Quay lại

Quyết định 38/2001/QĐ-UB v/v Ban hành chính sách, đơn giá đền bù giải tỏa mặt bằng quy hoạch xây dựng khu Trung tâm hành chính thị xã Đồng Xoài - thuộc phường Tân Phú - thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước

UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

Số: 38/2001/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bình Phước, ngày 24 tháng 05 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v Ban hành chính sách, đơn giá đền bù giải tỏa mặt bằng quy hoạch xây dựng khu Trung tâm hành chính thị xã Đồng Xoài - thuộc phường Tân Phú - thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước.

___________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;

- Căn cứ Nghị định số 22/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc Ban hành quy định đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;

- Căn cứ Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

- Căn cứ Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thiệt hại thành Nghị định số 22/1998/NĐ-CP;

- Căn cứ Quyết định số 81/1999/QĐ-UB ngày 23/4/1999 của UBND tỉnh về việc ban hành giá các loại đất theo Nghị định 87/CP;

- Căn cứ Quyết định số 1061/QĐ-UB ngày 3/7/1997 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng thị xã Đồng Xoài – tỉnh Bình Phước.

- Căn cứ Quyết định số 33/2001/QĐ-UB ngày 9/5/2001 của UBND tỉnh về việc ban hành chính sách, đơn giá đền bù giải tỏa mặt bằng quy hoạch xây dựng khu Trung tâm hành chính thị xã Đồng Xoài.

- Xét đề nghị của UBND thị xã Đồng Xoài tại Báo cáo số 15/BC-UB ngày 18 tháng 5 năm 2001.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này Bản quy định về chính sách, đơn giá đền bù giải tỏa mặt bằng quy hoạch xây dựng khu Trung tâm hành chính thị xã Đồng Xoài - thuộc phường Tân Phú – thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước (có bảng quy địnhv ề chính sách, đơn giá chi tiết kèm theo).

Điều 2: Quyết định này thay thế Quyết định số 33/2001/QĐ-UB ngày 9/5/2001 của UBND tỉnh.

Giao UBND thị xã Đồng Xoài căn cứ quyết định này chỉ đạo Hội đồng giải tỏa đền bù thị xã Đồng Xoài làm cơ sở kiểm kê, đo đạc lập hồ sơ áp giá đền bù giải phóng mặt bằng theo đúng quy định.

Điều 3: Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Sở Giao thông - Vận tải, Sở Địa chính, Sở Xây dựng, Sở Tư pháp, Kho bạc Nhà nước tỉnh, UBND thị xã Đồng Xoài, Hội đồng giải tỏa đền bù thị xã Đồng Xoài và Thủ trưởng các ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trương Tấn Thiệu

QUY ĐỊNH

Về chính sách, đơn giá đền bù giải tỏa mặt bằng khu Trung tâm hành chính thị xã Đồng Xoài - tỉnh Bình Phước.

(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2001/QĐ-UB, ngày 24-05-2001 của UBND tỉnh)

_________________________________

PHẦN I

CHÍNH SÁCH ĐỀN BÙ

Điều 1: Đối tượng và Phạm vi áp dụng

1. Đối tượng: Là tất cả các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp quản lý sử dụng đất, là chủ sở hữu các tài sản có trên đất, nay Nhà nước thu hồi đất để quy hoạch xây dựng khu Trung tâm hành chính thị xã Đồng Xoài thuộc địa bàn phường Tân Phú - thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước.

2. Phạm vi đền bù thiệt hại:
Phạm vi đền bù thiệt hại bao gồm: Đền bù thiệt hại về đất (đất đủ điều kiện quy định đền bù) và tài sản trên đất (đối với nhà, công trình xây dựng, cây trồng trên đất đủ điều kiện quy định đền bù), trợ cấp đời sống, di chuyển, di dời và di chuyển đúng kế hoạch.

3. Phạm vi không đền bù thiệt hại:
Phạm vi không đền bù thiệt hại bao gồm: Tất cả đất, nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng … nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ đường bộ hoặc không đủ điều kiện quy định đền bù và nhà, công trình xây dựng trên đất không đủ điều kiện quy định đền bù. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có tài sản nằm trong phạm vi này phải tự tháo dỡ, di dời theo đúng kế hoạch, thời gian do cấp có thẩm quyền quy định.

Điều 2: Hành lang bảo vệ đường bộ

Hành lang bảo vệ đường bộ được tính từ tim đường hiện hữu trở ra 2 bên tuyến theo các quyết định của cấp có thẩm quyền áp dụng cho từng thời điểm nhất định.

Điều 3: Đền bù thiệt hại về đất

1. Đất được xem xét đền bù và đất thu hồi không được đền bù:

1. Đất được xem xét đền bù:
Đất thu hồi tính từ tim đường cũ đến móc giải phóng mặt bằng sau khi đã trừ đi phần diện tích đất của hành lang bảo vệ đường bộ (lộ giới xây dựng) theo Quyết định 1061/QĐ-UB ngày 03/7/1997 của UBND tỉnh Bình Phước (hành lang bảo vệ đường bộ được quy định cụ thể tại Điều 2 quy định này)
Đất đủ điều kiện đền bù quy định tại Mục 3.1 Khoản 3 Điều 3 quy định này.

1. 2 Đất không được xem xét đền bù:
Đất thu hồi nằm trong hành lang bảo vệ đường bộ (lộ giới xây dựng) theo Quyết định 1061/QĐ-UB ngày 03/7/1997 của UBND tỉnh Bình Phước (hành lang bảo vệ đường bộ được quy định cụ thể tại Điều 2 quy định này).
Đất không đủ điều kiện đền bù được quy định tại Mục 3.2 Khoản 3 Điều 3 quy định này.

2. Phân loại đất áp dụng đơn giá đền bù.

2. 1 Đất thổ cư (đất ở): Là đất hiện hữu có nhà bao gồm cả khuôn viên nhà (nếu có) đang sử dụng hợp pháp và hợp lệ, kể cả đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất để sử dụng vào mục đích làm nhà ở nhưng chưa xây dựng nhà, đã hoàn thành thủ tục xin sử dụng đất. Diện tích đất thổ cư được quy định như sau:

a) Trường hợp đất đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (viết tắt GCNQSDĐ) ghi rõ diện tích đất thổ cư thì diện tích đất thổ cư được xác định:
- Nếu thu hồi hết diện tích đất thì đất đất thổ cư là diện tích ghi trong GCNQSDĐ.
- Nếu thu hồi không hết diện tích đất thì diện tích đất thổ cư được xác định bằng tỷ lệ giữa diện tích đất thu hồi so với tổng diện tích đất ghi trong sổ nhân với 400m2.

b) Trường hợp đất đã có GCNQSDĐ nhưng trong giấy ghi chung đất thổ cư và đất nông lâm nghiệp (không ghi rõ diện tích đất thổ cư) thì diện tích đất thổ cư được xác định là diện tích có nhà và công trình phụ phục vụ sinh hoạt bị giải tỏa như bếp, sân, giếng nước, nhà tắm, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, nhà kho nơi để thức ăn gia súc, gia cầm, nơi để chất đốt, nơi để ôtô nhưng không vượt quá 300m2/hộ. Phần diện tích đất vượt hạn mức được tính là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp (tùy theo mục đích sử dụng)

c) Trường hợp đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng đủ điều kiện đền bù tại Điểm 3.1 Mục 3 Điều 3 quy định nhà, có nhà và công trình phụ phục vụ sinh hoạt đã bị giải tỏa như bếp, sân, giếng nước, nhà tắm, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, nhà kho nơi để thức ăn gia súc, gia cầm, nơi để chất đốt, nơi để ô tô nhưng không vượt quá 300m2/hộ. Phần diện tích đất vượt hạn mức được tính là đất nông nghiệp, lâm nghiệp (tùy theo mục đích sử dụng).

2. 2 Đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản: Là đất trồng lúa, ngũ cốc, rau hoặc nuôi trồng thuỷ sản.

2. 3 Đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp: Là đất trồng cây ăn trái, cây công nghiệp, cây lấy gỗ …

3. Phân loại đất và chính sách đền bù loại đất theo nguồn gốc sử dụng đất.

3. 1 Những trường hợp được đền bù thiệt hại về đất phải có một trong những điều kiện sau đây:

1. Có giấy chứng nhận QSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Có giấy quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Có giấy tờ chuyển nhượng QSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai.

4. Có giấy tờ thanh lý, hóa giá, mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước cùng với chứng nhận QSDĐ theo đúng quy định của pháp luật, hoặc quyết định giao nhà ở, cấp nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở hữu Nhà nước của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

5. Bản án có hiệu lực thi hành của Tòa án nhân dân về giải quyết tranh chấp nhà ở gắn liền với QSDĐ hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai.

6. Trường hợp không có các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 ở trên thì người bị thu hồi đất được đền bù thiệt hại phải có các giấy tờ chứng minh được đất bị thu hồi là đất đã sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Đất đã sử dụng ổn định trước ngày 08/01/1998 được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận (tại thời điểm sử dụng đất không vi phạm quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã công bố, hoặc không vi phạm hành lang bảo vệ công trình, không lấn chiếm đất trái phép).

b) Được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước VNDCCH, chính phú CMLTCHMNVN và Nhà nước CHXHCNVN mà người được giao đất vẫn tiếp tục sử dụng đất từ đó đến ngày bị thu hồi.

c) Có giấy tờ hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất (bao gồm: bằng khoán điền thổ, bản đồ phân chiết thửa, chứng thư đoạn mãi đã thị thực, đăng tịch sang tên tại Phòng trưởng khế, Ty điền địa, Nha trước bạ) mà người đó vẫn sử dụng liên tục không có tranh chấp từ khi được cấp đến ngày đất bị thu hồi.

d) Có giấy tờ mua, bán đất trước ngày 18/12/1980 của người sử dụng đất hợp pháp được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận (có giấy tờ mua, bán đất được lập thành văn bản và phải được ít nhất là UBND xã, phường, thị trấn xác nhận. Nếu tại thời điểm mua, bán đất chưa có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn thì phải được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận lại việc mua, bán đó).

đ) Có giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thời gian từ ngày 18/12/1980 đến trước n gày 15/10/1993 của người sử dụng đất hợp pháp được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận (có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập thành văn bản và phải được ít nhất là UBND xã, phường, thị trấn xác nhận. Nếu tại thời điểm chuyển nhượng quyền sử dụng đất chưa có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn thì phải được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận lại việc chuyển nhượng đó).

e) Có giấy tờ mua, bán nhà và tài sản gắn liền với QSDĐ trước ngày 15/10/1993 của người sử dụng đất hợp pháp được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận (giấy tờ mua, bán nhà và tài sản gắn liền với QSDĐ được lập thành văn bản và phải được ít nhất là UBND xã, phường, thị trấn xác nhận. Nếu tại thời điểm mua, bán nhà và tài sản trên đất chưa có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn thì phải được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận lại việc mua, bán đó).

7. Người nhận chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế, ly hôn, tặng, cho … QSDĐ hoặc nhà gắn liền với QSDĐ từ sau ngày 15/10/1993 nhưng chưa làm thủ tục sang tên trước bạ. Trường hợp này chủ hộ bị thu hồi đất phải xuất trình các giấy tờ mua bán, chuyển nhượng, thừa kế, ly hôn, tặng, cho … QSDĐ được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận và giấy tờ liên quan đất đâi của người sử dụng trước đó thuộc một trong các trường hợp sau để làm cơ sở đền bù:

a) Người sử dụng liền kề trước đó thuộc đối tượng có đủ các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và Điểm a, b, c Khoản 6 nói trên.

b) Người sử dụng liền kề trước đó thuộc đối tượng có đủ các điều kiện quy định tại các Điểm d, đ, e Khoản 6 nói trên.

8. Người tự khai hoang đất để sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp – nuôi trồng thuỷ sản trước 15/10/1993 và liên tục sử dụng cho đến khi bị thu hồi về đất, không có tranh chấp và làm đầy đủ nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước.

3. 2 Những trường hợp không được đền bù thiệt hại về đất:
- Đất không có một trong các điều kiện quy định để đền bù tại Mục 1 ở trên thì không được đền bù.
- Đất sử dụng từ ngày 15/10/1993 trở về sau không có giấy tờ hợp lệ, hợp pháp thì không được đền bù (kể cả các trường hợp được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận).
- Đất đã được Nhà nước quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã công bố, nếu dân tự lấn chiếm trái phép thì không được đền bù khi bị thu hồi đất.
- Đất nằm trong hành lang bảo vệ đường bộ theo quy dịnh của pháp luật về đất đai thì không được đền bù khi bị thu hồi đất.
- Đất của các doanh nghiệp, công ty đã được cơ quan có thẩm quyền giao đất nhưng không nộp tiền sử dụng đất hoặc nộp tiền sử dụng đất bằng tiền từ ngân sách Nhà nước thì không đền bù thiệt hại về đất. Chỉ được đền bù thiệt hại chi phí và đầu tư vào đất nếu tiền đó không thuộc ngân sách Nhà nước.
- Đất có quyết định cho thuê, đất tạm giao sử dụng, đất đấu thầu không được đền bù thiệt hại về đất nhưng được đền bù chi phí đã đầu tư vào đất của người bị thu hồi đất (nếu tiền đó không thuộc ngân sách Nhà nước).
- Trong trường hợp cần thiết xét thấy cần hỗ trợ thì UBND tỉnh sẽ xem xét quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.

3. 3 Mức đền bù thiệt hại:

3. 1 Đối với đất nông nghiệp, lâm nghiệp đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản: Đền bù 100% đơn giá.

3. 2 Đối với đất thổ cư: Mức đền bù được quy định như sau:

a) Đền bù 100% đơn giá đối với trường hợp có các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và Điểm a, b, c Khoản 6 Mục 3.1 ở trên.

b) Đền bù 98% đơn giá đối với trường hợp có các giấy tờ quy định tại Điểm d Khoản 6, Điểm a khoản 7 Mục 3.1 ở trên.

c) Đền bù 80% đơn giá đối với trường hợp có các giấy tờ quy định tại Điểm đ, e Khoản 6 Mục 3.1 ở trên.

d) Đền bù 60% đơn giá đối với trường hợp có các giấy tờ quy định tại Điểm b khoản 7 Mục 3.1 ở trên.

3. 3 Các trường hợp đất không được đền bù nhưng không vi phạm hành lang bảo vệ công trình, không lấn chiếm đất trái phép được Nhà nước quy định và công bố thì sẽ được hỗ trợ 50% theo đơn giá của từng loại đất tại Điều 4 quy định này tuỳ theo mục đích sử dụng.

PHẦN II

ĐƠN GIÁ ĐỀN BÙ

Điều 4: Đơn giá đền bù đất

Căn cứ mục đích sử dụng của từng loại đất ghi trong GCNQSDĐ quyết định giao đất cấp đất … để xác định đơn giá đền bù tương ứng, đơn giá đền bù đất được quy định cụ thể như sau:

1. Đơn giá đất thổ:
Loại đô thị
Loại đường phố
Mức giá theo vị trí (000đ/m2)
Vị trí I
Vị trí II
Vị trí III
Vị trí V
IV
Loại I
Loại II
Loại III
540
360
180
300
200
100
140
90
50
50
30
20
Đường phố loại I, loại II, loại III áp dụng theo bảng phân loại đường phố đối với các khu vực nội ô, thị xã, thị trấn được ban hành kèm theo Quyết định số 81/1999/QĐ-UB ngày 23/4/1999 của UBND tỉnh.

1. Vị trí I:
- Đất tiếp giáp hành lang đường bộ ĐT 741 vào sâu 50m.
- Trường hợp đất nằm trong phạm vi vị trí I. Nhưng không tiếp giáp đường phố. Áp dụng bằng 80% đơn giá quy định.

1. 2 Vị trí II:
- Đất tiếp giáp hành lang đường bộ ĐT 741 từ trên 50m đến 100m.

1. 3 Vị trí III:
- Đất tiếp giáp hành lang đường bộ ĐT 741 từ trên 100m đến 150m.

1. 4 Vị trí V:
- Đất tiếp giáp hành lang đường bộ ĐT 741 từ trên 150m trở lên.
* Ghi chú: Trường hợp hộ gia dình có đất thổ cư được tính theo khuôn viên quy định tại Tiết b và c. Điểm 2.1, Mục 2 Điều 3 ở trên thì phần chênh lệch diện tích giữa đất thổ cư quy dịnh (300m2) và diện tích đất thổ cư khuôn viên được tính theo đơn giá đất là 20.000 đồng/m2.

2. Đơn giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản:
Đơn giá đất nông nghiệp, lâm nghịêp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản (không phân biệt cự ly, khoảng cách) : 8.500 đồng/m

Điều 5: Đơn giá đền bù thiệt hại nhà, vật kiến trúc, công trình trên đất

1. Phân loại và đơn giá nhà ở, vật kiến trúc công trình theo kết cấu, vật liệu.

1. 1 Đơn giá đền bù các loại nhà:

1. 1 Nhà cấp III:

a) Nhà cấp III A: Loại 1 trệt 1 lầu trở lên, mái bê tông, sàn lầu bê tông, cột bê tông, nền gạch bông hoặc gạch men, tường gạch, ốp lát mặt tiền: 1.500.000 đồng/m2 sử dụng.

b) Nhà cấp III B: Loại 1 trệt 1 lầu trở lên, mái ngói hoặc tole, sàn lầu bê tông, cột bê tông, nền gạch bông hoặc gạch men, tường gạch, ốp lát mặt tiền: 1.250.000 đồng/m2 Sử dụng.

c) Nhà cấp III C: Loại 1 trệt 1 lầu, mái tole, sàn lầu bê tông, cột bê tông, nền gạch bông hoặc gạch men, tường gạch, mặt tiền ốp lát với tỷ lệ nhỏ (chỉ ốp bồn hoa, thành sênô) và các loại nhà cấp III C khác còn lại: 1.100.000đồng/m2 sử dụng.

1. 2 Nhà cấp IV:

a) Nhà cấp IV A: Loại trệt hoặc có gác gỗ, mái ngói, cột bê tông, nền gạch bông hoặc gạch men, trần các loại, tường gạch, mặt tiền đúc sênô, ốp lát mặt tiền hoặc tô đá rửa: 800.000 đồng/m2 sử dụng.

b) Nhà cấp IV B: Loại trệt hoặc có gác gỗ, mái tole, cột xây gạch, nền gạch bông hoặc gạch men, trần các loại, tường gạch, mặt tiền đúc sênô, không ốp lát mặt tiền hoặc không tô đá rửa: 700.000 đồng/m2 sử dụng.

c) Nhà cấp IV C: Loại trệt hoặc có gác gỗ, mái các loại, cột xây gạch, nền gạch tàu hoặc xi măng, tường gạch và các loại cấp IV khác còn lại: 600.000 đồng/m2 sử dụng.

1. 3 Nhà bán kiên cố:
Cột gỗ hoặc gạch, vách ván (gỗ từ nhóm I đến nhóm IV), mái tole hoặc ngói, nền gạch tàu hoặc xi măng: 350.000 đồng/m2 sử dụng.

1. 4 Nhà tạm:

a) Nhà tạm loại 1: Cột kèo gỗ, vách tole hoặc vách ván tạp (gỗ từ nhóm V đến nhóm VIII), mái tole, nền gạch tàu hoặc xi măng: 200.000 đồng/m2 sử dụng.

b) Nhà tạm loại 2: Cột kèo gỗ hoặc tre, vách các loại bằng vật liệu dễ cháy, mái tranh tre, nứa lá, nền gạch tàu hoặc xi măng: 150.000 đồng/m2 sử dụng.

c) Nhà tạm loại 3: Như loại 2 nhưng không có vách hoặc có vách lửng tạm: 90.000 đồng/m2 sử dụng.
Ghi chú:
- Các loại nhà trong Mục 1.1.1 và Điểm a, b Mục 1.1.2 ở trên nếu nền đất thì trừ 70.000 đồng/m2 sử dụng. Các loại nhà trong Điểm c Mục 1.1.2, Mục 1.1.3 và Mục 1.1.4 ở trên nếu nền đất thì trừ 40.000 đồng/m2 sử dụng.
- Giá trị các công trình được tính từ 60% trở lên đối với nhà trong Mục 1.1.1, tính bằng 100% đối với nhà Mục 1.1.2, 1.1.3 và 1.1.4.
- Đối với gác gỗ xây dựng trong nha tại các Mục 1.1.2 và 1.1.3 đơn giá gác gỗ được tính 150.000 đồng/m2 sử dụng. Phần diện tích nhà chính tính theo đơn giá cấp nhà tương ứng.

1. 2 Đơn giá đền bù các công trình phụ:
- Ao đào: 10.000 đồng/m2.
- Sân gạch, láng xi măng: 40.000 đồng/m2.
- Sân bê tông: 70.000 đồng/m2.
- Sân đá kẹp đất: 30.000 đồng/m2.
- Bàn thiên (xây gạch hoặc bê tông): 70.000 đồng/cái.
- Bàn thiên (bằng gỗ): 30.000 đồng/cái.
- Móng xây đá chẻ: 270.000 đồng/m3.
- Tường rào xây gạch có tô: 80.000 đồng/m2.
- Tường rào xây gạch chưa tô: 56.000 đồng/m2.
- Tường rào xây gạch có khung bao lưới sắt B40: 80.000 đồng/m2.
- Tường rào xây móng gạch có khung bao song sắt: 150.000 đồng/m2.
- Tường rào kẽm gai: 10.000 đồng/m2.
- Trụ cổng bê tông: 600.000 đồng/m2.
- Trụ cổng xây gạch: 300.000 đồng/m2.
- Giếng đào: 100.000 đồng/m2.
- Trụ quay giếng bêtông cốt thép: 100.000 đồng/giếng.
- Ống bi bê tông hoặc xây gạch thành giếng: 100.000 đồng/md.
- Giếng đóng (tính theo thực tế nhưng độ sâu tối đa 80 mét)
- Đơn giá khoan 80.000 đồng/m.
-Ống nhựa140 sâu tối đa 40 mét: 40.000 đồng/m.
- Mồ mả:
- Mồ mả đất: 800.000 đồng/cái.
- Mồ mả xây gạch, đá ong: 500.000 đồng/cái.
- Mồ mả xây kiên cố đúc bê tông: 2.000.000 đồng/cái.
- Bể (hồ) nước xây gạch: 250.000 đồng/m3.
- Nhà tắm riêng biệt:
- Tường gạch có lót nền: 240.000 đồng/m2.
- Tạm (tranh, tre, gỗ) có lót nền: 90.000 đồng/m2.
- Nhà vệ sinh riêng biệt:
- Tường gạch, mái tole (ngói) có lót nền: 350.000 đồng/m2.
- Tường gạch, không mái, có lót nền: 300.000 đồng/m2.
- Tạm (tranh, tre, gỗ) có lót nền: 150.000 đồng/m2.
- Điện kế chính: 500.000 đồng/cái.
- Điện thoại: 900.000 đồng/cái.
- Chuồng, trại chăn nuôi:
- Tường gạch, mái tole (ngói) có lót nền: 150.000 đồng/m2.
- Cột kèo gỗ, mái tranh có lót nền: 90.000 đồng/m2.
Ghi chú:
- Chuồng trại chăn nuôi, nhà tắm, nhà vệ sinh nếu không lót nền thì trừ 40.000 đồng/m2.
- Giá trị các công trình phụ được tính 100%.
- Đối với ao đào: Ngoài phần xác định đơn giá đền bù theo khối lượng được tính đền bù thêm diện tích có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản.
- Trường hợp nhà tắm, nhà vệ sinh xây dựng trong nhà ở, nhà bếp … đã xác định theo đơn giá đền bù nhà, không tính đền bù thêm phần diện tích này.
- Đơn giá điện kế, điện thoại ở trên áp dụng cho các hộ bị giải tỏa trắng hoặc diện tích đất còn lại dưới 100 m2. Trường hợp điện kế phụ gắn sau điện kế chính không xác định đền bù.
- Trường hợp sau khi giải tỏa diện tích đất còn lại từ 100m2 trở lên. Đơn giá điện kế, điện thoại được tính như sau: điện kế chính 300.000 đồng/cái; điện thoại 50.000 đồng/cái.
- Đối với các công trình kỹ thuật hạ tầng gắn liền với đất giải tỏa (đất đủ điều kiện đền bù tại Mục 3.1 Khoản 3 Điều 3 quy định này) thì đền bù thiệt hại bằng giá trị xây dựng mới. Các trường hợp đơn lẻ không có đơn giá đền bù trong bản quy định này thì Hội đồng kiểm kê đền bù tiến hành định giá đền bù (lập bảng thuyết minh xác định rõ cơ sở định giá, các yếu tố cấu thành nên đơn giá đền bù) gửi về Sở TCVG thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.

2. Đối với nhà bị giải tỏa một phần (nhà nằm trên đường ranh giới khu giải tỏa):

1. Đối với nhà bị giải tỏa một phần nhưng phần diện tích còn lại bị ảnh hưởng kết cấu hoặc diện tích còn lại nhỏ không sử dụng được (phần diện tích còn lại kéo theo ngoài cọc GPMB). Nếu nhà, công trình xây dựng trên đất đủ điều kiện đền bù tại Mục 2.1 Khoản 2 Điều 2 quy định này hoặc trợ cấp tại Điểm 2, Khoản 3 điều này sẽ được tính toán đền bù hoặc trợ cấp phần diện tích bị ảnh hưởng kết cấu (diện tích kéo theo ngoài cọc GPMB).

2. Trường hợp nhà, công trình bị giải tỏa một phần nhưng phần diện tích còn lại vẫn tồn tại và sử dụng (phần diện tích còn lại kéo theo ngoài cọc GPMB). Nếu nhà, công trình xây dựng trên đất đủ điều kiện đền bù tại Mục 3.1 Khoản 3 Điều 3 quy định này hoặc trợ cấp tại Điểm 2, Khoản 3 Điều này sẽ được tính toán đền bù hoặc trợ cấp phần diện tích bị giải tỏa và trợ cấp thêm 20% giá trị của phần bị thiệt hại được đền bù hoặc trợ cấp.
Đối với phần diện tích nhà, công trình còn lại kéo theo ngoài cọc GPMB ở trên do Hội đồng kiểm kê đền bù xác định.

3. Những trường hợp không được đền bù, công trình xây dựng trên đất:

1. Nhà, công trình xây dựng trên đất đã được quy hoạch từ trước, hoặc khi xây dựng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng, xây dựng trên đất thuộc đối tượng không được đền bù được quy định tại Mục 3.2 Khoản 3 Điều 2 bản quy định này không được đền bù thiệt hại, chủ hộ phải tự tháo dỡ, giao trả mặt bằng thi công công trình theo đúng kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền quy định (trừ trường hợp nhà, công trình xây dựng trên đất cho thuê, đất tạm giao sử dụng, đất đấu thầu) được quy định tại Mục 3.2 Khoản 3 Điều 3 Bản quy định này không được đền bù, chủ hộ phải tự tháo dỡ, giao trả mặt bằng thi công công trình theo đúng kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền quy định.

2. Nhà, công trình xây dựng trên đất đối tượng không được đền bù tại Mục 3.2 Khoản 3 Điều 3 Bản quy định này nếu tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được trợ cấp 70% mức đền bù quy định (sau khi đã xác định tỷ lệ còn lại của nhà, công trình).

Điều 5: Đơn giá đền bù về cây trái, hoa màu trên đất:

1. Cây công nghiệp:

a) Cây cao su: Mật độ tối đa không quá 440 cây/ha đối với đất đỏ và 555 cây/ha đất đối với đất xám:
- Cây 1 năm tuổi: 20.000 đồng/cây.
- Cây 2 năm tuổi: 25.000 đồng/cây.
- Cây 3 năm tuổi: 30.000 đồng/cây.
- Cây 4 năm tuổi: 40.000 đồng/cây.
- Cây 5 năm tuổi: 50.000 đồng/cây.
- Cây 6 năm tuổi: 60.000 đồng/cây.
- Cây 7 năm tuổi: 70.000 đồng/cây.
- Cây 8 năm tuổi: 80.000 đồng/cây.
- Cây 9 năm tuổi: 90.000 đồng/cây.
- Cây 10 năm tuổi: 100.000 đồng/cây.
- Cây trên 11 đến 30 năm tuổi: 120.000 đồng/cây.
- Cây trên 30 năm tuổi: 60.000 đồng/cây.

b) Cây Điều: Mật độ tối đa không quá 240 cây/ha.
- Cây 1 năm tuổi: 15.000 đồng/cây.
- Cây 2 năm tuổi: 20.000 đồng/cây.
- Cây 3 năm tuổi: 25.000 đồng/cây.
- Cây 4 năm tuổi: 30.000 đồng/cây.
- Cây 5 năm tuổi: 60.000 đồng/cây.
- Cây 6 năm tuổi: 80.000 đồng/cây.
- Cây trên 6 năm tuổi: 120.000 đồng/cây.

c) Cây Tiêu: Mật độ tối đa không quá 2.000 nọc/ha.
- Cây 1 năm tuổi: 50.000 đồng/cây.
- Cây 2 năm tuổi: 60.000 đồng/cây.
- Cây 3 năm tuổi: 70.000 đồng/cây.
- Cây 4 năm tuổi: 80.000 đồng/cây.
- Cây 5 đến 15 năm tuổi: 120.000 đồng/cây.
- Cây trên 15 năm tuổi: 60.000 đồng/cây.
Ghi chú:
- Đối với nọc tiêu xây khối tròn chóp được cộng thêm 100.000 đồng/nọc.
- Đối với nọc tiêu xây khối vuông được cộng thêm 30.000 đồng/nọc.
- Chiều cao chuẩn nọc tiêu xây là 2,5 mét.
- Trường hợp chiều cao thực tế của nọc tiêu cao hơn hoặc thấp hơn chiều cao chuẩn 2,5m, đơn giá được xác định bằng hệ số giữa giá nọc tiêu chuẩn chia 2,5m nhân với chiều cao thực tế.
- Trường hợp nọc tiêu là cây ăn trái thì không tính cộng thêm đơn giá nọc tiêu mà tính đền bù riêng cây tiêu và cây ăn trái đó tương ứng với năm tuổi cây.
- Nọc tiêu cây sống như cây vông, lồng mứt … : 10 đồng/nọc.

d) Cây cà phê: Mật độ tối đa không quá 1.110 cây/ha.
- Cây 1 năm tuổi: 15.000 đồng/cây.
- Cây 2 năm tuổi: 20.000 đồng/cây.
- Cây 3 năm tuổi: 25.000 đồng/cây.
- Cây 4 năm tuổi: 30.000 đồng/cây.
- Cây 5 năm tuổi: 40.000 đồng/cây.
- Cây từ 6 đến 10 năm tuổi: 80.000 đồng/cây.
- Cây trên 10 năm tuổi: 40.000 đồng/cây.

2. Cây ăn trái

a) Cây sầu riêng, Măng cụt: Mật độ tối đa không quá 156 cây/ha.
- Cây 1 năm tuổi: 40.000 đồng/cây.
- Cây 2 năm tuổi: 60.000 đồng/cây.
- Cây 3 năm tuổi: 80.000 đồng/cây.
- Cây từ 4 đến 5 năm tuổi: 100.000 đồng/cây.
- Cây từ 6 đến 7 năm tuổi: 150.000 đồng/cây.
- Cây từ 8 đến 9 năm tuổi: 200.000 đồng/cây.
- Cây từ 10 năm tuổi trở lên: 250.000 đồng/cây.

b) Cây xoài: Mật độ tối đa không quá 156 cây/ha.
- Cây từ 1 đến 3 năm tuổi: 30.000 đồng/cây.
- Cây từ 4 đến 5 năm tuổi: 40.000 đồng/cây.
- Cây 6 năm tuổi: 50.000 đồng/cây.
- Cây 7 năm tuổi: 60.000 đồng/cây.
- Cây từ 8 đến 10 năm tuổi: 70.000 đồng/cây.
- Cây trên 10 năm tuổi: 100.000 đồng/cây.

c) Cây Mít, Dừa, Me, Chôm chôm, Nhãn, Cam, Bưởi, Vú sữa:
- Cây từ 1 đến 3 năm tuổi: 30.000 đồng/cây.
- Cây từ 4 đến 8 năm tuổi: 80.000 đồng/cây.
- Cây trên 8 năm tuổi: 150.000 đồng/cây.
Ghi chú:
Đối với cây mít, dừa, me, vú sữa mật độ tối đa không quá 156 cây/ha; đối với cây chôm chôm, nhãn, cam, bưởi mật độ tối đa không quá 278 cây/ha.

d) Cây táo, Sabôchê, Sơri, Cóc, Mãng cầu, Mận, Chanh, Ổi, Hồng quân, Quít, Thanh long, Bơ (Mật độ tối đa không quá 278 cây/ha).
- Cây từ 1 đến 3 năm tuổi: 30.000 đồng/cây.
- Cây trên 3 năm tuổi: 70.000 đồng/cây.

e) Đu đủ, Chè, Khế, Chùm ruột, Càri:
- Cây từ 1 đến 2 năm tuổi: 150.000 đồng/cây.
- Cây từ 3 đến 5 năm tuổi: 40.000 đồng/cây.
- Cây trên 5 năm tuổi: 60.000 đồng/cây.
Ghi chú: Riêng đối với cây đu đủ trên 5 năm tuổi 10.000 đồng/cây.

f) Cây Chuối: (Bụi không quá 5 cây, mật độ tối đa 5.500 cây/ha).
- Cây có trái: 3.500 đồng/cây.
- Cây không có trái: 1.000 đồng/cây.

g) Cây Thơm: (Bụi không quá 3 cây, mật độ tối đa 16.600 cây/ha).
- Cây có trái: 2.500 đồng/cây.
- Cây không có trái: 1.000 đồng/cây.

3. Cây lấy gỗ:
- Tràm bong vàng, Bạch đàn, So đũa, Bàng (không quá 300 cây/ha):
- Đường kính < 10cm: 5.000 đồng/cây.
- Đường kính từ 10cm đến 20cm: 10.000 đồng/cây.
- Đường kính > 20cm: 20.000 đồng/cây.
- Tre (tàu, mở, gai, mạnh tông), tầm vông, lồ ô:
- Dưới 1 năm tuổi: 1.000 đồng/cây.
- Từ 1 năm tuổi trở lên: 000 đồng/cây.
- Trúc:
- Dưới 1 năm tuổi: 200 đồng/cây.
- Trên 1 năm tuổi : 1.000 đồng/cây.

4. Cây lấy gỗ quý: Bằng lăng, gỗ đỏ, sao.
- Đường kính < 10cm: 50.000 đồng/cây.
- Đường kính từ 10cm đến 20cm: 150.000 đồng/cây.
- Đường kính > 20cm: 200.000 đồng/cây.

4. Cây ngắn ngày:
- Lúa nước: 600 đồng/m2.
- Lúa rẫy: 300 đồng/m2.
- Mía:
- Mía vụ 1: 800 đồng/m2.
- Mía vụ 2-3: 500 đồng/m2.
- Đậu phộng và các loại tương đương: 600 đồng/m2.
- Mì, bắp, khoai củ các loại: 600 đồng/m2.
- Rau gia vị: 600 đồng/m2.
- Cây thuốc bắc các loại: 10.000 đồng/m2.
- Cây thuốc lá: 2.000 đồng/m2.
- Rau các loại: 1.500 đồng/m2.
Ghi chú:
- Đối với cây công nghiệp, cây ăn trái, cây lấy gỗ khi xác định theo năm tuổi nếu cây không tròn năm được tính theo tỷ lệ tháng tương ứng. Trường hợp cây có số tháng lẻ từ 8 tháng trở lên được tính tròn 1 năm.
- Đối với cây ngắn ngày trồng xen cây lâu năm chưa khép tán được tính đền bù 50% trên diện tích cây ngắn ngày trồng xen cây lâu năm theo giá cây hàng năm tương ứng.
- Trường hợp cây ngắn ngày trồng xen cây lâu năm đã khép tán thì không đền bù cây ngắn ngày.
- Trường hợp trên đất đền bù có cây lâu năm nhưng tỷ lệ cây ít thì tính đền bù từng cây, diện tích còn lại trồng cây gì thì tính đền bù loại cây đó.
- Đối với cây hàng năm trồng xen cây hàng năm như trồng lúa xen bắp, chuối xen thơm … thì tính đền bù chung cho một loại cây có giá trị đền bù cao nhất trên cơ sở quy ra diện tích không đếm cây.
- Một số loại cây hàng năm do trồng dầy đặc không đếm cây để đền bù mà quy ra mật độ cây trồng theo diện tích tương ứng.
- Đối với các loại cây hàng năm, cây lâu năm chưa có đơn giá trong bản quy định này thì Hội đồng kiểm kê đền bù vận dụng đơn giá đền bù cây trồng tương đương. Trường hợp cá biệt không vận dụng được đơn giá loại cây trồng tương đương thì tiến hành định giá đền bù loại cây đó (lập bảng thuyết minh xác định rõ cơ sở định giá, các yếu tố cấu thành nên đơn giá đền bù) gửi về Sở TCVG thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.

PHẦN III

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DI DỜI, TÁI ĐỊNH CƯ

Điều 7: Chính sách hỗ trợ di dời:

- Hỗ trợ để ổn định sản xuất và đời sống cho những người phải di chuyển chỗ ở đi nơi khác: 600.000 đồng/nhân khẩu. Nhưng tổng mức hỗ trợ được xét tối đa là 600.000đồng/nhân khẩu.

- Hỗ trợ các tổ chức, gia đình, cá nhân là chủ sử dụng đất bị thu hồi toàn bộ nhà và đất phải di chuyển đi nơi khác: di chuyển trong phạm vi tỉnh 1.000.000 đồng/hộ, di chuyển ra ngoài tỉnh 3.000.000 đồng/hộ.

- Đối với các hộ là gia đình có hưởng chế độ trợ cấp xã hội của Nhà nước phải di chuyển chỗ ở đi nơi khác: 1.000.000 đồng/hộ.

- Hỗ trợ các tổ chức, gia đình, cá nhân là chủ sử dụng đất bị thu hồi phải di chuyển toàn bộ nhà cửa và di chuyển đúng kế hoạch của Ban đền bù đã đề ra được thưởng 3.000.000 đồng/hộ (áp dụng đối với các hộ bị giải tỏa được đền bù nhà, đất).

Điều 8: Chính sách tái định cư

- Áp dụng với những hộ có hộ khẩu thường trú tại nơi có đất bị giải tỏa, bị giải toả hết đất ở hợp pháp (hoặc diện tích đất còn lại dưới 40m2), không còn đất sử dụng ở nơi khác, nếu có nhu cầu chỗ ở mới thì phải làm đơn đăng ký bố trí tái định cư có xác nhận của chính quyền địa phương nơi thường trú. Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể UBND thị xã sẽ xem xét bố trí theo quy hoạch của thị xã.

- Đối với những hộ có hộ khẩu thường trú tại địa phương có đất ở hợp pháp bị giải tỏa hết đất ở hợp pháp (hoặc diện tích đất còn lại dưới 40 m2) không còn đất sử dụng ở nơi khác, nếu tự tìm nơi ở mới (không đăng ký bố trí tái định cư) thì ngoài việc thanh toán tiền đền bù, trợ cấp theo quy định (nếu có) được trợ cấp 5.000.000 đồng/hộ.

- Ưu tiên cho những hộ sớm thực hiện kế hoạch giải phóng mặt bằng, tiếp đến là những hộ thuộc các đối tượng chính sách xã hội, người có công với cách mạng, gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh.

- Các hộ đủ điều kiện giao đất tái định cư mà có nhà, đất bị giải tỏa nằm ở mặt tiền đường ĐT 741 thì được đăng ký ở ngay lô mặt tiền ở khu tái định cư. Trong trường hợp số lô mặt tiền không đủ thì thứ tự ưu tiên sẽ được tính cụ thể cho những trường hợp: có cả nhà, cả đất thổ cư rộng, có đất thổ cư mà chiều ngang (mặt tiền) đất rộng, vị trí giải toả gần trung tâm hơn … Những hộ kế tiếp dạng này nếu bố trí ở những lô bên trong sẽ được chọn vị trí thích hợp.

- Hộ gia đình có từ 5 nhân khẩu trở lên có hộ khẩu tại địa điểm giải toả nhưng có diện tích đất giải tỏa ít nhất là 400m2 thực sự có nhu cầu tách hộ (đủ điều kiện tách hộ) thì được giao 2 lô tái định cư. Hộ gia đình có diện tích đất thu hồi từ 0,5ha trở lên, có ít nhân khẩu (từ 4 nhân khẩu trở xuống) thực sự có nhu cầu thì được giao thêm 01 lô tái định cư.

- Đối với những hộ đang ở thuộc đất lâm trường trước đây giao khoán (có hộ khẩu tại địa điểm được giải toả) nay thuộc diện giải tỏa, thực sự nhu cầu mua đất tái định cư để ở, phải được Hội đồng đền bù giải tỏa thị xã thông qua xem xét trình UBND thị xã quyết định.

PHẦN IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9: Trong phạm vi 15 ngày kể từ khi nhận được thông báo áp giá đền bù trên phần đất bị thu hồi của mình. Nếu thấy việc áp giá đền bù chưa rõ, không đúng với chính quy định tại quyết định này thì người bị thu hồi đất có quyền khiếu nại gửi đến Hội đồng Kiểm kê đền bù và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong tỉnh để được giải quyết theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo của công dân (Hội đồng kiểm kê đền bù, hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi tiếp nhận đơn phải lập phiếu tiếp nhận đơn ghi rõ thời gian trả lời). Trong khi chờ cơ quan có thẩm quyền quyết định sau cùng, người khiếu nại vẫn phải chấp hành di chuyển đến nơi định cư mới và giao đất đúng kế hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định. Nếu quá thời hạn 15 ngày, người bị thu hồi đất không có ý kiến gì khác thì mọi khiếu nại về sau không được giải quyết.

Điều 10: Những người không chấp hành hoặc cố tình trì hoãn, gây khó khăn, gây cản trở chủ trương, chính sách, kế hoạch di chuyển, đền bù đã được cơ quan chức năng giải thích nhiều lần (đã thực hiện đúng quy định đền bù, trợ cấp theo bản quy định này) nhưng không chấp hành di chuyển trao trả mặt bằng thi công công trình thì sẽ bị xử lý theo luật định, các trường hợp này UBND huyện Đồng phú ra quyết định cưỡng chế thi hành. Trong khi chờ cơ quan có thẩm quyến quyết định sau cùng, người khiếu nại vẫn phải chấp hành di chuyển đến nơi định cư mới và giao đất đúng kế hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu38/2001/QĐ-UB
Ngày ban hành24/05/2001
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực24/05/2001
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đồng Nai / Trương Tấn Thiệu
Phạm viBình Phước
Trích yếuV/v Ban hành chính sách, đơn giá đền bù giải tỏa mặt bằng quy hoạch xây dựng khu Trung tâm hành chính thị xã Đồng Xoài - thuộc phường Tân Phú - thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.