|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 382/QĐ-UBND |
Bắc Kạn, ngày 11 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN, NĂM 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Quyết định số 1782/QĐ-UBND ngày 01/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Kế hoạch triển khai Đề án thực hiện Chương trình Giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 92/QĐ-UBND ngày 23/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 2488/QĐ-UBND ngày 10/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc giao chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2020;
Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn số 397/LĐTBXH-BTXH&PCTNXH ngày 05/3/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, năm 2020.
Điều 2. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCHPhạm Duy Hưng |
3. Số lao động được giải quyết việc làm mới: 5.000 người.
4. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế: 96%.
5. Tỷ lệ số hộ sử dụng điện lưới quốc gia: 98%.
6. Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh: 98,5%.
7. Phấn đấu đến cuối năm 2020 thực hiện hoàn thành mục tiêu giảm nghèo cho toàn bộ hộ nghèo thuộc chính sách ưu đãi người có công.
8. Phấn đấu tăng thêm 08 trường đạt chuẩn quốc gia về giáo dục.
9. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện gắn với sơ kết, tổng kết, rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác tổ chức triển khai chương trình giảm nghèo. Phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể các cấp trong việc phối hợp triển khai thực hiện và giám sát việc thực hiện chương trình giảm nghèo. Đặc biệt coi trọng vai trò của cấp cơ sở, đảm bảo sự tham gia của người dân trong việc giám sát và đánh giá.
1.9. Sở Giáo dục và Đào tạo: Thực hiện chính sách hỗ trợ giáo dục cho học sinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất trường lớp học cho các địa phương để đạt trường chuẩn theo quy định. Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện hỗ trợ các hộ nghèo thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản thuộc lĩnh vực của ngành quản lý. Lồng ghép các hoạt động của ngành hỗ trợ mục tiêu giảm nghèo.
1.10. Sở Xây dựng: Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo. Hướng dẫn quản lý quy hoạch cơ sở hạ tầng và quy hoạch bố trí dân cư đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới. Lồng ghép các hoạt động của ngành hỗ trợ mục tiêu giảm nghèo.
1.11. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch: Thực hiện chính sách đưa văn hóa về cơ sở, ưu tiên hỗ trợ người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tiếp cận các sản phẩm văn hóa, nhất là ở các địa bàn đặc biệt khó khăn.
1.12. Sở Công Thương: Thực hiện chính sách khuyến công, xúc tiến thương mại, quảng bá giới thiệu sản phẩm hàng hóa của nhân dân trong tỉnh, đặc biệt là các huyện nghèo, xã nghèo.
1.13. Sở Nội vụ: Thực hiện chính sách thu hút cán bộ, trí thức trẻ tình nguyên đ ến nhân công tác ơ cac huy ện nghèo, xã nghèo; tổ chức đào tạo, bôi dương nâng cao năng l ực cho cán bộ làm công tác giảm nghèo cấp huyện, cấp xã; hướng dẫn tiêu chí khen thưởng đối với hộ, huyện, xã, thôn, bản có thành tích giảm nghèo bền vững.
1.14. Sở Tư pháp: Thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người thuộc hộ nghèo, người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
1.15. Ngân hàng Chính sách xã hội: Thực hiện có hiệu quả các chương trình tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và các đối tượng chính sách, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn.
1.16. Đài Phát thanh - Truyền hình Bắc Kạn, Báo Bắc Kạn: Có trách nhiệm tuyên truyền nâng cao nhận thức về tầm quan trọng, ý nghĩa về công tác giảm nghèo; tuyên truyền các mô hình, cách làm hay, sáng tạo, có hiệu quả; tuyên truyền về kết quả hoạt động giảm nghèo, thông qua đó nâng cao trách nhiệm về công tác giảm nghèo cho toàn xã hội.
1.17. Các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể cấp tỉnh: Nghiên cứu, xây dựng, trình ban hành các cơ chế, chính sách theo chức năng, nhiệm vụ; phối hợp trong việc tham mưu cơ chế, chính sách, hỗ trợ giảm nghèo thuộc lĩnh vực quản lý của mình. Lồng ghép các hoạt động của ngành vào thực hiện mục tiêu giảm nghèo.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố