|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 38/2026/QĐ-UBND |
Hải Phòng, ngày 31 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH HỆ SỐ PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC QUẢN LÝ TẠI MỘT SỐ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, Nghị định số 117/2016/NĐ-CP và Nghị định số 07/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 85/2023/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 02/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư số 83/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 366/TTr-SNV ngày 28 tháng 5 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định về Quy định hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với viên chức quản lý tại một số đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với viên chức quản lý tại một số đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 và thay thế Quyết định số 310/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc ban hành Bảng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với một số cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố Hải Phòng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và tương đương; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUY ĐỊNH
HỆ
SỐ PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC QUẢN LÝ TẠI MỘT SỐ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÔNG LẬP THUỘC THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với viên chức quản lý tại một số đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố.
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập không quy định tại Quyết định này thì thực hiện việc xác định mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức quản lý tại các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Quy định này.
2. Tổ chức, cá nhân có liên quan.
Chương II
QUY ĐỊNH HỆ SỐ PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO
Điều 3. Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với viên chức quản lý tại đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố
Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với viên chức quản lý là Giám đốc, Phó Giám đốc và tương đương, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, thực hiện như sau:
STT | Tên đơn vị | Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo | |||
Giám đốc và tương đương | Phó Giám đốc và tương đương | Trưởng phòng và tương đương | Phó Trưởng phòng và tương đương | ||
1 | Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp Hải Phòng | 0,9 | 0,7 | 0,5 | 0,3 |
2 | Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông Hải Phòng | 0,9 | 0,7 | 0,5 | 0,3 |
3 | Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Phòng | 0,9 | 0,7 | 0,5 | 0,3 |
4 | Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Hải Phòng | 0,9 | 0,7 | 0,5 | 0,3 |
Điều 4. Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với viên chức quản lý tại đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, ban, ngành và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân thành phố
Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với viên chức quản lý là Giám đốc, Phó Giám đốc và tương đương, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, ban, ngành và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, thực hiện như sau:
STT | Tên đơn vị | Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo | |||
Giám đốc và tương đương | Phó Giám đốc và tương đương | Trưởng phòng và tương đương | Phó Trưởng phòng và tương đương | ||
1 | Viện Quy hoạch | 0,8 | 0,6 | 0,4 | 0,3 |
2 | Trung tâm Tư vấn thiết kế, quy hoạch và Giám định chất lượng công trình xây dựng | 0,5 | 0,3 | 0,2 | 0,1 |
3 | Trung tâm Xúc tiến đầu tư - Việc làm - Hỗ trợ doanh nghiệp Hải Phòng | 0,7 | 0,5 | 0,3 | 0,2 |
4 | Trung tâm Quan trắc môi trường | 0,7 | 0,5 | 0,3 | 0,2 |
5 | Trung tâm Pháp y Hải Phòng | 0,7 | 0,5 | 0,4 | 0,3 |
6 | Trung tâm Giám định y khoa Hải Phòng | 0,7 | 0,5 | 0,4 | 0,3 |
7 | Trung tâm cấp cứu 115 Hải Phòng | 0,8 | 0,6 | 0,5 | 0,4 |
8 | Trung tâm Hội nghị và Nhà khách thành phố | 0,5 | 0,3 | 0,2 | 0,1 |
9 | Cổng thông tin điện tử thành phố Hải Phòng | 0,5 | 0,3 | 0,2 | 0,1 |
10 | Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp | 0,5 | 0,3 | 0,2 | 0,1 |
11 | Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ tài chính Hải Phòng | 0,6 | 0,4 | 0,25 | 0,15 |
12 | Trung tâm Lưu trữ lịch sử thành phố Hải Phòng | 0,7 | 0,5 | 0,3 | 0,2 |
Điều 5. Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với viên chức quản lý tại đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với viên chức quản lý là Giám đốc, Phó Giám đốc và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, thực hiện như sau:
1. Giám đốc và tương đương: 0,25;
2. Phó Giám đốc và tương đương: 0,15.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
Trường hợp Chính phủ, Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành quy định, hướng dẫn về hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với mô hình các đơn vị sự nghiệp công lập nêu tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Quy định này thì việc xác định hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các đơn vị nêu trên được thực hiện theo quy định của Chính phủ, Bộ, ngành có liên quan.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc các Sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố căn cứ quy định này để chỉ đạo thực hiện các chế độ, chính sách đối với viên chức quản lý thuộc thẩm quyền.
2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, địa phương, đơn vị kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Nội vụ) để xem xét, sửa đổi, bổ sung./.