|
UBND TỈNH BẾN TRE Số: 385/2005/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bến Tre, ngày 04 tháng 02 năm 2005 |
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ vào Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999, Nghị định 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000, Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng;
Căn cứ vào dự án đầu tư xây dựng Cảng cá An Nhơn, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre, do Công ty Tư vấn Xây dựng Công trình thuỷ I (TP HCM) lập lại năm 2004;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số: 148/CV-SKHĐT ngày 25 tháng 01 năm 2005,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay phê duyệt lại dự án đầu tư xây dựng Cảng cá An Nhơn, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu đầu tư:
- Làm nơi tiếp nhận, bảo quản và phân phối tiêu thụ các sản phẩm đánh bắt và cung ứng các dịch vụ hậu cần nghề cá.
- Làm cơ sở để triền khai các hoạt động khuyến ngư, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản và hướng dẫn ngư trường.
- Góp phần đảm bảo cho tuyến phòng thủ và bảo vệ an ninh quốc phòng trong khu vực, đồng thời làm nơi cho tàu thuyền neo đậu trú tránh bão.
2. Chủ đầu tư:Ban Quản lý dự án chuyên ngành Thuỷ sản.
3. Hình thức quản lý dự án:Chủ nhiệm điều hành dự án.
4. Địa điểm đầu tư:tại xã An Nhơn, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre, nằm phía hạ lưu bên bờ hữu sông Eo Lói, cách bến phà Cầu Ván khoảng 850m, với tổng diện tích toàn dự án là 86.436m2.
5. Qui mô công trình (nhóm B):chọn phương án II-2, bến liền bờ trên nền cọc ứng suất trước PHC D400 loại B dài 31m, gồm các hạng mục sau:
- Công trình thuỷ công.
+Bến: chiều dài 62m, rộng 13,7m, cao độ mặt bến + 2m (hệ cao độ hòn dấu), cao độ đáy bến -5,2m (hệ cao độ hòn dấu), đảm bảo tàu có công suất lớn nhất khoảng 400 CV cặp bến.
+Kết cấu: nền cọc ứng suất trước PHC D400 loại B dài 31m, khẩu độ cọc theo phương ngang và phương dọc bến là 4,0m; hệ dầm bản bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ dày 20cm, dầm ngang và dầm dọc có tiết diện 70x80cm, riêng dầm dọc mép sau bến có tiết diện 70x160cm kết hợp làm tường chắn sau bến, đầu dầm ngang mở rộng có tiết diện 70x260cm; mái dốc gầm bến do đặc điểm địa chất, để đảm bảo ổn định cho mái dốc gầm bến cần thiết phải nạo vét bóc đi một phần đất tự nhiên và thay bằng cát thô, mái dốc nạo vét 1:2.
+Bờ kè: 30m kè phía thượng lưu bến và 30m kè phía hạ lưu bến có kết cấu tương tự như kết cấu gầm bến. Tuy nhiên, phần trên của kè là 01 tường chắn bằng bê tông cốt thép M300 đá lx2 (thay cho dầm bản sau bến) đặt trực tiếp trên nền cát gia cố.
- Đường vào cảng :
+Đường vào cảng dài 922,5m sử dựng kết cấu bê tông nhựa nóng, tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng chịu tải trọng xe H30, nền đường rộng 9m (mặt đường rộng 6m, lề đường mỗi bên rộng 1,5m).
+Đường bãi trong cảng sử dụng kết cấu bê tông nhựa nóng.
- Các công trình kiến trúc:
+Nhà tiếp nhận phân loại: diện tích xây dựng 360m2, không có tường bao; cột bằng bê tông cốt thép 20x30 đổ tại chỗ; móng đơn bằng bê tông cốt thép tiết diện 160x120, nền móng được gia cố bằng cừ tràm D8-10cm dài L-4,5m với mật độ 25 cây/m2; toàn bộ móng được liên kết với nhau bằng đà kiềng 20x30cm theo phương dọc nhà và bằng thanh giằng thép f36 AI theo phương ngang nhà; vì kèo sử dụng kết cấu định hình, dạng dàn thép có khẩu độ 12m; mái lợp tôn tráng kẽm; hệ thống thoát nước xung quanh nhà.
+Nhà văn phòng cảng: diện tích xây dựng 130m2, tường xây gạch ống dày 10m; móng đơn bằng bê tông cốt thép tiết diện 140x140cm, hệ thống cột bằng bê tông cốt thép 20x20 đổ tại chỗ khẩu độ cột theo phương dọc nhà là 5m và theo phương ngang nhà là 4m; mái nhà tập tôn giả ngói, phía dưới có trần nhựa kết hợp với tấm xốp chống nóng.
6. Tổng mức đầu tư được duyệtlà22.229.200.000 đồng(Hai mươi hai tỷ, hai trăm hai mươi chín triệu, hai trăm ngàn đồng).
Trong đó:
+ Chi phí xây lắp: 1030.030.000 đ.
+ Chi phí thiết bị: 960.000.000 đ.
+ Kiến thiết cơ bản khác: 3.218.340.000 đ.
+ Chi phí dự phòng: 2.020.830.000 đ.
7. Nguồn vốn đầu tư:ngân sách Nhà nước cấp phát từ nguồn vốn Chương trình Biển Đông hải đảo.
8. Trình tự thiết kế:thiết kế 02 bước.
9. Thời gian khởi công và hoàn thành:năm 2005-2008.
10. Phương thức thực hiện dự án:theo qui chế đấu thầu hiện hành.
Điều 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm liên hệ với các ngành chức năng để triển khai thực hiện và tuân thủ các điều khoản của qui chế quản lý đầu tư và xây dụng hiện hành, đồng thời trong quá trình thực hiện dự án phải đảm bảo tốt các quy định về vấn đề vệ sinh môi trường.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Công nghiệp, Giao thông vận tải, Thuỷ sản; Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Ban Quản lý dự án chuyên ngành Thuỷ sản, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Thạnh Phú, Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chiếu Quyết định thi hành.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số: 343/QĐ-UB ngày 05/02/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thị Thanh Hà