|
UBND TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Số: 383/1999/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 23 tháng 07 năm 1999 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
V/v Ban hành quy chế thi tuyển công chức vào ngạch Giáo viên Mầm non, Giáo viên Phổ thông ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
Căn cứ Quy chế về việc tổ chức thi tuyển công chức được ban hành kèm theo Quyết định số 466/1998/QĐ-TCCP-BCTL ngày 05/9/1998 của Bộ trưởng Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 04/1999/TT-TCCP ngày 20/3/1999 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị định 95/1998/NĐ-CP của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức:
Căn cứ Thông tư liên tịch số 18/1999/TT-LT-BGD&ĐT-BTCCP ngày 05/5/1999 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ban tổ chức-Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện nội dung thi tuyển vào ngạch giáo viên dạy ở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh và Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế thi tuyển công chức vào ngạch giáo viên mầm non, giáo viên phổ thông ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 2: Quy chế thi tuyển công chức vào ngạch giáo viên mầm non, giáo viên phổ thông ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu gồm 8 chương và 25 điều.
Điều 3: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Hội đồng thi tuyển công chức vào các ngạch giáo viên ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.
TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Nhân
QUYCHẾ
Thi tuyển công chức vào ngạch Giáo viên Mầm non, Giáo viên Phổ thông ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
(Ban hành kèm theo Quyết định số 383/1999/QĐ-UB ngày 23/7/1999 củaUBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
ĐIỀU 1: Thi tuyển công chức ngạch giáo viên mầm non, giáo viên phổ thông là biện pháp tích cực để xây dựng một đội ngũ giáo viên có trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức tốt để phục vụ sự nghiệp phát triển giáo dục của tỉnh và của đất nước.
Cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức thi tuyển ngạch giáo viên là UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Thi tuyển ngạch giáo viên phải đảm bảo đánh giá đúng trình độ ngành nghề thí sinh đã được đào tạo và phù hợp với vị trí việc làm trong đơn vị trường học.
ĐIỀU 2:
2. 1/ Tất cả các đơn vị trường học thuộc ngành Giáo dục - Đào tạo tỉnh, từ nay khi tuyển dụng giáo viên nhất thiết phải thực hiện chế độ thi tuyển. Những người không qua thi tuyển thì không được tuyển dụng vào biên chế đơn vị trường học thuộc ngành Giáo dục - Đào tạo.
2. 2/ Tuyển dụng giáo viên vào đơn vị, trường học thuộc ngành Giáo dục - Đào tạo phải thuộc chỉ tiêu biên chế hàng năm được UBND tỉnh phê duyệt, thông báo; căn cứ vào nhu cầu công việc và có vị trí việc làm, người được tuyển dụng thông qua thi tuyển theo tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch giáo viên cần tuyển.
2. 3/ Hàng năm cơ quan sử dụng giáo viên phải lập kế hoạch tuyển dụng đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt trong chỉ tiêu được giao.
Chương II
ĐIỀU KIỆN DỰTUYỂN
ĐIỀU 3: Người xin dự tuyển vào ngạch giáo viên phải có đủ các điều kiện sau:
a/ Là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tự nguyện làm đơn xin dự thi.
b/ Tuổi đời: Nam từ 18 đến dưới 40 tuổi, nữ từ 18 đến dưới 35 tuổi.
c/ Có lý lịch rõ ràng và có đủ các văn bằng chứng chỉ quy định trong tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch mà người đó xin dự thi.
d/ Có đầy đủ sức khỏe để đảm nhận nhiệm vụ được giao.
đ/ Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang thi hành án.
Không tuyển các trường hợp sau:
- Có dị dạng về hình thể.
- Phát âm không chuẩn, viết sai chính tả, chữ viết quá xấu.
ĐIỀU 4: Hồ sơ của người xin thi tuyển bao gồm:
a/ Đơn xin dự thi theo mẫu quy định
b/ Bản khai lý lịch do cơ quan thẩm quyền xác nhận (chính quyền xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc của cơ quan bố, mẹ người xin dự thi).
c/ Các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch dự thi (bản sao phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền).
d/ Phiếu khám sức khỏe có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền (bệnh viện, trung tâm y tế quận, huyện trở lên).
đ/ Ba phong bì có dán tem ghi rõ địa chỉ liên hệ với thí sinh và 2 tấm ảnh cỡ 4x6.
e/ Các giấy tờ chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có).
Hổ sơ dự thi của từng cá nhân được bỏ vào phong bì riêng theo mẫu quy định.
Chương III
HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG THI TUYỂN
ĐIỀU 5: Hình thức thi tuyển:
Những người tham gia thi tuyển ngạch giáo viên phải dự 2 phần thi bắt buộc:
- Phần thi viết.
- Phần thi vấn đáp.
ĐIỀU 6: Nội dung thi tuyển:
a/ Phần thi viết:
Thực hiện theo nội dung được hướng dẫn hiện hành của Bộ Giáo dục - Đào tạo và Ban tổ chức Cán bộ Chính phủ.
b/ Phần thi vấn đáp:
Thực hiện theo nội dung được hướng dẫn hiện hành của Bộ Giáo dục – Đào tạo và Ban tổ chức Cán bộ Chính phủ.
Chương IV
CÁC QUY ĐỊNH cụ THỂ VE Tổ CHỨC THI TUYÊN
ĐIỂU 7:Thủ tục đăng ký dự thi, nhận và chuyển giấy báo thi.
- Chậm nhất 30 ngày kể từ khi cấp có thẩm quyền thông báo chỉ tiêu biên chế và chức danh giáo viên cần tuyển sẽ tiến hành thi tuyển.
- Thí sinh căn cứ vào chỉ tiêu biên chế cần tuyển từng ngạch giáo viên của các đơn vị trường học để ghi nguyện vọng đăng ký thi phù hợp với trình độ ngành nghề đã được đào tạo.
- Địa điểm nộp hồ sơ: Ban TCCQ tỉnh hoặc phòng Giáo dục - Đào tạo (huyện, thị xã, thành phố), hoặc Phòng tổ chức cán bộ, Sở Giáo dục - Đào tạo.
Trước ngày thi 10 ngày, Hội đồng thi tuyển sẽ chuyển giấy báo thi đến từng thí sinh hoặc thí sinh trực tiếp nhận giấy báo thi tại địa điểm nộp hồ sơ dự thi.
ĐIỀU 8: Trước ngày thi 10 ngày thí sinh sẽ được giới thiệu các tài liệu hướng dẫn nội dung thi, quy chế và các tài liệu cần thiết tại địa điểm theo quy định (tài liệu và nội dung hướng dẫn thi do Bộ Giáo dục - Đào tạo và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ thống nhất phát hành).
ĐIỀU 9: Quy định về việc ra đề thi.
Chủ tịch Hội đồng thi tuyển tổ chức chỉ đạo ra đề thi (mỗi ngạch giáo viên thi tuyển có tối thiểu 10 đề thi viết và 20 đề thi vấn đáp, thời gian làm bài thi viết từ 90 - 120 phút. Thời gian trả lời cho phần thi vấn đáp cho mỗi thí sinh từ 15 - 20 phút, làm đáp án và thang điểm (theo thang điểm 10).
Đề thi, đáp án phải được giữ bí mật tuyệt đối, phải làm đầy đủ đúng các thủ tục quy định về tổ chức thi, coi thi, chấm thi.
Đề thi phải sát, phù hợp nội dung của ngạch giáo viên thi tuyển. Chủ tịch Hội đồng thi tuyển xây dựng 1 đề chính thức, 1 đề dự bị cho mỗi ngạch. Đề thi được Chủ tịch Hội đồng thi tuyển (hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng thi tuyển (được Chủ tịch Hội đồng thi tuyển ủy quyền) chuẩn bị, niêm phong, bảo quản và phát hành trước giờ thi 30 phút.
ĐIỀU 10: Quy định về việc coi thi: Chủ tịch Hội đồng thi tuyển tổ chức việc coi thi. Công tác coi thi phải thực hiện theo nguyên tắc nghiêm túc, khách quan, công bằng. Địa điểm thi phải yên tĩnh, an toàn, đảm bảo đủ các điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất để tổ chức một kỳ thi.
Ban coi thi họp trước ngày thi một ngày để hướng dẫn quy trình tổ chức kỳ thi và ghi các loại biên bản cần thiết khi mở đề, tiến độ thi, diễn biến kết quả thu, nộp, giao bài thi.
ĐIỀU 11: Quy định về việc chấm thi: Các giám khảo là công chức chuyên môn có đủ năng lực, trình độ đánh giá.
Chủ tịch Hội đồng thi tuyển tổ chức việc làm phách, chấm thi, lên điểm bao gồm:
11. 1/ Phần thi viết:
(Rọc phách, bảo quản phách, cử người chấm thi, ghép phách, lên bảng điểm).
Mỗi bài thi ít nhất đươc 2 người chấm thi, theo phương thức chấm độc lập điểm bài thi được tính theo công thức:
Điểm thi viết = (điểm của người chấm thi 1 + điểm của người chấm thi thứ 2) /2.
11. 2/ Phần thi vấn đáp:
Chuẩn bị trước các câu hỏi thi vấn đáp, nội dung câu hỏi theo yêu cầu ở điểm b điều 6 quy chế này. Mỗi bàn thi gồm 2 giám khảo chấm độc lập. Thời gian vấn đáp tối đa không quá 20 phút, căn cứ vào kết quả trả lời, từng giám khảo cho điểm riêng. Điểm thi vấn đáp tính theo công thức:
Điểm thi vấn đáp = (điểm giám khảo 1 + điểm giám khảo 2) /2.
11. 3/ Kết quả thi tuyển:Là tổng số điểm thi viết, thi vấn đáp và điểm ưu tiên theo quy định tại điều 12 dưới đây.
ĐIỀU 12: Quy định về điểm ưu tiên trong thi tuyển:
a/ Thí sinh là con liệt sỹ được cộng thêm 2 điểm vào kết quả thi.
b/ Thí sinh là thương binh được cộng thêm 1 điểm vào kết quả thi.
c/ Thí sinh là người dân tộc thiểu số được cộng thêm 1 điểm vào kết quả thi.
d/ Thí sinh tốt nghiệp ở các trường sư phạm đạt loại giỏi được cộng thêm 1 điểm vào kết quả thi.
e/ Thí sinh tình nguyện phục vụ ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải đảo theo quy định tại Quyết định 42/UB.QĐ ngày 23-05-1997 của Ủy ban dân tộc và Miền núi được cộng thêm 2 điểm vào kết quả thi.
f/ Thí sinh là anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang được cộng thêm 3 điểm vào kết quả thi.
ĐIỀU 13: Quy định về phúc tra bài thi:
Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi công bố kết quả thi, nếu người dự thi có đơn xin phúc tra, Hội đồng thi có trách nhiệm tổ chức phúc tra bài thi và trả lời cho đương sự biết. Sau thời gian quy định trên, mọi đơn xin phúc tra, khiếu nại (nếu có) sẽ không giải quyết.
Ban phúc tra kết quả thi được thành lập theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng thi sau khi công bố kết quả thi.
Chương V
TUYỂN DỤNG, NHẬN NHIỆMVỤ, TẬPSỰ,BỔ NHIỆM VÀO NGẠCH GIÁO VIÊN
ĐIỀU 14:
1. Điểm thi tuyển sẽ được Hội đồng thi tuyển công bố trong thời gian chậm nhất 30 ngày kể từ khi kết thúc kỳ thi tuyển.
Sau khi kết quả thi tuyển được UBND tỉnh phê duyệt trong vòng 20 ngày, UBND tỉnh (hoặc Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh được UBND tỉnh ủy quyền theo phân cấp quản lý công chức, viên chức) ra quyết định tuyển dụng phân công công tác, lập báo cáo kết quả thi, danh sách xếp ngạch, bậc lương của những người được tuyển dụng danh sách về Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ chậm nhất 40 ngày sau khi có quyết định tuyển dụng.
2. Nguyên tắc tuyển: Người được tuyển dụng phải nằm trong chỉ tiêu biên chế cơ quan, đơn vị đã được cơ quan có thẩm quyền thông báo và phải có số điểm mỗi phần thi đạt từ 5 điểm trở lên (theo thang điểm 10) lấy số thứ tự từ tổng số điểm cao nhất đến điểm thấp.
3. Đối với thí sinh được tuyển dụng: Người được tuyển dụng phải chấp hành sự phân công, điều động của các cơ quan có thẩm quyền.
Trường hợp những người có tổng số điểm thi đạt từ 10 trở lên, nhưng không được tuyển dụng vào đơn vị trường học mà mình dự thi tuyển do nhu cầu tuyển dụng của đơn vị trường học đó có hạn thì được xét tuyển dụng vào một trong các đơn vị trường học, mà số lượng biên chế còn thiếu so với nhu cầu. Những người được xét tuyển dụng thuộc diện này phải chấp hành sự phân công của cơ quan có thẩm quyền.
Trong thời hạn 1 tháng từ khi có quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng phải đến cơ quan nhận việc.
Trường hợp người được tuyển dụng có những lý do chính đáng mà không thể nhận việc đúng thời hạn thì phải làm đơn đề nghị gia hạn thời gian nhận việc và phải được cơ quan sử dụng công chức đồng ỷ, thời gian xin gia hạn không quá 1 tháng. Trường hợp người được tuyển dụng đến nhận việc chậm quá thời hạn nói trên, nếu không có lý do chính đáng thì cơ quan có thẩm quyền ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng. Kết quả thi tuyển không được bảo lưu trong mọi trường hợp.
ĐIỀU 15: Về tập sự của giáo viên: Thực hiện theo quy định tại điểm 1, điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 và điểm 6 mục 4 Thông tư số 04/1999/TT-TCCP ngày 20/3/1999 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
ĐIỀU 16: Việc bổ nhiệm vào ngạch Giáo viên:
Thực hiện theo quy định tại điểm 7, điểm 8 mục 4 Thông tư số 04/1999/TT-TCCP ngày 20-03-1999 của Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
Chương VI
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI TUYỂNVÀ CÁC BAN, BỘ PHẬN GIÚP VIỆC
ĐIỀU 17: Tổ chức và hoạt động của Hội đồng thi tuyển:
17. 1/ Thực hiện theo quy định tại điều 7, khoản 2 điều 8, điều 9 quy chế về việc tổ chức thi tuyển công chức được ban hành kèm theo Quyết định số 466/1998/QĐ-TCCP-BCTL ngày 5 tháng 9 năm 1998 của Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
17. 2/ Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thi tuyển, Phó Chủ tịch Hội đồng thi tuyển, và các thành viên Hội đồng thi tuyển:
Thực hiện theo quy định tại điều 10 quy chế về việc tổ chức thi tuyển công chức được ban hành kèm theo Quyết định số 466/1998/QĐ-TCCP-BCTL ngày 05/09/1998 của Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
ĐIỀU 18: Tổ chức và hoạt động của việc ra đề thi:
18. 1/ Số thành viên: Từ 8 đến 10 do Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chỉ định, có thể thành lập ban ra đề thi.
- Trưởng ban: Do Chủ tịch hoặc phó Chủ tịch Hội đồng thi tuyển kiêm nhiệm.
- Các thành viên:
+ Cán bộ quản lý giáo dục cấp huyện trở lên, chuyên viên phòng giáo dục phổ thông, phòng giáo dục mầm non Sở Giáo dục - Đào tạo.
+ Giáo viên Trung học cao cấp, giáo viên dạy giỏi bậc Tiểu học, bậc Mầm non.
18. 2/ Nhiệm vụ, quyền hạn của ban ra đề thi:
- Giúp Chủ tịch Hội đồng thi tuyển xác định yêu cầu xây dựng đề thi, ra đề thi, xây dựng đáp án trình Chủ tịch Hội đồng thi tuyển quyết định.
- Ban ra đề thi làm việc theo nguyên tắc độc lập và trực tiếp giữa người ra đề thi và Trưởng ban ra đề thi.
- Trước ngày thi 15 ngày, đề thi, đáp án... phải được gửi đến trực tiếp cho Trưởng ban ra đề thi.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng thi tuyển phân công.
18. 3/ Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban ra đề thi:
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác ra đề thi theo đúng quy trình hướng dẫn làm đề thi.
- Tổng hợp và thẩm định về nội dung của tất cả đề thi, đáp án đã được soạn thảo trình Chủ tịch Hội đồng thi tuyển xem xét quyết định.
- Chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch Hội đồng thi tuyển về chất lượng chuyên môn và quy trình bảo mật đề thi cùng toàn bộ các khâu có liên quan đến đề thi.
- Trước ngày thi 7 ngày đề thi, đáp án phải được gửi đến trực tiếp cho Chủ tịch Hội đồng thi tuyển.
ĐIỀU 19: Tổ chức và hoạt động của Ban coi thi:
Thực hiện theo quy định tại điều 11, điều 12 quy chế về việc tổ chức thi tuyển công chức được ban hành kèm theo Quyết định số 466/1998/QĐ- TCCP-BCTL ngày 05-09-1998 của Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ và điểm 2.2 mục 2 phần III thông tư liên tịch số 18/1999/TT-LT-BGD & ĐT- BTCCP ngày 5-9-1999 của Bộ Giáo dục - Đào tạo và Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện nội dung thi tuyển công chức vào ngành giáo viên dạy ở giáo dục Mầm non, giáo dục Phổ thông.
ĐIỀU 20: Tổ chức và hoạt động của Ban chấm thi: Thực hiện theo quy định tại điều 13, điều 14 quy chế về việc tổ chức thi tuyển công chức được ban hành kèm theo Quyết định số 466/1998/QĐ-TCCP-BCTL ngày 05-09-1998 của Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ và điểm 2.2 mục 2 phần III Thông tư liên tịch số 18/1999/TT-LT-BGD & ĐT-BTCCP ngày 5-5- 1999 của Bộ Giáo dục - Đào tạo và Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện nội dung thi tuyển công chức vào ngạch giáo viên dạy ở giáo dục Mầm non, giáo dục Phổ thông.
ĐIỀU 21: Tổ chức và hoạt động của Ban giám sát thi:
21. 1/ Số thành viên của Ban Giám sát thi: Từ 3 đến 5 thành viên. Việc thành lập Ban Giám sát thi do Chủ tịch Hội đồng thi tuyển quyết định.
21. 2/ Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban giám sát thi:
+ Giúp Chủ tịch và Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng thi tuyển kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động của kỳ thi tuyển.
+ Kiểm tra, giám sát việc chấp hành nội quy, quy chế thi của giám thị, giám khảo và thí sinh.
+ Kiểm tra, giám sát quy trình làm đề thi.
+ Được quyền nhắc nhở, phê bình, lập biên bản đề nghị kỷ luật giám thị, thí sinh khi họ vi phạm nội quy, quy chế thi.
+ Trong trường hợp đặc biệt, các thành viên Ban Giám sát thi được quyền mời giám thị phòng thi rời khỏi phòng thi để làm việc, được quyền vào phòng thi để xử lý kịp thời các vụ việc.
+ Được tham dự các cuộc họp của Hội đồng thi tuyển, của các Ban, bộ phận giúp việc Hội đồng thi tuyển khi có yêu cầu.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch thường trực) Hội đồng thi tuyển phân công.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
ĐIỀU 23: Khen thưởng người tham gia công tác tổ chức thi tuyển có nhiều đóng góp, năng động, tích cực hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong kỳ thi tuyển, tùy theo thành tích cụ thể được Chủ tịch Hội đồng thi tuyển biểu dương khen thưởng hoặc đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng.
Quỹ khen thưởng lấy trong kinh phí tổ chức thi tuyển.
ĐIỀU 24: Kỷ luật
Người tham gia công tác thi tuyển có hành động vi phạm nội quy, quy chế thi tuyển (bị phát hiện trong khi làm nhiệm vụ hoặc sau kỳ thi tuyển, nếu có đủ chứng cứ) tùy theo mức độ nặng nhẹ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo quy định hiện hành.
Kỷ luật với thí sinh dự thi, vi phạm nội quy, quy chế thi.
Những thí sinh có hành động vi phạm nội quy, quy chế thi đều phải lập biên bản và tùy theo mức độ nặng nhẹ sẽ bị xử lý kỷ luật theo các hình thức kỷ luật sau:
Cảnh cáo.
Đình chỉ thi.
Nếu thí sinh có những hành vi sai phạm nghiêm trọng sẽ bị truy tố trước pháp luật.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
ĐIỀU 25: Quy chế này được áp dụng cho các kỳ thi tuyển vào ngạch giáo viên Mầm non, Phổ thông và thay thế những văn bản quy định trước đây về thi tuyển công chức vào ngạch giáo viên mầm non, giáo viên Phổ thông. Trong quá trình thực hiện nếu thấy có điều gì không phù hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan đề nghị trình UBND tỉnh bổ sung, sửa đổi./.