Quay lại

Quyết định 38/2008/QĐ-UBND quy định quản lý và thực hiện việc tuyển chọn, xét chọn, triển khai, nghiệm thu và ứng dụng đề tài khoa học xã hội và nhân văn cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Y BAN NHÂN DÂN
T
NH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38/2008/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 29 tháng 07 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN VIỆC TUYỂN CHỌN, XÉT CHỌN, TRIỂN KHAI, NGHIỆM THU VÀ ỨNG DỤNG ĐỀ TÀI KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Quyết định số 01/2005/QĐ-BKHCN ngày 28/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành "Quy định đánh giá, nghiệm thu đề tài khoa học xã hội và nhân văn cấp Nhà nước";

Căn cứ Quyết định số 11/2007/QĐ-BKHCN ngày 4/6/2007 của Bộ trưởng Bộ KH&CN về việc ban hành “Quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học xã hội và nhân văn cấp Nhà nước”;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý và thực hiện việc tuyển chọn, xét chọn, triển khai, nghiệm thu và ứng dụng đề tài khoa học xã hội và nhân văn cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Phước”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 13/2002/QĐ-UB ngày 25/03/2002 của UBND tỉnh Ban hành quy định tạm thời về “Quản lý và thực hiện công tác đăng ký, trình tự xây dựng, xét duyệt, triển khai, nghiệm thu và ứng dụng đề tài, dự án khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Bình Phước”.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TNH KT. CH TCH PHÓ CHỦ TỊCH Giang Văn Khoa

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN VIỆC TUYỂN CHỌN, XÉT CHỌN, TRIỂN KHAI, NGHIỆM THU VÀ ỨNG DỤNG ĐỀ TÀI KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Quy ế t đị nh s 38/2008/Q Đ -UBND ng à y 29 tháng 7 n ă m 2008 c a UBND t nh)

Ch ươ ng I

NH NG QUY ĐỊ NH CHUNG

Đ i u 1. Đố i t ượ ng á p d ng, ph m vi đ i u ch nh

1. Quy định này áp dụng đối với việc tuyển chọn, xét chọn quản lý và thực hiện việc tuyển chọn, xét chọn, triển khai, nghiệm thu và ứng dụng đề tài khoa học xã hội và nhân văn cấp tỉnh.

2. Đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn cấp tỉnh thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này, bao gồm:

a) Đề tài thuộc các chương trình khoa học xã hội cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là đề tài thuộc chương trình);

b) Đề tài độc lập cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là đề tài độc lập).

Đề tài thuộc chương trình, đề tài độc lập sau đây gọi chung là đề tài.

Đ i ề u Tuy ể n ch ọ n, x é t ch ọ n t ổ ch ứ c, c á nh â n ch ủ tr ì th ự c hi ệ n đề t à i (sau đây gọi tắt là tuyển chọn, xét chọn)

1. Tuyển chọn là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân có năng lực và kinh nghiệm tốt nhất để thực hiện đề tài theo đặt hàng của tỉnh thông qua việc xem xét, đánh giá các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn theo những yêu cầu, tiêu chí nêu trong Quy định này.

Tuyển chọn được áp dụng cho các đề tài có nhiều tổ chức, cá nhân có khả năng tham gia thực hiện.

2. Xét chọn là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân thực hiện các đề tài theo đặt hàng của tỉnh thông qua việc xem xét, đánh giá hồ sơ do tổ chức, cá nhân có năng lực và điều kiện cần thiết được giao trực tiếp chuẩn bị, trên cơ sở những yêu cầu, tiêu chí nêu trong Quy định này.

Xét chọn được áp dụng cho đề tài thuộc bí mật quốc gia, đặc thù của an ninh, quốc phòng và một số đề tài đặc biệt cấp bách, có nội dung phức tạp, nhạy cảm theo quy định tại khoản 2, điều 9 của Quy chế Quản lý hoạt động khoa học xã hội và nhân văn ban hành kèm theo Nghị định số 201/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ.

Đ i ề u 3. Nguy ê n t ắ c tuy ể n ch ọ n, x é t ch ọ n

1. Việc tuyển chọn được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng để các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định có thể đăng ký tham gia chủ trì thực hiện các đề tài.

2. Việc xét chọn được thông báo bằng văn bản đến các tổ chức, cá nhân dự kiến giao trực tiếp chủ trì các đề tài.

3. Việc tuyển chọn, xét chọn được thực hiện thông qua Hội đồng khoa học tư vấn do UBND tỉnh thành lập và được thực hiện đúng quy trình, bảo đảm trung thực, khách quan, chính xác và công bằng.

4. Việc đánh giá hồ sơ tuyển chọn, xét chọn được tiến hành bằng cách chấm điểm theo các tiêu chí cụ thể được quy định tại Điều 11 của Quy định này.

5. Mỗi đề tài đưa ra tuyển chọn, xét chọn khi đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 1, Điều 5 của Quy định này sẽ chỉ có nhiều nhất một (01) hồ sơ được đề nghị trúng tuyển.

6. Khuyến khích việc hợp tác thực hiện đề tài giữa các tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn, xét chọn nhằm huy động được tối đa nguồn lực để thực hiện có hiệu quả đề tài.

Đ i ề u 4. Đ i ề u ki ệ n tham gia tuy ể n ch ọ n, x é t ch ọ n

1. Các tổ chức có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của đề tài có quyền tham gia tuyển chọn chủ trì thực hiện đề tài.

2. Cá nhân đăng ký tuyển chọn, xét chọn làm chủ nhiệm đề tài phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau:

a) Là nhà khoa học, nhà nghiên cứu có trình độ chuyên môn phù hợp và đang hoạt động trong cùng lĩnh vực khoa học của đề tài trong 3 năm gần đây, tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

b) Là người đề xuất ý tưởng chính và chủ trì tổ chức xây dựng thuyết minh đề tài.

c) Bảo đảm đủ thời gian để chủ trì thực hiện đề tài.

3. Cá nhân không được tham gia đăng ký tuyển chọn, xét chọn chủ trì đề tài nếu tính đến thời điểm nộp hồ sơ mà đang chủ trì từ một (01) đề tài cấp tỉnh trở lên chưa qua một (01) năm (kể cả trường hợp đã có biên bản nghiệm thu đánh giá ở mức “không đạt”).

4. Cá nhân chủ trì các đề tài cấp tỉnh giai đoạn 2001 - 2005 và 2006 - 2010 không được tham gia đăng ký tuyển chọn, xét chọn chủ trì các đề tài trong các trường hợp sau:

a) Kết quả thực hiện đề tài được đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh ở mức “Không đạt” và không được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn thời gian thực hiện để hoàn chỉnh kết quả; hoặc đề tài bị cơ quan quản lý có thẩm quyền quyết định đình chỉ trong quá trình thực hiện do sai phạm thì không được tham gia tuyển chọn, xét chọn trong hai (02) năm, tính từ thời điểm có kết luận của Hội đồng đánh giá nghiệm thu, hoặc từ thời điểm có quyết định của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền đình chỉ thực hiện nhiệm vụ.

b) Vi phạm quy định hiện hành về đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học xã hội và nhân văn cấp tỉnh trong việc nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở chậm so với thời hạn kết thúc hợp đồng nghiên cứu từ sáu (06) tháng trở lên mà không có ý kiến chấp thuận của Sở Khoa học và Công nghệ (Sở KH&CN) thì không được tham gia tuyển chọn, xét chọn trong thời gian tương ứng như sau:

- Một (01) năm, tính từ thời điểm nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu thực tế nếu nộp chậm từ 06 tháng đến dưới 24 tháng;

- Hai (02) năm, tính từ thời điểm nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu thực tế nếu nộp chậm từ 24 tháng trở lên.

5. Xác nhận điều kiện tham gia tuyển chọn, xét chọn:

a) Tổ chức chủ trì thực hiện việc xác nhận các điều kiện quy định tại Khoản 1 của Điều này khi mở hồ sơ.

b) Sở Khoa học và Công nghệ theo phạm vi quản lý của mình thực hiện việc xác nhận điều kiện tại Khoản 3 và Khoản 4, Điều này trước khi mở hồ sơ.

Đ i ề u Đ i ề u ki ệ n xem x é t tr ú ng tuy ể n

1. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn được Hội đồng khoa học tư vấn tuyển chọn, xét chọn đề nghị trúng tuyển theo quy định tại Điểm e, Khoản 2, Điều 14 và ý kiến đồng ý của Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Khoản 1, Điều 15 của Quy định này.

2. Cá nhân đồng thời đăng ký chủ trì từ hai (02) đề tài cấp tỉnh trở lên, nếu các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn được đề nghị trúng tuyển theo quy định tại Khoản 1, Điều này, thì chỉ được lựa chọn chủ trì một (01) đề tài.

Ch ươ ng II

QUY TRÌNH VÀ HỒ SƠ TUYỂN CHỌN, XÉT CHỌN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Đ i ề u 6. Th ô ng b á o tuy ể n ch ọ n, x é t ch ọ n

Hằng năm, việc thông báo tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì các đề tài cấp tỉnh được Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện như sau:

1. Thông báo tóm tắt về việc tuyển chọn đề tài được thực hiện trên Đài Phát thanh - Truyền hình Bình Phước, Báo Bình Phước, website Sở KH&CN tỉnh Bình Phước (http://www.dostbinhphuoc.gov.vn). Thông báo chi tiết được đăng đầy đủ trên Báo Khoa học và Phát triển.

2. Thông báo về việc xét chọn đề tài được thực hiện bằng phương thức gửi văn bản đến các tổ chức được giao trực tiếp chuẩn bị hồ sơ.

3. Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện việc thông báo.

4. Nội dung thông báo theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Đ i ề u 7. B ộ h ồ s ơ đă ng k ý tham gia tuy ể n ch ọ n, x é t ch ọ n

Bộ hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn, gồm những văn bản, tài liệu dưới đây:

1. Đơn đăng ký chủ trì thực hiện đề tài (Phụ lục I-ĐTC, XC).

2. Thuyết minh đề tài (Phụ lục II-TMĐT).

3. Tóm tắt hoạt động của tổ chức đăng ký chủ trì đề tài (Phụ lục III-LLTC).

4. Lý lịch khoa học của cá nhân chủ trì, các cá nhân đăng ký thực hiện chính đề tài theo danh sách kê khai tại mục 10 của thuyết minh đề tài (Phụ lục IV-LLCN).

5. Văn bản xác nhận về sự đồng ý tham gia của các tổ chức phối hợp nghiên cứu thực hiện đề tài theo danh sách kê khai tại mục 9 của thuyết minh đề tài (Phụ lục V-PHNC).

6. Các văn bản pháp lý chứng minh khả năng huy động vốn từ nguồn khác (trong trường hợp tổ chức và cá nhân có kê khai huy động được kinh phí từ nguồn vốn khác).

Mỗi văn bản trên phải có đầy đủ dấu của tổ chức và chữ ký của cá nhân tương ứng như đã quy định trên từng biểu mẫu.

Đ i ề u 8. H ồ s ơ đă ng k ý tham gia tuy ể n ch ọ n, x é t ch ọ n

Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn (sau đây gọi tắt là hồ sơ) bao gồm: một (01) bộ hồ sơ gốc và mười lăm (15) bản sao bộ hồ sơ gốc, được đóng gói trong túi hồ sơ có niêm phong và bên ngoài ghi rõ như sau:

1. Tên đề tài đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn (ghi rõ: tên đề tài thuộc chương trình hoặc tên đề tài độc lập);

2. Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì và các tổ chức tham gia phối hợp thực hiện đề tài (chỉ ghi danh sách tổ chức đã có xác nhận tham gia phối hợp);

3. Họ tên của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm đề tài và danh sách những người tham gia chính thực hiện đề tài và cơ quan/tổ chức quản lý trực tiếp (chỉ ghi danh sách cá nhân đã có xác nhận tham gia theo mục 10 của thuyết minh đề tài).

4. Danh mục tài liệu, văn bản có trong hồ sơ.

Đ i ề u 9. Đị a đ i ể m v à th ờ i h ạ n n ộ p h ồ s ơ

1. Nơi nhận hồ sơ: Phòng Quản lý khoa học - Sở KH&CN tỉnh Bình Phước.

2. Hình thức nộp hồ sơ: Gửi qua Bưu điện hoặc nộp trực tiếp.

3. Hồ sơ phải nộp đúng hạn theo quy định trong thông báo tuyển chọn, xét chọn của Sở Khoa học và Công nghệ.

4. Ngày chứng thực nhận hồ sơ là ngày ghi ở dấu của Bưu điện tỉnh Bình Phước (trường hợp gửi qua Bưu điện) hoặc dấu “đến”của cơ quan tiếp nhận (trường hợp nộp trực tiếp).

5. Trong thời hạn quy định nộp hồ sơ, tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn có quyền rút hồ sơ đã nộp thay bằng hồ sơ mới hoặc bổ sung hồ sơ đã nộp. Việc thay hồ sơ mới và bổ sung hồ sơ phải hoàn tất trước thời điểm kết thúc nộp hồ sơ theo quy định; văn bản bổ sung là bộ phận cấu thành của hồ sơ.

Đ i ề u 10. M ở h ồ s ơ

1. Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm mở hồ sơ tuyển chọn, xét chọn; đại diện Hội đồng khoa học tư vấn tuyển chọn, xét chọn, các cơ quan liên quan (nếu cần) và đại diện những tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn hoặc được chỉ định xét chọn được mời tham dự.

2. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ đáp ứng các quy định tại các Khoản 1, 3 và 4, Điều 4; điều 7; điều 8 và tại các khoản 3, 5, điều 9 của Quy định này.

Hồ sơ hợp lệ sẽ được đưa vào xem xét đánh giá.

3. Quá trình mở hồ sơ được ghi thành biên bản (Phụ lục VI -BBHS).

Đ i ề u 11. Ti ê u ch í đá nh gi á tuy ể n ch ọ n, x é t ch ọ n

1. Nguyên tắc đánh giá:

a) Việc đánh giá các hồ sơ tuyển chọn, xét chọn được thực hiện thông qua Hội đồng khoa học bằng phương pháp chấm điểm (với tổng số điểm là 100 điểm) theo các tiêu chí trong hai phần: phần nội dung thuyết minh đề tài (80 điểm) và phần năng lực và kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài (20 điểm).

b) Đánh giá phần nội dung thuyết minh đề tài (theo Phụ lục II-TMĐC) bao gồm các tiêu chí thuộc năm nhóm tiêu chí a, b, c, d và đ, khoản 2 của điều này;

c) Đánh giá phần năng lực và kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài (theo các Phụ lục III-LLTC, Phụ lục IV-LLCN, Phụ lục V-PHNC) bao gồm các tiêu chí thuộc nhóm tiêu chí e quy định tại Khoản 2 của Điều này.

2. Nhóm tiêu chí và tiêu chí đánh giá:

a) Nhóm tiêu chí về mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tối đa 5 điểm, có 01 tiêu chí:

- Phát triển và cụ thể hoá định hướng mục tiêu của đề tài, tối đa 5 điểm.

b) Nhóm tiêu chí về tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài, tối đa 15 điểm, có 2 tiêu chí:

- Mô tả, phân tích, đánh giá đầy đủ và rõ ràng mức độ thành công và hạn chế của các công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước có liên quan, tối đa 7 điểm.

- Luận giải về sự cần thiết, tính cấp bách, ý nghĩa lý luận và thực tiễn mới của đề tài, tối đa 8 điểm.

c) Nhóm tiêu chí về xác định nội dung, phương án tổ chức thực hiện đề tài, tối đa 30 điểm, có 4 tiêu chí:

- Tính hệ thống, lôgic, đầy đủ, rõ ràng của các nội dung nghiên cứu để đạt được mục tiêu đề ra, tối đa 15 điểm.

- Tính hợp lý, khả thi của phương án tổ chức các hoạt động phục vụ nội dung nghiên cứu và kế hoạch thực hiện của đề tài, tối đa 5 điểm.

- Tính hợp lý, khả thi, rõ ràng của phương án phối hợp các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước tham gia thực hiện đề tài, tối đa 5 điểm.

- Luận giải về việc phân bố và sử dụng hợp lý kinh phí cho các nội dung nghiên cứu và các hoạt động của đề tài, cho sản phẩm của đề tài, tối đa 5 điểm.

d) Nhóm tiêu chí về tiếp cận đề tài và phương pháp nghiên cứu, tối đa 10 điểm, có 2 tiêu chí:

- Cách tiếp cận đề tài rõ ràng, thích hợp với đối tượng nghiên cứu, tối đa 5 điểm.

- Các phương pháp nghiên cứu cụ thể, rõ ràng, phù hợp với đối tượng, nội dung nghiên cứu của đề tài, tối đa 5 điểm.

đ) Nhóm tiêu chí sản phẩm, lợi ích của đề tài và phương án chuyển giao kết quả nghiên cứu, tối đa 20 điểm, có 3 tiêu chí:

- Các sản phẩm và yêu cầu khoa học của từng sản phẩm rõ ràng, đầy đủ, phù hợp với mục tiêu và nội dung nghiên cứu của đề tài, tối đa 5 điểm.

- Lợi ích của đề tài, tối đa 10 điểm, cụ thể:

+ Tác động đến xã hội (đóng góp cho việc xây dựng chủ trương, hoàn thiện chính sách, xây dựng pháp luật hoặc có tác động làm chuyển biến nhận thức của xã hội) và tác động đối với ngành, lĩnh vực khoa học (đóng góp mới, mở ra hướng nghiên cứu mới).

+ Nâng cao năng lực nghiên cứu của tổ chức, cá nhân thông qua tham gia thực hiện đề tài (dự kiến có các công trình công bố ở trong nước và ngoài nước và dự kiến có đóng góp cho đào tạo trên đại học).

- Tính cụ thể và khả thi của phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu của đề tài, tối đa 5 điểm.

e) Nhóm tiêu chí về năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài (tối đa 20 điểm), có 4 tiêu chí:

- Năng lực, uy tín về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm tổ chức, quản lý của chủ nhiệm đề tài (Phụ lục IV-LLCN), tối đa 9 điểm, cụ thể:

+ Có công trình nghiên cứu công bố ở trong nước và ngoài nước (sách chuyên khảo, bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành), tối đa 4 điểm.

+ Có kết quả nghiên cứu được ứng dụng vào việc xây dựng chủ trương, chính sách, xây dựng pháp luật, phục vụ công tác giảng dạy hoặc có tác động làm chuyển biến nhận thức của xã hội, tối đa 3 điểm.

+ Chủ trì các đề tài cấp tỉnh trở lên (trong 3 năm gần đây) đạt kết quả khá (hoặc tương đương) trở lên, tối đa 2 điểm.

- Năng lực của các cá nhân tham gia thực hiện chính đề tài (Phụ lục IV-LLCN), tối đa 6 điểm.

- Năng lực của cơ quan chủ trì đề tài (Phụ lục III-LLTC), tối đa 3 điểm.

- Năng lực của các tổ chức phối hợp chính thực hiện đề tài (Phụ lục V-PHNC), tối đa 2 điểm.

Đ i ề u 1 H ộ i đồ ng khoa h ọ c t ư v ấ n tuy ể n ch ọ n, x é t ch ọ n

1. UBND tỉnh thành lập các Hội đồng khoa học tư vấn tuyển chọn, xét chọn (sau đây gọi tắt là Hội đồng) cho các đề tài trên cơ sở đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ.

Mỗi Hội đồng chỉ thực hiện tư vấn cho một đề tài.

2. Hội đồng gồm từ 7 đến 11 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác.

a) Thành phần của Hội đồng gồm:

- Tối thiểu một phần ba (1/3) thành viên Hội đồng là các chuyên gia có uy tín, có tinh thần trách nhiệm, có trình độ, chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu chuyên ngành khoa học được giao tư vấn và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm hoạt động gần đây trong chuyên ngành khoa học được giao tư vấn.

- Tối đa hai phần ba (2/3) thành viên Hội đồng là đại diện của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan hoạch định chính sách dự kiến thụ hưởng kết quả nghiên cứu của đề tài.

b) Các chuyên gia, đặc biệt là các chuyên gia phản biện, đã tham gia Hội đồng tư vấn xác định các đề tài được ưu tiên mời tham gia Hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn đề tài tương ứng.

c) Cá nhân không tham gia Hội đồng trong các trường hợp sau:

- Có hồ sơ đăng ký chủ trì hoặc tham gia thực hiện đề tài đang xét.

- Là người thuộc tổ chức đăng ký chủ trì đề tài hoặc tổ chức phối hợp chính thực hiện đề tài đang xét. Trường hợp cần thiết, cá nhân thuộc tổ chức phối hợp thực hiện đề tài được tham gia là thành viên, nhưng không được làm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, chuyên gia phản biện của Hội đồng.

3. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng

a) Chịu trách nhiệm cá nhân và không đại diện cho bất cứ tổ chức nào khi xem xét, đánh giá hồ sơ tuyển chọn, xét chọn.

b) Tuân thủ đúng các quy định của Quy định này, bảo đảm đánh giá trung thực, khách quan, chính xác và công bằng.

c) Chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng.

d) Giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình tuyển chọn, xét chọn.

4. Tổ chức các phiên họp của Hội đồng:

Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức các phiên họp Hội đồng tuyển chọn, xét chọn các đề tài thuộc chương trình; Phòng Quản lý khoa học của Sở KH&CN giúp Sở trong việc tổ chức này. Các thư ký hành chính giúp việc các Hội đồng.

Đ i ề u 13. Nguy ê n t ắ c l à m vi ệ c c ủ a H ộ i đồ ng

1. Phiên họp của Hội đồng phải có mặt ít nhất hai phần ba (2/3) số thành viên của Hội đồng, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch và ít nhất một (01) chuyên gia phản biện.

2. Chủ tịch Hội đồng chủ trì các phiên họp Hội đồng. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt, Phó Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp của Hội đồng. Hội đồng cử một (01) thành viên làm thư ký khoa học để ghi biên bản làm việc của Hội đồng.

3. Hội đồng phân công hai (02) thành viên am hiểu sâu lĩnh vực nghiên cứu của đề tài làm chuyên gia phản biện để nhận xét và đánh giá tất cả các hồ sơ theo các tiêu chí (Phụ lục VII-PNX).

Khi cần thiết, Hội đồng kiến nghị UBND tỉnh (thông qua Sở KH&CN) mời các chuyên gia ở ngoài Hội đồng làm chuyên gia phản biện.

4. Các thành viên của Hội đồng chấm điểm độc lập theo các tiêu chí đánh giá và thang điểm quy định.

5. Đối với một hồ sơ, nếu có thành viên Hội đồng cho tổng số điểm đánh giá chênh lệch từ 20 % trở lên so với điểm đánh giá trung bình của số thành viên Hội đồng có mặt thì điểm của thành viên này không được chấp nhận. Kết quả đánh giá hồ sơ này chỉ dựa trên kết quả cho điểm của các thành viên còn lại của Hội đồng.

Đ i ề u 14. Tr ì nh t ự , n ộ i dung v à k ế t qu ả l à m vi ệ c H ộ i đồ ng t ư v ấ n tuy ể n ch ọ n, x é t ch ọ n

Hội đồng làm việc theo 2 bước

1. B ướ c th ứ nh ấ t: Chu ẩ n b ị cho H ộ i đồ ng l à m vi ệ c

- Căn cứ Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn của UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ dự kiến ngày họp và gửi đến các thành viên Hội đồng hồ sơ và mẫu phiếu nhận xét, đánh giá bằng văn bản theo biểu mẫu (Phụ lục VII-PNX).

- Các thành viên Hội đồng chuẩn bị ý kiến nhận xét, đánh giá bằng văn bản và gửi cho Sở KH&CN trước ngày họp đánh giá tuyển chọn, xét chọn các hồ sơ.

Sở KH&CN thông báo (gửi giấy mời) ngày họp chính thức đến các thành viên Hội đồng.

2. B ướ c th ứ hai : Hội đồng tiến hành đánh giá tuyển chọn, xét chọn hồ sơ

- Thư ký hành chính đọc Quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự, đọc Biên bản mở hồ sơ (Phụ lụcVI –BBHS), thông báo số lượng và danh mục hồ sơ đủ điều kiện được Hội đồng đưa vào xem xét đánh giá theo quy định tại khoản 3, điều 10 của Quy định này.

- Đại diện Sở Khoa học và Công nghệ nêu những yêu cầu và nội dung chủ yếu về việc tuyển chọn, xét chọn đề tài của Quy định này.

- Các tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn, xét chọn báo cáo tóm tắt thuyết minh đề tài của mình trước Hội đồng.

H ộ i đồ ng ti ế n h à nh đá nh gi á tuy ể n ch ọ n, x é t ch ọ n

a) Trình bày, thảo luận ý kiến của chuyên gia phản biện:

- Các chuyên gia phản biện phân tích, đánh giá nhận xét chung về mặt mạnh, mặt yếu của từng hồ sơ; so sánh giữa các hồ sơ theo từng tiêu chí được quy định tại Điều 11 của Quy định này;

- Hội đồng nêu câu hỏi về nhận xét, đánh giá của các chuyên gia phản biện;

- Sau khi trả lời các câu hỏi của các thành viên Hội đồng, các chuyên gia phản biện không là thành viên Hội đồng không tiếp tục dự kỳ họp của Hội đồng.

b) Hội đồng thảo luận hồ sơ:

- Từng thành viên Hội đồng trình bày ý kiến nhận xét đánh giá đối với từng hồ sơ.

- Thư ký khoa học của Hội đồng đọc ý kiến nhận xét, đánh giá bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có) để Hội đồng nghiên cứu, tham khảo;

- Hội đồng thảo luận để thống nhất quan điểm, cách hiểu cụ thể đối với từng tiêu chí để đánh giá.

c) Ban kiểm phiếu

Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu gồm ba (03) thành viên Hội đồng (trong đó có một trưởng ban). Thư ký hành chính có trách nhiệm giúp Ban kiểm phiếu làm việc.

d) Đánh giá, chấm điểm hồ sơ:

- Hội đồng chấm điểm cho từng hồ sơ theo phiếu đánh giá (Phụ lục VIII-PĐG) và bỏ phiếu;

- Phiếu đánh giá hợp lệ là phiếu được thực hiện theo đúng chỉ dẫn ghi trên phiếu.

đ) Tổng hợp kết quả đánh giá tuyển chọn, xét chọn:

- Ban kiểm phiếu tổng hợp và báo cáo Hội đồng kết quả kiểm phiếu (Phụ lục IX-BBKP).

- Hội đồng xếp hạng các hồ sơ có tổng điểm trung bình đánh giá từ cao xuống thấp (Phụ lục X-THĐGXL).

Đối với các hồ sơ có tổng điểm trung bình bằng nhau thì điểm cao hơn của Chủ tịch Hội đồng (hoặc điểm của Phó Chủ tịch Hội đồng, trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt) được ưu tiên để xếp hạng.

Trường hợp các hồ sơ có tổng số điểm trung bình bằng nhau và điểm của Chủ tịch Hội đồng (hoặc điểm của Phó Chủ tịch Hội đồng, trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt) đối với các hồ sơ này cũng bằng nhau thì Hội đồng kiến nghị phương án lựa chọn.

e) Hội đồng thông qua Biên bản về kết quả làm việc của Hội đồng, kiến nghị tổ chức, cá nhân trúng tuyển chủ trì đề tài.

- Tổ chức, cá nhân được Hội đồng đề nghị trúng tuyển là tổ chức, cá nhân có hồ sơ được đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:

+ Được xếp hạng với điểm cao nhất theo kết quả tại điểm đ, khoản này;

+ Có tổng số điểm trung bình đạt tối thiểu 70/100 điểm, trong đó, điểm trung bình của phần nội dung thuyết minh đề tài đạt tối thiểu 60/80 điểm và điểm trung bình của phần năng lực và kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài đạt tối thiểu 10/20 điểm.

- Hội đồng thảo luận để thống nhất kiến nghị những điểm bổ sung, sửa đổi cần thiết đối với từng phần đã nêu trong thuyết minh đề tài và kiến nghị về kinh phí cho việc thực hiện đề tài hoặc nêu những điểm cần lưu ý để hoàn thiện hồ sơ của tổ chức và cá nhân được Hội đồng đề nghị trúng tuyển.

- Hội đồng thông qua Biên bản làm việc (Phụ lục XI-BBHĐ) gửi Sở Khoa học và Công nghệ.

3. Lưu giữ hồ sơ gốc

Khi kết thúc quá trình tuyển chọn, xét chọn, thư ký chương trình hoặc thư ký hành chính của Hội đồng có trách nhiệm nộp hồ sơ gốc (kể cả hồ sơ trúng tuyển và hồ sơ không trúng tuyển) để lưu tại Phòng Quản lý Khoa học - Sở Khoa học và Công nghệ.

Đ i ề u 15. Ph ê duy ệ t k ế t qu ả tuy ể n ch ọ n, x é t ch ọ n

1. Căn cứ kết quả làm việc của Hội đồng, Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm xử lý, tổng hợp kết quả tuyển chọn, xét chọn trình UBND tỉnh phê duyệt.

2. Trong trường hợp cần thiết, UBND tỉnh có thể kiểm tra hoặc yêu cầu Sở KH&CN kiểm tra thực tế cơ sở vật chất, nhân lực và năng lực của tổ chức, cá nhân được đề nghị trúng tuyển trước khi phê duyệt.

3. Sở Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản kết quả tuyển chọn, xét chọn đến các tổ chức, cá nhân trúng tuyển, cơ quan chủ quản của tổ chức trúng tuyển.

4. Tổ chức, cá nhân trúng tuyển chủ trì thực hiện đề tài có trách nhiệm chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển theo kết luận của Hội đồng trước khi thẩm định nội dung và kinh phí để UBND tỉnh phê duyệt và bố trí kế hoạch thực hiện.

Đ i ề u 16. X ử l ý vi ph ạ m trong tuy ể n ch ọ n, x é t ch ọ n

1. Cán bộ công chức, viên chức (kể cả cán bộ hợp đồng) vi phạm các quy định về tuyển chọn, xét chọn sẽ bị xử lý theo các quy định của Pháp lệnh công chức, viên chức và các quy định của pháp luật hiện hành.

2. Tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn, xét chọn kê khai thông tin không trung thực trong hồ sơ làm sai lệch kết quả đánh giá thì kết quả tuyển chọn, xét chọn bị huỷ bỏ và bị xử lý theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ và các quy định của pháp luật hiện hành.

3. Thành viên Hội đồng khoa học tư vấn tuyển chọn, xét chọn đánh giá thiếu trung thực, khách quan, chính xác, công bằng, vi phạm nguyên tắc giữ bí mật thông tin liên quan đến quá trình tuyển chọn, xét chọn thì không được mời tham gia các Hội đồng khoa học và bị xử lý theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ và các quy định của pháp luật hiện hành.

Ch ươ ng III

T Ổ CH Ứ C QU Ả N L Ý V À TRI Ể N KHAI ĐỀ T À I

Đ i ề u 17. Ph â n c ấ p qu ả n l ý

1. Đối với những đề tài thực hiện bằng nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học từ 400.000.000 đồng (bốn trăm triệu đồng) trở lên, do Phó chủ tịch UBND tỉnh phụ trách Khối Văn hóa - Xã hội, Chủ tịch Hội đồng khoa học và công nghệ tỉnh chủ trì Hội đồng tuyển chọn, xét chọn và nghiệm thu;

2. Đối với những đề tài thực hiện bằng nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học dưới 400.000.000 đồng (bốn trăm triệu đồng) ủy quyền Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ làm Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn, xét chọn và nghiệm thu. Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức tuyển chọn, xét chọn, thẩm định nội dung và phối hợp với Sở Tài chính thẩm định dự toán kinh phí trình UBND tỉnh phê duyệt. Kinh phí sau khi thẩm định không được vượt quá mức quy định tại khoản này.

Đ i ề u 18. T ổ ch ứ c tri ể n khai đề t à i

Quyết định phê duyệt triển khai đề tài của UBND tỉnh là cơ sở pháp lý để Sở Khoa học và Công nghệ ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài và Sở Tài chính cấp phát kinh phí.

Đ i ề u 19. Ch ế độ b á o c á o, ki ể m tra

1. Chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm báo cáo tiến độ và nội dung thực hiện đề tài với Sở Khoa học và Công nghệ định kỳ theo từng giai đoạn bằng văn bản.

2. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Tài chính và các ngành, địa phương liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ tiến độ và nội dung thực hiện đề tài. Chi phí kiểm tra đề tài chi từ kinh phí sự nghiệp khoa học hàng năm. Qua kiểm tra, đối với những đề tài thực hiện không đúng yêu cầu, nội dung và tiến độ quy định sẽ bị dừng thực hiện để xử lý. Đối với những đề tài xét thấy không thể tiếp tục thực hiện, Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo đề xuất UBND tỉnh đình chỉ và xử lý nguồn kinh phí đã cấp.

Đ i ề u 20. C ấ p ph á t kinh ph í cho đề t à i

Sở Tài chính cấp kinh phí đợt đầu tiên cho các đề tài khi có đủ các thủ tục hồ sơ sau đây:

1. Thuyết minh đề tài hoàn chỉnh, có ký tên của chủ nhiệm đề tài, có chữ ký, đóng dấu của cơ quan chủ trì, cơ quan chủ quản;

2. Quyết định phê duyệt triển khai của UBND tỉnh;

3. Hợp đồng thực hiện đề tài giữa Sở Khoa học và Công nghệ với chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ trì đề tài;

Kinh phí cho đề tài được cấp theo tiến độ thực hiện. Để được cấp kinh phí cho giai đoạn tiếp theo, chủ nhiệm đề tài phải có các thủ tục hồ sơ sau:

1. Báo cáo tiến độ thực hiện đề tài;

2. Biên bản kiểm tra tiến độ của Sở Khoa học và Công nghệ với sự tham gia của Sở Tài chính và các ngành, địa phương liên quan;

3. Biên bản quyết toán kinh phí đã nhận đợt trước.

Trong quá trình thực hiện đề tài, chủ nhiệm đề tài thấy cần bổ sung, thay đổi một phần nội dung đã được phê duyệt để đề tài được thực hiện tốt hơn phải có văn bản gửi Sở Khoa học và Công nghệ xem xét. Khi được chấp thuận bằng văn bản của Sở Khoa học và Công nghệ chủ nhiệm đề tài mới được bổ sung, thay đổi.

Đ i ề u 21. Quy ế t to á n kinh ph í đề t à i

Kinh phí thực hiện đề tài phải quyết toán theo đúng các quy định hiện hành của Luật Ngân sách. Đề tài được thực hiện việc quyết toán và thanh lý hợp đồng sau khi việc đánh giá kết quả đề tài đã được ghi nhận và báo cáo kết quả nghiên cứu đã giao nộp cho Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia; đồng thời, các sản phẩm của đề tài và tài sản được mua sắm bằng kinh phí thực hiện đề tài đã được kiểm kê và bàn giao theo các quy định hiện hành.

Ch ươ ng IV

NGHI Ệ M THU, C Ô NG B Ố V À S Ử D Ụ NG K Ế T QU Ả NGHI Ê N C Ứ U C Ủ A ĐỀ T À I

Đ i ề u 22. Nguy ê n t ắ c đá nh gi á , nghi ệ m thu đề t à i

1. Việc đánh giá, nghiệm thu đề tài phải được tiến hành dân chủ, bảo đảm thực hiện quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài và cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ.

2. Việc đánh giá, nghiệm thu đề tài phải căn cứ Hợp đồng khoa học đã ký kết, tiến hành đúng quy trình, bảo đảm nghiêm túc, trung thực, khách quan, chính xác và công bằng.

3. Việc xếp loại kết quả của đề tài phải dựa trên cơ sở đánh giá toàn diện, có căn cứ xác thực với những tiêu chuẩn cụ thể, trong đó chú trọng về chất lượng khoa học và hiệu quả của đề tài đối với thực tiễn.

Đ i ề u 2 Ph ươ ng th ứ c đá nh gi á , nghi ệ m thu đề t à i

1. Việc đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả của đề tài phải được thực hiện trên cơ sở đánh giá của một Hội đồng khoa học (gọi là hội đồng đánh giá nghiệm thu) do UBND tỉnh quyết định thành lập để đánh giá, nghiệm thu đề tài.

2. UBND tỉnh căn cứ vào ý kiến đánh giá, xếp loại và kiến nghị của Hội đồng đánh giá nghiệm thu để xem xét, quyết định công nhận kết quả của đề tài. Đối với những đề tài dưới 400.000.000 đồng (bốn trăm triệu đồng) UBND tỉnh giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì Hội đồng nghiệm thu và trình UBND tỉnh công nhận kết quả đề tài.

Trường hợp cần thiết, ngoài ý kiến đánh giá, xếp loại của Hội đồng đánh giá nghiệm thu, UBND tỉnh có thể yêu cầu Sở Khoa học và Công nghệ lấy ý kiến chuyên gia ngoài Hội đồng để có thêm căn cứ, bảo đảm việc đánh giá chính xác, khách quan.

3. Hội đồng đánh giá nghiệm thu thực hiện việc đánh giá, nghiệm thu đề tài thông qua phiên họp của Hội đồng được tổ chức công khai, trong đó có ý kiến nhận xét bằng văn bản của các thành viên Hội đồng và bỏ phiếu đánh giá, xếp loại đề tài

4. Việc đánh giá, nghiệm thu đề tài được tiến hành theo hai bước:

B ướ c 1: Đánh giá cấp cơ sở là bước chuẩn bị để đánh giá, nghiệm thu chính thức, được tiến hành trước thời hạn kết thúc hợp đồng khoa học, chậm nhất là vào thời điểm kết thúc hợp đồng khoa học, nhằm xem xét các điều kiện để đưa vào đánh giá, nghiệm thu chính thức;

B ướ c 2: Đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh là bước đánh giá, nghiệm thu chính thức, được tiến hành chậm nhất 90 ngày sau thời hạn kết thúc Hợp đồng, nhằm đánh giá toàn diện kết quả của đề tài so với Hợp đồng khoa học đã ký kết.

Đ i ề u 2 H ồ s ơ đá nh gi á c ấ p c ơ s ở

1. Hồ sơ đánh giá cấp cơ sở bao gồm:

a) Hợp đồng khoa học;

b) Báo cáo hành chính theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 6 kèm theo Quy định này, gồm các nội dung: việc tổ chức triển khai và huy động lực lượng tham gia thực hiện đề tài (kèm theo danh sách các tổ chức, cá nhân tham gia chính); việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí được cấp và báo cáo đề nghị quyết toán tài chính của đề tài; việc thực hiện các quy định của tỉnh, của Nhà nước trong quá trình thực hiện đề tài; bảng thống kê các tài liệu, số liệu, sản phẩm của đề tài để minh chứng cho quá trình thực hiện đề tài;

c) Các sản phẩm khoa học trung gian của đề tài bao gồm: kỷ yếu hội thảo khoa học, báo cáo nhánh và chuyên đề, báo cáo xử lý kết quả điều tra, khảo sát thực tiễn, ấn phẩm đã công bố, xuất bản trong quá trình thực hiện đề tài;

d) Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu của đề tài, báo cáo tóm tắt, bản kiến nghị của đề tài với cơ quan sử dụng kết quả nghiên cứu và cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ;

đ) Các báo cáo, biên bản kiểm tra định kỳ;

e) Văn bản đề nghị đánh giá cấp cơ sở của chủ nhiệm đề tài.

2. Chậm nhất 30 ngày trước ngày kết thúc thời hạn ghi trong hợp đồng khoa học, chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ đánh giá cấp cơ sở và nộp hồ sơ đó theo yêu cầu, số lượng ghi trong hợp đồng khoa học, đồng thời có văn bản đề nghị cơ quan đánh giá cấp cơ sở được quy định tại điều 25 của Quy định này để kiểm tra và tổ chức đánh giá cấp cơ sở.

Trường hợp không bảo đảm thời hạn nêu trên, trước khi kết thúc hợp đồng, chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ trì thực hiện đề tài phải có văn bản đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định việc gia hạn thời gian đánh giá cấp cơ sở. Trường hợp được gia hạn, thời gian gia hạn không quá 90 ngày tính từ thời điểm kết thúc hợp đồng.

Đ i ề u 25. C ơ quan đá nh gi á c ấ p c ơ s ở

1. Cơ quan đánh giá cấp cơ sở được quy định như sau :

a) Đối với đề tài không thuộc chương trình khoa học xã hội cấp tỉnh, cơ quan đánh giá cấp cơ sở là cơ quan chủ trì thực hiện đề tài;

b) Đối với đề tài thuộc chương trình khoa học xã hội cấp tỉnh, cơ quan đánh giá cấp cơ sở là Ban chủ nhiệm chương trình khoa học xã hội cấp tỉnh;

c) Đối với đề tài độc lập do Sở KH&CN đề nghị UBND tỉnh giao trực tiếp cho cá nhân, không có cơ quan chủ trì, cơ quan đánh giá cấp cơ sở do Sở Khoa học và Công nghệ đề nghị UBND tỉnh quyết định.

2. Cơ quan đánh giá cấp cơ sở có trách nhiệm:

a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đánh giá cấp cơ sở, cơ quan đánh giá cấp cơ sở tiến hành: kiểm tra, bảo đảm đề tài có đủ điều kiện, hồ sơ để đưa vào đánh giá cấp cơ sở như quy định tại Điều 24 của Quy định này; ra quyết định thành lập Hội đồng đánh giá cấp cơ sở; cung cấp các tài liệu đánh giá cấp cơ sở bao gồm Hợp đồng khoa học (trong đó có bản thuyết minh của đề tài), báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu, báo cáo tóm tắt, bản kiến nghị, báo cáo hành chính, đến các thành viên của Hội đồng;

Trường hợp đề tài chưa bảo đảm điều kiện nghiệm thu cơ quan đánh giá cấp cơ sở ấn định thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ đánh giá cấp cơ sở, và yêu cầu chủ nhiệm đề tài sửa chữa, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, điều kiện để đưa vào đánh giá cấp cơ sở.

b) Tổ chức phiên họp của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở theo Điều 27 của Quy định này; bảo đảm thời gian tổ chức phiên họp không quá 15 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập Hội đồng và ít nhất 7 ngày sau khi các thành viên Hội đồng nhận được tài liệu đánh giá;

c) Xử lý kết quả đánh giá cấp cơ sở, theo Điều 29 của Quy định này.

Đ i ề u 26. H ộ i đồ ng đá nh gi á c ấ p c ơ s ở

1. Hội đồng đánh giá cấp cơ sở có từ 7 đến 9 thành viên, là các nhà khoa học, nhà quản lý có năng lực, uy tín, am hiểu lĩnh vực chuyên môn của đề tài và không có tên trong danh sách những người tham gia thực hiện đề tài, trong đó có ít nhất 1/3 số thành viên Hội đồng là người ngoài cơ quan đánh giá cấp cơ sở

2. Cơ cấu Hội đồng đánh giá cấp cơ sở gồm: Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng, 02 ủy viên phản biện, 01 ủy viên thư ký và các ủy viên.

3. Các thành viên Hội đồng đánh giá cấp cơ sở có trách nhiệm:

a) Nghiên cứu hồ sơ, xem xét, đánh giá kết quả của đề tài bằng văn bản theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 4 kèm theo Quy định này;

b) Đề xuất các vấn đề cần bổ sung, sửa đổi nhằm hoàn thiện sản phẩm của đề tài;

c) Không được công bố, cung cấp thông tin và sử dụng kết quả của đề tài khi chưa được sự đồng ý của tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài;

d) Chịu trách nhiệm về việc đánh giá xếp loại của mình đối với đề tài.

4. Ngoài trách nhiệm của thành viên Hội đồng quy định tại Khoản 3 của Điều này, Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng, ủy viên phản biện và ủy viên thư ký còn có trách nhiệm sau:

a) Chủ tịch hội đồng có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện để tiến hành phiên họp của hội đồng như quy định tại Khoản 2, Điều 27 của Quy định này và chủ trì, điều khiển chương trình phiên họp của hội đồng theo hướng dẫn tại Phụ lục 1 kèm theo Quy định này.

b) Phó Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm thay Chủ tịch Hội đồng trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt:

c) Ủy viên phản biện có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định toàn bộ hồ sơ của đề tài so với hợp đồng khoa học; có ý kiến phản biện, đánh giá toàn diện về kết quả của đề tài và có kiến nghị đề tài đủ điều kiện hay chưa đủ điều kiện đưa vào đánh giá, nghiệm thu chính thức.

d) Ủy viên thư ký có trách nhiệm giúp Chủ tịch Hội đồng kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ theo quy định tại Khoản 1, Điều 24 của Quy định này, hoàn thiện biên bản và các tài liệu của phiên họp Hội đồng.

5. Thành viên Hội đồng vi phạm quy định tại Điểm c, Khoản 3 của Điều này sẽ không được tham gia Hội đồng đánh giá cấp cơ sở và cấp tỉnh trong thời hạn từ 01 đến 03 năm và bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định số 127/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ.

Đ i ề u 27. Phi ê n h ọ p c ủ a h ộ i đồ ng đá nh gi á c ấ p c ơ s ở

1. Các thành phần chính tham dự phiên họp của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở gồm: Các thành viên Hội đồng; đại điện cơ quan đánh giá cấp cơ sở; đại diện tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài và đại diện Sở Khoa học và Công nghệ.

2. Phiên họp của Hội đồng được tiến hành khi có đủ các điều kiện:

a) Hồ sơ đánh giá cấp cơ sở đủ và hợp lệ;

b) Có ý kiến nhận xét bằng văn bản của 02 ủy viên phản biện và các thành viên khác của Hội đồng;

c) Có ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng có mặt tại phiên họp, trong đó có Chủ tịch Hội đồng (hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt) và 02 ủy viên phản biện.

3. Phiên họp của Hội đồng tiến hành theo chương trình được hướng dẫn tại Phụ lục 1 kèm theo Quy định này.

Đ i ề u 28. Đá nh gi á , x ế p lo ạ i đề t à i trong phi ê n h ọ p c ủ a H ộ i đồ ng đá nh gi á c ấ p c ơ s ở

1. Hội đồng đánh giá cấp cơ sở căn cứ hợp đồng khoa học và kết quả của đề tài được thể hiện qua báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu và nội dung trình bày của chủ nhiệm đề tài trước hội đồng để tiến hành đánh giá, xếp loại đề tài theo hai mức: đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện để đưa vào đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này.

Trong trường hợp đề tài xếp loại không đủ điều kiện, Hội đồng nêu rõ lý do và đề nghị đề tài được tiếp tục hoàn thiện hay phải đình chỉ thực hiện.

2. Đề tài được xếp loại đủ điều kiện để đưa vào đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh, nếu có đủ các tiêu chuẩn:

a) Bảo đảm khối lượng, chất lượng nghiên cứu, bao gồm: Hoàn thành khối lượng công việc và các mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu ghi trong Hợp đồng khoa học; hệ thống tài liệu, số liệu có độ tin cậy và giá trị khoa học; bảo đảm số lượng, chất lượng các sản phẩm khoa học trung gian có trong Hợp đồng; báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu có kết cấu hợp lý, được trình bày rõ ràng, có giá trị khoa học và giá trị sử dụng, phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu.

b) Bảo đảm nộp hồ sơ đánh giá cấp cơ sở đúng thời hạn theo Hợp đồng khoa học đã ký kết hoặc theo quyết định gia hạn của Sở Khoa học và Công nghệ trong trường hợp đề tài được gia hạn thời gian đánh giá cơ sở.

c) Không vi phạm một trong các điều sau:

- Hồ sơ, tài liệu không trung thực;

- Sao chép kết quả nghiên cứu của người khác;

- Làm trái các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện đề tài;

d) Có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng có mặt tại phiên họp bỏ phiếu, xếp loại đủ điều kiện.

3. Đề tài xếp loại không đủ điều kiện trong các trường hợp không đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 của Điều này.

Đ i ề u 29. X ử l ý k ế t qu ả đá nh gi á c ấ p c ơ s ở

1. Đối với đề tài xếp loại đủ điều kiện, sau khi hồ sơ, sản phẩm của đề tài được chủ nhiệm đề tài bổ sung, sửa chữa và hoàn thiện theo yêu cầu của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở, cơ quan đánh giá cấp cơ sở có trách nhiệm kiểm tra lại và có văn bản gửi Sở Khoa học và Công nghệ đề nghị cho đánh giá, nghiệm thu chính thức.

2. Đối với đề tài xếp loại không đủ điều kiện do không đạt tiêu chuẩn quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 28 của Quy định này, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có kết luận của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở chủ nhiệm đề tài phải bổ sung, sửa đổi hoàn thiện hồ sơ của đề tài theo ý kiến góp ý của Hội đồng và làm lại thủ tục như lần đầu để đánh giá cấp cơ sở.

Trường hợp không bảo đảm thời hạn trên, cơ quan đánh giá cấp cơ sở phải có văn bản đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định việc gia hạn thời gian để hoàn thiện sản phẩm của đề tài. Trường hợp được gia hạn, thời gian gia hạn để hoàn thiện sản phẩm của đề tài tối đa là 90 ngày kể từ ngày có kết luận của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở.

3. Đối với đề tài xếp loại không đủ điều kiện do vi phạm các quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 28 của Quy định này, cơ quan đánh giá cấp cơ sở có trách nhiệm xem xét và có văn bản đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ xem xét trình UBND tỉnh quyết định đình chỉ đề tài;

4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đánh giá cấp cơ sở Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xem xét, trình UBND tỉnh quyết định gia hạn thời gian thực hiện đề tài hoặc đình chỉ đề tài nếu xét thấy tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện không có khả năng hoàn thành đề tài.

5. Trường hợp đề tài bị đình chỉ do vi phạm các quy định tại Điểm b và Điểm c, Khoản 2, Điều 28 của Quy định này:

a) Chủ nhiệm đề tài sẽ không được tham gia làm chủ nhiệm đề tài cấp tỉnh trong thời hạn 03 năm tiếp theo và bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 127/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ;

b) Sở Khoa học và Công nghệ, trên cơ sở ý kiến đánh giá, kết luận của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở, có trách nhiệm xem xét, trình UBND tỉnh quyết định việc quyết toán một phần kinh phí của đề tài.

Đ i ề u 30. H ồ s ơ đá nh gi á , nghi ệ m thu c ấ p t ỉ nh

1. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh bao gồm:

a) Hồ sơ đánh giá cấp cơ sở đã được bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện theo yêu cầu của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở;

b) Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá cấp cơ sở; biên bản phiên họp của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở và văn bản nhận xét, đánh giá đề tài của các thành viên Hội đồng đánh giá cấp cơ sở;

c) Văn bản đề nghị đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh của cơ quan đánh giá cấp cơ sở theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 12 kèm theo Quy định này.

2. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có kết luận của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở, chủ nhiệm đề tài và cơ quan đánh giá cấp cơ sở có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh và nộp hồ sơ đó theo yêu cầu, số lượng ghi trong Hợp đồng khoa học cho Sở Khoa học và Công nghệ để kiểm tra và tổ chức việc đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh.

Trường hợp không bảo đảm thời hạn trên, cơ quan đánh giá cấp cơ sở phải có văn bản đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định việc gia hạn thời gian hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp được gia hạn, thời gian gia hạn để hoàn thiện hồ sơ tối đa là 90 ngày kể từ ngày có kết luận của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở.

Đ i ề u 31. C ơ quan đá nh gi á , nghi ệ m thu c ấ p t ỉ nh

Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chủ trì tổ chức đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh thông qua Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh do UBND tỉnh thành lập. Sở KH&CN có trách nhiệm:

1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành: kiểm tra hồ sơ và điều kiện để đưa vào nghiệm thu cấp tỉnh như quy định tại Điều 30 của Quy định này; trình UBND tỉnh ra quyết định thành lập Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh và cử chuyên viên làm thư ký giúp việc cho Hội đồng; cung cấp các tài liệu đánh giá, nghiệm thu, bao gồm Hợp đồng khoa học (trong đó có bản thuyết minh của đề tài), báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu, báo cáo tóm tắt, bản kiến nghị, báo cáo hành chính, đến các thành viên của Hội đồng;

Trường hợp xét thấy đề tài chưa đủ các điều kiện nghiệm thu cấp tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ ấn định thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh, và yêu cầu chủ nhiệm đề tài và cơ quan đánh giá cấp cơ sở sửa chữa, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, điều kiện để đưa vào nghiệm thu.

2. Tổ chức phiên họp của Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh theo quy định tại Điều 33 của Quy định này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định thành lập Hội đồng và ít nhất 7 ngày sau khi các thành viên Hội đồng nhận được tài liệu đánh giá, nghiệm thu.

Trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ có thể mời một số cơ quan, tổ chức có liên quan đến đề tài cho ý kiến đánh giá, nhận xét đối với kết quả của đề tại để cung cấp cho hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh tham khảo.

3. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh theo quy định tại Điều 35 của Quy định này.

Đ i ề u 32. H ộ i đồ ng đá nh gi á nghi ệ m thu c ấ p t ỉ nh

1. Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh có từ 7 đến 11 thành viên, là các nhà khoa học, nhà quản lý có năng lực, uy tín, am hiểu lĩnh vực chuyên môn của đề tài, đồng thời không có tên trong danh sách những người tham gia thực hiện đề tài.

2. Cơ cấu của Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh gồm: Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên khác, trong đó có 01 đại diện của Ban chủ nhiệm chương trình (đối với các đề tài thuộc chương trình khoa học xã hội cấp tỉnh), 01 ủy viên thư ký và ít nhất 02 ủy viên phản biện (tùy theo nội dung và lĩnh vực nghiên cứu của đề tài).

3. Các thành viên Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Nghiên cứu hồ sơ, xem xét, đánh giá kết quả của đề tài bằng văn bản theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 10 kèm theo Quy định này;

b) Đề xuất các vấn đề cần bổ sung, sửa đổi nhằm hoàn thiện các sản phẩm của đề tài;

c) Kiến nghị về việc công bố, sử dụng, ứng dụng kết quả của đề tài;

d) Không được công bố, cung cấp thông tin và sử dụng kết quả của đề tài khi chưa được sự đồng ý của Sở Khoa học và Công nghệ và của tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài;

đ) Chịu trách nhiệm về việc đánh giá, xếp loại của mình đối với đề tài.

4. Ngoài trách nhiệm của thành viên Hội đồng quy định tại khoản 3 của điều này, Chủ tịch Hội đồng; Phó Chủ tịch Hội đồng, ủy viên phản biện và ủy viên thư ký còn có trách nhiệm sau:

a) Chủ tịch hội đồng có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện để tiến hành phiên họp của hội đồng theo quy định tại Khoản 2, Điều 33 của Quy định này; chủ trì, điều khiển chương trình phiên họp của Hội đồng theo hướng dẫn tại Phụ lục 7 kèm theo Quy định này; xác nhận việc chủ nhiệm đề tài đã bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh như kết luận của hội đồng đánh giá nghiệm thu, theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 13 kèm theo Quy định này.

b) Phó Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm thay Chủ tịch Hội đồng trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt.

c) Ủy viên phản biện có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định toàn bộ hồ sơ của đề tài, có ý kiến phản biện, đánh giá toàn diện về kết quả của đề tài và có kiến nghị về việc đánh giá, xếp loại đề tài.

d) Ủy viên thư ký có trách nhiệm giúp Chủ tịch Hội đồng: kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ theo quy định tại Khoản 1, Điều 30 của Quy định này; hoàn thiện biên bản và các tài liệu của phiên họp Hội đồng; kiểm tra nội dung bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh của chủ nhiệm đề tài theo kết luận của Hội đồng đánh giá nghiệm thu.

5. Thành viên Hội đồng vi phạm các quy định tại Điểm d, Khoản 3 của điều này sẽ không được tham gia Hội đồng đánh giá cấp cơ sở và cấp tỉnh trong thời hạn từ 01 đến 03 năm và bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định số 127/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ.

Đ i ề u 33. Phi ê n h ọ p c ủ a H ộ i đồ ng đá nh gi á nghi ệ m thu c ấ p t ỉ nh

1. Các thành phần chính tham dự phiên họp của Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh gồm: Các thành viên Hội đồng; đại diện tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài; đại diện cơ quan đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh; đại diện cơ quan chủ quản của tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài.

2. Phiên họp của Hội đồng được tiến hành khi có đủ các điều kiện sau:

a) Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh đủ và hợp lệ;

b) Có ý kiến nhận xét bằng văn bản của các ủy viên phản biện và các thành viên khác của Hội đồng;

c) Có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng có mặt tại phiên họp, trong đó, có Chủ tịch Hội đồng (hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt) và 02 ủy viên phản biện.

3. Phiên họp của Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh tiến hành theo chương trình được hướng dẫn tại Phụ lục 7 kèm theo Quy định này.

Đ i ề u 34. Đá nh gi á , x ế p lo ạ i đề t à i trong phi ê n h ọ p c ủ a h ộ i đồ ng đá nh gi á nghi ệ m thu c ấ p t ỉ nh

1. Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh căn cứ vào Hợp đồng khoa học, kết quả nghiên cứu của đề tài được thể hiện qua các báo cáo khoa học và nội dung trình bày của chủ nhiệm đề tài trước hội đồng để đánh giá, bỏ phiếu xếp loại đề tài

2. Trên cơ sở ý kiến của các thành viên, Hội đồng tiến hành thảo luận và bỏ phiếu đánh giá, cho điểm theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 8 kèm theo Quy định này, dựa trên các tiêu chuẩn và thang điểm 100 như sau:

a) Về phương pháp nghiên cứu của đề tài tối đa 10 điểm, cho các nội dung:

- Đánh giá cách tiếp cận của đề tài, mức độ phù hợp của cách tiếp cận đối với các mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu;

- Đánh giá mức độ phù hợp và hiệu quả của việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu trong việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu và triển khai các nội dung của đề tài;

b) Về giá trị khoa học của kết quả nghiên cứu, tối đa 60 điểm, cho các nội dung:

- Mức độ đạt mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu và các yêu cầu về sản phẩm của đề tài đã cam kết trong hợp đồng khoa học, được thể hiện qua báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu, báo cáo tóm tắt và bản kiến nghị của đề tài;

- Tính xác thực, cập nhật, phong phú và độ tin cậy của hệ thống thông tin, tư liệu tài liệu đã thu thập, điều tra được sử dụng trong đề tài;

- Cái mới của kết quả nghiên cứu; tính sáng tạo, độc đáo của đề tài.

c) Về giá trị thực tiễn của kết quả nghiên cứu tối đa 25 điểm, cho các nội dung:

- Cung cấp các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách;

- Góp phần giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đóng góp vào việc phát triển khoa học, phục vụ cho công tác đào tạo nghiên cứu;

- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn.

d) Về tổ chức thực hiện đề tài tối đa 5 điểm, cho các nội dung:

- Thực hiện tiến độ nghiên cứu;

- Huy động, sử dụng lực lượng nghiên cứu

3. Việc xác định phiếu hợp lệ và cách tính điểm của đề tài được quy định như sau:

a) Phiếu hợp lệ là phiếu của thành viên Hội đồng có mặt tại phiên họp của Hội đồng, có cho điểm với số điểm ít hơn hoặc bằng số điểm tối đa ghi trong phiếu ứng với từng chỉ tiêu đánh giá;

b) Điểm ghi trong các phiếu hợp lệ được tổng hợp theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 9 kèm theo Quy định này;

c) Điểm của đề tài là điểm trung bình, tính trong tổng số các phiếu hợp lệ.

4. Căn cứ vào điểm của đề tài, Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh tiến hành việc xếp loại đề tài như sau:

a) Đề tài xếp loại xuất sắc nếu đạt điểm trung bình từ 85 điểm trở lên, trong đó, phần giá trị khoa học đạt từ 55 điểm trở lên và phần giá trị ứng dụng, giá trị thực tiễn kết quả của đề tài đạt từ 20 điểm trở lên;

Trường hợp đề tài đạt đủ các tiêu chuẩn trên, nhưng nộp hồ sơ nghiệm thu chậm so với Hợp đồng khoa học được quy định tại Khoản 2 Điều 24khoản 2 điều 30 của Quy định này thì chỉ được xếp ở mức cao nhất là loại khá.

b) Đề tài xếp loại khá trong 2 trường hợp:

- Đạt điểm trung bình từ 65 đến dưới 85 điểm;

- Đạt điểm trung bình từ 85 điểm trở lên, nhưng điểm cho phần giá trị khoa học dưới 55 hoặc điểm cho phần giá trị ứng dụng, sử dụng kết quả của đề tài dưới 20.

c) Đề tài xếp loại trung bình nếu có điểm trung bình từ 50 đến dưới 65 điểm.

d) Đề tài xếp loại không đạt nếu điểm trung bình dưới 50.

5. Kết quả bỏ phiếu đánh giá, xếp loại đề tài của Hội đồng được ghi thành biên bản theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 11, kèm theo Quy định này.

Đ i ề u 3 X ử l ý k ế t qu ả đá nh gi á , nghi ệ m thu c ấ p t ỉ nh

1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có kết quả đánh giá, xếp loại của Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh, chủ nhiệm đề tài, cơ quan đánh giá cấp cơ sở có trách nhiệm:

a) Đối với đề tài được xếp loại xuất sắc, khá hoặc trung bình:

- Bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh theo ý kiến của Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh;

- Tiến hành việc kiểm kê, bàn giao tài sản, thực hiện việc thanh, quyết toán đề tài theo quy định hiện hành sau khi có xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh;

- Gửi hồ sơ đánh giá, nghiệm thu đã được hoàn thiện và các giấy xác nhận việc kiểm kê, bàn giao tài sản, thanh quyết toán tới Sở Khoa học và Công nghệ để xem xét trình UBND tỉnh công nhận kết quả thực hiện đề tài.

b) Đối với đề tài xếp loại không đạt, được Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh kiến nghị cho nghiệm thu lại, chủ nhiệm đề tài cơ quan đánh giá cấp cơ sở có công văn đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ gia hạn thời gian để sửa chữa, hoàn thiện và làm lại thủ tục đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ và các giấy xác nhận việc bàn giao, thanh quyết toán đề tài của Chủ nhiệm đề tài:

a) Đối với đề tài được xếp loại xuất sắc, khá hoặc trung bình, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, trình UBND tỉnh quyết định công nhận kết quả thực hiện đề tài, trên cơ sở ý kiến đánh giá, kết luận, xếp loại của Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh và ý kiến chuyên gia (nếu có);

b) Trường hợp đề tài xếp loại không đạt và được hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh kiến nghị cho nghiệm thu lại, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét quyết định việc gia hạn để sửa chữa, hoàn thiện đề tài trong thời gian tối đa 90 ngày kể từ ngày có kết luận của Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh.

3. Trường hợp đề tài xếp loại không đạt và Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh không kiến nghị cho gia hạn thời gian thực hiện hoặc đề tài đưa vào đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh lần thứ hai mà vẫn không đạt:

a) Chủ nhiệm đề tài sẽ không được tham gia làm chủ nhiệm đề tài cấp tỉnh trong thời hạn 03 năm tiếp theo;

b) Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, trình UBND tỉnh quyết định việc quyết toán một phần kinh phí của đề tài.

4. Trường hợp phát hiện Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh vi phạm các quy định trong quá trình đánh giá, nghiệm thu đề tài, UBND tỉnh yêu cầu Hội đồng sửa đổi, bổ sung, đánh giá lại; trường hợp cần thiết có thể thành lập lại Hội đồng để bảo đảm việc đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh được thực hiện khách quan, chính xác, đúng quy định.

5. Sở Khoa học và Công nghệ phân loại, lưu giữ, bảo quản các văn bản, tài liệu hồ sơ đánh giá, báo cáo kết quả nghiên cứu của đề tài đã chỉnh sửa và có xác nhận của Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu.

6. Sau khi đề tài đã được UBND tỉnh công nhận kết quả thực hiện, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài có trách nhiệm nộp báo cáo kết quả nghiên cứu của đề tài cho Sở KH&CN và Trung tâm Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia theo quy định hiện hành.

Trường hợp không đăng ký, giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học thì sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 127/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ.

7. Các bên tham gia ký kết Hợp đồng tiến hành việc thanh lý hợp đồng sau khi tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài thực hiện xong các quy định tại khoản 6 của Điều này.

Đ i ề u 36. C ô ng b ố , s ử d ụ ng v à l ư u gi ữ k ế t qu ả đề t à i

1. Kết quả nghiên cứu khoa học của đề tài phải được nộp để đăng ký kết quả tại Sở Khoa học và Công nghệ. Sở Khoa học và công nghệ lưu giữ những hồ sơ liên quan.

2. Mọi hình thức công bố và đưa ra sử dụng kết quả của đề tài chỉ được phép sau khi có văn bản đánh giá nghiệm thu và công nhận kết quả đề tài đã được Sở KH&CN hoặc UBND tỉnh phê duyệt và cho phép công bố. Quyền sở hữu kết quả và quyền tác giả đối với kết quả nghiên cứu đề tài được thực hiện theo quy định hiện hành.

3. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan thực hiện việc triển khai ứng dụng kết quả đề tài vào thực tiễn. Kinh phí thực hiện việc ứng dụng kết quả đề tài vào thực tiễn chi từ kinh phí sự nghiệp khoa học hàng năm.

Ch ươ ng V

T Ổ CH Ứ C TH Ự C HI Ệ N

Đ i ề u 37. Các cơ quan quản lý tỉnh về khoa học và công nghệ thuộc các sở, ngành trong tỉnh, các cơ quản quản lý khoa học và công nghệ cấp huyện vận dụng Quy định này để xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành Quy định thuộc phạm vi quản lý.

Đ i ề u 38. Việc sửa đổi, bổ sung Quy định này do UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu38/2008/QĐ-UBND
Ngày ban hành29/07/2008
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực08/08/2008
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đồng Nai / Giang Văn Khoa
Phạm viBình Phước
Trích yếuQuy định quản lý và thực hiện việc tuyển chọn, xét chọn, triển khai, nghiệm thu và ứng dụng đề tài khoa học xã hội và nhân văn cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.