Quay lại

Quyết định 388/QĐ-UBND năm 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ mới lĩnh vực Chế độ, chính sách đối với nhà giáo thuộc thẩm quyền giải quyết ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố Đồng Nai

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 388/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 25 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;

Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026; Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT- VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;

Căn cứ Quyết định số 1224/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực chế độ, chính sách đối với nhà giáo thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 786/TTr-SGDĐT ngày 22 tháng 5 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực Chế độ, chính sách đối với nhà giáo thuộc thẩm quyền giải quyết ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố Đồng Nai (Phụ lục Danh mục và nội dung thủ tục hành chính nội bộ kèm theo).

Trường hợp thủ tục hành chính nội bộ công bố tại Quyết định này đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ thì áp dụng thực hiện theo văn bản pháp luật hiện hành.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này được thực hiện theo thời điểm có hiệu lực tại Quyết định số 1224/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
- Tổ chức triển khai niêm yết, công khai TTHC nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị, địa phương tại trụ sở làm việc, trên Trang thông tin điện tử; triển khai quán triệt thực hiện, tiếp nhận và xử lý hồ sơ theo trình tự, thời gian và nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết cho cá nhân, tổ chức theo quy định.
- Xây dựng lưu đồ, quy trình điện tử giải quyết, trình Chủ tịch UBND thành phố xem xét, phê duyệt theo quy định; tái cấu trúc xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính nội bộ trong cơ quan hành chính nhà nước để thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét phê duyệt theo quy định tại Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025; Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ.
- Triển khai rà soát đảm bảo đạt tỷ lệ 100% thủ tục hành chính nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết, quản lý chuyên ngành của đơn vị được đánh giá, đề xuất đơn giản hóa, trình Chủ tịch UBND thành phố xem xét và kiến nghị các Bộ, ngành Trung ương phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ theo Quyết định 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, cập nhật các quy định có liên quan đến nội dung thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý ngành để phối hợp đơn vị liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh, bổ sung thủ tục hành chính nội bộ theo thẩm quyền.

3. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp các Sở, ban ngành và các địa phương, đơn vị liên quan có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất xây dựng, nâng cấp hoàn thiện Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu phục vụ quản trị nội bộ trên môi trường điện tử để tích hợp, kết nối trực tuyến, cập nhật các nội dung, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính nội bộ đã được công bố.

4. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố tham mưu tổng hợp, trình Chủ tịch UBND thành phố xem xét, phê duyệt lưu đồ, quy trình điện tử thực hiện thủ tục hành chính nội bộ theo đề xuất của Sở Giáo dục và Đào tạo để phục vụ công tác quản trị nội bộ trên môi trường điện tử theo quy định.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các Sở, ban ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:


- Như Điều 4;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;
- Chánh VP, các Phó CVP UBND thành phố;
- Lưu: VT, KGVX, HCTC, HCC.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Hoàng

PHỤ LỤC

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết đinh số 388/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch UBND thành phố Đồng Nai)


I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI


Stt

Tên TTHC

Lĩnh vực

Thẩm quyền giải quyết

Văn bản quy định

I. Thủ tục hành chính nội bộ cấp tỉnh

1

Điều động nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập ở cấp tỉnh

Chế độ, chính sách đối với nhà giáo

Sở Giáo dục và Đào tạo

Nghị định số 93/2026/NĐ- CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo

2

Thuyên chuyển nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập tại cấp tỉnh

Chế độ, chính sách đối với nhà giáo

Sở Giáo dục và Đào tạo

Nghị định số 93/2026/NĐ- CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo

II. thủ tục hành chính nội bộ cấp xã

1

Điều động nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập ở cấp xã

Chế độ, chính sách đối với nhà giáo

Ủy ban nhân dân cấp xã

Nghị định số 93/2026/NĐ- CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo

2

Thuyên chuyển nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập tại cấp xã

Chế độ, chính sách đối với nhà giáo

Ủy ban nhân dân cấp xã

Nghị định số 93/2026/NĐ- CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo


II. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH


I. Thủ tục hành chính nội bộ cấp tỉnh


1. Điều động nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập ở cấp tỉnh


1.1. Trình tự thực hiện:


a) Cơ quan có thẩm quyền điều động nhà giáo thông báo chủ trương, chỉ tiêu điều động nhà giáo.


b) Cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục có nhu cầu điều động nhà giáo lập hồ sơ đề xuất theo quy định gửi cơ quan có thẩm quyền điều động theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo (sau đây gọi là Nghị định số 93/2026/NĐ-CP).


c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền điều động nhà giáo xem xét điều kiện, tiêu chuẩn của nhà giáo theo quy định và ra quyết định điều động nhà giáo. Trường hợp không đồng ý điều động nhà giáo, cơ quan có thẩm quyền điều động trả lời bằng văn bản cho cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục và nêu rõ lý do.


1.2. Cách thức thực hiện:


Không quy định.


1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:


1.3.1. Thành phần hồ sơ:


a) Văn bản thông báo chủ trương, chỉ tiêu điều động của cơ quan có thẩm quyền điều động nhà giáo;


b) Văn bản đề xuất nhu cầu điều động của cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục;


c) Hồ sơ nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức;


d) Các tài liệu có liên quan khác (nếu có).


Trường hợp hồ sơ nhà giáo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thông tin đã được cập nhật trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì được khai thác, sử dụng để thay thế thành phần hồ sơ giấy tương ứng. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ, không chính xác thì cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục, nhà giáo có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.


1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


1.4. Thời hạn giải quyết:


30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:


Nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công tác tại cơ sở giáo dục công lập.


1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện thẩm quyền điều động đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền quản lý; từ cơ sở giáo dục này đến cơ sở giáo dục khác thuộc thẩm quyền quản lý của 02 đơn vị hành chính cấp xã khác nhau; từ cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh đến cơ quan quản lý giáo dục cấp tỉnh.


1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:


Quyết định điều động nhà giáo.


Quyết định điều động nhà giáo phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.


1.8. Lệ phí:


Không.


1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


Không.


1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


Không.


1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.


2. Thuyên chuyển nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập tại cấp tỉnh


2.1. Trình tự thực hiện:


Đối với trường hợp thuyên chuyển thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo (sau đây gọi là Nghị định số 93/2026/NĐ-CP):


a) Nhà giáo gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP đến Sở Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền thuyên chuyển nhà giáo.


b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thuyên chuyển nhà giáo xem xét hồ sơ theo quy định và ra quyết định thuyên chuyển nhà giáo. Trường hợp không đồng ý thuyên chuyển nhà giáo, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản cho nhà giáo và nêu rõ lý do.


Quyết định thuyên chuyển nhà giáo phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.


2.2. Cách thức thực hiện:


Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.


2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:


2.3.1 Thành phần hồ sơ:


a) Đơn đề nghị thuyên chuyển của nhà giáo có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 93/2026/NĐ - CP);


b) Văn bản đồng ý cho liên hệ công tác của cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đi;


c) Văn bản đồng ý tiếp nhận của cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo xin chuyển đến;


d) Hồ sơ nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức;


đ) Các tài liệu có liên quan khác (nếu có).


Trường hợp Hồ sơ nhà giáo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thông tin đã được cập nhật trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì được khai thác, sử dụng để thay thế thành phần hồ sơ giấy tương ứng. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ, không chính xác thì cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan, đơn vị quản lý giáo dục, nhà giáo có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.


2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


2.4. Thời hạn giải quyết:


30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


2.5. Đối tượng thực hiện:


Nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công tác trong các cơ sở giáo dục công lập có nguyện vọng thuyên chuyển.


2.6. Cơ quan thực hiện:


Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện thuyên chuyển đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền quản lý; hoặc từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền quản lý của 02 đơn vị hành chính cấp xã khác nhau trong tỉnh, thành phố; hoặc từ cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý đến cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã trong tỉnh, thành phố và ngược lại; hoặc từ cơ sở giáo dục công lập đến cơ quan, đơn vị khác thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hoặc từ cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đến cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác và ngược lại.


2.7. Kết quả thực hiện:


Quyết định thuyên chuyển nhà giáo.


Quyết định thuyên chuyển nhà giáo phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.


2.8. Phí, lệ phí:


Không.


2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


Mẫu Đơn đề nghị thuyên chuyển của nhà giáo có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP).


2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


Không quy định.


2.11. Căn cứ pháp lý:


Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.


MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ THUYÊN CHUYỂN


(Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo)

Mẫu số 01. Đơn đề nghị thuyên chuyển


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


ĐƠN ĐỀ NGHỊ THUYÊN CHUYỂN


Kính gửi:..................(*) .............


I. THÔNG TIN CÁ NHÂN


Họ và tên: ..................................................................... Ngày, tháng, năm sinh:..........................................................


Số định danh cá nhân/CCCD:.................................Ngày cấp:................


Chức danh nghề nghiệp: ...................................................................


Chức vụ quản lý (nếu có):..................................................................


Trình độ đào tạo, chuyên môn:..............................................................


Đơn vị công tác hiện nay:....................................................................


Cơ quan quản lý trực tiếp:........................................................................


Địa chỉ liên hệ:............................................................................


Số điện thoại:.....................................Email (nếu có):.........................


II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ THUYÊN CHUYỂN


1. Cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị đề nghị chuyển đến


...........................................................................................................................


......


2. Vị trí việc làm dự kiến (nếu có):


...........................................................................................................................


......


3. Lý do đề nghị thuyên chuyển:


...........................................................................................................................


...................................................................................................................................


...................................................................................................................................


III. CAM KẾT


Tôi cam kết:


- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của nhà giáo theo quy định của pháp luật.


- Chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền thuyên chuyển.


- Thực hiện việc bàn giao công việc, hồ sơ, tài sản (nếu có) theo quy định trước khi nhận nhiệm vụ tại đơn vị mới.


- Cung cấp thông tin trung thực, đầy đủ trong hồ sơ đề nghị thuyên chuyển.


- Nội dung khác liên quan (nếu có): .................................


Kính đề nghị Quý cơ quan, đơn vị xem xét, giải quyết theo quy định.


Trân trọng cảm ơn!


Xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục nơi nhà giáo chuyển đi

....., ngày.....tháng..... năm.........
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)


Ghi chú:


(*) Cơ quan, người có thẩm quyền thuyên chuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP.


II. Thủ tục hành chính nội bộ cấp xã


1. Điều động nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập ở cấp xã


1.1. Trình tự thực hiện:


a) Cơ quan có thẩm quyền điều động nhà giáo thông báo chủ trương, chỉ tiêu điều động nhà giáo.


b) Cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục có nhu cầu điều động nhà giáo lập hồ sơ đề xuất theo quy định gửi cơ quan có thẩm quyền điều động theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo (sau đây gọi là Nghị định số 93/2026/NĐ-CP).


c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền điều động nhà giáo xem xét điều kiện, tiêu chuẩn của nhà giáo theo quy định và ra quyết định điều động nhà giáo. Trường hợp không đồng ý điều động nhà giáo, cơ quan có thẩm quyền điều động trả lời bằng văn bản cho cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục và nêu rõ lý do.


1.2. Cách thức thực hiện:


Không quy định.


1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:


1.3.1. Thành phần hồ sơ:


a) Văn bản thông báo chủ trương, chỉ tiêu điều động của cơ quan có thẩm quyền điều động nhà giáo;


b) Văn bản đề xuất nhu cầu điều động của cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục;


c) Hồ sơ nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức;


d) Các tài liệu có liên quan khác (nếu có).


Trường hợp hồ sơ nhà giáo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thông tin đã được cập nhật trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì được khai thác, sử dụng để thay thế thành phần hồ sơ giấy tương ứng. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục, nhà giáo có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.


1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


1.4. Thời hạn giải quyết:


30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:


Nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công tác tại các cơ sở giáo dục công lập.


1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm quyền điều động đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền quản lý; từ cơ sở giáo dục đến cơ quan quản lý giáo dục cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý.


1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:


Quyết định điều động nhà giáo.


Quyết định điều động nhà giáo phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.


1.8. Lệ phí: Không.


1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


Không quy định.


1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


Không quy định.


1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.


2. Thuyên chuyển nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập tại cấp xã


2.1. Trình tự thực hiện:


Đối với trường hợp thuyên chuyển thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP:


a) Nhà giáo gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP đến Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền thuyên chuyển nhà giáo.


b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thuyên chuyển nhà giáo xem xét hồ sơ theo quy định và ra quyết định thuyên chuyển nhà giáo. Trường hợp không đồng ý thuyên chuyển nhà giáo, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản cho nhà giáo và nêu rõ lý do.


Quyết định thuyên chuyển nhà giáo phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.


2.2. Cách thức thực hiện:


Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.


2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:


2.3.1 Thành phần hồ sơ:


a) Đơn đề nghị thuyên chuyển của nhà giáo có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 93/2026/NĐ - CP);


b) Văn bản đồng ý cho liên hệ công tác của cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đi;


c) Văn bản đồng ý tiếp nhận của cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo xin chuyển đến;


d) Hồ sơ nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức;


đ) Các tài liệu có liên quan khác (nếu có).


Trường hợp Hồ sơ nhà giáo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thông tin đã được cập nhật trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì được khai thác, sử dụng để thay thế thành phần hồ sơ giấy tương ứng. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ, không chính xác thì cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan, đơn vị quản lý giáo dục, nhà giáo có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.


2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


2.4. Thời hạn giải quyết:


30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


2.5. Đối tượng thực hiện:


Nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công tác trong các cơ sở giáo dục công lập có nguyện vọng thuyên chuyển.


2.6. Cơ quan thực hiện:


Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thuyên chuyển đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền quản lý hoặc từ cơ sở giáo dục đến cơ quan, đơn vị khác thuộc thẩm quyền quản lý.


2.7. Kết quả thực hiện:


Quyết định thuyên chuyển nhà giáo.


Quyết định thuyên chuyển nhà giáo phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.


2.8. Phí, lệ phí: Không.


2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


Mẫu Đơn đề nghị thuyên chuyển của nhà giáo có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP).


2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


Không quy định.


2.11. Căn cứ pháp lý:


Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.


MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ THUYÊN CHUYỂN


(Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo)

Mẫu số 01. Đơn đề nghị thuyên chuyển


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


ĐƠN ĐỀ NGHỊ THUYÊN CHUYỂN


Kính gửi:..................(*) .............


I. THÔNG TIN CÁ NHÂN


Họ và tên: ....................................................................................


Ngày, tháng, năm sinh:......................................................................


Số định danh cá nhân/CCCD:.................................Ngày cấp:..............


Chức danh nghề nghiệp: .........................................................


Chức vụ quản lý (nếu có):..........................................................


Trình độ đào tạo, chuyên môn:............................................................


Đơn vị công tác hiện nay:........................................................................


Cơ quan quản lý trực tiếp:.................................................................


Địa chỉ liên hệ:........................................................................


Số điện thoại:.....................................Email (nếu có):...........................


II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ THUYÊN CHUYỂN


1. Cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị đề nghị chuyển đến


...........................................................................................................................


......


2. Vị trí việc làm dự kiến (nếu có):


...........................................................................................................................


......


3. Lý do đề nghị thuyên chuyển:


...........................................................................................................................


...................................................................................................................................


.....................................................................................................................................


III. CAM KẾT


Tôi cam kết:


- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của nhà giáo theo quy định của pháp luật.


- Chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền thuyên chuyển.


- Thực hiện việc bàn giao công việc, hồ sơ, tài sản (nếu có) theo quy định trước khi nhận nhiệm vụ tại đơn vị mới.


- Cung cấp thông tin trung thực, đầy đủ trong hồ sơ đề nghị thuyên chuyển.


- Nội dung khác liên quan (nếu có): .........................................................


Kính đề nghị Quý cơ quan, đơn vị xem xét, giải quyết theo quy định.


Trân trọng cảm ơn!


Xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục nơi nhà giáo chuyển đi

....., ngày.....tháng..... năm.........
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)


Ghi chú:


(*) Cơ quan, người có thẩm quyền thuyên chuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu388/QĐ-UBND
Ngày ban hành25/05/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực25/05/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đồng Nai / Nguyễn Thị Hoàng
Phạm viĐồng Nai
Trích yếuNăm 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ mới lĩnh vực Chế độ, chính sách đối với nhà giáo thuộc thẩm quyền giải quyết ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố Đồng Nai
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.