Quay lại

Quyết định 38/2026/QĐ-UBND về Quy định quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt địa phương thuộc Thành phố Hồ Chí Minh quản lý

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38/2026/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT ĐỊA PHƯƠNG THUỘC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH QUẢN LÝ

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ về quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 214/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 15/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt;

Căn cứ Nghị định số 16/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Đường sắt;

Căn cứ Thông tư số 34/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 20519/TTr-SXD-QLĐS ngày 11 tháng 6 năm 2026 và kết quả thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 1679/BC-STP ngày 13 tháng 02 năm 2026.

Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định quy định về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt địa phương thuộc Thành phố Hồ Chí Minh quản lý.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt địa phương thuộc Thành phố Hồ Chí Minh quản lý.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt, chủ sở hữu công trình đường sắt đầu tư bằng nguồn vốn ngoài nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Đoàn ĐBQH TPHCM;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- UBMTTQVN Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tư pháp;
- Ban Quản lý đường sắt đô thị;
- Công ty TNHH MTV Đường sắt đô thị số 1;
- VPUB: các PCVP;
- Các Phòng: DA, KT, ĐT;
- Trung tâm Thông tin điện tử TP;
- Lưu: VT, (ĐT/HS).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Xuân Cường

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT ĐỊA PHƯƠNG THUỘC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH QUẢN LÝ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2026/QĐ-UBND)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này điều chỉnh hoạt động quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt địa phương thuộc Thành phố Hồ Chí Minh quản lý bao gồm công trình đường sắt do Nhà nước đầu tư và công trình đường sắt đầu tư bằng nguồn vốn ngoài Nhà nước.

2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng đường sắt trên địa bàn Thành phố; các sở, ban, ngành có liên quan; cơ quan, tổ chức được Ủy ban nhân dân Thành phố giao nhiệm vụ thực hiện đầu tư xây dựng đường sắt địa phương, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt; chủ sở hữu công trình đường sắt đầu tư bằng nguồn vốn ngoài nhà nước và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt địa phương thuộc Thành phố Hồ Chí Minh quản lý.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đường sắt địa phương là đường sắt phục vụ nhu cầu vận tải của địa phương và vùng kinh tế. Đường sắt đô thị là một loại hình của đường sắt địa phương phục vụ nhu cầu vận tải hành khách ở khu vực đô thị và vùng phụ cận.

2. Bảo trì công trình đường sắt là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình đường sắt theo quy định của thiết kế hoặc quy trình bảo trì, bao gồm:

a) Bảo dưỡng công trình đường sắt là hoạt động theo dõi, chăm sóc, sửa chữa những hư hỏng nhỏ của công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình, tuần, gác, trực giải quyết trở ngại chạy tàu được tiến hành thường xuyên, định kỳ để duy trì công trình ở trạng thái khai thác, sử dụng bình thường và hạn chế phát sinh các hư hỏng công trình;

b) Sửa chữa công trình đường sắt là việc khắc phục, khôi phục, cải tạo hoặc thay thế những hư hỏng của bộ phận công trình, thiết bị, cấu kiện công trình hay toàn bộ công trình được phát hiện trong quá trình khai thác, sử dụng nhằm bảo đảm sự làm việc bình thường, an toàn của công trình và an toàn giao thông vận tải đường sắt. Sửa chữa công trình đường sắt bao gồm sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất:
Sửa chữa định kỳ công trình đường sắt là sửa chữa hư hỏng hoặc cải tạo, thay thế bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình bị hư hỏng được thực hiện định kỳ theo quy định của quy trình bảo trì và kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt được duyệt;
Sửa chữa đột xuất công trình đường sắt là sửa chữa được thực hiện khi bộ phận công trình, công trình bị hư hỏng do chịu các tác động đột xuất như gió, bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy và những tác động đột xuất khác hoặc khi bộ phận công trình, công trình có biểu hiện xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công trình;

c) Kiểm tra công trình đường sắt là việc quan sát bằng trực quan hoặc bằng thiết bị chuyên dụng để đánh giá hiện trạng công trình nhằm phát hiện kịp thời các dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng của công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình để có biện pháp xử lý kịp thời. Công tác kiểm tra công trình đường sắt bao gồm kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất;

d) Công tác khác là nội dung được xác định theo kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt bao gồm các nhiệm vụ: kiểm định công trình; lập, thẩm tra quy trình bảo trì; xây dựng, thẩm tra định mức kinh tế - kỹ thuật bảo trì công trình đường sắt; trông coi bảo quản vật tư thu hồi từ công tác bảo trì công trình đường sắt; tháo dỡ, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt; lập, cập nhật hồ sơ quản lý kết cấu hạ tầng, bảo trì công trình đường sắt; cắm mốc giới đất dành cho đường sắt và các nhiệm vụ cần thiết khác phục vụ vận hành, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt.

3. Cơ sở dữ liệu kết cấu hạ tầng đường sắt là tập hợp các thông tin về công trình và lịch sử bảo trì công trình đường sắt được xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác sử dụng thống nhất trên phạm vi cả nước.

4. An toàn hệ thống là việc bảo đảm an toàn bằng cách áp dụng có hệ thống các biện pháp kỹ thuật, công cụ quản lý để xác định các nguy cơ, kiểm soát tỷ lệ xuất hiện của một nguy hiểm gây ra thiệt hại và mức độ nghiêm trọng của thiệt hại đó nhằm đạt được các mục tiêu về độ tin cậy, tính sẵn sàng, khả năng bảo dưỡng, độ an toàn.

5. Đánh giá rủi ro là quá trình phân tích định tính hoặc định lượng tỷ lệ xuất hiện của một nguy hiểm gây ra thiệt hại và mức độ nghiêm trọng của thiệt hại đó để có cơ sở lựa chọn áp dụng các biện pháp kiểm soát hiệu quả.

6. Đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống là việc đánh giá độc lập về an toàn hệ thống đối với các hạng mục công việc thực hiện và xác nhận tuyến đường sắt bảo đảm an toàn vận hành.

7. Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức được Ủy ban nhân dân Thành phố giao nhiệm vụ thực hiện đầu tư xây dựng tuyến đường sắt địa phương do Nhà nước đầu tư.

8. Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt là doanh nghiệp được đại diện chủ sở hữu giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt địa phương để kinh doanh kết cấu hạ tầng hoặc kinh doanh vận tải đường sắt do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

9. Chủ sở hữu công trình đường sắt là tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp dự án hoặc nhà đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng công trình đường sắt theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, sử dụng nguồn vốn hợp pháp không thuộc ngân sách nhà nước.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt địa phương

1. Tuân thủ quy định của Luật Đường sắt, pháp luật về xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy trình bảo trì, quy trình vận hành khai thác được phê duyệt và các quy định pháp luật khác có liên quan.

2. Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người, phương tiện, công trình; tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ, cứu nạn cứu hộ và bảo vệ môi trường trong không gian ngầm và trên cao.

3. Bảo đảm hoạt động giao thông vận tải đường sắt diễn ra liên tục, thông suốt, đúng biểu đồ chạy tàu; duy trì và kiểm soát chặt chẽ các điều kiện an toàn hệ thống trong quá trình khai thác.

4. Phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác quản lý, bảo trì, bảo hành kết cấu hạ tầng đường sắt. Công tác bảo trì không bao gồm các hạng mục thuộc trách nhiệm bảo hành của nhà thầu trong thời gian bảo hành.

5. Việc quản lý, bảo trì phải thực hiện theo kế hoạch, quy trình kỹ thuật đã được phê duyệt, bảo đảm tối ưu hóa chi phí và tuổi thọ công trình.

6. Ưu tiên ứng dụng công nghệ tự động hóa, công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, giám sát trạng thái kỹ thuật và thực hiện bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt địa phương.

Chương II

QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐỊA PHƯƠNG DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ

Điều 4. Nội dung quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt, bảo trì công trình đường sắt

1. Nội dung quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt gồm:

a) Lập, phê duyệt kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt, giá dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt; quản lý nguồn tài chính cho công tác quản lý kết cấu hạ tầng và bảo trì công trình đường sắt;

b) Thực hiện kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt và quản lý chất lượng dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt;

c) Phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố đối với kết cấu hạ tầng đường sắt;

d) Bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định;

đ) Quản lý, theo dõi và tổ chức xử lý các vị trí công trình xung yếu, có dấu hiệu nguy hiểm, không bảo đảm an toàn trong quá trình sử dụng;

e) Tổ chức lập, cập nhật hồ sơ quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt; cập nhật cơ sở dữ liệu kết cấu hạ tầng đường sắt;

g) Báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.

2. Nội dung bảo trì công trình đường sắt

a) Nội dung bảo trì công trình đường sắt được lập thành kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt bao gồm các công việc sau: bảo dưỡng, quan trắc và công tác khác; quản lý, giám sát công tác bảo dưỡng công trình đường sắt; sửa chữa công trình; bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công trình để việc khai thác sử dụng công trình bảo đảm an toàn;

b) Công tác sửa chữa công trình được xác định theo thiết kế xây dựng hoặc phương án kỹ thuật và thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

c) Công tác bảo dưỡng công trình đường sắt và quản lý, giám sát công tác bảo dưỡng công trình đường sắt; bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công trình được xác định theo phương án tác nghiệp kỹ thuật bảo dưỡng công trình của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt;

d) Nhiệm vụ quan trắc và công tác khác được xác định theo đề cương được phê duyệt và thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.

Điều 5. Yêu cầu đối với công tác quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt, bảo trì công trình đường sắt

1. Công tác quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt được thực hiện thống nhất, phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức và trách nhiệm phối hợp hoạt động giữa các cơ quan, đơn vị.

2. Bảo trì công trình đường sắt được thực hiện theo kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt được phê duyệt và quy trình bảo trì, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

3. Bảo trì công trình đường sắt phải bảo đảm an toàn cho người, tài sản, công trình; bảo đảm giao thông an toàn, thông suốt; phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.

4. Những công việc được thực hiện trước khi điều chỉnh, bổ sung trong kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt gồm:

a) Công trình khẩn cấp khắc phục hậu quả thiệt hại do thiên tai, sự cố gây ra;

b) Nhiệm vụ xử lý đối với công trình đường sắt có dấu hiệu nguy hiểm, không bảo đảm an toàn cho khai thác, sử dụng theo quy định tại Điều 8 của Quy định này.

Điều 6. Hồ sơ quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt, bảo trì công trình đường sắt

1. Hồ sơ quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt được lập cho từng loại công trình đường sắt, bảo đảm phù hợp với phạm vi quản lý và được cập nhật thường xuyên để phục vụ công tác bảo trì công trình đường sắt. Hồ sơ quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt bao gồm hồ sơ trạng thái kỹ thuật công trình; hồ sơ quản lý phạm vi bảo vệ công trình, hành lang an toàn giao thông đường sắt; hồ sơ hoàn thành công trình (nếu có) và được quy định như sau:

a) Hồ sơ trạng thái kỹ thuật công trình:
Hồ sơ trạng thái kỹ thuật công trình được lập cho từng công trình trong đó thể hiện vị trí, phạm vi, quy mô; đặc tính kỹ thuật; thời gian xây dựng, sửa chữa; thời điểm kiểm tra và tình trạng kỹ thuật hiện tại của công trình;
Hồ sơ trạng thái kỹ thuật công trình bao gồm các tài liệu quy định tại Quy trình bảo trì, bảng tổng hợp trạng thái kỹ thuật công trình theo mẫu tại Phụ lục I của Quy định này;

b) Hồ sơ quản lý phạm vi bảo vệ công trình, hành lang an toàn giao thông đường sắt được lập cho từng tuyến đường sắt, bảo đảm đồng bộ với hồ sơ mốc giới đất dành cho đường sắt theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Đường sắt, trên cơ sở ranh giới đất của dự án đường sắt địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung hồ sơ thể hiện thông tin chủ yếu gồm: phạm vi xây dựng công trình đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình và phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt;

c) Hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định của Chính phủ về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

d) Hồ sơ trạng thái kỹ thuật công trình, hồ sơ quản lý phạm vi bảo vệ công trình, hành lang an toàn giao thông đường sắt được cập nhật trong khoảng thời gian không quá 90 ngày kể từ khi hoàn thành bảo trì công trình hoặc phát sinh thay đổi trong thực tế.

2. Hồ sơ bảo trì công trình đường sắt

a) Hồ sơ bảo trì công trình đường sắt gồm tài liệu phục vụ công tác bảo trì và hồ sơ hoàn thành bảo trì được lập cho từng công trình, nhiệm vụ theo kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt được phê duyệt;

b) Tài liệu phục vụ công tác bảo trì công trình đường sắt gồm: kết quả điều tra trạng thái cơ bản của công trình đường sắt; kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt, phương án giá dịch vụ sự nghiệp công được phê duyệt; kết quả kiểm tra công trình đường sắt, quan trắc, kiểm định chất lượng công trình (nếu có) để phục vụ công tác bảo trì;

c) Hồ sơ hoàn thành bảo dưỡng công trình gồm: phương án tác nghiệp kỹ thuật bảo dưỡng công trình được phê duyệt bởi doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt; tài liệu quản lý chất lượng bảo dưỡng công trình theo quy trình bảo trì và biên bản nghiệm thu hoàn thành công tác bảo dưỡng;

d) Hồ sơ hoàn thành sửa chữa công trình được lập theo quy định của Chính phủ về quản lý chất lượng thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

đ) Hồ sơ hoàn thành công trình khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố gồm: biên bản xác nhận thiệt hại do thiên tai, sự cố gây ra; hồ sơ thiết kế hoặc phương án kỹ thuật sửa chữa, khôi phục được phê duyệt; hồ sơ quản lý chất lượng trong quá trình thi công (kết quả quan trắc, đo đạc, thí nghiệm, chứng nhận chất lượng hàng hóa, vật tư); bản vẽ hoàn công và biên bản nghiệm thu hoàn thành công tác khắc phục;

e) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan đến bảo trì công trình đường sắt.

3. Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt tổ chức lập, cập nhật hồ sơ quản lý kết cấu hạ tầng, bảo trì công trình đường sắt.

Điều 7. Quan trắc, kiểm định chất lượng công trình, bộ phận công trình đường sắt trong quá trình khai thác, sử dụng

1. Quan trắc công trình

a) Việc quan trắc công trình trong quá trình khai thác, sử dụng là bắt buộc đối với các công trình quan trọng của hệ thống đường sắt (hầm, cầu cạn, nhà ga ngầm, tường chắn) và các hạng mục công trình có yêu cầu quan trắc theo thiết kế xây dựng hoặc quy trình bảo trì;

b) Ngoài các trường hợp quy định tại Điểm a, quan trắc phải được tổ chức khi công trình, bộ phận công trình xuất hiện dấu hiệu lún, nghiêng, nứt, thấm nước hoặc các biến dạng bất thường khác có khả năng gây mất an toàn chịu lực hoặc ảnh hưởng đến an toàn chạy tàu;

c) Theo yêu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng;

d) Hệ thống mốc quan trắc phải được quản lý, bảo vệ và bảo trì để bảo đảm kết quả quan trắc liên tục, chính xác trong suốt vòng đời công trình.

2. Kiểm định chất lượng công trình phục vụ bảo trì
Việc kiểm định chất lượng công trình được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Kiểm định định kỳ theo quy trình bảo trì đã được phê duyệt hoặc theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành;

b) Khi phát hiện công trình, bộ phận công trình có hư hỏng hoặc dấu hiệu nguy hiểm, không bảo đảm an toàn cho việc khai thác, sử dụng;

c) Khi cần đánh giá chất lượng hiện trạng để lập quy trình bảo trì (đối với công trình chưa có quy trình bảo trì), hoặc để quyết định việc sửa chữa, gia cố, cải tạo, nâng cấp hoặc kéo dài tuổi thọ công trình;

d) Khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

3. Lập và phê duyệt danh mục, kế hoạch quan trắc và kiểm định

a) Hằng năm, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt có trách nhiệm rà soát tình trạng kỹ thuật công trình, lập danh mục các hạng mục công trình cần quan trắc, kiểm định trong năm kế hoạch;

b) Danh mục và dự toán kinh phí thực hiện được tổng hợp vào Kế hoạch bảo trì hằng năm, gửi Sở Xây dựng thẩm định, trình cấp thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở triển khai thực hiện.

4. Tổ chức thực hiện

a) Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt có trách nhiệm lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định pháp luật để thực hiện quan trắc và kiểm định chất lượng công trình;

b) Kết quả quan trắc, kiểm định phải được lập thành báo cáo đánh giá mức độ ảnh hưởng, xác định nguyên nhân và đề xuất giải pháp xử lý (nếu có).

Điều 8. Xử lý đối với công trình đường sắt có dấu hiệu nguy hiểm, không bảo đảm an toàn khai thác, sử dụng

1. Trách nhiệm của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt
Trong quá trình thực hiện bảo trì công trình đường sắt, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt phải kịp thời phát hiện công trình, bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình đường sắt hư hỏng, xuống cấp về chất lượng, không bảo đảm an toàn khai thác, sử dụng để xử lý theo quy định.

2. Khi phát hiện hoặc nhận được thông tin về công trình, bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình đường sắt hư hỏng, xuống cấp về chất lượng, không bảo đảm an toàn cho việc khai thác, sử dụng, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt có trách nhiệm:

a) Thực hiện ngay các biện pháp khẩn cấp (như hạn chế tốc độ, tạm ngừng khai thác, phong tỏa khu vực, lắp đặt biển báo, rào chắn và các biện pháp cần thiết khác) để bảo đảm an toàn cho người, phương tiện và công trình;

b) Kiểm tra, đánh giá sơ bộ mức độ nguy hiểm và xác định nguyên nhân ban đầu;

c) Tổ chức theo dõi, quan trắc diễn biến hư hỏng (khi cần thiết);

d) Tổ chức kiểm định chất lượng công trình (nếu cần thiết);

đ) Báo cáo ngay bằng phương thức nhanh nhất (điện thoại), sau đó gửi báo cáo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Xây dựng và Chủ đầu tư. Báo cáo phải nêu rõ hiện trạng, biện pháp khẩn cấp đã thực hiện và đề xuất, kiến nghị phương án xử lý tiếp theo. Báo cáo của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt lập theo mẫu tại Phụ lục II của Quy định này.

e) Lập phương án sửa chữa, khắc phục hư hỏng, phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Quy định này.

3. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

a) Tiếp nhận, xem xét báo cáo của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt; kịp thời tổ chức kiểm tra hiện trường;

b) Quyết định, yêu cầu Chủ đầu tư và doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt triển khai các giải pháp kỹ thuật cần thiết (tổ chức kiểm định chất lượng công trình, quan trắc công trình, lập phương án sửa chữa khắc phục);

c) Kiểm tra, đôn đốc việc triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn và khắc phục hư hỏng; báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố về kết quả thực hiện.

4. Trách nhiệm của Chủ đầu tư trong thời hạn bảo hành công trình
Khi nhận được báo cáo của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt, trên cơ sở quyết định của Sở Xây dựng, Chủ đầu tư có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các nhà thầu liên quan kiểm tra hiện trường, xác định nguyên nhân hư hỏng;

b) Phối hợp nhà thầu thực hiện các yêu cầu của Sở Xây dựng, tiến hành sửa chữa, khắc phục theo trách nhiệm bảo hành công trình theo quy định của hợp đồng;

c) Trường hợp hư hỏng không thuộc phạm vi bảo hành, Chủ đầu tư thông báo cho doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt và Sở Xây dựng để xử lý.

5. Trên cơ sở quyết định của Sở Xây dựng, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt tổ chức thực hiện: kiểm định chất lượng công trình, quan trắc công trình thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; sửa chữa đột xuất công trình thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Quy định này.

6. Kết quả thực hiện kiểm định chất lượng, quan trắc, sửa chữa đột xuất công trình được cập nhật, bổ sung vào kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt.

Điều 9. Đánh giá an toàn công trình đường sắt trong quá trình khai thác, sử dụng

1. Các công trình, hạng mục công trình xây dựng thuộc kết cấu hạ tầng đường sắt có ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng phải được tổ chức đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành trong quá trình khai thác, sử dụng định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về đường sắt.

2. Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt có trách nhiệm rà soát hồ sơ, trạng thái kỹ thuật công trình để lập danh mục các công trình, hạng mục công trình thuộc diện phải đánh giá an toàn; gửi Sở Xây dựng để rà soát, tham mưu, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, phê duyệt.

3. Ủy ban nhân dân Thành phố công bố danh mục công trình phải đánh giá an toàn trên địa bàn Thành phố; Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt tổ chức thực hiện theo danh mục được công bố.

4. Tổ chức thực hiện đánh giá

a) Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt có trách nhiệm lựa chọn tổ chức kiểm định có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật để thực hiện đánh giá an toàn công trình định kỳ theo tần suất quy định hoặc đột xuất khi cần thiết;

b) Thời điểm và tần suất đánh giá an toàn được xác định theo quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và quy trình bảo trì được phê duyệt;

c) Kết quả đánh giá an toàn phải được gửi về Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở Xây dựng) để xem xét, cho ý kiến theo quy định.

5. Trình tự, nội dung đánh giá an toàn công trình đường sắt thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.

6. Trường hợp kết quả đánh giá kết luận công trình không bảo đảm an toàn, Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt phải kịp thời áp dụng các biện pháp khẩn cấp (hạn chế tải trọng, hạn chế tốc độ tàu, phong tỏa khu vực hoặc tạm dừng khai thác), đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Xây dựng và chủ đầu tư để triển khai xử lý, thực hiện theo quy định tại Điều 8 Quy định này.

Điều 10. Áp dụng tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật trong công tác bảo trì công trình đường sắt

1. Công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt áp dụng theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành và quy trình bảo trì được phê duyệt.

2. Đối với các công việc bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt chưa có định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành, Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt tổ chức xây dựng định mức, trình Sở Xây dựng để phối hợp với các Sở, ngành liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành áp dụng.

3. Đối với các công việc chưa có tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành thì xác định theo đơn giá xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân Thành phố công bố hoặc xác định trên cơ sở giá thị trường hoặc theo giá tương tự ở các công trình đã thực hiện.

Điều 11. Lập, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt

1. Lập kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt

a) Định kỳ hằng năm, căn cứ vào tình trạng kỹ thuật của công trình đường sắt, nhu cầu vận tải trên từng tuyến đường sắt đang khai thác, quy trình bảo trì, định mức kinh tế - kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt lập kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt nhằm bảo đảm an toàn công trình trong quá trình khai thác;

b) Kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt xây dựng đầy đủ các thông tin gồm: tên nhiệm vụ, công trình, hạng mục công trình; đơn vị tính, khối lượng, dự kiến kinh phí thực hiện; thời gian thực hiện; phương thức thực hiện và mức độ ưu tiên đối với các công trình sửa chữa định kỳ;

c) Nội dung kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt bao gồm: bảo dưỡng công trình đường sắt; sửa chữa công trình đường sắt; công tác khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố đã thực hiện; kiểm định, quan trắc và công tác khác (nếu có); quản lý, giám sát thực hiện bảo dưỡng công trình đường sắt; các nhiệm vụ xử lý khẩn cấp sự cố công trình; khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố công trình;

d) Thành phần hồ sơ trình kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt gồm:
Thuyết minh kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt, trong đó nêu tình trạng kỹ thuật của công trình đường sắt, nhu cầu vận tải trên từng tuyến đường sắt đang khai thác, quy trình bảo trì, định mức kinh tế - kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và phương án phân bổ chi phí; kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt được lập theo mẫu tại Phụ lục III của Quy định này; bảng tổng hợp khối lượng bảo dưỡng công trình đường sắt được lập theo mẫu tại Phụ lục IV của này; hồ sơ trạng thái kỹ thuật công trình đường sắt quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Quy định này. Trường hợp trạng thái công trình đường sắt đã đủ thông tin trong cơ sở dữ liệu kết cấu hạ tầng đường sắt, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt xác nhận nội dung này trong văn bản đề nghị làm cơ sở sử dụng thay cho hồ sơ giấy;

đ) Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt tổ chức lập kế hoạch nhu cầu quản lý, bảo trì công trình đường sắt của năm kế hoạch trình Ủy ban nhân dân Thành phố, đồng thời gửi Sở Xây dựng để thẩm định. Trên cơ sở báo cáo thẩm định của Sở Xây dựng, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt tiếp thu ý kiến thẩm định và hoàn thiện trình Ủy ban nhân dân Thành phố để xem xét, phê duyệt kế hoạch nhu cầu công tác bảo trì.

2. Lập và phân bổ dự toán chi phí bảo trì

a) Căn cứ kế hoạch nhu cầu công tác quản lý, bảo trì được lập tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt có trách nhiệm lập dự toán chi đối với công tác quản lý, bảo trì công trình đường sắt, gửi Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố bố trí dự toán ngân sách nhà nước theo quy định;

b) Thời gian lập, gửi dự toán và phân bổ dự toán ngân sách thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 15/2025/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt, các quy định pháp luật có liên quan và hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của Sở Tài chính.

3. Phê duyệt kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt

a) Căn cứ Quyết định giao dự toán ngân sách nhà nước của Ủy ban nhân dân Thành phố, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt có trách nhiệm rà soát, cập nhật kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt năm kế hoạch bảo đảm phù hợp với nguồn kinh phí được bố trí; lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, phê duyệt và gửi Sở Xây dựng để thẩm định;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng thực hiện thẩm định sự phù hợp của kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt với quy trình bảo trì, định mức kinh tế - kỹ thuật và nguồn vốn được giao. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, nội dung kế hoạch phù hợp với quy định của pháp luật, Sở Xây dựng tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, phê duyệt.

c) Trường hợp hồ sơ hoặc nội dung kế hoạch chưa đầy đủ, cần bổ sung, điều chỉnh, Sở Xây dựng có văn bản gửi doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt, trong đó nêu rõ nội dung cần bổ sung, điều chỉnh. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đã được hoàn thiện, Sở Xây dựng kiểm tra, tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, phê duyệt;

d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Sở Xây dựng trình, Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, phê duyệt kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt;

đ) Hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch bao gồm các tài liệu quy định tại điểm b, điểm cđiểm d khoản 1 Điều này; Tờ trình phê duyệt kế hoạch theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Quy định này; Báo cáo thẩm định của Sở Xây dựng; Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt trong trường hợp hồ sơ phải bổ sung, hoàn thiện theo yêu cầu của Sở Xây dựng.

4. Điều chỉnh kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt

a) Kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt được điều chỉnh trong quá trình thực hiện khi có thay đổi về quy mô, khối lượng, hạng mục công việc hoặc do yêu cầu đột xuất, cấp bách để đảm bảo an toàn công trình, an toàn chạy tàu nhưng phải đảm bảo không vượt quá tổng dự toán ngân sách đã được cấp có thẩm quyền giao;

b) Hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết thủ tục điều chỉnh kế hoạch thực hiện tương tự quy định tại khoản 3 Điều này. Đối với trường hợp điều chỉnh dẫn đến phải điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước, việc thực hiện điều chỉnh tuân thủ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 12. Thực hiện kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt

1. Căn cứ kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt được duyệt và dự toán chi ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân Thành phố giao, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo an toàn, chất lượng và hiệu quả.

2. Thực hiện công tác bảo dưỡng công trình đường sắt

a) Việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ là sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công phục vụ quản lý, bảo trì công trình đường sắt sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện theo các phương thức phù hợp với quy định của pháp luật về cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, pháp luật về đấu thầu, pháp luật về giá, pháp luật về đường sắt và pháp luật khác có liên quan;

b) Đối với các hạng mục công việc mà doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đáp ứng đầy đủ yêu cầu về năng lực chuyên môn, nhân lực và điều kiện kỹ thuật, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt tổ chức thực hiện theo phương thức tự thực hiện, chịu trách nhiệm về chất lượng, tiến độ và hiệu quả thực hiện theo quy định của pháp luật;

c) Đối với các hạng mục công việc mà doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt không đáp ứng yêu cầu về năng lực chuyên môn, nhân lực hoặc điều kiện kỹ thuật, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt thực hiện việc đấu thầu hoặc đặt hàng đối với các tổ chức, doanh nghiệp khác có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật; doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt có trách nhiệm giám sát, nghiệm thu các hạng mục công việc này theo quy định.

3. Thực hiện công tác sửa chữa công trình

a) Đối với công trình sửa chữa có chi phí từ 500 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt tổ chức lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc dự án đầu tư xây dựng trình Sở Xây dựng thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt hoặc phê duyệt theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố;

b) Đối với sửa chữa công trình có chi phí dưới 500 triệu đồng: Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt tổ chức lập, phê duyệt phương án kỹ thuật, dự toán và triển khai thực hiện; chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ đã phê duyệt.

4. Thực hiện sửa chữa, khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố đối với công trình đường sắt
Công trình khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này. Sau khi khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt cập nhật, bổ sung kết quả thực hiện vào kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt và trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt điều chỉnh kế hoạch theo quy định.

5. Đối với công tác khác, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt tổ chức lập đề cương, dự toán chi phí để thực hiện nhiệm vụ trình Sở Xây dựng thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt hoặc phê duyệt theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.

Điều 13. Quản lý chất lượng công tác bảo trì công trình đường sắt

1. Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt thực hiện quản lý chất lượng bảo trì công trình đường sắt theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.

2. Quản lý vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công tác bảo trì công trình đường sắt

a) Đối với bảo dưỡng công trình đường sắt: vật tư, thiết bị chủ yếu phải thực hiện thí nghiệm kiểm tra hoặc yêu cầu nhà cung cấp xuất trình đầy đủ chứng nhận về chất lượng, nguồn gốc xuất xứ trước khi sử dụng. Danh mục, chủng loại, yêu cầu kỹ thuật của từng loại vật tư, thiết bị được xác định cụ thể trong hợp đồng đặt hàng bảo dưỡng;

b) Đối với sửa chữa công trình: việc quản lý vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình thực hiện theo quy định về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.

3. Nghiệm thu bảo trì công trình đường sắt

a) Đối với công tác bảo dưỡng công trình đường sắt:
Trường hợp doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt tổ chức thực hiện theo phương thức tự thực hiện đối với các hạng mục công việc bảo dưỡng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 của Quy định này, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu khối lượng, chất lượng công việc hoàn thành được thực hiện theo quy định của pháp luật, trên cơ sở quy trình bảo trì, tiêu chí giám sát, nghiệm thu và các quy định có liên quan;
Trường hợp doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt tổ chức thực hiện thông qua phương thức đấu thầu hoặc đặt hàng đối với các tổ chức, doanh nghiệp khác theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 của Quy định này, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu khối lượng, chất lượng công việc hoàn thành theo quy trình bảo trì, tiêu chí giám sát, nghiệm thu và hợp đồng đã ký kết;

b) Đối với công tác sửa chữa công trình đường sắt; khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố đối với công trình đường sắt, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt tổ chức nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng theo quy định Chính phủ về quản lý chất lượng thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

c) Đối với công tác khác theo kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt được phê duyệt, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt tổ chức nghiệm thu theo quy định của pháp luật có liên quan.

4. Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt có trách nhiệm tổ chức xây dựng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng bảo dưỡng công trình. Hệ thống quản lý chất lượng bảo dưỡng công trình đường sắt phải bảo đảm tuân thủ theo quy trình bảo trì được duyệt.

Điều 14. Báo cáo định kỳ trong quá trình quản lý kết cấu hạ tầng, bảo trì công trình đường sắt

1. Tên báo cáo: Báo cáo định kỳ kết quả thực hiện công tác quản lý kết cấu hạ tầng, bảo trì công trình đường sắt.

2. Nội dung báo cáo phải thể hiện đầy đủ các nội dung sau: nhiệm vụ thực hiện; khối lượng, kinh phí được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt hoặc điều chỉnh trong kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt; chất lượng thực hiện, kết quả nghiệm thu, thanh toán; đề xuất, kiến nghị (nếu có).

3. Đối tượng thực hiện báo cáo: doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt.

4. Cơ quan nhận báo cáo: Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Xây dựng.

5. Phương thức gửi, nhận báo cáo: bằng bản điện tử gửi qua trục liên thông hệ thống quản lý văn bản.

6. Thời hạn gửi báo cáo: ngày 15 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm; trước ngày 15 tháng 01 của tháng tiếp theo đối với báo cáo năm.

7. Tần suất thực hiện báo cáo: 02 lần trong năm.

8. Thời gian chốt số liệu báo cáo: từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6 đối với báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm; từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 đối với báo cáo năm.

9. Biểu mẫu báo cáo theo mẫu tại Phụ lục VI của Quy định này.

Điều 15. Nguồn kinh phí, nội dung chi phí quản lý kết cấu hạ tầng, bảo trì công trình đường sắt

1. Kinh phí dành cho công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng công trình đường sắt địa phương do nhà nước đầu tư được hình thành từ các nguồn sau:

a) Ngân sách nhà nước;

b) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Nội dung các khoản mục chi phí liên quan đến thực hiện quản lý kết cấu hạ tầng, bảo trì công trình đường sắt bao gồm:

a) Chi phí lập, thẩm tra quy trình bảo trì và định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ công tác bảo trì công trình đường sắt;

b) Chi phí kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, đánh giá an toàn, sửa chữa công trình đường sắt, bảo dưỡng công trình đường sắt và quản lý, giám sát công tác bảo dưỡng công trình đường sắt;

c) Chi phí lập, cập nhật hồ sơ quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt; chi phí cập nhật cơ sở dữ liệu kết cấu hạ tầng đường sắt;

d) Các chi phí cần thiết khác để thực hiện quá trình bảo trì công trình đường sắt theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.

3. Việc xác định chi phí thực hiện quản lý, bảo trì công trình đường sắt được thực hiện như sau:

a) Đối với sửa chữa công trình đường sắt, chi phí thực hiện được xác định theo từng công trình, dự án theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

b) Đối với bảo dưỡng công trình đường sắt, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt tổ chức lập phương án giá dịch vụ sự nghiệp công, dự toán chi phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

c) Đối với các công việc còn lại, chi phí thực hiện được xác định bằng dự toán trên cơ sở nội dung và khối lượng công việc thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

4. Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán, quản lý, thanh toán và quyết toán chi phí quản lý, bảo trì thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Xây dựng, các quy định tại Quy định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

5. Đối với công trình đường sắt địa phương do doanh nghiệp đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, doanh nghiệp có trách nhiệm tự bảo đảm kinh phí để quản lý, bảo trì, bảo vệ tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt do mình đầu tư, công trình hạ tầng kỹ thuật đấu nối với công trình đường sắt và các hạng mục công trình đường sắt sử dụng chung với đường bộ khi được giao quản lý theo quy định tại Điều 43 Luật Đường sắt năm 2025.

Chương III

QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐỊA PHƯƠNG ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGOÀI NHÀ NƯỚC

Điều 16. Nội dung, hồ sơ quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt, bảo trì công trình đường sắt

1. Nội dung quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt gồm:

a) Lập, phê duyệt kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt;

b) Thực hiện kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt và quản lý chất lượng dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt;

c) Phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố đối với kết cấu hạ tầng đường sắt;

d) Bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định;

đ) Quản lý, theo dõi và tổ chức xử lý các vị trí công trình xung yếu, có dấu hiệu nguy hiểm, không bảo đảm an toàn trong quá trình sử dụng;

e) Tổ chức lập hồ sơ, cập nhật cơ sở dữ liệu kết cấu hạ tầng đường sắt;

g) Báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.

2. Nội dung bảo trì công trình đường sắt thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.

3. Hồ sơ quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Quy định này; hồ sơ bảo trì công trình đường sắt được lập theo quy định của Chính phủ về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.

Điều 17. Đánh giá an toàn công trình, quan trắc, kiểm định chất lượng công trình đường sắt trong quá trình khai thác, sử dụng

1. Chủ sở hữu công trình đường sắt có trách nhiệm tổ chức thực hiện

a) Đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành trong quá trình khai thác, sử dụng định kỳ hoặc đột xuất đối với công trình đường sắt thuộc danh mục công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

b) Quan trắc công trình, kiểm định chất lượng công trình trong quá trình khai thác, sử dụng trong các trường hợp theo quy định của Chính phủ về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.

2. Chủ sở hữu công trình đường sắt lập, công bố danh mục công trình đường sắt thuộc đối tượng phải quan trắc, kiểm định chất lượng, đánh giá an toàn công trình theo quy định pháp luật gửi Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Xây dựng để quản lý, theo dõi.

Điều 18. Xử lý đối với công trình đường sắt có dấu hiệu nguy hiểm, không bảo đảm an toàn khai thác, sử dụng

1. Trong quá trình khai thác sử dụng, chủ sở hữu công trình đường sắt phải kịp thời phát hiện công trình, bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình đường sắt hư hỏng, xuống cấp về chất lượng, không bảo đảm an toàn khai thác, sử dụng để xử lý theo quy định.

2. Khi phát hiện hoặc nhận được thông tin về công trình, bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình đường sắt hư hỏng, xuống cấp về chất lượng, không bảo đảm an toàn cho việc khai thác, sử dụng, chủ sở hữu công trình đường sắt có trách nhiệm:

a) Quyết định biện pháp khẩn cấp và tổ chức xử lý để bảo đảm an toàn chạy tàu;

b) Triển khai thực hiện kiểm định chất lượng công trình, quan trắc công trình, sửa chữa đột xuất công trình và báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Xây dựng kết quả thực hiện.

Điều 19. Áp dụng tiêu chuẩn trong bảo trì và kế hoạch bảo trì công trình đường sắt

1. Chủ sở hữu công trình đường sắt lập, phê duyệt danh mục tiêu chuẩn áp dụng cho công tác bảo trì công trình đường sắt bảo đảm phù hợp với danh mục tiêu chuẩn áp dụng cho dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

2. Chủ sở hữu công trình đường sắt tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình đường sắt theo từng năm và gửi Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Xây dựng trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt để quản lý, theo dõi.

Điều 20. Thực hiện bảo trì công trình đường sắt

1. Chủ sở hữu công trình đường sắt tổ chức thực hiện bảo trì, quản lý, giám sát chất lượng bảo trì công trình đường sắt do mình đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, pháp luật về đường sắt; bảo đảm an toàn cho người, công trình; bảo đảm giao thông an toàn, thông suốt; phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường.

2. Chủ sở hữu công trình đường sắt có trách nhiệm tổ chức lập, ban hành và duy trì Hệ thống quản lý chất lượng bảo trì công trình đường sắt. Hệ thống này phải bảo đảm đầy đủ sơ đồ tổ chức phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng đơn vị, bộ phận, bao gồm nhưng không giới hạn các nội dung sau đây:

a) Trình tự xây dựng, kiểm soát kế hoạch bảo trì công trình và các bộ phận tham gia trong việc kiểm soát quá trình thực hiện;

b) Yêu cầu đối với chất lượng bảo trì công trình đường sắt;

c) Nội dung và trình tự kiểm soát chất lượng vật tư, vật liệu trước khi đưa vào bảo trì công trình;

d) Kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện bảo trì công trình;

đ) Nội dung và trình tự đánh giá kết quả, nghiệm thu bảo trì công trình;

e) Nội dung và trình tự thực hiện khắc phục, sửa chữa những hạng mục bảo trì công trình công trình không đạt yêu cầu khi nghiệm thu.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

1. Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt địa phương thuộc Thành phố Hồ Chí Minh quản lý.

2. Kiểm tra trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt, chủ sở hữu công trình đường sắt trong việc quản lý kết cấu hạ tầng, bảo trì công trình đường sắt theo quy định của Quy định này.

3. Thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố đối với các công trình sửa chữa đường sắt thuộc kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt.

4. Chủ trì, phối hợp với Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố tổ chức kiểm tra trách nhiệm, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân liên quan trong việc thực hiện công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố đối với kết cấu hạ tầng đường sắt địa phương thuộc Thành phố Hồ Chí Minh quản lý.

5. Phối hợp với doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt cập nhật kế hoạch phòng, chống thiên tai theo quy định.

6. Tổng hợp kế hoạch phòng, chống thiên tai 05 năm và điều chỉnh, cập nhật hằng năm do doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt xây dựng để báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.

7. Tiếp nhận và triển khai chỉ đạo của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố đến các doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt và các cơ quan, đơn vị liên quan theo quy định.

8. Kiểm tra trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ đầu tư dự án trong việc đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống đối với tuyến đường sắt địa phương.

9. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác được quy định tại Quy định này.

Điều 22. Trách nhiệm của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt

1. Tổ chức thực hiện quản lý kết cấu hạ tầng, bảo trì công trình đường sắt theo quy định.

2. Thực hiện giám sát công tác bảo trì công trình đường sắt, chịu trách nhiệm toàn diện về khối lượng và chất lượng bảo trì công trình đường sắt, bảo đảm hoạt động giao thông đường sắt thông suốt, trật tự, an toàn, chính xác theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức kiểm tra công trình đường sắt, theo dõi định kỳ chất lượng công trình đường sắt trong quá trình khai thác, sử dụng; thực hiện sửa chữa những hư hỏng nhỏ để duy trì trạng thái kỹ thuật ổn định của công trình đường sắt, bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt.

4. Tổ chức cập nhật trạng thái công trình và lịch sử bảo trì công trình vào cơ sở dữ liệu kết cấu hạ tầng đường sắt.

5. Chịu trách nhiệm về sự cố hoặc xuống cấp của công trình do không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nội dung quản lý kết cấu hạ tầng, bảo trì công trình đường sắt theo quy định.

6. Tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập kỹ năng phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố và cứu nạn trong hoạt động đường sắt thuộc trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp.

7. Chủ trì, phối hợp với ủy ban nhân dân cấp xã có đường sắt đi qua và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai theo quy định.

8. Tiếp nhận thông tin dự báo, cảnh báo thiên tai, cấp độ rủi ro thiên tai, diễn biến thiên tai để chủ động tổ chức ứng phó thiên tai, sự cố bảo đảm an toàn kết cấu hạ tầng đường sắt, giao thông vận tải đường sắt theo quy định.

9. Chịu sự chỉ đạo, chỉ huy của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố.

10. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan đơn vị liên quan tổ chức thực hiện ứng phó khi có sự cố thiên tai xảy ra, khắc phục hậu quả sự cố thiên tai theo quy định này.

11. Thực hiện chế độ báo cáo cấp có thẩm quyền về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai; ứng phó sự cố và cứu nạn theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền theo quy định.

12. Thành lập bộ phận thường trực chỉ huy phòng, chống thiên tai, sự cố để thực hiện trách nhiệm của mình.

13. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác được quy định tại Quy định này.

Điều 23. Trách nhiệm của chủ sở hữu công trình đường sắt

1. Tổ chức thực hiện quản lý kết cấu hạ tầng, bảo trì công trình đường sắt do mình đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, pháp luật về đường sắt.

2. Chịu trách nhiệm chất lượng công trình đường sắt, bảo đảm hoạt động giao thông đường sắt thông suốt, trật tự, an toàn, chính xác theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm về sự cố hoặc xuống cấp của công trình do không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nội dung quản lý kết cấu hạ tầng, bảo trì công trình đường sắt theo quy định.

3. Chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ quản lý kết cấu hạ tầng, bảo trì công trình đường sắt do mình đầu tư.

4. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác được quy định tại Quy định này.

Điều 24. Trách nhiệm của chủ đầu tư công trình đường sắt địa phương do Nhà nước đầu tư

1. Lựa chọn Tổ chức chứng nhận có đủ điều kiện năng lực thực hiện đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống.

2. Phê duyệt Đề cương đánh giá, chứng nhận của Tổ chức chứng nhận lập.

3. Báo cáo Sở Xây dựng về kết quả đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống.

4. Lưu giữ đầy đủ hồ sơ đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống theo quy định và bàn giao đầy đủ cho doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt.

5. Bàn giao đầy đủ hồ sơ dự án, hồ sơ hoàn thành công trình cho doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về đường sắt và các quy định có liên quan.

6. Tổ chức lập quy trình bảo trì công trình đường sắt theo quy định của pháp luật về xây dựng, bảo đảm phù hợp với thiết kế, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho dự án và điều kiện khai thác, sử dụng công trình. Quy trình bảo trì công trình đường sắt phải được Chủ đầu tư phê duyệt trước khi công trình, hạng mục công trình được đưa vào khai thác, sử dụng; đồng thời được bàn giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt làm cơ sở tổ chức thực hiện công tác quản lý, bảo trì công trình.

7. Quản lý, theo dõi và kiểm soát việc thực hiện nghĩa vụ bảo hành của các nhà thầu theo hợp đồng xây dựng đã ký kết. Khi nhận được thông tin, báo cáo của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt hoặc cơ quan có thẩm quyền về hư hỏng, khiếm khuyết công trình thuộc phạm vi bảo hành, Chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các nhà thầu liên quan kiểm tra hiện trường, xác định nguyên nhân và yêu cầu nhà thầu thực hiện bảo hành theo đúng quy định.

8. Sau khi công trình, hạng mục công trình được nghiệm thu hoàn thành và đủ điều kiện đưa vào khai thác, sử dụng, Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức bàn giao tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt cho doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan.

9. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác được quy định tại Quy định này.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 25. Tổ chức thực hiện

1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và đôn đốc việc triển khai thực hiện Quy định này; kịp thời tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.

2. Các sở, ban, ngành Thành phố; doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt; chủ đầu tư; chủ sở hữu công trình đường sắt và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện đầy đủ các nội dung quy định tại Quy định này.

3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh vấn đề chưa được quy định hoặc cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định pháp luật và yêu cầu thực tiễn, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.

4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quy định này có văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc được cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản mới để quy định nội dung tương ứng thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc văn bản được ban hành mới đó./.

PHỤ LỤC I


BẢNG TỔNG HỢP TRẠNG THÁI KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT


I. Đường chính tuyến


1. Tuyến đường sắt: .................................................................................


2. Khổ đường: ...............................................................................................


3. Lý trình đầu:……….; lý trình cuối:…………; chiều dài ..................................


4. Tổng chiều dài cầu: ...............................................................................


5. Tổng chiều dài hầm: ......................................


6. Số lượng ghi trên chính tuyến: ...bộ; tổng chiều dài....................................................


7. Khối lượng đường chính:


- Loại ray..., loại tà vẹt... khối lượng ...


- Loại ray..., loại tà vẹt... khối lượng ...


....


8. Trạng thái kỹ thuật đường chính tuyến được lập cho từng khu gian theo bảng sau:


TT

Lý trình đầu

Lý trình cuối

Chiều dài

Loại nền đường

Chiều dày nền đá

Loại ray

Loại tà vẹt

Loại phụ kiện

Năm sửa chữa, nội dung sửa chữa

Thời điểm kiểm tra

Trạng thái công trình (*)


Ghi chú: Cột "Trạng thái công trình" ghi theo hướng dẫn của Quy trình bảo trì, trường hợp chưa đủ điều kiện để đánh giá theo hướng dẫn của quy trình bảo trì, ghi theo nội dung đánh giá trực quan về chất lượng công trình với các mức 1, 2, 3 như sau:


- Mức 1: Công trình không có dấu hiệu hư hỏng, bảo đảm điều kiện khai thác bình thường.


- Mức 2: Công trình có dấu hiệu hư hỏng nhỏ nhưng vẫn bảo đảm điều kiện khai thác, cần phải sửa chữa nhỏ lẻ trong quá trình bảo dưỡng, về lâu dài cần lập kế hoạch sửa chữa định kỳ.


- Mức 3: Công trình hư hỏng cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp và tổ chức xử lý để bảo đảm an toàn chạy tàu.


II. Đường ga


1. Tuyến đường sắt: ………………………..


2. Khổ đường:…………………………


3. Khối lượng đường ga:


- Loại ray..., loại tà vẹt... khối lượng ...


- Loại ray..., loại tà vẹt... khối lượng ...


....


4. Trạng thái kỹ thuật đường ga được lập cho từng ga theo bảng sau:


4.1. Ga:….


TT

Tên đường ga

Chiều dài toàn bộ

Chiều dài đặt ray

Chiều dài sử dụng

Loại ray

Loại tà vẹt

Loại phụ kiện

Năm sửa chữa, nội dung sửa chữa

Thời điểm kiểm tra

Trạng thái công trình (*)


4.2. Ga…



Ghi chú: Cột "Trạng thái công trình" ghi theo hướng dẫn của Quy trình bảo trì, trường hợp chưa đủ điều kiện để đánh giá theo hướng dẫn của quy trình bảo trì, ghi theo nội dung đánh giá trực quan về chất lượng công trình với các mức 1, 2, 3 như sau:


- Mức 1: Công trình không có dấu hiệu hư hỏng, bảo đảm điều kiện khai thác bình thường.


- Mức 2: Công trình có dấu hiệu hư hỏng nhỏ nhưng vẫn bảo đảm điều kiện khai thác, cần phải sửa chữa nhỏ lẻ trong quá trình bảo dưỡng, về lâu dài cần lập kế hoạch sửa chữa định kỳ.


- Mức 3: Công trình hư hỏng cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp và tổ chức xử lý để bảo đảm an toàn chạy tàu.


III. Ghi


1. Tuyến (đoạn tuyến) đường sắt:…………………………


2. Khổ đường: …………………………


3. Khối lượng ghi:


- Loại ghi... số lượng ...


- Loại ghi... số lượng ...


....


4. Trạng thái kỹ thuật ghi được lập cho từng ga (hoặc khu gian) theo bảng sau:


4.1. Ga:…


TT

Tên bộ ghi

Lý trình

Các yếu tố kỹ thuật của ghi

Nước sản xuất

Năm lắp đặt

Năm sửa chữa, nội dung sửa chữa

Thời điểm kiểm tra

Trạng thái công trình (*)

Tang ghi

Loại ray

Chiều dài

Loại tâm

Hướng rẽ

Góc rẽ


4.2. Ga:…



Ghi chú: Cột "Trạng thái công trình" ghi theo hướng dẫn của Quy trình bảo trì, trường hợp chưa đủ điều kiện để đánh giá theo hướng dẫn của quy trình bảo trì, ghi theo nội dung đánh giá trực quan về chất lượng công trình với các mức 1, 2, 3 như sau:


- Mức 1: Công trình không có dấu hiệu hư hỏng, bảo đảm điều kiện khai thác bình thường.


- Mức 2: Công trình có dấu hiệu hư hỏng nhỏ nhưng vẫn bảo đảm điều kiện khai thác, cần phải sửa chữa nhỏ lẻ trong quá trình bảo dưỡng, về lâu dài cần lập kế hoạch sửa chữa định kỳ.


- Mức 3: Công trình hư hỏng cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp và tổ chức xử lý để bảo đảm an toàn chạy tàu.


IV. Cầu


1. Tuyến đường sắt:…………………………


2. Khổ đường: …………………………


3. Khối lượng cầu:


- Loại cầu... khối lượng ...


- Loại cầu... khối lượng ...


....


4. Trạng thái kỹ thuật của cầu được lập cho từng tuyến đường sắt theo bảng sau:


TT

Tên cầu, lý trình

Chiều dài cầu

Số nhịp

Chiều dài dầm

Loại dầm

Mặt cầu

Mố/ trụ

Tải trọng

Năm xây dựng

Năm sửa chữa, nội dung sửa chữa

Thời điểm kiểm tra

Trạng thái công trình (*)


Ghi chú: Cột "Trạng thái công trình" ghi theo hướng dẫn của Quy trình bảo trì, trường hợp chưa đủ điều kiện để đánh giá theo hướng dẫn của quy trình bảo trì, ghi theo nội dung đánh giá trực quan về chất lượng công trình với các mức 1, 2, 3 như sau:


- Mức 1: Công trình không có dấu hiệu hư hỏng, bảo đảm điều kiện khai thác bình thường.


- Mức 2: Công trình có dấu hiệu hư hỏng nhỏ nhưng vẫn bảo đảm điều kiện khai thác, cần phải sửa chữa nhỏ lẻ trong quá trình bảo dưỡng, về lâu dài cần lập kế hoạch sửa chữa định kỳ.


- Mức 3: Công trình hư hỏng cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp và tổ chức xử lý để bảo đảm an toàn chạy tàu.


V. Hầm


1. Tuyến đường sắt:


2. Khổ đường:


3. Khối lượng hầm:


- Loại hầm... khối lượng ...


- Loại hầm... khối lượng ...


....


4. Trạng thái kỹ thuật của hầm được lập cho từng tuyến đường sắt theo bảng sau:


TT

Tên hầm, lý trình

Chiều dài

Bán kính cong

Độ dốc

Hướng rẽ

Vật liệu

Năm xây dựng

Năm sửa chữa, nội dung sửa chữa

Thời điểm kiểm tra

Trạng thái công trình (*)

Tường

Vòm


Ghi chú: Cột "Trạng thái công trình" ghi theo hướng dẫn của Quy trình bảo trì, trường hợp chưa đủ điều kiện để đánh giá theo hướng dẫn của quy trình bảo trì, ghi theo nội dung đánh giá trực quan về chất lượng công trình với các mức 1, 2, 3 như sau:


- Mức 1: Công trình không có dấu hiệu hư hỏng, bảo đảm điều kiện khai thác bình thường.


- Mức 2: Công trình có dấu hiệu hư hỏng nhỏ nhưng vẫn bảo đảm điều kiện khai thác, cần phải sửa chữa nhỏ lẻ trong quá trình bảo dưỡng, về lâu dài cần lập kế hoạch sửa chữa định kỳ.


- Mức 3: Công trình hư hỏng cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp và tổ chức xử lý để bảo đảm an toàn chạy tàu.


VI. Công trình kiến trúc


1. Trạng thái kỹ thuật công trình nhà ga, kho ga và các công trình phụ trợ được lập cho từng ga theo bảng sau:


1.1. Tuyến đường sắt: …


1.1.1. Ga: …


TT

Loại công trình

Cấp công trình

Diện tích

Kết cấu

Năm xây dựng

Năm sửa chữa, nội dung sửa chữa

Thời điểm kiểm tra

Trạng thái công trình (*)

1

Nhà ga (gồm Phòng chỉ huy chạy tàu; phòng đặt máy thông tin tín hiệu; phòng đợi tàu; các phòng chức năng khác).

2

Đề-pô

3

Nhà đặt thiết bị TTTH (nếu có)

4

Nhà gác ghi

5

Nhà cung cầu (nếu có)

6

Nhà cung đường (nếu có)

7

Nhà cung TTTH (nếu có)

8

Nhà đặt máy bơm, máy nổ

9

Bể nước (bao gồm cả bể nước phục vụ PCCC)

10

Nhà để xe

11

Tường rào, hệ thống cấp, thoát nước và các công trình phụ trợ khác.


1.1.2. Ga: …



2. Trạng thái kỹ thuật công trình ke ga, sân ga, quảng trường ga, đường bộ trong ga được lập cho từng ga theo bảng sau:


2.1. Tuyến đường sắt: …


2.1.1. Ga: …


TT

Loại công trình

Diện tích

Kết cấu

Năm xây dựng

Năm sửa chữa, nội dung sửa chữa

Thời điểm kiểm tra

Trạng thái công trình (*)

1

Ke ga

1.1

Ke không có mái che

1.2

Ke có mái che

1.3

Giao ke

2

Sân ga

2.1

3

Quảng trường ga

3.1

4

Đường bộ vào ga

4.1


2.1.2. Ga: …



2.2. Tuyến đường sắt: …


2.2.1. Ga: …


Ghi chú: Cột "Trạng thái công trình" ghi theo hướng dẫn của Quy trình bảo trì, trường hợp chưa đủ điều kiện để đánh giá theo hướng dẫn của quy trình bảo trì, ghi theo nội dung đánh giá trực quan về chất lượng công trình với các mức 1, 2, 3 như sau:


- Mức 1: Công trình không có dấu hiệu hư hỏng, bảo đảm điều kiện khai thác bình thường.


- Mức 2: Công trình có dấu hiệu hư hỏng nhỏ nhưng vẫn bảo đảm điều kiện khai thác, cần phải sửa chữa nhỏ lẻ trong quá trình bảo dưỡng, về lâu dài cần lập kế hoạch sửa chữa định kỳ.


- Mức 3: Công trình hư hỏng cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp và tổ chức xử lý để bảo đảm an toàn cho khai thác sử dụng.


VII. Hệ thống thông tin, tín hiệu đường sắt


1. Trạng thái kỹ thuật công trình đường truyền tải được lập cho từng tuyến đường sắt theo bảng sau:


1.1. Tuyến đường sắt: …


Đoạn

Dây trần

Cáp thông tin, tín hiệu (km/sợi)

Năm xây dựng

Năm sửa chữa, nội dung sửa chữa

Thời điểm kiểm tra

Trạng thái kỹ thuật công trình (*)

Cột đầu (lý trình đầu)

Cột cuối (lý trình cuối)

Loại cột

Loại xà

Số đôi dây

Cáp quang treo

Cáp quang chôn

Cáp đồng treo

Cáp đồng chôn


1.2. Tuyến đường sắt: …



2. Trạng thái kỹ thuật trạm thông tin, trung tâm giám sát đường ngang cảnh báo tự động được lập cho từng tuyến đường sắt theo bảng sau:


2.1. Tuyến đường sắt: …


TT

Tên trạm, địa điểm xây dựng

Loại hình trạm

Chức năng

Số lượng thiết bị chính

Năm xây dựng

Năm sửa chữa, nội dung sửa chữa

Thời điểm kiểm tra

Trạng thái kỹ thuật công trình (*)


2.2. Tuyến đường sắt: …



3. Trạng thái kỹ thuật thiết bị thông, tin tín hiệu ga được lập cho từng ga đường sắt theo bảng sau:


3.1. Tuyến đường sắt: …


3.1.1. Ga: …


TT

Tên thiết bị

Loại hình thiết bị

Chức năng

Đơn vị tính

Số lượng

Năm xây dựng

Năm sửa chữa, nội dung sửa chữa

Thời điểm kiểm tra

Trạng thái kỹ thuật công trình (*)


3.1.2. Ga: …



3.2. Tuyến đường sắt: …


3.2.1. Ga: …


4. Trạng thái kỹ thuật thiết bị thông, tin tín hiệu phòng vệ đường ngang có người gác, cầu chung, thông tin cảnh giới đường ngang được lập cho từng đường ngang, cầu chung, điểm cảnh giới trên tuyến đường sắt theo bảng sau:


4.1. Tuyến đường sắt: …


4.1.1. Đường ngang Km…


TT

Tên thiết bị

Loại hình thiết bị

Chức năng

Đơn vị tính

Số lượng

Năm xây dựng

Năm sửa chữa, nội dung sửa chữa

Thời điểm kiểm tra

Trạng thái kỹ thuật công trình (*)


4.1.2. Đường ngang Km…



4.2. Tuyến đường sắt: …


4.2.1. Đường ngang Km…



5. Trạng thái kỹ thuật thiết bị tín hiệu đường ngang cảnh báo tự động được lập cho từng đường ngang trên tuyến đường sắt theo bảng sau:


5.1. Tuyến đường sắt: …


5.1.1. Đường ngang Km…


TT

Tên thiết bị

Loại hình thiết bị

Chức năng

Đơn vị tính

Số lượng

Năm xây dựng

Năm sửa chữa, nội dung sửa chữa

Thời điểm kiểm tra

Trạng thái kỹ thuật công trình (*)


5.1.2. Đường ngang Km…



5.2. Tuyến đường sắt: …


5.2.1. Đường ngang Km…



Ghi chú: Cột "Trạng thái công trình" ghi theo hướng dẫn của Quy trình bảo trì, trường hợp chưa đủ điều kiện để đánh giá theo hướng dẫn của quy trình bảo trì, ghi theo nội dung đánh giá trực quan về chất lượng công trình với các mức 1, 2, 3 như sau:


- Mức 1: Công trình không có dấu hiệu hư hỏng, bảo đảm điều kiện khai thác bình thường.


- Mức 2: Công trình có dấu hiệu hư hỏng nhỏ nhưng vẫn bảo đảm điều kiện khai thác, cần phải sửa chữa nhỏ lẻ trong quá trình bảo dưỡng, về lâu dài cần lập kế hoạch sửa chữa định kỳ.


- Mức 3: Công trình hư hỏng cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp và tổ chức xử lý để bảo đảm an toàn chạy tàu.

PHỤ LỤC II


MẪU BÁO CÁO XỬ LÝ ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT CÓ DẤU HIỆU NGUY HIỂM, KHÔNG BẢO ĐẢM AN TOÀN CHO KHAI THÁC, SỬ DỤNG


(TÊN ĐƠN VỊ)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/BC-…

V/v …

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 20…


Kính gửi:

- Ủy ban nhân dân Thành phố;
- Sở Xây dựng;
- Chủ đầu tư … (nếu có).


Thực hiện quy định về bảo trì công trình đường sắt, …(1)… báo cáo xử lý đối với công trình đường sắt có dấu hiệu nguy hiểm, không bảo đảm an toàn cho khai thác, sử dụng như sau:


1. Tình hình khai thác, sử dụng công trình:


…(2)…


2. Mô tả dấu hiệu nguy hiểm công trình:


…(3)…


3. Biện pháp xử lý đang thực hiện:


…(4)…


4. Đề xuất, kiến nghị:


…(5)…


Nơi nhận:
- …
- …
- Lưu: …

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên


Hướng dẫn ghi báo cáo


(1) Ghi tên doanh nghiệp báo cáo.


(2) Ghi tên công trình, hạng mục công trình, địa điểm và tình hình khai thác sử dụng công trình trong thời gian gần đây.


(3) Mô tả mức độ hư hỏng, dấu hiệu nguy hiểm công trình kèm theo ảnh chụp hiện trạng, kết quả theo dõi, kiểm tra (nếu có).


(4) Nêu rõ các biện pháp xử lý đang được áp dụng để bảo đảm khai thác chạy tàu an toàn.


(5) Đề xuất biện pháp xử lý, dự kiến phạm vi, quy mô sửa chữa công trình (nếu cần thiết).

PHỤ LỤC III


KẾ HOẠCH QUẢN LÝ, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT


I. Biểu 01: Bảng tổng hợp kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt


TT

Nhiệm vụ

Kinh phí (nghìn đồng)

TỔNG SỐ (I+II+III+IV)

I

Bảo dưỡng, quản lý, giám sát công tác bảo dưỡng công trình đường sắt

1

Sản phẩm…

1.1

Tuyến đường sắt… từ Km… đến Km…

1.2

Tuyến đường sắt… từ Km… đến Km…

2

Sản phẩm…

2.1

Tuyến đường sắt… từ Km… đến Km…

2.2

Tuyến đường sắt… từ Km… đến Km…

n

Quản lý, giám sát công tác bảo dưỡng công trình đường sắt

II

Sửa chữa công trình đường sắt

1

Sửa chữa định kỳ

1.1

Công trình < 500 triệu đồng

1.2

Công trình ≥ 500 triệu đồng

2

Sửa chữa đột xuất

III

Kiểm định, quan trắc và công tác khác

1

Kiểm định

2

Quan trắc

Công tác …

IV

Các nhiệm vụ xử lý khẩn cấp sự cố công trình; khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố

1

Nhiệm vụ xử lý khẩn cấp sự cố công trình

2

Khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố


II. Biểu 02: Bảng chi tiết bảo dưỡng công trình đường sắt


TT

Hạng mục

Đơn vị

Khối lượng

Kinh phí

Thời gian thực hiện

Phương thức thực hiện

1

Sản phẩm thứ 1

1.1

Tuyến đường sắt (từ Km... đến Km...)

- Đường chính tuyến

km

- Đường ga

km

- Ghi

bộ

….

1.2

Tuyến đường sắt (từ Km... đến Km...)

- Đường chính tuyến

km

- Đường ga

km

- Ghi

bộ

….


III. Biểu 03: Danh mục sửa chữa công trình đường sắt


TT

Tên công trình

Kinh phí

Thời gian thực hiện

Phương thức thực hiện

1

Tuyến đường sắt…

1.1

Công trình…

2

Tuyến đường sắt…

2.1

Công trình…


IV. Biểu 04: Danh mục quan trắc và công tác khác


TT

Tên nhiệm vụ

Kinh phí

Thời gian thực hiện

Phương thức thực hiện

1

Kiểm định

1.1

Nhiệm vụ…

2

Quan trắc

2.1

Nhiệm vụ…

3

Công tác …

3.1

Nhiệm vụ…


V. Biểu 05: Danh mục công công trình xử lý khẩn cấp sự cố; khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố


TT

Tên công trình

Kinh phí

1

Công trình…

2

Công trình…

PHỤ LỤC IV


BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG BẢO DƯỠNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT


TT

Hạng mục công việc

Đơn vị

Khối lượng năm trước

Khối lượng năm nay

Tăng / giảm

Lý do tăng / giảm

1

Tuyến đường sắt (từ Km... đến Km...)

- Đường chính tuyến

km

- Đường ga

km

- Ghi

bộ

- Cầu

km

- Hầm

km

- ………………………

- ………………………

2

Tuyến đường sắt (từ Km... đến Km...)

- ………………………

PHỤ LỤC V


MẪU TỜ TRÌNH KẾ HOẠCH QUẢN LÝ, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT


(TÊN ĐƠN VỊ)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/TTr-…

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 20…


TỜ TRÌNH


Về việc thẩm định, phê duyệt kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt ………. năm …(1)…


Kính gửi:

- Ủy ban nhân dân Thành phố;
- Sở Xây dựng.


Thực hiện quy định về bảo trì công trình đường sắt ……………, …(2)… trình thẩm định, phê duyệt quản lý, bảo trì công trình đường sắt năm …(1)… như sau:


1. Căn cứ


…(3)…


2. Kết quả thực hiện kế hoạch bảo trì năm trước


…(4)…


3. Mục tiêu và cơ cấu bố trí kinh phí kế hoạch


…(5)…


4. Nội dung kế hoạch


…(6)…


5. Đề xuất, kiến nghị


…(7)…


Nơi nhận:
- …
- …
- Lưu: …

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên


Hướng dẫn ghi tờ trình


(1) Ghi năm kế hoạch.


(2) Ghi tên doanh nghiệp trình kế hoạch bảo trì.


(3) Ghi đầy đủ các căn cứ làm cơ sở để xây dựng kế hoạch bảo trì bao gồm: các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng; các văn bản chỉ đạo, điều hành trong quá trình thực hiện bảo trì có liên quan.


(4) Tóm tắt kết quả thực hiện đối với các nội dung đã và đang thực hiện kế hoạch bảo trì của năm trước.


(5) Thuyết minh mục tiêu hướng tới và nguyên tắc cơ cấu bố trí kinh phí trong kế hoạch để bảo đảm phù hợp với tình trạng kỹ thuật của công trình đường sắt và nhu cầu vận tải trên từng tuyến đường sắt; quá trình điều tra, xác nhận khối lượng nhu cầu bảo trì.


(6) Thuyết minh làm rõ từng nội dung trong kế hoạch bảo trì gồm: bảo dưỡng công trình đường sắt; sửa chữa công trình; công tác khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố đã thực hiện; kiểm định, quan trắc và công tác khác (nếu có); quản lý, giám sát thực hiện bảo dưỡng công trình đường sắt; các nhiệm vụ xử lý khẩn cấp sự cố công trình; khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố cho năm tiếp theo; quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt.


(7) Nêu rõ đề xuất, kiến nghị của doanh nghiệp trình kế hoạch bảo trì. (Tài liệu gửi kèm theo tờ trình theo quy định).

PHỤ LỤC VI


BIỂU MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ KẾT QUẢ THỰC HIỆN BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT


(TÊN ĐƠN VỊ)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …../BC-………

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày … tháng ... năm 20…


BÁO CÁO ĐỊNH KỲ KẾT QUẢ THỰC HIỆN BẢO TRÌ KẾT CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT


(Kỳ báo cáo: 6 tháng đầu năm /năm...)


Kính gửi:

- Ủy ban nhân dân Thành phố;
- Sở Xây dựng.


1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ:


TT

Nhiệm vụ

Đơn vị

Khối lượng

Kinh phí (đồng)

Thời gian thực hiện

Mức độ hoàn thành (%)

1

Bảo dưỡng công trình đường sắt

1.1

Tuyến đường sắt … (từ Km… đến Km…)

2

Sửa chữa công trình đường sắt

2.1

Công trình…

3

Nhiệm vụ khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố, tai nạn giao thông đường sắt

3.1

Nhiệm vụ…

4

Công tác khác

4.1

Công tác…


2. Đề xuất, kiến nghị:


a) Đề xuất: ……………………………………………………………


b) Kiến nghị: …………………………………………………………


QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên



















Tổng quan văn bản

Số ký hiệu38/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành19/06/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/07/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hồ Chí Minh / Bùi Xuân Cường
Phạm viTP. Hồ Chí Minh
Trích yếuVề Quy định quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt địa phương thuộc Thành phố Hồ Chí Minh quản lý
Tình trạng hiệu lựcChưa có hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.