Quay lại

Quyết định 388/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Đề án “Phát triển giáo dục stem/steam trong các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030, định hướng đến năm 2035”

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 388/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 31 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC STEM/STEAM TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2025-2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035”

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;

Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;

Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

Căn cứ Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;

Căn cứ Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày và tổ chức sinh hoạt hè cho trẻ em, học sinh;

Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030”;

Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; Căn cứ Kế hoạch số 07-KH/TU ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Tỉnh uỷ Bắc Ninh về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;

Căn cứ Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 07-KH/TU ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 68/TTr-SGDĐT ngày 17 tháng 10 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án “Phát triển giáo dục STEM/STEAM trong các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030, định hướng đến năm 2035”.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Đề án; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

2. Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc tổ chức triển khai, hướng dẫn chuyên môn, bố trí, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các nội dung của Đề án theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

3. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Đề án, bảo đảm thiết thực, hiệu quả.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.


Nơi nhận:
- Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- BTV ĐU UBND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các ban, ngành, cơ quan tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, các phòng, đơn vị;
- Lưu: VT, TPKGVX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Xuân Lợi

ĐỀ ÁN

PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC STEM/STEAM TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2025-2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035
(Kèm theo Quyết định số 388/QĐ-UBND ngày 31/10/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh)

Phần I

MỞ ĐẦU

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

1. Các văn bản của Trung ương

1.1. Văn bản của Trung ương Đảng và Chính phủ

- Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia Cách mạng công nghiệp lần thứ tư;

- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

- Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;

- Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

- Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

- Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;

- Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 04/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4;

- Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 06/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày và tổ chức sinh hoạt hè cho trẻ em, học sinh;

- Quyết định số 208/QĐ-TTg ngày 17/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2030;

- Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030”;

- Quyết định số 1002/QĐ-TTg ngày 24/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghệ cao giai đoạn 2025-2035 và định hướng tới năm 2045.

1.2. Văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;

- Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiểu đối với cơ sở giáo dục phổ thông; Thông tư số 23/2024/TT-BGDĐT ngày 16/12/2024 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 13/2020/TT- BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT;

- Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông; Thông tư số 14/2025/TT-BGDĐT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT;

- Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT ngày 12/11/2019 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên; Thông tư số 17/2022/TT-BGDĐT ngày 05/12/2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT;

- Quyết định số 2627/QĐ-BGDĐT ngày 17/9/2025 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Chuẩn chương trình đào tạo kỹ sư, thạc sỹ tài năng thuộc các lĩnh vực STEM;

- Quyết định số 2628/QĐ-BGDĐT ngày 17/9/2025 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Tiêu chí lựa chọn các chương trình đào tạo, cơ sở đào tạo tham gia chương trình đào tạo kỹ sư, thạc sĩ tài năng thuộc các lĩnh vực STEM;

- Công văn số 3089/BGDĐT-GDTrH ngày 14/8/2020 của Bộ GDĐT về việc triển khai thực hiện giáo dục STEM trong giáo dục trung học;

- Công văn số 909/BGDĐT-GDTH ngày 08/3/2023 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục STEM trong giáo dục Tiểu học;

- Công văn số 3512/BGDĐT-GDMN ngày 12/7/2024 của Bộ GDĐT về tổ chức tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn giáo dục mầm non;

- Công văn số 4567/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đối với giáo dục phổ thông năm học 2025- 2026;

- Kế hoạch số 526/KH-BGDĐT ngày 17/8/2022 của Bộ GDĐT về việc triển khai thực hiện giáo dục STEM cấp Tiểu học;

- Kế hoạch số 578/KH-BGDĐT ngày 15/5/2025 của Bộ GDĐT về thực hiện nhiệm vụ triển khai giáo dục STEM trong cấp học mầm non.

2. Các văn bản của địa phương

- Kế hoạch số 07-KH/TU ngày 25/7/2025 của Tỉnh ủy Bắc Ninh về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;

- Nghị quyết số 111-NQ/TU ngày 11/6/2021 của Tỉnh ủy Bắc Giang (cũ) về chuyển đổi số tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;

- Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND ngày 28/6/2024 của HĐND tỉnh Bắc Ninh (cũ) Quy định chính sách hỗ trợ nhà giáo, học sinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và ngành công nghiệp bán dẫn phục vụ nền công nghiệp số giai đoạn 2024-2030;

- Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày 11/8/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 07-KH/TU ngày 25/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

- Quyết định số 1908/QĐ-UBND ngày 06/12/2023 của UBND tỉnh Bắc Giang (cũ) về việc Phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ chuyển đổi số của tỉnh Bắc Giang đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

II. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1. Một số chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục STEM/STEAM

Giáo dục STEM/STEAM ngày càng giữ vai trò then chốt trong việc chuẩn bị thế hệ trẻ cho tương lai số và nền kinh tế tri thức. Với trọng tâm là tư duy phản biện, sáng tạo và giải quyết vấn đề, STEM/STEAM không chỉ giúp học sinh làm chủ kiến thức khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học mà còn phát triển năng lực nghệ thuật và cảm xúc. Chiến lược giáo dục hiện nay hướng đến tích hợp liên môn, học qua dự án thực tiễn và gắn kết cộng đồng, qua đó hình thành kỹ năng mềm, tinh thần khởi nghiệp và ý thức công dân toàn cầu. Đây chính là chìa khóa để xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập quốc tế.

Trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước đã ban hành rất nhiều các chính sách về phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số,… cụ thể như:

- Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 04/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4, trong giải pháp có nêu: “Thay đổi mạnh mẽ các chính sách, nội dung, phương pháp giáo dục và dạy nghề nhằm tạo ra nguồn nhân lực có khả năng tiếp nhận các xu thế công nghệ sản xuất mới, trong đó cần tập trung vào thúc đẩy đào tạo về khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học (STEM),…”, trong nhiệm vụ có giao Bộ GDĐT thúc đẩy triển khai giáo dục STEM trong chương trình giáo dục phổ thông (GDPT).

- Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030”, Thủ tướng đã chỉ đạo: “Triển khai mô hình giáo dục tích hợp khoa học - công nghệ - kỹ thuật - toán học và nghệ thuật (giáo dục STEM/STEAM), phát triển tư duy lập trình,…”.

- Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị, nhiệm vụ cụ thể có nêu: “Thực hiện đồng bộ các giải pháp tăng cường giáo dục và hướng nghiệp STEM, thu hút học sinh giỏi theo học các ngành STEM; xây dựng và triển khai các chính sách phát hiện và bồi dưỡng tài năng STEM từ sớm,…; quy định về chính sách cấp học bổng, miễn giảm học phí cho sinh viên, học viên các ngành STEM phục vụ phát triển công nghệ chiến lược,…”.

- Quyết định số 1002/QĐ-TTg ngày 24/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghệ cao giai đoạn 2025-2035 và định hướng tới năm 2045, mục tiêu tổng quát có nêu: “Chuẩn bị nguồn nhân lực STEM có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng nhu cầu mở rộng đầu tư phát triển các lĩnh vực công nghệ cao, trọng tâm là đội ngũ nhân lực tài năng có khả năng tham gia sâu vào công đoạn nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, công nghệ cao được ưu tiên; tạo lợi thế cạnh tranh quốc gia trong thu hút đầu tư từ các tập đoàn công nghệ lớn trên thế giới, góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế và phát triển bền vững đất nước trong kỷ nguyên mới dựa trên khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh”.

- Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo, trong nhiệm vụ, giải pháp có nêu: “Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng kiên cố hoá, hiện đại hoá trường, lớp học; bảo đảm đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị đạt chuẩn, đặc biệt chú trọng đầu tư các phòng học thực hành, trải nghiệm STEM/STEAM, không gian vui chơi,...”.

- Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị, nhiệm vụ cụ thể có nêu: “Xây dựng Chương trình giáo dục mầm non mới, tăng cường phương pháp giáo dục thực hành, trải nghiệm STEM/STEAM; mở rộng các lớp chuyên khối STEM/STEAM”.

- Kế hoạch số 07-KH/TU ngày 25/7/2025 của Tỉnh ủy Bắc Ninh về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, Tỉnh ủy đã chỉ đạo: “Phát triển giáo dục ngành STEM, tổ chức các cuộc thi STEM trong các trường từ cấp tiểu học đến trung học phổ thông;…”.

2. Bắc Ninh là tỉnh công nghiệp, định hướng phát triển công nghệ cao, cần nguồn nhân lực chất lượng

Tỉnh Bắc Ninh sau khi hợp nhất từ 2 tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang vào ngày 01/7/2025, có diện tích tự nhiên 4.718,6 km², dân số hơn 3,6 triệu người, là một trong những trung tâm công nghiệp hàng đầu cả nước, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Tỉnh hiện xếp thứ 5 cả nước về quy mô kinh tế, với tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn gần đây đạt 8,98%/năm, cao hơn mức trung bình của cả nước; GRDP bình quân đầu người đạt trên 5.800 USD, gấp 1,15 lần bình quân cả nước.

Cơ cấu kinh tế của tỉnh có tỷ trọng công nghiệp - xây dựng chiếm trên 71%, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo giữ vai trò chủ lực; dịch vụ chiếm 19,5%; nông, lâm, thủy sản chiếm 6,3%. Bắc Ninh đã quy hoạch 50 khu công nghiệp tập trung với tổng diện tích trên 15.000 ha; hiện có 22 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động, thu hút hơn 550 nghìn lao động. Tỉnh đứng thứ 2 cả nước về thu hút FDI với hơn 800 dự án, tổng vốn đăng ký đạt 45 tỷ USD, đến từ 41 quốc gia và vùng lãnh thổ.

Định hướng phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn 2035 xác định Bắc Ninh trở thành trung tâm công nghiệp công nghệ cao, đô thị thông minh, trung tâm đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát triển (R&D) của khu vực phía Bắc, tiến tới trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030. Mục tiêu này đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao, am hiểu công nghệ, có năng lực sáng tạo, giải quyết vấn đề, giao tiếp quốc tế và thích ứng nhanh với đổi mới khoa học - kỹ thuật. Giáo dục STEM, đặc biệt cấp tiểu học và trung học là nền tảng quan trọng để hình thành sớm những phẩm chất và năng lực này, góp phần bảo đảm cung cấp cho thị trường của tỉnh nguồn nhân lực lao động trẻ đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế tri thức và Cách mạng công nghiệp (CMCN) 4.0.

Giáo dục STEM/STEAM có ý nghĩa đặc biệt trong bối cảnh Bắc Ninh xác định phát triển công nghiệp bán dẫn, đô thị thông minh, trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D) và đổi mới sáng tạo. Sự tham gia của các tập đoàn FDI lớn như Samsung, Canon, Foxconn, Amkor, … đặt ra yêu cầu cấp thiết về nguồn nhân lực chất lượng cao, am hiểu công nghệ, tư duy logic và sáng tạo. Đề án sẽ bảo đảm sự gắn kết giữa giáo dục và đào tạo với phát triển kinh tế - xã hội.

3. Đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, chuyển đổi số, trước tác động của CMCN 4.0

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng và chuyển đổi số toàn diện trên tất cả các lĩnh vực, tác động mạnh mẽ của CMCN 4.0 đang làm thay đổi căn bản cơ cấu việc làm, mô hình sản xuất và yêu cầu đối với nguồn nhân lực. Xu thế toàn cầu hiện nay cho thấy lực lượng lao động tương lai không chỉ cần kỹ năng cơ bản, mà phải thành thạo kỹ năng số, tư duy lập trình, khả năng làm chủ các hệ thống tự động hóa, robot công nghiệp và trí tuệ nhân tạo (AI). Đây là những năng lực cốt lõi giúp người lao động thích ứng nhanh với sự thay đổi công nghệ và thị trường lao động toàn cầu.

Về thực tiễn tại Bắc Ninh, tỉnh hiện là một trong những trung tâm công nghiệp điện tử lớn của cả nước, tập trung nhiều tập đoàn công nghệ cao, doanh nghiệp FDI hàng đầu thế giới trong lĩnh vực sản xuất chip, thiết bị di động, linh kiện điện tử và dịch vụ công nghệ. Các doanh nghiệp này đòi hỏi nguồn nhân lực không chỉ giỏi ngoại ngữ, giao tiếp trong môi trường đa văn hóa, mà còn có khả năng lập trình, tư duy logic, điều khiển robot, vận hành dây chuyền tự động hóa thông minh và triển khai các ứng dụng AI, Internet vạn vật (IoT) trong sản xuất. Đây chính là thách thức nhưng đồng thời cũng là cơ hội để Bắc Ninh tạo đột phá về chất lượng nhân lực công nghệ cao.

Giáo dục STEM/STEAM, với đặc trưng tích hợp liên môn, định hướng thực hành và gắn kết công nghệ, tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận sớm các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), robot công nghiệp kết hợp công nghệ in 3D, thực tế ảo (VR), thực tế tăng cường (AR), hệ thống tự động hóa và dây chuyền sản xuất thông minh. Thông qua các hoạt động học tập và dự án STEM, học sinh không chỉ được rèn luyện kỹ năng khoa học - kỹ thuật mà còn phát triển các năng lực cốt lõi của công dân thế kỷ XXI: tư duy phản biện, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác và giao tiếp hiệu quả.

Việc triển khai Đề án giáo dục STEM/STEAM của tỉnh Bắc Ninh sẽ góp phần đồng bộ hóa hệ thống giáo dục với các mục tiêu của Chương trình Chuyển đổi số quốc gia và chiến lược quốc gia về CMCN 4.0. Đồng thời, Đề án còn gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, định hướng chuyển dịch cơ cấu lao động của tỉnh. Đây là bước đi quan trọng để hình thành thế hệ lao động trẻ làm chủ công nghệ số, robot, AI và tự động hóa, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh, củng cố vị thế Bắc Ninh như một trung tâm công nghiệp - công nghệ cao hàng đầu Việt Nam và khu vực.

Quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng cùng với xu thế chuyển đổi số toàn diện trong các ngành, lĩnh vực, đặc biệt là tác động mạnh mẽ của CMCN 4.0, đang làm thay đổi căn bản cơ cấu việc làm, phương thức sản xuất và yêu cầu đối với nguồn nhân lực. Các doanh nghiệp FDI, tập đoàn công nghệ cao và ngành dịch vụ chất lượng cao mà Bắc Ninh định hướng phát triển đều cần lực lượng lao động thành thạo kỹ năng số, tư duy lập trình, năng lực sáng tạo, khả năng làm việc nhóm, giao tiếp trong môi trường đa văn hóa và sử dụng ngoại ngữ thành thạo.

4. Mối liên hệ giữa phát triển giáo dục STEM/STEAM và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược nhân lực của tỉnh Bắc Ninh

Giáo dục STEM/STEAM giữ vai trò then chốt trong việc hiện thực hóa các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và chiến lược phát triển nhân lực của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030. Định hướng của tỉnh xác định phát triển theo hướng công nghiệp công nghệ cao, đô thị thông minh, dịch vụ chất lượng cao và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Đây là những lĩnh vực đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ khoa học - công nghệ vững vàng, kỹ năng số, tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề và khả năng thích ứng nhanh với sự đổi mới công nghệ.

Bắc Ninh sau hợp nhất là địa bàn công nghiệp trọng điểm, nếu chậm triển khai giáo dục STEM/STEAM sẽ tạo khoảng cách về chất lượng nguồn nhân lực so với yêu cầu phát triển.

5. Lợi ích chiến lược của việc phát triển giáo dục STEM/STEAM

Đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao: Cung cấp lực lượng lao động trẻ có khả năng nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và vận hành các hệ thống sản xuất tự động hóa, thông minh.

Nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút đầu tư: Nguồn nhân lực STEM chất lượng cao giúp Bắc Ninh trở thành điểm đến hấp dẫn của các tập đoàn công nghệ toàn cầu, đồng thời thúc đẩy hệ sinh thái doanh nghiệp đổi mới sáng tạo trong tỉnh.

Đồng bộ với chiến lược đô thị thông minh: Trang bị cho học sinh, sinh viên kỹ năng ứng dụng dữ liệu lớn, AI, IoT trong quản lý đô thị, y tế, giao thông và dịch vụ công, góp phần xây dựng Bắc Ninh thành thành phố trực thuộc Trung ương hiện đại trước năm 2030.

Thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu kinh tế: Tạo nền tảng hình thành lực lượng lao động có khả năng sáng tạo, khởi nghiệp, từ đó nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và cải thiện đời sống Nhân dân.

5. Bảng: Mối liên hệ giữa giáo dục STEM/STEAM và chiến lược phát triển Bắc Ninh

Từ những yêu cầu nêu trên, việc xây dựng và triển khai thực hiện Đề án “Phát triển giáo dục STEM/STEAM trong các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030, định hướng đến năm 2035”, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu hội nhập, cuộc CMCN 4.0, phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong kỷ nguyên mới và góp phần tham gia xây dựng “Tỉnh Bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương” là hết sức cần thiết.


STT

Yêu cầu phát triển của tỉnh Bắc Ninh

Vai trò của giáo dục STEM/STEAMtrong học sinh phổ thông

1

Phát triển công nghiệp công nghệ cao, tự động hóa, điện tử, bán dẫn

Trang bị cho học sinh kỹ năng lập trình, điều khiển robot, vận hành dây chuyền sản xuất thông minh, ứng dụng AI và IoT.

2

Xây dựng đô thị thông minh, chính quyền số

Hình thành lực lượng trẻ có khả năng ứng dụng dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ số trong quản lý đô thị, giao thông, y tế và dịch vụ công.

3

Thu hút FDI và phát triển doanh nghiệp công nghệ cao

Đảm bảo nguồn nhân lực có trình độ STEM, giúp Bắc Ninh trở thành điểm đến hấp dẫn cho tập đoàn công nghệ toàn cầu.

4

Phát triển dịch vụ chất lượng cao và kinh tế tri thức

Phát triển năng lực tư duy phản biện, sáng tạo, hợp tác và giao tiếp quốc tế, đáp ứng chuẩn mực lao động toàn cầu.

5

Chuyển đổi nông nghiệp theo hướng công nghệ cao

Giúp thế hệ trẻ ứng dụng cảm biến, IoT, AI và robot nông nghiệp để nâng cao năng suất, chất lượng và an toàn thực phẩm.

6

Mục tiêu đến năm 2030: Trở thành thành phố trực thuộc Trung ương hiện đại

Giáo dục STEM/STEAM tạo nền tảng hình thành thế hệ công dân số, làm chủ công nghệ mới, sáng tạo và hội nhập quốc tế.


III. CẤU TRÚC ĐỀ ÁN

Đề án gồm các phần:

- Phần I: Mở đầu

- Phần II: Kết quả triển khai giáo dục STEM/STEAM tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020-2025

- Phần III: Nội dung đề án

- Phần IV: Tổ chức thực hiện

- Phần V: Kết luận

- Phần: Phụ lục

Phần II

KẾT QUẢ TRIỂN KHAI GIÁO DỤC STEM/STEAM TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2020-2025

I. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI GIÁO DỤC TẠI BẮC NINH

1. Quy mô, mạng lưới trường lớp


STT

Tổng số

Trong đó

Công lập

Tư thục

a) Cơ sở giáo dục

1.767

1.139

628

1

Cơ sở GDMN ĐLTT[1]

555

0

555

Mầm non

424

382

42

2

Tiểu học

318

317

1

3

Tiểu học và Trung học cơ sở

71

70

1

4

Trung học cơ sở

293

293

0

5

Trung học phổ thông

89

60

29

6

Trung tâm, trung cấp

17

17

0

b) Lớp

27.024

24.261

2.763

1

Cơ sở GDMN ĐLTT

1.610

0

1.610

Mầm non

7.119

6.595

524

2

Tiểu học

9.407

9.323

84

3

Trung học cơ sở

5.910

5.865

45

4

Trung học phổ thông

2.537

2.037

500

5

Trung tâm, trung cấp

441

441

0

c) Học sinh

906.315

841.245

65.070

1

Cơ sở GDMN ĐLTT

28.979

0

28.979

Mầm non

192.892

180.566

12.326

2

Tiểu học

316.133

314.133

2.000

3

Trung học cơ sở

241.249

240.154

1.095

4

Trung học phổ thông

108.338

87.668

20.670

5

Trung tâm, trung cấp

18.724

18.724

0

2. Cơ sở vật chất và đồ dùng thiết bị

- Phòng lớp học:

+ Đối với giáo dục mầm non: Tổng số phòng học hiện có là 8.896 phòng học, trong đó phòng học kiên cố 8.657 phòng (đạt tỷ lệ 97,3%).

+ Đối với giáo dục tiểu học: Tổng số phòng học là 10.098.

+ Đối với giáo dục trung học: Cấp trung học hiện có 8.117 phòng học và 3.360 phòng học bộ môn (cấp THCS có 6.025 phòng học, trong đó 718 phòng học bộ môn; cấp THPT có 092 phòng học và 642 phòng học bộ môn).

- Các nhà trường trung học được cung cấp trang thiết bị đồ dùng tối thiểu để thực hiện Chương trình GDPT 2018. Tuy nhiên số lượng còn hạn chế, chưa đồng bộ, chủ yếu sử dụng tại phòng thực hành bộ môn.

3. Đội ngũ giáo viên

- Toàn tỉnh hiện có tổng số giáo viên là 52.716 người (cấp mầm non: 18.387; cấp Tiểu học 15.425 giáo viên; cấp THCS có 12.962 giáo viên; cấp THPT có 5.942 giáo viên).

- Số giáo viên dạy học ở các môn có liên quan đến việc phát triển giáo dục STEM cho học sinh là 17.400 người bao gồm:

+ Cấp tiểu học có 10.653 giáo viên các môn: Văn hóa (10.177), Tin học (476).

+ Cấp THCS có 4.310 giáo viên ở các môn: Toán (2.113), Khoa học tự nhiên (1.695; trong đó Vật lí: 551, Hoá học: 545, Sinh học: 599), Công nghệ (125), Tin học (377).

+ Cấp THPT có 2.437 giáo viên ở các môn: Toán (864), Vật lí (471), Hoá học (428), Sinh học (321), Công nghệ (105), Tin học (248).

Đa số giáo viên đã được bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Đặc biệt, một bộ phận giáo viên đã được tập huấn và triển khai các chủ đề STEM, bước đầu hình thành đội ngũ nòng cốt trong tổ chức các hoạt động trải nghiệm, nghiên cứu khoa học và dạy học tích hợp liên môn, góp phần phát triển năng lực sáng tạo và tư duy khoa học cho học sinh.

II. THỰC TRẠNG VIỆC DẠY HỌC STEM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

1. Đối với giáo dục mầm non

Trong thời gian qua, nhiều cơ sở Giáo dục mầm non (GDMN) đã bước đầu tiếp cận và triển khai giáo dục STEM, thể hiện ở một số hoạt động cụ thể:

- Tổ chức các hoạt động STEM trong các hoạt động giáo dục như: Hoạt động khám phá khoa học, trải nghiệm, tạo hình, hoạt động ngoài trời, hoạt động góc,… Nhiều giáo viên đã xây dựng các tình huống có vấn đề để khuyến khích trẻ đặt câu hỏi và suy nghĩ cách giải quyết vấn đề.

- Một số trường mầm non đã mạnh dạn đầu tư không gian học tập STEM, trang bị các thiết bị chuyên biệt phục vụ giáo dục STEM như: Bảng tương tác, robot lập trình đơn giản, bộ thí nghiệm khoa học cho trẻ mẫu giáo lớn,…

- Nhiều đơn vị đã tổ chức mời chuyên gia về giáo dục STEM để tập huấn, hội thảo nhằm nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên, từ đó lan tỏa mô hình và chia sẻ kinh nghiệm triển khai giáo dục STEM trong cơ sở GDMN.

2. Đối với giáo dục tiểu học

Đã tổ chức 02 lớp tập huấn và 01 hội thảo chuyên đề về giáo dục STEM cho 100% CBQL, giáo viên cốt cán.

100% các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh đã xây dựng và triển khai kế hoạch giáo dục STEM[2]. Các trường đã triển khai hiệu quả nội dung giáo dục STEM, giáo dục kỹ năng công dân số và tích hợp các nội dung này với giáo dục địa phương, an toàn giao thông, bảo vệ môi trường, giáo dục quốc phòng và an ninh vào các môn học và hoạt động giáo dục. Các trường đã khai thác hiệu quả nguồn học liệu tại website https://stemtieuhoc.edu.vn.

Các trường tiểu học đã tăng cường tham mưu với cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học phục vụ cho giáo dục STEM.

Trong 5 năm học gần đây, toàn tỉnh đã triển khai được: 49.618 bài học STEM, 8.251 hoạt động trải nghiệm STEM, 165 dự án khoa học, kỹ thuật (KHKT) học sinh thực hiện. Tổ chức, tham gia cuộc thi nghiên cứu KHKT: 174 dự án thi cấp tỉnh, 5 dự án thi cấp quốc gia.

Việc triển khai STEM góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Các hoạt động này giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất thông qua việc vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

3. Đối với giáo dục trung học

Giáo dục STEM cấp trung học tại Bắc Ninh đã được triển khai mạnh mẽ và đồng bộ trong những năm qua. Sở GDĐT đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo[3], tổ chức tập huấn giáo viên, xây dựng kế hoạch cụ thể và giao chỉ tiêu thực hiện cho các cơ sở giáo dục.

Đặc biệt, Sở GDĐT đã phối hợp với tổ chức Kenan Foundation Asia triển khai dự án “Tăng cường Giáo dục Khoa học tại Việt Nam giai đoạn 2021-2025”, với 10 trường THCS tham gia nhằm thúc đẩy giáo dục STEM trong nhà trường.

Trong 5 năm học gần đây, toàn tỉnh đã tổ chức được: 12.029 bài học STEM, 2.415 hoạt động trải nghiệm STEM và 690 dự án KHKT học sinh thực hiện. Tổ chức, tham gia cuộc thi nghiên cứu KHKT: 602 dự án thi cấp tỉnh, 21 dự án thi cấp quốc gia (03 giải Nhất, 02 giải Nhì, 06 giải Ba, 06 giải Khuyến khích), 02 dự án thi quốc tế (ISEF) đoạt 01 giải Ba, 01 Giấy chứng nhận.

Những kết quả trên không chỉ nâng cao chất lượng dạy học mà còn góp phần phát triển tư duy sáng tạo, kỹ năng thế kỷ XXI và đam mê nghiên cứu khoa học cho học sinh.

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC DẠY HỌC STEM

1. Ưu điểm

- Việc tổ chức dạy học STEM đã góp phần khơi dậy niềm đam mê nghiên cứu khoa học và sáng tạo kỹ thuật trong đội ngũ giáo viên và học sinh. Giáo viên có cơ hội phát huy chuyên môn, đổi mới phương pháp giảng dạy, cách thức đánh giá, đồng thời tạo ra môi trường học tập mang tính trải nghiệm và gắn kết thực tiễn.

- Học sinh được rèn luyện năng lực sáng tạo, hình thành ý tưởng khoa học mới và đề xuất giải pháp thiết thực, từ đó mạnh dạn tham gia các dự án nghiên cứu KHKT. Nhiều học sinh đã biết kết hợp nhuần nhuyễn giữa kiến thức sách vở với thực tiễn, vận dụng liên môn để giải quyết vấn đề thực tế.

- Các hình thức giáo dục STEM đa dạng đã mang đến cho học sinh những trải nghiệm phong phú, đồng thời góp phần định hướng nghề nghiệp và phân luồng sau trung học. Qua đó, năng lực chủ động, sáng tạo, tự tin thể hiện hiểu biết của học sinh ngày càng được khẳng định.

2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

2.1. Tồn tại, hạn chế

Trong quá trình triển khai, giáo dục STEM trên địa bàn tỉnh đã đạt được một số kết quả bước đầu. Tuy nhiên, việc thực hiện còn tồn tại những hạn chế sau:

- Một bộ phận CBQL, giáo viên chưa nhận thức đầy đủ vai trò của giáo dục STEM trong đổi mới giáo dục theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.

- Hoạt động tổ chức chưa toàn diện, chủ yếu tập trung vào việc xây dựng đề tài, dự án tham gia các cuộc thi, trong khi các hình thức khác như bài học STEM, hoạt động trải nghiệm, gắn kết với doanh nghiệp, viện nghiên cứu chưa được chú trọng. Thậm chí có đơn vị chưa thực hiện giáo dục STEM theo đúng tinh thần Chương trình GDPT 2018.

- Chất lượng một số đề tài, dự án còn hạn chế; nghiên cứu tổng quan còn sơ sài; câu hỏi, vấn đề nghiên cứu chưa rõ ràng; điểm mới chưa được xác định cụ thể; nhiều sản phẩm chỉ dừng lại ở mức cải tiến; phương pháp luận còn thiếu, giải pháp đưa ra chưa khả thi hoặc thiếu minh chứng khoa học; chưa thể hiện được sự đột phá hay sáng tạo về KHKT.

- Năng lực thiết kế, tổ chức và triển khai giáo dục STEM của đội ngũ giáo viên còn hạn chế. Phần lớn giáo viên được đào tạo đơn môn, thiếu kỹ năng dạy học liên môn, chưa thành thạo phương pháp luận nghiên cứu khoa học; áp lực công việc lớn dẫn đến ít có điều kiện dành thời gian cho đổi mới, sáng tạo.

- Điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, phòng thí nghiệm ở nhiều cơ sở giáo dục chưa đáp ứng yêu cầu; việc huy động nguồn lực và phối hợp giữa nhà trường với các cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp và tổ chức xã hội còn rời rạc, thiếu cơ chế phối hợp ổn định, bền vững.

- Trong thời gian qua các cơ sở giáo dục mới chủ yếu tập trung vào tổ chức các hoạt động liên quan đến giáo dục STEM, chưa quan tâm triển khai giáo dục STEAM.

- Số học sinh đăng ký các môn thi lựa chọn dự kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) liên quan đến lĩnh vực khoa học, công nghệ, kỹ thuật, ngành nghề liên quan đến STEM còn hạn chế (chiếm khoảng 30%).

2.2. Nguyên nhân tồn tại, hạn chế

- Công tác quán triệt, nâng cao nhận thức cho CBQL, giáo viên và xã hội chưa được thực hiện thường xuyên, dẫn đến sự thiếu thống nhất trong chỉ đạo và triển khai; việc tuyên truyền đến cha mẹ học sinh về giáo dục STEM chưa sâu rộng nên họ chưa hiểu được tầm quan trọng, ý nghĩa của hoạt động này.

- Hoạt động giáo dục STEM tại một số đơn vị chỉ dừng lại ở mức phát động phong trào, thiếu kế hoạch triển khai bài bản và chưa thu hút được đông đảo giáo viên, học sinh tham gia.

- Đội ngũ giáo viên chưa được bồi dưỡng một cách hệ thống và chuyên sâu về dạy học liên môn, tổ chức hoạt động STEM và nghiên cứu khoa học cho nên năng lực triển khai còn hạn chế. Năng lực tổ chức và triển khai giáo dục STEM của giáo viên còn hạn chế, chưa tạo nhiều cơ hội cho học sinh phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo.

- Nguồn lực đầu tư cho cơ sở vật chất, thiết bị dạy học STEM còn hạn chế; nhiều trường chưa có phòng học riêng cho hoạt động giáo dục STEM/STEAM hoặc có nhưng chưa đạt chuẩn, chưa đồng bộ, hầu hết đều thiếu thiết bị và học liệu đặc thù, ảnh hưởng đến việc triển khai. Cơ chế phối hợp với các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp và tổ chức xã hội chưa rõ ràng, thiếu tính ràng buộc.

- Việc thiếu chương trình, tài liệu chuẩn và tiêu chí đánh giá thống nhất ở cấp quốc gia và địa phương đã gây khó khăn cho các cơ sở giáo dục trong triển khai, làm giảm tính hệ thống và bền vững. Chương trình dạy học STEM chưa có tính liên thông giữa các cấp học, còn rời rạc, triển khai theo nhóm, độ tuổi; thiếu sự kế thừa và phát triển mạch kiến thức, khiến học sinh khó phát triển liên tục và toàn diện. Khả năng khai thác tài liệu tham khảo, nhất là nguồn quốc tế bằng tiếng Anh còn yếu, dẫn đến khó khăn trong việc xây dựng các bài học STEM, nghiên cứu đề tài, dự án.

- Chưa có cơ chế, chính sách cụ thể của địa phương để định hướng, hỗ trợ và khuyến khích triển khai giáo dục STEM. Văn bản hướng dẫn còn thiếu đồng bộ, cơ chế tài chính và xã hội hóa chưa rõ ràng, chưa tạo được hành lang pháp lý và nguồn lực ổn định cho các cơ sở giáo dục.

Phần III

NỘI DUNG ĐỀ ÁN

I. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1. Giáo dục STEM/STEAM là nội dung trong chương trình GDPT gắn với yêu cầu chuyển đổi số

Giáo dục STEM/STEAM là phương thức dạy học liên môn cốt lõi trong chương trình GDPT 2018; trọng tâm là tư duy số, thiết kế kỹ thuật và giải quyết vấn đề gắn bối cảnh địa phương.

Đề án yêu cầu tích hợp STEM/STEAM vào chương trình chính khóa, ngoại khóa, dạy học 2 buổi/ngày, bảo đảm học sinh được thực hành liên tục.

2. Triển khai đồng bộ, liên thông từ mầm non đến THPT

Giáo dục STEM/STEAM cần được thiết kế như một chuỗi liên kết chặt chẽ và xuyên suốt từ mầm non đến THPT, đảm bảo đầu tư xây dựng chương trình có sự kế thừa và phát triển liên tục.

Nhờ sự liên thông này, học sinh không chỉ học tập hiệu quả ở từng cấp học mà còn được chuẩn bị toàn diện cho nghề nghiệp STEM trong tương lai, phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục và xu thế phát triển khoa học - công nghệ hiện đại.

3. Huy động nguồn lực xã hội hóa, hợp tác với doanh nghiệp, trường đại học và tổ chức khoa học - công nghệ

Để khắc phục hạn chế về cơ sở vật chất và đội ngũ, ngoài ngân sách tỉnh, Đề án xác định huy động nguồn lực xã hội hóa là giải pháp then chốt. Các cơ sở giáo dục cần:

- Kết nối với doanh nghiệp công nghệ, khu công nghiệp, trung tâm nghiên cứu để triển khai các hoạt động trải nghiệm, tham quan, thực tập.

- Hợp tác với trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu để tổ chức hội thảo, chuyên đề, các cuộc thi STEM/STEAM.

- Mời chuyên gia, kỹ sư, nhà khoa học tham gia giảng dạy, hướng dẫn dự án, đưa tri thức khoa học - công nghệ hiện đại vào nhà trường.

4. Gắn giáo dục STEM/STEAM với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và nhân lực công nghệ cao của tỉnh

Đề án được xây dựng dựa trên định hướng Bắc Ninh trở thành trung tâm công nghiệp - công nghệ cao, đô thị thông minh và dịch vụ chất lượng cao. Do vậy, phát triển giáo dục STEM/STEAM từ bậc phổ thông sẽ:

- Chủ động đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao làm chủ AI, IoT, robot, tự động hóa, công nghệ bán dẫn và công nghệ số.

- Nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), thúc đẩy đổi mới sáng tạo.

- Gắn kết chặt chẽ mục tiêu đổi mới giáo dục với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp định hướng chuyển dịch cơ cấu lao động giai đoạn 2025-2030.

5. Bảo đảm tính khả thi, bền vững và thích ứng với sự phát triển nhanh của khoa học - công nghệ

- Đề án được xây dựng khoa học, có lộ trình rõ ràng, cơ chế giám sát và đánh giá định kỳ.

- Việc triển khai cần linh hoạt, thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của khoa học và công nghệ.

- Đề án tạo cơ sở pháp lý, hành lang chính sách, nguồn lực đầu tư đồng bộ, đồng thời thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành để triển khai thống nhất, hiệu quả và bền vững.

II. MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN

1. Mục tiêu của Đề án

1.1. Mục tiêu chung

Giáo dục STEM/STEAM trong bối cảnh chuyển đổi số không chỉ là một định hướng đổi mới phương pháp dạy học mà còn là chiến lược phát triển nguồn nhân lực gắn liền với sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế tri thức. Đề án hướng tới:

- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phát triển cho học sinh các năng lực cốt lõi của công dân thế kỷ XXI như: tư duy logic, tư duy phản biện, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác làm việc nhóm, tự tin diễn thuyết và giao tiếp hiệu quả.

- Hình thành thế hệ công dân số có năng lực làm chủ công nghệ, thành thạo kỹ năng số, tư duy lập trình, có khả năng thích ứng nhanh với bối cảnh CMCN 4.0, đặc biệt trong các lĩnh vực AI, robot, IoT, dữ liệu lớn, tự động hóa và công nghệ bán dẫn.

- Xây dựng hệ sinh thái giáo dục STEM/STEAM đồng bộ, hiện đại và bền vững, kết nối giữa nhà trường - doanh nghiệp - đại học - trung tâm nghiên cứu, bảo đảm cơ hội tiếp cận bình đẳng cho mọi học sinh, kể cả ở vùng khó khăn.

- Góp phần trực tiếp vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và nhân lực công nghệ cao của tỉnh Bắc Ninh, chuẩn bị nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của các khu công nghiệp, khu công nghệ cao và trung tâm dịch vụ chất lượng cao.

- Trang bị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục: Mỗi trường có ít nhất 01 phòng STEM/STEAM Lab, trang bị bộ thiết bị dạy học STEM gắn bảng đối với cấp trung học và đồ dùng thiết bị dạy học STEM đối với các cơ sở GDMN ĐLTT.

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2.1. Mục tiêu đến năm 2030

1.2.1.1. Đối với giáo dục mầm non

- Hoàn thiện khung chương trình, tài liệu hướng dẫn giáo viên và học sinh để triển khai hiệu quả giáo dục STEM/STEAM phù hợp với bối cảnh GDMN tại Bắc Ninh.

- 100% trường mầm non trong tỉnh có phòng học STEM/STEAM Lab được trang bị đầy đủ các thiết bị cơ bản cần thiết; 100% cơ sở GDMN độc lập tư thục được hỗ trợ thiết bị, đồ dùng tổ chức hoạt động STEM; 70% cơ sở GDMN trong tỉnh triển khai hoạt động giáo dục STEM/STEAM dưới các hình thức đa dạng, phong phú.

- 70% CBQL và giáo viên mầm non được bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu về phương pháp và kỹ năng tổ chức hoạt động STEM/STEAM.

- Xây dựng và phát triển mô hình điểm cơ sở GDMN về phòng học/không gian trải nghiệm STEM/STEAM để lan tỏa và nhân rộng.

- Từng bước chuẩn hóa, bổ sung trang thiết bị và học liệu phục vụ hoạt động STEM/STEAM tại các cơ sở GDMN.

1.2.1.2. Đối với giáo dục tiểu học

- Hoàn thiện khung chương trình, tài liệu hướng dẫn giáo viên và học sinh để triển khai hiệu quả giáo dục STEM/STEAM trong bài học, hoạt động trải nghiệm và câu lạc bộ STEM.

- 100% trường tiểu học trong tỉnh có phòng học STEM/STEAM Lab được trang bị đầy đủ các thiết bị cơ bản cần thiết, hiện đại, khai thác hiệu quả trong dạy học và trải nghiệm.

- 100% CBQL và giáo viên tiểu học được tập huấn, bồi dưỡng về thiết kế, tổ chức và triển khai chủ đề STEM, chủ động lồng ghép STEM trong môn học và hoạt động giáo dục.

- 100% trường tiểu học triển khai giáo dục STEM/STEAM qua các hình thức đa dạng như bài học tích hợp, hoạt động trải nghiệm, câu lạc bộ; tối thiểu 80% học sinh tham gia ít nhất 02 hoạt động hoặc chủ đề STEM mỗi năm học.

- Xây dựng kho học liệu số dùng chung cho toàn tỉnh về giáo dục STEM/STEAM.

- Hoàn thiện cơ chế, chính sách và huy động nguồn lực để triển khai giáo dục STEM/STEAM đồng bộ, hiệu quả; khuyến khích học sinh tham gia các cuộc thi, hội thi sáng tạo STEM trong nước và quốc tế.

1.2.1.3. Đối với giáo dục trung học

- Hoàn thiện khung chương trình, tài liệu hướng dẫn giáo viên và học sinh để triển khai hiệu quả giáo dục STEM/STEAM trong bài học, hoạt động trải nghiệm và câu lạc bộ STEM.

- 100% trường trung học, trung tâm có phòng học STEM/STEAM Lab được trang bị đầy đủ các thiết bị cơ bản cần thiết, hiện đại cho việc tổ chức các hoạt động.

- 80% đội ngũ giáo viên được đào tạo, bồi dưỡng quản lý, sử dụng và vận hành phòng STEM/STEAM Lab.

- 70% đội ngũ giáo viên được tập huấn, bồi dưỡng về phương pháp và kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục STEM/STEAM.

- 100% các trường triển khai giáo dục STEM/STEAM dưới các hình thức đa dạng, bao gồm bài học STEM, trải nghiệm STEM và đề tài/dự án nghiên cứu khoa học. Ít nhất 80% học sinh tham gia tối thiểu 02 hoạt động hoặc chủ đề STEM mỗi năm học.

- 70% trường tổ chức Ngày hội STEM/STEAM cấp trường ít nhất một lần/năm học.

- 80% trường THPT triển khai ít nhất 01 dự án STEM/năm học gắn với AI/IoT/robot/năng lượng tái tạo,…

- Ít nhất 20% dự án STEM của học sinh tham gia dự thi KHKT cấp tỉnh/năm học phải gắn với giải pháp công nghệ số hoặc công nghệ cao.

- Xây dựng kho học liệu số dùng chung cho toàn tỉnh về giáo dục STEM/STEAM.

- Hoàn thiện cơ chế, chính sách và huy động nguồn lực để triển khai giáo dục STEM/STEAM đồng bộ, hiệu quả; phấn đấu có học sinh tham gia dự thi và đạt giải tại các cuộc thi, kỳ thi, hội thi sáng tạo STEM trong nước, khu vực và quốc tế.

- Học sinh đăng ký thi tốt nghiệp THPT các môn học lựa chọn liên quan đến lĩnh vực khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ chiếm khoảng 50%.

1.2.2. Mục tiêu đến năm 2035

1.2.2.1. Đối với giáo dục mầm non

- 100% cơ sở GDMN trên địa bàn tỉnh tổ chức thường xuyên hoạt động giáo dục STEM/STEAM, bảo đảm tính linh hoạt, phù hợp điều kiện từng vùng miền.

- 100% CBQL, giáo viên mầm non được bồi dưỡng, nâng cao năng lực về tổ chức hoạt động giáo dục STEM/STEAM, trong đó có đội ngũ cốt cán có khả năng hỗ trợ, tập huấn tại chỗ cho cơ sở GDMN.

- Hoàn thiện và chuẩn hóa bộ học liệu, thiết bị STEM cho trẻ mầm non, phù hợp điều kiện thực tế của tỉnh.

- Hình thành mạng lưới điểm về giáo dục STEM/STEAM trong GDMN, có khả năng chia sẻ kinh nghiệm và hỗ trợ chuyên môn.

- Đưa giáo dục STEM/STEAM trở thành một nội dung trọng tâm trong đổi mới GDMN của tỉnh, góp phần phát triển tư duy sáng tạo, kỹ năng hợp tác và năng lực giải quyết vấn đề cho trẻ mầm non.

1.2.2.2. Đối với giáo dục tiểu học

- 100% trường tiểu học có không gian STEM/STEAM đồng bộ, hiện đại, khai thác hiệu quả trong dạy học và hoạt động trải nghiệm.

- 100% CBQL, giáo viên tiểu học được bồi dưỡng, có năng lực thiết kế, tổ chức các chủ đề STEM và lồng ghép vào môn học, hoạt động giáo dục.

- 100% học sinh tiểu học tham gia thường xuyên các hoạt động STEM/STEAM, có sản phẩm học tập hoặc mô hình sáng tạo đơn giản, rèn luyện tư duy khoa học, kỹ năng hợp tác và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế.

- Giáo dục STEM/STEAM trở thành hoạt động thường xuyên, góp phần phát triển tư duy khoa học, kỹ năng hợp tác, sáng tạo và tạo nền tảng cho học tập STEM/STEAM các cấp tiếp theo.

- Xây dựng một số trường điểm tiêu biểu về triển khai STEM/STEAM song ngữ Anh - Việt, làm cơ sở nhân rộng mô hình toàn tỉnh.

- Bảo đảm cơ chế, chính sách và nguồn lực để triển khai giáo dục STEM/STEAM bền vững; khuyến khích học sinh tham gia và đạt giải tại các cuộc thi, hội thi sáng tạo STEM.

1.2.2.3. Đối với giáo dục trung học

- 100% đội ngũ giáo viên liên quan đến giáo dục STEM/STEAM được đào tạo, bồi dưỡng quản lý, sử dụng, vận hành phòng STEM/STEAM Lab.

- 100% cơ sở giáo dục trung học triển khai hiệu quả hoạt động STEM/STEAM, kết nối với doanh nghiệp và cơ sở nghiên cứu.

- Học sinh đăng ký thi tốt nghiệp THPT các môn học lựa chọn liên quan đến lĩnh vực khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ chiếm khoảng 55%.

- 80% giáo viên có khả năng thiết kế bài học, chủ động thiết kế các chủ đề STEM/STEAM tích hợp liên môn gắn với thực tiễn, thành thạo dạy học theo phương pháp STEM/STEAM.

- 100% trường THPT triển khai ít nhất 01 dự án STEM/năm học gắn với AI/IoT/robot/năng lượng tái tạo,…

- Ít nhất 30% dự án STEM của học sinh tham gia dự thi KHKT cấp tỉnh/năm học phải gắn với giải pháp công nghệ số hoặc công nghệ cao.

- Học sinh tích cực tham gia dự thi và đạt giải tại các cuộc thi, kỳ thi, hội thi sáng tạo STEM trong nước, khu vực và quốc tế.

- Phấn đấu có học sinh tham gia hoạt động giáo dục STEM/STEAM ứng dụng khoa học công nghệ có sản phẩm thương mại hoá hoặc được doanh nghiệp áp dụng.

- Phấn đấu triển khai giáo dục STEM/STEAM song ngữ Anh - Việt tại một số trường trung học; 20% trường triển khai giáo dục STREAM (có thêm R: Reading - Đọc).

2. Phạm vi Đề án

Đề án được triển khai cho các cơ sở giáo dục trong tỉnh Bắc Ninh từ năm 2025 đến năm 2030, định hướng đến năm 2035, gồm:

+ Số trường THPT: 90 (công lập: 60; tư thục: 30);

+ Số trường THCS, TH&THCS: 364 (công lập: 363; tư thục: 01);

+ Số trường tiểu học: 318 (công lập: 317; tư thục: 01 MN-TH);

+ Số trung tâm GDTX, GDNN công lập: 17;

+ Số trường trung cấp công lập: 01;

+ Số trường mầm non: 424 (công lập: 382; tư thục: 42);

+ Số cơ sở GDMN độc lập tư thục: 555.

Tổng cộng: 1.769 (cơ sở giáo dục, trong đó: 1.214 trường, trung tâm, trung cấp và 555 cơ sở GDMN ĐLTT).

III. LỘ TRÌNH VÀ QUY MÔ TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN

1. Giai đoạn 1 (2025-2027): Chuẩn bị và triển khai trang bị phòng STEM/STEAM Lab

- Trang bị cơ sở vật chất: Trang bị phòng học STEM/STEAM Lab, có đầy đủ các thiết bị cơ bản cần thiết, nâng cao cụ thể:

+ Năm 2026: Triển khai thí điểm khoảng 500 trường (gồm: 60 trường THPT, 363 trường THCS, TH&THCS và 77 trường tiểu học).

+ Năm 2027: Triển khai khoảng 714 trường (gồm: 30 trường THPT, 01 trường TH&THCS, 241 trường tiểu học, 17 trung tâm, 01 trung cấp và 424 trường mầm non).

(Chi tiết theo Phụ lục 1)

- Đào tạo, bồi dưỡng và tập huấn đội ngũ:

+ Bồi dưỡng giáo viên để quản lý, sử dụng và vận hành phòng STEM/STEAM Lab.

+ Bồi dưỡng CBQL, giáo viên về phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục STEM.

- Xây dựng tài liệu hướng dẫn giảng dạy STEM/STEAM tích hợp, phù hợp với chương trình giáo dục của từng bậc học, cấp học. Thực hiện phối hợp liên cấp giữa MN, TH, THCS, THPT để chuẩn hóa nội dung và phát triển liên môn.

- Thiết lập hệ thống đánh giá, báo cáo và quản lý thực hiện.

2. Giai đoạn 2 (2028-2030): Triển khai trang bị bộ thiết bị STEM gắn bảng cho cấp trung học và đồ dùng thiết bị cho cơ sở giáo dục mầm non độc lập tư thục

- Trang bị cơ sở vật chất: Trang bị bộ thiết bị dạy học STEM gắn bảng đối với cấp trung học và thiết bị STEM đối với các cơ sở GDMN ĐLTT, cụ thể:

+ Năm 2028: Triển khai khoảng 441 trường (gồm: 60 trường THPT, 363 trường THCS, 17 trung tâm, 01 trung cấp).

+ Năm 2029: Triển khai trang bị bộ thiết bị dạy học STEM gắn bảng cho 31 trường (gồm: 30 trường THPT tư thục, 01 trường TH&THCS tư thục); cung cấp thiết bị dạy học STEM cho khoảng 555 cơ sở GDMN ĐLTT.

(Chi tiết theo Phụ lục 2)

- Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên quản lý, vận hành phòng STEM/STEAM Lab. Tiếp tục bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên.

- Đánh giá kết quả học tập và sản phẩm STEM/STEAM của học sinh, đồng thời điều chỉnh chương trình và phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng.

- Thúc đẩy phối hợp liên cấp giữa MN, TH, THCS, THPT để triển khai các dự án và hoạt động STEM/STEAM liên thông.

- Tổ chức các cuộc thi, ngày hội STEM cấp xã, phường và cấp tỉnh thường niên để tạo sân chơi và lan tỏa phong trào.

- Tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện triển khai Đề án.

3. Giai đoạn 3 (2031-2035): Nâng cao chất lượng và phát triển bền vững

- Trang bị cơ sở vật chất: Rà soát các nhà trường có đủ điều kiện, nhu cầu để trang bị thiết bị STEM/STEAM Lab số 2.

- Hoàn thiện và nâng cao chất lượng giáo dục STEM/STEAM tại tất cả các cơ sở giáo dục trong tỉnh.

- Thực hiện đánh giá tổng thể và nhân rộng các mô hình thực hiện hiệu quả.

- Hoàn thiện việc liên thông, liên kết giữa các cấp học từ mầm non đến THPT nhằm tạo nền tảng vững chắc cho giáo dục STEM/STEAM ở các cấp học cao hơn.

- Tăng cường liên kết, hợp tác với các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu, doanh nghiệp,… để đa dạng hóa các hoạt động trải nghiệm thực tế cho học sinh.

- Xây dựng và phát triển các mô hình giáo dục STEM/STEAM tiên tiến, có uy tín, làm nền tảng vững chắc cho sự phát triển giáo dục của tỉnh.

IV. MÔ HÌNH STEM/STEAM LAB

Trong bối cảnh Bắc Ninh đang đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp công nghệ cao, đô thị thông minh và dịch vụ chất lượng cao, việc xây dựng mô hình STEM/STEAM Lab và bộ thiết bị giảng dạy thực hành trên lớp là định hướng công nghệ số trong nhà trường phổ thông trở thành yêu cầu cấp thiết. Đây không chỉ là giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục mà còn là bước đi chiến lược để hình thành nguồn nhân lực số, đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp FDI, tập đoàn công nghệ cao, khu công nghệ và dịch vụ toàn cầu đang đầu tư mạnh mẽ tại tỉnh.

Mô hình này tạo ra một hệ sinh thái học tập liên ngành, tích hợp công nghệ số và các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kỹ thuật, nghệ thuật, toán học, đồng thời kết nối trực tiếp với AI, robot, IoT, in 3D, VR/AR - những công nghệ cốt lõi của CMCN 4.0. Từ đó học sinh có môi trường học tập và môi trường trải nghiệm thực tế ngay tại doanh nghiệp. Để tạo nên sự đột phá, cần xây dựng mô hình giáo dục STEM/STEAM Lab theo định hướng công nghệ số.

1. Phòng học STEM/STEAM (STEM/STEAM Lab)

STEM/STEAM Lab là một không gian học tập, nghiên cứu và thực hành dành cho hoạt động giáo dục STEM/STEAM. Đây là nơi học sinh có thể trực tiếp trải nghiệm, khám phá, thiết kế, chế tạo và giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua các dự án tích hợp kiến thức liên môn.

2. Vai trò của phòng STEM/STEAM Lab

- Là trung tâm sáng tạo trong nhà trường, thúc đẩy học sinh hình thành tư duy khoa học và năng lực số - nền tảng của nhân lực công nghệ cao.

- Tạo hứng thú học tập, khuyến khích học sinh nghiên cứu, sáng chế, khởi nghiệp, gắn lý thuyết với thực hành.

- Góp phần đồng bộ hóa giáo dục phổ thông với chiến lược phát triển nhân lực công nghệ cao của tỉnh, nâng cao năng lực cạnh tranh trong thu hút FDI và phát triển doanh nghiệp công nghệ số.

- Áp dụng các công nghệ mới trong giáo dục để nâng cao hiệu quả học tập, kích thích trí tưởng tượng và sự sáng tạo của học sinh.

3. Cấu trúc mô hình phòng STEM/STEAM Lab

Mô hình phòng STEM/STEAM Lab được trang bị và xây dựng động bộ cho từng cấp như MN, TH, THCS và THPT. Xây dựng chương trình giáo dục phải mang tính kế thừa và đặt mục tiêu xây dựng theo định hướng phát triển của tỉnh Bắc Ninh về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số,... Tuy nhiên thực tế triển khai cũng sẽ có các điều chỉnh tùy theo thực tế của nhà trường nhưng vẫn đảm bảo được mô hình STEM/STEAM Lab và chương trình học tập bài bản, thống nhất. Cấu trúc phòng học được sử dụng trên cơ sở phòng học có sẵn tại các cơ sở giáo dục với yêu cầu khuyến nghị như sau:

- Diện tích phòng: Tối thiểu là 45 m2.

- Yêu cầu: Đạt tiêu chuẩn phòng học cơ bản đã được phê duyệt (ánh sáng, điện, an toàn phòng cháy chữa cháy, thoát hiểm,…)

- Trang thiết bị bao gồm:

3. Lưu ý: Căn cứ thực tế đối với từng bậc học, cấp học nghiên cứu, trang bị các thiết bị cho phù hợp.

3. Mô phỏng hình ảnh STEM/STEAM Lab


MÔ HÌNH PHÒNG STEM/STEAM LAB (DỰ KIẾN)

Khu vực

Trang thiết bị

Ghi chú

Khu vực giảng dạy

Bảng thông minh

Máy tính

Tivi hoặc máy chiếu

Tủ trưng bày và để học liệu học tập

Bàn ghế giáo viên

Bộ chương trình kế hoạch bài giảng hoàn chỉnh kế thừa cho các cấp

Phần mềm hỗ trợ giảng dạy

Khu vực học tập

Bàn học thực hành theo nhóm

Giá kệ trưng bày

Bộ kit dành cho học tập

Bộ trang trí phòng học theo chủ đề

Hệ thống âm thanh, ánh sáng

Không gian làm việc nhóm, trình bày sản phẩm nhóm

Các trang thiết bị khác





V. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Nguồn kinh phí

Từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

2. Kinh phí thực hiện

Ưu tiên bố trí kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ tổ chức dạy học STEM/STEAM; đào tạo, tập huấn và bồi dưỡng giáo viên.

2.1. Kinh phí mua sắm trang thiết bị

2.1.1. Giai đoạn 1: Kinh phí mua sắm thiết bị phòng STEM/STEAM Lab Dự kiến trang bị mỗi cơ sở giáo dục 01 phòng học về giáo dục

STEM/STEAM có trang bị các thiết bị cần thiết, dự kiến:

+ Đối với trường trung học, trung tâm, trung cấp: khoảng 1.000 triệu đồng/phòng.

+ Đối với trường tiểu học: khoảng 1.000 triệu đồng/phòng.

+ Đối với trường mầm non: khoảng 500 triệu đồng/phòng. Tổng kinh phí dự kiến: 1.002.000 triệu đồng.

(Chi tiết theo phụ lục 3)

2.1.2. Giai đoạn 2: Kinh phí mua sắm bộ thiết bị dạy học STEM gắn bảng đối với cấp trung học và đồ dùng thiết bị STEM cho cơ sở GDMN ĐLTT.

+ Đối với trường THPT, trung tâm, trung cấp: trang bị mỗi đơn vị 05 bộ, mỗi bộ khoảng 128 triệu đồng.

+ Đối với trường THCS, TH&THCS: trang bị mỗi đơn vị 05 bộ, mỗi bộ khoảng 98 triệu đồng.

+ Đối với cơ sở GDMN ĐLTT: khoảng 50 triệu đồng/cơ sở. Tổng kinh phí dự kiến: 275.870 triệu đồng.

(Chi tiết theo phụ lục 4)

2.2. Kinh phí đào tạo, tập huấn và bồi dưỡng giáo viên

Tổng kinh phí dự kiến: khoảng 990 triệu đồng.

(Chi tiết theo phụ lục 5)

2.3. Tổng kinh phí thực hiện Đề án

- Bằng số: 1.278.860 triệu đồng.

- Bằng chữ: Một nghìn hai trăm bảy mươi tám tỷ, tám trăm sáu mươi triệu đồng.

VI. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Nâng cao nhận thức về vai trò của giáo dục STEM/STEAM ở giáo dục mầm non và phổ thông cho xã hội, đội ngũ quản lý giáo dục, nhà giáo, phụ huynh và học sinh

Tổ chức tuyên truyền trong cán bộ, giáo viên, học sinh và toàn xã hội, nhất là các bậc phụ huynh về vai trò và tầm quan trọng của giáo dục STEM/STEAM trong thời kỳ CMCN 4.0, trong quá trình hội nhập, phát triển khoa học công nghệ, chuyển đổi số và thực hiện các mục tiêu của Trung ương, của tỉnh và của Ngành Giáo dục; sự cần thiết và những lợi ích thiết thực trong việc học tập theo định hướng giáo dục STEM/STEAM, các ngành nghề liên quan tới lĩnh vực này. Từ đó, tạo sự đồng thuận trong toàn xã hội, các tầng lớp Nhân dân về chủ trương đẩy mạnh giáo dục theo định hướng STEM/STEAM ở bậc mầm non và phổ thông.

2. Tăng cường nâng cấp cơ sở vật chất, trang bị đồ dùng thiết bị

- Nâng cấp cơ sở vật chất và trang bị đồ dùng thiết bị phục vụ giáo dục STEM tại các cơ sở giáo dục, đánh giá thí điểm 500 trường để từ đó có cơ sở để nhân rộng trong toàn tỉnh, bảo đảm mỗi trường có ít nhất 01 phòng học STEM/STEAM Lab có các bộ dụng cụ thí nghiệm cơ bản, nâng cao đáp ứng yêu cầu tổ chức dạy học theo mô-đun chủ đề, dự án STEM/STEAM và các hoạt động trải nghiệm sáng tạo.

- Trang bị đầy đủ học liệu số, phần mềm hỗ trợ dạy học STEM/STEAM, thiết bị công nghệ thông tin và các dụng cụ học tập cần thiết để giáo viên triển khai các hoạt động tích hợp liên môn và học sinh thực hành, khám phá, chế tạo sản phẩm STEM/STEAM. Các thiết bị và học liệu được lựa chọn phù hợp với lứa tuổi, đảm bảo an toàn, dễ sử dụng, đồng thời hỗ trợ việc đánh giá kết quả học tập và sản phẩm của học sinh.

- Thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ cơ sở vật chất, thiết bị và học liệu nhằm kịp thời điều chỉnh, bổ sung, bảo đảm tính đầy đủ, hiện đại, đồng bộ và sẵn sàng phục vụ triển khai giáo dục STEM/STEAM. Đồng thời tổ chức bảo dưỡng, quản lý và khai thác hiệu quả cơ sở vật chất, hướng tới tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả dạy học STEM/STEAM tại tất cả các cơ sở giáo dục.

3. Đào tạo, tập huấn và bồi dưỡng giáo viên

- Xây dựng lộ trình bồi dưỡng đội ngũ theo từng giai đoạn, đáp ứng nhu cầu phát triển năng lực của giáo viên theo các cấp độ khác nhau (từ nhận thức cơ bản đến nâng cao chuyên sâu).

- Tổ chức các khóa tập huấn trực tiếp, trực tuyến, hội thảo, sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường, tham quan học tập các mô hình STEM/STEAM hiệu quả trong và ngoài tỉnh. Phát triển đội ngũ báo cáo viên, giảng viên là các chuyên gia, giáo viên cốt cán có kinh nghiệm và năng lực về giáo dục STEM/STEAM.

- Chú trọng bồi dưỡng năng lực thực hành, các hoạt động thực hành, trải nghiệm thiết kế bài học STEM/STEAM, xây dựng các hoạt động STEM/STEAM cụ thể để giáo viên có thể áp dụng ngay vào thực tế giảng dạy.

- Xây dựng cơ chế bồi dưỡng thường xuyên, liên tục thông qua các hoạt động sinh hoạt chuyên môn, tự học, chia sẻ kinh nghiệm giữa các giáo viên. Tăng cường hoạt động giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm dạy học STEM/STEAM giữa các trường trong và ngoài tỉnh. Có chính sách hỗ trợ về thời gian, kinh phí cho giáo viên tham gia các khóa bồi dưỡng, tập huấn về STEM/STEAM.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo trong bồi dưỡng, xây dựng các khóa học trực tuyến, diễn đàn trao đổi, kho tài liệu số về giáo dục STEM/STEAM để giáo viên có thể tự học và cập nhật kiến thức. Thực hiện đánh giá hiệu quả của các chương trình bồi dưỡng thông qua phản hồi của người học, kết quả triển khai STEM/STEAM tại các trường học.

- Bồi dưỡng cập nhật kiến thức, nâng cao: Củng cố phương pháp giáo dục STEM/STEAM, cập nhật kiến thức mới về giáo dục STEM/STEAM và các kiến thức về công nghệ mới. Mở rộng, nâng cao cho giáo viên kỹ năng lập trình, kiến thức về robot tự động hóa, an toàn an ninh mạng, công nghệ sinh học, xây dựng các dự án thực hành cho học sinh,…

4. Xây dựng chương trình, tài liệu hướng dẫn và học liệu STEM/STEAM

- Chương trình khung: Thiết kế bám sát Chương trình GDMN (đối với cấp học mầm non) dựa trên các lĩnh vực giáo dục phát triển của trẻ (thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm - kỹ năng xã hội, thẩm mỹ), Chương trình GDPT 2018 (đối với cấp học phổ thông), tích hợp liên môn/hoạt động giáo dục, linh hoạt, điều chỉnh phù hợp đặc điểm học sinh từng cấp học (MN, TH, THCS, THPT). Các chủ đề gắn với thực tiễn, văn hóa - lịch sử - làng nghề địa phương và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh.

- Hình thức triển khai gồm: Tích hợp trong các hoạt động giáo dục/môn học, dự án, hoạt động trải nghiệm và câu lạc bộ STEM/STEAM. Chương trình khung là cơ sở để biên soạn tài liệu hướng dẫn giáo viên và học liệu cho học sinh, đảm bảo mối liên hệ thống nhất.

- Tài liệu hướng dẫn giáo viên: Biên soạn từ chương trình khung, đảm bảo thống nhất về mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức tổ chức hoạt động giáo dục/bài học, triển khai dự án, lồng ghép STEM/STEAM vào hoạt động giáo dục/môn học và sử dụng học liệu số, đồng thời đưa ra bộ tiêu chí hướng dẫn đánh giá học sinh. Tài liệu phù hợp năng lực giáo viên và điều kiện thực tế của các cơ sở giáo dục, bảo đảm liên kết chặt chẽ với học liệu học sinh.

- Học liệu học sinh: Bao gồm các loại học liệu phù hợp từng cấp học, như phiếu thực hành, bộ kit cơ bản, vật liệu nghệ thuật/toán học/tái chế, hướng dẫn dự án, phần mềm mô phỏng nhẹ và học liệu số khác, giúp học sinh khám phá, thực hành và phát triển năng lực sáng tạo. Học liệu được thiết kế đồng bộ, khả thi, gắn chặt với chương trình khung và tài liệu giáo viên, đồng thời chia sẻ rộng rãi dưới dạng học liệu mở (OER) trên toàn tỉnh.

- Tiêu chí đánh giá: Xây dựng tiêu chí đánh giá hoạt động STEM/STEAM phù hợp từng cấp học, làm cơ sở đánh giá kết quả học tập, năng lực sáng tạo và tham gia các hoạt động STEM/STEAM của học sinh.

- Tổ chức biên soạn và triển khai: Chương trình và tài liệu hướng dẫn được biên soạn theo hướng đăng ký đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, áp dụng cho cả 4 cấp học, đảm bảo triển khai đồng bộ, thống nhất và khả thi trên toàn tỉnh.

5. Tổ chức hoạt động giáo dục STEM/STEAM cho học sinh

- Tổ chức hoạt động giáo dục STEM/STEAM tại các cơ sở giáo dục thông qua bài học tích hợp liên môn, dự án, trải nghiệm thực hành và câu lạc bộ STEM/STEAM, bảo đảm học sinh tham gia đầy đủ và phát triển năng lực tư duy phản biện, sáng tạo, hợp tác và giải quyết vấn đề.

- Xây dựng và triển khai mô-đun chủ đề hoặc dự án thực tiễn, phù hợp với từng lớp, nhóm học sinh và lứa tuổi, nhằm để học sinh vận dụng kiến thức liên môn giải quyết các vấn đề thực tiễn.

- Xây dựng và tổ chức các ngày hội STEM/STEAM với nhiều hoạt động phong phú như trình bày dự án STEM/STEAM, thí nghiệm khoa học, trò chơi tương tác STEM/STEAM, Workshop, Talkshow với các nhà khoa học, kỹ sư, nhằm lan tỏa tinh thần STEM/STEAM, thu hút sự tham gia của học sinh, giáo viên, phụ huynh và cộng đồng.

- Tổ chức các cuộc thi như: Sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng; nghiên cứu KHKT, sáng tạo STEM/STEAM, Robocons,… ở các cấp học, khuyến khích học sinh nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kỹ thuật, ứng dụng khoa học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

- Hỗ trợ thành lập và duy trì các câu lạc bộ STEM/STEAM trong nhà trường.

- Phối hợp với doanh nghiệp, trường đại học, viện nghiên cứu để tổ chức các buổi tham quan, trải nghiệm thực tế cho học sinh và giáo viên tại các cơ sở sản xuất, phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu. Kết nối giáo viên và học sinh với các dự án nghiên cứu khoa học của trường đại học, viện nghiên cứu, tạo điều kiện để họ tham gia và học hỏi. Cung cấp thông tin về các ngành nghề STEM tiềm năng, cơ hội việc làm và yêu cầu kỹ năng, giúp học sinh có định hướng nghề nghiệp rõ ràng hơn.

- Định kỳ đánh giá kết quả học tập và sản phẩm STEM/STEAM của học sinh, làm cơ sở điều chỉnh nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động để nâng cao hiệu quả giáo dục STEM/STEAM.

6. Tăng cường hợp tác, huy động nguồn lực xã hội hóa

- Huy động nguồn lực xã hội hóa để bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị và học liệu STEM/STEAM tại các cơ sở giáo dục. Xây dựng cơ chế hợp tác với doanh nghiệp, tổ chức xã hội, các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu,… để tiếp cận công nghệ mới, hỗ trợ giáo viên và học sinh trong triển khai các hoạt động giáo dục STEM/STEAM, đồng thời giới thiệu và nhân rộng các mô hình, sản phẩm STEM/STEAM đạt hiệu quả.

- Tổ chức sự kiện, hội thảo, hội nghị, ngày hội STEM/STEAM để tăng cường sự tham gia, chia sẻ kinh nghiệm và lan tỏa hoạt động giáo dục STEM/STEAM trong cộng đồng.

- Thường xuyên đánh giá, tổng kết và công khai kết quả huy động nguồn lực, làm cơ sở điều chỉnh cơ chế hợp tác và các hoạt động xã hội hóa, bảo đảm bền vững và hiệu quả.

7. Cơ chế, chính sách và quản lý thực hiện Đề án

- Xây dựng và ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể về việc triển khai Đề án.

- Đưa việc triển khai giáo dục STEM/STEAM vào các tiêu chí thi đua, đánh giá chất lượng hàng năm của các trường học và giáo viên.

- Xây dựng cơ chế quản lý rõ ràng, phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cấp, đồng thời có các chính sách khuyến khích, động viên, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có thành tích tốt, có ý tưởng sáng tạo đột phá trong việc triển khai Đề án.

8. Tăng cường về chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật, thực tế ảo, thực tế tăng cường, in 3D trong dạy học STEM/STEAM

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số hiện đại như robot và AI, Internet vạn vật (IoT), thực tế ảo (VR), thực tế tăng cường (AR) và công nghệ in 3D nhằm đổi mới phương pháp giảng dạy STEM/STEAM theo hướng trải nghiệm, thực hành và sáng tạo.

- Xây dựng hệ sinh thái học tập số với các nền tảng học tập trực tuyến, thư viện học liệu số, phần mềm mô phỏng thí nghiệm và môi trường học tập ảo. Tăng cường tập huấn cho giáo viên về năng lực số và kỹ năng khai thác các công nghệ tiên tiến trong tổ chức dạy học tích hợp liên môn.

- Khuyến khích các cơ sở giáo dục triển khai mô hình lớp học thông minh, thí điểm các dự án học tập ứng dụng AI, IoT, VR/AR vào giải quyết vấn đề thực tiễn. Đảm bảo hạ tầng công nghệ và chính sách hỗ trợ phù hợp để triển khai hiệu quả các giải pháp chuyển đổi số trong giáo dục STEM/STEAM.

Phần IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

1. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án.

2. Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc triển khai Đề án trên phạm vi toàn tỉnh.

3. Xây dựng chương trình giáo dục STEM/STEAM, các mô-đun chủ đề, tài liệu hướng dẫn và hệ thống học liệu STEM/STEAM thông qua 04 đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh tương ứng với 04 cấp học, bậc học (MN, TH, THCS, THPT).

4. Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ giáo viên, CBQL, hội thảo tham vấn các bên liên quan về giáo dục STEM/STEAM.

5. Tổ chức các hoạt động truyền thông giáo dục STEM/STEAM, xây dựng, quản lý trang thông tin điện tử của Sở GDĐT. Bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và bố trí đội ngũ CBQL, giáo viên tại các trường.

6. Chủ trì, đề xuất các chủ đề cho bài giảng trong các môn học có thể thiết kế hoạt động dạy và học theo mô hình giáo dục STEM/STEAM trong chương trình chính khóa, đề xuất các chủ đề cho các hoạt động trải nghiệm/dự án nghiên cứu khoa học kỹ thuật mới về giáo dục STEM/STEAM.

7. Chủ trì tổ chức thẩm định, đăng ký xuất bản tài liệu hướng dẫn thiết kế chương trình giáo dục bộ môn, chương trình giáo dục nhà trường và tổ chức các hoạt động giáo dục STEM/STEAM theo chương trình giáo dục phổ thông mới.

8. Chủ trì phối hợp các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan thực hiện các thủ tục thanh quyết toán thực hiện Đề án theo quy định hiện hành.

9. Hằng năm tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm, phân tích hiệu quả, từ đó đề xuất chương trình giáo dục nhà trường theo mô hình giáo dục STEM/STEAM; báo cáo kết quả thực hiện Đề án về UBND tỉnh. Quý III năm 2030 tổ chức tổng kết, đồng thời đề xuất khen thưởng những địa phương, đơn vị và cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Đề án.

II. SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1. Phối hợp với Sở GDĐT thiết kế mô hình STEM/STEAM Lab, cung cấp trang thiết bị phục vụ hoạt động giáo dục STEM/STEAM.

2. Tham mưu cấp có thẩm quyền để Sở GDĐT triển khai 04 đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh về giáo dục STEM/STEAM.

III. SỞ TÀI CHÍNH

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí nguồn kinh phí thực hiện Đề án theo lộ trình. Chủ trì thẩm định, hướng dẫn tổ chức mua sắm theo phân cấp hiện hành. Phối hợp hướng dẫn việc quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí theo quy định.

IV. SỞ NỘI VỤ

1. Tham mưu cấp có thẩm quyền bổ sung biên chế viên chức cho ngành giáo dục, bảo đảm tuyển đúng, đủ chỉ tiêu được giao.

2. Phối hợp với Sở GDĐT tổ chức bồi dưỡng, quản lý và đánh giá đội ngũ CBQL, giáo viên tham gia Đề án.

V. LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT TỈNH

Hướng dẫn, tư vấn chuyên môn, tổ chức các cuộc thi, hội thi sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng, Robocon,… liên quan đến giáo dục STEM/STEAM. Tham gia đánh giá sản phẩm STEM/STEAM, đề xuất công nhận và hỗ trợ phát triển các sản phẩm có tính ứng dụng. Hỗ trợ kết nối nhà trường với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.

VI. TỈNH ĐOÀN THANH NIÊN

Chỉ đạo các cơ sở Đoàn, Đội trong trường học phối hợp tổ chức các hoạt động ngoại khóa, cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng gắn với nội dung giáo dục STEM. Phối hợp phát hiện, bồi dưỡng học sinh, đoàn viên, thanh niên có năng khiếu, đam mê nghiên cứu khoa học và sáng tạo kỹ thuật. Huy động nguồn lực xã hội hóa và kết nối doanh nghiệp trẻ hỗ trợ triển khai các mô hình STEM/STEAM sáng tạo trong nhà trường.

VII. ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG

1. Chỉ đạo và tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục trên địa bàn quản lý trong việc tổ chức hoạt động giáo dục STEM/STEAM, bảo đảm triển khai đồng bộ, hiệu quả và bền vững.

2. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học đáp ứng yêu cầu tổ chức các hoạt động giáo dục STEM/STEAM hiệu quả, phù hợp với đặc điểm của địa phương.

3. Chủ động phối hợp với Sở GDĐT trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án theo lộ trình. Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về Sở GDĐT theo yêu cầu.

VIII. CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC

1. Xây dựng kế hoạch triển khai giáo dục STEM/STEAM phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị. Chủ động tổ chức các hoạt động giáo dục STEM/STEAM, ngoại khóa, câu lạc bộ STEM/STEAM cho học sinh. Tích cực tham gia các hoạt động do ngành giáo dục và các cơ quan liên quan tổ chức như: tập huấn, bồi dưỡng, ngày hội STEM, cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật; sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng; Robocon, sáng tạo STEM/STEAM,…

2. Quản lý, sử dụng và vận hành hiệu quả phòng học STEM/STEAM Lab và các trang thiết bị, học liệu liên quan.

3. Bố trí kinh phí để bảo trì, mua sắm bổ sung đồ dùng thiết bị phục vụ dạy học STEM/STEAM.

4. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo Đề án.

5. Huy động sự tham gia của cha mẹ học sinh, cựu học sinh, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn để phát triển các mô hình giáo dục STEM/STEAM.

6. Tổ chức đánh giá hiệu quả triển khai, định kỳ báo cáo kết quả triển khai về UBND xã, phường đối với trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và về Sở GDĐT đối với các đơn vị trực thuộc.

Phần V

KẾT LUẬN

I. VAI TRÒ CHIẾN LƯỢC CỦA GIÁO DỤC STEM/STEAM

Giáo dục STEM/STEAM được xác định là giải pháp then chốt làm tiền đề để tỉnh Bắc Ninh phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế số và các ngành công nghiệp công nghệ cao trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0. Việc tập trung vào các lĩnh vực chiến lược như Robotics, trí tuệ nhân tạo (AI), bán dẫn, an ninh mạng và công nghệ sinh học không chỉ nâng cao năng lực cạnh tranh của địa phương mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững, đưa Bắc Ninh trở thành một điểm sáng trong khu vực miền Bắc và cả nước, hướng đến trở thành thành phố trực Trung ương trước năm 2030.

II. TÍNH ĐỘT PHÁ VÀ KHẢ THI CỦA ĐỀ ÁN

Đề án này mang tính đột phá khi kết hợp giữa giáo dục phổ thông và các xu hướng công nghệ tiên tiến, đồng thời đảm bảo tính khả thi thông qua lộ trình thực hiện rõ ràng và sự gắn kết chặt chẽ với thực tiễn địa phương. Chương trình giáo dục STEM/STEAM được thiết kế phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội của Bắc Ninh, đồng thời bắt kịp các xu hướng toàn cầu về chuyển đổi số và phát triển bền vững. Với sự tham gia của các bên liên quan (chính quyền, doanh nghiệp, tổ chức quốc tế), Đề án hứa hẹn tạo ra bước tiến đột phá trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong tương lai.

III. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN

Việc đầu tư dự án triển khai mô hình giáo dục STEM/STEAM cho tỉnh Bắc Ninh sẽ đem lại một số hiệu quả thiết thực như sau:

1. Đối với sự nghiệp giáo dục của Bắc Ninh

- Góp phần triển khai có hiệu quả Chương trình đổi mới giáo dục của Bộ GDĐT thông qua đầu tư mô hình giáo dục STEM/STEAM giúp các học sinh phát huy tối đa tiềm năng cũng như năng lực học tập và sáng tạo.

- Chuẩn hóa quốc tế về chương trình đào tạo, trang thiết bị đào tạo để có đủ điều kiện cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao và bồi dưỡng nhân tài khoa học, công nghệ phục vụ cho đất nước.

- Nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên giảng dạy trong việc lĩnh hội các giải pháp công nghệ, kiến thức, kỹ năng mới để ngày càng nâng cao hiệu quả công tác đào tạo.

- Phát triển nguồn nhân lực STEM/STEAM theo định hướng chuyển đổi số đạt chuẩn quốc tế, bảo đảm học sinh có đủ năng lực và kiến thức để tiếp tục theo học các chương trình đào tạo trong khu vực và quốc tế một cách thuận lợi; cũng như đủ năng lực tiếp cận với yêu cầu phát triển nghề nghiệp đáp ứng được nhu cầu phát triển các các ngành trong thời đại kỷ nguyên số.

- Nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng, tiếp thu, làm chủ và sáng tạo của học sinh, đặc biệt là trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật và sáng tạo;

Ngoài ra, Giáo dục STEM/STEAM sẽ mang lại những lợi ích nhất định theo cả hai hướng trực tiếp và gián tiếp cho học sinh.

- Các học sinh theo học các chuyên ngành STEM sau này sẽ trở thành người làm việc trong các ngành liên quan trực tiếp đến STEM như kỹ sư, bác sỹ, chuyên viên công nghệ thông tin, nhà toán học và nhà khoa học,…

- Đây là những ngành nghề có sự hiện diện của khoa học, kỹ thuật, công nghệ và toán học, đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong xã hội hiện đại. Điều quan trọng là học sinh học STEM, khi làm việc trong các lĩnh vực nói trên có nhiều khả năng trở thành nhân lực bậc cao, những lao động chủ chốt khi mà ngay từ nhỏ các em đã được huấn luyện cả về lý thuyết và thực hành, cùng những kỹ năng mềm cần thiết trong môi trường làm việc chuyên nghiệp.

- Những học sinh còn lại, khi không theo chuyên ngành liên quan đến STEM cũng có những ưu thế nhất định so với những học sinh khác như: có kiến thức nền tảng về khoa học tự nhiên, có tư duy logic, tính sáng tạo, tính chủ động, hiệu suất làm việc cao,... Giáo dục STEM/STEAM qua đó cũng đã gián tiếp tiếp sức cho công cuộc phát triển nguồn nhân lực của các tỉnh, thành phố và của nước nhà.

2. Đối với giáo viên, học sinh

Khi tiếp xúc với giáo dục STEM/STEAM, giáo viên và học sinh có cơ hội tiếp cận với những công nghệ tiên tiến, tìm hiểu và khám phá những hiện tượng khoa học, toán học và sáng tạo những sản phẩm công nghệ nổi bật. Điều này đặc biệt trở nên quan trọng khi xã hội ngày một hiện đại, những phát minh về công nghệ nói riêng và những thành tựu khoa học nói chung luôn hiện hữu xung quanh con người, phục vụ lợi ích của con người. Ngoài ra, còn có được những lợi ích thiết thực như sau:

- Đối với giáo viên: Góp phần nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ khi tham gia các khóa đào tạo,bồi dưỡng, hội thảo về STEM/STEAM; cải thiện phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực, hiện đại; có được môi trường học tập phong phú hơn nhờ sự kết nối, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm.

- Đối với học sinh: Giáo dục STEM/STEAM mang lại cho học sinh phát triển kỹ năng sáng tạo, kích thích trí tưởng tượng, tập tính kiên nhẫn, khả năng làm việc nhóm, khả năng lãnh đạo, thuyết trình trước đám đông, tự giải quyết vấn đề, tư duy máy tính, phát triển ngôn ngữ (tiếng Anh),... Giáo dục STEM/STEAM là sự kết hợp giữa học, chơi và thực hành cũng như chương trình học khám phá khoa học. Chính điều này sẽ kích thích niềm đam mê khoa học. Học sinh thấy được nhu cầu học tập là quan trọng. Học sinh sẽ luôn tự tìm tòi, học hỏi, nghiên cứu để lấp đầy khoảng trống kiến thức của mình.

Với phương pháp “Học đi đôi với hành”: Từ các tình huống thực tế cho phép học sinh hiểu được liên quan giữa công việc với đời sống và thế giới xung quanh. Tạo môi trường học sinh động, cởi mở, rút ngắn khoảng cách giữa thầy và trò. STEM/STEAM mang đến sự thú vị, tươi mới trong phương pháp giảng dạy thông qua các câu chuyện, nhiệm vụ, ngày càng kích thích sự sáng tạo vô hạn vốn đã có sẵn trong mỗi học sinh. Từ đó, học sinh có thể ứng dụng những nguyên lý đã học trong những sản phẩm thật ngoài đời sống. Nhờ đó kiến thức được lưu lại lâu hơn và có ý nghĩa hơn đối với tất cả học sinh. Học sinh có thể thỏa chí thể hiện suy nghĩ, sự tưởng tượng phong phú của bản thân.

3. Đối với doanh nghiệp

- Việc đưa vào áp dụng mô hình đào tạo STEM/STEAM sẽ tạo cơ hội mới cho nhiều cơ sở đào tạo, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đào tạo có cơ hội phát triển và cùng tham gia đóng góp cho sự phát triển lớn mạnh của giáo dục STEM/STEAM tại Việt Nam nói chung, tỉnh Bắc Ninh nói riêng.

- Trên cơ sở tận dụng những lợi thế về nguồn nhân lực dồi dào về công nghệ thông tin của Việt Nam, các cơ sở đào tạo, các doanh nghiệp nhờ đó tiết kiệm được các chi phí đào tạo và phát triển đội ngũ giáo viên, do vậy giá thành dịch vụ đào tạo sẽ rẻ hơn, thu hút được nhiều học sinh theo học hơn, tạo được uy tín và lợi thế cạnh tranh trong việc mở rộng thị trường, nhất là trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế.

- Đặc biệt, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ cao có cơ hội tìm tòi, sáng tạo ra các sản phẩm phục vụ cho đào tạo, góp phần tăng cường năng lực cho các cơ sở đào tạo trong nước, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, góp phần trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

4. Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh

Với những ảnh hưởng tích cực của giáo dục STEM/STEAM đối với bản thân người học và với nền giáo dục nước nhà, giáo dục STEM/STEAM có thể mang lại những lợi ích không nhỏ với sự phát triển kinh tế - xã hội của các xã, phường nói riêng và của tỉnh Bắc Ninh nói chung, cụ thể:

- Giáo dục STEM/STEAM giúp nâng cao chất lượng học sinh THPT, từ đó giúp học sinh có đủ năng lực để tiếp tục vào đại học. Đối với các học sinh không tiếp tục theo học đại học thì những kiến thức và kỹ năng học được qua giáo dục STEM/STEAM có thể giúp các em tìm được một công việc phù hợp trong các ngành như lập trình phần mềm, công nghiệp làm games,… từ đó giảm đáng kể công sức và ngân sách dành cho việc đào tạo của doanh nghiệp.

- Từ việc áp dụng mô hình giáo dục STEM/STEAM tiên tiến song song với các nước tiên tiến trên thế giới, những học sinh trong tương lai sẽ phát huy tốt vai trò chủ động, sáng tạo trong học tập và nghiên cứu khoa học công nghệ của các nước tiên tiến trong khu vực và thế giới, góp phần cho sự tăng trưởng kinh tế của tỉnh.

- Giáo dục STEM/STEAM không chỉ nâng cao chất lượng ở mặt bằng chung, mà còn giúp tăng tỷ lệ lao động bậc cao, là nguồn lao động luôn ở mức thiếu hụt nghiêm trọng của hầu hết các lĩnh vực hoạt động của nền kinh tế của các tỉnh, thành phố. Nguồn nhân lực chất lượng cao được đào tạo sẵn trong nước không chỉ bù đắp sự thiếu hụt này mà còn giúp kinh tế Việt Nam bớt bị phụ thuộc vào nước ngoài. Lợi ích lâu dài của việc này sẽ giúp kinh tế Bắc Ninh phát triển hơn, cũng là lợi ích hai chiều khi những công ty, tổ chức trong nước không còn bị “chảy máu chất xám” ra nước ngoài và người lao động cũng được đãi ngộ và làm việc trong điều kiện lý tưởng hơn.

(Cơ sở lý luận xây dựng Đề án theo Phụ lục 6)

PHỤ LỤC 1


DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC TỈNH BẮC NINH TRANG BỊ THIẾT BỊ PHÒNG STEM/STEAM LAB NĂM 2026, 2027
(Ban hành kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục STEM/STEAM trong các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030, định hướng đến năm 2035” được phê duyệt tại Quyết định số: 388/QĐ-UBND ngày 31/10/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh)


STT

Tên đơn vị

Địa chỉ

Cấp học

Loại hình

Ghi chú

I

TRANG BỊ THIẾT BỊ PHÒNG STEM/STEAM LAB NĂM 2026

1

THPT Chuyên Bắc Giang

Phường Bắc Giang

THPT

Công lập

2

THPT Ngô Sĩ Liên

Phường Bắc Giang

THPT

Công lập

3

THPT Thái Thuận

Phường Bắc Giang

THPT

Công lập

4

PT DTNT tỉnh Bắc Ninh

Phường Bắc Giang

THPT

Công lập

5

THPT Giáp Hải

Phường Đa Mai

THPT

Công lập

6

THPT Yên Dũng số 1

Phường Yên Dũng

THPT

Công lập

7

THPT Yên Dũng số 2

Phường Tân An

THPT

Công lập

8

THPT Yên Dũng số 3

Phường Cảnh Thuỵ

THPT

Công lập

9

THPT Lạng Giang số 1

Xã Lạng Giang

THPT

Công lập

10

THPT Lạng Giang số 2

Xã Kép

THPT

Công lập

11

THPT Lạng Giang số 3

Xã Tiên Lục

THPT

Công lập

12

THPT Việt Yên số 1

Phường Việt Yên

THPT

Công lập

13

THPT Việt Yên số 2

Phường Tự Lạn

THPT

Công lập

14

THPT Lý Thường Kiệt số 1

Phường Vân Hà

THPT

Công lập

15

THPT Hiệp Hòa số 1

Xã Hiệp Hòa

THPT

Công lập

16

THPT Hiệp Hòa số 2

Xã Xuân Cẩm

THPT

Công lập

17

THPT Hiệp Hòa số 3

Xã Hợp Thịnh

THPT

Công lập

18

THPT Hiệp Hòa số 4

Xã Hoàng Vân

THPT

Công lập

19

THPT Tân Yên số 1

Xã Tân Yên

THPT

Công lập

20

THPT Tân Yên số 2

Xã Quang Trung

THPT

Công lập

21

THPT Nhã Nam

Xã Nhã Nam

THPT

Công lập

22

THPT Yên Thế

Xã Yên Thế

THPT

Công lập

23

THPT Bố Hạ

Xã Bố Hạ

THPT

Công lập

24

THPT Mỏ Trạng

Xã Tam Tiến

THPT

Công lập

25

THPT Lục Nam

Xã Lục Nam

THPT

Công lập

26

THPT Phương Sơn

Xã Lục Nam

THPT

Công lập

27

THPT Cẩm Lý

Xã Cẩm Lý

THPT

Công lập

28

THPT Tứ Sơn

Xã Trường Sơn

THPT

Công lập

29

THPT Chu Văn An

Phường Chũ

THPT

Công lập

30

THPT Phượng Sơn

Phường Phượng Sơn

THPT

Công lập

31

DTNT THCS và THPT Nguyễn Tất Thành

Xã Kiên Lao

THPT

Công lập

32

THPT Lục Ngạn

Xã Lục Ngạn

THPT

Công lập

33

THPT Lương Thế Vinh

Xã Tân Sơn

THPT

Công lập

34

THPT Sơn Động số 1

Xã Sơn Động

THPT

Công lập

35

PT DTNT Sơn Động

Xã Sơn Động

THPT

Công lập

36

THPT Sơn Động số 2

Xã Yên Định

THPT

Công lập

37

THPT Sơn Động số 3

Xã Tây Yên Tử

THPT

Công lập

38

THPT Chuyên Bắc Ninh

Phường Kinh Bắc

THPT

Công lập

39

THPT Lý Nhân Tông

Phường Kinh Bắc

THPT

Công lập

40

THPT Hàn Thuyên

Phường Võ Cường

THPT

Công lập

41

THPT Hoàng Quốc Việt

Phường Vũ Ninh

THPT

Công lập

42

THPT Lý Thường Kiệt số 2

Phường Hạp Lĩnh

THPT

Công lập

43

THPT Hàm Long

Phường Nam Sơn

THPT

Công lập

44

THPT Thuận Thành số 1

Phường Thuận Thành

THPT

Công lập

45

THPT Thuận Thành số 3

Phường Thuận Thành

THPT

Công lập

46

THPT Thuận Thành số 2

Phường Trí Quả

THPT

Công lập

47

THPT Gia Bình số 1

Xã Nhân Thắng

THPT

Công lập

48

THPT Lê Văn Thịnh

Xã Gia Bình

THPT

Công lập

49

THPT Lương Tài

Xã Lương Tài

THPT

Công lập

50

THPT Lương Tài số 2

Xã Trung Kênh

THPT

Công lập

51

THPT Tiên Du số 1

Xã Liên Bão

THPT

Công lập

52

THPT Nguyễn Đăng Đạo

Xã Tiên Du

THPT

Công lập

53

THPT Lý Thái Tổ

Phường Từ Sơn

THPT

Công lập

54

THPT Ngô Gia Tự

Phường Tam Sơn

THPT

Công lập

55

THPT Nguyễn Văn Cừ

Phường Phù Khê

THPT

Công lập

56

THPT Yên Phong số 1

Xã Yên Phong

THPT

Công lập

57

THPT Yên Phong số 2

Xã Yên Trung

THPT

Công lập

58

THPT Quế Võ số 1

Phường Quế Võ

THPT

Công lập

59

THPT Quế Võ số 2

Phường Đào Viên

THPT

Công lập

60

THPT Quế Võ số 3

Phường Bồng Lai

THPT

Công lập

61

THCS Thị trấn Thắng

Xã Hiệp Hòa

THCS

Công lập

62

THCS Đức Thắng

Xã Hiệp Hòa

THCS

Công lập

63

THCS Đoan Bái

Xã Hiệp Hòa

THCS

Công lập

64

THCS Đông Lỗ

Xã Hiệp Hòa

THCS

Công lập

65

THCS Lương Phong

Xã Hiệp Hòa

THCS

Công lập

66

THCS Danh Thắng

Xã Hiệp Hòa

THCS

Công lập

67

TH&THCS Đồng Tân

Xã Hoàng Vân

THCS

Công lập

68

THCS Thanh Vân

Xã Hoàng Vân

THCS

Công lập

69

THCS Hoàng Vân

Xã Hoàng Vân

THCS

Công lập

70

THCS Hoàng An

Xã Hoàng Vân

THCS

Công lập

71

THCS Hoàng Lương

Xã Hoàng Vân

THCS

Công lập

72

THCS Hoàng Thanh

Xã Hoàng Vân

THCS

Công lập

73

THCS Ngọc Sơn

Xã Hoàng Vân

THCS

Công lập

74

THCS Mai Trung

Xã Hợp Thịnh

THCS

Công lập

75

THCS Hoà Sơn

Xã Hợp Thịnh

THCS

Công lập

76

THCS Thường Thắng

Xã Hợp Thịnh

THCS

Công lập

77

THCS Hợp Thịnh

Xã Hợp Thịnh

THCS

Công lập

78

THCS Hùng Sơn

Xã Hợp Thịnh

THCS

Công lập

79

TH&THCS Đại Thành

Xã Hợp Thịnh

THCS

Công lập

80

THCS Quang Minh

Xã Hợp Thịnh

THCS

Công lập

81

THCS Thái Sơn

Xã Hợp Thịnh

THCS

Công lập

82

THCS Bắc Lý

Xã Xuân Cẩm

THCS

Công lập

83

THCS Châu Minh

Xã Xuân Cẩm

THCS

Công lập

84

THCS Mai Đình

Xã Xuân Cẩm

THCS

Công lập

85

THCS Hương Lâm

Xã Xuân Cẩm

THCS

Công lập

86

THCS Xuân Cẩm

Xã Xuân Cẩm

THCS

Công lập

87

THCS Hương Sơn

Xã Kép

THCS

Công lập

88

THCS Quang Thịnh

Xã Kép

THCS

Công lập

89

THCS Kép

Xã Kép

THCS

Công lập

90

TH&THCS Việt Hương

Xã Kép

THCS

Công lập

91

THCS Vôi số 1

Xã Lạng Giang

THCS

Công lập

92

THCS Vôi số 2

Xã Lạng Giang

THCS

Công lập

93

THCS Xương Lâm

Xã Lạng Giang

THCS

Công lập

94

THCS Tân Hưng

Xã Lạng Giang

THCS

Công lập

95

THCS Hương Lạc số 1

Xã Lạng Giang

THCS

Công lập

96

THCS Hương Lạc số 2

Xã Lạng Giang

THCS

Công lập

97

THCS Xuân Hương

Xã Mỹ Thái

THCS

Công lập

98

THCS Mỹ Thái

Xã Mỹ Thái

THCS

Công lập

99

THCS Dương Đức

Xã Mỹ Thái

THCS

Công lập

100

THCS Tân Thanh

Xã Mỹ Thái

THCS

Công lập

101

THCS Thái Đào

Xã Tân Dĩnh

THCS

Công lập

102

THCS Tân Dĩnh

Xã Tân Dĩnh

THCS

Công lập

103

THCS Đại Lâm

Xã Tân Dĩnh

THCS

Công lập

104

THCS Tiên Lục số 1

Xã Tiên Lục

THCS

Công lập

105

THCS Tiên Lục số 2

Xã Tiên Lục

THCS

Công lập

106

THCS Tiên Lục số 3

Xã Tiên Lục

THCS

Công lập

107

THCS Tiên Lục số 4

Xã Tiên Lục

THCS

Công lập

108

THCS Tiên Lục số 5

Xã Tiên Lục

THCS

Công lập

109

THCS Tiên Lục số 6

Xã Tiên Lục

THCS

Công lập

110

THCS Yên Sơn

Xã Bắc Lũng

THCS

Công lập

111

THCS Lan Mẫu

Xã Bắc Lũng

THCS

Công lập

112

THCS Bắc Lũng

Xã Bắc Lũng

THCS

Công lập

113

THCS Khám Lạng

Xã Bắc Lũng

THCS

Công lập

114

THCS Bảo Đài

Xã Bảo Đài

THCS

Công lập

115

THCS Bảo Sơn

Xã Bảo Đài

THCS

Công lập

116

THCS Thanh Lâm

Xã Bảo Đài

THCS

Công lập

117

THCS Tam Dị

Xã Bảo Đài

THCS

Công lập

118

TH&THCS Tam Dị

Xã Bảo Đài

THCS

Công lập

119

THCS Cẩm Lý

Xã Cẩm Lý

THCS

Công lập

120

THCS Vũ Xá

Xã Cẩm Lý

THCS

Công lập

121

THCS Đan Hội

Xã Cẩm Lý

THCS

Công lập

122

THCS Đông Phú

Xã Đông Phú

THCS

Công lập

123

THCS Đông Hưng

Xã Đông Phú

THCS

Công lập

124

THCS Đồi Ngô

Xã Lục Nam

THCS

Công lập

125

THCS Tiên Hưng

Xã Lục Nam

THCS

Công lập

126

THCS Chu Điện

Xã Lục Nam

THCS

Công lập

127

THCS Phương Sơn

Xã Lục Nam

THCS

Công lập

128

PT DTNT Lục Nam

Xã Lục Nam

THCS

Công lập

129

TH&THCS Tiên Nha

Xã Lục Nam

THCS

Công lập

130

THCS Cương Sơn

Xã Lục Nam

THCS

Công lập

131

TH&THCS Bình Sơn

Xã Lục Sơn

THCS

Công lập

132

THCS Bình Sơn

Xã Lục Sơn

THCS

Công lập

133

TH&THCS Lục Sơn

Xã Lục Sơn

THCS

Công lập

134

THCS Lục Sơn

Xã Lục Sơn

THCS

Công lập

135

THCS Huyền Sơn

Xã Nghĩa Phương

THCS

Công lập

136

THCS Nghĩa Phương

Xã Nghĩa Phương

THCS

Công lập

137

TH&THCS Trường Giang

Xã Nghĩa Phương

THCS

Công lập

138

THCS Vô Tranh

Xã Trường Sơn

THCS

Công lập

139

THCS Trường Sơn

Xã Trường Sơn

THCS

Công lập

140

THCS Biển Động

Xã Biển Động

THCS

Công lập

141

THCS Phú Nhuận

Xã Biển Động

THCS

Công lập

142

TH&THCS Kim Sơn

Xã Biển Động

THCS

Công lập

143

THCS Biên Sơn

Xã Biên Sơn

THCS

Công lập

144

THCS Phong Vân

Xã Biên Sơn

THCS

Công lập

145

THCS Đèo Gia số 1

Xã Đèo Gia

THCS

Công lập

146

THCS Đèo Gia số 2

Xã Đèo Gia

THCS

Công lập

147

THCS Tân Hoa

Xã Lục Ngạn

THCS

Công lập

148

THCS Phì Điền

Xã Lục Ngạn

THCS

Công lập

149

THCS Giáp Sơn

Xã Lục Ngạn

THCS

Công lập

150

THCS Đồng Cốc

Xã Lục Ngạn

THCS

Công lập

151

THCS Tân Quang

Xã Lục Ngạn

THCS

Công lập

152

TH&THCS Sa Lý

Xã Sa Lý

THCS

Công lập

153

THCS Sa Lý

Xã Sa Lý

THCS

Công lập

154

PT DTBT THCS Hộ Đáp

Xã Sơn Hải

THCS

Công lập

155

PT DTBT THCS Sơn Hải

Xã Sơn Hải

THCS

Công lập

156

THCS Tân Sơn số 1

Xã Tân Sơn

THCS

Công lập

157

THCS Tân Sơn số 2

Xã Tân Sơn

THCS

Công lập

158

PT DTBT THCS An Lạc

Xã An Lạc

THCS

Công lập

159

THCS Lệ Viễn

Xã An Lạc

THCS

Công lập

160

TH&THCS Đại Sơn

Xã Đại Sơn

THCS

Công lập

161

THCS Giáo Liêm

Xã Đại Sơn

THCS

Công lập

162

THCS Đại Sơn

Xã Đại Sơn

THCS

Công lập

163

TH&THCS Phúc Sơn I

Xã Đại Sơn

THCS

Công lập

164

TH&THCS Phúc Sơn II

Xã Đại Sơn

THCS

Công lập

165

PT DTBT THCS Dương Hưu

Xã Dương Hưu

THCS

Công lập

166

THCS Long Sơn

Xã Dương Hưu

THCS

Công lập

167

THCS An Bá

Xã Sơn Động

THCS

Công lập

168

THCS An Châu

Xã Sơn Động

THCS

Công lập

169

THCS Vĩnh An

Xã Sơn Động

THCS

Công lập

170

THCS Tây Yên Tử

Xã Tây Yên Tử

THCS

Công lập

171

TH&THCS Thanh Luận

Xã Tây Yên Tử

THCS

Công lập

172

TH&THCS Tây Yên Tử

Xã Tây Yên Tử

THCS

Công lập

173

TH&THCS Tuấn Đạo

Xã Tuấn Đạo

THCS

Công lập

174

THCS Tuấn Đạo

Xã Tuấn Đạo

THCS

Công lập

175

TH&THCS Hữu Sản

Xã Vân Sơn

THCS

Công lập

176

THCS Vân Sơn

Xã Vân Sơn

THCS

Công lập

177

THCS Yên Định

Xã Yên Định

THCS

Công lập

178

THCS Cẩm Đàn

Xã Yên Định

THCS

Công lập

179

THCS Song Vân

Xã Ngọc Thiện

THCS

Công lập

180

THCS Ngọc Châu

Xã Ngọc Thiện

THCS

Công lập

181

THCS Ngọc Vân

Xã Ngọc Thiện

THCS

Công lập

182

THCS Việt Ngọc

Xã Ngọc Thiện

THCS

Công lập

183

THCS Ngọc Thiện

Xã Ngọc Thiện

THCS

Công lập

184

THCS Lương Văn Nắm

Xã Nhã Nam

THCS

Công lập

185

THCS Nhã Nam

Xã Nhã Nam

THCS

Công lập

186

THCS An Dương

Xã Nhã Nam

THCS

Công lập

187

THCS Liên Chung

Xã Phúc Hòa

THCS

Công lập

188

THCS Phúc Hoà

Xã Phúc Hòa

THCS

Công lập

189

THCS Hợp Đức

Xã Phúc Hòa

THCS

Công lập

190

THCS Lam Cốt

Xã Quang Trung

THCS

Công lập

191

THCS Lan Giới

Xã Quang Trung

THCS

Công lập

192

THCS Phúc Sơn

Xã Quang Trung

THCS

Công lập

193

THCS Đại Hóa

Xã Quang Trung

THCS

Công lập

194

THCS Nguyên Hồng

Xã Quang Trung

THCS

Công lập

195

THCS Việt Lập

Xã Tân Yên

THCS

Công lập

196

THCS Cao Xá

Xã Tân Yên

THCS

Công lập

197

THCS Ngọc Lý

Xã Tân Yên

THCS

Công lập

198

THCS Liên Sơn

Xã Nhã Nam

THCS

Công lập

199

THCS Cao Thượng

Xã Tân Yên

THCS

Công lập

200

THCS Tân Yên

Xã Tân Yên

THCS

Công lập

201

THCS Tư Mại

Phường Cảnh Thụy

THCS

Công lập

202

THCS Tiến Dũng

Phường Cảnh Thụy

THCS

Công lập

203

THCS Cảnh Thụy

Phường Cảnh Thụy

THCS

Công lập

204

THCS Tân An

Phường Tân An

THCS

Công lập

205

TH&THCS Tân An

Phường Tân An

THCS

Công lập

206

THCS Trí Yên

Phường Tân An

THCS

Công lập

207

THCS Lãng Sơn

Phường Tân An

THCS

Công lập

208

THCS Quỳnh Sơn

Phường Tân An

THCS

Công lập

209

TH&THCS Lão Hộ

Phường Tân An

THCS

Công lập

210

THCS Đồng Sơn

Phường Tiền Phong

THCS

Công lập

211

THCS Nội Hoàng

Phường Tiền Phong

THCS

Công lập

212

THCS Tiền Phong

Phường Tiền Phong

THCS

Công lập

213

THCS Nguyễn Khắc Nhu

Phường Tiền Phong

THCS

Công lập

214

THCS Nham Biền số 1

Phường Yên Dũng

THCS

Công lập

215

THCS Nham Biền số 2

Phường Yên Dũng

THCS

Công lập

216

THCS Yên Lư

Phường Yên Dũng

THCS

Công lập

217

THCS Tân Liễu

Phường Yên Dũng

THCS

Công lập

218

THCS Đồng Phúc

Xã Đồng Việt

THCS

Công lập

219

THCS Đồng Việt

Xã Đồng Việt

THCS

Công lập

220

THCS Đức Giang

Xã Đồng Việt

THCS

Công lập

221

THCS Bố Hạ

Xã Bố Hạ

THCS

Công lập

222

THCS Đông Sơn

Xã Bố Hạ

THCS

Công lập

223

THCS Hương Vĩ

Xã Bố Hạ

THCS

Công lập

224

THCS Hồng Kỳ

Xã Đồng Kỳ

THCS

Công lập

225

THCS Đồng Kỳ

Xã Đồng Kỳ

THCS

Công lập

226

THCS Đồng Vương

Xã Đồng Kỳ

THCS

Công lập

227

THCS Đồng Hưu

Xã Đồng Kỳ

THCS

Công lập

228

THCS Tiến Thắng

Xã Tam Tiến

THCS

Công lập

229

THCS Tam Tiến

Xã Tam Tiến

THCS

Công lập

230

THCS An Thượng

Xã Tam Tiến

THCS

Công lập

231

THCS Xuân Lương

Xã Xuân Lương

THCS

Công lập

232

THCS Canh Nậu

Xã Xuân Lương

THCS

Công lập

233

THCS Đồng Tiến

Xã Xuân Lương

THCS

Công lập

234

THCS Hoàng Hoa Thám

Xã Yên Thế

THCS

Công lập

235

THCS Tam Hiệp

Xã Yên Thế

THCS

Công lập

236

THCS Đồng Lạc

Xã Yên Thế

THCS

Công lập

237

THCS Tân Sỏi

Xã Yên Thế

THCS

Công lập

238

PT DTNT Yên Thế

Xã Yên Thế

THCS

Công lập

239

TH&THCS Đồng Tâm

Xã Yên Thế

THCS

Công lập

240

TH&THCS Tân Hiệp

Xã Yên Thế

THCS

Công lập

241

THCS Hoàng Hoa Thám

Phường Bắc Giang

THCS

Công lập

242

THCS Lê Quý Đôn

Phường Bắc Giang

THCS

Công lập

243

THCS Ngô Sĩ Liên

Phường Bắc Giang

THCS

Công lập

244

THCS Dĩnh Trì

Phường Bắc Giang

THCS

Công lập

245

THCS Xương Giang

Phường Bắc Giang

THCS

Công lập

246

THCS Hoàng Văn Thụ

Phường Bắc Giang

THCS

Công lập

247

THCS Trần Phú

Phường Bắc Giang

THCS

Công lập

248

THCS Lê Lợi

Phường Bắc Giang

THCS

Công lập

249

THCS Dĩnh Kế

Phường Bắc Giang

THCS

Công lập

250

THCS Trần Nguyên Hãn

Phường Bắc Giang

THCS

Công lập

251

THCS Tân Mỹ

Phường Đa Mai

THCS

Công lập

252

THCS Mỹ Độ

Phường Đa Mai

THCS

Công lập

253

THCS Lý Tự Trọng

Phường Đa Mai

THCS

Công lập

254

THCS Song Mai

Phường Đa Mai

THCS

Công lập

255

THCS Quế Nham

Phường Đa Mai

THCS

Công lập

256

THCS Tân Tiến

Phường Tân Tiến

THCS

Công lập

257

THCS Xuân Phú

Phường Tân Tiến

THCS

Công lập

258

THCS Hương Gián

Phường Tân Tiến

THCS

Công lập

259

THCS Chũ

Phường Chũ

THCS

Công lập

260

THCS Hồng Giang

Phường Chũ

THCS

Công lập

261

THCS Thanh Hải

Phường Chũ

THCS

Công lập

262

THCS Trần Hưng Đạo

Phường Chũ

THCS

Công lập

263

THCS Trù Hựu

Phường Chũ

THCS

Công lập

264

THCS Phượng Sơn số 1

Phường Phượng Sơn

THCS

Công lập

265

THCS Phượng Sơn số 2

Phường Phượng Sơn

THCS

Công lập

266

THCS Phượng Sơn số 3

Phường Phượng Sơn

THCS

Công lập

267

THCS Kiên Lao số 1

Xã Kiên Lao

THCS

Công lập

268

THCS Kiên Lao số 2

Xã Kiên Lao

THCS

Công lập

269

THCS Nam Dương số 1

Xã Nam Dương

THCS

Công lập

270

THCS Nam Dương số 2

Xã Nam Dương

THCS

Công lập

271

THCS Nếnh

Phường Nếnh

THCS

Công lập

272

THCS Hoàng Ninh

Phường Nếnh

THCS

Công lập

273

THCS Vân Trung

Phường Nếnh

THCS

Công lập

274

THCS Quang Châu

Phường Nếnh

THCS

Công lập

275

THCS Tăng Tiến

Phường Nếnh

THCS

Công lập

276

THCS Tự Lạn

Phường Tự Lạn

THCS

Công lập

277

THCS Thượng Lan

Phường Tự Lạn

THCS

Công lập

278

THCS Hương Mai

Phường Tự Lạn

THCS

Công lập

279

THCS Việt Tiến

Phường Tự Lạn

THCS

Công lập

280

THCS Quảng Minh

Phường Vân Hà

THCS

Công lập

281

THCS Tiên Sơn

Phường Vân Hà

THCS

Công lập

282

THCS Trung Sơn

Phường Vân Hà

THCS

Công lập

283

THCS Vân Hà

Phường Vân Hà

THCS

Công lập

284

THCS Ninh Sơn

Phường Vân Hà

THCS

Công lập

285

THCS Thân Nhân Trung

Phường Việt Yên

THCS

Công lập

286

THCS Nghĩa Trung

Phường Việt Yên

THCS

Công lập

287

THCS Bích Sơn

Phường Việt Yên

THCS

Công lập

288

THCS Minh Đức

Phường Việt Yên

THCS

Công lập

289

THCS Hồng Thái

Phường Việt Yên

THCS

Công lập

290

TH&THCS Vạn Ninh

Xã Cao Đức

THCS

Công lập

291

TH&THCS Cao Đức

Xã Cao Đức

THCS

Công lập

292

TH&THCS Đại Lai

Xã Đại Lai

THCS

Công lập

293

TH&THCS Song Giang

Xã Đại Lai

THCS

Công lập

294

TH&THCS Giang Sơn

Xã Đông Cứu

THCS

Công lập

295

TH&THCS Đông Cứu

Xã Đông Cứu

THCS

Công lập

296

TH&THCS Lãng Ngâm

Xã Đông Cứu

THCS

Công lập

297

THCS Gia Bình

Xã Gia Bình

THCS

Công lập

298

THCS Lê Văn Thịnh

Xã Gia Bình

THCS

Công lập

299

TH&THCS Đại Bái

Xã Gia Bình

THCS

Công lập

300

TH& THCS Quỳnh Phú

Xã Gia Bình

THCS

Công lập

301

TH&THCS Xuân Lai

Xã Gia Bình

THCS

Công lập

302

THCS Nhân Thắng

Xã Nhân Thắng

THCS

Công lập

303

TH&THCS Bình Dương

Xã Nhân Thắng

THCS

Công lập

304

TH&THCS Thái Bảo

Xã Nhân Thắng

THCS

Công lập

305

TH&THCS Lâm Thao

Xã Lâm Thao

THCS

Công lập

306

TH&THCS Bình Định

Xã Lâm Thao

THCS

Công lập

307

THCS Quảng Phú

Xã Lâm Thao

THCS

Công lập

308

THCS Lương Tài

Xã Lương Tài

THCS

Công lập

309

TH&THCS Tân Lãng

Xã Lương Tài

THCS

Công lập

310

THCS Phú Hoà

Xã Lương Tài

THCS

Công lập

311

THCS Hàn Thuyên

Xã Lương Tài

THCS

Công lập

312

TH&THCS Trung Chính

Xã Trung Chính

THCS

Công lập

313

TH&THCS Phú Lương

Xã Trung Chính

THCS

Công lập

314

THCS Quang Minh

Xã Trung Chính

THCS

Công lập

315

THCS Trung Kênh

Xã Trung Kênh

THCS

Công lập

316

THCS An Thịnh

Xã Trung Kênh

THCS

Công lập

317

THCS An Tập

Xã Trung Kênh

THCS

Công lập

318

THCS Đại Đồng

Xã Đại Đồng

THCS

Công lập

319

THCS Hoàn Sơn

Xã Đại Đồng

THCS

Công lập

320

THCS Tri Phương

Xã Đại Đồng

THCS

Công lập

321

THCS Tiên Du

Xã Liên Bão

THCS

Công lập

322

THCS Liên Bão

Xã Liên Bão

THCS

Công lập

323

THCS Hiên Vân

Xã Liên Bão

THCS

Công lập

324

THCS Việt Đoàn

Xã Liên Bão

THCS

Công lập

325

TH&THCS Phật Tích

Xã Phật Tích

THCS

Công lập

326

TH&THCS Minh Đạo

Xã Phật Tích

THCS

Công lập

327

TH&THCS Cảnh Hưng

Xã Phật Tích

THCS

Công lập

328

THCS Tân Chi

Xã Tân Chi

THCS

Công lập

329

THCS Nguyễn Đình Xô

Xã Tân Chi

THCS

Công lập

330

THCS Lim

Xã Tiên Du

THCS

Công lập

331

THCS Nội Duệ

Xã Tiên Du

THCS

Công lập

332

THCS Phú Lâm

Xã Tiên Du

THCS

Công lập

333

THCS Tam Đa

Xã Tam Đa

THCS

Công lập

334

THCS Đông Phong

Xã Tam Đa

THCS

Công lập

335

THCS Thụy Hòa

Xã Tam Đa

THCS

Công lập

336

THCS Tam Giang

Xã Tam Giang

THCS

Công lập

337

THCS Hòa Tiến

Xã Tam Giang

THCS

Công lập

338

THCS Đông Thọ

Xã Văn Môn

THCS

Công lập

339

THCS Văn Môn

Xã Văn Môn

THCS

Công lập

340

THCS Yên Phụ

Xã Văn Môn

THCS

Công lập

341

THCS Yên Phong

Xã Yên Phong

THCS

Công lập

342

THCS Chờ

Xã Yên Phong

THCS

Công lập

343

THCS Trung Nghĩa

Xã Yên Phong

THCS

Công lập

344

THCS Đông Tiến

Xã Yên Phong

THCS

Công lập

345

THCS Long Châu

Xã Yên Phong

THCS

Công lập

346

THCS Yên Trung

Xã Yên Trung

THCS

Công lập

347

THCS Dũng Liệt

Xã Yên Trung

THCS

Công lập

348

TH&THCS Hạp Lĩnh

Phường Hạp Lĩnh

THCS

Công lập

349

THCS Khắc Niệm

Phường Hạp Lĩnh

THCS

Công lập

350

TH&THCS Khúc Xuyên

Phường Kinh Bắc

THCS

Công lập

351

THCS Suối Hoa

Phường Kinh Bắc

THCS

Công lập

352

THCS Vệ An

Phường Kinh Bắc

THCS

Công lập

353

TH&THCS Trần Quốc Toản

Phường Kinh Bắc

THCS

Công lập

354

THCS Hòa Long

Phường Kinh Bắc

THCS

Công lập

355

TH&THCS Vạn An

Phường Kinh Bắc

THCS

Công lập

356

THCS Kinh Bắc

Phường Kinh Bắc

THCS

Công lập

357

THCS Tiền An

Phường Kinh Bắc

THCS

Công lập

358

THCS Ninh Xá

Phường Kinh Bắc

THCS

Công lập

359

THCS Nguyễn Đăng Đạo

Phường Kinh Bắc

THCS

Công lập

360

TH&THCS Vân Dương

Phường Nam Sơn

THCS

Công lập

361

THCS Nam Sơn

Phường Nam Sơn

THCS

Công lập

362

THCS Võ Cường

Phường Võ Cường

THCS

Công lập

363

THCS Phong Khê

Phường Võ Cường

THCS

Công lập

364

THCS Đại Phúc

Phường Võ Cường

THCS

Công lập

365

TH và THCS Hoàng Hoa Thám

Phường Võ Cường

THCS

Công lập

366

TH&THCS Đáp Cầu

Phường Vũ Ninh

THCS

Công lập

367

THCS Thị Cầu

Phường Vũ Ninh

THCS

Công lập

368

THCS Vũ Ninh

Phường Vũ Ninh

THCS

Công lập

369

TH&THCS Kim Chân

Phường Vũ Ninh

THCS

Công lập

370

THCS Đồng Kỵ

Phường Đồng Nguyên

THCS

Công lập

371

TH&THCS Trang Hạ

Phường Đồng Nguyên

THCS

Công lập

372

THCS Từ Sơn

Phường Đồng Nguyên

THCS

Công lập

373

THCS Đồng Nguyên

Phường Đồng Nguyên

THCS

Công lập

374

THCS Nguyễn Văn Cừ

Phường Phù Khê

THCS

Công lập

375

THCS Châu Khê

Phường Phù Khê

THCS

Công lập

376

THCS Hương Mạc

Phường Phù Khê

THCS

Công lập

377

THCS Tam Sơn

Phường Tam Sơn

THCS

Công lập

378

THCS Tương Giang

Phường Tam Sơn

THCS

Công lập

379

TH&THCS Đông Ngàn

Phường Từ Sơn

THCS

Công lập

380

THCS Đình Bảng

Phường Từ Sơn

THCS

Công lập

381

THCS Phù Chẩn

Phường Từ Sơn

THCS

Công lập

382

THCS Tân Hồng

Phường Từ Sơn

THCS

Công lập

383

THCS Bồng Lai

Phường Bồng Lai

THCS

Công lập

384

TH&THCS Cách Bi

Phường Bồng Lai

THCS

Công lập

385

TH&THCS Mộ Đạo

Phường Bồng Lai

THCS

Công lập

386

THCS Đào Viên

Phường Đào Viên

THCS

Công lập

387

THCS Ngọc Xá

Phường Đào Viên

THCS

Công lập

388

TH&THCS Phù Lương

Phường Đào Viên

THCS

Công lập

389

THCS Nhân Hoà số 1

Phường Nhân Hòa

THCS

Công lập

390

THCS Nhân Hòa

Phường Nhân Hòa

THCS

Công lập

391

TH&THCS Nhân Hoà

Phường Nhân Hòa

THCS

Công lập

392

THCS Phương Liễu

Phường Phương Liễu

THCS

Công lập

393

TH&THCS Phượng Mao

Phường Phương Liễu

THCS

Công lập

394

THCS Nguyễn Cao

Phường Phương Liễu

THCS

Công lập

395

THCS Phố Mới

Phường Quế Võ

THCS

Công lập

396

THCS Việt Hùng

Phường Quế Võ

THCS

Công lập

397

TH&THCS Bằng An

Phường Quế Võ

THCS

Công lập

398

TH&THCS Quế Tân

Phường Quế Võ

THCS

Công lập

399

THCS Chi Lăng

Xã Chi Lăng

THCS

Công lập

400

TH&THCS Yên Giả

Xã Chi Lăng

THCS

Công lập

401

TH&THCS Nguyễn Đăng

Xã Chi Lăng

THCS

Công lập

402

TH&THCS Châu Phong

Xã Phù Lãng

THCS

Công lập

403

TH&THCS Đức Long

Xã Phù Lãng

THCS

Công lập

404

TH&THCS Phù Lãng

Xã Phù Lãng

THCS

Công lập

405

THCS Mão Điền

Phường Mão Điền

THCS

Công lập

406

THCS Hoài Thượng

Phường Mão Điền

THCS

Công lập

407

TH&THCS Nguyễn Quang Bật

Phường Mão Điền

THCS

Công lập

408

THCS Ninh Xá

Phường Ninh Xá

THCS

Công lập

409

THCS Nguyệt Đức

Phường Ninh Xá

THCS

Công lập

410

TH&THCS Hà Mãn

Phường Song Liễu

THCS

Công lập

411

TH&THCS Xuân Lâm

Phường Song Liễu

THCS

Công lập

412

TH&THCS Song Liễu

Phường Song Liễu

THCS

Công lập

413

TH&THCS Nguyễn Gia Thiều

Phường Song Liễu

THCS

Công lập

414

THCS Thuận Thành

Phường Thuận Thành

THCS

Công lập

415

THCS Vũ Kiệt

Phường Thuận Thành

THCS

Công lập

416

THCS Nguyễn Thị Định

Phường Thuận Thành

THCS

Công lập

417

THCS Đại Đồng Thành

Phường Thuận Thành

THCS

Công lập

418

TH&THCS Song Hồ

Phường Thuận Thành

THCS

Công lập

419

TH&THCS Lưu Thúc Kiệm

Phường Trạm Lộ

THCS

Công lập

420

THCS Nghĩa Đạo

Phường Trạm Lộ

THCS

Công lập

421

THCS Trí Quả

Phường Trí Quả

THCS

Công lập

422

THCS Đình Tổ

Phường Trí Quả

THCS

Công lập

423

TH&THCS Thanh Khương

Phường Trí Quả

THCS

Công lập

424

Tiểu học Dĩnh Kế

Bắc Giang

Tiểu học

Công lập

425

Tiểu học Ngô Sĩ Liên

Bắc Giang

Tiểu học

Công lập

426

Tiểu học Trần Phú

Bắc Giang

Tiểu học

Công lập

427

Tiểu học Võ Thị Sáu

Bắc Giang

Tiểu học

Công lập

428

Tiểu học Đông Thành

Bắc Giang

Tiểu học

Công lập

429

Tiểu học Cảnh Thuỵ

Cảnh Thuỵ

Tiểu học

Công lập

430

Tiểu học Lãng Sơn

Tân An

Tiểu học

Công lập

431

Tiểu học Trí Yên

Tân An

Tiểu học

Công lập

432

Tiểu học Tân Tiến

Tân Tiến

Tiểu học

Công lập

433

Tiểu học Xuân Phú

Tân Tiến

Tiểu học

Công lập

434

Tiểu học Đồng Sơn

Tiền Phong

Tiểu học

Công lập

435

Tiểu học Nham Biền số 1

Yên Dũng

Tiểu học

Công lập

436

Tiểu học Nhã Nam

Nhã Nam

Tiểu học

Công lập

437

Tiểu học Hợp Đức

Phúc Hoà

Tiểu học

Công lập

438

Tiểu học Phúc Sơn

Quang Trung

Tiểu học

Công lập

439

Tiểu học Cao Thượng

Tân Yên

Tiểu học

Công lập

440

Tiểu học Tân Yên

Tân Yên

Tiểu học

Công lập

441

Tiểu học Danh Thắng

Hiệp Hoà

Tiểu học

Công lập

442

Tiểu học Đoan Bái số 2

Hiệp Hoà

Tiểu học

Công lập

443

Tiểu học Đức Thắng số 1

Hiệp Hoà

Tiểu học

Công lập

444

Tiểu học Thị trấn Thắng

Hiệp Hoà

Tiểu học

Công lập

445

Tiểu học Ngọc Sơn

Hoàng Vân

Tiểu học

Công lập

446

Tiểu học Thanh Vân

Hoàng Vân

Tiểu học

Công lập

447

Tiểu học Hoà Sơn

Hợp Thịnh

Tiểu học

Công lập

448

Tiểu học Thường Thắng

Hợp Thịnh

Tiểu học

Công lập

449

Tiểu Học Kép

Kép

Tiểu học

Công lập

450

Tiểu học Vôi số 1

Lạng Giang

Tiểu học

Công lập

451

Tiểu học Mỹ Thái

Mỹ Thái

Tiểu học

Công lập

452

Tiểu học Tân Dĩnh

Tân Dĩnh

Tiểu học

Công lập

453

Tiểu học Hương Lạc số 2

Lạng Giang

Tiểu học

Công lập

454

Tiểu học Khám Lạng

Bắc Lũng

Tiểu học

Công lập

455

Tiểu học Bảo Đài

Bảo Đài

Tiểu học

Công lập

456

Tiểu học Đông Phú

Đông Phú

Tiểu học

Công lập

457

Tiểu học Đồi Ngô

Lục Nam

Tiểu học

Công lập

458

Tiểu học Phương Sơn

Lục Nam

Tiểu học

Công lập

459

Tiểu học Phì Điền

Lục Ngạn

Tiểu học

Công lập

460

Tiểu học An Châu số 1

Sơn Động

Tiểu học

Công lập

461

Tiểu học An Châu số 2

Sơn Động

Tiểu học

Công lập

462

Tiểu học Tây Yên Tử

Tây Yên Tử

Tiểu học

Công lập

463

Tiểu học Chũ số 1

Chũ

Tiểu học

Công lập

464

Tiểu học Thanh Hải số 2

Chũ

Tiểu học

Công lập

465

Tiểu học Phượng Sơn số 2

Phượng Sơn

Tiểu học

Công lập

466

Tiểu học Vân Trung

Nếnh

Tiểu học

Công lập

467

Tiểu học Hương Mai

Tự Lạn

Tiểu học

Công lập

468

Tiểu học Quảng Minh

Vân Hà

Tiểu học

Công lập

469

Tiểu học Bích Động

Việt Yên

Tiểu học

Công lập

470

Tiểu học Bích Sơn

Việt Yên

Tiểu học

Công lập

471

Tiểu học Bố Hạ

Bố Hạ

Tiểu học

Công lập

472

Tiểu học An Thượng

Tam Tiến

Tiểu học

Công lập

473

Tiểu học Canh Nậu

Xuân Lương

Tiểu học

Công lập

474

Tiểu học Tam Hiệp

Yên Thế

Tiểu học

Công lập

475

Tiểu học Tân Sỏi

Yên Thế

Tiểu học

Công lập

476

Tiểu học Hoàng Hoa Thám

Yên Thế

Tiểu học

Công lập

477

Tiểu học Gia Bình

Gia Bình

Tiểu học

Công lập

478

Tiểu học Nhân Thắng

Nhân Thắng

Tiểu học

Công lập

479

Tiểu học Quảng Phú số 01

Lâm Thao

Tiểu học

Công lập

480

Tiểu học Lương Tài

Lương Tài

Tiểu học

Công lập

481

Tiểu học Trung Kênh

Trung Kênh

Tiểu học

Công lập

482

Tiểu học Đại Đồng Thành số 1

Thuận Thành

Tiểu học

Công lập

483

Tiểu học Đình Tổ số 1

Trí Quả

Tiểu học

Công lập

484

Tiểu học Trí Quả

Trí Quả

Tiểu học

Công lập

485

Tiểu học Hoàn Sơn

Đại Đồng

Tiểu học

Công lập

486

Tiểu học Hiên Vân

Liên Bão

Tiểu học

Công lập

487

Tiểu học Tân Chi

Tân Chi

Tiểu học

Công lập

488

Tiểu học Kinh Bắc

Kinh Bắc

Tiểu học

Công lập

489

Tiểu học Tiền An

Kinh Bắc

Tiểu học

Công lập

490

Tiểu học Võ Cường 2

Võ Cường

Tiểu học

Công lập

491

Tiểu học Thị Cầu

Vũ Ninh

Tiểu học

Công lập

492

Tiểu học Đồng Nguyên 1

Đồng Nguyên

Tiểu học

Công lập

493

Tiểu học Tương Giang

Tam Sơn

Tiểu học

Công lập

494

Tiểu học Đình Bảng 1

Từ Sơn

Tiểu học

Công lập

495

Tiểu học Chi Lăng

Chi Lăng

Tiểu học

Công lập

496

Tiểu học Nhân Hoà

Nhân Hoà

Tiểu học

Công lập

497

Tiểu học Phố Mới

Quế Võ

Tiểu học

Công lập

498

Tiểu học Văn Môn

Văn Môn

Tiểu học

Công lập

499

Tiểu học Chờ số 2

Yên Phong

Tiểu học

Công lập

500

Tiểu học Yên Trung số 1

Yên Trung

Tiểu học

Công lập

II

TRANG BỊ THIẾT BỊ PHÒNG STEM/STEAM LAB NĂM 2027

1

Tiểu học Hợp Thịnh số 1

Hợp Thịnh

Tiểu học

Công lập

2

Tiểu học Mai Trung số 2

Hợp Thịnh

Tiểu học

Công lập

3

Tiểu học Thái Đào

Tân Dĩnh

Tiểu học

Công lập

4

Tiểu học Tân Hưng

Lạng Giang

Tiểu học

Công lập

5

Tiểu học Tân Thanh

Mỹ Thái

Tiểu học

Công lập

6

Tiểu học Tiên Lục số 1

Tiên Lục

Tiểu học

Công lập

7

Tiểu học Tiên Lục số 6

Tiên Lục

Tiểu học

Công lập

8

Tiểu học Lan Mẫu

Bắc Lũng

Tiểu học

Công lập

9

Tiểu học Yên Sơn

Bắc Lũng

Tiểu học

Công lập

10

Tiểu học Đông Hưng

Đông Phú

Tiểu học

Công lập

11

Tiểu học Tiên Hưng

Lục Nam

Tiểu học

Công lập

12

Tiểu học Lục Sơn

Lục Sơn

Tiểu học

Công lập

13

Tiểu học Vô Tranh 1

Trường Sơn

Tiểu học

Công lập

14

Tiểu học Vĩnh An

Sơn Động

Tiểu học

Công lập

15

Tiểu học Quế Nham

Đa Mai

Tiểu học

Công lập

16

Tiểu học Liên Sơn

Nhã Nam

Tiểu học

Công lập

17

Tiểu học Phúc Hoà

Phúc Hoà

Tiểu học

Công lập

18

Tiểu học Lam Cốt

Quang Trung

Tiểu học

Công lập

19

Tiểu học Việt Lập

Tân Yên

Tiểu học

Công lập

20

Tiểu học Lê Lợi

Bắc Giang

Tiểu học

Công lập

21

Tiểu học Tiến Dũng

Cảnh Thuỵ

Tiểu học

Công lập

22

Tiểu học Tư Mại

Cảnh Thuỵ

Tiểu học

Công lập

23

Tiểu học Minh Khai

Đa Mai

Tiểu học

Công lập

24

Tiểu học Quỳnh Sơn

Tân An

Tiểu học

Công lập

25

Tiểu học Trù Hựu

Chũ

Tiểu học

Công lập

26

Tiểu học Quang Châu

Nếnh

Tiểu học

Công lập

27

Tiểu học Tăng Tiến

Nếnh

Tiểu học

Công lập

28

Tiểu học Ninh Sơn

Vân Hà

Tiểu học

Công lập

29

Tiểu học Hồng Thái

Việt Yên

Tiểu học

Công lập

30

Tiểu học Minh Đức

Việt Yên

Tiểu học

Công lập

31

Tiểu học Hương Vĩ

Bố Hạ

Tiểu học

Công lập

32

Tiểu học Đồng Kỳ

Đồng Kỳ

Tiểu học

Công lập

33

Tiểu học Quảng Phú số 02

Lâm Thao

Tiểu học

Công lập

34

Tiểu học Phú Hoà

Lương Tài

Tiểu học

Công lập

35

Tiểu học Quang Minh

Trung Chính

Tiểu học

Công lập

36

Tiểu học An Tập

Trung Kênh

Tiểu học

Công lập

37

Tiểu học An Thịnh

Trung Kênh

Tiểu học

Công lập

38

Tiểu học Hoài Thượng

Mão Điền

Tiểu học

Công lập

39

Tiểu học Mão Điền số 1

Mão Điền

Tiểu học

Công lập

40

Tiểu học Nguyệt Đức

Ninh Xá

Tiểu học

Công lập

41

Tiểu học Ninh Xá

Ninh Xá

Tiểu học

Công lập

42

Tiểu học Đại Đồng Thành số 2

Thuận Thành

Tiểu học

Công lập

43

Tiểu học Gia Đông số 1

Thuận Thành

Tiểu học

Công lập

44

Tiểu học Gia Đông số 2

Thuận Thành

Tiểu học

Công lập

45

Tiểu học Thuận Thành số 1

Thuận Thành

Tiểu học

Công lập

46

Tiểu học Thuận Thành số 2

Thuận Thành

Tiểu học

Công lập

47

Tiểu học Nghĩa Đạo

Trạm Lộ

Tiểu học

Công lập

48

Tiểu học Đình Tổ số 2

Trí Quả

Tiểu học

Công lập

49

Tiểu học Đại Đồng

Đại Đồng

Tiểu học

Công lập

50

Tiểu học Tri Phương

Đại Đồng

Tiểu học

Công lập

51

Tiểu học Liên Bão

Liên Bão

Tiểu học

Công lập

52

Tiểu học Lạc Vệ 1

Tân Chi

Tiểu học

Công lập

53

Tiểu học Lạc Vệ 2

Tân Chi

Tiểu học

Công lập

54

Tiểu học Lim

Tiên Du

Tiểu học

Công lập

55

Tiểu học Nội Duệ

Tiên Du

Tiểu học

Công lập

56

Tiểu học Phú Lâm 1

Tiên Du

Tiểu học

Công lập

57

Tiểu học Phú Lâm 2

Tiên Du

Tiểu học

Công lập

58

Tiểu học Khắc Niệm

Hạp Lĩnh

Tiểu học

Công lập

59

Tiểu học Ninh Xá

Kinh Bắc

Tiểu học

Công lập

60

Tiểu học Suối Hoa

Kinh Bắc

Tiểu học

Công lập

61

Tiểu học Vệ An

Kinh Bắc

Tiểu học

Công lập

62

Tiểu học Nam Sơn số 2

Nam Sơn

Tiểu học

Công lập

63

Tiểu học Đại Phúc

Võ Cường

Tiểu học

Công lập

64

Tiểu học Phong Khê

Võ Cường

Tiểu học

Công lập

65

Tiểu học Võ Cường 1

Võ Cường

Tiểu học

Công lập

66

Tiểu học Võ Cường 3

Võ Cường

Tiểu học

Công lập

67

Tiểu học Vũ Ninh

Vũ Ninh

Tiểu học

Công lập

68

Tiểu học Đồng Kỵ 2

Đồng Nguyên

Tiểu học

Công lập

69

Tiểu học Đồng Nguyên 2

Đồng Nguyên

Tiểu học

Công lập

70

Tiểu học Châu Khê 1

Phù Khê

Tiểu học

Công lập

71

Tiểu học Châu Khê 2

Phù Khê

Tiểu học

Công lập

72

Tiểu học Hương Mạc 1

Phù Khê

Tiểu học

Công lập

73

Tiểu học Tam Sơn 1

Tam Sơn

Tiểu học

Công lập

74

Tiểu học Tam Sơn 2

Tam Sơn

Tiểu học

Công lập

75

Tiểu học Đình Bảng 2

Từ Sơn

Tiểu học

Công lập

76

Tiểu học Phù Chẩn

Từ Sơn

Tiểu học

Công lập

77

Tiểu học Tân Hồng

Từ Sơn

Tiểu học

Công lập

78

Tiểu học Bồng Lai

Bồng Lai

Tiểu học

Công lập

79

Tiểu học Đào Viên

Đào Viên

Tiểu học

Công lập

80

Tiểu học Phương Liễu

Phương Liễu

Tiểu học

Công lập

81

Tiểu học Việt Hùng số 1

Quế Võ

Tiểu học

Công lập

82

Tiểu học Việt Hùng số 2

Quế Võ

Tiểu học

Công lập

83

Tiểu học Đông Phong

Tam Đa

Tiểu học

Công lập

84

Tiểu học Thuỵ Hoà

Tam Đa

Tiểu học

Công lập

85

Tiểu học Hoà Tiến

Tam Giang

Tiểu học

Công lập

86

Tiểu học Đông Thọ

Văn Môn

Tiểu học

Công lập

87

Tiểu học Long Châu

Yên Phong

Tiểu học

Công lập

88

Tiểu học Chờ số 1

Yên Phong

Tiểu học

Công lập

89

Tiểu học Dũng Liệt

Yên Trung

Tiểu học

Công lập

90

Tiểu học Yên Trung số 2

Yên Trung

Tiểu học

Công lập

91

Tiểu học Đoan Bái số 1

Hiệp Hoà

Tiểu học

Công lập

92

Tiểu học Đông Lỗ số 1

Hiệp Hoà

Tiểu học

Công lập

93

Tiểu học Đông Lỗ số 2

Hiệp Hoà

Tiểu học

Công lập

94

Tiểu học Đức Thắng số 2

Hiệp Hoà

Tiểu học

Công lập

95

Tiểu học Lương Phong số 1

Hiệp Hoà

Tiểu học

Công lập

96

Tiểu học Lương Phong số 2

Hiệp Hoà

Tiểu học

Công lập

97

Tiểu học Hoàng An

Hoàng Vân

Tiểu học

Công lập

98

Tiểu học Hoàng Lương

Hoàng Vân

Tiểu học

Công lập

99

Tiểu học Hoàng Thanh

Hoàng Vân

Tiểu học

Công lập

100

Tiểu học Hoàng Vân

Hoàng Vân

Tiểu học

Công lập

101

Tiểu học Hợp Thịnh số 2

Hợp Thịnh

Tiểu học

Công lập

102

Tiểu học Hùng Sơn

Hợp Thịnh

Tiểu học

Công lập

103

Tiểu học Mai Trung số 1

Hợp Thịnh

Tiểu học

Công lập

104

Tiểu học Quang Minh

Hợp Thịnh

Tiểu học

Công lập

105

Tiểu học Thái Sơn

Hợp Thịnh

Tiểu học

Công lập

106

Tiểu học Bắc Lý số 1

Xuân Cẩm

Tiểu học

Công lập

107

Tiểu học Bắc Lý số 2

Xuân Cẩm

Tiểu học

Công lập

108

Tiểu học Hương Lâm số 1

Xuân Cẩm

Tiểu học

Công lập

109

Tiểu học Hương Lâm số 2

Xuân Cẩm

Tiểu học

Công lập

110

Tiểu học Mai Đình

Xuân Cẩm

Tiểu học

Công lập

111

Tiểu học Xuân Cẩm

Xuân Cẩm

Tiểu học

Công lập

112

Tiểu học Hương Sơn

Kép

Tiểu học

Công lập

113

Tiểu học Quang Thịnh

Kép

Tiểu học

Công lập

114

Tiểu học Hương Lạc số 1

Lạng Giang

Tiểu học

Công lập

115

Tiểu học Vôi số 2

Lạng Giang

Tiểu học

Công lập

116

Tiểu học Xương Lâm

Lạng Giang

Tiểu học

Công lập

117

Tiểu học Dương Đức

Mỹ Thái

Tiểu học

Công lập

118

Tiểu học Xuân Hương

Mỹ Thái

Tiểu học

Công lập

119

Tiểu học Đại Lâm

Tân Dĩnh

Tiểu học

Công lập

120

Tiểu học Tiên Lục số 2

Tiên Lục

Tiểu học

Công lập

121

Tiểu học Tiên Lục số 3

Tiên Lục

Tiểu học

Công lập

122

Tiểu học Tiên Lục số 4

Tiên Lục

Tiểu học

Công lập

123

Tiểu học Tiên Lục số 5

Tiên Lục

Tiểu học

Công lập

124

Tiểu học Bắc Lũng

Bắc Lũng

Tiểu học

Công lập

125

Tiểu học Bảo Sơn

Bảo Đài

Tiểu học

Công lập

126

Tiểu học Tam Dị

Bảo Đài

Tiểu học

Công lập

127

Tiểu học Thanh Lâm

Bảo Đài

Tiểu học

Công lập

128

Tiểu học Cẩm Lý

Cẩm Lý

Tiểu học

Công lập

129

Tiểu học Đan Hội

Cẩm Lý

Tiểu học

Công lập

130

Tiểu học Vũ Xá

Cẩm Lý

Tiểu học

Công lập

131

Tiểu học Chu Điện

Lục Nam

Tiểu học

Công lập

132

Tiểu học Cương Sơn

Lục Nam

Tiểu học

Công lập

133

Tiểu học Bình Sơn

Lục Sơn

Tiểu học

Công lập

134

Tiểu học Huyền Sơn

Nghĩa Phương

Tiểu học

Công lập

135

Tiểu học Nghĩa Phương số 1

Nghĩa Phương

Tiểu học

Công lập

136

Tiểu học Nghĩa Phương số 2

Nghĩa Phương

Tiểu học

Công lập

137

Tiểu học Trường Sơn

Trường Sơn

Tiểu học

Công lập

138

Tiểu học Vô Tranh 2

Trường Sơn

Tiểu học

Công lập

139

Tiểu học Biển Động

Biển Động

Tiểu học

Công lập

140

Tiểu học Phú Nhuận

Biển Động

Tiểu học

Công lập

141

Tiểu học Biên Sơn

Biên Sơn

Tiểu học

Công lập

142

Tiểu học Phong Vân

Biên Sơn

Tiểu học

Công lập

143

Tiểu học Đèo Gia số 1

Đèo Gia

Tiểu học

Công lập

144

Tiểu học Đèo Gia số 2

Đèo Gia

Tiểu học

Công lập

145

Tiểu học Đồng Cốc

Lục Ngạn

Tiểu học

Công lập

146

Tiểu học Giáp Sơn

Lục Ngạn

Tiểu học

Công lập

147

Tiểu học Tân Hoa

Lục Ngạn

Tiểu học

Công lập

148

Tiểu học Tân Quang

Lục Ngạn

Tiểu học

Công lập

149

Tiểu học Nam Dương số 2

Nam Dương

Tiểu học

Công lập

150

Tiểu học Sa Lý

Sa Lý

Tiểu học

Công lập

151

Tiểu học Hộ Đáp

Sơn Hải

Tiểu học

Công lập

152

Tiểu học Tân Sơn số 1

Tân Sơn

Tiểu học

Công lập

153

Tiểu học Tân Sơn số 2

Tân Sơn

Tiểu học

Công lập

154

Tiểu học Tân Sơn số 3

Tân Sơn

Tiểu học

Công lập

155

Tiểu học An Lạc

An Lạc

Tiểu học

Công lập

156

Tiểu học Lệ Viễn

An Lạc

Tiểu học

Công lập

157

Tiểu học Đại Sơn

Đại Sơn

Tiểu học

Công lập

158

Tiểu học Giáo Liêm

Đại Sơn

Tiểu học

Công lập

159

Tiểu học Dương Hưu

Dương Hưu

Tiểu học

Công lập

160

Tiểu học Long Sơn

Dương Hưu

Tiểu học

Công lập

161

Tiểu học An Bá

Sơn Động

Tiểu học

Công lập

162

Tiểu học Tuấn Đạo

Tuấn Đạo

Tiểu học

Công lập

163

Tiểu học Vân Sơn

Vân Sơn

Tiểu học

Công lập

164

Tiểu học Cẩm Đàn

Yên Định

Tiểu học

Công lập

165

Tiểu học Yên Định

Yên Định

Tiểu học

Công lập

166

Tiểu học Ngọc Châu

Ngọc Thiện

Tiểu học

Công lập

167

Tiểu học Ngọc Thiện 1

Ngọc Thiện

Tiểu học

Công lập

168

Tiểu học Ngọc Thiện 2

Ngọc Thiện

Tiểu học

Công lập

169

Tiểu học Ngọc Vân

Ngọc Thiện

Tiểu học

Công lập

170

Tiểu học Song Vân

Ngọc Thiện

Tiểu học

Công lập

171

Tiểu học Việt Ngọc

Ngọc Thiện

Tiểu học

Công lập

172

Tiểu học An Dương

Nhã Nam

Tiểu học

Công lập

173

Tiểu học Lương Văn Nắm

Nhã Nam

Tiểu học

Công lập

174

Tiểu học Liên Chung

Phúc Hoà

Tiểu học

Công lập

175

Tiểu học Đại Hoá

Quang Trung

Tiểu học

Công lập

176

Tiểu học Lan Giới

Quang Trung

Tiểu học

Công lập

177

Tiểu học Nguyên Hồng

Quang Trung

Tiểu học

Công lập

178

Tiểu học Cao Xá

Tân Yên

Tiểu học

Công lập

179

Tiểu học Ngọc Lý

Tân Yên

Tiểu học

Công lập

180

Tiểu học Dĩnh Trì

Bắc Giang

Tiểu học

Công lập

181

Tiểu học Lê Hồng Phong

Bắc Giang

Tiểu học

Công lập

182

Tiểu học Nam Hồng

Bắc Giang

Tiểu học

Công lập

183

Tiểu học Đa Mai

Đa Mai

Tiểu học

Công lập

184

Tiểu học Song Mai

Đa Mai

Tiểu học

Công lập

185

Tiểu học Tân Mỹ

Đa Mai

Tiểu học

Công lập

186

Tiểu học Đồng Phúc

Đồng Việt

Tiểu học

Công lập

187

Tiểu học Đồng Việt

Đồng Việt

Tiểu học

Công lập

188

Tiểu học Đức Giang

Đồng Việt

Tiểu học

Công lập

189

Tiểu học Tân An

Tân An

Tiểu học

Công lập

190

Tiểu học Hương Gián

Tân Tiến

Tiểu học

Công lập

191

Tiểu học Nguyễn Khắc Nhu

Tiền Phong

Tiểu học

Công lập

192

Tiểu học Nội Hoàng

Tiền Phong

Tiểu học

Công lập

193

Tiểu học Tiền Phong

Tiền Phong

Tiểu học

Công lập

194

Tiểu học Nham Biền số 2

Yên Dũng

Tiểu học

Công lập

195

Tiểu học Tân Liễu

Yên Dũng

Tiểu học

Công lập

196

Tiểu học Yên Lư

Yên Dũng

Tiểu học

Công lập

197

Tiểu học Chũ số 2

Chũ

Tiểu học

Công lập

198

Tiểu học Hồng Giang

Chũ

Tiểu học

Công lập

199

Tiểu học Thanh Hải số 1

Chũ

Tiểu học

Công lập

200

Tiểu học Kiên Lao số 1

Kiên Lao

Tiểu học

Công lập

201

Tiểu học Kiên Lao số 2

Kiên Lao

Tiểu học

Công lập

202

Tiểu học Nam Dương số 1

Nam Dương

Tiểu học

Công lập

203

Tiểu học Phượng Sơn số 1

Phượng Sơn

Tiểu học

Công lập

204

Tiểu học Phượng Sơn số 3

Phượng Sơn

Tiểu học

Công lập

205

Tiểu học Phượng Sơn số 4

Phượng Sơn

Tiểu học

Công lập

206

Tiểu học Hoàng Ninh

Nếnh

Tiểu học

Công lập

207

Tiểu học Nếnh

Nếnh

Tiểu học

Công lập

208

Tiểu học Thượng Lan

Tự Lạn

Tiểu học

Công lập

209

Tiểu học Tự Lạn

Tự Lạn

Tiểu học

Công lập

210

Tiểu học Việt Tiến

Tự Lạn

Tiểu học

Công lập

211

Tiểu học Tiên Sơn

Vân Hà

Tiểu học

Công lập

212

Tiểu học Trung Sơn

Vân Hà

Tiểu học

Công lập

213

Tiểu học Vân Hà

Vân Hà

Tiểu học

Công lập

214

Tiểu học Nghĩa Trung

Việt Yên

Tiểu học

Công lập

215

Tiểu học Đông Sơn

Bố Hạ

Tiểu học

Công lập

216

Tiểu học Đồng Hưu

Đồng Kỳ

Tiểu học

Công lập

217

Tiểu học Đồng Vương

Đồng Kỳ

Tiểu học

Công lập

218

Tiểu học Hồng Kỳ

Đồng Kỳ

Tiểu học

Công lập

219

Tiểu học Tam Tiến

Tam Tiến

Tiểu học

Công lập

220

Tiểu học Tiến Thắng

Tam Tiến

Tiểu học

Công lập

221

Tiểu học Đồng Tiến

Xuân Lương

Tiểu học

Công lập

222

Tiểu học Xuân Lương

Xuân Lương

Tiểu học

Công lập

223

Tiểu học Đồng Lạc

Yên Thế

Tiểu học

Công lập

224

Tiểu học Mão Điền số 2

Mão Điền

Tiểu học

Công lập

225

Tiểu học Việt Đoàn

Liên Bão

Tiểu học

Công lập

226

Tiểu học Hoà Long

Kinh Bắc

Tiểu học

Công lập

227

Tiểu học Nam Sơn số 1

Nam Sơn

Tiểu học

Công lập

228

Tiểu học Đồng Kỵ 1

Đồng Nguyên

Tiểu học

Công lập

229

Tiểu học Hương Mạc 2

Phù Khê

Tiểu học

Công lập

230

Tiểu học Phù Khê

Phù Khê

Tiểu học

Công lập

231

Tiểu học Ngọc Xá

Đào Viên

Tiểu học

Công lập

232

Tiểu học Nhân Hoà 1

Nhân Hoà

Tiểu học

Công lập

233

Tiểu học Tam Đa số 1

Tam Đa

Tiểu học

Công lập

234

Tiểu học Tam Đa số 2

Tam Đa

Tiểu học

Công lập

235

Tiểu học Tam Giang

Tam Giang

Tiểu học

Công lập

236

Tiểu học Yên Phụ

Văn Môn

Tiểu học

Công lập

237

Tiểu học Đông Tiến

Yên Phong

Tiểu học

Công lập

238

Tiểu học Trung Nghĩa

Yên Phong

Tiểu học

Công lập

239

Tiểu học Châu Minh

Xuân Cẩm

Tiểu học

Công lập

240

Tiểu học Sơn Hải

Sơn Hải

Tiểu học

Công lập

241

Trung tâm GDNN-GDTX Bắc Ninh số 1

Phường Yên Dũng

GDNN-GDTX

Công lập

242

Trung tâm GDNN-GDTX Chũ

Phường Chũ

GDNN-GDTX

Công lập

243

Trung tâm GDNN-GDTX Hiệp Hoà

Xã Hiệp Hoà

GDNN-GDTX

Công lập

244

Trung tâm GDNN-GDTX Lạng Giang

Xã Lạng Giang

GDNN-GDTX

Công lập

245

Trung tâm GDNN-GDTX Lục Nam

Xã Lục Nam

GDNN-GDTX

Công lập

246

Trung tâm GDNN-GDTX Sơn Động

Xã Sơn Động

GDNN-GDTX

Công lập

247

Trung tâm GDNN-GDTX Tân Yên

Xã Tân Yên

GDNN-GDTX

Công lập

248

Trung tâm GDNN-GDTX Việt Yên

Phường Việt Yên

GDNN-GDTX

Công lập

249

Trung tâm GDTX - Ngoại ngữ, Tin học tỉnh Bắc Ninh

Phường Bắc Giang

GDNN-GDTX

Công lập

250

Trung tâm GDNN-GDTX Gia Bình

Xã Gia Bình

GDNN-GDTX

Công lập

251

Trung tâm GDNN-GDTX Lương Tài

Xã Lương Tài

GDNN-GDTX

Công lập

252

Trung tâm GDNN-GDTX Tiên Du

Xã Tiên Du

GDNN-GDTX

Công lập

253

Trung tâm GDNN-GDTX Từ Sơn

Phường Từ Sơn

GDNN-GDTX

Công lập

254

Trung tâm GDNN-GDTX Yên Phong

Xã Yên Phong

GDNN-GDTX

Công lập

255

Trung tâm GDNN-GDTX tỉnh Bắc Ninh

Phường Quế Võ

GDNN-GDTX

Công lập

256

Trung tâm GDTX Thuận Thành

Phường Thuận Thành

GDTX

Công lập

257

Trung tâm GDTX Bắc Ninh

Phường Kinh Bắc

GDTX

Công lập

258

Trường Trung cấp nghề KT-KT và Thủ công mỹ nghệ truyền thống Thuận Thành

Phường Trạm Lộ

Trung cấp

Công lập

259

MN Hữu Sản

Xã Vân Sơn

Mầm non

Công lập

260

MN Vân Sơn

Xã Vân Sơn

Mầm non

Công lập

261

MN An Lạc

Xã An Lạc

Mầm non

Công lập

262

MN Lệ Viễn

Xã An Lạc

Mầm non

Công lập

263

MN Vĩnh An số 2

Xã Sơn Động

Mầm non

Công lập

264

MN Vĩnh An số 1

Xã Sơn Động

Mầm non

Công lập

265

MN Dương Hưu

Xã Dương Hưu

Mầm non

Công lập

266

MN Long Sơn

Xã Dương Hưu

Mầm non

Công lập

267

MNTT Tây Yên Tử số 1

Xã Tây Yên Tử

Mầm non

Công lập

268

MNTT Tây Yên Tử số 2

Xã Tây Yên Tử

Mầm non

Công lập

269

MN Tuấn Đạo Số 1

Xã Tuấn Đạo

Mầm non

Công lập

270

MN Tuấn Đạo Số 2

Xã Tuấn Đạo

Mầm non

Công lập

271

MN Yên Định

Xã Yên Định

Mầm non

Công lập

272

MN Cẩm Đàn

Xã Yên Định

Mầm non

Công lập

273

MN Giáo Liêm

Xã Đại Sơn

Mầm non

Công lập

274

MN Phúc Sơn

Xã Đại Sơn

Mầm non

Công lập

275

MN Sa Lý

Xã Sa Lý

Mầm non

Công lập

276

MN Phong Minh

Xã Sa Lý

Mầm non

Công lập

277

MN Phong Vân

Xã Biên Sơn

Mầm non

Công lập

278

MN Biên Sơn

Xã Biên Sơn

Mầm non

Công lập

279

MN Cấm Sơn

Xã Tân Sơn

Mầm non

Công lập

280

MN Tân Sơn

Xã Tân Sơn

Mầm non

Công lập

281

MN Hộ Đáp

Xã Sơn Hải

Mầm non

Công lập

282

MN Sơn Hải

Xã Sơn Hải

Mầm non

Công lập

283

MN Đèo Gia

Xã Đèo Gia

Mầm non

Công lập

284

MN Tân Lập

Xã Đèo Gia

Mầm non

Công lập

285

MN Kim Sơn

Xã Biển Động

Mầm non

Công lập

286

MN Phú Nhuận

Xã Biển Động

Mầm non

Công lập

287

MN Tân Hoa

Xã Lục Ngạn

Mầm non

Công lập

288

MN Đồng Cốc

Xã Lục Ngạn

Mầm non

Công lập

289

MN Thanh Hải số 1

Phường Chũ

Mầm non

Công lập

290

MN Thanh Hải số 2

Phường Chũ

Mầm non

Công lập

291

MN Kiên Lao số 1

Xã Kiên Lao

Mầm non

Công lập

292

MN Kiên Lao số 2

Xã Kiên Lao

Mầm non

Công lập

293

MN Phượng Sơn số 2

Phường Phượng Sơn

Mầm non

Công lập

294

MN Phượng Sơn số 3

Phường Phượng Sơn

Mầm non

Công lập

295

MN Bắc Lũng

Xã Bắc Lũng

Mầm non

Công lập

296

MN Khám Lạng

Xã Bắc Lũng

Mầm non

Công lập

297

MN Bảo Đài

Xã Bảo Đài

Mầm non

Công lập

298

MN Bảo Sơn

Xã Bảo Đài

Mầm non

Công lập

299

MN Bình Sơn

Xã Lục Sơn

Mầm non

Công lập

300

MN Lục Sơn

Xã Lục Sơn

Mầm non

Công lập

301

MN Cẩm Lý 1

Xã Cẩm Lý

Mầm non

Công lập

302

MN Cẩm Lý 2

Xã Cẩm Lý

Mầm non

Công lập

303

MN Nam Dương số 1

Xã Nam Dương

Mầm non

Công lập

304

MN Nam Dương số 2

Xã Nam Dương

Mầm non

Công lập

305

MN Chu Điện

Xã Lục Nam

Mầm non

Công lập

306

MN Cương Sơn

Xã Lục Nam

Mầm non

Công lập

307

MN Đông Hưng

Xã Đông Phú

Mầm non

Công lập

308

MN Đông Phú

Xã Đông Phú

Mầm non

Công lập

309

MN Huyền Sơn

Xã Nghĩa Phương

Mầm non

Công lập

310

MN Nghĩa Phương

Xã Nghĩa Phương

Mầm non

Công lập

311

MN Trường Sơn

Xã Trường Sơn

Mầm non

Công lập

312

MN Vô Tranh 1

Xã Trường Sơn

Mầm non

Công lập

313

MN Xuân Lương

Xã. Xuân Lương

Mầm non

Công lập

314

MN Canh Nậu

Xã. Xuân Lương

Mầm non

Công lập

315

MN Tam Tiến

Xã. Tam Tiến

Mầm non

Công lập

316

MN An Thượng

Xã. Tam Tiến

Mầm non

Công lập

317

MN Tân Hiệp

Xã. Yên Thế

Mầm non

Công lập

318

MN Hoàng Hoa Thám

Xã. Yên Thế

Mầm non

Công lập

319

MN TT Bố Hạ

Xã. Bố Hạ

Mầm non

Công lập

320

MN Hương Vĩ

Xã. Bố Hạ

Mầm non

Công lập

321

MH Hồng Kỳ

Xã. Đồng Kỳ

Mầm non

Công lập

322

MN Đồng Kỳ

Xã. Đồng Kỳ

Mầm non

Công lập

323

MN An Hà

Xã Tiên Lục

Mầm non

Công lập

324

MN Tiên Lục số 5

Xã Tiên Lục

Mầm non

Công lập

325

MN Hương Sơn

Xã Kép

Mầm non

Công lập

326

MN thị trấn Kép

Xã Kép

Mầm non

Công lập

327

MN Mỹ Thái

Xã Mỹ Thái

Mầm non

Công lập

328

MN Tân Thanh

Xã Mỹ Thái

Mầm non

Công lập

329

MN Tân Dĩnh

Xã Tân Dĩnh

Mầm non

Công lập

330

MN Đại Lâm

Xã Tân Dĩnh

Mầm non

Công lập

331

MN Vôi số 1

Xã Lạng Giang

Mầm non

Công lập

332

MN Vôi số 2

Xã Lạng Giang

Mầm non

Công lập

333

MN Lương Văn Nắm

Xã. Nhã Nam

Mầm non

Công lập

334

MN Nhã Nam

Xã. Nhã Nam

Mầm non

Công lập

335

MN Cao Thượng

Xã. Tân Yên

Mầm non

Công lập

336

MN Cao Xá

Xã. Tân Yên

Mầm non

Công lập

337

MN Ngọc Thiện số 1

Xã. Ngọc Thiện

Mầm non

Công lập

338

MN Ngọc Thiện số 2

Xã. Ngọc Thiện

Mầm non

Công lập

339

MN Phúc Hòa

Xã. Phúc Hòa

Mầm non

Công lập

340

MN Liên Chung

Xã. Phúc Hòa

Mầm non

Công lập

341

MN Phúc Sơn

Xã Quang Trung

Mầm non

Công lập

342

MN Quang Tiến

Xã Quang Trung

Mầm non

Công lập

343

MN Họa My Bích Động

Phường Việt Yên

Mầm non

Công lập

344

MN Bích Sơn

Phường Việt Yên

Mầm non

Công lập

345

MN Tăng Tiến

Phường Nếnh

Mầm non

Công lập

346

MN Hoàng Ninh

Phường Nếnh

Mầm non

Công lập

347

MN Việt Tiến

Phường Tự Lạn

Mầm non

Công lập

348

MN Tự Lạn

Phường Tự Lạn

Mầm non

Công lập

349

MN Quảng Minh

Phường Vân Hà

Mầm non

Công lập

350

MN Ninh Sơn

Phường Vân Hà

Mầm non

Công lập

351

MN Thanh Vân

Xã Hoàng Vân

Mầm non

Công lập

352

MN Hoàng Vân

Xã Hoàng Vân

Mầm non

Công lập

353

MN Danh Thắng

Xã Hiệp Hoà

Mầm non

Công lập

354

MN Thị trấn Thắng

Xã Hiệp Hoà

Mầm non

Công lập

355

MN Hoà Sơn

Xã Hợp Thịnh

Mầm non

Công lập

356

MN Hùng Sơn

Xã Hợp Thịnh

Mầm non

Công lập

357

MN Bắc Lý

Xã Xuân Cẩm

Mầm non

Công lập

358

MN Hương Lâm

Xã Xuân Cẩm

Mầm non

Công lập

359

MN Tiền Phong

P. Tiền Phong

Mầm non

Công lập

360

MN Nội Hoàng

P. Tiền Phong

Mầm non

Công lập

361

MN Tân Liễu

P. Yên Dũng

Mầm non

Công lập

362

MN Yên Lư

P. Yên Dũng

Mầm non

Công lập

363

MN Tư Mại

P. Cảnh Thụy

Mầm non

Công lập

364

MN Cảnh Thụy

P. Cảnh Thụy

Mầm non

Công lập

365

MN Đức Giang

X. Đồng Việt

Mầm non

Công lập

366

MN Đồng Phúc

X. Đồng Việt

Mầm non

Công lập

367

MN Hương Gián

P. Tân Tiến

Mầm non

Công lập

368

MN Xuân Phú

P. Tân Tiến

Mầm non

Công lập

369

MN Tân An số 1

P. Tân An

Mầm non

Công lập

370

MN Tân An số 2

P. Tân An

Mầm non

Công lập

371

MN Trần Nguyên Hãn

P. Bắc Giang

Mầm non

Công lập

372

MN Ngô Quyền

P. Bắc Giang

Mầm non

Công lập

373

MN Mỹ Độ

P. Đa Mai

Mầm non

Công lập

374

MN Tân Mỹ

P. Đa Mai

Mầm non

Công lập

375

MN Hoa Hồng

P. Kinh Bắc

Mầm non

Công lập

376

MN Kinh Bắc

P. Kinh Bắc

Mầm non

Công lập

377

MN Việt Đan

P. Vũ Ninh

Mầm non

Công lập

378

MN Hoa Mai

P. Vũ Ninh

Mầm non

Công lập

379

MN Võ Cường 1

P. Võ Cường

Mầm non

Công lập

380

MN Võ Cường 2

P. Võ Cường

Mầm non

Công lập

381

MN Vân Dương

P. Nam Sơn

Mầm non

Công lập

382

MN Nam Sơn

P. Nam Sơn

Mầm non

Công lập

383

MN Khắc Niệm

P. Hạp Lĩnh

Mầm non

Công lập

384

MN Hạp Lĩnh

P. Hạp Lĩnh

Mầm non

Công lập

385

MN Hoàng Đăng Miện

Xã Gia Bình

Mầm non

Công lập

386

MN Đại Bái

Xã Gia Bình

Mầm non

Công lập

387

MN Bình Dương

Xã Nhân Thắng

Mầm non

Công lập

388

MN Nhân Thắng

Xã Nhân Thắng

Mầm non

Công lập

389

MN Đại Lai

Xã Đại Lai

Mầm non

Công lập

390

MN Song Giang

Xã Đại Lai

Mầm non

Công lập

391

MN Đông Cứu

Xã Đông Cứu

Mầm non

Công lập

392

MN Giang Sơn

Xã Đông Cứu

Mầm non

Công lập

393

MN Cao Đức

Xã Cao Đức

Mầm non

Công lập

394

MN Vạn Ninh

Xã Cao Đức

Mầm non

Công lập

395

MN Tân Lãng

Xã Lương Tài

Mầm non

Công lập

396

MN Thị trấn Thứa

Xã Lương Tài

Mầm non

Công lập

397

MN Quảng Phú

Xã Lâm Thao

Mầm non

Công lập

398

MN Hoa Hồng

Xã Lâm Thao

Mầm non

Công lập

399

MN Phú Lương

xã Trung Chính

Mầm non

Công lập

400

MN Trung chính

xã Trung Chính

Mầm non

Công lập

401

MN Trung Kênh

Xã Trung Kênh

Mầm non

Công lập

402

MN An Thịnh

Xã Trung Kênh

Mầm non

Công lập

403

MN Đại Đồng Thành 1

P. Thuận Thành

Mầm non

Công lập

404

MN Đại Đồng Thành 2

P. Thuận Thành

Mầm non

Công lập

405

MN Đình Tổ số 1

P. Trí Quả

Mầm non

Công lập

406

MN Đình Tổ số 2

P. Trí Quả

Mầm non

Công lập

407

MN Hà Mãn

P. Song Liễu

Mầm non

Công lập

408

MN Xuân Lâm

P. Song Liễu

Mầm non

Công lập

409

MN Mão Điền

P. Mão Điền

Mầm non

Công lập

410

MN Hoài Thượng

P. Mão Điền

Mầm non

Công lập

411

MN Trạm Lộ

P.Trạm Lộ

Mầm non

Công lập

412

MN Nghĩa Đạo

P.Trạm Lộ

Mầm non

Công lập

413

MN Ninh Xá số 1

P. Ninh Xá

Mầm non

Công lập

414

MN Ninh Xá số 2

P. Ninh Xá

Mầm non

Công lập

415

MN Bằng An

P. Quế Võ

Mầm non

Công lập

416

MN Quế Tân

P. Quế Võ

Mầm non

Công lập

417

MN Phương Liễu

P. Phương Liễu

Mầm non

Công lập

418

MN Phượng Mao

P. Phương Liễu

Mầm non

Công lập

419

MN Bồng Lai

P. Bồng Lai

Mầm non

Công lập

420

MN Cách Bi

P. Bồng Lai

Mầm non

Công lập

421

MN Phù Lãng

Xã Phù Lãng

Mầm non

Công lập

422

MN Châu Phong

Xã Phù Lãng

Mầm non

Công lập

423

MN Chi Lăng

Xã Chi Lăng

Mầm non

Công lập

424

MN Yên Giả

Xã Chi Lăng

Mầm non

Công lập

425

MN Đào Viên

P. Đào Viên

Mầm non

Công lập

426

MN Ngọc Xá

P. Đào Viên

Mầm non

Công lập

427

MN Nhân Hòa

P. Nhân Hòa

Mầm non

Công lập

428

MN Việt Thống

P. Nhân Hòa

Mầm non

Công lập

429

MN thị trấn Lim 1

Xã Tiên Du

Mầm non

Công lập

430

MN thị trấn Lim 2

Xã Tiên Du

Mầm non

Công lập

431

MN Minh Đạo

Xã Phật Tích

Mầm non

Công lập

432

MN Phật Tích

Xã Phật Tích

Mầm non

Công lập

433

MN Liên Bão 1

Xã Liên Bão

Mầm non

Công lập

434

MN Liên Bão 2

Xã Liên Bão

Mầm non

Công lập

435

MN Đại Đồng 1

Xã Đại Đồng

Mầm non

Công lập

436

MN Đại Đồng 2

Xã Đại Đồng

Mầm non

Công lập

437

MN Lạc Vệ 1

Xã Tân Chi

Mầm non

Công lập

438

MN Lạc Vệ 2

Xã Tân Chi

Mầm non

Công lập

439

MN Tân Hồng 1

P. Từ Sơn

Mầm non

Công lập

440

MN Tân Hồng 2

P. Từ Sơn

Mầm non

Công lập

441

MN Phù Khê

P. Phù Khê

Mầm non

Công lập

442

MN Châu Khê

P. Phù Khê

Mầm non

Công lập

443

MN Đồng Kỵ 1

P. Đồng Nguyên

Mầm non

Công lập

444

MN Đồng Kỵ 2

P. Đồng Nguyên

Mầm non

Công lập

445

MN Tương Giang 1

P. Tam Sơn

Mầm non

Công lập

446

MN Tương Giang 2

P. Tam Sơn

Mầm non

Công lập

447

MN thị trấn Chờ số 1

Xã Yên Phong

Mầm non

Công lập

448

MN thị trấn Chờ số 2

Xã Yên Phong

Mầm non

Công lập

449

MN Tam Giang

Xã Tam Giang

Mầm non

Công lập

450

MN Hòa Tiến

Xã Tam Giang

Mầm non

Công lập

451

MN Văn Môn

Xã Văn Môn

Mầm non

Công lập

452

MN Yên Phụ

Xã Văn Môn

Mầm non

Công lập

453

MN Tam Đa

Xã Tam Đa

Mầm non

Công lập

454

MN Đông Phong

Xã Tam Đa

Mầm non

Công lập

455

MN Dũng Liệt

Xã Yên Trung

Mầm non

Công lập

456

MN Yên Trung

Xã Yên Trung

Mầm non

Công lập

457

MN Hoa Sữa

Xã Sơn Động

Mầm non

Công lập

458

MN An Châu

Xã Sơn Động

Mầm non

Công lập

459

MN An Bá

Xã Sơn Động

Mầm non

Công lập

460

MN Thanh Luận

Xã Tây Yên Tử

Mầm non

Công lập

461

MN Đại Sơn

Xã Đại Sơn

Mầm non

Công lập

462

MN Biển Động

Xã Biển Động

Mầm non

Công lập

463

MN Phì Điền

Xã Lục Ngạn

Mầm non

Công lập

464

MN Tân Quang

Xã Lục Ngạn

Mầm non

Công lập

465

MN Giáp Sơn

Xã Lục Ngạn

Mầm non

Công lập

466

MN Hồng Giang

Phường Chũ

Mầm non

Công lập

467

MN Trù Hựu

Phường Chũ

Mầm non

Công lập

468

MN Chũ số 2

Phường Chũ

Mầm non

Công lập

469

MN Chũ số 1

Phường Chũ

Mầm non

Công lập

470

MN Phượng Sơn số 4

Phường Phượng Sơn

Mầm non

Công lập

471

MN Phượng Sơn số 1

Phường Phượng Sơn

Mầm non

Công lập

472

MN Lan Mẫu

Xã Bắc Lũng

Mầm non

Công lập

473

MN Yên Sơn

Xã Bắc Lũng

Mầm non

Công lập

474

MN Tam Dị

Xã Bảo Đài

Mầm non

Công lập

475

MN Thanh Lâm

Xã Bảo Đài

Mầm non

Công lập

476

MN Đan Hội

Xã Cẩm Lý

Mầm non

Công lập

477

MN Đồi Ngô

Xã Lục Nam

Mầm non

Công lập

478

MN Tiên Hưng

Xã Lục Nam

Mầm non

Công lập

479

MN Phương sơn

Xã Lục Nam

Mầm non

Công lập

480

MN Tiên Nha

Xã Lục Nam

Mầm non

Công lập

481

MN Trường Giang

Xã Nghĩa Phương

Mầm non

Công lập

482

MN Vô Tranh 2

Xã Trường Sơn

Mầm non

Công lập

483

MN Đồng Tiến

Xã. Xuân Lương

Mầm non

Công lập

484

MN Tiến Thắng

Xã. Tam Tiến

Mầm non

Công lập

485

MN Tam Hiệp

Xã. Yên Thế

Mầm non

Công lập

486

MN Đồng Tâm

Xã. Yên Thế

Mầm non

Công lập

487

MN Đồng Lạc

Xã. Yên Thế

Mầm non

Công lập

488

MN Tân Sỏi

Xã. Yên Thế

Mầm non

Công lập

489

MN Đông Sơn

Xã. Bố Hạ

Mầm non

Công lập

490

MN Đồng Hưu

Xã. Đồng Kỳ

Mầm non

Công lập

491

MN Đồng Vương

Xã. Đồng Kỳ

Mầm non

Công lập

492

MN Tiên Lục số 4

Xã Tiên Lục

Mầm non

Công lập

493

MN Tiên Lục số 1

Xã Tiên Lục

Mầm non

Công lập

494

MN Tiên Lục số 3

Xã Tiên Lục

Mầm non

Công lập

495

MN Tiên Lục số 2

Xã Tiên Lục

Mầm non

Công lập

496

MN Quang Thịnh

Xã Kép

Mầm non

Công lập

497

MN Xuân Hương

Xã Mỹ Thái

Mầm non

Công lập

498

MN Dương Đức

Xã Mỹ Thái

Mầm non

Công lập

499

MN Thái Đào

Xã Tân Dĩnh

Mầm non

Công lập

500

MN Tân Hưng

Xã Lạng Giang

Mầm non

Công lập

501

MN Hương Lạc số 1

Xã Lạng Giang

Mầm non

Công lập

502

MN Xương Lâm

Xã Lạng Giang

Mầm non

Công lập

503

MN Hương Lạc số 2

Xã Lạng Giang

Mầm non

Công lập

504

MN An Dương

Xã. Nhã Nam

Mầm non

Công lập

505

MN Liên Sơn

Xã. Nhã Nam

Mầm non

Công lập

506

MN Tân Yên

Xã. Tân Yên

Mầm non

Công lập

507

MN Việt Lập

Xã. Tân Yên

Mầm non

Công lập

508

MN Ngọc Lý

Xã. Tân Yên

Mầm non

Công lập

509

MN Ngọc Châu

Xã. Ngọc Thiện

Mầm non

Công lập

510

MN Ngọc Vân

Xã. Ngọc Thiện

Mầm non

Công lập

511

MN Song Vân

Xã. Ngọc Thiện

Mầm non

Công lập

512

MN Việt Ngọc

Xã. Ngọc Thiện

Mầm non

Công lập

513

MN Hợp Đức

Xã. Phúc Hòa

Mầm non

Công lập

514

MN Lam Cốt

Xã Quang Trung

Mầm non

Công lập

515

MN Lan Giới

Xã Quang Trung

Mầm non

Công lập

516

MN Đại Hóa

Xã Quang Trung

Mầm non

Công lập

517

MN Nghĩa Trung

Phường Việt Yên

Mầm non

Công lập

518

MN Minh Đức

Phường Việt Yên

Mầm non

Công lập

519

MN Hồng Thái

Phường Việt Yên

Mầm non

Công lập

520

MN Vân Trung

Phường Nếnh

Mầm non

Công lập

521

MN Nếnh

Phường Nếnh

Mầm non

Công lập

522

MN Quang Châu

Phường Nếnh

Mầm non

Công lập

523

MN Thượng Lan

Phường Tự Lạn

Mầm non

Công lập

524

MN Hương Mai

Phường Tự Lạn

Mầm non

Công lập

525

MN Trung Sơn

Phường Vân Hà

Mầm non

Công lập

526

MN Vân Hà

Phường Vân Hà

Mầm non

Công lập

527

MN Tiên Sơn

Phường Vân Hà

Mầm non

Công lập

528

MN Hoàng Thanh

Xã Hoàng Vân

Mầm non

Công lập

529

MN Đồng Tân

Xã Hoàng Vân

Mầm non

Công lập

530

MN Hoàng An

Xã Hoàng Vân

Mầm non

Công lập

531

MN Hoàng Lương

Xã Hoàng Vân

Mầm non

Công lập

532

MN Ngọc Sơn

Xã Hoàng Vân

Mầm non

Công lập

533

MN Thường Thắng

Xã Hiệp Hoà

Mầm non

Công lập

534

MN Lương Phong 1

Xã Hiệp Hoà

Mầm non

Công lập

535

MN Lương Phong 2

Xã Hiệp Hoà

Mầm non

Công lập

536

MN Đức Thắng

Xã Hiệp Hoà

Mầm non

Công lập

537

MN Đông Lỗ 1

Xã Hiệp Hoà

Mầm non

Công lập

538

MN Đông Lỗ 3

Xã Hiệp Hoà

Mầm non

Công lập

539

MN Đoan Bái 1

Xã Hiệp Hoà

Mầm non

Công lập

540

MN Đoan Bái 2

Xã Hiệp Hoà

Mầm non

Công lập

541

MN Thái Sơn

Xã Hợp Thịnh

Mầm non

Công lập

542

MN Mai Trung 1

Xã Hợp Thịnh

Mầm non

Công lập

543

MN Mai Trung 2

Xã Hợp Thịnh

Mầm non

Công lập

544

MN Hợp Thịnh

Xã Hợp Thịnh

Mầm non

Công lập

545

MN Đại Thành

Xã Hợp Thịnh

Mầm non

Công lập

546

MN Quang Minh

Xã Hợp Thịnh

Mầm non

Công lập

547

MN Xuân Cẩm

Xã Xuân Cẩm

Mầm non

Công lập

548

MN Châu Minh

Xã Xuân Cẩm

Mầm non

Công lập

549

MN Mai Đình

Xã Xuân Cẩm

Mầm non

Công lập

550

MN Đồng Sơn

P. Tiền Phong

Mầm non

Công lập

551

MN Song Khê

P. Tiền Phong

Mầm non

Công lập

552

MN Nham Biền số 1

P. Yên Dũng

Mầm non

Công lập

553

MN Nham Biền số 2

P. Yên Dũng

Mầm non

Công lập

554

MN Nham Biền số 3

P. Yên Dũng

Mầm non

Công lập

555

MN Tiến Dũng

P. Cảnh Thụy

Mầm non

Công lập

556

MN Đồng Việt

X. Đồng Việt

Mầm non

Công lập

557

MN Tân Tiến

P. Tân Tiến

Mầm non

Công lập

558

MN Quỳnh Sơn

P. Tân An

Mầm non

Công lập

559

MN Lãng Sơn

P. Tân An

Mầm non

Công lập

560

MN Trí Yên

P. Tân An

Mầm non

Công lập

561

MN Lão Hộ

P. Tân An

Mầm non

Công lập

562

MN Dĩnh Trì

P. Bắc Giang

Mầm non

Công lập

563

MN Dĩnh Kế

P. Bắc Giang

Mầm non

Công lập

564

MN Bình Minh

P. Bắc Giang

Mầm non

Công lập

565

MN Hoa Hồng

P. Bắc Giang

Mầm non

Công lập

566

MN Sao Mai

P. Bắc Giang

Mầm non

Công lập

567

MN Lê Lợi

P. Bắc Giang

Mầm non

Công lập

568

MN Hoa Sen

P. Bắc Giang

Mầm non

Công lập

569

MN Quế Nham

P. Đa Mai

Mầm non

Công lập

570

MN Song Mai

P. Đa Mai

Mầm non

Công lập

571

MN Đa Mai

P. Đa Mai

Mầm non

Công lập

572

MN Hoa Sữa

P. Kinh Bắc

Mầm non

Công lập

573

MN Ninh Xá

P. Kinh Bắc

Mầm non

Công lập

574

MN Hoà Long

P. Kinh Bắc

Mầm non

Công lập

575

MN Vạn An

P. Kinh Bắc

Mầm non

Công lập

576

MN Khúc Xuyên

P. Kinh Bắc

Mầm non

Công lập

577

MN Suối Hoa

P. Kinh Bắc

Mầm non

Công lập

578

MN Hoa Sen

P. Vũ Ninh

Mầm non

Công lập

579

MN Vũ Ninh

P. Vũ Ninh

Mầm non

Công lập

580

MN Kim Chân

P. Vũ Ninh

Mầm non

Công lập

581

MN Đại Phúc

P. Võ Cường

Mầm non

Công lập

582

MN Phong Khê

P. Võ Cường

Mầm non

Công lập

583

MN Xuân Lai

Xã Gia Bình

Mầm non

Công lập

584

MN Quỳnh Phú

Xã Gia Bình

Mầm non

Công lập

585

MN Thái bảo

Xã Nhân Thắng

Mầm non

Công lập

586

MN Lãng Ngâm

Xã Đông Cứu

Mầm non

Công lập

587

MN Phú Hòa

xã Lương Tài

Mầm non

Công lập

588

MN Hoa Sen

Xã Lương Tài

Mầm non

Công lập

589

MN Bình Định

Xã Lâm Thao

Mầm non

Công lập

590

MN Lâm Thao

Xã Lâm Thao

Mầm non

Công lập

591

MN Minh Tân

Xã Trung Chính

Mầm non

Công lập

592

MN Trừng Xá

Xã Trung Chính

Mầm non

Công lập

593

MN Mỹ Hương

Xã Trung Kênh

Mầm non

Công lập

594

MN Lai Hạ

Xã Trung Kênh

Mầm non

Công lập

595

MN Song Hồ

P. Thuận Thành

Mầm non

Công lập

596

MN Gia Đông số 1

P. Thuận Thành

Mầm non

Công lập

597

MN Gia Đông số 2

P. Thuận Thành

Mầm non

Công lập

598

MN Liên Cơ

P. Thuận Thành

Mầm non

Công lập

599

MN Phường Hồ

P. Thuận Thành

Mầm non

Công lập

600

MN Trí Quả

P. Trí Quả

Mầm non

Công lập

601

MN Thanh Khương

P. Trí Quả

Mầm non

Công lập

602

MN Song Liễu

P. Song Liễu

Mầm non

Công lập

603

MN Ngũ Thái

P. Song Liễu

Mầm non

Công lập

604

MN An Bình

P. Mão Điền

Mầm non

Công lập

605

MN Nguyệt Đức

P. Ninh Xá

Mầm non

Công lập

606

MN Phố Mới

P. Quế Võ

Mầm non

Công lập

607

MN Việt Hùng

P. Quế Võ

Mầm non

Công lập

608

MN Mộ Đạo

P. Bồng Lai

Mầm non

Công lập

609

MN Đức Long

Xã Phù Lãng

Mầm non

Công lập

610

MN Phù Lương

P. Đào Viên

Mầm non

Công lập

611

MN Đại Xuân

P. Nhân Hòa

Mầm non

Công lập

612

MN Nội Duệ

Xã Tiên Du

Mầm non

Công lập

613

MN Phú Lâm 1

Xã Tiên Du

Mầm non

Công lập

614

MN Phú Lâm 2

Xã Tiên Du

Mầm non

Công lập

615

MN Phú Lâm 3

Xã Tiên Du

Mầm non

Công lập

616

MN Cảnh Hưng

Xã Phật Tích

Mầm non

Công lập

617

MN Hiên Vân

Xã Liên Bão

Mầm non

Công lập

618

MN Việt Đoàn

Xã Liên Bão

Mầm non

Công lập

619

MN Tri Phương

Xã Đại Đồng

Mầm non

Công lập

620

MN Hoàn Sơn 1

Xã Đại Đồng

Mầm non

Công lập

621

MN Hoàn Sơn 2

Xã Đại Đồng

Mầm non

Công lập

622

MN Tân Chi

Xã Tân Chi

Mầm non

Công lập

623

MN Phù Chẩn

P. Từ Sơn

Mầm non

Công lập

624

MN Đình Bảng 1

P. Từ Sơn

Mầm non

Công lập

625

MN Đình Bảng 2

P. Từ Sơn

Mầm non

Công lập

626

MN Đông Ngàn

P. Từ Sơn

Mầm non

Công lập

627

MN Lý Khánh Văn

P. Từ Sơn

Mầm non

Công lập

628

MN Hương Mạc 1

P. Phù Khê

Mầm non

Công lập

629

MN Hương Mạc 2

P. Phù Khê

Mầm non

Công lập

630

MN Trang Hạ

P. Đồng Nguyên

Mầm non

Công lập

631

MN Đồng Nguyên 1

P. Đồng Nguyên

Mầm non

Công lập

632

MN Đồng Nguyên 2

P. Đồng Nguyên

Mầm non

Công lập

633

MN Tam Sơn 1

P. Tam Sơn

Mầm non

Công lập

634

MN Tam Sơn 2

P. Tam Sơn

Mầm non

Công lập

635

Liên Cơ

Xã Yên Phong

Mầm non

Công lập

636

MN Đông Tiến

Xã Yên Phong

Mầm non

Công lập

637

MN Long châu

Xã Yên Phong

Mầm non

Công lập

638

MN Trung Nghĩa

Xã Yên Phong

Mầm non

Công lập

639

MN Đông Thọ

Xã Văn Môn

Mầm non

Công lập

640

MN Thụy Hòa

Xã Tam Đa

Mầm non

Công lập

641

THPT Nguyên Hồng

Phường Bắc Giang

THPT

Tư thục

642

TH,THCS,THPT Maple Leaf Academy

Phường Bắc Giang

THPT

Tư thục

643

TH,THCS,THPT FPT Bắc Giang

Phường Bắc Giang

THPT

Tư thục

644

TH,THCS,THPT ICOSCHOOL

Phường Đa Mai

THPT

Tư thục

645

THPT Quang Trung

Phường Yên Dũng

THPT

Tư thục

646

TH, THCS, THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

Phường Nếnh

THPT

Tư thục

647

THPT Thân Nhân Trung

Phường Việt Yên

THPT

Tư thục

648

THPT Hiệp Hòa số 5

Xã Hiệp Hòa

THPT

Tư thục

649

THPT Hiệp Hòa số 6

Xã Xuân Cẩm

THPT

Tư thục

650

THPT Hoàng Hoa Thám

Xã Tân Yên

THPT

Tư thục

651

THPT Đồi Ngô

Xã Lục Nam

THPT

Tư thục

652

THPT Thanh Lâm

Xã Bảo Đài

THPT

Tư thục

653

THPT Lê Hồng Phong

Phường Chũ

THPT

Tư thục

654

THPT Nguyễn Du

Phường Kinh Bắc

THPT

Tư thục

655

PTLC Lương Thế Vinh

Phường Kinh Bắc

THPT

Tư thục

656

PTLC Đào Duy Từ

Phường Kinh Bắc

THPT

Tư thục

657

Tiểu học, THCS và THPT FPT Bắc Ninh

Phường Kinh Bắc

THPT

Tư thục

658

Phổ thông Quốc tế Him Lam

Phường Kinh Bắc

THPT

Tư thục

659

PT CNCH TT Quốc tế Kinh Bắc

Phường Võ Cường

THPT

Tư thục

660

PTLC Chu Văn An

Phường Nam Sơn

THPT

Tư thục

661

THPT Kinh Bắc

Phường Trí Quả

THPT

Tư thục

662

THPT Lương Tài số 3

Xã Lương Tài

THPT

Tư thục

663

THPT Trần Nhân Tông

Xã Liên Bão

THPT

Tư thục

664

THPT Từ Sơn

Phường Đồng Nguyên

THPT

Tư thục

665

Phổ thông IVS (CN Bắc Ninh)

Phường Tam Sơn

THPT

Tư thục

666

PTLC Lý Công Uẩn

Phường Từ Sơn

THPT

Tư thục

667

THPT Nguyễn Trãi

Xã Yên Phong

THPT

Tư thục

668

THPT Phố Mới

Phường Quế Võ

THPT

Tư thục

669

THPT Trần Hưng Đạo

Phường Đào Viên

THPT

Tư thục

670

THPT Gia Bình số 3

Xã Nhân Thắng

THPT

Tư thục

671

TH&THCS EduWin

Phường Phương Liễu

TH&THCS

Tư thục

672

Quốc tế Vàng Anh

Phường Kinh Bắc

MN-TH

Tư thục

673

MN Sao Mai

Phường Chũ

Mầm non

Tư thục

674

MN Họa Mi

Xã Bảo Đài

Mầm non

Tư thục

675

MN Hướng Dương

Xã Lục Nam

Mầm non

Tư thục

676

MN IQ

Xã Lạng Giang

Mầm non

Tư thục

677

MN tư thục Âu Cơ 1

Phường Việt Yên

Mầm non

Tư thục

678

MN Hoa Sữa

Phường Việt Yên

Mầm non

Tư thục

679

MN VSCHOOL

Phường Việt Yên

Mầm non

Tư thục

680

MN tư thục Âu Cơ 2

Phường Nếnh

Mầm non

Tư thục

681

MN TT Như Nguyệt

Phường Nếnh

Mầm non

Tư thục

682

MN Hoa Sen

Phường Nếnh

Mầm non

Tư thục

683

MN Bảo Ngọc

Phường Nếnh

Mầm non

Tư thục

684

MN Hạnh Phúc

Phường Tự Lạn

Mầm non

Tư thục

685

MN Họa My

Xã Hiệp Hoà

Mầm non

Tư thục

686

MN TT Đồ rê mí

P. Tân Tiến

Mầm non

Tư thục

687

MN Trần Luận

P. Bắc Giang

Mầm non

Tư thục

688

MN Lá phong xanh

P. Bắc Giang

Mầm non

Tư thục

689

Quốc tế Thăng Long

P. Bắc Giang

Mầm non

Tư thục

690

MN Quốc tế ASEAN

P. Bắc Giang

Mầm non

Tư thục

691

MN Quốc tế Ngôi Sao

P. Yên Dũng

Mầm non

Tư thục

692

MN Huyền Lương

P. Đa Mai

Mầm non

Tư thục

693

MN Hoa Quỳnh

P. Kinh Bắc

Mầm non

Tư thục

694

MN Phương Anh

P. Kinh Bắc

Mầm non

Tư thục

695

MN Ánh Dương

P. Kinh Bắc

Mầm non

Tư thục

696

MN QT Winston

P. Kinh Bắc

Mầm non

Tư thục

697

MN CTy May

P. Vũ Ninh

Mầm non

Tư thục

698

MN Hà Thành

P. Võ Cường

Mầm non

Tư thục

699

MN Sao Mai

P. Võ Cường

Mầm non

Tư thục

700

MN Phương Nga

P. Võ Cường

Mầm non

Tư thục

701

MN KBIS

P. Võ Cường

Mầm non

Tư thục

702

MN QT Him Lam

P. Võ Cường

Mầm non

Tư thục

703

MN Bích Ngọc

P. Trí Quả

Mầm non

Tư thục

704

MN Bắc Hà

P. Song Liễu

Mầm non

Tư thục

705

MN Lý Vạn Hoa

P. Từ Sơn

Mầm non

Tư thục

706

MN Kid's Smile

P. Từ Sơn

Mầm non

Tư thục

707

MN Maple Bear iBSB

P. Từ Sơn

Mầm non

Tư thục

708

MN Hoa Sen

P. Từ Sơn

Mầm non

Tư thục

709

MN Mặt trời xanh

P. Từ Sơn

Mầm non

Tư thục

710

MN Ban Mai

P. Từ Sơn

Mầm non

Tư thục

711

MN Thanh Hiền

P. Đồng Nguyên

Mầm non

Tư thục

712

MN Phú An

P. Đồng Nguyên

Mầm non

Tư thục

713

MN Việt Úc

P. Tam Sơn

Mầm non

Tư thục

714

MN P.Montessori

Xã Yên Phong

Mầm non

Tư thục

PHỤ LỤC 2


DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC TỈNH BẮC NINH TRANG BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC STEM GẮN BẢNG CẤP TRUNG HỌC VÀ THIẾT BỊ STEM CHO CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON ĐỘC LẬP TƯ THỤC
(Ban hành kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục STEM/STEAM trong các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030, định hướng đến năm 2035” được phê duyệt tại Quyết định số: 388/QĐ-UBND ngày 31/10/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh)


STT

Tên đơn vị

Địa chỉ

Cấp học

Loại hình

Ghi chú

I

TRANG BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC STEM GẮN BẢNG CẤP TRUNG HỌC NĂM 2028

1

THPT Chuyên Bắc Giang

Phường Bắc Giang

THPT

Công lập

2

THPT Ngô Sĩ Liên

Phường Bắc Giang

THPT

Công lập

3

THPT Thái Thuận

Phường Bắc Giang

THPT

Công lập

4

PT DTNT tỉnh Bắc Ninh

Phường Bắc Giang

THPT

Công lập

5

THPT Giáp Hải

Phường Đa Mai

THPT

Công lập

6

THPT Yên Dũng số 1

Phường Yên Dũng

THPT

Công lập

7

THPT Yên Dũng số 2

Phường Tân An

THPT

Công lập

8

THPT Yên Dũng số 3

Phường Cảnh Thuỵ

THPT

Công lập

9

THPT Lạng Giang số 1

Xã Lạng Giang

THPT

Công lập

10

THPT Lạng Giang số 2

Xã Kép

THPT

Công lập

11

THPT Lạng Giang số 3

Xã Tiên Lục

THPT

Công lập

12

THPT Việt Yên số 1

Phường Việt Yên

THPT

Công lập

13

THPT Việt Yên số 2

Phường Tự Lạn

THPT

Công lập

14

THPT Lý Thường Kiệt số 1

Phường Vân Hà

THPT

Công lập

15

THPT Hiệp Hòa số 1

Xã Hiệp Hòa

THPT

Công lập

16

THPT Hiệp Hòa số 2

Xã Xuân Cẩm

THPT

Công lập

17

THPT Hiệp Hòa số 3

Xã Hợp Thịnh

THPT

Công lập

18

THPT Hiệp Hòa số 4

Xã Hoàng Vân

THPT

Công lập

19

THPT Tân Yên số 1

Xã Tân Yên

THPT

Công lập

20

THPT Tân Yên số 2

Xã Quang Trung

THPT

Công lập

21

THPT Nhã Nam

Xã Nhã Nam

THPT

Công lập

22

THPT Yên Thế

Xã Yên Thế

THPT

Công lập

23

THPT Bố Hạ

Xã Bố Hạ

THPT

Công lập

24

THPT Mỏ Trạng

Xã Tam Tiến

THPT

Công lập

25

THPT Lục Nam

Xã Lục Nam

THPT

Công lập

26

THPT Phương Sơn

Xã Lục Nam

THPT

Công lập

27

THPT Cẩm Lý

Xã Cẩm Lý

THPT

Công lập

28

THPT Tứ Sơn

Xã Trường Sơn

THPT

Công lập

29

THPT Chu Văn An

Phường Chũ

THPT

Công lập

30

THPT Phượng Sơn

Phường Phượng Sơn

THPT

Công lập

31

DTNT THCS và THPT Nguyễn Tất Thành

Xã Kiên Lao

THPT

Công lập

32

THPT Lục Ngạn

Xã Lục Ngạn

THPT

Công lập

33

THPT Lương Thế Vinh

Xã Tân Sơn

THPT

Công lập

34

THPT Sơn Động số 1

Xã Sơn Động

THPT

Công lập

35

PT DTNT Sơn Động

Xã Sơn Động

THPT

Công lập

36

THPT Sơn Động số 2

Xã Yên Định

THPT

Công lập

37

THPT Sơn Động số 3

Xã Tây Yên Tử

THPT

Công lập

38

THPT Chuyên Bắc Ninh

Phường Kinh Bắc

THPT

Công lập

39

THPT Lý Nhân Tông

Phường Kinh Bắc

THPT

Công lập

40

THPT Hàn Thuyên

Phường Võ Cường

THPT

Công lập

41

THPT Hoàng Quốc Việt

Phường Vũ Ninh

THPT

Công lập

42

THPT Lý Thường Kiệt số 2

Phường Hạp Lĩnh

THPT

Công lập

43

THPT Hàm Long

Phường Nam Sơn

THPT

Công lập

44

THPT Thuận Thành số 1

Phường Thuận Thành

THPT

Công lập

45

THPT Thuận Thành số 3

Phường Thuận Thành

THPT

Công lập

46

THPT Thuận Thành số 2

Phường Trí Quả

THPT

Công lập

47

THPT Gia Bình số 1

Xã Nhân Thắng

THPT

Công lập

48

THPT Lê Văn Thịnh

Xã Gia Bình

THPT

Công lập

49

THPT Lương Tài

Xã Lương Tài

THPT

Công lập

50

THPT Lương Tài số 2

Xã Trung Kênh

THPT

Công lập

51

THPT Tiên Du số 1

Xã Liên Bão

THPT

Công lập

52

THPT Nguyễn Đăng Đạo

Xã Tiên Du

THPT

Công lập

53

THPT Lý Thái Tổ

Phường Từ Sơn

THPT

Công lập

54

THPT Ngô Gia Tự

Phường Tam Sơn

THPT

Công lập

55

THPT Nguyễn Văn Cừ

Phường Phù Khê

THPT

Công lập

56

THPT Yên Phong số 1

Xã Yên Phong

THPT

Công lập

57

THPT Yên Phong số 2

Xã Yên Trung

THPT

Công lập

58

THPT Quế Võ số 1

Phường Quế Võ

THPT

Công lập

59

THPT Quế Võ số 2

Phường Đào Viên

THPT

Công lập

60

THPT Quế Võ số 3

Phường Bồng Lai

THPT

Công lập

61

THCS Thị trấn Thắng

Xã Hiệp Hòa

THCS

Công lập

62

THCS Đức Thắng

Xã Hiệp Hòa

THCS

Công lập

63

THCS Đoan Bái

Xã Hiệp Hòa

THCS

Công lập

64

THCS Đông Lỗ

Xã Hiệp Hòa

THCS

Công lập

65

THCS Lương Phong

Xã Hiệp Hòa

THCS

Công lập

66

THCS Danh Thắng

Xã Hiệp Hòa

THCS

Công lập

67

TH&THCS Đồng Tân

Xã Hoàng Vân

THCS

Công lập

68

THCS Thanh Vân

Xã Hoàng Vân

THCS

Công lập

69

THCS Hoàng Vân

Xã Hoàng Vân

THCS

Công lập

70

THCS Hoàng An

Xã Hoàng Vân

THCS

Công lập

71

THCS Hoàng Lương

Xã Hoàng Vân

THCS

Công lập

72

THCS Hoàng Thanh

Xã Hoàng Vân

THCS

Công lập

73

THCS Ngọc Sơn

Xã Hoàng Vân

THCS

Công lập

74

THCS Mai Trung

Xã Hợp Thịnh

THCS

Công lập

75

THCS Hoà Sơn

Xã Hợp Thịnh

THCS

Công lập

76

THCS Thường Thắng

Xã Hợp Thịnh

THCS

Công lập

77

THCS Hợp Thịnh

Xã Hợp Thịnh

THCS

Công lập

78

THCS Hùng Sơn

Xã Hợp Thịnh

THCS

Công lập

79

TH&THCS Đại Thành

Xã Hợp Thịnh

THCS

Công lập

80

THCS Quang Minh

Xã Hợp Thịnh

THCS

Công lập

81

THCS Thái Sơn

Xã Hợp Thịnh

THCS

Công lập

82

THCS Bắc Lý

Xã Xuân Cẩm

THCS

Công lập

83

THCS Châu Minh

Xã Xuân Cẩm

THCS

Công lập

84

THCS Mai Đình

Xã Xuân Cẩm

THCS

Công lập

85

THCS Hương Lâm

Xã Xuân Cẩm

THCS

Công lập

86

THCS Xuân Cẩm

Xã Xuân Cẩm

THCS

Công lập

87

THCS Hương Sơn

Xã Kép

THCS

Công lập

88

THCS Quang Thịnh

Xã Kép

THCS

Công lập

89

THCS Kép

Xã Kép

THCS

Công lập

90

TH&THCS Việt Hương

Xã Kép

THCS

Công lập

91

THCS Vôi số 1

Xã Lạng Giang

THCS

Công lập

92

THCS Vôi số 2

Xã Lạng Giang

THCS

Công lập

93

THCS Xương Lâm

Xã Lạng Giang

THCS

Công lập

94

THCS Tân Hưng

Xã Lạng Giang

THCS

Công lập

95

THCS Hương Lạc số 1

Xã Lạng Giang

THCS

Công lập

96

THCS Hương Lạc số 2

Xã Lạng Giang

THCS

Công lập

97

THCS Xuân Hương

Xã Mỹ Thái

THCS

Công lập

98

THCS Mỹ Thái

Xã Mỹ Thái

THCS

Công lập

99

THCS Dương Đức

Xã Mỹ Thái

THCS

Công lập

100

THCS Tân Thanh

Xã Mỹ Thái

THCS

Công lập

101

THCS Thái Đào

Xã Tân Dĩnh

THCS

Công lập

102

THCS Tân Dĩnh

Xã Tân Dĩnh

THCS

Công lập

103

THCS Đại Lâm

Xã Tân Dĩnh

THCS

Công lập

104

THCS Tiên Lục số 1

Xã Tiên Lục

THCS

Công lập

105

THCS Tiên Lục số 2

Xã Tiên Lục

THCS

Công lập

106

THCS Tiên Lục số 3

Xã Tiên Lục

THCS

Công lập

107

THCS Tiên Lục số 4

Xã Tiên Lục

THCS

Công lập

108

THCS Tiên Lục số 5

Xã Tiên Lục

THCS

Công lập

109

THCS Tiên Lục số 6

Xã Tiên Lục

THCS

Công lập

110

THCS Yên Sơn

Xã Bắc Lũng

THCS

Công lập

111

THCS Lan Mẫu

Xã Bắc Lũng

THCS

Công lập

112

THCS Bắc Lũng

Xã Bắc Lũng

THCS

Công lập

113

THCS Khám Lạng

Xã Bắc Lũng

THCS

Công lập

114

THCS Bảo Đài

Xã Bảo Đài

THCS

Công lập

115

THCS Bảo Sơn

Xã Bảo Đài

THCS

Công lập

116

THCS Thanh Lâm

Xã Bảo Đài

THCS

Công lập

117

THCS Tam Dị

Xã Bảo Đài

THCS

Công lập

118

TH&THCS Tam Dị

Xã Bảo Đài

THCS

Công lập

119

THCS Cẩm Lý

Xã Cẩm Lý

THCS

Công lập

120

THCS Vũ Xá

Xã Cẩm Lý

THCS

Công lập

121

THCS Đan Hội

Xã Cẩm Lý

THCS

Công lập

122

THCS Đông Phú

Xã Đông Phú

THCS

Công lập

123

THCS Đông Hưng

Xã Đông Phú

THCS

Công lập

124

THCS Đồi Ngô

Xã Lục Nam

THCS

Công lập

125

THCS Tiên Hưng

Xã Lục Nam

THCS

Công lập

126

THCS Chu Điện

Xã Lục Nam

THCS

Công lập

127

THCS Phương Sơn

Xã Lục Nam

THCS

Công lập

128

PT DTNT Lục Nam

Xã Lục Nam

THCS

Công lập

129

TH&THCS Tiên Nha

Xã Lục Nam

THCS

Công lập

130

THCS Cương Sơn

Xã Lục Nam

THCS

Công lập

131

TH&THCS Bình Sơn

Xã Lục Sơn

THCS

Công lập

132

THCS Bình Sơn

Xã Lục Sơn

THCS

Công lập

133

TH&THCS Lục Sơn

Xã Lục Sơn

THCS

Công lập

134

THCS Lục Sơn

Xã Lục Sơn

THCS

Công lập

135

THCS Huyền Sơn

Xã Nghĩa Phương

THCS

Công lập

136

THCS Nghĩa Phương

Xã Nghĩa Phương

THCS

Công lập

137

TH&THCS Trường Giang

Xã Nghĩa Phương

THCS

Công lập

138

THCS Vô Tranh

Xã Trường Sơn

THCS

Công lập

139

THCS Trường Sơn

Xã Trường Sơn

THCS

Công lập

140

THCS Biển Động

Xã Biển Động

THCS

Công lập

141

THCS Phú Nhuận

Xã Biển Động

THCS

Công lập

142

TH&THCS Kim Sơn

Xã Biển Động

THCS

Công lập

143

THCS Biên Sơn

Xã Biên Sơn

THCS

Công lập

144

THCS Phong Vân

Xã Biên Sơn

THCS

Công lập

145

THCS Đèo Gia số 1

Xã Đèo Gia

THCS

Công lập

146

THCS Đèo Gia số 2

Xã Đèo Gia

THCS

Công lập

147

THCS Tân Hoa

Xã Lục Ngạn

THCS

Công lập

148

THCS Phì Điền

Xã Lục Ngạn

THCS

Công lập

149

THCS Giáp Sơn

Xã Lục Ngạn

THCS

Công lập

150

THCS Đồng Cốc

Xã Lục Ngạn

THCS

Công lập

151

THCS Tân Quang

Xã Lục Ngạn

THCS

Công lập

152

TH&THCS Sa Lý

Xã Sa Lý

THCS

Công lập

153

THCS Sa Lý

Xã Sa Lý

THCS

Công lập

154

PT DTBT THCS Hộ Đáp

Xã Sơn Hải

THCS

Công lập

155

PT DTBT THCS Sơn Hải

Xã Sơn Hải

THCS

Công lập

156

THCS Tân Sơn số 1

Xã Tân Sơn

THCS

Công lập

157

THCS Tân Sơn số 2

Xã Tân Sơn

THCS

Công lập

158

PT DTBT THCS An Lạc

Xã An Lạc

THCS

Công lập

159

THCS Lệ Viễn

Xã An Lạc

THCS

Công lập

160

TH&THCS Đại Sơn

Xã Đại Sơn

THCS

Công lập

161

THCS Giáo Liêm

Xã Đại Sơn

THCS

Công lập

162

THCS Đại Sơn

Xã Đại Sơn

THCS

Công lập

163

TH&THCS Phúc Sơn I

Xã Đại Sơn

THCS

Công lập

164

TH&THCS Phúc Sơn II

Xã Đại Sơn

THCS

Công lập

165

PT DTBT THCS Dương Hưu

Xã Dương Hưu

THCS

Công lập

166

THCS Long Sơn

Xã Dương Hưu

THCS

Công lập

167

THCS An Bá

Xã Sơn Động

THCS

Công lập

168

THCS An Châu

Xã Sơn Động

THCS

Công lập

169

THCS Vĩnh An

Xã Sơn Động

THCS

Công lập

170

THCS Tây Yên Tử

Xã Tây Yên Tử

THCS

Công lập

171

TH&THCS Thanh Luận

Xã Tây Yên Tử

THCS

Công lập

172

TH&THCS Tây Yên Tử

Xã Tây Yên Tử

THCS

Công lập

173

TH&THCS Tuấn Đạo

Xã Tuấn Đạo

THCS

Công lập

174

THCS Tuấn Đạo

Xã Tuấn Đạo

THCS

Công lập

175

TH&THCS Hữu Sản

Xã Vân Sơn

THCS

Công lập

176

THCS Vân Sơn

Xã Vân Sơn

THCS

Công lập

177

THCS Yên Định

Xã Yên Định

THCS

Công lập

178

THCS Cẩm Đàn

Xã Yên Định

THCS

Công lập

179

THCS Song Vân

Xã Ngọc Thiện

THCS

Công lập

180

THCS Ngọc Châu

Xã Ngọc Thiện

THCS

Công lập

181

THCS Ngọc Vân

Xã Ngọc Thiện

THCS

Công lập

182

THCS Việt Ngọc

Xã Ngọc Thiện

THCS

Công lập

183

THCS Ngọc Thiện

Xã Ngọc Thiện

THCS

Công lập

184

THCS Lương Văn Nắm

Xã Nhã Nam

THCS

Công lập

185

THCS Nhã Nam

Xã Nhã Nam

THCS

Công lập

186

THCS An Dương

Xã Nhã Nam

THCS

Công lập

187

THCS Liên Chung

Xã Phúc Hòa

THCS

Công lập

188

THCS Phúc Hoà

Xã Phúc Hòa

THCS

Công lập

189

THCS Hợp Đức

Xã Phúc Hòa

THCS

Công lập

190

THCS Lam Cốt

Xã Quang Trung

THCS

Công lập

191

THCS Lan Giới

Xã Quang Trung

THCS

Công lập

192

THCS Phúc Sơn

Xã Quang Trung

THCS

Công lập

193

THCS Đại Hóa

Xã Quang Trung

THCS

Công lập

194

THCS Nguyên Hồng

Xã Quang Trung

THCS

Công lập

195

THCS Việt Lập

Xã Tân Yên

THCS

Công lập

196

THCS Cao Xá

Xã Tân Yên

THCS

Công lập

197

THCS Ngọc Lý

Xã Tân Yên

THCS

Công lập

198

THCS Liên Sơn

Xã Nhã Nam

THCS

Công lập

199

THCS Cao Thượng

Xã Tân Yên

THCS

Công lập

200

THCS Tân Yên

Xã Tân Yên

THCS

Công lập

201

THCS Tư Mại

Phường Cảnh Thụy

THCS

Công lập

202

THCS Tiến Dũng

Phường Cảnh Thụy

THCS

Công lập

203

THCS Cảnh Thụy

Phường Cảnh Thụy

THCS

Công lập

204

THCS Tân An

Phường Tân An

THCS

Công lập

205

TH&THCS Tân An

Phường Tân An

THCS

Công lập

206

THCS Trí Yên

Phường Tân An

THCS

Công lập

207

THCS Lãng Sơn

Phường Tân An

THCS

Công lập

208

THCS Quỳnh Sơn

Phường Tân An

THCS

Công lập

209

TH&THCS Lão Hộ

Phường Tân An

THCS

Công lập

210

THCS Đồng Sơn

Phường Tiền Phong

THCS

Công lập

211

THCS Nội Hoàng

Phường Tiền Phong

THCS

Công lập

212

THCS Tiền Phong

Phường Tiền Phong

THCS

Công lập

213

THCS Nguyễn Khắc Nhu

Phường Tiền Phong

THCS

Công lập

214

THCS Nham Biền số 1

Phường Yên Dũng

THCS

Công lập

215

THCS Nham Biền số 2

Phường Yên Dũng

THCS

Công lập

216

THCS Yên Lư

Phường Yên Dũng

THCS

Công lập

217

THCS Tân Liễu

Phường Yên Dũng

THCS

Công lập

218

THCS Đồng Phúc

Xã Đồng Việt

THCS

Công lập

219

THCS Đồng Việt

Xã Đồng Việt

THCS

Công lập

220

THCS Đức Giang

Xã Đồng Việt

THCS

Công lập

221

THCS Bố Hạ

Xã Bố Hạ

THCS

Công lập

222

THCS Đông Sơn

Xã Bố Hạ

THCS

Công lập

223

THCS Hương Vĩ

Xã Bố Hạ

THCS

Công lập

224

THCS Hồng Kỳ

Xã Đồng Kỳ

THCS

Công lập

225

THCS Đồng Kỳ

Xã Đồng Kỳ

THCS

Công lập

226

THCS Đồng Vương

Xã Đồng Kỳ

THCS

Công lập

227

THCS Đồng Hưu

Xã Đồng Kỳ

THCS

Công lập

228

THCS Tiến Thắng

Xã Tam Tiến

THCS

Công lập

229

THCS Tam Tiến

Xã Tam Tiến

THCS

Công lập

230

THCS An Thượng

Xã Tam Tiến

THCS

Công lập

231

THCS Xuân Lương

Xã Xuân Lương

THCS

Công lập

232

THCS Canh Nậu

Xã Xuân Lương

THCS

Công lập

233

THCS Đồng Tiến

Xã Xuân Lương

THCS

Công lập

234

THCS Hoàng Hoa Thám

Xã Yên Thế

THCS

Công lập

235

THCS Tam Hiệp

Xã Yên Thế

THCS

Công lập

236

THCS Đồng Lạc

Xã Yên Thế

THCS

Công lập

237

THCS Tân Sỏi

Xã Yên Thế

THCS

Công lập

238

PT DTNT Yên Thế

Xã Yên Thế

THCS

Công lập

239

TH&THCS Đồng Tâm

Xã Yên Thế

THCS

Công lập

240

TH&THCS Tân Hiệp

Xã Yên Thế

THCS

Công lập

241

THCS Hoàng Hoa Thám

Phường Bắc Giang

THCS

Công lập

242

THCS Lê Quý Đôn

Phường Bắc Giang

THCS

Công lập

243

THCS Ngô Sĩ Liên

Phường Bắc Giang

THCS

Công lập

244

THCS Dĩnh Trì

Phường Bắc Giang

THCS

Công lập

245

THCS Xương Giang

Phường Bắc Giang

THCS

Công lập

246

THCS Hoàng Văn Thụ

Phường Bắc Giang

THCS

Công lập

247

THCS Trần Phú

Phường Bắc Giang

THCS

Công lập

248

THCS Lê Lợi

Phường Bắc Giang

THCS

Công lập

249

THCS Dĩnh Kế

Phường Bắc Giang

THCS

Công lập

250

THCS Trần Nguyên Hãn

Phường Bắc Giang

THCS

Công lập

251

THCS Tân Mỹ

Phường Đa Mai

THCS

Công lập

252

THCS Mỹ Độ

Phường Đa Mai

THCS

Công lập

253

THCS Lý Tự Trọng

Phường Đa Mai

THCS

Công lập

254

THCS Song Mai

Phường Đa Mai

THCS

Công lập

255

THCS Quế Nham

Phường Đa Mai

THCS

Công lập

256

THCS Tân Tiến

Phường Tân Tiến

THCS

Công lập

257

THCS Xuân Phú

Phường Tân Tiến

THCS

Công lập

258

THCS Hương Gián

Phường Tân Tiến

THCS

Công lập

259

THCS Chũ

Phường Chũ

THCS

Công lập

260

THCS Hồng Giang

Phường Chũ

THCS

Công lập

261

THCS Thanh Hải

Phường Chũ

THCS

Công lập

262

THCS Trần Hưng Đạo

Phường Chũ

THCS

Công lập

263

THCS Trù Hựu

Phường Chũ

THCS

Công lập

264

THCS Phượng Sơn số 1

Phường Phượng Sơn

THCS

Công lập

265

THCS Phượng Sơn số 2

Phường Phượng Sơn

THCS

Công lập

266

THCS Phượng Sơn số 3

Phường Phượng Sơn

THCS

Công lập

267

THCS Kiên Lao số 1

Xã Kiên Lao

THCS

Công lập

268

THCS Kiên Lao số 2

Xã Kiên Lao

THCS

Công lập

269

THCS Nam Dương số 1

Xã Nam Dương

THCS

Công lập

270

THCS Nam Dương số 2

Xã Nam Dương

THCS

Công lập

271

THCS Nếnh

Phường Nếnh

THCS

Công lập

272

THCS Hoàng Ninh

Phường Nếnh

THCS

Công lập

273

THCS Vân Trung

Phường Nếnh

THCS

Công lập

274

THCS Quang Châu

Phường Nếnh

THCS

Công lập

275

THCS Tăng Tiến

Phường Nếnh

THCS

Công lập

276

THCS Tự Lạn

Phường Tự Lạn

THCS

Công lập

277

THCS Thượng Lan

Phường Tự Lạn

THCS

Công lập

278

THCS Hương Mai

Phường Tự Lạn

THCS

Công lập

279

THCS Việt Tiến

Phường Tự Lạn

THCS

Công lập

280

THCS Quảng Minh

Phường Vân Hà

THCS

Công lập

281

THCS Tiên Sơn

Phường Vân Hà

THCS

Công lập

282

THCS Trung Sơn

Phường Vân Hà

THCS

Công lập

283

THCS Vân Hà

Phường Vân Hà

THCS

Công lập

284

THCS Ninh Sơn

Phường Vân Hà

THCS

Công lập

285

THCS Thân Nhân Trung

Phường Việt Yên

THCS

Công lập

286

THCS Nghĩa Trung

Phường Việt Yên

THCS

Công lập

287

THCS Bích Sơn

Phường Việt Yên

THCS

Công lập

288

THCS Minh Đức

Phường Việt Yên

THCS

Công lập

289

THCS Hồng Thái

Phường Việt Yên

THCS

Công lập

290

TH&THCS Vạn Ninh

Xã Cao Đức

THCS

Công lập

291

TH&THCS Cao Đức

Xã Cao Đức

THCS

Công lập

292

TH&THCS Đại Lai

Xã Đại Lai

THCS

Công lập

293

TH&THCS Song Giang

Xã Đại Lai

THCS

Công lập

294

TH&THCS Giang Sơn

Xã Đông Cứu

THCS

Công lập

295

TH&THCS Đông Cứu

Xã Đông Cứu

THCS

Công lập

296

TH&THCS Lãng Ngâm

Xã Đông Cứu

THCS

Công lập

297

THCS Gia Bình

Xã Gia Bình

THCS

Công lập

298

THCS Lê Văn Thịnh

Xã Gia Bình

THCS

Công lập

299

TH&THCS Đại Bái

Xã Gia Bình

THCS

Công lập

300

TH& THCS Quỳnh Phú

Xã Gia Bình

THCS

Công lập

301

TH&THCS Xuân Lai

Xã Gia Bình

THCS

Công lập

302

THCS Nhân Thắng

Xã Nhân Thắng

THCS

Công lập

303

TH&THCS Bình Dương

Xã Nhân Thắng

THCS

Công lập

304

TH&THCS Thái Bảo

Xã Nhân Thắng

THCS

Công lập

305

TH&THCS Lâm Thao

Xã Lâm Thao

THCS

Công lập

306

TH&THCS Bình Định

Xã Lâm Thao

THCS

Công lập

307

THCS Quảng Phú

Xã Lâm Thao

THCS

Công lập

308

THCS Lương Tài

Xã Lương Tài

THCS

Công lập

309

TH&THCS Tân Lãng

Xã Lương Tài

THCS

Công lập

310

THCS Phú Hoà

Xã Lương Tài

THCS

Công lập

311

THCS Hàn Thuyên

Xã Lương Tài

THCS

Công lập

312

TH&THCS Trung Chính

Xã Trung Chính

THCS

Công lập

313

TH&THCS Phú Lương

Xã Trung Chính

THCS

Công lập

314

THCS Quang Minh

Xã Trung Chính

THCS

Công lập

315

THCS Trung Kênh

Xã Trung Kênh

THCS

Công lập

316

THCS An Thịnh

Xã Trung Kênh

THCS

Công lập

317

THCS An Tập

Xã Trung Kênh

THCS

Công lập

318

THCS Đại Đồng

Xã Đại Đồng

THCS

Công lập

319

THCS Hoàn Sơn

Xã Đại Đồng

THCS

Công lập

320

THCS Tri Phương

Xã Đại Đồng

THCS

Công lập

321

THCS Tiên Du

Xã Liên Bão

THCS

Công lập

322

THCS Liên Bão

Xã Liên Bão

THCS

Công lập

323

THCS Hiên Vân

Xã Liên Bão

THCS

Công lập

324

THCS Việt Đoàn

Xã Liên Bão

THCS

Công lập

325

TH&THCS Phật Tích

Xã Phật Tích

THCS

Công lập

326

TH&THCS Minh Đạo

Xã Phật Tích

THCS

Công lập

327

TH&THCS Cảnh Hưng

Xã Phật Tích

THCS

Công lập

328

THCS Tân Chi

Xã Tân Chi

THCS

Công lập

329

THCS Nguyễn Đình Xô

Xã Tân Chi

THCS

Công lập

330

THCS Lim

Xã Tiên Du

THCS

Công lập

331

THCS Nội Duệ

Xã Tiên Du

THCS

Công lập

332

THCS Phú Lâm

Xã Tiên Du

THCS

Công lập

333

THCS Tam Đa

Xã Tam Đa

THCS

Công lập

334

THCS Đông Phong

Xã Tam Đa

THCS

Công lập

335

THCS Thụy Hòa

Xã Tam Đa

THCS

Công lập

336

THCS Tam Giang

Xã Tam Giang

THCS

Công lập

337

THCS Hòa Tiến

Xã Tam Giang

THCS

Công lập

338

THCS Đông Thọ

Xã Văn Môn

THCS

Công lập

339

THCS Văn Môn

Xã Văn Môn

THCS

Công lập

340

THCS Yên Phụ

Xã Văn Môn

THCS

Công lập

341

THCS Yên Phong

Xã Yên Phong

THCS

Công lập

342

THCS Chờ

Xã Yên Phong

THCS

Công lập

343

THCS Trung Nghĩa

Xã Yên Phong

THCS

Công lập

344

THCS Đông Tiến

Xã Yên Phong

THCS

Công lập

345

THCS Long Châu

Xã Yên Phong

THCS

Công lập

346

THCS Yên Trung

Xã Yên Trung

THCS

Công lập

347

THCS Dũng Liệt

Xã Yên Trung

THCS

Công lập

348

TH&THCS Hạp Lĩnh

Phường Hạp Lĩnh

THCS

Công lập

349

THCS Khắc Niệm

Phường Hạp Lĩnh

THCS

Công lập

350

TH&THCS Khúc Xuyên

Phường Kinh Bắc

THCS

Công lập

351

THCS Suối Hoa

Phường Kinh Bắc

THCS

Công lập

352

THCS Vệ An

Phường Kinh Bắc

THCS

Công lập

353

TH&THCS Trần Quốc Toản

Phường Kinh Bắc

THCS

Công lập

354

THCS Hòa Long

Phường Kinh Bắc

THCS

Công lập

355

TH&THCS Vạn An

Phường Kinh Bắc

THCS

Công lập

356

THCS Kinh Bắc

Phường Kinh Bắc

THCS

Công lập

357

THCS Tiền An

Phường Kinh Bắc

THCS

Công lập

358

THCS Ninh Xá

Phường Kinh Bắc

THCS

Công lập

359

THCS Nguyễn Đăng Đạo

Phường Kinh Bắc

THCS

Công lập

360

TH&THCS Vân Dương

Phường Nam Sơn

THCS

Công lập

361

THCS Nam Sơn

Phường Nam Sơn

THCS

Công lập

362

THCS Võ Cường

Phường Võ Cường

THCS

Công lập

363

THCS Phong Khê

Phường Võ Cường

THCS

Công lập

364

THCS Đại Phúc

Phường Võ Cường

THCS

Công lập

365

TH và THCS Hoàng Hoa Thám

Phường Võ Cường

THCS

Công lập

366

TH&THCS Đáp Cầu

Phường Vũ Ninh

THCS

Công lập

367

THCS Thị Cầu

Phường Vũ Ninh

THCS

Công lập

368

THCS Vũ Ninh

Phường Vũ Ninh

THCS

Công lập

369

TH&THCS Kim Chân

Phường Vũ Ninh

THCS

Công lập

370

THCS Đồng Kỵ

Phường Đồng Nguyên

THCS

Công lập

371

TH&THCS Trang Hạ

Phường Đồng Nguyên

THCS

Công lập

372

THCS Từ Sơn

Phường Đồng Nguyên

THCS

Công lập

373

THCS Đồng Nguyên

Phường Đồng Nguyên

THCS

Công lập

374

THCS Nguyễn Văn Cừ

Phường Phù Khê

THCS

Công lập

375

THCS Châu Khê

Phường Phù Khê

THCS

Công lập

376

THCS Hương Mạc

Phường Phù Khê

THCS

Công lập

377

THCS Tam Sơn

Phường Tam Sơn

THCS

Công lập

378

THCS Tương Giang

Phường Tam Sơn

THCS

Công lập

379

TH&THCS Đông Ngàn

Phường Từ Sơn

THCS

Công lập

380

THCS Đình Bảng

Phường Từ Sơn

THCS

Công lập

381

THCS Phù Chẩn

Phường Từ Sơn

THCS

Công lập

382

THCS Tân Hồng

Phường Từ Sơn

THCS

Công lập

383

THCS Bồng Lai

Phường Bồng Lai

THCS

Công lập

384

TH&THCS Cách Bi

Phường Bồng Lai

THCS

Công lập

385

TH&THCS Mộ Đạo

Phường Bồng Lai

THCS

Công lập

386

THCS Đào Viên

Phường Đào Viên

THCS

Công lập

387

THCS Ngọc Xá

Phường Đào Viên

THCS

Công lập

388

TH&THCS Phù Lương

Phường Đào Viên

THCS

Công lập

389

THCS Nhân Hoà số 1

Phường Nhân Hòa

THCS

Công lập

390

THCS Nhân Hòa

Phường Nhân Hòa

THCS

Công lập

391

TH&THCS Nhân Hoà

Phường Nhân Hòa

THCS

Công lập

392

THCS Phương Liễu

Phường Phương Liễu

THCS

Công lập

393

TH&THCS Phượng Mao

Phường Phương Liễu

THCS

Công lập

394

THCS Nguyễn Cao

Phường Phương Liễu

THCS

Công lập

395

THCS Phố Mới

Phường Quế Võ

THCS

Công lập

396

THCS Việt Hùng

Phường Quế Võ

THCS

Công lập

397

TH&THCS Bằng An

Phường Quế Võ

THCS

Công lập

398

TH&THCS Quế Tân

Phường Quế Võ

THCS

Công lập

399

THCS Chi Lăng

Xã Chi Lăng

THCS

Công lập

400

TH&THCS Yên Giả

Xã Chi Lăng

THCS

Công lập

401

TH&THCS Nguyễn Đăng

Xã Chi Lăng

THCS

Công lập

402

TH&THCS Châu Phong

Xã Phù Lãng

THCS

Công lập

403

TH&THCS Đức Long

Xã Phù Lãng

THCS

Công lập

404

TH&THCS Phù Lãng

Xã Phù Lãng

THCS

Công lập

405

THCS Mão Điền

Phường Mão Điền

THCS

Công lập

406

THCS Hoài Thượng

Phường Mão Điền

THCS

Công lập

407

TH&THCS Nguyễn Quang Bật

Phường Mão Điền

THCS

Công lập

408

THCS Ninh Xá

Phường Ninh Xá

THCS

Công lập

409

THCS Nguyệt Đức

Phường Ninh Xá

THCS

Công lập

410

TH&THCS Hà Mãn

Phường Song Liễu

THCS

Công lập

411

TH&THCS Xuân Lâm

Phường Song Liễu

THCS

Công lập

412

TH&THCS Song Liễu

Phường Song Liễu

THCS

Công lập

413

TH&THCS Nguyễn Gia Thiều

Phường Song Liễu

THCS

Công lập

414

THCS Thuận Thành

Phường Thuận Thành

THCS

Công lập

415

THCS Vũ Kiệt

Phường Thuận Thành

THCS

Công lập

416

THCS Nguyễn Thị Định

Phường Thuận Thành

THCS

Công lập

417

THCS Đại Đồng Thành

Phường Thuận Thành

THCS

Công lập

418

TH&THCS Song Hồ

Phường Thuận Thành

THCS

Công lập

419

TH&THCS Lưu Thúc Kiệm

Phường Trạm Lộ

THCS

Công lập

420

THCS Nghĩa Đạo

Phường Trạm Lộ

THCS

Công lập

421

THCS Trí Quả

Phường Trí Quả

THCS

Công lập

422

THCS Đình Tổ

Phường Trí Quả

THCS

Công lập

423

TH&THCS Thanh Khương

Phường Trí Quả

THCS

Công lập

424

Trung tâm GDNN-GDTX Bắc Ninh số 1

Phường Yên Dũng

GDNN-GDTX

Công lập

425

Trung tâm GDNN-GDTX Chũ

Phường Chũ

GDNN-GDTX

Công lập

426

Trung tâm GDNN-GDTX Hiệp Hoà

Xã Hiệp Hoà

GDNN-GDTX

Công lập

427

Trung tâm GDNN-GDTX Lạng Giang

Xã Lạng Giang

GDNN-GDTX

Công lập

428

Trung tâm GDNN-GDTX Lục Nam

Xã Lục Nam

GDNN-GDTX

Công lập

429

Trung tâm GDNN-GDTX Sơn Động

Xã Sơn Động

GDNN-GDTX

Công lập

430

Trung tâm GDNN-GDTX Tân Yên

Xã Tân Yên

GDNN-GDTX

Công lập

431

Trung tâm GDNN-GDTX Việt Yên

Phường Việt Yên

GDNN-GDTX

Công lập

432

Trung tâm GDTX - Ngoại ngữ, Tin học tỉnh Bắc Ninh

Phường Bắc Giang

GDNN-GDTX

Công lập

433

Trung tâm GDNN-GDTX Gia Bình

Xã Gia Bình

GDNN-GDTX

Công lập

434

Trung tâm GDNN-GDTX Lương Tài

Xã Lương Tài

GDNN-GDTX

Công lập

435

Trung tâm GDNN-GDTX Tiên Du

Xã Tiên Du

GDNN-GDTX

Công lập

436

Trung tâm GDNN-GDTX Từ Sơn

Phường Từ Sơn

GDNN-GDTX

Công lập

437

Trung tâm GDNN-GDTX Yên Phong

Xã Yên Phong

GDNN-GDTX

Công lập

438

Trung tâm GDNN-GDTX tỉnh Bắc Ninh

Phường Quế Võ

GDNN-GDTX

Công lập

439

Trung tâm GDTX Thuận Thành

Phường Thuận Thành

GDTX

Công lập

440

Trung tâm GDTX Bắc Ninh

Phường Kinh Bắc

GDTX

Công lập

441

Trường Trung cấp nghề KT-KT và Thủ công mỹ nghệ truyền thống Thuận Thành

Phường Trạm Lộ

Trung cấp

Công lập

II

TRANG BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC STEM GẮN BẢNG CẤP TRUNG HỌC VÀ THIẾT BỊ STEM CHO CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON ĐỘC LẬP TƯ THỤC NĂM 2029

1

THPT Nguyên Hồng

Phường Bắc Giang

THPT

Tư thục

2

TH,THCS,THPT Maple Leaf Academy

Phường Bắc Giang

THPT

Tư thục

3

TH,THCS,THPT FPT Bắc Giang

Phường Bắc Giang

THPT

Tư thục

4

TH,THCS,THPT ICOSCHOOL

Phường Đa Mai

THPT

Tư thục

5

THPT Quang Trung

Phường Yên Dũng

THPT

Tư thục

6

TH, THCS, THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

Phường Nếnh

THPT

Tư thục

7

THPT Thân Nhân Trung

Phường Việt Yên

THPT

Tư thục

8

THPT Hiệp Hòa số 5

Xã Hiệp Hòa

THPT

Tư thục

9

THPT Hiệp Hòa số 6

Xã Xuân Cẩm

THPT

Tư thục

10

THPT Hoàng Hoa Thám

Xã Tân Yên

THPT

Tư thục

11

THPT Đồi Ngô

Xã Lục Nam

THPT

Tư thục

12

THPT Thanh Lâm

Xã Bảo Đài

THPT

Tư thục

13

THPT Lê Hồng Phong

Phường Chũ

THPT

Tư thục

14

THPT Nguyễn Du

Phường Kinh Bắc

THPT

Tư thục

15

PTLC Lương Thế Vinh

Phường Kinh Bắc

THPT

Tư thục

16

PTLC Đào Duy Từ

Phường Kinh Bắc

THPT

Tư thục

17

Tiểu học, THCS và THPT FPT Bắc Ninh

Phường Kinh Bắc

THPT

Tư thục

18

Phổ thông Quốc tế Him Lam

Phường Kinh Bắc

THPT

Tư thục

19

PT CNCH TT Quốc tế Kinh Bắc

Phường Võ Cường

THPT

Tư thục

20

PTLC Chu Văn An

Phường Nam Sơn

THPT

Tư thục

21

THPT Kinh Bắc

Phường Trí Quả

THPT

Tư thục

22

THPT Lương Tài số 3

Xã Lương Tài

THPT

Tư thục

23

THPT Trần Nhân Tông

Xã Liên Bão

THPT

Tư thục

24

THPT Từ Sơn

Phường Đồng Nguyên

THPT

Tư thục

25

Phổ thông IVS (CN Bắc Ninh)

Phường Tam Sơn

THPT

Tư thục

26

PTLC Lý Công Uẩn

Phường Từ Sơn

THPT

Tư thục

27

THPT Nguyễn Trãi

Xã Yên Phong

THPT

Tư thục

28

THPT Phố Mới

Phường Quế Võ

THPT

Tư thục

29

THPT Trần Hưng Đạo

Phường Đào Viên

THPT

Tư thục

30

THPT Gia Bình số 3

Xã Nhân Thắng

THPT

Tư thục

31

TH&THCS EduWin

Phường Phương Liễu

TH&THCS

Tư thục

32

Ngôi sao xanh

Xã Sơn Động

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

33

Ngọc Bích

Xã Sơn Động

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

34

Ngọc Bích 2

Xã Tây Yên Tử

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

35

Tố Uyên Edu

Xã Sơn Động

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

36

Mây Hồng

Xã Lục Ngạn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

37

An Bình

Phường Chũ

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

38

Ngôi nhà trẻ thơ

Phường Chũ

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

39

Victory Kids

Phường Chũ

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

40

Ánh Dương

Xã Lục Nam

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

41

Ban Mai

Xã Nghĩa Phương

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

42

Bình Minh

Xã Bảo Đài

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

43

Bình Minh

Xã Bảo Đài

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

44

Chim Sơn Ca

Xã Nghĩa Phương

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

45

Đông Á

Xã Lục Nam

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

46

Hoa Mai

Xã Lục Nam

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

47

Khánh Toàn

Xã Đông Phú

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

48

Ngôi nhà trẻ thơ

Xã Lục Nam

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

49

Nắng Sơm

Xã Bảo Đài

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

50

Ngôi nhà Bé thơ

Xã Lục Nam

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

51

Ngôi Sao 2

Xã Bắc Lũng

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

52

Sắc Màu

Xã Bắc Lũng

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

53

Sen Hồng

Xã Lục Nam

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

54

Sơn Ca

Xã Lục Nam

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

55

Thiên Thần Nhỏ

Xã Bảo Đài

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

56

Ngôi Sao 1

Xã Lục Nam

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

57

Ngôi Nhà Mơ Ước

Xã Lục Nam

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

58

Phương Mai

Xã Bắc Lũng

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

59

Montessori

Xã Yên Thế

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

60

Ong Vàng

Xã Yên Thế

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

61

Ngôi Nhà Xanh

Xã Bố Hạ

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

62

Ánh Sao

Xã Yên Thế

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

63

Baby Shart

Xã Bố Hạ

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

64

Bình Min

Xã Kép

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

65

An Vui

Xã Mỹ Thái

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

66

Ánh Dương

Xã Lạng Giang

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

67

Ánh Dương

Xã Lạng Giang

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

68

Ban Mai

Xã Lạng Giang

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

69

Ban Mai

xã Tiên Lục

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

70

Ban Mai

Xã Lạng Giang

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

71

Em bé HP baby bana

Xã Mỹ Thái

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

72

Ban Mai

Xã Tiên Lục

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

73

Ban Mai Xanh

Xã Tiên Lục

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

74

Bảo ngọc

Xã Tân Dĩnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

75

Con là số

Xã Tân Dĩnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

76

Duyên An

Xã Tiên Lục

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

77

Em Bé Hạnh PHúc

Xã Kép

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

78

HAPPY HOUSE

Xã Lạng Giang

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

79

Hoa Cát Tường

Xã Tiên Lục

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

80

Hoa Hướng Dương

Xã Mỹ Thái

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

81

Hoa Hướng Dương

Xã Mỹ Thái

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

82

Họa My

Xã Kép

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

83

Họa My

Xã Mỹ Thái

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

84

Hoa Thủy Tiên

Xã Tân Dĩnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

85

Hoa Thủy Tiên

Xã Lạng Giang

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

86

Jollykids

Xã Tân Dĩnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

87

Linh Anh

Xã Kép

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

88

Nấm Linh Chi

Xã Kép

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

89

Nhât Minh

Xã Tân Dĩnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

90

Những Bông Hoa nhỏ

Xã Tân Dĩnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

91

Sơn Ca

Xã Tân Dĩnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

92

Sơn ca

Xã Tân Dĩnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

93

Thiên Thần nhỏ

Xã Tân Dĩnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

94

Tích tích tắc - ngôi nhà xanh

Xã Lạng Giang

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

95

Tích Tích Tắc

Xã Lạng Giang

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

96

Trăng Rằm

Xã Lạng Giang

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

97

Trăng Rằm- cơ sở 2

Xã Tân Dĩnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

98

Kids Smile ( nụ cười trẻ thơ)

Xã Lạng Giang

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

99

Bình Minh

Xã Phúc Hoà

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

100

KOKOMY

Xã Ngọc Thiện

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

101

Bình An

Xã Ngọc Thiện

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

102

Dung Đạt

Xã Ngọc Thiện

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

103

Ánh Dương

Xã Ngọc Thiện

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

104

Bông Hồng Nhỏ

Xã Phúc Hoà

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

105

Ong Vàng

Xã Tân Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

106

Hoa Hồng

Xã Quang Trung

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

107

Sơn Ca

Xã Ngọc Thiện

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

108

Nụ cười bé thơ-Kids Smile Kindergaten

Xã Tân Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

109

Anh Quốc

Xã Ngọc Thiện

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

110

Hạnh Phúc

Xã Ngọc Thiện

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

111

Đô Đô Son Montessori

Xã Tân Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

112

Tia nắng

Xã Quang Trung

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

113

Ngôi nhà của bé-Kids House Preschool

Xã Nhã Nam

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

114

KOKOMY

Xã Ngọc Thiện

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

115

Hướng Dương

Xã Ngọc Thiện

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

116

Linh Linh

Xã Tân Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

117

Hoa Mai

Xã Tân Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

118

Hoa Thủy Tiên

Xã Tân Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

119

Hoa Sữa

Xã Tân Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

120

Ánh Dương

Xã Nhã Nam

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

121

Baby Home

Xã Tân Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

122

Hồng Nhung

Xã Tân Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

123

Hoa Phượng

Xã Tân Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

124

Thanh Tâm Family

Xã Nhã Nam

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

125

Hoàng Yến

Xã Tân Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

126

Trợ giúp trẻ đặc biệt Sao Mai

Xã Tân Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

127

Dung Khang

Xã Ngọc Thiện

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

128

Nhật Anh

Xã Tân Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

129

Ngọc Dung

Xã Tân Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

130

Hương Thảo

Xã Ngọc Thiện

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

131

Vườn Trẻ Thơ

Xã Nhã Nam

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

132

Chích Bông

Xã Tân Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

133

Cô Đô Mô cơ sở 2

Xã Phúc Hoà

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

134

Yến Thành

Xã Tân Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

135

Hoa Hồng

Xã Ngọc Thiện

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

136

Bình Minh

Xã Ngọc Thiện

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

137

Chuyên biệt Ánh Dương

Xã Tân Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

138

Ban Mai

Xã Ngọc Thiện

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

139

Happy kids

Xã Phúc Hòa

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

140

Thảo Nguyên (xã Quế Nham cũ)

Phường Đa Mai

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

141

Happy House

Xã Tân Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

142

Hoa Hướng Dương

Xã Tân Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

143

Tuổi Ngọc (Bích Động)

Phường Việt Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

144

Ong Vàng Hạnh Phúc (Bích Sơn)

Phường Việt Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

145

An Khánh (Bích Sơn)

Phường Việt Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

146

Happyschool (Hồng Thái)

Phường Việt Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

147

Họa Mi (Tăng Tiến)

Phường Nếnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

148

ĐôrêMon (Nghĩa Trung)

Phường Việt Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

149

Hải Yến (Nghĩa Trung)

Phường Việt Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

150

Búp Măng Non (Nghĩa Trung)

Phường Việt Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

151

Chích Bông (Nghĩa Trung)

Phường Việt Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

152

Hoa Hướng Dương (Nghĩa Trung)

Phường Việt Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

153

Hoa Phượng (Nghĩa Trung)

Phường Việt Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

154

Ngọc Anh (Nghĩa Trung)

Phường Việt Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

155

Sơn Ca (Nghĩa Trung)

Phường Việt Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

156

Hoa Sữa (Nghĩa Trung)

Phường Việt Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

157

Chim Sơn Ca (Quảng Minh)

Phường Vân Hà

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

158

Vàng Anh (Quảng Minh)

Phường Vân Hà

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

159

Happy House (Nếnh)

Phường Nếnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

160

Merry Star (Nếnh)

Phường Nếnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

161

Happy house (Vân Hà)

Phường Vân Hà

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

162

Đồ Rê mí (Hoàng Ninh)

Phường Nếnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

163

Ban Mai (Hoàng Ninh)

Phường Nếnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

164

Baby Star (Hoàng Ninh)

Phường Nếnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

165

HAPPY KISD (Hồng Thái)

Phường Việt Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

166

HAPPY KISD 2 (Hồng Thái)

Phường Việt Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

167

Sao Mai (Hồng Thái)

Phường Việt Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

168

Hoa Hồng (Ninh Sơn)

Phường Vân Hà

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

169

Sơn Ca (Ninh Sơn)

Phường Vân Hà

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

170

Hoa Hướng Dương (Quang Châu)

Phường Nếnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

171

Tuổi thơ (Quang Châu)

Phường Nếnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

172

Hoa Mai (Việt Tiến)

Phường Tự Lạn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

173

Họa Mi (Việt Tiến)

Phường Tự Lạn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

174

Hoa Phượng đỏ (Hương Mai)

Phường Tự Lạn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

175

Tuổi Thần Tiên (Hương Mai)

Phường Tự Lạn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

176

Hoa Sen (Thượng Lan)

Phường Tự Lạn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

177

Hoa Hồng (Thượng Lan)

Phường Tự Lạn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

178

Chíp Chíp (Tự Lạn)

Phường Tự Lạn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

179

Hoa Phượng (Tự Lạn)

Phường Tự Lạn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

180

Ngôi Sao Xanh (Tự Lạn)

Phường Tự Lạn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

181

Sao Mai (Minh Đức)

Phường Việt Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

182

Sơn Ca (Vân Trung)

Phường Nếnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

183

Bích Duyên (Vân Trung)

Phường Nếnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

184

Thảo My (Vân Trung)

Phường Nếnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

185

VictoryKids (Tiên Sơn)

Phường Vân Hà

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

186

Hoạ Mi 2 (Tăng Tiến)

Phường Nếnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

187

Happy School (Bích Động)

Phường Việt Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

188

Happy School (Hoàng Ninh)

Phường Nếnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

189

ĐôrêMon (Hồng Thái)

Phường Việt Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

190

Lucky school (Nếnh)

Phường Nếnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

191

Monkid (Minh Đức)

Phường Việt Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

192

KODOMO (Quang Châu)

Phường Nếnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

193

CEver green (Nếnh)

Phường Nếnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

194

Merry Star 2 (Nếnh)

Phường Nếnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

195

Tuổi Thơ (Nghĩa Trung)

Phường Việt Yên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

196

Cơ sở ĐLTT Baby Bear Preschool

xã Hợp Thịnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

197

Cơ sở ĐLTT Happy Bapy

xã Xuân Cẩm

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

198

Cơ sở ĐLTT Hoa Hồng

xã Xuân Cẩm

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

199

Cơ sở ĐLTT Nguyễn Thị Luyến

xã Hoàng Vân

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

200

Cơ sở ĐLTT Thỏ Ngọc

xã Hiệp Hoà

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

201

Cơ sở ĐLTT Việt Mom

xã Xuân Cẩm

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

202

Cơ sở ĐLTT Green School

xã Xuân Cẩm

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

203

Cơ sở ĐLTT Sắc Màu Tuổi Thơ

xã Hiệp Hoà

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

204

Cơ sở ĐLTT Baby Star

xã Hiệp Hoà

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

205

Cơ sở ĐLTT Baby Sun

xã Hiệp Hoà

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

206

Cơ sở ĐLTT Baybe House

xã Hiệp Hoà

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

207

Cơ sở ĐLTT BB House

xã Xuân Cẩm

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

208

Cơ sở ĐLTT Bình Minh

xã Hợp Thịnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

209

Cơ sở ĐLTT Cầu Vồng

xã Hiệp Hoà

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

210

Cơ sở ĐLTT Happy House

xã Hiệp Hoà

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

211

Cơ sở ĐLTT Happy Kids

xã Hiệp Hoà

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

212

Cơ sở ĐLTT Hoa Đỗ Quyên

xã Hiệp Hoà

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

213

Cơ sở ĐLTT Hoa Hồng Đỏ

xã Hợp Thịnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

214

Cơ sở ĐLTT Hoa Thủy Tiên

xã Hiệp Hoà

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

215

Cơ sở ĐLTT Hoàng Yến

xã Hiệp Hoà

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

216

Cơ sở ĐLTT Hương Bưởi

xã Hoàng Vân

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

217

Cơ sở ĐLTT Huyền Trang

xã Hiệp Hoà

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

218

Cơ sở ĐLTT Huyền Tưởng

xã Hiệp Hoà

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

219

Cơ sở ĐLTT Ngôi Nhà Tuổi Thơ

xã Hiệp Hoà

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

220

Cơ sở ĐLTT Nguyễn Thị Hà

xã Hiệp Hoà

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

221

Cơ sở ĐLTT Nguyễn Thị Sinh

xã Xuân Cẩm

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

222

Cơ sở ĐLTT Sen Hồng

xã Hợp Thịnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

223

Cơ sở ĐLTT Sơn Ca

xã Hợp Thịnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

224

Cơ sở ĐLTT Tâm An

xã Hợp Thịnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

225

Cơ sở ĐLTT Tuổi Thơ

xã Hợp Thịnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

226

Nhóm trẻ ĐLTT Hương Bưởi 2

xã Hoàng Vân

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

227

Nhóm trẻ ĐLTT Vàng Anh

xã Hiệp Hoà

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

228

Cơ sở ĐLTT Ngôi nhà hạnh phúc

xã Hiệp Hoà

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

229

Nhóm trẻ, lớp MGĐLTT Quang Anh

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

230

MNTT Baby House

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

231

Lớp MNĐL Đồ rê mí

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

232

Nhóm trẻ, lớp MGĐLTT Vườn Hồng

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

233

Nhóm trẻ, lớp MGĐLTT Ngôi Sao Nhỏ

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

234

CSMNĐL Ngôi nhà xanh (Green Home)

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

235

Mầm non Tuệ Minh

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

236

CSGDMN Ước Mơ Xanh

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

237

Nhóm trẻ, lớp MGĐLTT Honey Academy

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

238

CSMN ĐL Baby Gadren

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

239

Nhóm trẻ, lớp MGĐL TT Ánh Dương

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

240

CSMN ĐL Mặt Trời Đỏ

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

241

Lớp MNĐL Hạnh Phúc

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

242

Bầu trời xanh - Blue Sky

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

243

CSMN Trăng Sáng

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

244

Lớp MNĐL Hương Quỳnh 2

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

245

CSMN Hương Quỳnh

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

246

Nhóm trẻ ĐLTT Ban Mai Xanh

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

247

CSMN ĐLTT Hoa Hướng Dương Minion

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

248

Lớp MNĐLTT Hoa Mười giờ

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

249

Mầm non Kid's Home

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

250

Ngôi nhà xanh Tích Tích Tắc

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

251

Nhóm trẻ ĐLTT Bình Minh

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

252

Nhóm trẻ, lớp MGĐLTT Én Nhỏ

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

253

Thanh Tâm GREEN HOUSE

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

254

Mầm non Honey Montessori

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

255

Nhóm trẻ ĐLTT Duy Bách

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

256

Tia Nắng (Sunshise Kids)

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

257

CSMN độc lập SuSu (P. Dĩnh Kế)

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

258

CSGD MNĐL Vườn Xanh

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

259

Lớp MNĐL Vườn Xanh Bách Việt

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

260

Nhóm trẻ độc lập Hoa Mai

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

261

Nhóm trẻ, lớp MGĐL Chích Bông

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

262

Hoa Hướng Dương Đa Mai

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

263

Lớp MNĐL Hoa Hướng Dương Đa Mai 2

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

264

Nhóm trẻ MGĐLTT Chim Sơn Ca

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

265

Nhóm trẻ ĐL Hoa Mai

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

266

Nhóm trẻ ĐL Hoàng My

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

267

CSMN ĐLTT Mặt Trời nhỏ

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

268

CSMN ĐLTT Kidslink

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

269

Ngôi Nhà Xanh Hạnh Phúc (Happy Green House)

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

270

Hoa Lộc Vừng (P. Thọ Xương)

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

271

Lớp Mầm non độc lập Ước Mơ Xanh

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

272

CSMNĐL Thân Thiện

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

273

Lớp MNĐL Tín Phát

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

274

Nhóm trẻ gia đình Thu Trang

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

275

Việt Nhật

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

276

CSMN ĐLTT Kids' Family

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

277

Gia Đình Của Những Đứa Trẻ 2 (Kids' Family 2)

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

278

Bé Kim Cương - Diamond Kids (P. Xương Giang)

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

279

Ngôi Nhà Hạnh Phúc( Happy Home)

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

280

Smile Kids (P. Hoàng Văn Thụ)

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

281

MNĐL Ngôi Nhà Ban Mai Xanh

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

282

Lớp MNĐL Búp Sen Xanh

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

283

Nhóm trẻ lớp MGĐLTT Smile Kids 2

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

284

Nhóm trẻ, lớp MGĐL Tích Tích Tắc

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

285

Nhóm trẻ, lớp MGĐLTT Mầm Xanh

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

286

Mặt Trời Của Bé (Baby Sun)

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

287

Mầm non độc lập ABC

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

288

Mầm non độc lập Tia Nắng 2

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

289

Lớp mầm non độc lập Hachi

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

290

Lớp Mầm non độc lập IQ

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

291

Lớp Mầm non độc lập Nắng (Sunny)

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

292

Lớp MNĐL Thiên Ân

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

293

Ngôi Nhà Xanh Green House

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

294

Nhóm trẻ độc lập Sơn ca

Phường Bắc Giang.

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

295

Lớp MNĐL Tuổi Thơ

Phường Tân Tiến

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

296

Khu vườn của bé (Kids Gadren)

Phường Tân Tiến

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

297

CSMN ĐLTT Gà Con

Phường Tân Tiến

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

298

CSMN ĐLTT Duy Khánh

Phường Tân Tiến

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

299

Lớp MNĐL Gà Con 2

Phường Tân Tiến

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

300

Nhóm trẻ ĐLTT Ban Mai Xanh

Phường Đa Mai

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

301

CSMN TTĐL Thu Loan

Phường Đa Mai

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

302

CSMN ĐLTT Việt Ý

Phường Đa Mai

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

303

Hoa Hướng Dương (Sunflower)

Phường Đa Mai

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

304

CSMN ĐLTT (Sunflower) 2

Phường Đa Mai

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

305

CSMN ĐLTT Ánh Dương

Phường Đa Mai

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

306

CSMN ĐL Hoa Thủy Tiên

Phường Đa Mai

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

307

CSMN ĐLTT Ngôi Sao Việt

Phường Đa Mai

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

308

Lớp MNĐL Hoa Thủy Tiên 2

Phường Đa Mai

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

309

CSMN ĐLTT Thiên Thần Nhỏ

Phường Tiền Phong

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

310

MNĐLTT Bông Sen Vàng

Phường Tiền Phong

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

311

CSMN ĐLTT Ngôi Sao

Phường Tiền Phong

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

312

Nhóm trẻ ĐLTT Cô Hảo

Phường Tiền Phong

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

313

Nhóm trẻ ĐLTT Họa Mi

Phường Tiền Phong

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

314

Nhóm trẻ, lớp MGĐLTT Miu Kids

Phường Tiền Phong

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

315

CSMNĐL Thiên Lý

Phường Tiền Phong

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

316

Nhóm trẻ độc lập tư thục Bình Minh

Phường Tân An

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

317

Nhóm trẻ độc lập tư thục Hoa Anh Đào

Phường Tân An

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

318

Hoa Hướng Dương

Phường Tân An

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

319

Nhóm trẻ tư thục Hoa Mai

Phường Yên Dũng

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

320

Lớp MN Ban Mai Xanh

Phường Tiền Phong

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

321

Lớp MN Happy Kids

Phường Tiền Phong

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

322

Nhóm trẻ tư thục độc lập Ngôi Sao Nhỏ

Phường Tiền Phong

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

323

Nhóm trẻ mầm non tư thục Bình Minh

Phường Tiền Phong

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

324

Happy Kíds

Phường Tiền Phong

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

325

Nhóm trẻ mầm non tư thục Họa Mi

Phường Tiền Phong

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

326

Mùa Xuân Cơ sở 1

Phường Tiền Phong

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

327

Mùa Xuân Cơ sở 2

Phường Tiền Phong

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

328

Nhóm trẻ tư thục độc lập Thúy Len

Phường Tiền Phong

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

329

Nhóm trẻ tư thục Sơn Ca

Pphường Cảnh Thụy

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

330

Nhóm trẻ ĐL Tâm An - H. Gián

Phường Tân Tiến

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

331

Nhóm trẻ tư thục độc lập Thu Hương

Phường Tân Tiến

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

332

Nhóm trẻ độc lập tư thục Họa Mi

Xã Đồng Việt

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

333

Hoa Hướng Dương

Xã Đồng Việt

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

334

Nhóm trẻ độc lập tư thục Hoa Thủy Tiên

Xã Đồng Việt

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

335

Nhóm trẻ tư thục độc lập Hoa Sen

Phường Tiền Phong

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

336

Nhóm trẻ độc lập tư thục Ánh Dương

Xã Đồng Việt

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

337

Tân Thiên Phúc

Xã Đồng Việt

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

338

Mây Hồng

Phường Tân An

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

339

Vườn Sao Băng

Phường Tân An

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

340

lập Happy Time

Phường Tân An

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

341

Nhóm trẻ độc lập tư thục Phương Linh

Phường Tân An

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

342

Nhóm trẻ độc lập tư thục Ước Mơ Xanh

Phường Tân An

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

343

Nhóm trẻ độc lập tư thục Họa Mi

Phường Tân An

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

344

Lớp MNĐL Thu Hương

Phường Tân An

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

345

CSMNTT Bầu Trời Xanh - Bluesky

Phường Yên Dũng

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

346

Nhóm trẻ độc lập tư thục Sơn Ca

Phường Yên Dũng

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

347

CS Kids House

Phường Kinh Bắc

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

348

CS Montessori 2

Phường Kinh Bắc

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

349

CS BamBoo

Phường Kinh Bắc

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

350

CS Họa Mi 2

Phường Vũ Ninh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

351

CS Tuổi Thơ

Phường Vũ Ninh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

352

CS Thỏ Ngọc 1

Phường Vũ Ninh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

353

CS Tuổi thơ

Phường Vũ Ninh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

354

CS Vườn Tuổi Thơ

Phường Vũ Ninh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

355

CS Ngôi sao trẻ Thơ

Phường Vũ Ninh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

356

CS Tuổi Thần Tiên 1

Phường Kinh Bắc

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

357

CS Tuổi Thần Tiên 2

Phường Kinh Bắc

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

358

CS Sao Mai 1

Phường Kinh Bắc

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

359

CS Sao Mai 2

Phường Kinh Bắc

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

360

CS Sao Mai 3

Phường Kinh Bắc

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

361

CS Song Ngữ

Phường Kinh Bắc

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

362

CS. Ong Nhỏ

Phường Kinh Bắc

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

363

CS. Kids Star

Phường Kinh Bắc

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

364

CS. Kids Star 2

Phường Kinh Bắc

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

365

CS Alpha Kids

Phường Kinh Bắc

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

366

CS Thiên Ân

Phường Kinh Bắc

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

367

CS Anhxtanh

Phường Kinh Bắc

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

368

CS.Vầng Trăng

Phường Kinh Bắc

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

369

CS. Mặt Trời Bé Thơ

Phường Kinh Bắc

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

370

CS. Minh Anh

Phường Kinh Bắc

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

371

CS. Em Bé Kim Cương

Phường Kinh Bắc

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

372

CS. Ước Mơ 1

Phường Kinh Bắc

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

373

CS. Ước Mơ 2

Phường Kinh Bắc

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

374

CS. Ánh Mặt Trời

Phường Kinh Bắc

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

375

CS Thế giới Tuổi thơ

Phường Võ Cường

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

376

CS Thế giới Tuổi thơ Dislaylen 2

Phường Võ Cường

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

377

CS Mai Vàng

Phường võ cường

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

378

CS Dongsim

Phường Đại Phúc

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

379

CS Hoa Phượng

Phường Võ Cường

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

380

CS Sao Mai 4

Phường Võ Cường

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

381

CS Sao Mai 5

Phường Võ Cường

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

382

CS Sao Mai 6

Phường Võ Cường

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

383

CS Hương Sen

Phươờng Võ Cường

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

384

CS Cát Tường

Phường Võ Cường

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

385

CS Cát Tường 1

Phường Võ Cường

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

386

CS Ban Mai 1

Phường Võ Cường

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

387

CS Ban Mai 2

Phường Võ Cường

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

388

CS Montessori 1

Phường Võ Cường

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

389

CS Mặt trời bé thơ 2

Phường Võ Cường

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

390

CS Doraemon

Phường Võ Cường

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

391

CS Doraemon 1

Phường Võ Cường

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

392

CS Doraemon 2

Phường Võ Cường

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

393

CS Kitty 3

Phường Võ Cường

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

394

CS Panda

Phường Võ Cường

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

395

CS Sky Line

Phường Võ Cường

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

396

CS An Happy

Phường Võ Cường

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

397

CS P. Montessori

Phường Võ Cường

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

398

CS Họa Mi

Phường Kinh Bắc

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

399

CS Sơn Ca 1

Phường Kinh Bắc

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

400

CS Hoa Trạng Nguyên

Phường Kinh Bắc

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

401

CS Hoa Trạng Nguyên 2

Phường Kinh Bắc

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

402

CS Tuổi Thơ

Phường Kinh Bắc

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

403

CS Ánh Dương

Phường Nam Sơn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

404

CS Những bông hoa nhỏ

Phường Nam Sơn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

405

CS Những bông hoa nhỏ 2

Phường Nam Sơn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

406

CS Sen Vàng

Phường Nam Sơn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

407

CS Kitty 2

Phường Nam Sơn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

408

CS Ngôi Sao Xanh

Phường Nam Sơn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

409

CS Montessori Ánh Sao

Phường Nam Sơn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

410

CS Sunny 1

Phường Nam Sơn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

411

CS Sunny 2

Phường Nam Sơn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

412

CS Sunny3

Phường Nam Sơn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

413

CS Sunny4

Phường Nam Sơn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

414

CS Song Ngữ Anh Thư

Phường Nam Sơn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

415

CS Sao Mai 1

Phường Nam Sơn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

416

CS Sao Mai 2

Phường Nam Sơn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

417

CS Sao Mai 3

Phường Nam Sơn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

418

CS Hoa Thủy Tiên

Phường Nam Sơn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

419

CS Happykind

phường Nam sơn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

420

CS Nobel

Phường nam sơn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

421

CS Gold Star

phường Nam Sơn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

422

CS Những bông hoa nhỏ 3

Phường Nam Sơn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

423

CS The Star

Phường Nam Sơn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

424

CS Thái Bảo

Phường Nam Sơn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

425

CS Hoa mặt trời

phường Hạp Lĩnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

426

CS Hoa mặt trời 2

phường Hạp Lĩnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

427

CS Minh Anh

phường Hạp Lĩnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

428

CS Sơn Ca

Phường Hạp Lĩnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

429

CS Hope Bee

Phường Hạp Lĩnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

430

CS Họa Mi

Phường Hạp Lĩnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

431

CS Sao Mai 4

Phường Hạp Lĩnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

432

CS Thiên thần nhỏ

Phường Hạp Lĩnh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

433

CS Hướng Dương

Phường Vũ Ninh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

434

CS Tuổi Thơ

Phường Vũ Ninh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

435

CS Hoạ Mi

Phường Vũ Ninh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

436

CS Vàng Anh 1

Phường Vũ Ninh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

437

CS Vàng Anh 2

Phường Vũ Ninh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

438

CS Thiên Thần Nhỏ

Phường Vũ Ninh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

439

CS Ngôi Sao Trẻ Thơ 2

Phường Vũ Ninh

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

440

CS Hồng Ân

Xã Trung Chính

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

441

CS Happykid

Xã Lương Tài

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

442

CS Khương Tự

Phường Thanh Khương

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

443

CS Mặt trời của bé

Phường Thanh Khương

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

444

CS Hoa Hướng Dương

Phường Thanh Khương

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

445

CS Ánh Sao

Phường Trí Quả

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

446

CS Thiên Thần nhỏ

Phường Song Liễu

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

447

CS Tuổi Thần Tiên

Phường Mão Điền

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

448

CS Ánh Tuyết

Phường Thuận Thành

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

449

CS NewTon

Phường Thuận Thành

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

450

CS NewTon A

Phường Thuận Thành

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

451

CS Làng hạnh phúc

Phường Thuận Thành

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

452

CS Bi Bo

Phường Thuận Thành

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

453

CS Vietkids

Phường Thuận Thành

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

454

CS Tuổi Thần Tiên

Phường Thuận Thành

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

455

CS Sao Mai

Phường Thuận Thành

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

456

CS Tư thục Phúc Ân

Phường Trạm Lộ

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

457

CS Hoa Hồng

Phường Trí Quả

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

458

CS Trẻ Thơ

Phường Trí Quả

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

459

CS Ngôi nhà trẻ thơ

Phường Trí Quả

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

460

CS Ngôi nhà trẻ thơ

Phường Trí Quả

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

461

CS Yến Anh

Phường Mão Điền

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

462

CS Phúc Ân 2

Phường Mão Điền

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

463

CS Họa Mi

Phường Mão Điền

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

464

CS Thành Đạt

Xã Phù Lãng

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

465

CS Họa Mi 1

Xã Phù Lãng

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

466

CS Bon Bon

Xã Chi Lăng

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

467

CS Ân Phúc

Phường Bồng Lai

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

468

CS Sơn Ca

Phường Đào Viên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

469

CS Minh Nghĩa

Phường Đào Viên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

470

CS Họa My 2

Phường Đào Viên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

471

CS Tiến Phương

Phường Đào Viên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

472

CS Tiến Phương 2

Phường Đào Viên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

473

CS Thiên Phúc 1

Phường Đào Viên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

474

CS Hoa Anh Đào

Phường Đào Viên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

475

CS Hồng Ân

Phường Nhân Hòa

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

476

CS Ban Mai

Phường Nhân Hòa

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

477

CS Ngôi Sao Nhỏ

Phường Nhân Hòa

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

478

CS Minh An

Phường Nhân Hòa

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

479

CS Hương Quỳnh

Phường Phương Liễu

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

480

CS Sơn Ca Mi

Phường Phương Liễu

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

481

CS Ước Mơ

Phường Phương Liễu

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

482

CS Tâm An

Phường Phương Liễu

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

483

CS Tuổi Thơ

Phường Phương Liễu

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

484

CS Hoa Sữa

Phường Phương Liễu

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

485

CS Eduwin School

Phường Phương Liễu

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

486

CS Bambini

Phường Phương Liễu

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

487

CS Vàng Anh

Phường Phương Liễu

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

488

CS Nhân Tâm

Phường Phương Liễu

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

489

CS Thiên Phúc

Phường Phương Liễu

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

490

CS Ước Mơ Xanh

Phường Phương Liễu

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

491

CS Ước Mơ Xanh 2

Phường Phương Liễu

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

492

CS Hoa Hồng

Phường Phương Liễu

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

493

CS Hoa Hồng 3

Phường Phương Liễu

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

494

CS Steam Kids

Phường Phương Liễu

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

495

CS Minh Minh Đức

Phường Phương Liễu

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

496

CS Sunny 5

Phường Phương Liễu

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

497

CS Ban Mai 2

Phường Quế Võ

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

498

CS Thỏ Ngọc

Phường Quế Võ

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

499

CS Ngôi nhà Bé Yêu

Phường Quế Võ

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

500

CS Ngôi nhà Bé Yêu 2

Phường Quế Võ

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

501

CS Hoạ My

Phường Quế Võ

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

502

CS Tuổi Thần Tiên

Phường Quế Võ

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

503

CS Cầu Vồng

Phường Quế Võ

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

504

CS Dream House

Phường Quế Võ

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

505

CS Hello Kitty

Phường Quế Võ

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

506

CS Phương Anh

Phường Quế Võ

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

507

CS Blue Sky

Phường Quế Võ

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

508

CS Thiên Ân

Xã Đông Cứu

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

509

CS Sen Hồng

Xã Phật Tích

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

510

CS Tuổi Thần tiên

Xã Đại Đồng

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

511

CS Ngôi nhà trẻ thơ

Xã Đại Đồng

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

512

CS Ánh Dương

Xã Đại Đồng

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

513

CS Sơn Ca Hoàn sơn 2

Xã Đại Đồng

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

514

CS Bầu trời xanh

Xã Đại Đồng

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

515

CS Đồ rê mí

Xã Đại Đồng

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

516

CS Vietmoon

Xã Đại Đồng

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

517

CS Happy Kids

Xã Đại Đồng

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

518

CS Sao Mai

Xã Đại Đồng

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

519

CS Ước Mơ

Xã Đại Đồng

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

520

CS Sakura

Xã Đại Đồng

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

521

CS Hoa Hướng Dương

Xã Đại Đồng

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

522

CS Dream House

Xã Đại Đồng

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

523

CS Vườn Xuân

Xã Đại Đồng

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

524

CS Hamony

Xã Đại Đồng

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

525

CS CTM Bắc Ninh

Xã Liên Bão

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

526

CS Hoa Sữa

Xã Liên Bão

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

527

CS Sơn Ca

Xã Liên Bão

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

528

CS Sao Mai

Xã Liên Bão

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

529

CS Ngôi nhà của bé

Xã Tiên Du

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

530

CS Việt Nhật

Xã Tiên Du

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

531

CS Hoa Sữa

Xã Tiên Du

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

532

CS Châu Cương

Xã Tiên Du

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

533

CS Ngôi Sao

Xã Tiên Du

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

534

CS Ngôi Sao 2

Xã Tiên Du

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

535

CS Bông hoa nhỏ

Xã Tân Chi

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

536

CS Newton2

Xã Tân Chi

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

537

CS Ban Mai

Xã Tân Chi

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

538

CS Harvard

Phường Từ sơn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

539

CS Chích Bông

Phường Từ sơn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

540

CS Hoa mặt trời

Phường Từ sơn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

541

CS Sen Hồng

Phường Từ sơn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

542

CS Sao bé thơ

Phường Từ sơn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

543

CS Bé Thông Minh

Phường Từ sơn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

544

CS Bầu Trời của bé

Phường Từ sơn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

545

CS Ong Việt

Phường Từ sơn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

546

CS Búp Măng Non (Bamboo Steam)

Phường Từ Sơn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

547

CS Hoa Thủy Tiên

Phường Từ Sơn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

548

CS Ngôi Sao Nhỏ

Phường Từ Sơn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

549

CS Kid's sun

Phường Phù Khê

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

550

CS Hùng Vương

Phường Phù Khê

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

551

CS Ngọc Quyên

Phường Phù Khê

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

552

CS Đào Định

Phường Phù Khê

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

553

CS Baby home

Phường Phù Khê

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

554

CS Happy Land

Phường Phù Khê

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

555

CS Me School

Phường Phù Khê

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

556

CS Hoa Trạng Nguyên

Phường Phù Khê

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

557

CS Em Bé Kim Cương

Phường Phù Khê

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

558

CS Hoa Trạng Nguyên 2

Phường Phù Khê

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

559

CS Ánh Dương

Phường Đồng Nguyên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

560

CS Xứ Sở Thần Tiên

Phường Đồng Nguyên

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

561

CS Kitty

Xã Yên Phong

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

562

CS Đồ rê mí

Xã Yên Phong

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

563

CS Kids Smile

Xã Yên Phong

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

564

CS Họa mi

Xã Yên Phong

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

565

CS Tâm An

Xã Yên Phong

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

566

CS Thỏ Trắng

Xã Yên Phong

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

567

CS Vườn nhà nắng

Xã Yên Phong

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

568

CS Hoa hướng dương cơ sở 1

Xã Yên Phong

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

569

CS Hoa hướng dương cơ sở 2

Xã Yên Phong

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

570

CS BaBy home

Xã Yên Phong

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

571

CS Hoa Mai

Xã Yên Phong

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

572

CS Baby House

Xã Yên Phong

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

573

CS Ngôi Nhà Xanh

Xã Tam Giang

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

574

CS Như Ngọc

Xã Tam Giang

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

575

CS Ngôi Sao Xanh

Xã Tam Đa

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

576

CS Kitty

Xã Tam Đa

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

577

CS Hoa Sữa

Xã Tam Đa

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

578

CS Tuổi thơ

Xã Tam Đa

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

579

CS Ban Mai

Xã Tam Đa

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

580

CS Họa Mi

Xã Văn Môn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

581

CS Happy housse

Xã Văn Môn

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

582

CS Hoa Hướng Dương

Xã Yên Trung

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

583

CS Đồ Rê Mí

Xã Yên Trung

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

584

CS Sao Khuê

Xã Yên Trung

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

585

CS Ban Mai

Xã Yên Trung

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

586

CS Đại Dương Xanh

Xã Yên Trung

Mầm non

CS GDMN ĐLTT

PHỤ LỤC 3


KINH PHÍ MUA SẮM THIẾT BỊ PHÒNG STEM/STEAM LAB


TT

Cấp học, bậc học

Loại hình

Lộ trình triển khai

Tổng số

Năm 2026

Năm 2027

Số lượng

Kinh phí (triệu đồng)

Số lượng

Kinh phí (triệu đồng)

Số lượng

Kinh phí (triệu đồng)

1

Trung học phổ thông

Công lập

60

60.000

60

60.000

Tư thục

30

30.000

30

30.000

2

Trung học cơ sở

Công lập

363

363.000

363

363.000

Tư thục

1

1.000

1

1.000

3

Tiểu học

Công lập

77

77.000

240

240.000

317

317.000

Tư thục

1

1.000

1

1.000

4

GDNN-GDTX

Công lập

17

17.000

17

17.000

5

Trung cấp

Công lập

1

1.000

1

1.000

6

Mầm non

Công lập

382

191.000

382

191.000

Tư thục

42

21.000

42

21.000

Tổng cộng

500

500.000

714

502.000

1.214

1.002.000

PHỤ LỤC 4


KINH PHÍ MUA SẮM BỘ THIẾT BỊ STEM GẮN BẢNG CẤP TRUNG HỌC VÀ THIẾT BỊ STEM CHO CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON ĐỘC LẬP TƯ THỤC


TT

Cấp học, bậc học

Loại hình

Kinh phí triển khai

Tổng số

Năm 2028

Năm 2029

Số lượng

Kinh phí (triệu đồng)

Số lượng

Kinh phí (triệu đồng)

Số lượng

Kinh phí (triệu đồng)

1

Trung học phổ thông

Công lập

60

38.400

60

38.400

Tư thục

30

19.200

30

19.200

2

Trung học cơ sở

Công lập

363

177.870

363

177.870

Tư thục

1

490

1

490

3

GDNN-GDTX

Công lập

17

10.880

17

10.880

4

Trung cấp

Công lập

1

640

1

640

2

1.280

5

Mầm non

CSGDMN ĐLTT

555

27.750

555

27.750

Tổng cộng

441

227.790

587

48.080

1.028

275.870

PHỤ LỤC 5


KINH PHÍ ĐÀO TẠO, TẬP HUẤN VÀ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN


TT

Cấp học/Năm

Số lượng giáo viên cốt cán

Số lớp

Số HV/lớp

Số buổi

Số tiền/buổi (VNĐ)

Tổng kinh phí (VNĐ)

I

Mầm non

1

2026

300

3

100

6

7.620.000

45.720.000

2

2027

300

3

100

6

7.620.000

45.720.000

3

2028

4.000

40

100

6

7.620.000

45.720.000

4

2029

4.000

40

100

6

7.620.000

45.720.000

5

2030

3.000

30

100

6

7.620.000

45.720.000

Cộng

228.600.000

II

Tiểu học

1

2026

2.000

20

100

10

7.620.000

76.200.000

2

2027

2.000

20

100

10

7.620.000

76.200.000

3

2028

1.000

10

100

10

7.620.000

76.200.000

4

2029

1.000

10

100

10

7.620.000

76.200.000

5

2030

2.000

20

100

10

7.620.000

76.200.000

Cộng

381.000.000

III

Trung học

1

2026

2.600

26

100

10

7.620.000

76.200.000

2

2027

2.000

20

100

10

7.620.000

76.200.000

3

2028

2.000

20

100

10

7.620.000

76.200.000

4

2029

1.000

10

100

10

7.620.000

76.200.000

5

2030

1.000

10

100

10

7.620.000

76.200.000

Cộng

381.000.000

Tổng cộng

990.600.000


PHỤC LỤC 6


CƠ SỞ LÝ LUẬN XÂY DỰNG ĐỀ ÁN


I. TỔNG QUAN VỀ GIÁO DỤC STEM/STEAM


1. Một số khái niệm cơ bản về giáo dục STEM


STEM là thuật ngữ viết tắt của các từ Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kĩ thuật) và Mathematics (Toán học). Thuật ngữ này được sử dụng khi đề cập đến các chính sách phát triển về Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học của mỗi quốc gia. Theo Bybee (Bybee, 2013), STEM không chỉ là tập hợp các môn học mà còn là chiến lược giáo dục chuẩn bị nguồn nhân lực cho nền kinh tế tri thức hiện đại. Tại Việt Nam, STEM được nhấn mạnh trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 như một phương thức dạy học liên môn, gắn lý thuyết với thực hành (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018).


1.1. Khoa học - Kĩ thuật - Công nghệ - Toán học


1.1.1. Khoa học


Khoa học (Science), trong ngữ cảnh STEM được hiểu là khoa học tự nhiên, là một nhánh của khoa học, có mục đích nhận thức, mô tả, giải thích và tiên đoán về các sự vật, hiện tượng và quy luật tự nhiên, dựa trên những bằng chứng rõ ràng có được từ quan sát và thực nghiệm. Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018), Khoa học tự nhiên có thể được chia thành bốn lĩnh vực gồm vật lí (physics), hóa học (chemistry), thiên văn học và khoa học Trái Đất (astronomy and earth science) và sinh học (biology). Ba lĩnh vực đầu thuộc về khoa học về vật chất (physical science), còn sinh học thì thuộc khoa học về sự sống (life science).


Vật lí học: Là ngành khoa học nghiên cứu các dạng vận động đơn giản nhất của vật chất và tương tác giữa chúng. Vật lí học liên hệ mật thiết với toán học và các môn khoa học tự nhiên khác, cung cấp cơ sở cho kĩ thuật và công nghệ. Bên cạnh đó, vật lí học đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng thế giới quan khoa học.


Hóa học: Là ngành khoa học nghiên cứu về thành phần cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của các đơn chất và hợp chất. Hóa học là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lí, sinh học, y dược và địa chất học. Những tiến bộ trong lĩnh vực hóa học gắn liền với sự phát triển của những phát hiện mới trong các lĩnh vực của các ngành sinh học, y học và vật lí. Hóa học đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống, sản xuất, góp phần vào sự phát triển kinh tế, xã hội.


Sinh học: Là ngành khoa học nghiên cứu sự sống và sinh vật sống, bao gồm cấu trúc vật chất, quá trình hóa học, tương tác phân tử, cơ chế sinh lý, sự phát triển và tiến hóa của sinh vật. Có nhiều nhánh nghiên cứu sinh học như: Hóa sinh học; Thực vật học; Động vật học; Sinh học tế bào; Sinh thái học; Tiến hóa; Di truyền học; Sinh học phân tử; Sinh lý học...


Thiên văn học: Là khoa học nghiên cứu các thiên thể và các hiện tượng có nguồn gốc bên ngoài vũ trụ. Nó nghiên cứu sự phát triển, tính chất vật lí, hoá học, khí tượng học và chuyển động của các vật thể vũ trụ, cũng như sự hình thành và phát triển của vũ trụ. Thiên văn học là một trong những ngành khoa học cổ nhất.


Khoa học Trái đất: Bao gồm tất cả các lĩnh vực khoa học tự nhiên liên quan đến hành tinh Trái Đất. Đây là một nhánh của khoa học liên quan đến cấu tạo của Trái Đất và bầu khí quyển của nó. Khoa học trái đất nghiên cứu về các đặc điểm vật lí của hành tinh của loài người, từ động đất đến hạt mưa và từ lũ lụt đến hóa thạch. Khoa học Trái Đất bao gồm bốn nhánh nghiên cứu chính là thạch quyển, thủy quyển, khí quyển và sinh quyển, mỗi nhánh lại được chia nhỏ thành các lĩnh vực chuyên biệt hơn.


1.1.2. Kĩ thuật


Kĩ thuật (engineerning) là lĩnh vực khoa học sử dụng các thành tựu của toán học, khoa học tự nhiên để giải quyết các vấn đề thực tiễn, đáp ứng nhu cầu của cuộc sống. Kết quả của nghiên cứu kĩ thuật góp phần tạo ra các giải pháp, sản phẩm, công nghệ mới.


Nhờ có kĩ thuật, các nguyên lí khoa học được ứng dụng trong thực tiễn biểu hiện qua các thiết bị, máy móc hay hệ thống phục vụ nhu cầu của đời sống, sản xuất, kiến tạo môi trường sống. Kĩ thuật có thể được chia thành nhiều lĩnh vực như: kĩ thuật hóa học, kĩ thuật xây dựng, kĩ thuật điện, kĩ thuật cơ khí...


Theo National Science Foundation (National Science Foundation, 2020), kỹ thuật thúc đẩy sáng tạo và giải quyết vấn đề, là yếu tố quan trọng trong giáo dục STEM.


1.1.3. Công nghệ


Công nghệ (Technology) là tri thức có hệ thống về quy trình và kĩ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin. Nó bao gồm kiến thức, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Để thực hiện một công việc, giải quyết một vấn đề, thường có nhiều công nghệ khác nhau và được phân biệt bởi mức độ hiện đại của công nghệ. Với sự phát triển của khoa học và kĩ thuật, công nghệ liên tục được đổi mới hướng tới mục tiêu phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu của con người, của kinh tế, xã hội.


Công nghệ không chỉ là sản phẩm (như máy tính) mà còn là quy trình (như lập trình), có tính chuyển giao và đổi mới liên tục (Bybee, 2013). Mỗi công nghệ được tạo ra là kết quả của một hoạt động kĩ thuật. Có thể hiểu, kĩ thuật là quá trình tìm tòi giải quyết vấn đề, còn công nghệ là sản phẩm, hệ thống, giải pháp giải quyết vấn đề.


Công nghệ có thể được phân loại theo lĩnh vực khoa học (công nghệ hóa học, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin...), theo lĩnh vực kĩ thuật (công nghệ cơ khí, công nghệ điện, công nghệ xây dựng, công nghệ vận tải...) tương ứng hay công nghệ gắn với những hoạt động, đối tượng cụ thể (công nghệ trồng cây trong nhà kính, công nghệ ô tô, công nghệ vật liệu, công nghệ nano...).


1.1.4. Toán học


Toán học (Mathematics) là một ngành nghiên cứu trừu tượng về cấu trúc, trật tự và quan hệ, được phát triển từ các thực hành cơ bản như đếm, đo lường và mô tả hình dạng của các vật thể. Toán học còn liên quan đến lí luận logic và tính toán định lượng. Vì vậy, khi nói đến toán học, người ta nói đến các mô hình toán học. Chính các mô hình này giúp biểu diễn và phân tích hầu hết các đối tượng trong thế giới vật chất.


Toán học là công cụ nền tảng, hỗ trợ phân tích và mô hình hóa trong các lĩnh vực STEM (National Science Foundation, 2020). Có thể chia thành hai ngành toán học:


- Toán lí thuyết, là ngành toán học nghiên cứu các khái niệm hoàn toàn trừu tượng, các lí thuyết toán.


- Toán ứng dụng, là ngành toán nghiên cứu các phương pháp toán học ứng dụng trong khoa học, kĩ thuật, kinh tế, khoa học máy tính, công nghiệp... Các lĩnh vực ứng dụng toán gồm có: Giải tích ứng dụng; Phương pháp số và tính toán khoa học; Toán rời rạc; Logic toán; Thống kê toán...


1.2. Giáo dục STEM


1.2.1. Khái niệm giáo dục/dạy học STEM


Giáo dục/dạy học STEM là dạy khoa học theo hướng liên ngành, trong đó khoa học tích hợp với công nghệ, kĩ thuật và toán để giúp học sinh khám phá và giải quyết các vấn đề thực tiễn của đời sống thực


Về cơ bản giáo dục/dạy học STEM được thực hiện theo quy trình thiết kế kĩ thuật, quy trình khoa học nhất là trong thực hiện dự án khoa học, kĩ thuật STEM.


Quy trình thiết kế kĩ thuật là quy trình mô tả cách mà các kĩ sư thường sử dụng để giải quyết vấn đề, bắt đầu bằng đặt câu hỏi, hình dung các giải pháp, thiết kế kế hoạch, tạo và kiểm tra mô hình sau đó thực hiện cải tiến.


Quy trình khoa học là quy trình mô tả cách mà các nhà khoa học thường sử dụng trong quá trình nghiên cứu khoa học, bắt đầu bằng việc quan sát, đặt câu hỏi nghiên cứu, nghiên cứu tổng quan và đề xuất giả thuyết, thiết kế và thực hiện thực nghiệm để kiểm chứng giả thuyết, thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu, kết luận, trao đổi/chia sẻ kết quả nghiên cứu.


1.2.2. Mục tiêu của giáo dục STEM


Giáo dục STEM trong trường phổ thông hướng tới mục tiêu thúc đẩy giáo dục các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học trên tất cả các phương diện về chương trình, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất và chính sách; nâng cao nhận thức của nhà trường, xã hội về vai trò, ý nghĩa của các môn học thuộc lĩnh vực STEM trong trường phổ thông; thu hút sự quan tâm, nâng cao hứng thú và chất lượng học tập của học sinh về những môn học này; kết hợp với hoạt động giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng, nâng cao tỉ lệ học sinh có xu hướng lựa chọn nghề nghiệp thuộc các lĩnh vực STEM, đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực STEM cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa và phát triển kinh tế xã hội của đất nước.


Mục tiêu dài hạn là chuẩn bị nguồn nhân lực cho các ngành công nghiệp công nghệ cao, đáp ứng yêu cầu của Cách mạng Công nghiệp 4.0.


1.2.3. Vai trò, ý nghĩa giáo dục STEM trong trường phổ thông


a) Giáo dục toàn diện: STEM cân bằng giữa các môn học, đặc biệt chú trọng công nghệ và kỹ thuật.


b) Tăng hứng thú học tập: Các hoạt động thực hành STEM giúp học sinh thấy ý nghĩa của kiến thức, từ đó yêu thích học tập.


c) Phát triển năng lực: Giáo dục STEM xây dựng các kỹ năng như tư duy phản biện, làm việc nhóm, phù hợp với chương trình GDPT 2018.


d) Kết nối cộng đồng: STEM khuyến khích hợp tác với doanh nghiệp, viện nghiên cứu, tăng tính thực tiễn.


e) Hướng nghiệp: STEM định hướng học sinh chọn nghề trong các lĩnh vực công nghệ cao, đáp ứng nhu cầu xã hội.


Tổ chức tốt giáo dục STEM ở trường phổ thông, học sinh sẽ được trải nghiệm trong các lĩnh vực STEM, đánh giá được sự phù hợp, năng khiếu, sở thích của bản thân với nghề nghiệp thuộc lĩnh vực STEM, qua đó, học sinh có được lựa chọn nghề nghiệp đúng đắn. Thực hiện tốt giáo dục STEM ở trường phổ thông cũng là cách thức thu hút học sinh theo học, lựa chọn các ngành nghề thuộc lĩnh vực STEM, các ngành nghề có nhu cầu cao về nguồn nhân lực trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.


2. Phân loại STEM


2.1. Theo cách tiếp cận giáo dục (Bybee, 2013)


- Tích hợp liên môn: Kết hợp các môn học STEM trong chương trình chính khóa (ví dụ: kết hợp Toán và Khoa học để giải bài toán thực tiễn).


- Dự án thực hành: Học sinh thực hiện các dự án ứng dụng STEM (như chế tạo mô hình cầu).


- Chuyên sâu theo lĩnh vực: Tập trung vào một ngành cụ thể, ví dụ như Robotics hoặc AI.


2.2. Theo lĩnh vực ứng dụng thực tiễn (OECD, 2021)


- STEM công nghiệp: Liên quan đến sản xuất, kỹ thuật (như bán dẫn, Robotics).


- STEM môi trường: Ứng dụng trong biến đổi khí hậu, năng lượng tái tạo.


- STEM y tế: Công nghệ sinh học, thiết bị y khoa.


2.3. Theo công nghệ hiện đại và tương lai (World Economic Forum, 2023)


Đây là cách phân loại tập trung vào các lĩnh vực công nghệ tiên tiến, có vai trò quan trọng trong Cách mạng Công nghiệp 4.0 và tương lai, bao gồm:


- STEM Robotics: Ứng dụng robot trong giáo dục và công nghiệp.


- STEM AI: Trí tuệ nhân tạo và học máy.


- STEM Cybersecurity: An ninh mạng.


- STEM Semiconductor: Công nghệ bán dẫn và sản xuất chip.


- STEM Biotechnology: Công nghệ sinh học.


3. Tầm quan trọng của STEM


STEM đóng vai trò nền tảng trong sự phát triển kinh tế, xã hội và công nghệ toàn cầu, đặc biệt trong bối cảnh CMCN 4.0. Hiện tại, STEM là động lực thúc đẩy đổi mới sáng tạo và nâng cao năng suất lao động. Theo báo cáo của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), hơn 65% việc làm trong tương lai sẽ đòi hỏi kỹ năng STEM, tập trung vào các lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo (AI), an ninh mạng, bán dẫn và công nghệ sinh học (World Economic Forum, 2023). Tại Hoa Kỳ, giáo dục STEM đã góp phần tăng trưởng GDP trung bình 2,8% mỗi năm nhờ cải tiến công nghệ và phát triển nhân lực (National Science Board, 2022).


Trong tương lai, STEM là chìa khóa để giải quyết các thách thức toàn cầu như biến đổi khí hậu, khủng hoảng năng lượng và dịch bệnh. Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) nhấn mạnh rằng các quốc gia đầu tư mạnh vào giáo dục STEM từ cấp phổ thông sẽ có khả năng thích ứng tốt hơn với những vấn đề này (OECD, 2021). Ví dụ, công nghệ sinh học giúp phát triển vắc-xin, trong khi STEM Robotics hỗ trợ tự động hóa sản xuất, giảm thiểu tác động môi trường. Tại Việt Nam, STEM được xác định là yếu tố chiến lược để chuẩn bị nguồn nhân lực cho CMCN 4.0, như ghi nhận trong Chỉ thị số 16/CT-TTg của Chính phủ, kêu gọi thúc đẩy giáo dục STEM trong trường phổ thông (Chính phủ Việt Nam, 2017).


STEM không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn xây dựng tư duy phản biện, sáng tạo và khả năng hợp tác cho thế hệ trẻ, giúp họ sẵn sàng đối mặt với một thế giới ngày càng phụ thuộc vào công nghệ (Bybee, 2013). Do đó, việc triển khai giáo dục STEM hiệu quả là ưu tiên hàng đầu để đảm bảo vị thế cạnh tranh của mỗi quốc gia, bao gồm cả Việt Nam, trong hiện tại và tương lai.


4. STEAM


STEAM là từ viết tắt của Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kỹ thuật), Art (Nghệ thuật) và Mathematics (Toán học). STEAM được thiết kế để tích hợp các môn học STEM với các môn nghệ thuật vào các môn học liên quan khác nhau. Các chương trình này nhằm mục đích dạy cho học sinh sự đổi mới, tư duy phản biện và sử dụng kỹ thuật hoặc công nghệ trong các thiết kế giàu trí tưởng tượng hoặc cách tiếp cận sáng tạo đối với các vấn đề trong thế giới thực trong khi xây dựng trên cơ sở toán học và khoa học của học sinh. Các chương trình STEAM bổ sung nghệ thuật vào chương trình giảng dạy STEM bằng cách dựa trên các nguyên tắc lập luận và thiết kế, đồng thời khuyến khích các giải pháp sáng tạo.


5. STREAM


STREAM là phiên bản mở rộng của STEAM, bổ sung thêm R - Reading (Đọc). Điều này nhấn mạnh hơn nữa tầm quan trọng của ngôn ngữ và khả năng đọc hiểu trong quá trình học tập và phát triển các kỹ năng khác.


II. MÔ HÌNH GIÁO DỤC STEM/STEAM THEO ĐỊNH HƯỚNG CÔNG NGHỆ SỐ


Giáo dục STEM/STEAM đang được áp dụng rộng rãi trên thế giới như một giải pháp tích hợp nhằm phát triển tư duy sáng tạo, giao tiếp, hợp tác và kỹ năng giải quyết vấn đề cho học sinh. Việc đưa nghệ thuật vào giáo dục kỹ thuật đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế sáng tạo.


STEM/STEAM trở thành cầu nối giữa học tập, nghề nghiệp và phát triển kỹ năng trong thời đại công nghệ số. Tuy nhiên, thách thức lớn là thiếu chương trình giảng dạy phù hợp và giáo viên có kỹ năng tích hợp công nghệ. Hoa Kỳ, Singapore, Trung Quốc, Hàn Quốc, Anh, Pháp,... đã có chính sách đào tạo giáo viên và phát triển các trung tâm STEM/STEAM ứng dụng công nghệ số như tại MIT (Hoa Kỳ).


Theo European Schoolnet (2016), 80% quốc gia được khảo sát ưu tiên phát triển giáo dục STEM/STEAM. Việt Nam hiện đang trong giai đoạn đầu, triển khai chủ yếu ở các trường quốc tế, tư thục hoặc các trường có định hướng nghệ thuật và công nghệ số. Một số trường đã tích hợp dự án, hoạt động thực tiễn, mở lớp chuyên đề giúp học sinh phát triển kỹ năng sáng tạo, làm việc nhóm.


Tuy nhiên, việc triển khai vẫn còn gặp nhiều khó khăn: thiếu trang thiết bị, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên chưa được đào tạo bài bản về công nghệ và tích hợp liên môn. Việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, tự học, tư duy sáng tạo vẫn còn hạn chế.


TÀI LIỆU THAM KHẢO


1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018). Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông.


2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2020). Công văn số 3089/BGDĐT-GDTrH ngày 14/8/2020 về hướng dẫn thực hiện giáo dục STEM trong giáo dục trung học.


3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021). Tài liệu hướng dẫn xây dựng kế hoạch bài dạy STEM.


4. Chính phủ Việt Nam (2017). Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 04/5/2017 về tăng cường năng lực tiếp cận Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.


5. Bybee, R. W. (2013). The Case for STEM Education: Challenges and Opportunities. NSTA Press.


6. Le, L. T. B., Tran, T. T., & Tran, N. H. (2021). Challenges to STEM education in Vietnamese high school contexts. Heliyon, 7 (12).


7. National Science Board. (2022). The State of U.S. Science and Engineering 2022.


8. National Science Foundation. (2020). STEM Education for the Future: A Visioning Report.


9. OECD. (2021). Education at a Glance 2021: OECD Indicators. OECD Publishing.


10. SEAMEO STEM-ED. (2021). Thailand’s STEM Education Model: 60% of high school students have access to specialized STEM courses through business partnerships.


11. UNESCO. (2017). Cracking the code: Girls’ and women’s education in science, technology, engineering and mathematics (STEM). UNESCO.


12. World Economic Forum. (2023). The Future of Jobs Report 2023.


[1] Cơ sở Giáo dục mầm non Độc lập tư thục (GDMN ĐLTT)


[2] Kế hoạch số 34/KH-SGDĐT ngày 28/3/2023 về triển khai Mô hình giáo dục STEM cấp tiểu học năm 2023 và những năm tiếp theo.


[3] Công văn số 1028/SGDĐT-GDTrH,GDTX ngày 09/9/2020 của Sở GDĐT Bắc Giang (cũ) về việc hướng dẫn triển khai thực hiện giáo dục STEM trong giáo dục trung học từ năm học 2020-2021; Kế hoạch số 1942/KH- SGDĐT ngày 02/11/2020 của Sở GDĐT Bắc Ninh (cũ) triển khai giáo dục STEM trong các trường TH, THCS, THPT tỉnh Bắc Ninh năm học 2020-2021.









Tổng quan văn bản

Số ký hiệu388/QĐ-UBND
Ngày ban hành31/10/2025
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực31/10/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Bắc Ninh / Lê Xuân Lợi
Phạm viBắc Ninh
Trích yếuNăm 2025 phê duyệt Đề án “Phát triển giáo dục stem/steam trong các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030, định hướng đến năm 2035”
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.