm đối với các tàu thuyền khai thác vận chuyển cát trên sông không gắn bảng hiệu, bảng tên; vi phạm về thời gian khai thác, vận chuyển cát trên sông theo cam kết đã ký (không khai thác, vận chuyển cát vào ban đêm); khai thác cát gây sạt lở bờ sông; giải tỏa các đơn vị sử dụng đất nông nghiệp để làm bãi tập kết cát; giải tỏa các bãi tập kết cát thuộc chỉ giới hành lang an toàn cầu, chưa có biện pháp phối hợp tốt trong việc kiểm soát sản lượng khai thác cát thực tế.
9. Tình hình quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác
Trên cơ sở quy định của Luật Khoáng sản năm 2010, UBND tỉnh chưa lập riêng Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác nhưng đã triển khai thực hiện công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên cơ sở ban hành Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; thanh tra, kiểm tra và bảo vệ môi trường trong lĩnh vực khoáng sản trên địa bàn tỉnh, trong đó có quy định rõ trách nhiệm của các sở, ngành, chính quyền địa phương các cấp.
Nhìn chung, công tác quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh đã được triển khai đảm bảo theo văn bản chỉ đạo của Trung ương, sát với tình hình, điều kiện thực tế của tỉnh. UBND tỉnh đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo các sở, ngành, địa phương tăng cường công tác quản lý hoạt động khoáng sản, thực hiện các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, ngăn chặn, giải tỏa hoạt động khoáng sản trái phép, thanh tra, kiểm tra hoạt động khoáng sản; xử lý nghiêm theo thẩm quyền và quy định của pháp luật đối với các hành vi khai thác, buôn bán, vận chuyển, tiêu thụ khoáng sản trái phép trên địa bàn. Chủ tịch UBND cấp huyện phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh nếu để xảy ra tình trạng khai thác khoáng sản trái phép kéo dài trên địa bàn quản lý.
Thường xuyên trao đổi các thông tin liên quan đến công tác quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản tại khu vực giáp ranh giữa tỉnh Đắk Lắk với tỉnh Đắk Nông; giữa tỉnh Đắk Lắk với tỉnh Lâm Đồng nhằm thực hiện tốt quy chế phối hợp đã được ký kết.
Tuy nhiên, thời gian qua công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh vẫn còn những tồn tại, hạn chế, tình trạng khai thác khoáng sản trái phép, nhỏ lẻ vẫn diễn ra ở một vài địa phương làm thất thoát tài nguyên, ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường và an ninh trật tự cũng như đời sống của người dân tại địa phương.
Nguyên nhân chủ yếu là do các ngành, các cấp chính quyền địa phương chưa thực hiện tốt đồng bộ công tác quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; chưa kịp thời phát hiện các hoạt động khoáng sản trái phép trên địa bàn để tổ chức ngăn chặn, giải tỏa. Kinh phí phục vụ cho công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác chưa được xác định cụ thể; ý thức chấp hành pháp luật của một số tổ chức, cá nhân còn hạn chế, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt đồng bào dân tộc thiểu số, thuộc địa bàn các xã vùng sâu, vùng xa; địa bàn quản lý rộng, một số loại khoáng sản nằm lộ thiên, phân bố không tập trung dễ khai thác, không đòi hỏi máy móc thiết bị phức tạp; công tác phối hợp, trao đổi thông tin liên quan đến công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, ngăn chặn hoạt động khoáng sản trái phép giữa các địa phương giáp ranh trên địa bàn tỉnh còn hạn chế.
IV. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đối tượng cần bảo vệ
Đối tượng cần bảo vệ trong Phương án này là khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh bao gồm: khoáng sản ở trong và ngoài khu vực đã được cấp giấy phép khai thác, khoáng sản khác được phát hiện trong ranh giới khu vực đã được cấp giấy phép khai thác nhưng chưa được cơ quan thẩm quyền cho phép khai thác, hoặc khoáng sản đi kèm đã được được cơ quan thẩm quyền cho phép thu hồi nhưng chưa thu hồi được, khoáng sản chưa khai thác trong diện tích đất đang sử dụng trừ trường hợp khoáng sản làm vật liệu xây dựng trong diện tích đất ở của hộ gia đình cá nhân (quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 64 của Luật Khoáng sản năm 2010), khoáng sản tại khu vực đã được quy hoạch xây dựng công trình, kể cả khoáng sản ở bãi thải của mỏ đã đóng cửa mỏ.
2. Các giải pháp để bảo vệ khoáng sản chưa khai thác
- Ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật về khoáng sản theo thẩm quyền đảm bảo kịp thời, nội dung phù hợp với quy định pháp luật và yêu cầu thực tiễn;
- Thường xuyên thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về khoáng sản, bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác;
- Tổ chức, chỉ đạo, phối hợp kịp thời, chặt chẽ, có hiệu quả các lực lượng trên địa bàn để thường xuyên kiểm tra; chủ động ngăn chặn, xử lý, giải tỏa kịp thời theo quy định của pháp luật đối với hoạt động khoáng sản trái phép và các hành vi bao che của cán bộ, công chức đối với vi phạm liên quan đến hoạt động khoáng sản trái phép.
- Định kỳ 1 năm/lần tổ chức lập, bổ sung kế hoạch, phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện ở từng địa phương và trên địa bàn toàn tỉnh, rút ra bài học kinh nghiệm, phổ biến cách làm hiệu quả, phù hợp với từng địa phương, cơ quan, đơn vị.
- Thực hiện việc cắm mốc các khu vực cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản và các khu vực đã thăm dò đánh giá trữ lượng khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
V. TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP BẢO VỆ KHOÁNG SẢN CHƯA KHAI THÁC VỚI ĐỊA PHƯƠNG LIÊN QUAN Ở KHU VỰC GIÁP RANH
1. Chính quyền địa phương cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Đắk Lắk; các địa phương giáp ranh giữa các huyện trong và ngoài tỉnh, giữa các xã trong và ngoài huyện phải có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin trong trường hợp phát hiện hoạt động khoáng sản trái phép; phối hợp, tổ chức lực lượng trong công tác ngăn chặn hoạt động khoáng sản trái phép khi có đề nghị của địa phương giáp ranh.
2. UBND cấp huyện triển khai bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo quy định tại Phương án này và Kế hoạch bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo địa giới hành chính trên địa bàn các huyện; xây dựng Chương trình phối hợp trong công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác với địa phương liên quan ở khu vực giáp ranh, trong đó quy định rõ cách thức phối hợp, cơ quan thường trực là đầu mối chịu trách nhiệm liên hệ, cung cấp thông tin trong công tác phối hợp; triển khai cụ thể chương trình phối hợp tới UBND cấp xã; hàng năm kiểm tra, cập nhật thông tin, rà soát để điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn địa phương, gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh bổ sung, điều chỉnh Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn toàn tỉnh phù hợp với tình hình thực tế.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thường trực tham mưu cho UBND tỉnh các vấn đề liên quan đến cung cấp thông tin và phối hợp trong công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác với các cơ quan đồng cấp của tỉnh giáp ranh.
VI. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND cấp huyện tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật về khoáng sản theo thẩm quyền đảm bảo kịp thời, nội dung phù hợp với quy định pháp luật và yêu cầu thực tiễn; xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về khoáng sản, bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh;
b) Hàng năm kiểm tra, rà soát, cập nhật thông tin để điều chỉnh Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh; thực hiện thanh tra, kiểm tra công tác quản lý nhà nước về khoáng sản của UBND cấp huyện; tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật trong hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh; kiên quyết xử lý nghiêm hoặc kiến nghị xử lý đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm;
c) Thanh tra, kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm hoặc theo đơn, thư phản ánh của các tổ chức, cá nhân hoặc có sự chỉ đạo của cơ quan Nhà nước cấp trên trong trường hợp cần thiết;
d) Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh về các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; phối hợp với Công an tỉnh, các sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện trong công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, ngăn chặn hoạt động khoáng sản trái phép.
2. Sở Công Thương
a) Chủ động rà soát các quy hoạch liên quan đến khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vuc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo chức năng, nhiệm vụ của ngành; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện trong công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, ngăn chặn hoạt động khoáng sản trái phép;
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật trong hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo quy định, đảm bảo an toàn và môi trường.
3. Công an tỉnh
a) Chủ động đấu tranh phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động khoáng sản;
b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan chức năng liên quan kiểm tra các hoạt động khai thác, mua bán, vận chuyển, sử dụng khoáng sản trái phép trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là hoạt động khai thác cát trái phép trên các tuyến sông, suối;
c) Tăng cường kiểm tra, xử lý những phương tiện có cấu trúc đặc thù bơm hút cát như gắn đầu khuấy, đầu khoan; phương tiện hoạt động khai thác, vận chuyển cát không đăng ký, đăng kiểm theo quy định; việc chấp hành về thời gian hoạt động khai thác, vận chuyển cát trên sông.
d) Chỉ đạo Công an cấp huyện phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp xã tổ chức kiểm tra, xử lý hoạt động khoáng sản trái phép trên địa bàn huyện theo thẩm quyền;
đ) Công khai số điện thoại đường dây nóng, bố trí lực lượng thường trực để tiếp nhận, kiểm tra, xử lý các phản ánh về hoạt động khoáng sản trái phép trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xem xét, bố trí nguồn kinh phí cho các sở, ngành của tỉnh để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; bố trí kinh phí cho ngân sách cấp huyện, trong đó có nguồn kinh phí để UBND cấp huyện thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn.
5. Cục Thuế tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện việc tăng cường kiểm tra hoạt động thanh quyết toán thuế liên quan đến sản lượng cát, sỏi nói riêng và khoáng sản nói chung; quản lý chặt chẽ đối với hồ sơ quyết toán các dự án, công trình sử dụng khối lượng lớn khoáng sản (từ 1.000 m3 trở lên), xác định rõ nguồn gốc khoáng sản làm vật liệu xây dựng công trình; quản lý chặt chẽ hóa đơn thuế, ngăn chặn tình trạng mua, bán hóa đơn, hợp thức hóa chứng từ đối với việc mua, bán khoáng sản.
6. Sở Thông tin và Truyền thông
Chỉ đạo các cơ quan báo chí tại địa phương; Cổng Thông tin điện tử tỉnh; Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện tăng cường công tác tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng để các tổ chức, cá nhân nắm rõ trách nhiệm trong công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo quy định của Luật Khoáng sản và theo Phương án này.
7. UBND cấp huyện
a) Chủ động tổ chức kiểm tra, xử lý các trường hợp khai thác khoáng sản trái phép; kiểm tra, xử lý các bến bãi kinh doanh khoáng sản trái phép trên địa bàn quản lý; tạm giữ, tịch thu phương tiện, tang vật vi phạm khai thác khoáng sản trái phép theo quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp, vụ việc vượt thẩm quyền thì báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo, xử lý theo quy định.
Đối với trường hợp vi phạm nghiêm trọng như vi phạm nhiều lần không khắc phục, khai thác vào khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản hoặc có dấu hiệu vi phạm hình sự do khai thác khoáng sản trái phép gây ra thì chuyển cơ quan điều tra xử lý theo quy định của pháp luật;
b) Chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; huy động và chỉ đạo các lực lượng phối hợp để giải tỏa, ngăn chặn hoạt động khoáng sản trái phép trên địa bàn;
c) Chỉ đạo Công an huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường, các phòng, ban có liên quan của huyện phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý và ngăn chặn hoạt động khoáng sản trái phép trên địa bàn quản lý;
d) Hàng năm, xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí để thực hiện công tác kiểm tra, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo quy định tại Điều 20 Luật Khoáng sản năm 2010; phân bổ kinh phí hàng năm cho UBND cấp xã để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác;
đ) Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, hoạt động khoáng sản trái phép trên địa bàn. Trường hợp, nếu để xảy ra hoạt động khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn quản lý kéo dài quá 03 tháng sẽ bị xem xét, xử lý trách nhiệm theo quy định.
8. UBND cấp xã
a) Chịu trách nhiệm chính trong công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác thuộc địa phương quản lý;
b) Tổ chức lực lượng, chủ động trong công tác kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời hoạt động khai thác khoáng sản trái phép; khi phát hiện hoạt động khoáng sản trái phép thì tạm giữ phương tiện, tang vật, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo UBND cấp huyện để chỉ đạo, xử lý theo quy định;
c) Hàng năm xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí tổ chức kiểm tra, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn xã;
d) Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm cử lực lượng tham gia cùng các cơ quan có liên quan trong công tác kiểm tra hoạt động khoáng sản trái phép; chịu trách nhiệm giữ phương tiện, tang vật vi phạm trong hoạt động khoáng sản khi được bàn giao;
đ) Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp huyện về bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, hoạt động khoáng sản trái phép trên địa bàn quản lý.
9. Các tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản
- Bảo vệ khoáng sản trong diện tích được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định; thu hồi tối đa các loại khoáng sản được phép khai thác; nếu phát hiện khoáng sản mới phải báo cáo ngay cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép.
- Cắm mốc các điểm khép góc khu vực hoạt động khoáng sản theo tọa độ ghi trong Giấy phép. Tổ chức quản lý, bảo vệ không để xảy ra hoạt động khoáng sản trái phép trong khu vực được phép hoạt động khoáng sản. Khi phát hiện có hoạt động khoáng sản trái phép ở ngoài ranh giới khu vực được phép hoạt động khoáng sản phải báo ngay cho cấp có thẩm quyền để xử lý theo quy định.
- Lưu giữ, bảo vệ khoáng sản đã khai thác nhưng chưa sử dụng; khoáng sản tại bãi thải hoặc khoáng sản đi kèm nhưng chưa thu hồi trong quá trình khai thác.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò, Giấy phép khai thác khoáng sản và các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện nghiêm túc Phương án này.
2. UBND cấp huyện xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện Phương án này. Định kỳ 6 tháng/01 lần báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Kinh phí thực hiện công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác năm 2019 tạm thời do UBND các cấp tự cân đối, được hạch toán vào khoản chi thường xuyên của UBND các cấp và được xác định lại sau khi có hướng dẫn của Bộ Tài chính về định mức chi ngân sách.
4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường làm đầu mối, thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Phương án này, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện của năm; định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết, ba năm/một lần tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm trong công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh./.
PHỤ LỤC 1: DANH MỤC CÁC KHU VỰC ĐẤU GIÁ
QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG NĂM 2019
(Kèm theo Quyết định số 381 /QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2019 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Tên khu vực
|
Tên
khoáng sản
|
Điểm
góc
|
Tọa độ VN 2000
|
Tọa độ VN 2000
|
Diện tích
(ha)
|
Ghi chú
|
|
STT
|
Tên khu vực
|
Tên
khoáng sản
|
Điểm
góc
|
X(m)
|
Y (m)
|
Diện tích
(ha)
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
TP. Buôn Ma Thuột
|
TP. Buôn Ma Thuột
|
TP. Buôn Ma Thuột
|
TP. Buôn Ma Thuột
|
TP. Buôn Ma Thuột
|
TP. Buôn Ma Thuột
|
TP. Buôn Ma Thuột
|
TP. Buôn Ma Thuột
|
|
1
|
Thôn 12, xã Hoà
Phú
|
Đá
xây dựng
|
1389139
|
433820
|
Khoảng 10
ha
|
Chưa thăm
dò, đánh
giá trữ
lượng
|
|
|
2
|
Buôn Kom Leo,
xã Hoà Thắng
|
Đá
xây dựng
|
1398283
|
454932
|
Khoảng
05 ha
|
Chưa thăm
dò, đánh
giá trữ
lượng
|
|
|
Huyện Ea H'leo
|
Huyện Ea H'leo
|
Huyện Ea H'leo
|
Huyện Ea H'leo
|
Huyện Ea H'leo
|
Huyện Ea H'leo
|
Huyện Ea H'leo
|
Huyện Ea H'leo
|
|
3
|
Sông Ea H'leo, xã Ea H'leo
|
Cát
xây dựng
|
1
2
|
1480368
1481234
|
440193
441036
|
Khoảng
10 km
:
|
Chưa thăm
dò, đánh
giá trữ
lượng
|
|
4
|
Thôn 6,
xã Ea Khal
|
Đá
xây dựng
|
1452797
|
457022
|
Khoảng 8,5
ha
|
Chưa thăm
dò, đánh
giá trữ
lượng
|
|
|
Huyện M'Drắk
|
Huyện M'Drắk
|
Huyện M'Drắk
|
Huyện M'Drắk
|
Huyện M'Drắk
|
Huyện M'Drắk
|
Huyện M'Drắk
|
Huyện M'Drắk
|
|
5
|
Thôn 9,
Xã Cư P'Rao,
|
Cát
xây dựng
|
1
2
|
1421591
1427116
|
513628
515565
|
10 km
|
Chưa thăm
dò, đánh
giá trữ
lượng
|
|
6
|
Thôn Hồ,
xã Cư M'Ta
|
Sét sản xuất
gạch
|
1407768
|
527898
|
Khoảng 10
ha
|
Chưa thăm
dò, đánh
giá trữ
lượng
|
|
|
7
|
Buôn Năng,
xã Cư P'Rao
|
Đá
xây dựng
|
1424559
|
526155
|
Khoảng 10
ha
|
Chưa thăm
dò, đánh
giá trữ
lượng
|
|
|
Huyện Krông Bông
|
Huyện Krông Bông
|
Huyện Krông Bông
|
Huyện Krông Bông
|
Huyện Krông Bông
|
Huyện Krông Bông
|
Huyện Krông Bông
|
Huyện Krông Bông
|
|
8
|
Thôn 3,
xã Hoà Lễ
|
Đá
xây dựng
|
1385561
|
487265
|
Khoảng 10
ha
|
Chưa thăm
dò, đánh
giá
trữ lượng
|
1
|
Huyện Krông Pắc
|
Huyện Krông Pắc
|
Huyện Krông Pắc
|
Huyện Krông Pắc
|
Huyện Krông Pắc
|
Huyện Krông Pắc
|
Huyện Krông Pắc
|
Huyện Krông Pắc
|
|
9
|
Xã Vụ Bổn
|
Sét sản xuất
gạch
|
1401856
|
492226
|
Khoảng 10
ha
|
Chưa thăm
dò, đánh
giá
trữ lượng
|
|
|
10
|
Xã Ea Uy
|
Sét sản xuất
gạch
|
1401159
|
476934
|
Khoảng 10
ha
|
Chưa thăm
dò, đánh
giá trữ
lượng
|
|
|
11
|
Xã Ea Yiêng
|
Sét sản xuất
gạch
|
1393737
|
488464
|
Khoảng 10
ha
|
Chưa thăm
dò, đánh
giá trữ
lượng
|
|
|
12
|
Xã Ea Yiêng
|
Đá
xây dựng
|
1400905
|
476911
|
Khoảng
08 ha
|
Chưa thăm
dò, đánh
giá trữ
lượng
|
|
|
Huyện Krông Ana
|
Huyện Krông Ana
|
Huyện Krông Ana
|
Huyện Krông Ana
|
Huyện Krông Ana
|
Huyện Krông Ana
|
Huyện Krông Ana
|
Huyện Krông Ana
|
|
13
|
Buôn Kô,
xã Ea Bông
|
Sét sản xuất
gạch
|
1383356
|
448353
|
Khoảng 10
ha
|
Chưa thăm
dò, đánh
giá trữ
lượng
|
|
|
14
|
Xã Bình Hoà,
huyện Krông Ana
|
Đất
san lấp
|
1377453
|
447095
|
Khoảng 07
ha
|
Chưa thăm
dò, đánh
giá trữ
lượng
|
|
|
Huyện Krông Búk
|
Huyện Krông Búk
|
Huyện Krông Búk
|
Huyện Krông Búk
|
Huyện Krông Búk
|
Huyện Krông Búk
|
Huyện Krông Búk
|
Huyện Krông Búk
|
|
15
|
Thôn KTy,
xã Chứ K'Bô
|
Đất
san lấp
|
1437559
|
0470948
|
Khoảng 05
ha
|
Chưa thăm
dò, đánh
giá trữ
lượng
|
|
|
Huyện Buôn Đôn
|
Huyện Buôn Đôn
|
Huyện Buôn Đôn
|
Huyện Buôn Đôn
|
Huyện Buôn Đôn
|
Huyện Buôn Đôn
|
Huyện Buôn Đôn
|
Huyện Buôn Đôn
|
|
16
|
Thôn 9,
xã Tân Hoà
|
Đá xây dựng
|
1410507
|
437473
|
Khoảng 04
ha
|
Chưa thăm
dò, đánh
giá trữ
lượng
|
2
PHỤ LỤC 2: KHU VỰC CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 381 /QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2019 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Tên tổ chức
|
Số giấy phép/
Công văn/ngày
ban hanh
|
Thời hạn/
Diện tích
|
Toạ độ
|
Loại khoáng sản/
Vị trí khu vực thăm dò
|
Hiện trạng
|
Trữ lượng phê duyệt
|
Trữ lượng phê duyệt
|
|
STT
|
Tên tổ chức
|
Số giấy phép/
Công văn/ngày
ban hanh
|
Thời hạn/
Diện tích
|
Toạ độ
|
Loại khoáng sản/
Vị trí khu vực thăm dò
|
Hiện trạng
|
Cấp 121
(m)
|
Cấp122
(m)
|
|
1
|
Công ty TNHH Quốc
Duy
|
2653/GP-BTNMT
ngày 24/11/2014
|
24 tháng/12 ha
|
1 (X=1385579;Y=222750);
2 (X=1385417;Y=223089);
3 (X=1385820;Y=223167);
4 (X=1385770;Y=222910).
|
Đá Granit ốp lát/buôn Ngô
B, Xã Hòa Phong, huyện
Krông Bông
|
Giấy phép đã
hết hiệu lực
|
359,000
|
910,000
|
|
2
|
Công ty cổ phần
Trung Văn
|
239/GP-BTNMT
ngày 11/2/2011
|
12 tháng/8,5 ha
|
1 (X=1380939;Y=479494);
2 (X=1380824;Y=480004);
3 (X=1380683;Y=479960);
4 (X=1380900;Y=479493).
|
Đá Granit ốp lát/thôn 6, xã
Hòa Sơn, huyện Krông
Bông
|
Giấy phép đã
hết hiệu lực
|
618,000
|
263,492
|
|
3
|
Công ty TNHH MTV
Lâm nghiệp Ea H'Leo
|
787/GP-BTNMT
ngày 07/4/2008
|
12 tháng/35 ha
|
1 (X=1474220;Y=205433);
2 (X=1473250;Y=205703);
3 (X=1473250;Y=205203);
4 (X=1474220;Y=205203).
|
Đá Granit ốp lát/Khu vực
đồi Chư Phốt, xã Ea Sol,
huyện Ea H'Leo
|
Giấy phép đã
hết hiệu lực
|
633,000
|
2,926,000
|
|
4
|
Công ty Cổ phần đầu
tư phát triển Hoàng
Sơn Đắk Lắk
|
1638/GP-BTNMT
ngày 21/7/2016
|
48 tháng/70 ha
|
1 (X=1473585;Y=475144);
2 (X=1473393;Y=476470);
3 (X=1473075;Y=476280);
4 (X=1472880;Y=475105).
|
Đá Granit ốp lát/Khu vực
Chư Phốt 1, xã Ea Sol,
huyện Ea H'Leo
|
Đang thăm dò
|
||
|
5
|
Công ty cổ phần xây
dựng và thương mại
Ama H'Rin
|
2038/GP-BTNMT
ngày 23/8/2015
|
40 ha
|
1 (X=1450367;Y=182650);
2 (X=1451186;Y=182195);
3 (X=1451241;Y=182455);
4 (X=1450493;Y=182873).
|
Chì kẽm xã Ea Tir (Ea
Nam), huyện Ea H'Leo
|
Quyết định phê duyệt kết quả khoanh định
khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ của
Bộ TNMT (Chưa lập hồ sơ)
|
Quyết định phê duyệt kết quả khoanh định
khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ của
Bộ TNMT (Chưa lập hồ sơ)
|
Quyết định phê duyệt kết quả khoanh định
khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ của
Bộ TNMT (Chưa lập hồ sơ)
|
|
6
|
Công ty cổ phần
khoáng sản Đắk Lắk
|
4546/BTNMT-
ĐCKS ngày
26/10/2016
|
16 ha
|
1 (X=1419750;Y=232250);
2 (X=1418850;Y=232760);
3 (X=1418730;Y=232330);
4 (X=1419150;Y=231650).
|
Đá VLXD TT/Thôn 9, xã
Ea Sar, huyện Ea Kar
|
Ý kiến của Bộ TNMT về phê duyệt trữ lượng đá làm vật liệu xây dựng thông thường +
Khoáng sản đi kèm là quặng Fenspat (UBND tỉnh đã cấp phép khai thác)
|
Ý kiến của Bộ TNMT về phê duyệt trữ lượng đá làm vật liệu xây dựng thông thường +
Khoáng sản đi kèm là quặng Fenspat (UBND tỉnh đã cấp phép khai thác)
|
Ý kiến của Bộ TNMT về phê duyệt trữ lượng đá làm vật liệu xây dựng thông thường +
Khoáng sản đi kèm là quặng Fenspat (UBND tỉnh đã cấp phép khai thác)
|
|
7
|
Công ty TNHH MTV
thương mại và dịch
vụ Nguyên Tuấn
|
312/BTNMT-
ĐCKS ngày
29/01/2016
|
05 ha
|
1 (X=1478798;Y=460066);
2 (X=1478967;Y=460196);
3 (X=1478747;Y=460355);
4 (X=1478673;Y=460296).
|
Đá làm vật liệu
XDTT+Granit ốp lát đi
kèm/thôn 2a, xã Ea H'Leo,
huyện Ea H'Leo
|
Ý kiến của Bộ TNMT về phê duyệt trữ lượng đá Granit làm vật liệu xây dựng thông
thường + Khoáng sản đi kèm là đá Granit ốp lát (Đơn vị đang lập hồ sơ khai thác)
|
Ý kiến của Bộ TNMT về phê duyệt trữ lượng đá Granit làm vật liệu xây dựng thông
thường + Khoáng sản đi kèm là đá Granit ốp lát (Đơn vị đang lập hồ sơ khai thác)
|
Ý kiến của Bộ TNMT về phê duyệt trữ lượng đá Granit làm vật liệu xây dựng thông
thường + Khoáng sản đi kèm là đá Granit ốp lát (Đơn vị đang lập hồ sơ khai thác)
|
PHỤ LỤC 3: GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN CÒN HIỆU LỰC THUỘC THẨM QUYỀN CẤP PHÉP CỦA UBND TỈNH ĐẮK LẮK
(Kèm theo Quyết định số 98| /QĐ-UBND ngày 29 tháng 02 năm 2019 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Tên tổ chức
|
Số giấy
phép, ngày
cấp
|
Địa chỉ
|
Diện
tích
(ha)
|
Loại khoáng sản/
Vị trí khu vực khai thác
|
Thời hạn khai thác
|
Thời hạn khai thác
|
Thời hạn khai thác
|
Công
suất
(m3)
|
Trữ
lượng
khai thác
(m)
|
Ghi chú
|
|
STT
|
Tên tổ chức
|
Số giấy
phép, ngày
cấp
|
Địa chỉ
|
Diện
tích
(ha)
|
Loại khoáng sản/
Vị trí khu vực khai thác
|
Số
năm
|
Từ ngày
|
Đến ngày
|
Công
suất
(m3)
|
Trữ
lượng
khai thác
(m)
|
Ghi chú
|
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
|
1
|
Công ty TNHH
MTV 507 CN Tây
Nguyên (chuyển
nhượng Công ty CP
Hồ Tài Nguyên)
|
1023/QĐ-
UBND ngày
30/5/2000
|
54 Đinh Tiên
Hoàng, phường
Tự An, TP. Buôn
Ma Thuột
|
16,70
|
Đá xây dựng/phường
Thành Nhất và xã Cư
ÊBur, TP. Buôn Ma
Thuột
|
UBND
tỉnh/
30 năm
|
30/5/2000
|
30/5/2030
|
50,000
|
1,500,000
|
Chuyển
nhượng
|
|
2
|
Công ty cổ phần
đường bộ Đắk Lắk
|
160/QĐ-
UBND ngày
21/01/2009
|
36 Hùng Vương
TP. Buôn Ma
Thuột
|
9,96
|
Đá xây dựng/Thôn 11, xã
Hòa Phú, TP. Buôn Ma
Thuột
|
UBND
tỉnh/
23 năm
|
21/01/2009
|
21/01/2032
|
38,680
|
878,486
|
|
|
3
|
Công ty TNHH XD
Hoàng Vũ
|
2311/QĐ-
UBND ngày
10/9/2010
|
249 Y Jút, TP.
Buôn Ma Thuột
|
10,06
|
Đá xây dựng/Khu IIB
Mỏ D2, xã Hòa Phú, TP.
BMT
|
UBND
tỉnh/
27 năm
|
10/9/2010
|
10/9/2037
|
49,350
|
1,228,000
|
|
|
4
|
Công ty TNHH xây
dựng 470
|
2479/QĐ-
UBND ngày
27/09/2010
|
Km5, phường
Tân Lập, TP.
Buôn Ma Thuột
|
8,00
|
Đá xây dựng/Khu IIA,
mỏ D2, xã Hòa Phú, TP.
Buôn Ma Thuột
|
UBND
tỉnh/
30 năm
|
27/09/2010
|
27/9/2040
|
49,350
|
1,313,292
|
|
|
5
|
Công ty TNHH xây
dựng Phú Xuân
|
3284/QĐ-
UBND ngày
21/12/2010
|
126 Phan Chu
Trinh, TP. Buôn
Ma Thuột
|
8,60
|
Đá xây dựng/Khu IIC,
mỏ D2, xã Hòa Phú, TP
BMT
|
UBND
tỉnh/
22 năm
|
21/12/2010
|
21/12/2032
|
49,350
|
1,069,000
|
1
|
6
|
Công ty TNHH
Hoàng Nam
|
60/GP-
UBND ngày
13/7/2016
|
175 Y Jut, TP.
Buôn Ma Thuột
|
15.23
|
Đá xây dựng/Khu I, mỏ
D2, xã Hòa Phú, TP.BMT
(Thay thế Quyết định số
1185/QĐ-UBND ngày
18/5/2010)
|
UBND
tỉnh/
30 năm
|
13/7/2016
|
18/5/2040
|
30,000
|
900,000
|
|
|
7
|
Công ty cổ phần
Kim Thịnh
|
1546/QĐ-
UBND ngày
24/06/2011
|
Thôn 12, xã Hòa
Phú, TP. Buôn
Ma Thuột
|
15,33
|
Đá xây dựng/ Khu III,
mỏ D2, xã Hòa Phú, TP.
Buôn Ma Thuột
|
UBND
tỉnh/
30 năm
|
24/06/2011
|
24/6/2041
|
49,000
|
1,470,000
|
|
|
8
|
Công ty TNHH
Thạch Anh
|
1308/QĐ-
UBND ngày
26/05/2011
|
161 Phan Bội
Châu, TP. Buôn
Ma Thuột
|
18,20
|
Đá xây dựng/Thôn 5, xã
Hòa Phú, TP. Buôn Ma
Thuột
|
UBND
tỉnh/
30 năm
|
26/05/2011
|
26/5/2041
|
49,350
|
1,640,331
|
|
|
9
|
Công ty TNHH
KS Thiên An
|
15/GP-
UBND ngày
13/02/2015
|
124 Nguyễn Tất
Thành TP. Buôn
Ma Thuột
|
9,20
|
Đá xây dựng/Thôn 3, xã
Ea Kao, TP. Buôn Ma
Thuột
|
UBND
tỉnh/
20 năm
|
13/02/2015
|
13/02/2035
|
78,400
|
1,673,202
|
|
|
10
|
Công ty TNHH
XD Nam Hải
|
47/GP-
UBND ngày
12/8/2015
|
91 Trần Phú, TP.
Buôn Ma Thuột
|
11.25
|
Đá xây dựng/Thôn 8, xã
Cư ÊBur, TP. Buôn Ma
Thuột
|
UBND
tỉnh/
30 năm
|
12/8/2015
|
12/8/2045
|
46,800
|
1,295,848
|
|
|
11
|
Công ty cổ phần
đầu tư phát triển
Nhật Quang
|
10/GP-
UBND ngày
05/2/2016
|
Thôn 4, xã Cư
Êbur, TP.Buôn
Ma Thuột
|
5.393
|
Đá xây dựng/Thôn 4, xã
Cư ÊBur, TP. Buôn Ma
Thuột
|
UBND
tỉnh/
30 năm
|
05/02/2016
|
05/02/2046
|
30,000
|
698,050
|
|
|
12
|
Công ty TNHH
KS Tài Phát
|
53/GP-
UBND ngày
7/7/2016
|
Km 18, tỉnh lộ 1,
xã Tân Hòa,
huyện Buôn Đôn
|
78.300
|
Đá xây dựng/Thôn 8, xã
Cư ÊBur, TP. Buôn Ma
Thuột
|
UBND
tỉnh/9
năm
|
07/5/2016
|
07/5/2025
|
43,000
|
1,261,570
|
2
|
13
|
Công ty cổ phần
khoáng sản Ea Kao
|
53/GP-
UBND ngày
29/5/2017
|
Thôn 22, xã Hoà
Khánh, TP. Buôn
Ma Thuột
|
50.612
|
Đá xây dựng/Thôn 22, xã
Hoà Khánh, TP. Buôn Ma Thuột
|
UBND
tỉnh/18
năm
|
29/5/2017
|
29/5/2035
|
50.000
|
340,810
|
|
|
14
|
Công ty TNHH xây
dựng Gia Linh
|
100/GP-
UBND ngày
22/11/2017
|
thôn 8, xã Cư
Êbur, TP. Buôn
Ma Thuột
|
32.925
|
Đá xây dựng thôn 8, xã
Cư ÊBur, TP.BMT
|
UBND
tỉnh/08
năm
|
22/11/2017
|
22/11/2025
|
60.000
|
480,000
|
|
|
Huyện Cư M'gar
|
Huyện Cư M'gar
|
Huyện Cư M'gar
|
Huyện Cư M'gar
|
Huyện Cư M'gar
|
Huyện Cư M'gar
|
Huyện Cư M'gar
|
Huyện Cư M'gar
|
Huyện Cư M'gar
|
Huyện Cư M'gar
|
Huyện Cư M'gar
|
Huyện Cư M'gar
|
|
15
|
Công ty TNHH
MTV XD Thanh
Tuấn
|
1441/QĐ-
UBND ngày
05/7/2012
|
298 Nguyễn Chí
Thanh, TP. Buôn
Ma Thuột
|
9,37
|
Đá xây dựng/thôn 8, xã
Ea Mnang, huyện Cư
M'gar
|
UBND
tỉnh/
10 năm
|
05/7/2012
|
05/7/2022
|
35,250
|
353,500
|
|
|
16
|
Công ty TNHH An
Nguyên
|
3281/QĐ-
UBND ngày
21/12/2010
|
35 Bà Triệu, TP.
Buôn Mạ Thuột
|
10,28
|
Đá xây dựng/EaTul, xã
Ea K'pam, huyện Cư
M'gar
|
UBND
tỉnh/
28 năm
|
21/12/2010
|
21/12/2038
|
45,000
|
1,260,000
|
|
|
17
|
Công ty TNHH An
Nguyên
|
2183/QĐ-
UBND ngày
25/08/2011
|
35 Bà Triệu, TP.
Buôn Mạ Thuột
|
20,00
|
Đá xây dựng/Buôn Cháy,
xã Ea M'Droh, huyện Cư
M'gar
|
UBND
tỉnh/
30 năm
|
25/08/2011
|
25/8/2041
|
62,350
|
1,837,252
|
|
|
18
|
Công ty TNHH
XD&TM Phúc
Thiện
|
53/GP-
UBND ngày
07/9/2015
|
Tỉnh lộ 8, thị trấn
Ea Pôk, huyện
Cư M'gar
|
5,98
|
Đá xây dựng/Tiểu khu
550, xã Ea Kiết, huyện
Cư M'gar
|
UBND
tỉnh/
18 năm
|
07/9/2015
|
07/9/2033
|
53,940
|
965,895
|
|
|
Huyện Ea Kar
|
Huyện Ea Kar
|
Huyện Ea Kar
|
Huyện Ea Kar
|
Huyện Ea Kar
|
Huyện Ea Kar
|
Huyện Ea Kar
|
Huyện Ea Kar
|
Huyện Ea Kar
|
Huyện Ea Kar
|
Huyện Ea Kar
|
Huyện Ea Kar
|
|
19
|
Công ty TNHH tập
đoàn Sơn Hải
|
1729/QĐ-
UBND ngày
14/07/2010
|
117 Đường Hữu
Nghị, TP. Đồng
Hới, tỉnh Quảng
Bình
|
2,00
|
Đá xây dựng/Thôn 8, xã
Cư Yang, huyện Ea Kar
|
UBND
tỉnh/ 9
năm
|
14/07/2010
|
14/7/2019
|
47,640
|
407,680
|
3
|
20
|
Công ty cổ phần
Đức Anh
|
1446/QĐ-
UBND ngày
05/7/2012
|
140 Lê Thánh
Tông, TP. Buôn
Ma Thuột
|
6,50
|
Đá xây dựng/thôn Hợp
Thành, xã Cư Huê, huyện
Ea Kar
|
UBND
tỉnh/10
năm
|
05/7/2012
|
05/7/2022
|
65,000
|
650,000
|
|
|
21
|
Công ty TNHH
MTV TM DV DL
Ea Kar
|
2410/QĐ-
UBND ngày
21/09/2010
|
Thôn 15, xã Cư
Yang, huyện Ea
Kar
|
5,13
|
Đá xây dựng/Thôn 15, xã Cư Yang, huyện Ea Kar
|
UBND
tỉnh/
20 năm
|
21/09/2010
|
21/9/2030
|
37,000
|
771,627
|
|
|
22
|
Công ty TNHH
Đức Tân Phong
|
26/GP-
UBND ngày
22/4/2016
|
Thôn 12, xã Ea
Pal, huyện Ea
Kar
|
3.9
|
Đá xây dựng/thôn 6B, xã
Ea Pal, huyện Ea Kar
|
UBND
tỉnh/
20 năm
|
22/4/2016
|
22/4/2036
|
48,700
|
679,901
|
|
|
23
|
Công ty cổ phần
QL và XD đường
bộ 26
|
603/QĐ-
UBND ngày
07/3/2016
|
387 Phạm Văn
Đồng, phường
Tân Hoà, TP.
Buôn Ma Thuột
|
9,69
|
Đá xây dựng/Buôn Mrông A, TT Ea Kar, huyện Ea
Kar. (Điều chỉnh Quyết
định số 1008/QĐ-UBND
ngày 24/5/2013).
|
UBND
tỉnh/
16.5
năm
|
24/5/2013
|
24/11/2029
|
68,890
|
1,100,000
|
|
|
24
|
Công ty cổ phần
khoáng sản Đắk
Lắk
|
54/GP-
UBND ngày
07/7/2016
|
37 Hai Bà Trưng,
TP. Buôn Ma
Thuột
|
5
|
Đá xây dựng+ Fenspat/xã Ea Sar, huyện Ea Kar
|
UBND
tỉnh/
14 năm
|
07/7/2016
|
22/10/2029
|
39,500
Felspat
10,500
|
513,500
|
Felspat
đi kèm
|
|
24
|
Công ty cổ phần
khoáng sản Đắk
Lắk
|
54/GP-
UBND ngày
07/7/2016
|
37 Hai Bà Trưng,
TP. Buôn Ma
Thuột
|
5
|
Đá xây dựng+ Fenspat/xã Ea Sar, huyện Ea Kar
|
UBND
tỉnh/
14 năm
|
07/7/2016
|
22/10/2029
|
39,500
Felspat
10,500
|
136,500
|
Felspat
đi kèm
|
|
25
|
Công ty TNHH
khai thác cát Đoàn
Kết
|
991/QĐ-
UBND ngày
23/4/2015
|
125 Nguyễn Văn
Cừ, TP. Buôn Ma
Thuột
|
33,3
|
Cát xây dựng/ Sông
Krông Păk, xã Ea Ô
Huyện Ea Kar (Nhận
chuyển nhượng từ Công
ty cổ phần Anh Quốc)
|
UBND
tỉnh/
01 năm
|
23/4/2015
|
23/4/2021
|
48,000
|
293,522
|
|
|
26
|
Công ty TNHH
ĐTXD và DV MJ
|
501/QĐ-
UBND ngày
19/02/2016
|
37 Y Bih ALeô
TP. Buôn Ma
Thuột
|
6,36
|
Cát xây dựng/sông Krông
Pắc, huyện Ea Kar (Nhận
chuyển nhượng từ Công
ty TNHH Dương Ánh)
|
UBND
tỉnh/
1.5
năm
|
19/02/2016
|
16/4/2018
|
9,000
|
61,577
|
4
|
27
|
Công ty TNHH
Hoàng Hải Nam
|
80/GP-
UBND ngày
09/8/2017
|
Tổ 3, Buôn Wiâo
thị trấn Krông
Năng, huyện
Krông Năng
|
3,5 km
|
Cát xây dựng/Sông Krông Năng, thôn 4, xã Ea Sô,
huyện Ea Kar
|
UBND
tỉnh/
07 năm
|
04/6/2015
|
04/6/2022
|
10,000
|
68,654
|
Chuyển
nhượng
|
|
28
|
Công ty TNHH XD
TM Sài Gòn
|
93/GP-
UBND ngày
11/11/2016
|
Bãi thải thuỷ lợi
Krông Pách
thượng, xã Cư
Yang, Ea Kar
|
2,0 ha
|
Tận thu đá tại bãi thải
công trình thuỷ lợi Krông
Pách Thượng
|
UBND
tỉnh/03
năm
|
11/11/2016
|
11/11/2019
|
30,000
|
Tận thu
|
|
|
Huyện Krông Pắc
|
Huyện Krông Pắc
|
Huyện Krông Pắc
|
Huyện Krông Pắc
|
Huyện Krông Pắc
|
Huyện Krông Pắc
|
Huyện Krông Pắc
|
Huyện Krông Pắc
|
Huyện Krông Pắc
|
Huyện Krông Pắc
|
Huyện Krông Pắc
|
Huyện Krông Pắc
|
|
29
|
Công ty TNHH
Thuận Hiếu
|
1493/QĐ-
UBND ngày
20/06/2011
|
79 Trần Hưng
Đạo, TT Phước
An, huyện Krông
Pắc
|
7,30
|
Đá xây dựng/Thôn 14, xã
Krông Búk, huyện Krông
Pắc
|
UBND
tỉnh/
18 năm
|
20/06/2011
|
20/6/2029
|
49,350
|
865,198
|
|
|
30
|
Công ty TNHH
Ngọc Vy
|
1555/QĐ-
UBND ngày
24/06/2011
|
18 Nguyễn Chí
Thanh, TT Phước
An, huyện Krông
Pắc
|
7,23
|
Đá xây dựng/Ea Uy, xã
Hòa Tiến, huyện Krông
Pắc
|
UBND
tỉnh/
10 năm
|
24/06/2011
|
24/6/2021
|
31,000
|
460,959
|
|
|
31
|
Công ty TNHH
Hùng Anh
|
09/GP-
UBND ngày
30/01/2015
|
367 Phạm Văn
Đồng, TP.Buôn
Ma Thuột
|
3,65
|
Đá xây dựng/Thôn 4A,
xã Hòa Tiến, huyện
Krông Pắc
|
UBND
tỉnh/11
năm
|
30/01/2015
|
30/06/2026
|
46,000
|
415,772
|
|
|
32
|
Công ty TNHH
Bình Hòa
|
40/GP-
UBND ngày
03/7/2015
|
Thôn 7, xã Krông
Búk, huyện
Krông Pắc
|
6.00
|
Đá xây dựng/Buôn Ea
Kung, xã Krông Búk,
huyện Krông Pắc
|
UBND
tỉnh/20
năm
|
03/7/2015
|
03/7/2035
|
48,700
|
773,016
|
|
|
33
|
Công ty TNHH XD
CĐ Trí Đức
|
461/QĐ-
UBND ngày
10/02/2010
|
57 thôn Phước
Hòa 3, xã Ea
Kuang, huyện
Krông Pắc
|
19,70
|
Cát xây dựng/ Sông
Krông Pắc, xã Vụ Bổn,
huyện Krông Pắc
|
UBND
tỉnh/9
năm 7
tháng
|
10/02/2010
|
10/09/2019
|
20,000
|
194,452
|
5
|
34
|
Công ty TNHH Hà
Bình
|
1589/QĐ-
UBND ngày
25/06/2015
|
Thôn 13, xã Vụ
Bổn, huyện
Krông Pắc
|
88,00
|
Cát xây dựng/ Sông
Krông Pắc, xã Vụ Bổn,
huyện Krông Pắc
|
UBND
tỉnh/4
năm
|
25/06/2015
|
25/6/2019
|
45,000
|
594,793
|
|
|
35
|
Công ty TNHH
Kiến Tây
|
94/GP-
UBND ngày
17/11/2016
|
Thôn 16, xã
Krông Buk,
huyện Krông Pắc
|
3,4ha
|
Đá xây dựng/thôn 16, xã
Krông Búk, huyện Krông
Pắc
|
UBND
tỉnh/13
năm
|
17/11/2016
|
17/11/2029
|
30,000
|
1,379,573
|
|
|
Thị xã Buôn Hồ
|
Thị xã Buôn Hồ
|
Thị xã Buôn Hồ
|
Thị xã Buôn Hồ
|
Thị xã Buôn Hồ
|
Thị xã Buôn Hồ
|
Thị xã Buôn Hồ
|
Thị xã Buôn Hồ
|
Thị xã Buôn Hồ
|
Thị xã Buôn Hồ
|
Thị xã Buôn Hồ
|
Thị xã Buôn Hồ
|
|
36
|
Xí nghiệp Việt Hà
|
280/QĐ-
UBND ngày
02/3/2003
|
Km 32, QL14,
P.Thống Nhất, thị
xã Buôn Hồ
|
12,80
|
Đá xây dựng/Ea Mlang,
xã Ea Siên, thị xã Buôn
Hồ
|
UBND
tỉnh/
22năm
4th
|
02/03/2003
|
02/7/2025
|
35,000
|
784,000
|
|
|
37
|
Công ty TNHH XD
Thạch Nguyên An
|
263/QĐ-
UBND ngày
25/01/2011
|
Thôn 1, xã Ea
Siên, thị xã Buôn
Hồ
|
5,00
|
Đá xây dựng/ Buôn
Dlung 2, xã Ea Siên, thị
xã Buôn Hồ
|
UBND
tỉnh/
10 năm
|
25/01/2011
|
25/01/2021
|
45,000
|
974,746
|
|
|
Huyện Krông Búk
|
Huyện Krông Búk
|
Huyện Krông Búk
|
Huyện Krông Búk
|
Huyện Krông Búk
|
Huyện Krông Búk
|
Huyện Krông Búk
|
Huyện Krông Búk
|
Huyện Krông Búk
|
Huyện Krông Búk
|
Huyện Krông Búk
|
Huyện Krông Búk
|
|
38
|
Công ty TNHH
Phục Hưng
|
32/GP-
UBND ngày
06/5/2016
|
Tổ dân phố 5,
Phường Thiện
An, thị xã Buôn
Hồ
|
8
|
Đá xây dựng/Thôn Độc
Lập, xã Cư KPô, huyện
Krông Búk
|
UBND
tỉnh/20
năm
|
06/5/2016
|
06/5/2036
|
40,000
|
663,764
|
|
|
Huyện Krông Năng
|
Huyện Krông Năng
|
Huyện Krông Năng
|
Huyện Krông Năng
|
Huyện Krông Năng
|
Huyện Krông Năng
|
Huyện Krông Năng
|
Huyện Krông Năng
|
Huyện Krông Năng
|
Huyện Krông Năng
|
Huyện Krông Năng
|
Huyện Krông Năng
|
|
39
|
Công ty TNHH
Đăk Thái Sơn
|
78/GP-
UBND ngày
06/9/2016
|
Thôn Tam Lập,
xã Ea Tam,
huyện Krông
Năng
|
3.78
|
Đá xây dựng/Thôn Tam
Lập, xã Ea Tam, huyện
Krông Năng
|
UBND
tỉnh/
13 năm
|
06/9/2016
|
06/9/2029
|
25,000
|
321,208
|
|
|
39
|
Công ty TNHH
Đăk Thái Sơn
|
78/GP-
UBND ngày
06/9/2016
|
Thôn Tam Lập,
xã Ea Tam,
huyện Krông
Năng
|
3.78
|
Đá xây dựng/Thôn Tam
Lập, xã Ea Tam, huyện
Krông Năng
|
UBND
tỉnh/
13 năm
|
06/9/2016
|
06/9/2029
|
25,000
|
321,208
|
|
|
Huyện Ea H'Leo
|
Huyện Ea H'Leo
|
Huyện Ea H'Leo
|
Huyện Ea H'Leo
|
Huyện Ea H'Leo
|
Huyện Ea H'Leo
|
Huyện Ea H'Leo
|
Huyện Ea H'Leo
|
Huyện Ea H'Leo
|
Huyện Ea H'Leo
|
Huyện Ea H'Leo
|
Huyện Ea H'Leo
|
6
|
40
|
Công ty TNHH XD
Tân Thành Đạt
|
837/QĐ-
UBND ngày
01/4/2011
|
308 Giải phóng,
TT Ea Drăng,
huyện Ea H'Leo
|
10,10
|
Đá xây dựng/Khối 5, thị
trấn Ea Drăng, huyện Ea
H'leo
|
UBND
tỉnh/
10 năm
|
01/4/2011
|
01/4/2021
|
90,000
|
1,946,941
|
|
|
41
|
Công ty cổ phần
đường bộ Đắk Lắk
|
3595/QĐ-
UBND ngày
24/12/2008
|
36 Hùng Vương
TP.Buôn Ma
Thuột
|
10,06
|
Đá xây dựng/thị trấn Ea
Drăng, huyện Ea H'leo
|
UBND
tỉnh/
25 năm
|
24/12/2008
|
24/12/2033
|
49,000
|
1,228,000
|
|
|
42
|
Công ty TNHH
XDTM Sài Gòn
|
838/GP-
UBND ngày
30/5/2016
|
Km4, QL 14,
phường Tân An,
TP.BMT
|
5
|
Đá xây dựng/xã Ea Sol,
huyện Ea Hl'eo
|
UBND
tỉnh/
20 năm
|
30/5/2016
|
30/5/2036
|
25,000
|
577,643
|
|
|
43
|
Công ty TNHH
MTV Văn Chương
|
64/GP-
UBND ngày
30/10/2015
|
Thôn 1, xã Cư
Mốt, huyện Ea
H'Leo
|
4.95
|
Đá xây dựng/Thôn 1, xã
Cư Mốt, Huyện Ea H'Leo
|
UBND
tỉnh/
15 năm
|
30/10/2015
|
30/10/2030
|
45,000
|
502,492
|
|
|
Huyện Buôn Đôn
|
Huyện Buôn Đôn
|
Huyện Buôn Đôn
|
Huyện Buôn Đôn
|
Huyện Buôn Đôn
|
Huyện Buôn Đôn
|
Huyện Buôn Đôn
|
Huyện Buôn Đôn
|
Huyện Buôn Đôn
|
Huyện Buôn Đôn
|
Huyện Buôn Đôn
|
Huyện Buôn Đôn
|
|
44
|
Công ty TNHH
Minh Sáng
|
73/GP-
UBND ngày
28/12/2015
|
Buôn Kmông, Xã
Ea Bhôk, huyện
Cư Kuin
|
5.03
|
Đá xây dựng/Buôn Niêng
II, xã Ea Nuôl, huyện
Buôn Đôn
|
UBND
tỉnh/
20 năm
|
28/12/2015
|
28/12/2035
|
45,000
|
840,559
|
|
|
45
|
Công ty TNHH
KS Tài Phát
|
68/GP-
UBND ngày
08/8/2016
|
Km 18, tỉnh lộ 1,
xã Tân Hòa,
huyện Buôn Đôn
|
2.35
|
Đá xây dựng/Thôn 9, xã
Tân Hòa, huyện Buôn
Đôn
|
UBND
tỉnh/ 9
năm
|
08/8/2016
|
08/8/2025
|
43,000
|
402,053
|
|
|
Huyện Ea Súp
|
Huyện Ea Súp
|
Huyện Ea Súp
|
Huyện Ea Súp
|
Huyện Ea Súp
|
Huyện Ea Súp
|
Huyện Ea Súp
|
Huyện Ea Súp
|
Huyện Ea Súp
|
Huyện Ea Súp
|
Huyện Ea Súp
|
Huyện Ea Súp
|
|
46
|
Công ty TNHH
XD&ĐT Thuận An
|
48/GP-
UBND ngày
19/8/2015
|
140 Lê Quý Đôn,
TP. Buôn Ma
Thuột
|
14.22
|
Đá xây dựng/thôn 2, xã Ia Rvê, huyện Ea Sup.
|
UBND
tỉnh/
22 năm
|
19/8/2015
|
19/8/2037
|
65,000
|
1,009,454
|
7
|
47
|
Công ty CPĐTPT
Hoàng Sơn Đắk
Lắk
|
1344/QĐ-
UBND ngày
16/5/2016
|
Số 192/8 Đường
Võ Văn Kiệt,
phường Khánh
Xuân, TP.BMT
|
10.26
|
Đá xây dựng/thôn 3, xã
Cư Mlan, huyện Ea Sup
|
UBND
tỉnh/
30 năm
|
25/7/2011
|
25/7/2041
|
50,000
|
1,482,360
|
|
|
48
|
Công ty TNHH
Quốc Lưu
|
50/GP-
UBND ngày
05/7/2016
|
Thôn 7, xã Ea
Rốk, huyện Ea
Sup
|
24
|
Cát xây dựng/Suối Ea
H'Leo, xã Jaloi, xã Ea
Rốk, huyện Ea Súp
|
UBND
tỉnh/9
năm
|
05/7/2016
|
05/7/2025
|
90,322
|
10,000
|
6.2km
|
|
49
|
Công ty TNHH
MTV KTKS Hoàng Lan
|
51/GP-
UBND ngày
05/7/2016
|
Thôn 2, xã Ia
Jlơi, huyện Ea
Súp
|
27
|
Cát xây dựng/Suối Ea
H'Leo, xã Jaloi, Ea Rốk,
huyện Ea Súp
|
UBND
tỉnh/
10 năm
|
05/7/2016
|
5/7/2026
|
99,424
|
10,000
|
|
|
49
|
Công ty TNHH
MTV KTKS Hoàng Lan
|
51/GP-
UBND ngày
05/7/2016
|
Thôn 2, xã Ia
Jlơi, huyện Ea
Súp
|
27
|
Cát xây dựng/Suối Ea
H'Leo, xã Jaloi, Ea Rốk,
huyện Ea Súp
|
UBND
tỉnh/
10 năm
|
05/7/2016
|
5/7/2026
|
99,424
|
10,000
|
6 km
|
|
50
|
Công ty CP QL XD
GT Đắk Lắk
|
118/QĐ-
UBND ngày
30/12/2016
|
38 Hùng Vương
TP. Buôn Ma
Thuột
|
5.0 ha
|
Đá xây dựng khoảnh 6,
tiểu khu 209, xã Ia RVê,
huyện Ea Súp
|
UBND
tỉnh/
20 năm
|
30/12/2016
|
30/12/2036
|
35,000
|
728,000
|
|
|
Huyện Cư Kuin
|
Huyện Cư Kuin
|
Huyện Cư Kuin
|
Huyện Cư Kuin
|
Huyện Cư Kuin
|
Huyện Cư Kuin
|
Huyện Cư Kuin
|
Huyện Cư Kuin
|
Huyện Cư Kuin
|
Huyện Cư Kuin
|
Huyện Cư Kuin
|
Huyện Cư Kuin
|
|
51
|
Công ty TNHH
Tuấn Nhân
|
3556/QĐ-
UBND ngày
23/12/2008
|
75 Trần Hưng
Đạo, TP. Buôn
Ma Thuột
|
15,00
|
Đá xây dựng/Buôn Kõ
Êmông, xã Ea Bhôk,
huyện Cư Kuin
|
UBND
tỉnh/
21 năm
|
23/12/2008
|
23.12.2029
|
49,000
|
1,063,000
|
|
|
52
|
Công ty TNHH
Minh Sáng
|
2173/QĐ-
UBND ngày
26/08/2010
|
Buôn Kmông, Xã
Ea Bhôk, huyện
Cư Kuin
|
9,74
|
Đá xây dựng/Buôn Kõ
Êmông, xã Ea Bhôk,
huyện Cư Kuin
|
UBND
tỉnh/
10 năm
|
26/08/2010
|
26/8/2020
|
49,350
|
999,784
|
|
|
53
|
Công ty TNHH
Bình Minh I
|
3553/QĐ-
UBND ngày
23/12/2008
|
126 Đinh Tiên
Hoàng, TP. Buôn
Ma Thuột
|
24,70
|
Sét/thôn Giang Sơn, xã
Hòa Hiệp, huyện Cư Kuin
|
UBND
tỉnh/
20 năm
|
23/12/2008
|
23/12/2028
|
24,000
|
468,700
|
8
|
Huyện Krông Bông
|
Huyện Krông Bông
|
Huyện Krông Bông
|
Huyện Krông Bông
|
Huyện Krông Bông
|
Huyện Krông Bông
|
Huyện Krông Bông
|
Huyện Krông Bông
|
Huyện Krông Bông
|
Huyện Krông Bông
|
Huyện Krông Bông
|
Huyện Krông Bông
|
|
54
|
Công ty TNHH
Hưng Vũ
|
1248/QĐ-
UBND ngày
26/05/2008
|
55 thôn 3, xã
Yang Reh, huyện
Krông Bông
|
25 km
|
Cát xây dựng/Sông Krông Ana, huyện Krông Bông
và huyện Cư Kuin
|
UBND
tỉnh/
19 năm
|
26/5/2008
|
26/5/2027
|
47,000
|
1,796,778
|
|
|
55
|
Công ty TNHH
Ngọc Hùng Đăk
Lăk
|
71/GP-
UBND ngày
15/8/2016
|
Thôn 5, xã Hòa
Phong, huyện
Krông Bông
|
29
|
Cát xây dựng/Sông Krông Bông, xã Hòa Phong
huyện Krông Bông
|
UBND
tỉnh/
14
năm, 6
tháng
|
15/8/2016
|
15/02/2031
|
20,000
|
290,810
|
|
|
Huyện Lắk
|
Huyện Lắk
|
Huyện Lắk
|
Huyện Lắk
|
Huyện Lắk
|
Huyện Lắk
|
Huyện Lắk
|
Huyện Lắk
|
Huyện Lắk
|
Huyện Lắk
|
Huyện Lắk
|
Huyện Lắk
|
|
56
|
Công ty TNHH Phú
Bình
|
3821/QĐ-
UBND ngày
28/12/2009
|
xã Quảng Phú,
huyện Krông Nô,
Đắk Nông
|
25 km
|
Cát xây dựng/Sông Krông Nô, xã Nam Kar, huyện
Lăk
|
UBND
tỉnh/
12 năm
|
28/12/2009
|
28/12/2021
|
40,000
|
481,088
|
|
|
57
|
Công ty TNHH
Xuân Bình
|
3822/QĐ-
UBND ngày
28/12/2009
|
Thôn 1, xã
Quảng Phú,
huyện Krông Nô,
Đắk Nông
|
25 km
|
Cát xây dựng/Sông Krông Nô, xã Ea Rbin, huyện
Lăk
|
UBND
tỉnh/
30 năm
|
28/12/2009
|
28/12/2039
|
40,000
|
1,220,134
|
|
|
58
|
Công ty TNHH
MTV XD CT 507
chuyển nhượng cho
Công ty cổ phần Hồ
Tài Nguyên
|
37/GP-
UBND ngày
01/12/2014
|
54 Đinh Tiên
Hoàng, phường
Tự An, TP. Buôn
Ma Thuột
|
7,4 ha
|
Đá xây dựng/buôn
D'Hăm, xã Đắk Nuê,
huyện Lắk
|
UBND
tỉnh/
12 năm
|
01/12/2014
|
01/12/2026
|
48,870
|
651,600
|
Chuyển
nhượng
|
|
Huyện Krông Ana
|
Huyện Krông Ana
|
Huyện Krông Ana
|
Huyện Krông Ana
|
Huyện Krông Ana
|
Huyện Krông Ana
|
Huyện Krông Ana
|
Huyện Krông Ana
|
Huyện Krông Ana
|
Huyện Krông Ana
|
Huyện Krông Ana
|
Huyện Krông Ana
|
|
59
|
Công ty TNHH
gạch tuynel Việt
Tân
|
2213/QĐ-
UBND ngày
21/08/2009
|
Xã Ea Bông,
huyện Krông Ana
|
41,9
|
Sét/ Buôn Sah, xã Ea
Bông, huyện Krông Ana
|
UBND
tỉnh/
30 năm
|
21/8/2009
|
21/8/2039
|
30,000
|
150,000
|
9
|
60
|
Doanh nghiệp tư
nhân Sông Núi
|
3823/QĐ-
UBND ngày
28/12/2009
|
Thôn 1, TT Buôn
Trấp, huyện
Krông Ana
|
16 km
|
Cát xây dựng/Sông Krông Ana, xã Quảng Điền,
huyện Krông Ana
|
UBND
tỉnh/
18 năm
|
28/12/2009
|
28/12/2027
|
36,000
|
660,753
|
|
|
61
|
Hợp tác xã SXVL
XD Phúc Lợi
|
2313/QĐ-
UBND ngày
07/8/2015
|
Thôn Quỳnh
Ngọc, xã Ea Na,
huyện Krông Ana
|
23,07
|
Cát xây dựng/Sông Krông Nô, thị trấn Buôn Trấp,
huyện Krông Ana
|
UBND
tỉnh/ 5
năm
|
07/8/2015
|
08/9/2018
|
20,000
|
260,211
|
Gia hạn
giây phép
|
|
62
|
Doanh nghiệp tư
nhân Minh Lợi
|
2440/QĐ-
UBND ngày
09/9/2015
|
162 Giải Phóng,
TT Phước An,
huyện Krông Pắc
|
4,25
km
|
Cát xây dựng/Sông Krông Ana, xã Bình Hòa, Quảng
Điền, huyện Krông Ana
|
UBND
tỉnh/5
năm
|
09/9/2015
|
19/8/2019
|
30,000
|
537,073
|
Gia hạn
giây phép
|
|
63
|
Hợp tác xã khai
thác cát Đoàn Kết
|
2087/QĐ-
UBND ngày
11/8/2015
|
Thôn Quỳnh
Ngọc, xã Ea Na,
huyện Krông Ana
|
8,77
km
|
Cát xây dựng/Sông Krông
Nô, xã Bình Hòa, huyện
Krông Ana
|
UBND
tỉnh/
03 năm
|
11/8/2015
|
16/8/2018
|
30,000
|
275,586
|
Gia hạn
giây phép
|
|
64
|
Công ty CP VLXD
Tây Nguyên
|
3088/QĐ-
UBND ngày
04/11/2009
|
236/11 Phan Chu
Trinh, TP. Buôn
Ma Thuột
|
14,5
km
|
Cát xây dựng/Sông Krông Ana, xã Đak Liêng, huyện Lăk, xã Dur Kmăl, huyện
Krông Ana
|
UBND
tỉnh/
20 năm
|
04/11/2009
|
04/11/2029
|
47,000
|
915,024
|
|
|
65
|
DNTN Trung
Thiện
|
2082/QĐ-
UBND ngày
11/8/2015
|
Thôn Quỳnh
Ngọc, xã Ea Na,
huyện Krông Ana
|
4,25
km
|
Cát xây dựng/Sông Krông Nô, xã Bình Hòa, huyện
Krông Ana
|
UBND
tỉnh/
03 năm
|
11/8/2015
|
16/8/2018
|
30,000
|
275,586
|
Gia hạn
giây phép
|
|
Huyện M'Drắk
|
Huyện M'Drắk
|
Huyện M'Drắk
|
Huyện M'Drắk
|
Huyện M'Drắk
|
Huyện M'Drắk
|
Huyện M'Drắk
|
Huyện M'Drắk
|
Huyện M'Drắk
|
Huyện M'Drắk
|
Huyện M'Drắk
|
Huyện M'Drắk
|
|
66
|
Công ty TNHH
Bình Hòa
|
31/GP-
UBND ngày
06/5/2016
|
Thôn 7, xã Krông
Búk, huyện
Krông Păk
|
6
|
Đá xây dựng/thôn 10, xã
Ea MĐoal, huyện M'Drắk
|
UBND
tỉnh/20
năm
|
06/5/2016
|
06/5/2036
|
25,000
|
577,643
|
|
|
67
|
Công ty TNHH
Sanh Chiến
|
765/QĐ-
UBND ngày
25/3/2011
|
Thị trấn M'Drắk,
huyện M'Drắk
|
5,00
|
Đá xây dựng/buôn Cư
Prao, xã Ea Lai, huyện
M'Drắk
|
UBND
tỉnh/10
năm
|
25/3/2011
|
25/3/2021
|
49,000
|
500,000
|
10