|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3834/QĐ-UBND |
Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày 30 tháng 12 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU NĂM 2017
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 12 tháng 07 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế
Căn cứ Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 16 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Quyết định số 3600/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2017;
Căn cứ Quyết định số 3744/QĐ-UBND ngày 29/12/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu v/v Phê duyệt “Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016 - 2020”
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 52/TTr-STTTT ngày 28 tháng 12 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2017.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
KẾ HOẠCH
ỨNG
DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
BÀ RỊA - VŨNG TÀU NĂM 2017
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3834/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của Chủ tịch
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế;
Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế;
Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử;
Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 17/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác đảm bảo an ninh và an toàn thông tin mạng trong tình hình mới;
Quyết định số 63/QĐ-TTg ngày 13/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển an toàn thông tin số quốc gia đến năm 2020;
Quyết định số 714/QĐ-TTg ngày 22/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia cần ưu tiên triển khai tạo nền tảng phát triển chính phủ điện tử;
Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;
Quyết định số 3744/QĐ-UBND ngày 29/12/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu v/v Phê duyệt “Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016 - 2020”
Công văn số 1178/BTTTT-THH ngày 21/4/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, Phiên bản 1.0;
Công văn số 2718/BTTTT-THH ngày 10/8/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông về Báo cáo tình hình thực hiện Quyết định 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2016 và xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN năm 2017.
II. ĐÁNH GIÁ CHUNG KẾT QUẢ ỨNG DỤNG CNTT NĂM 2016
Nhìn chung, trong năm 2016, việc triển khai ứng dụng CNTT tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được lãnh đạo Tỉnh quan tâm, chỉ đạo đáp ứng công tác cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước, phục vụ người dân và doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi về kinh phí cho hoạt động ứng dụng CNTT. Một số kết quả đã đạt được như:
- Công tác quản lý nhà nước trong ứng dụng CNTT ngày càng hoàn thiện, đã ban hành nhiều quy chế, quy định cụ thể.
- Ứng dụng CNTT trong nội bộ các cơ quan nhà nước, cũng như phục vụ người dân và doanh nghiệp từng bước được quan tâm đầu tư và chuẩn hóa, đã có những tác động nhất định đến nhận thức của lãnh đạo và đội ngũ cán bộ công chức, đã tạo ra một phương thức làm việc mới sử dụng CNTT trong các cơ quan Nhà nước, nâng cao hiệu suất làm việc của cán bộ, công chức, đem lại hiệu quả công việc trong điều hành quản lý và chuyên môn nghiệp vụ, từng bước làm thay đổi thói quen và lề lối làm việc cũ, tiến tới chuyển dần sang phong cách làm việc mới với việc sử dụng máy tính và trên môi trường mạng.
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực và thực hiện chính sách ưu đãi về CNTT đã được quan tâm thực hiện đã nâng cao trình độ, năng lực ứng dụng, sử dụng CNTT trong công việc của đại bộ phận cán bộ, công chức, viên chức.
* Những khó khăn, hạn chế
Bên cạnh những điểm tích cực, việc triển khai ứng dụng CNTT trong năm 2016 vẫn còn những khó khăn, hạn chế:
- Nhận thức về CNTT của một số lãnh đạo, cán bộ công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước vẫn còn hạn chế, còn ngại làm việc với máy tính, chưa sử dụng mạng máy tính phục vụ cho công việc, chưa gương mẫu, chưa quyết liệt chỉ đạo đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong đơn vị mình.
- Quá trình ứng dụng CNTT chưa đồng đều, thiếu sự đồng bộ, còn ít ứng dụng trên môi trường mạng. Công tác chuẩn hóa chưa thực hiện được triệt để, chưa có một kiến trúc tổng thể để xây dựng chính quyền điện tử một cách bài bản.
- Hạ tầng CNTT nhìn chung còn dàn trải, chưa đồng bộ, chưa được chuẩn hóa để hình thành các nền tảng kỹ thuật công nghệ đáp ứng yêu cầu triển khai ứng dụng CNTT theo quy mô tập trung, đảm bảo cho sự phát triển, mở rộng các ứng dụng CNTT.
- Việc ứng dụng chữ ký số /chứng thư số nhằm đảm bảo tính an toàn thông tin trên môi trường mạng chưa được quan tâm đúng mức, vì vậy việc trao đổi thông tin giữa các cơ quan, đơn vị còn hạn chế, tỷ lệ cán bộ, công chức thường xuyên sử dụng hộp thư điện tử công vụ chưa cao.
- Nhiều trang thông tin điện tử (website) cơ quan nhà nước còn mang tính hình thức, chưa thực sự là kênh thông tin giao tiếp giữa chính quyền và người dân, doanh nghiệp. Việc triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 chưa như kỳ vọng do tỷ lệ người dân, doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tuyến còn thấp. Trình độ ứng dụng CNTT của nhiều cán bộ công chức dừng ở mức cơ bản, nhận thức về bảo đảm an toàn thông tin chưa cao.
III. MỤC TIÊU ỨNG DỤNG CNTT NĂM 2017
- Cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 theo lộ trình được duyệt, đáp ứng nhu cầu thực tế, phục vụ người dân và doanh nghiệp mọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều phương tiện khác nhau, ứng dụng CNTT để giảm thời gian, số lần trong một năm người dân, doanh nghiệp phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước thực hiện các thủ tục hành chính.
- Ứng dụng công nghệ thông tin gắn với cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý, chỉ đạo, điều hành, tăng tốc độ xử lý công việc, giảm chi phí hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh; công khai, minh bạch các hoạt động của các cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
- Xây dựng, nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu của Tỉnh đáp ứng nhu cầu dùng chung các hệ thống thông tin, CSDL, phần mềm dùng chung của Tỉnh.
- Xây dựng hệ thống Chính quyền điện tử tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và các hệ thống thông tin quản lý nhà nước ở tất cả các Sở, Ban, Ngành, địa phương. Tích hợp, liên thông, kết nối các hệ thống thông tin trên địa bàn tỉnh.
- Duy trì, bảo đảm hạ tầng, kỹ thuật của hệ thống HNTH trực tuyến của Tỉnh đáp ứng nhu cầu giao ban của UBND tỉnh;
- Triển khai một số hệ thống thống thông tin, CSDL quốc gia cũng như các CSDL chuyên ngành như: tài nguyên môi trường, y tế, giáo dục...
- Các hệ thống thông tin của tình được bảo đảm an toàn thông tin phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin.
- Đảm bảo các cá nhân, tổ chức các cấp được cung cấp chứng thư số - chữ ký số theo đúng yêu cầu của Cục Cơ yếu.
IV. NỘI DUNG KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CNTT NĂM 2017
1. Hạ tầng kỹ thuật:
- Thực hiện đầu tư, trang bị thiết bị CNTT phục vụ hoạt động của cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn Tỉnh.
- Chuẩn hóa, xây dựng, nâng cấp hệ thống mạng, đường truyền số liệu chuyên dùng của Tỉnh theo hướng tập trung, bảo đảm an toàn thông tin
- Xây dựng Trung tâm tích hợp dữ liệu của Tỉnh với công nghệ hiện đại, có khả năng tích hợp ứng dụng và tích hợp hệ thống lưu trữ dữ liệu lớn, làm cơ sở để triển khai Kiến trúc Chính phủ điện tử của Tỉnh, bảo đảm an toàn, bảo mật và hoạt động liên tục 24/24h; đảm bảo được các điều kiện cho việc triển khai các dịch vụ CPĐT (G2G, G2B, G2C).
- Nâng cấp hệ thống Hội nghị truyền hình của Tỉnh (thiết bị và đường truyền) đảm bảo chất lượng các cuộc họp giao ban của Tỉnh.
2. Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước:
- Hoàn thiện khung Kiến trúc Chính quyền điện tử của Tỉnh.
- Nâng cấp hệ thống thư điện tử công vụ của Tỉnh.
- Phát triển, nâng cấp phần mềm quản lý văn bản và điều hành theo hướng tăng cường chức năng chỉ đạo điều hành, mở rộng sự kết nối liên thông giữa các cấp của Cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh và với các hệ thống quy mô quốc gia:
+ Xây dựng hệ thống thống kê, theo dõi trạng thái xử lý, sử dụng phần mềm văn phòng điện tử, thực hiện liên thông 4 cấp.
+ Xây dựng kết nối, liên thông phần mềm văn phòng điện tử trên địa bàn Tỉnh.
- Triển khai hệ thống thông tin về Khiếu nại, tố cáo tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai cổng thông tin điện tử ngành giáo dục, y tế.
-Triển khai ứng dụng chữ ký số/chứng thư số đến 100% các cá nhân, tổ chức được cấp.
- Tiếp tục duy trì hệ thống phòng chống virus tại các Sở, Ban, Ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh BR-VT.
3. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp
- Nâng cấp Cổng thông tin điện tử của tỉnh và các cổng, trang thông tin thành phần nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân và doanh nghiệp.
- Xây dựng Cổng thông tin hành chính công cấp Tỉnh tập trung, thống nhất đảm bảo kết nối, liên thông, tích hợp, chia sẻ hạ tầng và cơ sở dữ liệu với các hệ thống thông tin khác.
- Triển khai cung cấp dịch vụ công mức độ 3, mức độ 4 tại cấp xã, huyện, tỉnh theo lộ trình được duyệt.
- Triển khai, mở rộng phần mềm tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp Tỉnh đến cấp Huyện, xã.
4. Xây dựng, hoàn thiện các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu quốc gia tạo nền tảng phát triển chính phủ điện tử
- Tập trung xây dựng các HTTT, CSDL thuộc các lĩnh vực: tài nguyên môi trường, y tế, giáo dục, giao thông, dân cư... theo kế hoạch công nghệ thông tin giai đoạn 2016 - 2020 được phê duyệt.
5. Nguồn nhân lực cho ứng dụng CNTT
- Tổ chức các lớp đào tạo cho đối tượng lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức.
+ Nâng cao nhận thức về an toàn thông tin, về xây dựng chính quyền điện tử cấp Tỉnh.
+ Nâng cao kỹ năng sử dụng, ứng dụng, khai thác các hệ thống thông tin.
- Tổ chức các lớp đào tạo bồi dưỡng cho các công chức chuyên trách về Công nghệ thông tin của các Sở, Ban, Ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh về An toàn thông tin theo Quyết định 99/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Tham quan học tập kinh nghiệm về triển khai ứng dụng Công nghệ thông tin tại các tỉnh bạn, tham dự hoặc tổ chức hội nghị hội thảo về CNTT để nâng cao nhận thức, trình độ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức..
V. GIẢI PHÁP
1. Giải pháp môi trường, chính sách
- Xây dựng và ban hành Khung kiến trúc Chính quyền điện tử cấp Tỉnh.
- Thực hiện đánh giá hiện trạng ứng dụng CNTT trong các sở, ban, ngành, huyện, thành phố thuộc Tỉnh theo tiêu chí đã phê duyệt tại Quyết định 2026/QĐ-UBND ngày 23/9/2014 của Chủ tịch UBND Tỉnh; đưa tiêu chí triển khai ứng dụng CNTT vào xét thi đua khen thưởng hàng năm.
- Xây dựng chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ, công chức chuyên trách về CNTT làm việc tại các cơ quan Đảng và Nhà nước; chính sách thu hút nguồn nhân lực có chuyên môn về CNTT chất lượng cao vào làm việc tại các cơ quan nhà nước; chính sách thu hút các nhà đầu tư vào lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực CNTT trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy người dân và doanh nghiệp sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến.
2. Giải pháp tài chính
- Tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương qua các chương trình, dự án triển khai theo ngành dọc từ Trung ương đến các địa phương; các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác.
- Bố trí nguồn vốn từ ngân sách địa phương đảm bảo đầu tư cho các dự án, kế hoạch ứng dụng CNTT cơ bản, quan trọng.
- Huy động nguồn vốn từ các doanh nghiệp, thuê dịch vụ của doanh nghiệp, các nhà tài trợ, các tổ chức trong và ngoài nước có nguyện vọng đầu tư, hỗ trợ cho lĩnh vực công nghệ thông tin của tỉnh.
- Tăng cường áp dụng hình thức thuê dịch vụ để triển khai ứng dụng công nghệ thông tin theo Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg ngày 30/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định thí điểm về thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
3. Giải pháp triển khai
- Triển khai ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên cơ sở Kiến trúc Chính quyền điện tử của Tỉnh sau khi được ban hành.
- Kết hợp chặt chẽ hoạt động ứng dụng CNTT với Chương trình cải cách hành chính để ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước có tác dụng thực sự thúc đẩy cải cách hành chính, quá trình cải cách hành chính đặt ra những yêu cầu, đòi hỏi cho hoạt động ứng dụng CNTT.
- Triển khai thí điểm mô hình ứng dụng CNTT sau đó nhân rộng là một trong những yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả của việc triển khai, giảm thiểu rủi ro khi đầu tư, nâng cao hiệu quả khi triển khai nhân rộng mô hình sau này.
- Áp dụng các công nghệ mới, triển khai các ứng dụng, hạ tầng dùng chung theo mô hình tập trung để đảm bảo khả năng triển khai, nâng cấp, vận hành, đảm bảo an toàn thông tin.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công nghệ thông tin của tỉnh và các doanh nghiệp (nhất là các doanh nghiệp làm dịch vụ an toàn bảo mật, doanh nghiệp phần mềm) để thực hiện tốt việc triển khai các hệ thống thông tin theo kế hoạch.
- Khi triển khai phần mềm ứng dụng trong các cơ quan nhà nước phải tuân thủ quy định về sở hữu trí tuệ và thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh tại các văn bản: Công văn số 684/UBND-VP ngày 27/01/2016 v/v chấn chỉnh công tác triển khai phần mềm ứng dụng tại các cơ quan nhà nước;
Công văn số 5886/UBND-VP ngày 28/7/2016 v/v thực hiện quy định về sở hữu trí tuệ khi triển khai phần mềm ứng dụng tại các cơ quan nhà nước.
4. Giải pháp đảm bảo an toàn thông tin
- Triển khai các giải pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin:
+ Kiện toàn đội ngũ chuyên trách an toàn thông tin của Tỉnh.
+ Tổ chức hội nghị hội thảo tuyên truyền, nâng cao nhận thức, nâng cao kiến thức, kỹ năng sử dụng chữ ký số, diễn tập an toàn thông tin.
- Tăng cường hoạt động phổi họp giữa các lực lượng quân sự, công an, cơ yếu, thông tin và truyền thông... để sẵn sàng, chủ động phòng ngừa và xử lý các tình huống phát sinh trong lĩnh vực an toàn, an ninh thông tin.
- Tăng cường rà soát, đánh giá, kiểm tra việc đảm bảo an toàn an ninh thông tin tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; giám sát an toàn thông tin đối với các mạng CNTT trọng yếu của tỉnh; triển khai các giải pháp để phòng chống và xử lý sự cố về an toàn thông tin; phối hợp cùng Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc triển khai hoạt động dự báo, kiểm soát, phát hiện, cảnh báo sớm, ngăn chặn kịp thời và khắc phục sự cố khi có các cuộc tấn công mạng
5. Giải pháp tổ chức, điều hành
- Tăng cường hoạt động của Ban Chỉ đạo CNTT Tỉnh; Nâng cao vai trò, trách nhiệm của lãnh đạo CNTT ở các cấp, các ngành.
- Lãnh đạo các ngành, địa phương phải gương mẫu trong học tập và ứng dụng CNTT trong điều hành, giải quyết công việc (như sử dụng thư điện tử, phần mềm quản lý văn bản, chữ ký số,...); tạo bước chuyển biến trong lề lối làm việc, gắn kết chặt chẽ ứng dụng CNTT với cải cách hành chính trên cơ sở áp dụng thống nhất hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp.
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý công nghệ thông tin các cấp, đặc biệt là cấp huyện trở xuống.
6. Các giải pháp khác:
- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước dựa trên các chỉ tiêu định lượng cụ thể để có những giải pháp thúc đẩy kịp thời.
- Tổ chức đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm báo cáo UBND tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông những khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai Kế hoạch, từ đó có những điều chỉnh phù hợp cho việc triển khai những năm tiếp theo
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông qua các hội nghị, hội thảo và các hình thức khác nhằm nâng cao hiểu biết, nhận thức của cán bộ, công chức, người dân và doanh nghiệp về các lợi ích trong việc xây dựng Chính quyền điện tử, thúc đẩy cải cách hành chính, phát triển kinh tế - xã hội; tăng cường đào tạo và truyền thông về sử dụng dịch vụ công trực tuyến cho người dân và doanh nghiệp.
VI. DANH MỤC DỰ ÁN, NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI (Kèm phụ lục)
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ đạo CNTT Tỉnh
- Các thành viên Ban Chỉ đạo ứng dụng CNTT của tỉnh có trách nhiệm đôn đốc việc triển khai ứng dụng CNTT tại đơn vị mình.
- Chỉ đạo công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị để các dự án ứng dụng CNTT có yêu cầu phối hợp hoạt động của nhiều đơn vị được triển khai đồng bộ, thống nhất.
- Chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ ứng dụng CNTT gắn với các nội dung cải cách hành chính, để ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước thực sự thúc đẩy cải cách hành chính, góp phần làm tăng hiệu quả của ứng dụng CNTT.
2. Sở Thông tin và Truyền thông
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao, theo dõi đôn đốc các Sở, ngành liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này; tổ chức giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch ứng dụng của các cơ quan, đơn vị và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt điều chỉnh các nội dung của Kế hoạch đảm bảo phù hợp với tiến độ và tình hình thực tế thực hiện. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh.
- Thực hiện hướng dẫn, thẩm định, trình phê duyệt kế hoạch triển khai ứng dụng CNTT năm 2017 tại các cơ quan đơn vị theo quy định.
3. Sở Tài chính
- Cân đối, bố trí ngân sách hàng năm cho các dự án, nhiệm vụ ứng dụng CNTT của các cơ quan nhà nước, bố trí kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên cho CNTT đối với các cơ quan đơn vị.
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu UBND Tỉnh ban hành các quy định, chính sách về kinh phí chi cho CNTT.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông trình UBND tỉnh quyết định việc bố trí vốn đầu tư phát triển cho các dự án CNTT tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh BR-VT.
5. Sở Nội vụ
- Tổ chức xây dựng và thực hiện các giải pháp nhằm kết hợp chặt chẽ, có hiệu quả việc triển khai chương trình cải cách hành chính với kế hoạch này.
- Chủ trì, phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng chính sách ưu đãi thích hợp đối với người làm công tác công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước trên địa bàn Tỉnh.
6. Các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Tỉnh
Các cơ quan, đơn vị căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm tổ chức xây dựng, trình phê duyệt và triển khai kế hoạch ứng dụng CNTT năm 2017 tại đơn vị mình theo đúng quy định hiện hành.
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN ỨNG DỤNG CNTT TRIỂN KHAI NĂM 2017 (Kèm theo Kế hoạch ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2017)
|
STT |
Tên đơn vị |
Nội dung triển khai |
Số lượng |
Mua sắm tập trung (đồng) |
Kinh phí phân bổ (đồng) |
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
50,000,000,000 |
|
I |
Khối Đảng |
|
|
|
|
|
1 |
Tỉnh ủy |
|
|
|
1,721,000,000 |
|
Máy tính để bàn thương hiệu Việt, UPS |
72 |
936,000,000 |
936,000,000 |
||
|
Switch Alcatel 6400-24 |
7 |
|
208,000,000 |
||
|
Router cisco 891 |
3 |
|
195,000,000 |
||
|
Máy in |
34 |
238,000,000 |
238,000,000 |
||
|
Đào tạo, tập huấn CNTT lãnh đạo, CBCC |
|
|
60,000,000 |
||
|
Thù lao,nhuận bút, tin bài trang thông tin Đảng ủy khối Doanh nghiệp, Tỉnh đoàn, Mặt trận tổ quốc Tỉnh |
3 |
|
84,000,000 |
||
|
II |
Đơn vị QLNN và SN |
|
|
|
42,953,000,000 |
|
1 |
Văn phòng UBND Tỉnh |
|
|
|
1,221,000,000 |
|
Máy tính bàn thương hiệu Việt, UPS |
9 |
117,000,000 |
117,000,000 |
||
|
Máy in |
4 |
13,000,000 |
13,000,000 |
||
|
Ổ cứng di động(6), ổ cứng server(5), đầu đọc ổ cứng (1) |
|
|
41,000,000 |
||
|
Máy chiếu |
3 |
|
63,000,000 |
||
|
Bản quyền tường lửa Fortigate |
3 |
|
146,000,000 |
||
|
Tao lập CSDL văn bản UBND tỉnh |
|
|
191,000,000 |
||
|
Nâng cấp cổng thông tin điện tử của tỉnh |
|
|
650,000,000 |
||
|
2 |
Văn phòng HĐND và Đoàn ĐBQH |
|
|
|
84,000,000 |
|
Máy tính để bàn thương hiệu Việt, UPS |
2 |
26,000,000 |
26,000,000 |
||
|
UPS 2KVA |
1 |
|
19,000,000 |
||
|
Web security (bản quyền 1 năm) |
1 |
|
39,000,000 |
||
|
3 |
Sở Công thương |
|
|
|
400,000,000 |
|
3.1 |
Văn phòng Sở |
|
|
|
297,000,000 |
|
Mua server HP, UPS (thay 02 server mua 2006) |
1 |
|
193,000,000 |
||
|
Thùng cáp mạng |
1 |
|
4,000,000 |
||
|
Duy trì hoạt động cổng TM-DVCN-HT Tỉnh |
1 |
|
40,000,000 |
||
|
Duy trì hoạt động cổng TT Sở và XTĐT Nhật |
2 |
|
60,000,000 |
||
|
3.2 |
Chi cục QLTT |
|
|
|
52,000,000 |
|
Máy tính để bàn thương hiệu Việt, UPS |
4 |
52,000,000 |
52,000,000 |
||
|
3.3 |
Trung tâm KC&TVPTDN |
|
|
|
35,000,000 |
|
Máy tính bàn thương hiệu Việt, UPS |
2 |
26,000,000 |
26,000,000 |
||
|
Máy chiếu |
|
|
9,000,000 |
||
|
3.4 |
Trung tâm XTTM |
|
|
|
16,000,000 |
|
Máy tính bàn thương hiệu Việt, UPS |
1 |
13,000,000 |
13,000,000 |
||
|
UPS 1000VA |
1 |
|
3,000,000 |
||
|
4 |
Sở Y tế |
|
|
|
3,337,000,000 |
|
Mua máy tính bàn thương hiệu Việt, UPS, gồm các đơn vị trực thuộc |
58 |
754,000,000 |
754,000,000 |
||
|
Máy in ( 16 trắng đen, 01 màu) |
17 |
86,000,000 |
86,000,000 |
||
|
Thiết bị triển khai phòng họp trực tuyến |
|
|
1,580,000,000 |
||
|
Mua sắm trang thiết bị phần cứng lấy ý kiến người dân (server, 42 máy tính, màn hình cảm ứng, chi phí vật tư) tại Bệnh viện Bà Rịa, TTGĐYK |
|
|
889,000,000 |
||
|
Thù lao nhuận bút tin bài trang thông tin điện tử |
|
|
28,000,000 |
||
|
5 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
|
35,000,000 |
|
Máy in |
1 |
7,000,000 |
7,000,000 |
||
|
Thù lao nhuận bút tin bài trang thông tin điện tử |
|
|
28,000,000 |
||
|
6 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
259,000,000 |
|
|
6.1 |
Văn phòng Sở |
|
|
|
113,000,000 |
|
Mua máy tính bàn thương hiệu Việt, UPS |
2 |
26,000,000 |
26,000,000 |
||
|
Máy in |
1 |
7,000,000 |
7,000,000 |
||
|
Tường lửa ISA 2006 |
1 |
|
40,000,000 |
||
|
Thù lao nhuận bút tin bài website KHCN tiếng Anh |
|
|
40,000,000 |
||
|
6.2 |
Chỉ cọc tiêu chuẩn đo lường chất lượng |
|
|
|
77,000,000 |
|
Mua máy tính bàn thương hiệu Việt, UPS |
5 |
65,000,000 |
65,000,000 |
||
|
Máy in |
2 |
12,000,000 |
12,000,000 |
||
|
6.3 |
Trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN |
|
|
|
18,000,000 |
|
Tủ rack 15U, ổ cứng IBM 600GB |
|
|
11,000,000 |
||
|
Máy in |
1 |
7,000,000 |
7,000,000 |
||
|
6.4 |
Trung tâm thông tin và Thống kê KH&CN |
|
|
|
51,000,000 |
|
UPS 2KVA cho server |
1 |
|
22,000,000 |
||
|
Máy chiếu |
1 |
|
22,000,000 |
||
|
Modem draytek (01), wifi Tenda (01) |
|
|
7,000,000 |
||
|
7 |
Sở Lao động-TBXH |
|
|
|
688,000,000 |
|
7.1 |
Văn phòng sở |
|
|
|
336,000,000 |
|
Máy vi tính để bàn thương hiệu Việt, UPS |
6 |
78,000,000 |
78,000,000 |
||
|
Switch Cisco 8 port |
8 |
|
16,000,000 |
||
|
Server DVC và trang thông tin |
2 |
|
160,000,000 |
||
|
Máy đo microscanner cáp thoại, dữ liệu TH |
1 |
|
15,000,000 |
||
|
Tủ rack 27 U(02), cáp mạng (1 thùng) |
|
|
17,000,000 |
||
|
Nâng cấp trang thông tin điện tử (website) dựa trên mã nguồn (source code) Tỉnh giao cho Trung tâm CNTT&TT Tỉnh |
|
|
50,000,000 |
||
|
7.2 |
Trung tâm nuôi dưỡng người già neo đơn |
|
|
|
31,000,000 |
|
Máy tính bàn thương hiệu Việt, UPS |
1 |
13,000,000 |
13,000,000 |
||
|
Máy chiếu, màn chiếu |
1 |
|
18,000,000 |
||
|
7.3 |
Trung tâm bảo trợ trẻ em Vũng Tàu |
|
|
|
9,000,000 |
|
Máy in |
3 |
9,000,000 |
9,000,000 |
||
|
7.4 |
Trung tâm công tác xã hội |
|
|
|
52,000,000 |
|
Máy tính để bàn thương hiệu Việt, UPS |
4 |
52,000,000 |
52,000,000 |
||
|
7.5 |
Trung tâm xã hội |
|
|
|
80,000,000 |
|
Máy in |
3 |
19,000,000 |
19,000,000 |
||
|
Máy vi tính để bàn thương hiệu Việt, UPS |
3 |
39,000,000 |
39,000,000 |
||
|
Wifi linksys AP |
2 |
|
7,000,000 |
||
|
Máy chiếu |
1 |
|
15,000,000 |
||
|
7.6 |
Nhà điều dưỡng người có công Nam Bộ |
|
|
|
40,000,000 |
|
Mua máy tính bàn thương hiệu Việt, UPS |
3 |
39,000,000 |
39,000,000 |
||
|
USB wifi |
3 |
|
1,000,000 |
||
|
7.7 |
Trung tâm giáo dục lao động và dạy nghề |
|
|
|
32,000,000 |
|
Mua máy tính bàn thương hiệu Việt, UPS |
2 |
26,000,000 |
26,000,000 |
||
|
Máy in |
2 |
6,000,000 |
6,000,000 |
||
|
7.8 |
Trung tâm dịch vụ việc làm |
|
|
|
52,000,000 |
|
Máy tính bàn thương hiệu Việt, UPS |
4 |
52,000,000 |
52,000,000 |
||
|
7.9 |
Chi cục phòng chống TNXH |
|
|
|
56,000,000 |
|
Mua máy tính bàn thương hiệu Việt, UPS |
3 |
39,000,000 |
39,000,000 |
||
|
Máy in |
2 |
6,000,000 |
6,000,000 |
||
|
Máy scan (1 chiếc), máy fax (1 chiếc) |
|
|
11,000,000 |
||
|
8 |
Sở NN&PTNT |
|
|
|
102,000,000 |
|
Máy tính bàn thương hiệu Việt, UPS |
4 |
52,000,000 |
52,000,000 |
||
|
Máy in |
1 |
5,000,000 |
5,000,000 |
||
|
UPS ( 1000VA SL:01, 500VA SL:8) |
9 |
|
17,000,000 |
||
|
Thù lao nhuận bút tin bài, biên tập, cập nhật trang TTĐT |
|
|
28,000,000 |
||
|
9 |
Sở Tài chính |
|
|
|
176,000,000 |
|
Máy vi tính để bàn thương hiệu Việt, UPS |
10 |
130,000,000 |
130,000,000 |
||
|
Máy in laser |
3 |
18,000,000 |
18,000,000 |
||
|
Thù lao nhuận bút tin bài trang thông tin điện tử |
|
|
28,000,000 |
||
|
10 |
Thanh tra Tỉnh |
|
|
|
190,000,000 |
|
Mua server HP |
1 |
|
126,000,000 |
||
|
Máy chiếu, màn chiếu, khung treo |
|
|
36,000,000 |
||
|
Duy trì website |
|
|
28,000,000 |
||
|
11 |
Sở Tài nguyên và môi trường |
|
|
|
24,868,000,000 |
|
11.1 |
Văn phòng sở |
|
|
|
24,808,000,000 |
|
Modem draytek 3900 |
1 |
|
26,000,000 |
||
|
Switch cisco SF300 48 port |
1 |
|
11,000,000 |
||
|
Máy tính bàn thương hiệu Việt,UPS |
5 |
65,000,000 |
65,000,000 |
||
|
Máy in |
3 |
15,000,000 |
15,000,000 |
||
|
Thù lao, nhuận bút tin bài trang thông tin điện tử |
|
|
28,000,000 |
||
|
Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường |
|
|
24,663,000,000 |
||
|
11.2 |
Chi cục quản Iý đất đai |
|
|
|
28,000,000 |
|
Máy in |
4 |
28,000,000 |
28,000,000 |
||
|
11.3 |
Trung tâm CNTT (thuộc Sở TN&MT) |
|
|
|
32,000,000 |
|
Máy in |
4 |
28,000,000 |
28,000,000 |
||
|
Máy scan |
1 |
|
4,000,000 |
||
|
12 |
Sở Nội vụ |
|
|
|
239,000,000 |
|
12.1 |
Văn phòng sở |
|
|
|
139,000 000 |
|
Mua máy tính bàn thương hiệu Việt, UPS |
6 |
78,000,000 |
78,000,000 |
||
|
Máy chấm công và kiểm soát vân tay |
1 |
|
5,000,000 |
||
|
Thù lao, nhuận bút tin bài trang TTĐT Sở và CCHC |
2 |
|
56,000,000 |
||
|
12.2 |
Ban Tôn giáo |
|
|
|
52,000,000 |
|
Máy tính bàn thương hiệu Việt, UPS |
4 |
52,000,000 |
52,000,000 |
||
|
12.3 |
Ban thi đua khen thưởng |
|
|
|
48,000,000 |
|
Bảo trì website TĐ-KT |
1 |
|
20,000,000 |
||
|
Nhuận bút tin bài website |
|
|
28,000,000 |
||
|
13 |
Sở Xây dựng |
|
|
|
185,000,000 |
|
Máy tính bộ bàn thương hiệu Việt, UPS |
4 |
52,000,000 |
52,000,000 |
||
|
Xây dựng tường lửa |
1 |
|
55,000,000 |
||
|
Nâng cấp trang thông tin điện tử (website) dựa trên mã nguồn (source code) Tỉnh giao cho Trung tâm CNTT&TT Tỉnh |
|
|
50,000,000 |
||
|
Thù lao nhuận bút, tin bài trang thông tin điện tử |
|
|
28,000,000 |
||
|
14 |
Ban Dân tộc |
|
|
|
86,000,000 |
|
Xây dựng cổng/trang thông tin điện tử dựa trên mã nguồn (source code) Tỉnh giao cho Trung tâm CNTT&TT Tỉnh |
|
|
60,000,000 |
||
|
|
|
Mua máy tính bàn thương hiệu Việt, UPS |
2 |
26,000,000 |
26,000,000 |
|
15 |
Sở Thông Tin và Truyền Thông |
|
|
7,483,000,000 |
|
|
15.1 |
Văn phòng Sở |
|
|
|
5,037,000,000 |
|
Mua máy tính bàn thương hiệu Việt, UPS |
7 |
91,000,000 |
91,000,000 |
||
|
Triển khai phần mềm tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp Tỉnh cho các Huyện (08 đơn vị) |
|
|
400,000,000 |
||
|
Xây dựng, triển khai phần mềm DVC mức 3 cấp xã (xây dựng phần mềm và triển khai 21 đơn vị) |
|
|
800,000,000 |
||
|
Triển khai cung cấp DVC mức 3 cho cấp Tỉnh (15 đơn vị) |
|
|
500,000,000 |
||
|
Nâng cấp mail công vụ của Tỉnh |
|
|
400,000,000 |
||
|
Triển khai hệ thống phòng chống virus máy tính |
|
|
1,300,000,000 |
||
|
Máy in |
3 |
21,000,000 |
21,000,000 |
||
|
Mua UPS (06 KVA) cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp Tỉnh |
1 |
|
60,000,000 |
||
|
Nâng cấp trang thông tin điện tử (website) dựa trên mã nguồn (source code) Tỉnh giao cho Trung tâm CNTT&TT Tỉnh |
|
|
50,000,000 |
||
|
Chi phí vận hành đường dây nóng của Lãnh đạo Tỉnh |
|
|
1,387,000,000 |
||
|
Thù lao, nhuận bút tin bài trang thông tin điện tử |
|
|
28,000,000 |
||
|
15.2 |
Trung tâm CNTT&TT |
|
|
|
2,446,000,000 |
|
Nguồn máy tính 650W |
12 |
|
8,000,000 |
||
|
Duy trì TTTHDL (tiền điện 180 triệu, bảo trì, dầu chạy máy phát điện, ram server 06, HDD server 11) |
|
|
272,000,000 |
||
|
Chi trả đường TSL chuyên dùng các cơ quan, đơn vị |
|
|
1,200,000,000 |
||
|
Duy trì hoạt động cổng TT Tỉnh (BTT 50 triệu) |
|
|
266.000,000 |
||
|
MCU Hội nghị truyền hình trực tuyến |
|
|
400,000,000 |
||
|
Nghiên cứu, Triển khai phần mềm lấy ý kiến người dân cho các Cơ quan, đơn vị có nhu cầu |
|
|
300,000,000 |
||
|
16 |
Sở Tư pháp |
|
|
|
88,000,000 |
|
Xây dựng trang thông tin điện tử (website) dựa trên mã nguồn (source code) Tỉnh giao cho Trung tâm CNTT&TT Tỉnh |
|
|
60,000,000 |
||
|
|
|
Thù lao nhuận bút tin bài trang thông tin điện tử |
|
|
28,000,000 |
|
17 |
Sở Văn hóa thể thao và du lịch |
|
|
1,839,000,000 |
|
|
17.1 |
Văn phòng sở |
|
|
|
805,000,000 |
|
Mua server IBM |
|
|
27,000,000 |
||
|
Mua máy tính để bàn thương hiệu Việt, UPS (gồm đ/v trực thuộc) |
50 |
650,000,000 |
650,000,000 |
||
|
Máy in (các đ/v TV, BT, TTVH, XTDL, DTC Đảo) |
15 |
50,000,000 |
50,000,000 |
||
|
Nâng cấp trang thông tin điện tử (website) dựa trên mã nguồn (source code) Tỉnh giao cho Trung tâm CNTT&TT Tỉnh |
|
|
50,000,000 |
||
|
Thù lao nhuận bút, tin bài trang thông tin điện tử |
|
|
28,000,000 |
||
|
17.2 |
Ban Quản lý di tích Côn Đảo |
|
|
|
48,000,000 |
|
Máy chủ IBM |
1 |
|
27,000,000 |
||
|
Máy in |
3 |
21,000,000 |
21,000,000 |
||
|
17.3 |
Thư viện Tỉnh |
|
|
|
940,000,000 |
|
Nâng cấp RAM server HP (1GB) |
6 |
|
60,000,000 |
||
|
Ổ cứng di động 4TB |
3 |
|
30,000,000 |
||
|
Phần mềm quản lý thư viện ILib 3.6 (8 huyện, thành phố) |
8 |
|
200,000,000 |
||
|
Tích hợp phần mềm quản lý thư viện, thư viện số |
1 |
|
100,000,000 |
||
|
Nâng cấp Ilib 4.0 lên 7.5 |
|
|
550,000,000 |
||
|
17.4 |
Trung tâm xúc tiến du lịch |
|
|
|
25,000,000 |
|
Máy scan & photo (4 triệu) |
1 |
|
4,000,000 |
||
|
Máy chiếu Sony |
1 |
|
21,000,000 |
||
|
17.5 |
Trung tâm văn hóa Tỉnh |
|
|
|
21,000,000 |
|
Máy chiếu |
1 |
|
21,000,000 |
||
|
18 |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
|
|
|
217,000,000 |
|
Máy tính bàn thương hiệu Việt, UPS |
8 |
104,000,000 |
104,000,000 |
||
|
Máy in |
4 |
28,000,000 |
28,000,000 |
||
|
Router TP Link |
2 |
|
3,000,000 |
||
|
Cáp mạng, đầu RJ, kềm bấm cáp |
|
|
4,000,000 |
||
|
Nâng cấp trang thông tin điện tử (website) dựa trên mã nguồn (source code) Tỉnh giao cho Trung tâm CNTT&TT Tỉnh |
|
|
50,000,000 |
||
|
Thù lao nhuận bút tin bài trang thông tin điện tử |
|
|
28,000,000 |
||
|
19 |
Sở Giao thông vận tải |
|
|
|
103,000,000 |
|
Mua máy in |
5 |
25,000,000 |
25,000,000 |
||
|
Nâng cấp trang thông tin điện từ (website) dựa trên mã nguồn (source code) Tỉnh giao cho Trung tâm CNTT&TT Tỉnh |
|
|
50,000,000 |
||
|
Thù lao nhuận bút tin bài trang thông tin điện tử |
|
|
28,000,000 |
||
|
20 |
Sở Ngoại vụ |
|
|
|
152,000,000 |
|
Máy tính bàn thương hiệu Việt, UPS |
2 |
26,000,000 |
26,000,000 |
||
|
Ổ cứng di động (3:12 triệu), wifi (4:22 triệu) |
|
|
34,000,000 |
||
|
Nâng cấp trang thông tin điện tử (website) dựa trên mã nguồn (source code) Tỉnh giao cho Trung tâm CNTT&TT Tỉnh |
|
|
50,000,000 |
||
|
Thù lao nhuận bút tin bài trang thông tin điện tử |
|
|
28,000,000 |
||
|
Máy in |
2 |
|
14,000,000 |
||
|
21 |
Ban Quản lý Trung tâm HC-CT tỉnh |
|
|
|
125,000,000 |
|
Máy tính bàn thương hiệu Việt, UPS |
1 |
13,000,000 |
13,000,000 |
||
|
Máy chiếu, giá treo, cáp hdmi, vga |
1 |
|
112,000,000 |
||
|
22 |
Ban Quản lý KCN |
|
|
|
133,000,000 |
|
Máy tính bàn thương hiệu Việt, UPS |
5 |
65,000,000 |
65,000000 |
||
|
Máy in |
3 |
15,000,000 |
15,000,000 |
||
|
Phần mềm tường lửa, web security |
|
|
25,000,000 |
||
|
Thù lao nhuận bút tin bài trang thông tin điện tử |
|
|
28,000,000 |
||
|
23 |
Quỹ Bảo vệ môi trường |
|
|
|
28,000,000 |
|
Thù lao nhuận bút website, thuê hosting |
|
|
28,000,000 |
||
|
24 |
Trường Chính trị |
|
|
|
219,000,000 |
|
KVM chuyển màn hình |
1 |
|
2,000,000 |
||
|
Router wifi |
5 |
|
15,000,000 |
||
|
Phần mềm quản lý thư viện, phần mềm QLKH |
2 |
|
100,000,000 |
||
|
Smart Array (server cluster) |
3 |
|
74,000,000 |
||
|
Thù lao nhuận bút tin bài trang thông tin điện tử |
1 |
|
28,000,000 |
||
|
25 |
Đài PTTH Tỉnh |
|
|
|
620,000,000 |
|
Server IBM X3650m4 |
4 |
|
380,000,000 |
||
|
Máy tính bàn thương hiệu Việt, UPS |
10 |
130,000,000 |
130,000,000 |
||
|
Tường lửa Fortinet |
1 |
|
78,000,000 |
||
|
Tường lửa ISA (phần mềm tường lửa) |
1 |
|
32,000,000 |
||
|
26 |
Trung tâm Xúc tiến đầu tư tỉnh BRVT |
|
|
|
76,000,000 |
|
Máy in |
2 |
14,000,000 |
14,000,000 |
||
|
Máy chiếu, màn chiếu, bút trình chiếu |
1 |
|
34,000,000 |
||
|
Thù lao nhuận bút tin bài trang thông tin điện tử |
|
|
28,000,000 |
||
|
III |
Đoàn thể được đâm bảo |
|
|
88,000,000 |
|
|
1 |
Mặt trận tổ quốc Tỉnh |
Xây dựng TRang thông tin điện tử (website) dựa trên mã nguồn (source code) Tỉnh giao cho Trung tâm CNTT&TT Tỉnh |
|
|
60,000,000 |
|
2 |
Hội Nông dân |
|
|
28,000,000 |
|
|
Thù lao, nhuận bút tin bài trang Thông tin điện tử |
|
|
28,000,000 |
||
|
IV |
Đoàn thể được hỗ trợ |
|
|
|
148,000,000 |
|
1 |
Hội người cao tuổi |
|
|
|
26,000,000 |
|
|
|
Máy tính bàn thương hiệu Việt, UPS |
2 |
26,000,000 |
26,000,000 |
|
2 |
Hội nạn nhân chất độc da cam/dioxin và bảo trợ xã hội |
|
|
|
29,000,000 |
|
Máy tính bàn thương hiệu Việt, UPS |
2 |
26,000,000 |
26,000,000 |
||
|
Máy in |
1 |
3,000,000 |
3,000,000 |
||
|
3 |
Liên Minh HTX |
|
|
|
93,000,000 |
|
Switch, ổ cứng di động, bút trình chiếu, wifi |
|
|
15,000,000 |
||
|
Nâng cấp trang thông tin điện tử (website) dựa trên mã nguồn (source code) Tỉnh giao cho Trung tâm CNTT&TT Tỉnh |
|
|
50,000,000 |
||
|
Thù lao nhuận bút tin bài trang thông tin điện tử |
|
|
28,000,000 |
||
|
V |
Các huyện, thành phố |
|
|
|
5,090,000,000 |
|
1 |
UBND Tp. Bà Rịa |
|
|
|
710,000,000 |
|
Hệ thống Camera (đầu ghi, camera) cho xã, phường |
|
|
88,000,000 |
||
|
Máy tính bàn thương hiệu Việt, UPS, xã phường |
33 |
429,000,000 |
429,000,000 |
||
|
Duy trì đường truyền SL chuyên dùng |
11 |
|
193,000,000 |
||
|
2 |
UBND Tp. Vũng Tàu |
|
|
|
700,000,000 |
|
Nâng cấp hệ thống xếp hàng tự động (TPVT) |
|
|
51,000,000 |
||
|
Nâng cấp hệ thống máy chủ, sao lưu dữ liệu |
|
|
53,000,000 |
||
|
Sửa chữa hệ thống HNTH trực tuyến |
|
|
110,000,000 |
||
|
Máy in (04) |
|
|
23,000,000 |
||
|
Máy tính bàn thương hiệu Việt, UPS |
20 |
260,000,000 |
260,000,000 |
||
|
Duy trì đường truyền SL chuyên dùng |
|
|
203,000,000 |
||
|
3 |
UBND H.Châu Đức |
|
|
|
448,000,000 |
|
Router cisco 1941/K9 |
1 |
|
45,000,000 |
||
|
Tường lửa Cisco ASA 5515 K9 |
1 |
|
102,000,000 |
||
|
Switch cisco WS C2960 48 port |
1 |
|
73,000,000 |
||
|
Thù lao nhuận bút tin bài trang thông tin điện tử |
|
|
28,000,000 |
||
|
Duy trì đường truyền SL chuyên dùng |
|
|
200,000,000 |
||
|
4 |
UBND H. Long Điền |
|
|
|
511,000,000 |
|
Mua máy tính bàn thương hiệu Việt, UPS |
24 |
312,000,000 |
312,000,000 |
||
|
Máy in (12 phòng ban) |
12 |
|
72,000,000 |
||
|
Duy trì đường truyền SL chuyên dùng |
|
|
127,000,000 |
||
|
5 |
UBND H. Côn Đảo |
|
|
|
425,000,000 |
|
Mua máy tính bàn thương hiệu Việt, UPS |
15 |
195,000,000 |
195,000,000 |
||
|
Ổ cứng, Ram cho máy IBM |
|
|
44,000,000 |
||
|
Acquy dự phòng lưu điện 12V-24Ah cho ups santak |
20 |
|
80,000,000 |
||
|
Duy tri đường truyền SL chuyên dùng |
|
|
78,000,000 |
||
|
Thù lao nhuận bút tin bài trang thông tin điện tử |
|
|
28,000,000 |
||
|
6 |
UBNDH. Xuyên Mộc |
|
|
|
908,000,000 |
|
Mua máy tính bàn thương hiệu Việt, UPS |
22 |
286,000,000 |
286,000,000 |
||
|
Máy in |
5 |
35,000,000 |
35,000,000 |
||
|
Server IBM X3650 m5, ups (02; 02 KVA) |
1 |
|
200,000,000 |
||
|
Cài đặt, lắp đặt máy chủ, KVM |
|
|
9,000,000 |
||
|
Router vigor 300B |
13 |
|
90,000,000 |
||
|
AC 2400 Dual-Band wireless |
4 |
|
26,000,000 |
||
|
Máy chiếu Sony |
1 |
|
20,000,000 |
||
|
Duy trì đường truyền SL chuyên dùng |
|
|
214,000,000 |
||
|
Thù lao nhuận bút tin bài trang thông tin điện tử |
|
|
28,000,000 |
||
|
7 |
UBND H. Tân Thành |
|
|
|
703,000,000 |
|
Máy tính bàn thương hiệu Việt, UPS |
26 |
338,000,000 |
338,000,000 |
||
|
Máy in |
4 |
|
24,000,000 |
||
|
Switch cisco WS C3750 |
1 |
|
70,000,000 |
||
|
Ổ cứng server 1TB |
2 |
|
11,000,000 |
||
|
Nâng cấp trang thông tin điện tử (website) dựa trên mã nguồn (source code) Tỉnh giao cho Trung tâm CNTT&TT Tỉnh |
|
|
50,000,000 |
||
|
Thù lao nhuận bút tin bài trang thông tin điện tử |
|
|
28,000,000 |
||
|
Duy tri đường truyền SL chuyên dùng |
|
|
182,000,000 |
||
|
8 |
UBND H. Đất Đỏ |
|
|
|
685,000,000 |
|
Mua máy tính bàn thương hiệu Việt, UPS |
30 |
390,000,000 |
390,000,000 |
||
|
Máy in |
12 |
|
84,000,000 |
||
|
Ổ cứng di động 1TB (1), HDD500GB (3), SSD (2) |
|
|
13,000,000 |
||
|
Nâng cấp trang thông tin điện tử (website) dựa trên mã nguồn (source code) Tỉnh giao cho Trung tâm CNTT&TT Tỉnh |
|
|
50,000,000 |
||
|
Duy trì đường truyền SL chuyên dùng |
|
|
120,000,000 |
||
|
Thù lao nhuận bút tin bài trang thông tin điện tử |
|
|
28,000,000 |
||