Quay lại

Quyết định 3897/QĐ-UBND 2017 công bố thủ tục hành chính quản lý công sản Sở Tài chính Thanh Hóa

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3897/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 16 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH THANH HÓA.

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 2069/QĐ-BTC ngày 27/9/2016 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4170/TTr-STC ngày 27/9/2017 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 1392/STP-KSTTHC ngày 21/9/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 26 thủ tục hành chính chuẩn hóa và 04 thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý công sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Thanh Hóa.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 2 QĐ;
- Cục Kiểm soát TTHC - VP Chính phủ (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Lê Thị Thìn


THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH THANH HÓA


(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3897 /QĐ-UBND ngày 16 /10/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)


PHẦN I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH THANH HÓA


1. Danh mục Thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Thanh Hoá:


STT

TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

I

Lĩnh vực: Quản lý Công sản

1

Trình tự, thủ tục điều chuyển TSNN tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh

2

Trình tự, thủ tục bán, chuyển nhượng TSNN tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh

3

Trình tự, thủ tục thanh lý TSNN tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh

4

Trình tự thực hiện sắp xếp lại, xử lý các cơ sở nhà đất thuộc sở hữu nhà nước của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, công ty nhà nước, công ty TNHH MTV do nhà nước sở hữu 100% vốn quản lý, sử dụng

5

Thủ tục hành chính về chi trả các khoản chi phí liên quan (kể cả chi phí di dời các hộ gia đình, cá nhân trong khuôn viên cơ sở nhà đất thực hiện bán) từ số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất

6

Thủ tục chi trả số tiền thu được từ bán tài sản trên đất của công ty nhà nước

7

Thủ tục quyết định số tiền được sử dụng để thực hiện dự án đầu tư và cấp phát, quyết toán số tiền thực hiện dự án đầu tư

8

Thủ tục thanh toán số tiền hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân đã bố trí làm nhà ở trong khuôn viên cơ sở nhà, đất khác (nếu có) của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc cùng phạm vi quản lý của các Bộ, ngành, địa phương.

9

Trình tự xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn Nhà nước khi dự án kết thúc

10

Xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản nhận chuyển giao

11

Thủ tục mua bán hóa đơn bán tài sản nhà nước và hóa đơn bán tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước

12

Thủ tục báo cáo kê khai, kiểm tra, lập phương án xử lý đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ của đơn vị phải thực hiện di dời

13

Thủ tục xác định giá bán tài sản gắn liền với đất, giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại vị trí cũ của đơn vị phải thực hiện di dời.

14

Thủ tục xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất hoặc tính thu tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của doanh nghiệp được phép chuyển mục đích sử dụng đất tại vị trí cũ.

15

Thủ tục hỗ trợ ngừng việc, nghỉ việc cho người lao động tại đơn vị phải di dời.

16

Thủ tục hỗ trợ ngừng sản xuất, kinh doanh cho doanh nghiệp phải di dời.

17

Thủ tục hỗ trợ đào tạo nghề cho doanh nghiệp phải di dời.

18

Thủ tục hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp phải di dời.

19

Thủ tục hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới cho đơn vị phải di dời.

20

Thủ tục ứng trước vốn cho đơn vị phải di dời thuộc địa phương quản lý.

21

Thủ tục hoàn trả vốn ứng trước cho đơn vị phải di dời đã thực hiện ứng trước vốn.

22

Thủ tục xác lập sở hữu nhà nước đối với công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung

23

Thủ tục xem xét việc sử dụng quỹ đất của cơ sở nhà đất thuộc sở hữu nhà nước tại vị trí cũ do cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thuộc địa phương quản lý, để thanh toán Dự án BT đầu tư xây dựng công trình tại vị trí mới

24

Thủ tục báo cáo kê khai tài sản nhà nước

25

Thủ tục giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện.

26

Trình tự xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.


2. Danh mục Thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Thanh Hoá:


STT

Số hồ sơ TTHC

Tên thủ tục hành chính

Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính

I

Lĩnh vực: Quản lý Công sản

1

T-THA-287186-TT

Thủ tục chi trả các khoản chi phí liên quan (kể cả chi phí di dời các hộ gia đình, cá nhân trong khuôn viên cơ sở nhà đất thực hiện bán) từ số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Do chuẩn hoá về nội dung

2

T-THA-287187-TT

Thủ tục chi trả số tiền thu được từ bán tài sản trên đất của công ty nhà nước

Do chuẩn hoá về nội dung

3

T-THA-287188-TT

Thủ tục quyết định số tiền được sử dụng để thực hiện dự án đầu tư và cấp phát, quyết toán số tiền thực hiện dự án đầu tư

Do chuẩn hoá về nội dung

4

T-THA-287189-TT

Thủ tục thanh toán số tiền hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân đã bố trí làm nhà ở trong khuôn viên cơ sở nhà, đất khác (nếu có) của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc cùng phạm vi quản lý của các Bộ, ngành, địa phương.

Do chuẩn hoá về nội dung


PHẦN II: NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH THANH HOÁ


(Có nội dung cụ thể của 26 thủ tục hành chính đính kèm)


NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH THANH HOÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3897 /QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)
Tên thủ tục hành chính: Trình tự thủ tục điều chuyển tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh.
Số seri trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC: THA-289480
Lĩnh vực : Quản lý Công sản.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý có tài sản phải lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản gửi cơ quan được phân cấp thẩm quyền quyết định
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:
1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)
2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:
a) Đối với tổ chức: Không.
b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không.
Bước 3. Xử lý hồ sơ:
Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị điều chuyển tài sản, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định điều chuyển tài sản nhà nước. Nội dung chủ yếu của quyết định điều chuyển tài sản nhà nước gồm:
- Cơ quan nhà nước có tài sản điều chuyển;
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị được nhận tài sản điều chuyển;
- Danh mục tài sản điều chuyển;
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện;
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định điều chuyển tài sản:
a) Cơ quan nhà nước có tài sản điều chuyển chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị được nhận tài sản điều chuyển tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản nhà nước; thực hiện hạch toán giảm, tăng tài sản theo chế độ kế toán hiện hành; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định;
b) Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ về quyền sử dụng đất trong trường hợp điều chuyển tài sản là trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất.
Bước 4. Trả kết quả:
1. Địa điểm trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)
2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp.
- Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị chuyển tài sản của cơ quan có tài sản;
(2) Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận tài sản;
(3) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ.
(4) Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan hành chính, tổ chức đơn vị sự nghiệp thuộc UBND cấp tỉnh quản lý.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định TTHC: Chủ tịch UBND tỉnh
+ Cơ quan có thẩm quyền thực hiện TTHC: Sở Tài chính
+ Cơ quan phối hợp: các Sở, ngành cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai :
Mẫu số 01-DM/TSNN, Mẫu số 02-DM/TSNN, Mẫu số 03-DM/TSNN ban hành kèm theo Thông tư 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính; phải có thêm chỉ tiêu về giá trị còn lại theo đánh giá lại trong các trường hợp sau đây:
- Điều chuyển tài sản nhà nước từ cơ quan, tổ chức sang đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính hoặc giữa các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính.
- Điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị mà tài sản đó chưa được theo dõi trên sổ kế toán.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
- Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
- Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số điều của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
- Quyết định số 4540/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh Thanh Hóa về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH : Có.


MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không.


Tên đơn vị :.......................................................................
Mã đơn vị: ........................................................................
Loại hình đơn vị :.............................................................
Bộ, tỉnh :............................................................................
Mẫu số 01-DM/TSNN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 245 /2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính)

DANH MỤC TRỤ SỞ LÀM VIỆC, CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP ĐIỀU CHUYỂN/BÁN/THANH LÝ


Địa chỉ :......................................................................................................................................................................................................................................................................................


I- Về đất:


a- Diện tích khuôn viên đất:.................................................................................................................................................................................................................................................m2.


b- Hiện trạng sử dụng: (Làm trụ sở làm việc, Làm cơ sở HĐ sự nghiệp, Làm nhà ở, Cho thuê, Bỏ trống, Bị lấn chiếm, Sử dụng vào mục đích khác)..................................................m2.


c- Giá trị theo sổ kế toán:.........................................................................................................................................................................................................................................ngàn đồng.


II- Về nhà:


TÀI SẢN
CẤP HẠNG
SỐ TẦNG
NĂM SỬ DỤNG
DT XÂY DỰNG
(m2)
TỔNG DT SÀN XÂY DỰNG
(m2)
GIÁ TRỊ THEO SỔ KẾ TOÁN
(ngàn đồng)
GIÁ TRỊ THEO SỔ KẾ TOÁN
(ngàn đồng)
GIÁ TRỊ THEO SỔ KẾ TOÁN
(ngàn đồng)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(m2)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(m2)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(m2)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(m2)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(m2)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(m2)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(m2)
TÀI SẢN
CẤP HẠNG
SỐ TẦNG
NĂM SỬ DỤNG
DT XÂY DỰNG
(m2)
TỔNG DT SÀN XÂY DỰNG
(m2)
N guyên giá
N guyên giá
Giá trị
còn lại
Trụ sở làm việc
Cơ sở
HĐSN
Sử dụng khác
Sử dụng khác
Sử dụng khác
Sử dụng khác
Sử dụng khác
TÀI SẢN
CẤP HẠNG
SỐ TẦNG
NĂM SỬ DỤNG
DT XÂY DỰNG
(m2)
TỔNG DT SÀN XÂY DỰNG
(m2)
Nguồn NS
Nguồn khác
Giá trị
còn lại
Trụ sở làm việc
Cơ sở
HĐSN
Làm nhà ở
Cho thuê
Bỏ trống
Bị lấn chiếm
Khác
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
1- Nhà ...
2- Nhà ...
...
Tổng cộng

III- Các hồ sơ, giấy tờ liên quan tới quyền quản lý, sử dụng nhà, đất: (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Hợp đồng thuê đất, Giấy tờ khác).


............, ngày..... tháng..... năm ......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
( Ký, họ tên và đóng dấu )

Ghi chú: - Trong trường hợp thanh lý tài sản gắn liền với đất thì không cần ghi các chỉ tiêu tại mục I.


- Trong các trường hợp sau đây phải thêm cột giá trị còn lại theo đánh giá lại:


+ Điều chuyển tài sản nhà nước từ cơ quan, tổ chức sang đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính hoặc giữa các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính.


+ Điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị mà tài sản đó chưa được theo dõi trên sổ kế toán.


Tên đơn vị :.......................................................................
Mã đơn vị: ........................................................................
Loại hình đơn vị :.............................................................
Bộ, tỉnh :............................................................................
Mẫu số 02-DM/TSNN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 245 /2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính)

DANH MỤC XE Ô TÔ ĐIỀU CHUYỂN/BÁN/THANH LÝ


TÀI SẢN
NHÃN HIỆU
NƯỚC
SẢN XUẤT
BIỂN
KIỂM SOÁT
SỐ CHỖ NGỒI/TẢI TRỌNG
NĂM
SẢN XUẤT
NĂM SỬ DỤNG
GIÁ TRỊ THEO SỔ KẾ TOÁN
(ngàn đồng)
GIÁ TRỊ THEO SỔ KẾ TOÁN
(ngàn đồng)
GIÁ TRỊ THEO SỔ KẾ TOÁN
(ngàn đồng)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(chiếc)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(chiếc)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(chiếc)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(chiếc)
TÀI SẢN
NHÃN HIỆU
NƯỚC
SẢN XUẤT
BIỂN
KIỂM SOÁT
SỐ CHỖ NGỒI/TẢI TRỌNG
NĂM
SẢN XUẤT
NĂM SỬ DỤNG
N guyên giá
N guyên giá
Giá trị
còn lại
QLNN
HĐ sự nghiệp
HĐ sự nghiệp
HĐ khác
TÀI SẢN
NHÃN HIỆU
NƯỚC
SẢN XUẤT
BIỂN
KIỂM SOÁT
SỐ CHỖ NGỒI/TẢI TRỌNG
NĂM
SẢN XUẤT
NĂM SỬ DỤNG
Nguồn NS
Nguồn khác
Giá trị
còn lại
QLNN
Kinh doanh
Không KD
HĐ khác
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
I- Xe phục vụ chức danh
1- Xe ...
2- Xe ...
...
II- Xe phục vụ chung
1- Xe ...
2- Xe ...
...
III- Xe chuyên dùng
1- Xe ...
2- Xe ...
...
Tổng cộng

............, ngày..... tháng..... năm ......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
( Ký, họ tên và đóng dấu )

Ghi chú: Trong các trường hợp sau đây phải thêm cột giá trị còn lại theo đánh giá lại:


- Điều chuyển tài sản nhà nước từ cơ quan, tổ chức sang đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính hoặc giữa các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính.


- Điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị mà tài sản đó chưa được theo dõi trên sổ kế toán.


Tên đơn vị :.......................................................................
Mã đơn vị: ........................................................................
Loại hình đơn vị :.............................................................
Bộ, tỉnh :............................................................................
Mẫu số 03-DM/TSNN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 245 /2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính)

DANH MỤC TÀI SẢN CÓ NGUYÊN GIÁ TỪ 500 TRIỆU ĐỒNG TRỞ LÊN ĐIỀU CHUYỂN/BÁN/THANH LÝ


TÀI SẢN
KÝ HIỆU
NƯỚC
SẢN XUẤT
NĂM
SẢN XUẤT
NĂM
SỬ DỤNG
GIÁ TRỊ THEO SỔ KẾ TOÁN
(ngàn đồng)
GIÁ TRỊ THEO SỔ KẾ TOÁN
(ngàn đồng)
GIÁ TRỊ THEO SỔ KẾ TOÁN
(ngàn đồng)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(cái, chiếc)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(cái, chiếc)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(cái, chiếc)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(cái, chiếc)
TÀI SẢN
KÝ HIỆU
NƯỚC
SẢN XUẤT
NĂM
SẢN XUẤT
NĂM
SỬ DỤNG
N guyên giá
N guyên giá
Giá trị
còn lại
QLNN
HĐ sự nghiệp
HĐ sự nghiệp
HĐ khác
TÀI SẢN
KÝ HIỆU
NƯỚC
SẢN XUẤT
NĂM
SẢN XUẤT
NĂM
SỬ DỤNG
Nguồn NS
Nguồn khác
Giá trị
còn lại
QLNN
Kinh doanh
Không KD
HĐ khác
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
1- Tài sản ...
2- Tài sản ...
3- Tài sản ...
...
Tổng cộng

............, ngày..... tháng..... năm ......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
( Ký, họ tên và đóng dấu )

Ghi chú: Trong các trường hợp sau đây phải thêm cột giá trị còn lại theo đánh giá lại:


- Điều chuyển tài sản nhà nước từ cơ quan, tổ chức sang đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính hoặc giữa các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính.


- Điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị mà tài sản đó chưa được theo dõi trên sổ kế to


NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH THANH HOÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3897 /QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2017của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)
Tên thủ tục hành chính: Trình tự thủ tục bán, chuyển nhượng tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền UBND cấp tỉnh.
Số seri trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC: THA-289481
Lĩnh vực : Quản lý Công sản.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý có tài sản phải lập hồ sơ đề nghị bán, chuyển nhượng tài sản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cơ quan được Hội đồng nhân dân phân cấp thẩm quyền quyết định) xem xét, quyết định.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:
1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)
2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:
a) Đối với tổ chức: Không.
b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không.
Bước 3. Xử lý hồ sơ:
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị bán, chuyển nhượng tài sản, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định bán tài sản nhà nước.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định bán của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan nhà nước có tài sản bán phải tổ chức bán tài sản nhà nước theo quy định tại Điều 22, Điều 23 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ.
Sau khi hoàn thành việc bán tài sản, cơ quan nhà nước có tài sản bán hạch toán giảm tài sản và báo cáo kê khai biến động tài sản nhà nước theo quy định tại Điều 32, Điều 33 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ.
Bước 4. Trả kết quả:
1. Địa điểm trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)
2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp.
- Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị bán, chuyển nhượng tài sản nhà nước của cơ quan quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
(2) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan;
(3) Danh mục tài sản đề nghị bán, chuyển nhượng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan hành chính, tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc địa phương quản lý.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định TTHC: Chủ tịch UBND tỉnh
+ Cơ quan có thẩm quyền thực hiện TTHC: Sở Tài chính
+ Cơ quan phối hợp: các Sở, ngành cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bán, chuyển nhượng tài sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Mẫu số 01-DM/TSNN, Mẫu số 02-DM/TSNN, Mẫu số 03-DM/TSNN ban hành kèm theo Thông tư 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
- Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
- Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số điều của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
- Quyết định số 4540/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh Thanh Hóa về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH:


MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không.


Tên đơn vị :.......................................................................
Mã đơn vị: ........................................................................
Loại hình đơn vị :.............................................................
Bộ, tỉnh :............................................................................
Mẫu số 01-DM/TSNN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 245 /2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính)

DANH MỤC TRỤ SỞ LÀM VIỆC, CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP ĐIỀU CHUYỂN/BÁN/THANH LÝ


Địa chỉ :......................................................................................................................................................................................................................................................................................


I- Về đất:


a- Diện tích khuôn viên đất:.................................................................................................................................................................................................................................................m2.


b- Hiện trạng sử dụng: (Làm trụ sở làm việc, Làm cơ sở HĐ sự nghiệp, Làm nhà ở, Cho thuê, Bỏ trống, Bị lấn chiếm, Sử dụng vào mục đích khác)..................................................m2.


c- Giá trị theo sổ kế toán:.........................................................................................................................................................................................................................................ngàn đồng.


II- Về nhà:


TÀI SẢN
CẤP HẠNG
SỐ TẦNG
NĂM SỬ DỤNG
DT XÂY DỰNG
(m2)
TỔNG DT SÀN XÂY DỰNG
(m2)
GIÁ TRỊ THEO SỔ KẾ TOÁN
(ngàn đồng)
GIÁ TRỊ THEO SỔ KẾ TOÁN
(ngàn đồng)
GIÁ TRỊ THEO SỔ KẾ TOÁN
(ngàn đồng)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(m2)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(m2)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(m2)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(m2)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(m2)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(m2)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(m2)
TÀI SẢN
CẤP HẠNG
SỐ TẦNG
NĂM SỬ DỤNG
DT XÂY DỰNG
(m2)
TỔNG DT SÀN XÂY DỰNG
(m2)
N guyên giá
N guyên giá
Giá trị
còn lại
Trụ sở làm việc
Cơ sở
HĐSN
Sử dụng khác
Sử dụng khác
Sử dụng khác
Sử dụng khác
Sử dụng khác
TÀI SẢN
CẤP HẠNG
SỐ TẦNG
NĂM SỬ DỤNG
DT XÂY DỰNG
(m2)
TỔNG DT SÀN XÂY DỰNG
(m2)
Nguồn NS
Nguồn khác
Giá trị
còn lại
Trụ sở làm việc
Cơ sở
HĐSN
Làm nhà ở
Cho thuê
Bỏ trống
Bị lấn chiếm
Khác
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
1- Nhà ...
2- Nhà ...
...
Tổng cộng

III- Các hồ sơ, giấy tờ liên quan tới quyền quản lý, sử dụng nhà, đất: (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Hợp đồng thuê đất, Giấy tờ khác).


............, ngày..... tháng..... năm ......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
( Ký, họ tên và đóng dấu )

Ghi chú: - Trong trường hợp thanh lý tài sản gắn liền với đất thì không cần ghi các chỉ tiêu tại mục I.


- Trong các trường hợp sau đây phải thêm cột giá trị còn lại theo đánh giá lại:


+ Điều chuyển tài sản nhà nước từ cơ quan, tổ chức sang đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính hoặc giữa các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính.


+ Điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị mà tài sản đó chưa được theo dõi trên sổ kế toán.


Tên đơn vị :.......................................................................
Mã đơn vị: ........................................................................
Loại hình đơn vị :.............................................................
Bộ, tỉnh :............................................................................
Mẫu số 02-DM/TSNN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 245 /2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính)

DANH MỤC XE Ô TÔ ĐIỀU CHUYỂN/BÁN/THANH LÝ


TÀI SẢN
NHÃN HIỆU
NƯỚC
SẢN XUẤT
BIỂN
KIỂM SOÁT
SỐ CHỖ NGỒI/TẢI TRỌNG
NĂM
SẢN XUẤT
NĂM SỬ DỤNG
GIÁ TRỊ THEO SỔ KẾ TOÁN
(ngàn đồng)
GIÁ TRỊ THEO SỔ KẾ TOÁN
(ngàn đồng)
GIÁ TRỊ THEO SỔ KẾ TOÁN
(ngàn đồng)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(chiếc)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(chiếc)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(chiếc)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(chiếc)
TÀI SẢN
NHÃN HIỆU
NƯỚC
SẢN XUẤT
BIỂN
KIỂM SOÁT
SỐ CHỖ NGỒI/TẢI TRỌNG
NĂM
SẢN XUẤT
NĂM SỬ DỤNG
N guyên giá
N guyên giá
Giá trị
còn lại
QLNN
HĐ sự nghiệp
HĐ sự nghiệp
HĐ khác
TÀI SẢN
NHÃN HIỆU
NƯỚC
SẢN XUẤT
BIỂN
KIỂM SOÁT
SỐ CHỖ NGỒI/TẢI TRỌNG
NĂM
SẢN XUẤT
NĂM SỬ DỤNG
Nguồn NS
Nguồn khác
Giá trị
còn lại
QLNN
Kinh doanh
Không KD
HĐ khác
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
I- Xe phục vụ chức danh
1- Xe ...
2- Xe ...
...
II- Xe phục vụ chung
1- Xe ...
2- Xe ...
...
III- Xe chuyên dùng
1- Xe ...
2- Xe ...
...
Tổng cộng

............, ngày..... tháng..... năm ......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
( Ký, họ tên và đóng dấu )

Ghi chú: Trong các trường hợp sau đây phải thêm cột giá trị còn lại theo đánh giá lại:


- Điều chuyển tài sản nhà nước từ cơ quan, tổ chức sang đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính hoặc giữa các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính.


- Điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị mà tài sản đó chưa được theo dõi trên sổ kế toán.


Tên đơn vị :.......................................................................
Mã đơn vị: ........................................................................
Loại hình đơn vị :.............................................................
Bộ, tỉnh :............................................................................
Mẫu số 03-DM/TSNN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 245 /2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính)

DANH MỤC TÀI SẢN CÓ NGUYÊN GIÁ TỪ 500 TRIỆU ĐỒNG TRỞ LÊN ĐIỀU CHUYỂN/BÁN/THANH LÝ


TÀI SẢN
KÝ HIỆU
NƯỚC
SẢN XUẤT
NĂM
SẢN XUẤT
NĂM
SỬ DỤNG
GIÁ TRỊ THEO SỔ KẾ TOÁN
(ngàn đồng)
GIÁ TRỊ THEO SỔ KẾ TOÁN
(ngàn đồng)
GIÁ TRỊ THEO SỔ KẾ TOÁN
(ngàn đồng)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(cái, chiếc)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(cái, chiếc)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(cái, chiếc)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(cái, chiếc)
TÀI SẢN
KÝ HIỆU
NƯỚC
SẢN XUẤT
NĂM
SẢN XUẤT
NĂM
SỬ DỤNG
N guyên giá
N guyên giá
Giá trị
còn lại
QLNN
HĐ sự nghiệp
HĐ sự nghiệp
HĐ khác
TÀI SẢN
KÝ HIỆU
NƯỚC
SẢN XUẤT
NĂM
SẢN XUẤT
NĂM
SỬ DỤNG
Nguồn NS
Nguồn khác
Giá trị
còn lại
QLNN
Kinh doanh
Không KD
HĐ khác
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
1- Tài sản ...
2- Tài sản ...
3- Tài sản ...
...
Tổng cộng

............, ngày..... tháng..... năm ......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
( Ký, họ tên và đóng dấu )

Ghi chú: Trong các trường hợp sau đây phải thêm cột giá trị còn lại theo đánh giá lại:


- Điều chuyển tài sản nhà nước từ cơ quan, tổ chức sang đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính hoặc giữa các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính.


- Điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị mà tài sản đó chưa được theo dõi trên sổ kế toán.


NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH THANH HOÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3897 /QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)
Tên thủ tục hành chính: Trình tự thủ tục thanh lý tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh.
Số seri trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC: THA-289482
Lĩnh vực : Quản lý Công sản.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý có tài sản phải lập hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cơ quan được Hội đồng nhân dân phân cấp thẩm quyền quyết định) xem xét, quyết định
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:
1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)
2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:
a) Đối với tổ chức: Không.
b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không.
Bước 3. Xử lý hồ sơ:
Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị thanh lý tài sản, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thanh lý tài sản. Nội dung chủ yếu của quyết định thanh lý tài sản nhà nước gồm:
- Cơ quan nhà nước có tài sản thanh lý;
- Danh mục tài sản thanh lý;
- Phương thức thanh lý tài sản;
- Quản lý, sử dụng tiền thu được từ thanh lý tài sản;
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện;
Bước 2: Trong thời hạn 60 ngày (đối với tài sản là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất), 30 ngày (đối với tài sản khác) kể từ ngày có quyết định thanh lý tài sản, cơ quan nhà nước có tài sản thanh lý tổ chức thanh lý tài sản nhà nước theo quy định tại Điều 29 và Điều 30 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ.
Bước 3: Sau khi hoàn thành việc thanh lý tài sản, cơ quan nhà nước có tài sản thanh lý hạch toán giảm tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Điều 32 và Điều 33 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ.
Bước 4. Trả kết quả:
1. Địa điểm trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)
2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp.
- Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị thanh lý tài sản nhà nước;
(2) Danh mục tài sản đề nghị thanh lý;
(3) Đối với các loại tài sản mà pháp luật có quy định khi thanh lý cần có ý kiến xác nhận chất lượng tài sản của cơ quan chuyên môn thì phải gửi kèm ý kiến bằng văn bản của các cơ quan này.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định TTHC: Chủ tịch UBND tỉnh
+ Cơ quan có thẩm quyền thực hiện TTHC: Sở Tài chính
+ Cơ quan phối hợp: các Sở, ngành cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thanh lý tài sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai :
Mẫu số 01-DM/TSNN, Mẫu số 02-DM/TSNN, Mẫu số 03-DM/TSNN ban hành kèm theo Thông tư 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
- Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
- Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số điều của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
- Quyết định số 4540/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh Thanh Hóa về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH : Có.


MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không.


Tên đơn vị :.......................................................................
Mã đơn vị: ........................................................................
Loại hình đơn vị :.............................................................
Bộ, tỉnh :............................................................................
Mẫu số 01-DM/TSNN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 245 /2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính)

DANH MỤC TRỤ SỞ LÀM VIỆC, CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP ĐIỀU CHUYỂN/BÁN/THANH LÝ


Địa chỉ :......................................................................................................................................................................................................................................................................................


I- Về đất:


a- Diện tích khuôn viên đất:.................................................................................................................................................................................................................................................m2.


b- Hiện trạng sử dụng: (Làm trụ sở làm việc, Làm cơ sở HĐ sự nghiệp, Làm nhà ở, Cho thuê, Bỏ trống, Bị lấn chiếm, Sử dụng vào mục đích khác)..................................................m2.


c- Giá trị theo sổ kế toán:.........................................................................................................................................................................................................................................ngàn đồng.


II- Về nhà:


TÀI SẢN
CẤP HẠNG
SỐ TẦNG
NĂM SỬ DỤNG
DT XÂY DỰNG
(m2)
TỔNG DT SÀN XÂY DỰNG
(m2)
GIÁ TRỊ THEO SỔ KẾ TOÁN
(ngàn đồng)
GIÁ TRỊ THEO SỔ KẾ TOÁN
(ngàn đồng)
GIÁ TRỊ THEO SỔ KẾ TOÁN
(ngàn đồng)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(m2)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(m2)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(m2)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(m2)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(m2)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(m2)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(m2)
TÀI SẢN
CẤP HẠNG
SỐ TẦNG
NĂM SỬ DỤNG
DT XÂY DỰNG
(m2)
TỔNG DT SÀN XÂY DỰNG
(m2)
N guyên giá
N guyên giá
Giá trị
còn lại
Trụ sở làm việc
Cơ sở
HĐSN
Sử dụng khác
Sử dụng khác
Sử dụng khác
Sử dụng khác
Sử dụng khác
TÀI SẢN
CẤP HẠNG
SỐ TẦNG
NĂM SỬ DỤNG
DT XÂY DỰNG
(m2)
TỔNG DT SÀN XÂY DỰNG
(m2)
Nguồn NS
Nguồn khác
Giá trị
còn lại
Trụ sở làm việc
Cơ sở
HĐSN
Làm nhà ở
Cho thuê
Bỏ trống
Bị lấn chiếm
Khác
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
1- Nhà ...
2- Nhà ...
...
Tổng cộng

III- Các hồ sơ, giấy tờ liên quan tới quyền quản lý, sử dụng nhà, đất: (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Hợp đồng thuê đất, Giấy tờ khác).


............, ngày..... tháng..... năm ......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
( Ký, họ tên và đóng dấu )

Ghi chú: - Trong trường hợp thanh lý tài sản gắn liền với đất thì không cần ghi các chỉ tiêu tại mục I.


- Trong các trường hợp sau đây phải thêm cột giá trị còn lại theo đánh giá lại:


+ Điều chuyển tài sản nhà nước từ cơ quan, tổ chức sang đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính hoặc giữa các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính.


+ Điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị mà tài sản đó chưa được theo dõi trên sổ kế toán.


Tên đơn vị :.......................................................................
Mã đơn vị: ........................................................................
Loại hình đơn vị :.............................................................
Bộ, tỉnh :............................................................................
Mẫu số 02-DM/TSNN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 245 /2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính)

DANH MỤC XE Ô TÔ ĐIỀU CHUYỂN/BÁN/THANH LÝ


TÀI SẢN
NHÃN HIỆU
NƯỚC
SẢN XUẤT
BIỂN
KIỂM SOÁT
SỐ CHỖ NGỒI/TẢI TRỌNG
NĂM
SẢN XUẤT
NĂM SỬ DỤNG
GIÁ TRỊ THEO SỔ KẾ TOÁN
(ngàn đồng)
GIÁ TRỊ THEO SỔ KẾ TOÁN
(ngàn đồng)
GIÁ TRỊ THEO SỔ KẾ TOÁN
(ngàn đồng)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(chiếc)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(chiếc)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(chiếc)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(chiếc)
TÀI SẢN
NHÃN HIỆU
NƯỚC
SẢN XUẤT
BIỂN
KIỂM SOÁT
SỐ CHỖ NGỒI/TẢI TRỌNG
NĂM
SẢN XUẤT
NĂM SỬ DỤNG
N guyên giá
N guyên giá
Giá trị
còn lại
QLNN
HĐ sự nghiệp
HĐ sự nghiệp
HĐ khác
TÀI SẢN
NHÃN HIỆU
NƯỚC
SẢN XUẤT
BIỂN
KIỂM SOÁT
SỐ CHỖ NGỒI/TẢI TRỌNG
NĂM
SẢN XUẤT
NĂM SỬ DỤNG
Nguồn NS
Nguồn khác
Giá trị
còn lại
QLNN
Kinh doanh
Không KD
HĐ khác
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
I- Xe phục vụ chức danh
1- Xe ...
2- Xe ...
...
II- Xe phục vụ chung
1- Xe ...
2- Xe ...
...
III- Xe chuyên dùng
1- Xe ...
2- Xe ...
...
Tổng cộng

............, ngày..... tháng..... năm ......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
( Ký, họ tên và đóng dấu )

Ghi chú: Trong các trường hợp sau đây phải thêm cột giá trị còn lại theo đánh giá lại:


- Điều chuyển tài sản nhà nước từ cơ quan, tổ chức sang đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính hoặc giữa các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính.


- Điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị mà tài sản đó chưa được theo dõi trên sổ kế toán.


Tên đơn vị :.......................................................................
Mã đơn vị: ........................................................................
Loại hình đơn vị :.............................................................
Bộ, tỉnh :............................................................................
Mẫu số 03-DM/TSNN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 245 /2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính)

DANH MỤC TÀI SẢN CÓ NGUYÊN GIÁ TỪ 500 TRIỆU ĐỒNG TRỞ LÊN ĐIỀU CHUYỂN/BÁN/THANH LÝ


TÀI SẢN
KÝ HIỆU
NƯỚC
SẢN XUẤT
NĂM
SẢN XUẤT
NĂM
SỬ DỤNG
GIÁ TRỊ THEO SỔ KẾ TOÁN
(ngàn đồng)
GIÁ TRỊ THEO SỔ KẾ TOÁN
(ngàn đồng)
GIÁ TRỊ THEO SỔ KẾ TOÁN
(ngàn đồng)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(cái, chiếc)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(cái, chiếc)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(cái, chiếc)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
(cái, chiếc)
TÀI SẢN
KÝ HIỆU
NƯỚC
SẢN XUẤT
NĂM
SẢN XUẤT
NĂM
SỬ DỤNG
N guyên giá
N guyên giá
Giá trị
còn lại
QLNN
HĐ sự nghiệp
HĐ sự nghiệp
HĐ khác
TÀI SẢN
KÝ HIỆU
NƯỚC
SẢN XUẤT
NĂM
SẢN XUẤT
NĂM
SỬ DỤNG
Nguồn NS
Nguồn khác
Giá trị
còn lại
QLNN
Kinh doanh
Không KD
HĐ khác
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
1- Tài sản ...
2- Tài sản ...
3- Tài sản ...
...
Tổng cộng

............, ngày..... tháng..... năm ......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
( Ký, họ tên và đóng dấu )

Ghi chú: Trong các trường hợp sau đây phải thêm cột giá trị còn lại theo đánh giá lại:


- Điều chuyển tài sản nhà nước từ cơ quan, tổ chức sang đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính hoặc giữa các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính.


- Điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị mà tài sản đó chưa được theo dõi trên sổ kế toán.


NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH THANH HOÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số:3897 /QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)
Tên thủ tục hành chính: Trình tự thực hiện sắp xếp, xử lý các cơ sở nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, công ty nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn quản lý, sử dụng.
Số seri trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC: THA-289483
Lĩnh vực : Quản lý Công sản.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, công ty nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn quản lý, sử dụng cơ sở nhà, đất kê khai, báo cáo và đề xuất phương án gửi cơ quan chủ quản.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:
1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)
2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:
a) Đối với tổ chức: Không.
b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không.
Bước 3. Xử lý hồ sơ:
Bước 1: Cơ quan chủ quản phối hợp với Ban chỉ đạo 09 (đối với các địa phương có Ban chỉ đạo) hoặc phối hợp với Sở Tài chính (đối với các địa phương không có Ban chỉ đạo) để tổng hợp, kiểm tra hiện trạng từng cơ sở nhà, đất.
Bước 2: Ban chỉ đạo 09 hoặc Sở Tài chính xem xét phương án sắp xếp lại, xử lý đối với các đơn vị sử dụng nhà, đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có ý kiến chính thức bằng văn bản (đối với nhà, đất thuộc Trung ương quản lý) hoặc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt (đối với nhà , đất thuộc địa phương quản lý).
Bước 3: Cơ quan chủ quản thuộc Trung ương hoàn chỉnh phương án sắp xếp lại, xử lý cơ sở nhà, đất trên cơ sở ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, kèm hồ sơ liên quan gửi Bộ Tài chính phê duyệt theo quy định.
Bước 4. Trả kết quả:
1. Địa điểm trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)
2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo kê khai từng cơ sở nhà, đất.
- Đề xuất phương án sắp xếp lại nhà, đất thuộc phạm vi quản lý của cơ quan chủ quản.
- Báo cáo tổng hợp đối với tất cả các cơ sở nhà, đất đang quản lý.
- Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất.
- Hồ sơ pháp lý có liên quan.
b) Số lượng hồ sơ: Tối thiểu 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, công ty nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn quản lý, sử dụng.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định TTHC: UBND tỉnh hoặc Bộ Tài chính
+ Cơ quan có thẩm quyền thực hiện TTHC: Sở Tài chính
+ Cơ quan phối hợp: các Sở, ngành cấp tỉnh có liên quan
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai :
Mẫu số 01/HC-SN-DN, Mẫu số 02/TH ban hành kèm theo Thông tư số 83/2007/TT-BTC ngày 16/7/2007.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007, Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008, Quyết định số 71/2004/QĐ-TTg ngày 17/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước.
- Thông tư số 83/2007/TT-BTC ngày 16/7/2007, Thông tư số 39/2011/TT-BTC ngày 22/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH : Có.


MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không.


Bộ, ngành, TCT:.........................
UBND tỉnh, TP:..........................
Mẫu 01/HC-SN-DN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 83/2007/TT-BTC
ngày 16/7/2007 của Bộ Tài chính)

TỜ KHAI HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NHÀ, ĐẤT


THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ


(Dùng cho việc kê khai từng địa chỉ nhà đất)


1- Tên tổ chức kê khai: .....................................................................................


- Địa chỉ nhà, đất kê khai:....................................................................................


- Địa chỉ trụ sở (giao dịch):....................................................ĐT:.......................


- Thành lập theo Quyết định số.................................. ngày.....tháng.....năm.......


của........................................................................................................................


- Loại hình của tổ chức (cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, công ty nhà nước):...............................................................................................


- Ngành nghề hoạt động chính (đối với TCT, Công ty):.....................................


.............................................................................................................................


2- Cấp quản lý: ...................................................................................................


.............................................................................................................................


3- Cơ cấu, tổ chức biên chế tại cơ sở nhà, đất kê khai:


- Số lượng các phòng, ban chức năng:................................................................


- Số cán bộ, công nhân:.......................................................................................


Trong đó: + Số lao động trong biên chế:.........................................................


+ Số lao động hợp đồng:.................................................................


4- Hiện trạng sử dụng đất:


- Tổng diện tích khuôn viên đất được giao quản lý:......................................m2;


Trong đó:


Chỉ tiêu
Diện tích (m 2 )
Sử dụng từ năm
Sử dụng làm trụ sở làm việc
Sử dụng làm công trình sự nghiệp
Sử dụng làm cơ sở SX-KD-DV
Cho mượn
Cho thuê
Đã bố trí làm nhà ở, đất ở
Đang bị lấn chiếm
Sử dụng vào mục đích khác
Chưa sử dụng

5- Hiện trạng sử dụng nhà, tài sản trên đất:


S
T
T
NGÔI NHÀ
SỐ TẦNG
KẾT CẤU CHÍNH
TÌNH TRẠNG NHÀ
DT XD (m2)
TỔNG DT SÀN XD (m2)
CHIA RA (m2)
CHIA RA (m2)
CHIA RA (m2)
CHIA RA (m2)
CHIA RA (m2)
CHIA RA (m2)
CHIA RA (m2)
S
T
T
NGÔI NHÀ
SỐ TẦNG
KẾT CẤU CHÍNH
TÌNH TRẠNG NHÀ
DT XD (m2)
TỔNG DT SÀN XD (m2)
Trụ sở LV
Công trình SN
SX,KD,DV
Cho thuê
Nhà ở
Sử dụng khác
Chưa sử dụng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
1
Ngôi 1
2
Ngôi 2
3
Ngôi 3
...
Tổng
Cộng

6- Hình thức quản lý, sử dụng đất: ( Do Nhà nước giao; tiếp quản; nhận chuyển nhượng; nguồn gốc khác... )


- Diện tích đất được giao không thu tiền sử dụng đất:...................................m2;


- Diện tích đất được giao có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất hoặc tiền sử dụng đất đã nộp có nguồn gốc ngân sách nhà nước:..............................................................................................................m2;


- Diện tích đất được Nhà nước cho thuê:.......................................................m2;


- Diện tích đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng và tiền đã trả có nguồn gốc ngân sách nhà nước:................................................................................m2;


- Diện tích đất quản lý, sử dụng theo hình thức khác:...................................m2.


7- Hình thức quản lý, sử dụng nhà, tài sản trên đất:


- Diện tích nhà được Nhà nước giao:.............................................................m2;


- Diện tích nhà được thuê của Nhà nước:......................................................m2;


- Diện tích nhà được thuê của tổ chức, cá nhân khác:...................................m2;


- Diện tích nhà nhận chuyển nhượng quyền sở hữu bằng nguồn vốn không có nguồn gốc NSNN:..........................................................................................m2;


- Diện tích nhà nhận chuyển nhượng quyền sở hữu bằng nguồn vốn có nguồn gốc NSNN:.....................................................................................................m2;


- Diện tích nhà do đơn vị đầu tư, xây dựng bằng nguồn vốn không có nguồn gốc NSNN:.....................................................................................................m2;


- Diện tích nhà do đơn vị đầu tư, xây dựng bằng nguồn vốn có nguồn gốc NSNN:............................................................................................................m2;


- Diện tích nhà được tạo lập bằng hình thức khác:........................................m2.


8- Hồ sơ, giấy tờ về nhà, đất:


- Được giao, được bố trí, được cấp theo văn bản số:....ngày...tháng...năm... của....


- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số:..................... ngày...tháng...năm...


- Hợp đồng thuê đất số:................................................. ngày...tháng...năm...


- Hợp đồng thuê nhà số:................................................ ngày...tháng...năm...


- Các hồ sơ, giấy tờ khác có liên quan: Giấy phép xây dựng, Quyết định điều chuyển của cấp có thẩm quyền...


9- Nghĩa vụ tài chính đối với khuôn viên đất đã thực hiện:


.............................................................................................................................


.............................................................................................................................


10- Nguyên giá theo sổ sách kế toán:


- Giá trị quyền sử dụng đất:...................................... đồng, trong đó:


+ Phần diện tích đất được giao không thu tiền sử dụng đất:............đồng;


+ Phần diện tích đất được giao có thu tiền sử dụng đất:..................đồng;


+ Phần diện tích đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng:.............đồng.


...................................................................................................................


- Nguyên giá nhà, tài sản trên đất:........................... đồng, trong đó:


+ Ngôi 1: ................................ đồng;


+ Ngôi 2: ................................ đồng;


+ Ngôi 3: ................................ đồng;


+ Ngôi 4: ................................ đồng;


............................................................


............................................................


11- Đề xuất phương án xử lý:


- Diện tích nhà, đất đề nghị Nhà nước thu hồi:..........m2 đất,..........m2 sàn xây dựng nhà;


- Diện tích nhà, đất đề nghị được tiếp tục sử dụng:..........m2 đất,.........m2 sàn xây dựng nhà;


- Diện tích nhà, đất đề nghị được điều chuyển, hoán đổi:.........m2 đất,.........m2 sàn xây dựng nhà;


- Diện tích nhà, đất đề nghị được bán, chuyển nhượng:..........m2 đất,..........m2 sàn xây dựng nhà;


- Diện tích đất đề nghị được chuyển mục đích sử dụng:..........m2 đất;


- Diện tích nhà, đất đang bố trí làm nhà ở đề nghị được di chuyển đi nơi khác:.........m2 đất,..........m2 sàn xây dựng nhà;


- Diện tích nhà, đất đề nghị được chuyển mục đích sử dụng làm nhà ở:...........m2 đất,..........m2 sàn xây dựng nhà;


- Các đề nghị khác (nếu có):................................................................................


.............................................................................................................................


.............................................................................................................................


.............................................................................................................................


.............................................................................................................................


.............................................................................................................................


.............................................................................................................................


.............................................................................................................................


12- Cam kết của tổ chức kê khai: Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung kê khai trên đây. Tờ khai được lập thành 02 bản: 01 bản gửi cơ quan chủ quản cấp trên, 01 bản lưu tại tổ chức kê khai.


13- Sơ đồ vị trí nhà, đất:


Ghi chú:...............................................................................................................


.............................................................................................................................


NGƯỜI LẬP TỜ KHAI
( Ký, ghi rõ họ tên )
Ngày......tháng......năm.....
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
( Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu )

XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN


..................................................................


..................................................................


..................................................................


..................................................................


Ngày.......tháng.......năm......


CHỦ TỊCH


( Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)


Bộ, ngành, TCT:..................
UBND tỉnh, TP:...................
Đơn vị:.................................
Mẫu 02/TH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 83/2007/TT-BTC
ngày 16/7/2007 của Bộ Tài chính)

BẢNG TỔNG HỢP


HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NHÀ, ĐẤT THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC


CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, CÁC TỔ CHỨC, CÔNG TY NHÀ NƯỚC


( Dùng cho cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, công ty nhà nước


để tổng hợp các cơ sở nhà, đất đã kê khai theo Mẫu 01/ HC-SN-DN )


STT
TÊN ĐƠN VỊ
CƠ QUAN CẤP TRÊN TRỰC TIẾP
ĐỊA CHỈ NHÀ, ĐẤT BÁO CÁO
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT (m2)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT (m2)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT (m2)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT (m2)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT (m2)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT (m2)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT (m2)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT (m2)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NHÀ
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NHÀ
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NHÀ
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NHÀ
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NHÀ
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NHÀ
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NHÀ
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NHÀ
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NHÀ
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NHÀ
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NHÀ
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NHÀ
STT
TÊN ĐƠN VỊ
CƠ QUAN CẤP TRÊN TRỰC TIẾP
ĐỊA CHỈ NHÀ, ĐẤT BÁO CÁO
Tổng diện tích
Trong đó
Trong đó
Trong đó
Trong đó
Trong đó
Trong đó
Trong đó
Số ngôi nhà
Kết cấu chính
Tình trạng nhà
DT
XD
(m2)
Tổng DT sàn XD
(m2)
Trong đó (m2)
Trong đó (m2)
Trong đó (m2)
Trong đó (m2)
Trong đó (m2)
Trong đó (m2)
Thuê của tổ chức, cá nhân khác
STT
TÊN ĐƠN VỊ
CƠ QUAN CẤP TRÊN TRỰC TIẾP
ĐỊA CHỈ NHÀ, ĐẤT BÁO CÁO
Tổng diện tích
Trụ sở
SX KD DV
Làm nhà ở
Cho thuê, mượn
Bị chiếm dụng
Sử dụng khác
Chưa sử dụng
Số ngôi nhà
Kết cấu chính
Tình trạng nhà
DT
XD
(m2)
Tổng DT sàn XD
(m2)
Trụ sở
SX KD DV
Làm nhà ở
Cho thuê, mượn
Sử dụng khác
Chưa sử dụng
Thuê của tổ chức, cá nhân khác
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24

NGƯỜI LẬP BIỂU
( Ký, ghi rõ họ tên )
Ngày ... tháng ... năm ...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
( Ký, họ tên và đóng dấu )

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH THANH HOÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3897 /QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)
Tên thủ tục hành chính: Thủ tục hành chính về chi trả các khoản chi phí liên quan (kể cả chi phí di dời các hộ gia đình, cá nhân trong khuôn viên cơ sở nhà đất thực hiện bán) từ số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Số seri trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC: THA-289484
Lĩnh vực : Quản lý Công sản.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Cơ quan chủ quản (Bộ, ngành, Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước) thực hiện gửi hồ sơ đến chủ tài khoản tạm giữ Sở Tài chính đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:
1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)
2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:
a) Đối với tổ chức: Không.
b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không.
Bước 3. Xử lý hồ sơ:
Bước 1: Chủ tài khoản tạm giữ trình cấp có thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc chi tiền từ tài khoản tạm giữ hoặc phân cấp theo thẩm quyền quyết định; lập Ủy nhiệm chi để chuyển tiền từ tài khoản tạm giữ vào tài khoản tiếp nhận tiền thanh toán.
Bước 2: Kho bạc nhà nước các cấp thực hiện thanh toán theo quy định.
Bước 4. Trả kết quả:
1. Địa điểm trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa).
2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp.
- Gửi qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của Bộ, ngành, Tập đoàn, Tổng công ty hoặc của Sở, ngành, công ty nhà nước đề nghị chi trả tiền (trong đó nêu rõ thông tin về tài khoản tiếp nhận thanh toán).
- Thông báo của Sở Tài chính về thẩm định các khoản chi phí có liên quan đến việc bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương (nơi có cơ sở nhà đất) phê duyệt chi phí hỗ trợ di dời.
- Các giấy tờ cần thiết khác (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định TTHC: Chủ tịch UBND tỉnh
+ Cơ quan có thẩm quyền thực hiện TTHC: Sở Tài chính
+ Cơ quan phối hợp: Kho bạc nhà nước các cấp.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ủy nhiệm chi để chi tiền từ tài khoản tạm giữ
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Không có
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 71/2014/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 1 Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước;
- Thông tư số 41/2015/TT-BTC ngày 27/3/2015 về sửa đổi Điều 9 Thông tư số 39/2011/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2011 của Bộ Tài chính về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước;

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH : Không.


MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không.


NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH THANH HOÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3897 /QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)
Tên thủ tục hành chính: Thủ tục chi trả số tiền thu được từ bán tài sản trên đất của công ty nhà nước.
Số seri trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC: THA-289485
Lĩnh vực : Quản lý Công sản.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Công ty nhà nước thực hiện gửi hồ sơ đến chủ tài khoản tạm giữ Sở Tài chính đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:
1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)
2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:
a) Đối với tổ chức: Không.
b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không.
Bước 3. Xử lý hồ sơ:
Bước 1: Chủ tài khoản tạm giữ trình cấp có thẩm quyền (Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xem xét, quyết định việc chi tiền từ tài khoản tạm giữ hoặc phân cấp theo thẩm quyền quyết định; lập Ủy nhiệm chi để chuyển tiền từ tài khoản tạm giữ vào tài khoản tiếp nhận tiền thanh toán.
Bước 2: Kho bạc nhà nước các cấp thực hiện thanh toán theo quy định.
Bước 4. Trả kết quả:
1. Địa điểm trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)
2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp.
- Gửi qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị chi trả số tiền thu được từ bán tài sản trên đất của công ty nhà nước; trong đó nêu rõ số tiền đề nghị thanh toán, thông tin về tài khoản tiếp nhận thanh toán;
- Văn bản phê duyệt giá khởi điểm bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc văn bản phê duyệt giá bán chỉ định tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất (đối với trường hợp bán chỉ định) của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Các giấy tờ cần thiết khác (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công ty nhà nước thuộc trung ương và địa phương
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định TTHC: Chủ tịch UBND tỉnh
+ Cơ quan có thẩm quyền thực hiện TTHC: Sở Tài chính
+ Cơ quan phối hợp: Kho bạc nhà nước các cấp.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ủy nhiệm chi để chi tiền từ tài khoản tạm giữ
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Không có
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 71/2014/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 1 Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước;
- Thông tư số 41/2015/TT-BTC ngày 27/3/2015 về sửa đổi Điều 9 Thông tư số 39/2011/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2011 của Bộ Tài chính về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước;

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH : Không.


MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không.


NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH THANH HOÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3897 /QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)
Tên thủ tục hành chính: Thủ tục quyết định số tiền được sử dụng để thực hiện dự án đầu tư và cấp phát, quyết toán số tiền thực hiện dự án đầu tư
Số seri trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC: THA-289486
Lĩnh vực : Quản lý Công sản.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ:
a) Quyết định số tiền được sử dụng để thực hiện dự án đầu tư
Cơ quan chủ quản (Bộ, ngành, Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước thuộc trung ương và các Sở ngành thuộc địa phương) thực hiện gửi văn bản đề nghị
b) Cấp phát, quyết toán số tiền thực hiện dự án đầu tư
Cơ quan chủ quản (Bộ, ngành, Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước thuộc trung ương và các Sở ngành thuộc địa phương) thực hiện gửi hồ sơ đến chủ tài khoản tạm giữ
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:
1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)
2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:
a) Đối với tổ chức: Không.
b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không.
Bước 3. Xử lý hồ sơ:
a) Quyết định số tiền được sử dụng để thực hiện dự án đầu tư
Bước 1: Cơ quan chủ quản (Bộ, ngành, Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước thuộc trung ương và các Sở ngành thuộc địa phương) thực hiện gửi văn bản đề nghị được sử dụng số tiền bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định số tiền được sử dụng để thực hiện dự án đầu tư.
b) Cấp phát, quyết toán số tiền thực hiện dự án đầu tư
Bước 1: Cơ quan chủ quản (Bộ, ngành, Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước thuộc trung ương và các Sở ngành thuộc địa phương) thực hiện gửi hồ sơ đến chủ tài khoản tạm giữ (Sở Tài chính đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý).
Bước 2: Chủ tài khoản tạm giữ trình cấp có thẩm quyền (Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xem xét, quyết định việc chi tiền từ tài khoản tạm giữ hoặc phân cấp theo thẩm quyền quyết định; lập Ủy nhiệm chi để chuyển tiền từ tài khoản tạm giữ vào tài khoản tiền gửi có mục đích.
Bước 3: Kho bạc nhà nước các cấp thực hiện kiểm soát thanh toán, quyết toán vốn đầu tư theo quy định về đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Bước 4. Trả kết quả:
1. Địa điểm trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)
2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp.
- Gửi qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Văn bản của Sở, ngành và công ty nhà nước (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý) đề nghị số tiền hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư. Trong đó nêu rõ thông tin về tài khoản để được cấp tiền. Tài khoản để được nhận tiền là tài khoản tiền gửi có mục đích (có mã chi tiết là 92019 - Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ bán tài sản trên đất, chuyển quyền sử dụng đất) do chủ đầu tư làm chủ tài khoản được mở tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh.
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư áp dụng đối với dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình (đối với những trường hợp chủ đầu tư không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản).
- Kế hoạch đầu tư xây dựng hoặc Quyết định phê duyệt Kế hoạch đấu thầu dự án đầu tư hoặc Kế hoạch vốn thực hiện dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Các giấy tờ cần thiết khác (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định TTHC: Chủ tịch UBND tỉnh
+ Cơ quan có thẩm quyền thực hiện TTHC: Sở Tài chính
+ Cơ quan phối hợp: Kho bạc nhà nước các cấp.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ủy nhiệm chi để chi tiền từ tài khoản tạm giữ
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Không có
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 71/2014/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 1 Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước;
- Thông tư số 41/2015/TT-BTC ngày 27/3/2015 về sửa đổi Điều 9 Thông tư số 39/2011/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2011 của Bộ Tài chính về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước;

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH : Không.


MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không.


NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH THANH HOÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3897 /QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)
Tên thủ tục hành chính: Thủ tục thanh toán số tiền hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân đã bố trí làm nhà ở trong khuôn viên cơ sở nhà, đất khác (nếu có) của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc cùng phạm vi quản lý của các Bộ, ngành, địa phương.
Số seri trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC: THA-289487
Lĩnh vực : Quản lý Công sản.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ:
Bước 1: Cơ quan chủ quản (Bộ, ngành, Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước) thực hiện gửi hồ sơ đến chủ tài khoản tạm giữ
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:
1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)
2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:
a) Đối với tổ chức: Không.
b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không.
Bước 3. Xử lý hồ sơ:
Bước 1: Cơ quan chủ quản (Bộ, ngành, Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước) thực hiện gửi hồ sơ đến chủ tài khoản tạm giữ (Sở Tài chính đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý).
Bước 2: Chủ tài khoản tạm giữ trình cấp có thẩm quyền (Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xem xét, quyết định việc chi tiền từ tài khoản tạm giữ hoặc phân cấp theo thẩm quyền quyết định; lập Ủy nhiệm chi để chuyển tiền từ tài khoản tạm giữ vào tài khoản tiếp nhận tiền thanh toán.
Bước 3: Kho bạc nhà nước các cấp thực hiện thanh toán theo quy định.
Bước 4. Trả kết quả:
1. Địa điểm trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)
2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp.
- Gửi qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của Bộ, ngành (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc trung ương quản lý), Sở, ngành (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc địa phương quản lý). Trong đó nêu rõ thông tin về tài khoản tiếp nhận thanh toán;
- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương (nơi có cơ sở nhà đất) phê duyệt chi phí hỗ trợ di dời.
- Các giấy tờ cần thiết khác (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định TTHC: Chủ tịch UBND tỉnh
+ Cơ quan có thẩm quyền thực hiện TTHC: Sở Tài chính
+ Cơ quan phối hợp: Kho bạc nhà nước các cấp.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ủy nhiệm chi để chi tiền từ tài khoản tạm giữ
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Không có
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 71/2014/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 1 Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước;
- Thông tư số 41/2015/TT-BTC ngày 27/3/2015 về sửa đổi Điều 9 Thông tư số 39/2011/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2011 của Bộ Tài chính về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước;

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH : Không.


MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không.


NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH THANH HOÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số:3897 /QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)
Tên thủ tục hành chính: Trình tự xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn Nhà nước khi dự án kết thúc.
Số seri trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC: THA-289488
Lĩnh vực : Quản lý Công sản.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Khi dự án kết thúc, Ban quản lý dự án có trách nhiệm bảo quản nguyên trạng tài sản và hồ sơ của tài sản cho đến khi bàn giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án được tiếp nhận hoặc hoàn thành việc bán, thanh lý tài sản theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:
1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)
2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:
a) Đối với tổ chức: Không.
b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không.
Bước 3. Xử lý hồ sơ:
Bước 1. Chậm nhất là 30 ngày trước ngày kết thúc dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền, Ban quản lý dự án có trách nhiệm kiểm kê tài sản phục vụ công tác quản lý dự án, đề xuất phương án xử lý, báo cáo gửi Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là cơ quan chủ quản dự án (đối với các dự án thuộc địa phương quản lý). Trường hợp phát hiện thừa, thiếu tài sản phải ghi rõ trong Biên bản kiểm kê tài sản, xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm và đề xuất biện pháp xử lý theo chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
Đối với các chương trình, dự án trong đó có một cơ quan chủ quản giữ vai trò điều phối chung và các cơ quan chủ quản của các dự án thành phần: Ban quản lý dự án thành phần chịu trách nhiệm kiểm kê, báo cáo về Ban quản lý dự án chủ quản để tổng hợp, đề xuất phương án xử lý.
Bước 2. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với các dự án thuộc địa phương quản lý) có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản của dự án kết thúc thuộc phạm vi quản lý để quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định. Trường hợp Ban quản lý dự án, cơ quan chủ quản dự án không đề xuất phương án xử lý hoặc đề xuất phương án xử lý không phù hợp với quy định tại Thông tư này, cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản quyết định thu hồi để xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
Bước 3. Sau khi có quyết định xử lý tài sản của cấp có thẩm quyền, việc tổ chức xử lý tài sản được thực hiện như sau:
a) Đối với tài sản có quyết định điều chuyển, đất có quyết định bàn giao đất cho địa phương: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định cấp có thẩm quyền, Ban quản lý dự án chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án được tiếp nhận tài sản thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận tài sản theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 43 TC/QLCS ngày 31/7/1996 hướng dẫn việc tiếp nhận và bàn giao tài sản giữa các cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức kinh tế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, Thông tư số 122/2007/TT-BTC ngày 18/10/2007 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 43 TC/QLCS hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
b) Đối với tài sản có quyết định bán: Trình tự, thủ tục bán đấu giá, bán chỉ định thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và pháp luật về bán đấu giá tài sản.
c) Đối với tài sản có quyết định thanh lý: Phương thức, trình tự, thủ tục thanh lý thực hiện theo quy định tại Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 52/2009/NĐ-CP); Thông tư số 245/2009/TT-BTC và Thông tư số 09/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
d) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo tuyến, tài sản của dự án thuộc trung ương quản lý được trang bị ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ban quản lý dự án ở trung ương có thể ủy quyền cho cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản đó ở địa phương tổ chức bán, thanh lý tài sản theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Thông tư này.
* Riêng đối với tài sản là xe ô tô của Dự án: Khi dự án kết thúc, xe ô tô trang bị phục vụ công tác quản lý dự án của Ban Quản lý dự án phải bàn giao cho cơ quan tài chính (Sở Tài chính đối với dự án địa phương quản lý) để xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
Bước 4. Trả kết quả:
1. Địa điểm trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)
2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp.
- Gửi qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị xử lý tài sản;
(2) Toàn bộ hồ sơ liên quan đến đề nghị xử lý tài sản;
(3) Bảng tổng hợp danh mục tài sản đề nghị xử lý;
(4) Công văn/Quyết định phương án xử lý tài sản.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với tài sản dự án.
b) Chủ đầu tư, chủ dự án, Ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước.
c) Cơ quan chủ quản dự án, cơ quan quyết định thành lập Ban quản lý dự án, cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư.
d) Các đối tượng thụ hưởng tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án.
e) Các đối tượng khác có liên quan tới việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định TTHC: Chủ tịch UBND tỉnh
+ Cơ quan có thẩm quyền thực hiện TTHC: Sở Tài chính
+ Cơ quan phối hợp: Kho bạc nhà nước các cấp.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử lý tài sản dự án kết thúc.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Mẫu số 04a-DM/TSDA, Mẫu số 04b-DM/TSDA, Mẫu số 04c-DM/TSDA, Mẫu số 05a/TSDA ban hành kèm theo Thông tư số 198/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 của Bộ Tài chính.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
- Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
- Chỉ thị số 17/2007/CT-TTg ngày 25/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản lý tài sản của các Ban Quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước.
- Thông tư số 198/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước.
- Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ (đối với tài sản là phương tiện đi lại).

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH : Có.


MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không


Cơ quan chủ quản .................
Tên Ban QLDA ........................
Mẫu số 04a-DM/TSDA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 198/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 của Bộ Tài chính)

DANH MỤC TRỤ SỞ LÀM VIỆC ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ


Địa chỉ :........................................................................................................................


Tên dự án :...................................................................................................................


I- Về đất:


a- Diện tích khuôn viên đất:................................................................................... m2.


b- Hiện trạng sử dụng: Làm trụ sở làm việc.............................................................................. m², sử dụng mục đích khác.................................................................................. m².


II- Về nhà:


ĐVT cho : Diện tích : m² ; Số lượng: khuôn viên ; Giá trị : nghìn đồng


TÀI SẢN
CẤP HẠNG
NĂM XÂY DỰNG
NĂM SỬ DỤNG
NGUYÊN GIÁ
NGUYÊN GIÁ
NGUYÊN GIÁ
NGUYÊN GIÁ
NGUYÊN GIÁ
GIÁ TRỊ CÒN LẠI
SỐ TẦNG
DT SÀN XÂY DỰNG
TÀI SẢN
CẤP HẠNG
NĂM XÂY DỰNG
NĂM SỬ DỤNG
Tổng cộng
Trong đó
Trong đó
Trong đó
Trong đó
GIÁ TRỊ CÒN LẠI
SỐ TẦNG
DT SÀN XÂY DỰNG
TÀI SẢN
CẤP HẠNG
NĂM XÂY DỰNG
NĂM SỬ DỤNG
Tổng cộng
Nguồn NS
Nguồn ODA
Nguồn viện trợ phi CP
Nguồn khác
GIÁ TRỊ CÒN LẠI
SỐ TẦNG
DT SÀN XÂY DỰNG
1- Nhà ...
2- Nhà ...
Tổng cộng:

III- Các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến quyền quản lý, sử dụng nhà, đất: (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Hợp đồng thuê đất, Giấy tờ khác).


........., ngày..... tháng..... năm ......
Người lập biểu
( Ký, họ tên )
............, ngày..... tháng..... năm ......
THỦ TRƯỞNG BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
( Ký, họ tên và đóng dấu )

Cơ quan chủ quản .................
Tên Ban QLDA ........................
Mẫu số 04b-DM/TSDA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 198/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 của Bộ Tài chính)

DANH MỤC XE Ô TÔ ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ


ĐVT cho: Số lượng: cái; Giá trị: nghìn đồng


TÀI SẢN
NHÃN HIỆU
BIỂN KIỂM SOÁT
SỐ CHỖ NGỒI/TẢI TRỌNG
NƯỚC SẢN XUẤT
NĂM SẢN XUẤT
NĂM SỬ DỤNG
DUNG TÍCH XI LANH
NGUỒN HÌNH THÀNH
NGUYÊN GIÁ
NGUYÊN GIÁ
NGUYÊN GIÁ
NGUYÊN GIÁ
NGUYÊN GIÁ
GIÁ TRỊ CÒN LẠI
TÀI SẢN
NHÃN HIỆU
BIỂN KIỂM SOÁT
SỐ CHỖ NGỒI/TẢI TRỌNG
NƯỚC SẢN XUẤT
NĂM SẢN XUẤT
NĂM SỬ DỤNG
DUNG TÍCH XI LANH
NGUỒN HÌNH THÀNH
Tổng cộng
Trong đó
Trong đó
Trong đó
Trong đó
GIÁ TRỊ CÒN LẠI
TÀI SẢN
NHÃN HIỆU
BIỂN KIỂM SOÁT
SỐ CHỖ NGỒI/TẢI TRỌNG
NƯỚC SẢN XUẤT
NĂM SẢN XUẤT
NĂM SỬ DỤNG
DUNG TÍCH XI LANH
NGUỒN HÌNH THÀNH
Tổng cộng
Nguồn NS
Nguồn ODA
Nguồn viện trợ phi CP
Nguồn khác
GIÁ TRỊ CÒN LẠI
I – Dự án 1
1- Xe ...
2- Xe ...
II – Dự án 2
1- Xe ...
2- Xe ...
III – Dự án 3
1- Xe ...
2- Xe ...
Tổng cộng:

........., ngày..... tháng..... năm ......
Người lập biểu
( Ký, họ tên )
............, ngày..... tháng..... năm ......
THỦ TRƯỞNG BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
( Ký, họ tên và đóng dấu )

Cơ quan chủ quản .................
Tên Ban QLDA ........................
Mẫu số 04c-DM/TSDA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 198/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 của Bộ Tài chính)

DANH MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (KHÔNG PHẢI LÀ NHÀ, ĐẤT, XE Ô TÔ) ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ


ĐVT cho : Số lượng: cái ; Giá trị: nghìn đồng


TÀI SẢN
KÝ HIỆU
NƯỚC SẢN XUẤT
NĂM SẢN XUẤT
NĂM SỬ DỤNG
NGUỒN HÌNH THÀNH TÀI SẢN
NGUYÊN GIÁ
NGUYÊN GIÁ
NGUYÊN GIÁ
NGUYÊN GIÁ
NGUYÊN GIÁ
GIÁ TRỊ CÒN LẠI
TÀI SẢN
KÝ HIỆU
NƯỚC SẢN XUẤT
NĂM SẢN XUẤT
NĂM SỬ DỤNG
NGUỒN HÌNH THÀNH TÀI SẢN
Tổng cộng
Trong đó
Trong đó
Trong đó
Trong đó
GIÁ TRỊ CÒN LẠI
TÀI SẢN
KÝ HIỆU
NƯỚC SẢN XUẤT
NĂM SẢN XUẤT
NĂM SỬ DỤNG
NGUỒN HÌNH THÀNH TÀI SẢN
Tổng cộng
Nguồn NS
Nguồn ODA
Nguồn viện trợ phi CP
Nguồn khác
GIÁ TRỊ CÒN LẠI
I – Dự án 1
1- Tài sản ...
2- Tài sản ...
II – Dự án 2
Tổng cộng:

........., ngày..... tháng..... năm ......
Người lập biểu
( Ký, ghi rõ họ tên )
............, ngày..... tháng..... năm ......
THỦ TRƯỞNG BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
( Ký, họ tên và đóng dấu )

Tên Ban QLDA........................
Mẫu số 05a/TSDA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 198/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 của Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------------


BIÊN BẢN KIỂM KÊ TÀI SẢN CỦA DỰ ÁN KẾT THÚC


1. Tên dự án: .............................................................................................................


2. Tên ban quản lý dự án: .........................................................................................


3. Cơ quan chủ quản: ...............................................................................................


4. Ngày............ tháng ......... năm................


5. Thành phần gồm:


- Ông (bà): ………………………………………... Chức vụ: ………..…………….....…


- Ông (bà): …………………………………………Chức vụ: ……..….…………………


- Ông (bà): …………………………………………Chức vụ: …..…….…………………


6. Kết quả kiểm kê:


6.1. Đối với tài sản phục vụ công tác quản lý của dự án:


a. Danh mục tài sản đất, nhà (xem phụ lục 01 đính kèm biên bản này)


b. Danh mục tài sản ô tô và tài sản khác (xem phụ lục 02 đính kèm biên bản này)


Nguyên nhân thừa, thiếu: ............................................................................................


Kiến nghị, đề xuất hướng xử lý đối với tài sản thừa, thiếu:


6.2. Đối với tài sản do phía nước ngoài chuyển giao cho Chính phủ Việt Nam:


STT
Danh mục tài sản
(chi tiết theo từng loại tài sản)
Đơn vị tính
Năm đưa vào sử dụng
Hiện trạng tài sản
Giá trị tài sản
(nếu có)
Ghi chú
1
2
3
4
6
7
8
A. Ô tô
Gồm:
B. Tài sản khác
Gồm:

6.3. Đối với vật tư thu hồi từ việc tháo dỡ công trình kết cấu hạ tầng cũ:


STT
Danh mục tài sản
(chi tiết theo từng loại vật tư)
Đơn vị tính
Số lượng/ Khối lượng tài sản
Ghi chú
1
2
3
4
5
1
2

Xác nhận của người tham gia kiểm kê


Ông (bà...)
(Ký ghi rõ họ tên)
Ông (bà....)
(Ký ghi rõ họ tên)

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH THANH HOÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3897 /QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)
Tên thủ tục hành chính: Xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản nhận chuyển giao.
Số seri trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC: THA-289489
Lĩnh vực : Quản lý Công sản.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành thủ tục về chuyển nhượng và nộp thuế (nếu có) theo quy định của pháp luật, Ban quản lý dự án có trách nhiệm báo cáo cơ quan chủ quản để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản đã tiếp nhận theo quy định của pháp luật
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:
1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)
2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:
a) Đối với tổ chức: Không.
b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không.
Bước 3. Xử lý hồ sơ:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản do chuyên gia, nhà thầu thực hiện dự án thuộc địa phương quản lý chuyển giao.
Bước 4. Trả kết quả:
1. Địa điểm trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)
2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp.
- Gửi qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
1. Tờ trình đề nghị xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản của cơ quan tiếp nhận: 01 Bản chính
2. Bảng kê chủng loại, số lượng, khối lượng, giá trị, hiện trạng của tài sản: 01 Bản chính
3. Biên bản tiếp nhận tài sản chuyển giao: 01 Bản chính
4. Các hồ sơ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng của tài sản chuyển giao: 01 Bản chính hoặc bản bản sao chứng thực
5. Hồ sơ về việc chuyển nhượng và nộp thuế (nếu có): 01 Bản chính
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ban Quản lý dự án
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định TTHC: Chủ tịch UBND tỉnh
+ Cơ quan có thẩm quyền thực hiện TTHC: Sở Tài chính
+ Cơ quan phối hợp: các Sở, ngành cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Không
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 198/2013/TT- BTC ngày 20/12/2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước.

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH : Không


MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không


NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH THANH HOÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3897 /QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)
Tên thủ tục hành chính: Thủ tục mua bán hóa đơn bán tài sản nhà nước và hóa đơn bán tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước
Số seri trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC:THA-289490
Lĩnh vực : Quản lý Công sản.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Khi có nhu cầu sử dụng hoá đơn, đơn vị được giao xử lý tài sản đăng ký mua hoá đơn tại Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính Kế hoạch huyện, nơi đơn vị đóng trụ sở.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:
1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)
2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:
a) Đối với tổ chức: Không.
b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không.
Bước 3. Xử lý hồ sơ:
Căn cứ thực tế xử lý tài sản tại địa phương, Giám đốc Sở Tài chính hoặc Trưởng phòng Tài chính Kế hoạch huyện quyết định việc bán cả quyển hoá đơn hoặc bán hoá đơn lẻ cho đơn vị được giao xử lý tài sản trên địa bàn, đảm bảo nguyên tắc:
- Trường hợp đơn vị được giao xử lý tài sản phát sinh thường xuyên việc bán tài sản thì được mua cả quyển hóa đơn.
- Trường hợp đơn vị được giao xử lý tài sản không phát sinh thường xuyên việc bán tài sản thì được mua hoá đơn lẻ (mua từng seri). Trong trường hợp này, Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính Kế hoạch huyện cử cán bộ mang quyển hoá đơn bán tài sản đến đơn vị được giao xử lý tài sản để đơn vị lập hoá đơn.
Bước 4. Trả kết quả:
1. Địa điểm trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)
2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp.
- Gửi qua đường bưu điện.
( Ghi chú: Sở Tài chính mua hóa đơn tại Bộ Tài chính; Phòng Tài chính kế hoạch cấp huyện mua hóa đơn tại Sở Tài chính; Đơn vị được giao xử lý tài sản mua hóa đơn tại Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính kế hoạch cấp huyện )
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
a) Giấy giới thiệu kèm theo công văn đề nghị được mua hoá đơn do thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu (01 bản chính);
b) Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật) của người trực tiếp mua hoá đơn;
c) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng hoá đơn đối với toàn bộ số hoá đơn đã mua lần trước theo mẫu số 06/HĐ-BC ban hành kèm theo Thông tư 225/2009/TT-BTC ngày 26/11/2009
d) Quyết định xử lý tài sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các giấy tờ có liên quan đến việc bán tài sản.
Ghi chú: - Bộ hồ sơ để làm thủ tục mua hóa đơn lần đầu gồm: (1) và (2)
- Bộ hồ sơ để làm thủ tục mua hóa đơn lần tiếp theo gồm (1), (2) và (3)
- Bộ hồ sơ để làm thủ tục mua hóa đơn lẻ gồm (1), (2) và (4)
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ mua hóa đơn, đơn vị bán hóa đơn chậm nhất không quá 05 ngày làm việc.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan tài chính nhà nước được giao nhiệm vụ in, phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn; Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì xử lý; Tổ chức, cá nhân mua các tài sản.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định TTHC: Chủ tịch UBND tỉnh
+ Cơ quan có thẩm quyền thực hiện TTHC: Sở Tài chính
+ Cơ quan phối hợp: không
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai :
01/TSNN-HĐ: Mẫu hóa đơn bán tài sản nhà nước
01/TSSQ-3L.04: Mẫu hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước
02/HĐ-BC: Báo cáo nhập, xuất, tồn hoá đơn bán tài sản nhà nước và hoá đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước
03a/HĐ-BC: Sổ theo dõi việc bán hoá đơn
03b/HĐ-BC: Sổ theo dõi việc bán hoá đơn bán tài sản nhà nước
03c/HĐ-BC: Sổ theo dõi việc bán hoá đơn bán tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước
04/HĐ-BC: Sổ theo dõi hoá đơn bị mất
05/HĐ-BC: Thông báo mất hoá đơn bán tài sản nhà nước/hoá đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước
06/HĐ-BC: Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng hoá đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước
07/HĐ-BC: Báo cáo thanh, quyết toán hoá đơn bán tài sản nhà nước và hoá đơn bán tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước
08/HĐ-BC: Báo cáo mất hoá đơn bán tài sản nhà nước/hoá đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước
BM 03.01: Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
- Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
- Thông tư số 225/2009/TT-BTC ngày 26/11/2009 Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hoá đơn bán tài sản nhà nước và hoá đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước.

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH :


MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không


MẪU HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 225/2009/TT-BTC ngày 26/11/2009 của Bộ Tài chính)


Mẫu 01/TSNN-HĐ
HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
Liên 1: Lưu
Ngày … tháng … năm ………. Ký hiệu: AA/2009-TSNN
Số: 0000000
Mẫu 01/TSNN-HĐ
HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
Liên 1: Lưu
Ngày … tháng … năm ………. Ký hiệu: AA/2009-TSNN
Số: 0000000
Mẫu 01/TSNN-HĐ
HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
Liên 1: Lưu
Ngày … tháng … năm ………. Ký hiệu: AA/2009-TSNN
Số: 0000000
Mẫu 01/TSNN-HĐ
HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
Liên 1: Lưu
Ngày … tháng … năm ………. Ký hiệu: AA/2009-TSNN
Số: 0000000
Mẫu 01/TSNN-HĐ
HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
Liên 1: Lưu
Ngày … tháng … năm ………. Ký hiệu: AA/2009-TSNN
Số: 0000000
Mẫu 01/TSNN-HĐ
HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
Liên 1: Lưu
Ngày … tháng … năm ………. Ký hiệu: AA/2009-TSNN
Số: 0000000
Đơn vị bán: ………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: …………………………………….. điện thoại ………………………………
Số tài khoản: ……………………………… tại …………………………………………………………..
Bán theo Quyết định (hoặc văn bản) số …………….. ngày ……./……/………………..
của ………………………………………. về việc ……………………………………
Họ tên người mua: …………………………………………………………………………….
Đơn vị: ………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: …………………………………….. ………… ……………………………
Số tài khoản: ……………………………… tại ……………………………………..
Hình thức thanh toán: …………………………………………………………………....
Đơn vị bán: ………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: …………………………………….. điện thoại ………………………………
Số tài khoản: ……………………………… tại …………………………………………………………..
Bán theo Quyết định (hoặc văn bản) số …………….. ngày ……./……/………………..
của ………………………………………. về việc ……………………………………
Họ tên người mua: …………………………………………………………………………….
Đơn vị: ………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: …………………………………….. ………… ……………………………
Số tài khoản: ……………………………… tại ……………………………………..
Hình thức thanh toán: …………………………………………………………………....
Đơn vị bán: ………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: …………………………………….. điện thoại ………………………………
Số tài khoản: ……………………………… tại …………………………………………………………..
Bán theo Quyết định (hoặc văn bản) số …………….. ngày ……./……/………………..
của ………………………………………. về việc ……………………………………
Họ tên người mua: …………………………………………………………………………….
Đơn vị: ………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: …………………………………….. ………… ……………………………
Số tài khoản: ……………………………… tại ……………………………………..
Hình thức thanh toán: …………………………………………………………………....
Đơn vị bán: ………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: …………………………………….. điện thoại ………………………………
Số tài khoản: ……………………………… tại …………………………………………………………..
Bán theo Quyết định (hoặc văn bản) số …………….. ngày ……./……/………………..
của ………………………………………. về việc ……………………………………
Họ tên người mua: …………………………………………………………………………….
Đơn vị: ………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: …………………………………….. ………… ……………………………
Số tài khoản: ……………………………… tại ……………………………………..
Hình thức thanh toán: …………………………………………………………………....
Đơn vị bán: ………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: …………………………………….. điện thoại ………………………………
Số tài khoản: ……………………………… tại …………………………………………………………..
Bán theo Quyết định (hoặc văn bản) số …………….. ngày ……./……/………………..
của ………………………………………. về việc ……………………………………
Họ tên người mua: …………………………………………………………………………….
Đơn vị: ………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: …………………………………….. ………… ……………………………
Số tài khoản: ……………………………… tại ……………………………………..
Hình thức thanh toán: …………………………………………………………………....
Đơn vị bán: ………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: …………………………………….. điện thoại ………………………………
Số tài khoản: ……………………………… tại …………………………………………………………..
Bán theo Quyết định (hoặc văn bản) số …………….. ngày ……./……/………………..
của ………………………………………. về việc ……………………………………
Họ tên người mua: …………………………………………………………………………….
Đơn vị: ………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: …………………………………….. ………… ……………………………
Số tài khoản: ……………………………… tại ……………………………………..
Hình thức thanh toán: …………………………………………………………………....
SỐ TT
TÊN TÀI SẢN NHÀ NƯỚC BÁN
ĐƠN VỊ TÍNH
SỐ LƯỢNG
ĐƠN GIÁ
THÀNH TIỀN
1
2
3
4
5
6 = 4 x 5
Cộng tiền bán tài sản nhà nước: …………………………………………………………………………
Số tiền viết bằng chữ: …………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
Cộng tiền bán tài sản nhà nước: …………………………………………………………………………
Số tiền viết bằng chữ: …………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
Cộng tiền bán tài sản nhà nước: …………………………………………………………………………
Số tiền viết bằng chữ: …………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
Cộng tiền bán tài sản nhà nước: …………………………………………………………………………
Số tiền viết bằng chữ: …………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
Cộng tiền bán tài sản nhà nước: …………………………………………………………………………
Số tiền viết bằng chữ: …………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
Cộng tiền bán tài sản nhà nước: …………………………………………………………………………
Số tiền viết bằng chữ: …………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………

HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN TỊCH THU, SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC
ban hành kèm theo Quyết định số 12/2004/QĐ-BTC ngày 09/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Mẫu số 01/TSSQ-3L.04
HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN TỊCH THU, SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC
(chỉ sử dụng cho cơ quan, đơn vị có chức năng bán tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước)
Liên 1: (lưu)
Ngày … tháng ….. năm ………. Ký hiệu: AA/04-QLCS; Số: 00000
Mẫu số 01/TSSQ-3L.04
HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN TỊCH THU, SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC
(chỉ sử dụng cho cơ quan, đơn vị có chức năng bán tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước)
Liên 1: (lưu)
Ngày … tháng ….. năm ………. Ký hiệu: AA/04-QLCS; Số: 00000
Mẫu số 01/TSSQ-3L.04
HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN TỊCH THU, SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC
(chỉ sử dụng cho cơ quan, đơn vị có chức năng bán tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước)
Liên 1: (lưu)
Ngày … tháng ….. năm ………. Ký hiệu: AA/04-QLCS; Số: 00000
Mẫu số 01/TSSQ-3L.04
HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN TỊCH THU, SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC
(chỉ sử dụng cho cơ quan, đơn vị có chức năng bán tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước)
Liên 1: (lưu)
Ngày … tháng ….. năm ………. Ký hiệu: AA/04-QLCS; Số: 00000
Mẫu số 01/TSSQ-3L.04
HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN TỊCH THU, SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC
(chỉ sử dụng cho cơ quan, đơn vị có chức năng bán tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước)
Liên 1: (lưu)
Ngày … tháng ….. năm ………. Ký hiệu: AA/04-QLCS; Số: 00000
Mẫu số 01/TSSQ-3L.04
HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN TỊCH THU, SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC
(chỉ sử dụng cho cơ quan, đơn vị có chức năng bán tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước)
Liên 1: (lưu)
Ngày … tháng ….. năm ………. Ký hiệu: AA/04-QLCS; Số: 00000
- Đơn vị bán TSTTSQNN: …………………………………………………………..
- Địa chỉ: …………………………………….. Điện thoại ………………………………
- Số tài khoản: ……………………………… tại Kho bạc Nhà nước: ………………………..
- Bán theo Quyết định (hoặc văn bản) số …….. ngày ……. tháng ……năm .…………….............
của ……………………………………………….về việc ………………………………………..
- Người mua TSTTSQNN: …………………………………………………………..
- Đơn vị: …………………………………………Số tài khoản ……………………………..
- Hình thức thanh toán: ………………………………………………………………………………….
- Địa điểm vận chuyển hàng đến: …………………………………………………………………….
- Thời gian vận chuyển: Từ ngày … tháng … năm ……….. đến ngày … tháng …. năm ……..
- Đơn vị bán TSTTSQNN: …………………………………………………………..
- Địa chỉ: …………………………………….. Điện thoại ………………………………
- Số tài khoản: ……………………………… tại Kho bạc Nhà nước: ………………………..
- Bán theo Quyết định (hoặc văn bản) số …….. ngày ……. tháng ……năm .…………….............
của ……………………………………………….về việc ………………………………………..
- Người mua TSTTSQNN: …………………………………………………………..
- Đơn vị: …………………………………………Số tài khoản ……………………………..
- Hình thức thanh toán: ………………………………………………………………………………….
- Địa điểm vận chuyển hàng đến: …………………………………………………………………….
- Thời gian vận chuyển: Từ ngày … tháng … năm ……….. đến ngày … tháng …. năm ……..
- Đơn vị bán TSTTSQNN: …………………………………………………………..
- Địa chỉ: …………………………………….. Điện thoại ………………………………
- Số tài khoản: ……………………………… tại Kho bạc Nhà nước: ………………………..
- Bán theo Quyết định (hoặc văn bản) số …….. ngày ……. tháng ……năm .…………….............
của ……………………………………………….về việc ………………………………………..
- Người mua TSTTSQNN: …………………………………………………………..
- Đơn vị: …………………………………………Số tài khoản ……………………………..
- Hình thức thanh toán: ………………………………………………………………………………….
- Địa điểm vận chuyển hàng đến: …………………………………………………………………….
- Thời gian vận chuyển: Từ ngày … tháng … năm ……….. đến ngày … tháng …. năm ……..
- Đơn vị bán TSTTSQNN: …………………………………………………………..
- Địa chỉ: …………………………………….. Điện thoại ………………………………
- Số tài khoản: ……………………………… tại Kho bạc Nhà nước: ………………………..
- Bán theo Quyết định (hoặc văn bản) số …….. ngày ……. tháng ……năm .…………….............
của ……………………………………………….về việc ………………………………………..
- Người mua TSTTSQNN: …………………………………………………………..
- Đơn vị: …………………………………………Số tài khoản ……………………………..
- Hình thức thanh toán: ………………………………………………………………………………….
- Địa điểm vận chuyển hàng đến: …………………………………………………………………….
- Thời gian vận chuyển: Từ ngày … tháng … năm ……….. đến ngày … tháng …. năm ……..
- Đơn vị bán TSTTSQNN: …………………………………………………………..
- Địa chỉ: …………………………………….. Điện thoại ………………………………
- Số tài khoản: ……………………………… tại Kho bạc Nhà nước: ………………………..
- Bán theo Quyết định (hoặc văn bản) số …….. ngày ……. tháng ……năm .…………….............
của ……………………………………………….về việc ………………………………………..
- Người mua TSTTSQNN: …………………………………………………………..
- Đơn vị: …………………………………………Số tài khoản ……………………………..
- Hình thức thanh toán: ………………………………………………………………………………….
- Địa điểm vận chuyển hàng đến: …………………………………………………………………….
- Thời gian vận chuyển: Từ ngày … tháng … năm ……….. đến ngày … tháng …. năm ……..
- Đơn vị bán TSTTSQNN: …………………………………………………………..
- Địa chỉ: …………………………………….. Điện thoại ………………………………
- Số tài khoản: ……………………………… tại Kho bạc Nhà nước: ………………………..
- Bán theo Quyết định (hoặc văn bản) số …….. ngày ……. tháng ……năm .…………….............
của ……………………………………………….về việc ………………………………………..
- Người mua TSTTSQNN: …………………………………………………………..
- Đơn vị: …………………………………………Số tài khoản ……………………………..
- Hình thức thanh toán: ………………………………………………………………………………….
- Địa điểm vận chuyển hàng đến: …………………………………………………………………….
- Thời gian vận chuyển: Từ ngày … tháng … năm ……….. đến ngày … tháng …. năm ……..
Số TT
Tên tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
1
2
3
4
5
6
Cộng tiền bán tài sản: ………………………………………………….................
Số tiền viết bằng chữ: ………………………………………………………….
Cộng tiền bán tài sản: ………………………………………………….................
Số tiền viết bằng chữ: ………………………………………………………….
Cộng tiền bán tài sản: ………………………………………………….................
Số tiền viết bằng chữ: ………………………………………………………….
Cộng tiền bán tài sản: ………………………………………………….................
Số tiền viết bằng chữ: ………………………………………………………….
Cộng tiền bán tài sản: ………………………………………………….................
Số tiền viết bằng chữ: ………………………………………………………….
Cộng tiền bán tài sản: ………………………………………………….................
Số tiền viết bằng chữ: ………………………………………………………….
Phần gia hạn thời gian vận chuyển (nếu có):
- Lý do gia hạn: ………………………………………………………………..
- Thời gian gia hạn vận chuyển: Từ ngày … tháng … năm ……. đến ngày ….. tháng … năm ….
- Đơn vị gia hạn (Ký tên, đóng dấu): …………………………………………………………………..
Phần gia hạn thời gian vận chuyển (nếu có):
- Lý do gia hạn: ………………………………………………………………..
- Thời gian gia hạn vận chuyển: Từ ngày … tháng … năm ……. đến ngày ….. tháng … năm ….
- Đơn vị gia hạn (Ký tên, đóng dấu): …………………………………………………………………..
Phần gia hạn thời gian vận chuyển (nếu có):
- Lý do gia hạn: ………………………………………………………………..
- Thời gian gia hạn vận chuyển: Từ ngày … tháng … năm ……. đến ngày ….. tháng … năm ….
- Đơn vị gia hạn (Ký tên, đóng dấu): …………………………………………………………………..
Phần gia hạn thời gian vận chuyển (nếu có):
- Lý do gia hạn: ………………………………………………………………..
- Thời gian gia hạn vận chuyển: Từ ngày … tháng … năm ……. đến ngày ….. tháng … năm ….
- Đơn vị gia hạn (Ký tên, đóng dấu): …………………………………………………………………..
Phần gia hạn thời gian vận chuyển (nếu có):
- Lý do gia hạn: ………………………………………………………………..
- Thời gian gia hạn vận chuyển: Từ ngày … tháng … năm ……. đến ngày ….. tháng … năm ….
- Đơn vị gia hạn (Ký tên, đóng dấu): …………………………………………………………………..
Phần gia hạn thời gian vận chuyển (nếu có):
- Lý do gia hạn: ………………………………………………………………..
- Thời gian gia hạn vận chuyển: Từ ngày … tháng … năm ……. đến ngày ….. tháng … năm ….
- Đơn vị gia hạn (Ký tên, đóng dấu): …………………………………………………………………..

MẪU 02/HĐ-BC


Ban hành kèm theo Thông tư số 225/2009/TT-BTC ngày 26/11/2009 của Bộ Tài chính


Ủy ban nhân dân…………..
Sở Tài chính/Phòng TC-KH


BÁO CÁO NHẬP, XUẤT, TỒN HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
VÀ HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN TỊCH THU, SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC


Kỳ báo cáo: Từ ngày …/…/……….. đến ngày …/…/…..


S
T
T
LOẠI, KÝ HIỆU SỐ HÓA ĐƠN
TỒN KỲ TRƯỚC (số)
NHẬP TRONG KỲ (số)
XUẤT TRONG KỲ (số)
XUẤT TRONG KỲ (số)
XUẤT TRONG KỲ (số)
TỒN CUỐI KỲ (số)
SỐ TIỀN GHI TRÊN HÓA ĐƠN ĐÃ SỬ DỤNG (ðồng)
S
T
T
LOẠI, KÝ HIỆU SỐ HÓA ĐƠN
TỒN KỲ TRƯỚC (số)
NHẬP TRONG KỲ (số)
Sử dụng
Hủy
Mất
I
Hóa đơn bán tài sản nhà nước
1
Ký hiệu …
(Từ số … đến số ….)
….
Cộng I:
II
Hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước
1
Ký hiệu …
(Từ số … đến số ….)
….
Cộng II:

NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)
PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
(ký, ghi rõ họ tên)
…….., ngày … tháng … năm
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

MẪU 03a/HĐ-BC


Ban hành kèm theo Thông tư số 225/2009/TT-BTC ngày 26/11/2009 của Bộ Tài chính


Ủy ban nhân dân…………..
Sở Tài chính/Phòng TC-KH


SỔ THEO DÕI VIỆC BÁN HÓA ĐƠN


(Áp dụng đối với trường hợp bán quyển hóa đơn)


Tên đơn vị mua hóa đơn: ………………………………………………………………………...........


Địa chỉ: ………………………………… Số điện thoại: …………………………………………….....


Mã số thuế/Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: ……………………………………………..


STT
NGÀY, THÁNG, NĂM
LOẠI, KÝ HIỆU, SỐ HÓA ĐƠN MUA
SỐ LƯỢNG (quyển)
NGƯỜI MUA KÝ
GHI CHÚ
I
Hóa đơn bán tài sản nhà nước
1
…/…/…..
Ký hiệu …….
(Từ số …. đến số …….)
III
Hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước
1
…/…/…..
Ký hiệu …….
(Từ số …. đến số …….)

MẪU 03b/HĐ-BC


Ban hành kèm theo Thông tư số 225/2009/TT-BTC ngày 26/11/2009 của Bộ Tài chính


Ủy ban nhân dân…………..
Sở Tài chính/Phòng TC-KH


SỔ THEO DÕI VIỆC BÁN HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN NHÀ NƯỚC


(Áp dụng đối với trường hợp bán hóa đơn lẻ)


Năm ……………..


STT
NGÀY, THÁNG, NĂM
TÊN ĐƠN VỊ MUA HÓA ĐƠN
ĐỊA CHỈ
MST
/MSĐVCQHVNS
KÝ HIỆU HÓA ĐƠN
SỐ HÓA ĐƠN
NGƯỜI MUA HÓA ĐƠN KÝ TÊN
GHI CHÚ

MẪU 03c/TSNN-BC


Ban hành kèm theo Thông tư số 225/2009/TT-BTC ngày 26/11/2009 của Bộ Tài chính


Ủy ban nhân dân…………..
Sở Tài chính/Phòng TC-KH


SỔ THEO DÕI VIỆC BÁN HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN TỊCH THU, SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC


(Áp dụng đối với trường hợp bán hóa đơn lẻ)


Năm ……………..


STT
NGÀY, THÁNG, NĂM
TÊN ĐƠN VỊ MUA HÓA ĐƠN
ĐỊA CHỈ
MST
/MSĐVCQHVNS
KÝ HIỆU HÓA ĐƠN
SỐ HÓA ĐƠN
NGƯỜI MUA HÓA ĐƠN KÝ TÊN
GHI CHÚ

MẪU 04/HĐ-BC


Ban hành kèm theo Thông tư số 225/2009/TT-BTC ngày 26/11/2009 của Bộ Tài chính


Ủy ban nhân dân…………..
Sở Tài chính/Phòng TC-KH


SỔ THEO DÕI HÓA ĐƠN BỊ MẤT


S
T
T
TÊN ĐƠN VỊ LÀM MẤT HÓA ĐƠN
HÓA ĐƠN BỊ MẤT
HÓA ĐƠN BỊ MẤT
HÓA ĐƠN BỊ MẤT
HÓA ĐƠN BỊ MẤT TÌM THẤY
HÓA ĐƠN BỊ MẤT TÌM THẤY
HÓA ĐƠN BỊ MẤT TÌM THẤY
GHI CHÚ
S
T
T
TÊN ĐƠN VỊ LÀM MẤT HÓA ĐƠN
Thời gian bị mất
Loại ký, hiệu, số hóa đơn
Số lượng (số)
Thời gian tìm thấy
Ký hiệu, số hóa đơn
Số lượng (số)
I
Hóa đơn bán tài sản nhà nước
1
………
…/…/…
Ký hiệu …
(Từ số … đến số)
…/…/…
Ký hiệu …
(Từ số … đến số)
II
Hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước
1
……….
…/…/…
Ký hiệu …
(Từ số … đến số)
…/…/…
Ký hiệu …
(Từ số … đến số)
2
….

MẪU 05/HĐ-BC


Ban hành kèm theo Thông tư số 225/2009/TT-BTC ngày 26/11/2009 của Bộ Tài chính


Ủy ban nhân dân ………………..
Sở Tài chính/Phòng TC-KH


THÔNG BÁO


V/v mất hóa đơn bán tài sản nhà nước/
hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước


Căn cứ báo cáo của ………………………………………………………………………………………. về việc mất hóa đơn bán tài sản nhà nước/hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước.


Hồi … giờ … ngày … tháng … năm …………… đã phát hiện bị mất hóa đơn bán tài sản nhà nước/hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước như sau:


STT
TÊN ĐƠN VỊ LÀM MẤT HÓA ĐƠN
HÓA ĐƠN BỊ MẤT
HÓA ĐƠN BỊ MẤT
HÓA ĐƠN BỊ MẤT
STT
TÊN ĐƠN VỊ LÀM MẤT HÓA ĐƠN
Thời gian bị mất
Loại, ký hiệu, số hóa đơn
Số lượng (số)
I
Hóa đơn bán tài sản nhà nước
1
…………….
…/…/…
Ký hiệu …
(Từ số … đến số...........)
….
II
Hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước
1
…………..
…/…/…
Ký hiệu …
(Từ số … đến số.............)
….

Số hóa đơn trên không còn giá trị sử dụng. Vậy Sở Tài chính/Phòng Tài chính Kế hoạch ……….. thông báo để các tổ chức, cá nhân được biết. Trong quá trình kiểm tra, kiểm soát, nếu phát hiện được thì báo cáo ngay cho cơ quan chức năng để xử lý theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính (Cục QLCS);
- Tổng cục Thuế;
- Sở TC, Cục thuế các tỉnh, TP;
- Phòng TC-KH, Chi cục Thuế TP, thị xã, quận, huyện thuộc địa phương nơi bị mất hóa đơn;
- Lưu.
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN TÀI CHÍNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ghi chú: Chỉ thông báo mất liên 2 của hóa đơn.

MẪU 06/HĐ-BC


Ban hành kèm theo Thông tư số 225/2009/TT-BTC ngày 26/11/2009 của Bộ Tài chính


TÊN ĐƠN VỊ: ………………….


BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
VÀ HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN TỊCH THU, SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC


Kỳ báo cáo: Từ ngày …/…/……….. đến ngày …/…/…..


S
T
T
LOẠI, KÝ HIỆU SỐ HÓA ĐƠN
TỒN KỲ TRƯỚC (số)
NHẬP TRONG KỲ
(số)
XUẤT TRONG KỲ
(số)
XUẤT TRONG KỲ
(số)
XUẤT TRONG KỲ
(số)
TỒN CUỐI KỲ
(số)
SỐ TIỀN GHI TRÊN HÓA ĐƠN ĐÃ SỬ DỤNG (đồng)
S
T
T
LOẠI, KÝ HIỆU SỐ HÓA ĐƠN
TỒN KỲ TRƯỚC (số)
NHẬP TRONG KỲ
(số)
Sử dụng
Hủy
Mất
I
Hóa đơn bán tài sản nhà nước
1
Ký hiệu …
….
II
Hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước
1
Ký hiệu …
….

NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)
PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
(ký, ghi rõ họ tên)
…….., ngày … tháng … năm
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

MẪU 07/HĐ-BC


Ban hành kèm theo Thông tư số 225/2009/TT-BTC ngày 26/11/2009 của Bộ Tài chính


TÊN ĐƠN VỊ: ………………….


BÁO CÁO THANH, QUYẾT TOÁN HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
VÀ HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN TỊCH THU, SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC


Kỳ báo cáo: Từ ngày …/…/……….. đến ngày …/…/…..


S
T
T
LOẠI, KÝ HIỆU SỐ HÓA ĐƠN
TỒN KỲ TRƯỚC (số)
NHẬP TRONG KỲ
(số)
XUẤT TRONG KỲ
(số)
XUẤT TRONG KỲ
(số)
XUẤT TRONG KỲ
(số)
TỒN CUỐI KỲ
(số)
SỐ TIỀN GHI TRÊN HÓA ĐƠN ĐÃ SỬ DỤNG (đồng)
S
T
T
LOẠI, KÝ HIỆU SỐ HÓA ĐƠN
TỒN KỲ TRƯỚC (số)
NHẬP TRONG KỲ
(số)
Sử dụng
Hủy
Mất
I
Hóa đơn bán tài sản nhà nước
1
Ký hiệu …
….
II
Hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước
1
Ký hiệu …
….

Tổng cộng số hóa đơn nộp lại cơ quan tài chính (nơi bán hóa đơn):


1- Hóa đơn bán tài sản nhà nước: …………….. số.


2- Hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước: ………….. số.


NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)
PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
(ký, ghi rõ họ tên)
…….., ngày … tháng … năm
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TÀI CHÍNH


Hồi …giờ …, ngày … tháng … năm ………….., Sở Tài chính/Phòng TC-KH …………….. đã thu hồi đủ số hóa đơn bán tài sản nhà nước/hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước theo báo cáo của đơn vị.


NGƯỜI THU HỒI HÓA ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
……, ngày … tháng … năm ……
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ghi chú: Kỳ báo cáo tính từ ngày cuối cùng của kỳ báo cáo gần nhất theo mẫu 06/TSNN-BC của đơn vị.

MẪU 08/HĐ-BC


Ban hành kèm theo Thông tư số 225/2009/TT-BTC ngày 26/11/2009 của Bộ Tài chính


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------


………, ngày … tháng … năm …………..


BÁO CÁO


V/v mất hóa đơn bán tài sản nhà nước/
hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước


Tên đơn vị làm mất hóa đơn: ……………………………………………………………………………


Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………..


Mã số thuế/MSĐVCQHVNS …………………………………………………………………………….


Báo cáo về việc mất hóa đơn bán tài sản nhà nước/hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước như sau:


STT
HÓA ĐƠN BỊ MẤT
HÓA ĐƠN BỊ MẤT
HÓA ĐƠN BỊ MẤT
STT
Thời gian bị mất
Loại, ký hiệu, số hóa đơn
Số lượng
(số)
I
Hóa đơn bán tài sản nhà nước
1
…/…/…
Ký hiệu …
(Từ số … đến số ....)
II
Hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước
1
…/…/…
Ký hiệu …
(Từ số … đến số ...)
….

Lý do mất hóa đơn ……………………………………………………………………………………..


…………………………………………………………………………………………………………….


Nay đơn vị báo cáo với Sở Tài chính/Phòng TC-KH …………………. (nơi bán hóa đơn) để phối hợp truy tìm, ngăn chặn lợi dụng và thông báo số hóa đơn trên không còn giá trị sử dụng.


Đơn vị cam kết: Việc khai báo trên là đúng sự thật, nếu sai đơn vị xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Nơi nhận:
- Sở Tài chính/Phòng TC-KH …………….;
- Lưu
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH THANH HOÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3897 /QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)
Tên thủ tục hành chính: Báo cáo kê khai, kiểm tra, lập phương án xử lý đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ của đơn vị phải thực hiện di dời
Số seri trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC: THA-289491
Lĩnh vực : Quản lý Công sản.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:
1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)
2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:
a) Đối với tổ chức: Không.
b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không.
Bước 3. Xử lý hồ sơ:
Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời thực hiện:
a) Kê khai hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ và đề xuất phương án xử lý theo Mẫu số 01/KKDD ban hành kèm theo Thông tư 81/2011/TT-BTC đối với từng cơ sở phải di dời; đề xuất phương án xử lý phù hợp với hình thức xử lý đất tại vị trí cũ quy định tại Điều 5 Quy chế đính kèm Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg; lập hồ sơ về đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ.
b) Gửi hồ sơ quy định trên đến cơ quan chủ quản; cụ thể như sau:
- Sở, ban, ngành cấp tỉnh hoặc Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị phải di dời thuộc địa phương quản lý);
Bước 2: Cơ quan chủ quản:
a) Phối hợp với Ban chỉ đạo di dời của địa phương hoặc Sở Tài chính (đối với địa phương không có Ban chỉ đạo) thực hiện kiểm tra, lập biên bản kiểm tra hiện trạng đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ theo Mẫu số 02/BBDD ban hành kèm theo Thông tư 81/2011/TT-BTC;
b) Có văn bản giải trình về phương án xử lý đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ, kèm biên bản kiểm tra hiện trạng và hồ sơ quy định tại khoản a Bước1 gửi Ban chỉ đạo di dời của địa phương hoặc Sở Tài chính.
Bước 3: Ban chỉ đạo di dời của địa phương hoặc Sở Tài chính thực hiện:
a) Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có ý kiến bằng văn bản về phương án xử lý đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ (đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời thuộc trung ương quản lý) gửi Bộ, cơ quan trung ương, đại diện chủ sở hữu, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị (sau đây gọi chung là cơ quan chủ quản trung ương);
b) Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phương án xử lý đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ (đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời thuộc địa phương quản lý).
Bước 4: Căn cứ vào ý kiến của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chủ quản trung ương hoàn thiện phương án xử lý đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ gửi Bộ Tài chính kèm theo hồ sơ có liên quan.
Trường hợp cơ quan chủ quản trung ương và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thống nhất phương án xử lý đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ thì Bộ Tài chính quyết định phương án xử lý theo thẩm quyền hoặc có ý kiến để cơ quan có thẩm quyền quy định tại các Điều 6, 7 và 8 Quy chế đính kèm Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg và hướng dẫn tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 81/2011/TT-BTC quyết định phương án xử lý.
Trường hợp cơ quan chủ quản trung ương và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có ý kiến khác nhau về phương án xử lý đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ thì cơ quan chủ quản trung ương trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phương án xử lý (kèm theo ý kiến của Bộ Tài chính).
Bước 5: Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định phương án xử lý đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ; cụ thể:
a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bán tài sản gắn liền với đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại vị trí cũ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời thuộc địa phương quản lý.
b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất tại vị trí cũ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời trong trường hợp đất tại vị trí cũ nằm trong quy hoạch sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
c) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chuyển mục đích sử dụng đất tại vị trí cũ đối với các doanh nghiệp phải di dời theo quy định của pháp luật về đất đai; riêng đối với doanh nghiệp phải di dời thuộc trung ương quản lý phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính.
Bước 4. Trả kết quả:
1. Địa điểm trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)
2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp.
- Gửi qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ về đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ gồm có:
- Báo cáo kê khai hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ và đề xuất phương án xử lý (bản chính) theo mẫu 01/KKDD ban hành kèm Thông tư 81/2011/TT-BTC;
- Các giấy tờ có liên quan đến đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ (bản photocopy);
- Ý kiến của các cơ quan chức năng của địa phương về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại vị trí cũ (bản photocopy).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan chủ quản.
c) Cơ quan phối hợp: Ban chỉ đạo di dời của địa phương hoặc Sở Tài chính
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phương án xử lý đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai :
- Tờ khai hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ và đề xuất phương án xử lý theo mẫu 01/KKDD ban hành kèm Thông tư 81/2011/TT-BTC.
- Biên bản kiểm tra hiện trạng đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ theo Mẫu số 02/BBDD ban hành kèm theo Thông tư 81/2011/TT-BTC.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg ngày 22/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế tài chính phục vụ di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường và các cơ sở phải di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị.
- Thông tư số 81/2011/TT-BTC ngày 09/6/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số quy định của Quy chế tài chính phục vụ di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường và các cơ sở phải di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị ban hành kèm theo Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg.

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH :


MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không


- Bộ, ngành:……………
- UBND tỉnh, thành phố: ……..
Mẫu số 01/KKDD
(Ban hành kèm theo Thông tư số 81/2011/TT-BTC ngày 9/6/2011 của Bộ Tài chính

TỜ KHAI HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN


VỚI ĐẤT TẠI VỊ TRÍ CŨ VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ


(Dùng cho việc kê khai địa chỉ cơ sở phải di dời)


1. Tên tổ chức kê khai: .................................................................................


- Địa chỉ kê khai:.............................................................................................


- Địa chỉ trụ sở (giao dịch):............................................... ĐT:.......................


- Thành lập theo Quyết định số............................ ngày..... tháng..... năm.......


của...................................................................................................................


- Loại hình của tổ chức (cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp): ..................................


.........................................................................................................................


- Ngành nghề hoạt động chính (đối với doanh nghiệp):..................................


- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp) số:...............


ngày...... tháng...... năm...... của......................................................................


2. Cơ quan chủ quản, đại diện chủ sở hữu: ...............................................


3. Cơ cấu, tổ chức biên chế tại vị trí cũ:


- Số lượng các phòng, ban chức năng:............................................................


- Số lao động:…………..................................................................................


Trong đó:


+ Số lao động trong biên chế:..........................................................................


+ Số lao động hợp đồng:.................................................................................


4. Hiện trạng sử dụng đất:


Tổng diện tích khuôn viên đất quản lý:………..……...............................m2;


Trong đó:


Chỉ tiêu
Diện tích (m 2 )
Sử dụng từ năm
Sử dụng làm trụ sở làm việc
Sử dụng làm công trình sự nghiệp
Sử dụng làm cơ sở SX-KD-DV
Cho mượn
Cho thuê
Đã bố trí làm nhà ở, đất ở
Đang bị lấn chiếm
Sử dụng vào mục đích khác
Chưa sử dụng

5. Hiện trạng sử dụng nhà, tài sản gắn liền với đất:


T
T
NGÔI NHÀ
SỐ TẦNG
DT XD (m2)
TỔNG DT SÀN XD (m2
CHIA RA (m2)
CHIA RA (m2)
CHIA RA (m2)
CHIA RA (m2)
CHIA RA (m2)
CHIA RA (m2)
CHIA RA (m2)
T
T
NGÔI NHÀ
SỐ TẦNG
DT XD (m2)
TỔNG DT SÀN XD (m2
TSLV
Công trình SN
SX, KD, DV
Cho thuê
Nhà ở
Sử dụng khác
Chưa sử dụng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
1
Ngôi
...
Cộng

6. Hình thức quản lý, sử dụng đất:


- Diện tích đất được giao không thu tiền sử dụng đất: …….……………m2;


- Diện tích đất được giao có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất hoặc tiền sử dụng đất đã nộp có nguồn gốc ngân sách nhà nước:


…………………………………………………………………………...m2;


- Diện tích đất được Nhà nước cho thuê:...................................................m2;


- Diện tích đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng và tiền đã trả có nguồn gốc ngân sách nhà nước: ……………………………………………..…m2;


- Diện tích đất quản lý, sử dụng theo hình thức khác:...............................m2.


7. Hình thức quản lý, sử dụng nhà, tài sản gắn liền với đất:


- Diện tích nhà được Nhà nước giao:…….................................................m2;


- Diện tích nhà do đơn vị đầu tư, xây dựng bằng nguồn vốn có nguồn gốc NSNN:.......................................................................................................m2;


- Diện tích nhà được tạo lập bằng hình thức khác:....................................m2.


.........................................................................................................................


8. Hồ sơ, giấy tờ về nhà, đất:


- Được giao, được bố trí, được cấp theo văn bản số:… ngày...tháng...năm...


- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số:................ ngày...tháng...năm.........


- Hợp đồng thuê đất số:............................................ ngày...tháng...năm.........


- Các hồ sơ, giấy tờ khác có liên quan


.........................................................................................................................


9. Nghĩa vụ tài chính đối với khuôn viên đất đã thực hiện:


.........................................................................................................................


10. Nguyên giá nhà, tài sản gắn liền với đất theo sổ sách kế toán:


+ Ngôi 1: ................................ đồng;


+ Ngôi 2: ................................ đồng;


.........................................................................................................................


11. Đề xuất phương án xử lý:


a) Tiếp tục sử dụng:


- Đất: ...............................................................................................................


- Tài sản gắn liền với đất: ...............................................................................


b) Bán, chuyển nhượng:


- Đất: ...............................................................................................................


- Tài sản gắn liền với đất: ...............................................................................


c) Chuyển mục đích sử dụng đất:


- Đất: ...............................................................................................................


- Tài sản gắn liền với đất: ...............................................................................


d) Diện tích nhà, đất đang bố trí làm nhà ở đề nghị được di chuyển đi nơi khác:


- Đất: ...............................................................................................................


- Tài sản gắn liền với đất: ...............................................................................


đ) Đề nghị Nhà nước thu hồi:


- Đất: ...............................................................................................................


- Tài sản gắn liền với đất: ...............................................................................


e) Các đề nghị khác (nếu có): .........................................................................


12. Cam kết của tổ chức kê khai: Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung kê khai trên đây. Tờ khai được lập thành 04 bản: 03 bản gửi cơ quan chủ quản, đại diện chủ sở hữu, 01 bản lưu tại tổ chức kê khai./.


NGƯỜI LẬP TỜ KHAI
( Ký, ghi rõ họ tên )
Ngày......tháng......năm.....
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC KÊ KHAI
( Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu )

- Bộ, ngành:……………
- UBND tỉnh, thành phố: ..
Mẫu số 02/BBDD
(Ban hành kèm theo Thông tư số 81/2011/TT-BTC
ngày 9/6 /2011 của Bộ Tài chính

BIÊN BẢN KIỂM TRA HIỆN TRẠNG ĐẤT


VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI VỊ TRÍ CŨ


Hôm nay, vào lúc ..... giờ ngày ....... tháng ........ năm .........:


Thành phần gồm có:


1. Đại diện tổ chức phải di dời:


- Ông/Bà:......................................... Chức vụ:..................................


- Ông/Bà:......................................... Chức vụ:..................................


2. Đại diện cơ quan chủ quản, chủ sở hữu:


- Ông/Bà:........................................ Chức vụ:..................................


- Ông/Bà:........................................ Chức vụ:..................................


3. Tổ giúp việc Ban chỉ đạo di dời của địa phương (hoặc đại diện các cơ quan chức năng của địa phương):


- Ông/Bà:....................................... Cơ quan:..................................


- Ông/Bà:........................................ Cơ quan:..................................


Cùng tiến hành kiểm tra hiện trạng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: ...................................................................................................................


I. HỒ SƠ PHÁP LÝ VỀ NGUỒN GỐC ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT:


.........................................................................................................................


.........................................................................................................................


.........................................................................................................................


II. KẾT QUẢ KIỂM TRA HIỆN TRẠNG NHÀ, ĐẤT:


1. Các chỉ tiêu về hiện vật:


CHỈ TIÊU
THEO BÁO CÁO KÊ KHAI
THEO THỰC TẾ KIỂM TRA
1. Diện tích khuôn viên đất:
.................m2
.................m2
2. Tổng số ngôi nhà
...............ngôi
...............ngôi
3. Diện tích xây dựng nhà:
.................m2
.................m2
4. Diện tích sàn XD nhà:
.................m2
.................m2
5. Các tài sản khác gắn liền với đất
.................
.................

2. Hiện trạng sử dụng đất:


- Diện tích sử dụng vào mục đích chính:………...……..............…m2;


- Diện tích đã bố trí làm nhà ở, đất ở:..............................................m2;


- Diện tích sử dụng vào mục đích khác:..........................................m2;


3. Hiện trạng sử dụng nhà và các tài sản khác gắn liền với đất:


………………………………………………..……………………………


………………………………………………..……………………………


4. Nguyên giá nhà và các tài sản khác gắn liền với đất theo sổ kế toán:


………………………………………………..……………………………


………………………………………………..……………………………


III. Ý KIẾN CỦA TỔ CHỨC PHẢI DI DỜI:


........................................................................................................................


.........................................................................................................................


.........................................................................................................................


IV. Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN CHỦ QUẢN, ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU


.........................................................................................................................


.........................................................................................................................


V. Ý KIẾN CỦA TỔ GIÚP VIỆC BAN CHỈ ĐẠO DI DỜI HOẶC CƠ QUAN CHỨC NĂNG CỦA ĐỊA PHƯƠNG:


........................................................................................................................


.........................................................................................................................


Biên bản được lập thành .....bản và kết thúc vào lúc ........giờ cùng ngày./.


ĐẠI DIỆN CƠ QUANCHỦ QUẢN HOẶC CHỦ SỞ HỮU
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC PHẢI DI DỜI
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
CÁC THÀNH VIÊN TỔ GIÚP VIỆC BAN CHỈ ĐẠO DI DỜI
HOẶC CƠ QUAN CHỨC NĂNG CỦA ĐỊA PHƯƠNG
CÁC THÀNH VIÊN TỔ GIÚP VIỆC BAN CHỈ ĐẠO DI DỜI
HOẶC CƠ QUAN CHỨC NĂNG CỦA ĐỊA PHƯƠNG

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH THANH HOÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số:3897 /QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)
Tên thủ tục hành chính: Xác định giá bán tài sản gắn liền với đất, giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại vị trí cũ của đơn vị phải thực hiện di dời
Số seri trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC:
Lĩnh vực : Quản lý Công sản.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:
1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)
2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:
a) Đối với tổ chức: Không.
b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không.
Bước 3. Xử lý hồ sơ:
Bước 1: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định bán tài sản gắn liền với đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại vị trí cũ; cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá xác định giá bán tài sản gắn liền với đất, giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất; gửi kết quả về Sở Tài chính (nơi có cơ sở nhà, đất) để thẩm định. Tài liệu gửi Sở Tài chính gồm 01 bản chính chứng thư thẩm định giá và 01 bộ hồ sơ photocopy các giấy tờ có liên quan đến đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ, ý kiến của các cơ quan chức năng của địa phương về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại vị trí cũ.
Trường hợp không thuê được tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời có văn bản kèm 01 bộ hồ sơ theo quy định trên, gửi Sở Tài chính đề nghị xác định giá bán tài sản gắn liền với đất, giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại vị trí cũ.
Bước 2: Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính thành lập Hội đồng thẩm định giá để thực hiện thẩm định giá ghi trong chứng thư thẩm định giá hoặc xác định giá bán tài sản gắn liền với đất, giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại vị trí cũ theo đề nghị của đơn vị phải di dời.
Bước 3: Căn cứ giá bán tài sản gắn liền với đất, giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại vị trí cũ đã được Hội đồng thẩm định giá thẩm định hoặc xác định; Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Bước 4. Trả kết quả:
1. Địa điểm trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)
2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp.
- Gửi qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Đơn vị phải di dời gửi bộ hồ sơ về Sở Tài chính, gồm:
- Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá, hồ sơ gồm: 01 Chứng thư thẩm định giá (bản chính); 01 bộ hồ sơ photocopy các giấy tờ liên quan đến đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ; ý kiến của các cơ quan chức năng của địa phương về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại vị trí cũ.
- Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời không thuê được tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá; hồ sơ gồm: Văn bản kèm 01 bộ hồ sơ photocopy các giấy tờ liên quan đến đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ; ý kiến của các cơ quan chức năng của địa phương về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại vị trí cũ.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính
c) Cơ quan phối hợp: các Sở, ngành cấp tỉnh
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giá bán tài sản tài sản gắn liền với đất, giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại vị trí cũ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Không có
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Giá bán tài sản gắn liền với đất phải bảo đảm phù hợp với giá trị thực tế còn lại theo kết quả đánh giá lại, không thấp hơn giá xây dựng tài sản mới cùng loại do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành nhân với tỷ lệ chất lượng còn lại tại thời điểm xác định giá bán tài sản gắn liền với đất. Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại thời điểm chuyển nhượng theo mục đích sử dụng mới của khu đất, không thấp hơn giá đất cùng loại do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg ngày 22/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế tài chính phục vụ di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường và các cơ sở phải di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị.
- Thông tư số 81/2011/TT-BTC ngày 09/6/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số quy định của Quy chế tài chính phục vụ di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường và các cơ sở phải di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị ban hành kèm theo Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg.

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH : Không


MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không


NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH THANH HOÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3897 /QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)
Tên thủ tục hành chính: Xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất hoặc tính thu tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của doanh nghiệp được phép chuyển mục đích sử dụng đất tại vị trí cũ.
Số seri trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC: THA-289493
Lĩnh vực : Quản lý Công sản.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Doanh nghiệp được phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:
1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)
2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:
a) Đối với tổ chức: Không.
b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không.
Bước 3. Xử lý hồ sơ:
Bước 1: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại vị trí cũ; doanh nghiệp được phép chuyển mục đích sử dụng đất thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất hoặc thu tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê tại vị trí cũ; gửi kết quả về Sở Tài chính (nơi có cơ sở nhà, đất) để thẩm định. Tài liệu gửi Sở Tài chính gồm 01 bản chính chứng thư thẩm định giá và 01 bộ hồ sơ photocopy các giấy tờ có liên quan đến việc chuyển mục đích sử dụng đất tại vị trí cũ, ý kiến của các cơ quan chức năng của địa phương về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại vị trí cũ.
Trường hợp không thuê được tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá thì doanh nghiệp được phép chuyển mục đích sử dụng đất có văn bản kèm 01 bộ hồ sơ theo quy định trên, gửi Sở Tài chính đề nghị xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất hoặc thu tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê tại vị trí cũ.
Bước 2: Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính thành lập Hội đồng thẩm định giá để thực hiện thẩm định giá ghi trong chứng thư thẩm định giá hoặc xác định giá đất theo đề nghị của doanh nghiệp được phép chuyển mục đích sử dụng đất tại vị trí cũ.
Bước 3: Căn cứ giá đất tính thu tiền sử dụng đất hoặc thu tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê tại vị trí cũ đã được Hội đồng thẩm định giá thẩm định hoặc xác định; Sở Tài chính trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất tính thu tiền sử dụng đất hoặc thu tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê; doanh nghiệp được phép chuyển mục đích sử dụng đất tại vị trí cũ có trách nhiệm nộp toàn bộ số tiền phải nộp do chuyển mục đích sử dụng đất vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh (nơi có cơ sở nhà, đất) theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Quy chế đính kèm Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg.
Bước 4. Trả kết quả:
1. Địa điểm trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)
2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp.
- Gửi qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Doanh nghiệp gửi bộ hồ sơ về Sở Tài chính:
- Trường hợp doanh nghiệp được phép chuyển mục đích sử dụng đất thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất hoặc thu tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê tại vị trí cũ gửi hồ sơ gồm: 01 Chứng thư thẩm định giá (bản chính); 01 bộ hồ sơ photocopy các giấy tờ liên quan đến chuyển mục đích sử dụng đất tại vị trí cũ; ý kiến của các cơ quan chức năng của địa phương về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại vị trí cũ.
- Trường hợp doanh nghiệp không thuê được tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá; hồ sơ gồm: Văn bản kèm 01 bộ hồ sơ photocopy các giấy tờ liên quan đến đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ; ý kiến của các cơ quan chức năng của địa phương về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại vị trí cũ.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp được phép chuyển mục đích sử dụng đất.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính
c) Cơ quan phối hợp: các sở, ngành cấp tỉnh
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giá đất tính thu tiền sử dụng đất hoặc thu tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Không có
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Giá đất tính thu tiền sử dụng đất hoặc tính thu tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê phải đảm bảo sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg ngày 22/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế tài chính phục vụ di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường và các cơ sở phải di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị.
- Thông tư số 81/2011/TT-BTC ngày 09/6/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số quy định của Quy chế tài chính phục vụ di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường và các cơ sở phải di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị ban hành kèm theo Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg.

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH : Không


MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không


NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH THANH HOÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3897 /QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)
Tên thủ tục hành chính: Hỗ trợ ngừng việc, nghỉ việc cho người lao động tại đơn vị phải di dời
Số seri trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC: THA-289494
Lĩnh vực : Quản lý Công sản.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:
1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)
2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:
a) Đối với tổ chức: Không.
b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không.
Bước 3. Xử lý hồ sơ:
Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ ngừng việc, nghỉ việc gửi cơ quan chủ quản quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Thông tư 81/2011/TT-BTC.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; cơ quan chủ quản xác định khoản hỗ trợ ngừng việc, nghỉ việc theo quy định; có văn bản kèm toàn bộ hồ sơ gửi Sở Tài chính (đối với đơn vị phải di dời thuộc địa phương quản lý) để xem xét, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; cấp có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt hỗ trợ ngừng việc, nghỉ việc cho người lao động tại đơn vị phải di dời.
Bước 4: Căn cứ quyết định phê duyệt hỗ trợ ngừng việc, nghỉ việc của cấp có thẩm quyền; chủ tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh (nơi có cơ sở nhà, đất) chuyển tiền cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời để thực hiện chi trả cho các đối tượng được hưởng theo đúng quy định tại Điều 14 Quy chế đính kèm Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg và quy định của pháp luật có liên quan.
Bước 4. Trả kết quả:
1. Địa điểm trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)
2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp.
- Gửi qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Đơn vị phải di dời lập Hồ sơ gửi cơ quan chủ quản, gồm:
- Văn bản đề nghị hỗ trợ ngừng việc, nghỉ việc; trong đó nêu rõ căn cứ xác định và số kinh phí đề nghị hỗ trợ ngừng việc, nghỉ việc (bản chính);
- Danh sách lao động thường xuyên tại thời điểm cấp có thẩm quyền quyết định xử lý đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ (bản chính);
- Quyết định phê duyệt phương án xử lý đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ của cấp có thẩm quyền (bản photocopy);
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư tại vị trí mới của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (bản photocopy);
- Quyết định tiếp nhận, Hợp đồng lao động của người lao động đề nghị hỗ trợ ngừng việc, nghỉ việc; hồ sơ chi trả lương, đóng bảo hiểm xã hội (bản photocopy);
- Xác nhận của chủ tài khoản và Kho bạc nhà nước về số tiền thu được từ vị trí cũ tại thời điểm đề nghị hỗ trợ ngừng việc, nghỉ việc (bản chính);
- Các giấy tờ có liên quan khác (bản photocopy).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày cấp có thẩm quyền nhận được hồ sơ hợp lệ của cơ quan chủ quản.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời thực hiện lập hồ sơ hỗ trợ ngừng việc, nghỉ việc.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan chủ quản.
c) Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt hỗ trợ ngừng việc, nghỉ việc của cấp có thẩm quyền.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Không có
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Mức hỗ trợ ngừng việc, nghỉ việc được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 và điểm a, điểm b khoản 1 Điều 13 Quy chế đính kèm Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg.
Trong đó:
- Thời gian làm việc của người lao động tại doanh nghiệp phải di dời để được tính hỗ trợ ngừng việc là tổng thời gian làm việc (cộng dồn) kể từ ngày có quyết định tuyển dụng hoặc ngày bắt đầu làm việc theo Hợp đồng lao động tại vị trí cũ đến thời điểm cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ.
- Thời gian làm việc của người lao động tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời để được tính hỗ trợ nghỉ việc là tổng thời gian làm việc (cộng dồn) kể từ ngày có quyết định tuyển dụng hoặc ngày bắt đầu làm việc theo Hợp đồng lao động tại vị trí cũ đến khi có quyết định nghỉ việc của cơ quan có thẩm quyền.
- Tiền lương theo thang bảng lương thực tế tại thời điểm ngừng việc, nghỉ việc là mức lương tính theo thang bảng lương của Nhà nước.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg ngày 22/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế tài chính phục vụ di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường và các cơ sở phải di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị.
- Thông tư số 81/2011/TT-BTC ngày 09/6/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số quy định của Quy chế tài chính phục vụ di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường và các cơ sở phải di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị ban hành kèm theo Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg.

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH : Không


MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không


NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH THANH HOÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3897 /QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)
Tên thủ tục hành chính: Hỗ trợ ngừng sản xuất, kinh doanh cho doanh nghiệp phải di dời
Số seri trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC:
Lĩnh vực : Quản lý Công sản.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Doanh nghiệp phải di dời
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:
1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)
2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:
a) Đối với tổ chức: Không.
b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không.
Bước 3. Xử lý hồ sơ:
Bước 1: Doanh nghiệp phải di dời lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ ngừng sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan chủ quản quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Thông tư 81/2011/TT-BTC.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; cơ quan chủ quản xác định khoản hỗ trợ ngừng sản xuất, kinh doanh theo quy định; có văn bản kèm toàn bộ hồ sơ gửi Sở Tài chính (đối với doanh nghiệp phải di dời thuộc địa phương quản lý) để xem xét, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; cấp có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 16 Thông tư 81/2011/TT-BTC ban hành quyết định phê duyệt hỗ trợ ngừng sản xuất, kinh doanh cho doanh nghiệp phải di dời.
Bước 4: Căn cứ quyết định phê duyệt hỗ trợ ngừng sản xuất, kinh doanh của cấp có thẩm quyền; chủ tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh (nơi có cơ sở nhà, đất) thực hiện chi trả cho doanh nghiệp phải di dời khoản hỗ trợ này theo quy định tại Điều 14 Quy chế đính kèm Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg và quy định của pháp luật có liên quan.
Bước 4. Trả kết quả:
1. Địa điểm trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)
2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp.
- Gửi qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Đơn vị phải di dời lập Hồ sơ gửi cơ quan chủ quản, gồm:
- Văn bản đề nghị hỗ trợ ngừng sản xuất, kinh doanh (bản chính);
- Báo cáo quyết toán thuế được cơ quan thuế xác nhận, Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của 3 năm trước liền kề năm cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ (bản photocopy);
- Quyết định phê duyệt phương án xử lý đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ của cấp có thẩm quyền (bản photocopy);
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư tại vị trí mới của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (bản photocopy);
- Xác nhận của chủ tài khoản và Kho bạc nhà nước về số tiền thu được từ vị trí cũ tại thời điểm đề nghị hỗ trợ ngừng sản xuất, kinh doanh (bản chính);
- Các giấy tờ có liên quan khác (bản photocopy).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày cấp có thẩm quyền nhận được hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp phải di dời thực hiện lập hồ sơ hỗ trợ ngừng sản xuất, kinh doanh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan chủ quản.
c) Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt hỗ trợ ngừng sản xuất, kinh doanh của cấp có thẩm quyền.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Không có
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg ngày 22/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế tài chính phục vụ di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường và các cơ sở phải di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị.
- Thông tư số 81/2011/TT-BTC ngày 09/6/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số quy định của Quy chế tài chính phục vụ di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường và các cơ sở phải di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị ban hành kèm theo Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg.

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH : Không


MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không


NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH THANH HOÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3897 /QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)
Tên thủ tục hành chính: Hỗ trợ đào tạo nghề cho doanh nghiệp phải di dời.
Số seri trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC:
Lĩnh vực : Quản lý Công sản.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Doanh nghiệp phải di dời
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:
1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)
2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:
a) Đối với tổ chức: Không.
b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không.
Bước 3. Xử lý hồ sơ:
Bước 1: Doanh nghiệp phải di dời lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ đào tạo nghề gửi cơ quan chủ quản quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Thông tư 81/2011/TT-BTC.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; cơ quan chủ quản xác định khoản hỗ trợ đào tạo nghề theo quy định; có văn bản kèm toàn bộ hồ sơ gửi Sở Tài chính (đối với doanh nghiệp phải di dời thuộc địa phương quản lý) để xem xét, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư 81/2011/TT-BTC ban hành quyết định phê duyệt hỗ trợ đào tạo nghề cho doanh nghiệp phải di dời.
Bước 4: Căn cứ quyết định phê duyệt hỗ trợ đào tạo nghề của cấp có thẩm quyền; chủ tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh (nơi có cơ sở nhà, đất) thực hiện chi trả cho doanh nghiệp phải di dời khoản hỗ trợ này theo đúng quy định tại Điều 14 Quy chế đính kèm Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg và quy định của pháp luật có liên quan.
Bước 4. Trả kết quả:
1. Địa điểm trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)
2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp.
- Gửi qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Đơn vị phải di dời lập Hồ sơ gửi cơ quan chủ quản, gồm:
- Văn bản đề nghị hỗ trợ đào tạo nghề (bản chính);
- Quyết định phê duyệt phương án xử lý đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ của cấp có thẩm quyền (bản photocopy);
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư tại vị trí mới của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (bản photocopy);
- Danh sách lao động tuyển mới (bản chính);
- Quyết định tiếp nhận, Hợp đồng lao động của người lao động tuyển mới (bản photocopy);
- Xác nhận của chủ tài khoản và Kho bạc nhà nước về số tiền thu được từ vị trí cũ tại thời điểm đề nghị hỗ trợ đào tạo nghề (bản chính);
- Các giấy tờ có liên quan khác (bản photocopy).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày cấp có thẩm quyền nhận được hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp phải di dời thực hiện lập hồ sơ hỗ trợ đào tạo nghề.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan chủ quản.
c) Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt hỗ trợ đào tạo nghề của cấp có thẩm quyền
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Không có
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg ngày 22/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế tài chính phục vụ di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường và các cơ sở phải di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị.
- Thông tư số 81/2011/TT-BTC ngày 09/6/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số quy định của Quy chế tài chính phục vụ di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường và các cơ sở phải di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị ban hành kèm theo Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg.

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH : Không


MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không


NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH THANH HOÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3897 /QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)
Tên thủ tục hành chính: Hỗ trợ đào tạo nghề cho doanh nghiệp phải di dời.
Số seri trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC:24
Lĩnh vực : Quản lý Công sản.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Doanh nghiệp phải di dời
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:
1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)
2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:
a) Đối với tổ chức: Không.
b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không.
Bước 3. Xử lý hồ sơ:
Bước 1: Doanh nghiệp phải di dời lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất gửi cơ quan chủ quản quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Thông tư 81/2011/TT-BTC.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; cơ quan chủ quản xác định khoản hỗ trợ lãi suất theo quy định; có văn bản kèm toàn bộ hồ sơ gửi Sở Tài chính để xem xét, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư 81/2011/TT-BTC ban hành quyết định phê duyệt hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp phải di dời.
Bước 4: Căn cứ quyết định phê duyệt hỗ trợ lãi suất của cấp có thẩm quyền; chủ tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh (nơi có cơ sở nhà, đất) thực hiện chi trả khoản hỗ trợ này cho doanh nghiệp phải di dời theo đúng quy định tại Điều 14 Quy chế đính kèm Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg và quy định của pháp luật có liên quan.
Bước 4. Trả kết quả:
1. Địa điểm trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)
2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp.
- Gửi qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Đơn vị phải di dời lập Hồ sơ gửi cơ quan chủ quản, gồm:
- Văn bản đề nghị hỗ trợ lãi suất (bản chính);
- Quyết định phê duyệt phương án xử lý đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ của cấp có thẩm quyền (bản photocopy);
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư tại vị trí mới của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (bản photocopy);
- Hợp đồng vay vốn của tổ chức tín dụng (bản photocopy);
- Bảng tính toán lãi suất đối với khoản vay để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới đề nghị được hỗ trợ (bản chính);
- Bảng kê trả lãi vay có xác nhận của tổ chức tín dụng (bản chính);
- Xác nhận của chủ tài khoản và Kho bạc nhà nước về số tiền thu được từ vị trí cũ tại thời điểm đề nghị hỗ trợ lãi suất (bản chính);
- Các giấy tờ có liên quan khác (bản photocopy).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày cấp có thẩm quyền nhận được hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp phải di dời thực hiện lập hồ sơ hỗ trợ lãi suất.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan chủ quản.
c) Cơ quan phơi hợp: Sở Tài chính
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt hỗ trợ lãi suất của cấp có thẩm quyền.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Không có
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Đối tượng và điều kiện được hỗ trợ lãi suất:
a) Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước trong thời gian chưa được nhận khoản hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới mà phải vay của các tổ chức tín dụng để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới theo quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền;
b) Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên không được cấp có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 2 Điều 13 Quy chế đính kèm Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg quyết định đầu tư vốn của ngân sách nhà nước vào doanh nghiệp hoặc Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông không đề nghị nhận vốn từ ngân sách nhà nước để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg ngày 22/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế tài chính phục vụ di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường và các cơ sở phải di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị.
- Thông tư số 81/2011/TT-BTC ngày 09/6/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số quy định của Quy chế tài chính phục vụ di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường và các cơ sở phải di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị ban hành kèm theo Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg.

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH : Không


MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không


NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH THANH HOÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3897 /QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)
Tên thủ tục hành chính: Hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới cho đơn vị phải di dời.
Số seri trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC:
Lĩnh vực : Quản lý Công sản.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:
1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hoá (Địa chỉ: Số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:
a) Đối với tổ chức: Không.
b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không.
Bước 3. Xử lý hồ sơ:
Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới gửi cơ quan chủ quản quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Thông tư 81/2011/TT-BTC.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; cơ quan chủ quản xác định khoản hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới theo quy định; có văn bản kèm toàn bộ hồ sơ gửi Sở Tài chính (đối với đơn vị phải di dời thuộc địa phương quản lý) để xem xét, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đề nghị hỗ trợ của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (đối với doanh nghiệp phải di dời thuộc địa phương quản lý); Bộ Tài chính xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hỗ trợ dự án đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Thông tư số 81/2011/TT-BTC.
Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 81/2011/TT-BTC ban hành quyết định phê duyệt hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới.
Bước 5: Căn cứ quyết định phê duyệt hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới của cấp có thẩm quyền; chủ tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh (nơi có cơ sở nhà, đất) thực hiện chi trả khoản hỗ trợ này cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời theo quy định tại Điều 14 Quy chế đính kèm Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg và quy định của pháp luật có liên quan.
Bước 4. Trả kết quả:
1. Địa điểm trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hoá (Địa chỉ: Số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp.
- Gửi qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Đơn vị phải di dời lập Hồ sơ gửi cơ quan chủ quản, gồm:
- Văn bản đề nghị hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới (bản chính);
- Quyết định phê duyệt phương án xử lý đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ của cấp có thẩm quyền (bản photocopy);
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư tại vị trí mới của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (bản chính);
- Nghị quyết của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông về việc tiếp nhận vốn từ ngân sách nhà nước vào doanh nghiệp (bản chính);
- Xác nhận của chủ tài khoản và Kho bạc nhà nước về số tiền thu được từ vị trí cũ tại thời điểm đề nghị hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới (bản chính);
- Các giấy tờ có liên quan (bản photocopy).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày cấp có thẩm quyền nhận được hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời thực hiện lập hồ sơ hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan chủ quản.
c) Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới của cấp có thẩm quyền.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Không có
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg ngày 22/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế tài chính phục vụ di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường và các cơ sở phải di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị.
- Thông tư số 81/2011/TT-BTC ngày 09/6/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số quy định của Quy chế tài chính phục vụ di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường và các cơ sở phải di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị ban hành kèm theo Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg.

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH : Không


MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không


NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH THANH HOÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3897 /QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)
Tên thủ tục hành chính: Ứng trước vốn cho đơn vị phải di dời thuộc địa phương quản lý.
Số seri trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC:
Lĩnh vực : Quản lý Công sản.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời thuộc địa phương quản lý
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:
1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hoá (Địa chỉ: Số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:
a) Đối với tổ chức: Không.
b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không.
Bước 3. Xử lý hồ sơ:
Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời thuộc địa phương quản lý lập hồ sơ đề nghị ứng trước vốn gửi cơ quan chủ quản quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Thông tư 81/2011/TT-BTC.
Bước 2: Căn cứ hồ sơ đề nghị ứng trước vốn và ý kiến của cơ quan chủ quản; Sở Tài chính xem xét, quyết định ứng trước vốn từ tài khoản tạm giữ về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất của địa phương.
Bước 3: Trường hợp tài khoản tạm giữ về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất của địa phương không có tiền hoặc không đủ khả năng ứng trước vốn thì Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cho phép ứng trước vốn từ nguồn tài chính tạm thời nhàn rỗi do Sở Tài chính quản lý (nếu có) để ứng trước. Trường hợp không có nguồn tài chính tạm thời nhàn rỗi để ứng trước, Sở Tài chính thông báo cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời được biết.
Bước 4. Trả kết quả:
1. Địa điểm trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hoá (Địa chỉ: Số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp.
- Gửi qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Đơn vị phải di dời lập Hồ sơ gửi cơ quan chủ quản, gồm:
- Văn bản đề nghị ứng trước vốn; trong đó nêu rõ lý do, nhu cầu và số vốn đề nghị ứng trước (bản chính);
- Quyết định phê duyệt phương án xử lý đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ của cấp có thẩm quyền (bản photocopy);
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư tại vị trí mới của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (bản photocopy);
- Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (bản chính);
- Nghị quyết của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông về việc tiếp nhận vốn từ ngân sách nhà nước vào doanh nghiệp (bản chính);
- Các giấy tờ có liên quan khác (bản photocopy).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời thực hiện lập hồ sơ đề nghị ứng trước vốn.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan chủ quản.
c) Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định ứng trước vốn của cơ quan có thẩm quyền.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Không có
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Mức ứng trước vốn tối đa cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời không quá 50% nguồn vốn thu được từ vị trí cũ được bố trí trong dự toán thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 81/2011/TT-BTC ngày 09/6/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số quy định của Quy chế tài chính phục vụ di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường và các cơ sở phải di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị ban hành kèm theo Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH : Không


MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không


NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH THANH HOÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3897 /QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)
Tên thủ tục hành chính: Hoàn trả vốn ứng trước cho đơn vị phải di dời đã thực hiện ứng trước vốn.
Số seri trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC:
Lĩnh vực : Quản lý Công sản.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời chuẩn bị hồ sơ theo quy định
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:
1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hoá (Địa chỉ: Số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:
a) Đối với tổ chức: Không.
b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không.
Bước 3. Xử lý hồ sơ:
Bước 1: . Căn cứ quyết định sử dụng số tiền thu được tại vị trí cũ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới của cấp có thẩm quyền; cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời có văn bản đề nghị chủ tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh (nơi có cơ sở nhà, đất) làm thủ tục hoàn trả vốn ứng trước.
Bước 2: Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời, chủ tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh (nơi có cơ sở nhà, đất) có trách nhiệm chuyển tiền từ tài khoản tạm giữ để hoàn trả số tiền đã ứng trước theo quy định của pháp luật
Bước 4. Trả kết quả:
1. Địa điểm trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hoá (Địa chỉ: Số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp.
- Gửi qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời có văn bản đề nghị chủ tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh (nơi có cơ sở nhà, đất) làm thủ tục hoàn trả vốn ứng trước (bản chính);
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của đơn vị phải di dời.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính
c) Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành cấp tỉnh
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Lệnh chuyển tiền của chủ tài khoản tạm giữ
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Không có
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 81/2011/TT-BTC ngày 09/6/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số quy định của Quy chế tài chính phục vụ di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường và các cơ sở phải di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị ban hành kèm theo Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH : Không


MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không


NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH THANH HOÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3897/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)
Tên thủ tục hành chính: Xác lập sở hữu nhà nước đối với công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung.
Số seri trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC:
Lĩnh vực : Quản lý Công sản.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có công trình chuẩn bị hồ sơ theo quy định
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:
1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hoá (Địa chỉ: Số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:
a) Đối với tổ chức: Không.
b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không.
Bước 3. Xử lý hồ sơ:
Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có công trình (đối với công trình được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước hoặc không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thực hiện chuyển giao cho Nhà nước; công trình được đầu tư theo hình thức Hợp đồng dự án khi hết hạn Hợp đồng thực hiện chuyển giao cho Nhà nước; các trường hợp phải xác lập sở sở hữu nhà nước khác theo quy định của pháp luật), Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn (đối với công trình hình thành từ các nguồn khác nhau nhưng không xác định được chủ sở hữu hoặc công trình không rõ nguồn gốc) lập Hồ sơ đề nghị xác lập sở hữu nhà nước, gửi Sở Tài chính.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xác định giá trị và hiện trạng hoạt động thực tế của công trình, trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Tài chính, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định xác lập sở hữu nhà nước đối với công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung.
Bước 4. Trả kết quả:
1. Địa điểm trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hoá (Địa chỉ: Số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp.
- Gửi qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xác lập sở hữu nhà nước (bản chính).
- Tài liệu liên quan đến công trình đề nghị xác lập sở hữu nhà nước (bản sao).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 40 ngày kể từ ngày Sở Tài chính nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có công trình.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính
- Cơ quan phối hợp: các sở, ngành cấp tỉnh
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập sở hữu Nhà nước của UBND cấp tỉnh đối với công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Không có
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Các trường hợp được xác lập sở hữu nhà nước đối với các công trình thảo mãn điều kiện:
- Công trình được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước hoặc không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thực hiện chuyển giao cho Nhà nước;
- Công trình được đầu tư theo hình thức Hợp đồng dự án khi hết hạn Hợp đồng thực hiện chuyển giao cho Nhà nước;
- Các trường hợp phải xác lập sở sở hữu nhà nước khác theo quy định của pháp luật.
- Công trình hình thành từ các nguồn khác nhau nhưng không xác định được chủ sở hữu hoặc công trình không rõ nguồn gốc.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH : Không


MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không


NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH THANH HOÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3897 /QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)
Tên thủ tục hành chính: Thủ tục xem xét việc sử dụng quỹ đất của cơ sở nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước tại vị trí cũ do cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thuộc địa phương quản lý, để thanh toán Dự án BT đầu tư xây dựng công trình tại vị trí mới
Số seri trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC:
Lĩnh vực : Quản lý Công sản.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước trực tiếp quản lý, sử dụng cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:
1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hoá (Địa chỉ: Số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:
a) Đối với tổ chức: Không.
b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không.
Bước 3. Xử lý hồ sơ:
Bước 1: Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước trực tiếp quản lý, sử dụng cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ có văn bản báo cáo về nhu cầu, sự cần thiết thực hiện Dự án BT đầu tư xây dựng công trình tại vị trí mới và sử dụng quỹ đất của cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ để thanh toán; gửi:
- Cơ quan chủ quản thuộc địa phương (Sở, ngành chủ quản, cơ quan cấp trên thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp;
- Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là người đại diện chủ sở hữu trực tiếp) đối với doanh nghiệp nhà nước.
Bước 2: Cơ quan chủ quản, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp quy định tại điểm a khoản này xem xét, có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Tài chính đề nghị thực hiện Dự án đầu tư xây dựng công trình tại vị trí mới bằng Hợp đồng BT và thanh toán Hợp đồng BT bằng quỹ đất của cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ.
Bước 3: Trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của cơ quan chủ quản, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp; căn cứ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan chủ quản (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp) hoặc người đại diện chủ sở hữu trực tiếp (đối với doanh nghiệp nhà nước).
Bước 4. Trả kết quả:
1. Địa điểm trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hoá (Địa chỉ: Số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp.
- Gửi qua đường bưu điện
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước trực tiếp quản lý, sử dụng cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ đề nghị được sử dụng quỹ đất tại cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ để thanh toán Hợp đồng BT (bản chính);
- Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp (bản chính);
- Hồ sơ pháp lý về nhà, đất của cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ (bản sao);
- Các hồ sơ liên quan khác (bản sao).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết:
20 ngày, kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền
nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước trực tiếp quản lý, sử dụng cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
- Cơ quan chủ quản của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (thuộc địa phương quản lý) trực tiếp quản lý, sử dụng cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ; người đại diện chủ sở hữu trực tiếp của doanh nghiệp nhà nước (thuộc địa phương quản lý) trực tiếp quản lý, sử dụng cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ.
- Sở Tài chính.
c) Cơ quan phối hợp: các Sở, ngành cấp tỉnh
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan chủ quản (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp) hoặc người đại diện chủ sở hữu trực tiếp (đối với doanh nghiệp nhà nước) về việc sử dụng quỹ đất của cơ sở nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước tại vị trí cũ do cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thuộc địa phương quản lý, để thanh toán Dự án BT đầu tư xây dựng công trình tại vị trí mới.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế Nhà nước thanh toán bằng quỹ đất cho Nhà đầu tư khi thực hiện Dự án đầu tư xây dựng theo hình thức Xây dựng - Chuyển giao.
- Thông tư số 183/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 hướng dẫn thực hiện thanh toán bằng quỹ đất cho Nhà đầu tư thực hiện Dự án đầu tư Xây dựng - Chuyển giao quy định tại Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH : Không.


MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không


NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH THANH HOÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3897 /QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)
Tên thủ tục hành chính: Trình tự, thủ tục báo cáo kê khai tài sản nhà nước.
Số seri trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC:
Lĩnh vực : Quản lý Công sản.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Cơ quan, tổ chức đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:
1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hoá (Địa chỉ: Số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:
a) Đối với tổ chức: Không.
b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không.
Bước 3. Xử lý hồ sơ:
a) Trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai lần đầu:
Bước 1: Cơ quan, tổ chức đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện:
- Lập 03 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản theo quy định tại khoản 1, Điều 16 Thông tư số 198/2013/TT- BTC ngày 20/12/2013 của Bộ Tài chính và kèm theo bản sao các giấy tờ có liên quan đến báo cáo kê khai gồm: giấy tờ liên quan đến nhà, đất đang sử dụng (đối với trụ sở làm việc); giấy đăng ký xe ô tô; biên bản nghiệm thu đưa tài sản vào sử dụng (đối với tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản);
- Gửi 02 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản đến: Sở, ban, ngành chủ quản (đối với tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý);
- Lưu trữ 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Bước 2: Sở, ban, ngành chủ quản thực hiện:
- Xác nhận hồ sơ báo cáo kê khai tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý;
- Gửi 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản đã có xác nhận đến: Sở Tài chính (đối với tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý);
- Lưu trữ 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản tại Sở, ban, ngành
b) Trình tự, thủ tục báo cáo kê khai bổ sung:
Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản lập báo cáo kê khai bổ sung theo Mẫu số 04-ĐK/TSNN, gửi cơ quan tiếp nhận và quản lý báo cáo kê khai theo trình tự tương tự trình tự báo cáo kê khai lần đầu.
c) Trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai định kỳ:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập báo cáo kê khai tài sản nhà nước thuộc phạm vi quan lý trên cơ sở số liệu kết xuất từ cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước, gồm:
- Báo cáo tổng hợp hiện trạng sử dụng nhà, đất theo Mẫu số 02B-ĐK/TSNN.
- Báo cáo tổng hợp tình hình tăng, giảm tài sản nhà nước theo Mẫu số 02C-ĐK/TSNN.
Bước 4. Trả kết quả:
1. Địa điểm trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hoá (Địa chỉ: Số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp.
- Gửi qua đường văn thư
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo kê khai lần đầu hoặc báo cáo kê khai bổ sung hoặc báo cáo kê khai định kỳ.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết:
a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải hoàn thành việc báo cáo kê khai lần đầu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 33 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP. Quá thời hạn này mà cơ quan, tổ chức, đơn vị không báo cáo kê khai thì cơ quan tài chính nhà nước có quyền yêu cầu kho bạc nhà nước tạm đình chỉ thanh toán các khoản chi phí liên quan đến tài sản phải báo cáo và không bố trí kinh phí mua sắm tài sản cố định vào dự toán ngân sách năm sau của cơ quan đó; người đứng đầu cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước bị xử lý theo quy định;
b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải thực hiện báo cáo kê khai bổ sung trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi. Đối với tài sản đưa vào sử dụng do hoàn thành đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn thì thời gian thay đổi tính từ ngày ký biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện báo cáo kê khai định kỳ cùng thời hạn với báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của mình theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở, ban, ngành chủ quản
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở, ban, ngành chủ quản
- Cơ quan phối hợp: các sở, ngành cấp tỉnh
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản đã có xác nhận.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH : Không.


MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không


NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH THANH HOÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3897 /QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)
Tên thủ tục hành chính: Thủ tục giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh
Số seri trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC:
Lĩnh vực : Quản lý Công sản.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:
1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hoá (Địa chỉ: Số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:
a) Đối với tổ chức: Không.
b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không.
Bước 3. Xử lý hồ sơ:
Bước 1: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc xác định giá trị tài sản, đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính có trách nhiệm trình cấp có thẩm quyền quyết định việc giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cấp có thẩm quyền quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính.
Bước 4. Trả kết quả:
1. Địa điểm trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hoá (Địa chỉ: Số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của đơn vị sự nghiệp công lập đề nghị giao vốn (bản chính) trong đó xác định cụ thể: Danh mục tài sản (chủng loại, số lượng, giá trị) được xác định giá trị để giao vốn; danh mục tài sản không xác định giá trị để giao vốn, danh mục tài sản đề nghị xử lý;
- Biên bản kiểm kê, phân loại tài sản (bản sao);
- Hồ sơ xác định giá trị tài sản để giao vốn (bản sao);
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết:
15 ngày.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc một trong các loại hình sau đây:
a) Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư;
b) Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên;
c) Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.
d) Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên có phương án sử dụng tài sản hiệu quả được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xác định giá trị để giao cho đơn vị.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định TTHC: Chủ tịch UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính
- Cơ quan phối hợp: các sở, ngành cấp tỉnh
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 04/2016/NĐ-CP ngày 06/01/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
- Thông tư số 23/2016/TT-BTC ngày 16/02/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập.

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH : Không.


MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không


NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH THANH HOÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3897 /QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)
Tên thủ tục hành chính: Trình tự xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.
Số seri trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC:
Lĩnh vực : Quản lý Công sản.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Tổ chức đang sử dụng đất
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:
1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hoá (Địa chỉ: Số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:
a) Đối với tổ chức: Không.
b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không.
Bước 3. Xử lý hồ sơ:
a) Tổ chức đang sử dụng đất: Lập hồ sơ và báo cáo việc sử dụng đất và gửi kèm theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì gửi các văn bản có liên quan đến quyền sử dụng đất (quyết định giao đất, biên bản bàn giao đất, bàn giao cơ sở sản xuất kinh doanh, trụ sở làm việc) cho Sở Tài chính địa phương nơi tổ chức đang sử dụng đất; đồng thời, gửi cho cơ quan chủ quản cấp trên; trường hợp không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất thì phải làm thủ tục xác lập quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.
b) Sở Tài chính địa phương nơi tổ chức đang sử dụng đất:
Căn cứ báo cáo và hồ sơ của tổ chức gửi đến; căn cứ vào giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan xác định giá trị quyền sử dụng đất tính vào giá trị tài sản của tổ chức. Văn bản xác định giá trị quyền sử dụng đất được thực hiện theo Mẫu Biên bản đính kèm Thông tư số 29/2006/TT-BTC và được lập thành 04 bản (đối với tố chức thuộc Trung ương quản lý) và 03 bản (đối với tổ chức thuộc địa phương quản lý) để gửi cho các cơ quan sau:
- 01 bản do Sở Tài chính lưu.
- 01 bản gửi tổ chức sử dụng đất.
- 01 bản gửi Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức khác ở Trung ương là cơ quan chủ quản cấp trên của tổ chức (đối với tổ chức sử dụng đất thuộc Trung ương quản lý), gửi Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với tổ chức thuộc địa phương quản lý).
- 01 bản gửi Bộ Tài chính (Cục Quản lý công sản) đối với tổ chức sử dụng đất thuộc Trung ương quản lý.
Trường hợp có sự thay đổi về diện tích đất sử dụng hoặc thay đổi mục đích sử dụng đất thì tổ chức phải báo cáo với Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Căn cứ vào báo cáo của các tổ chức; căn cứ quyết định điều chỉnh giá đất, quyết định ban hành giá đất, Sở Tài chính thực hiện điều chỉnh lại giá trị quyền sử dụng đất cho tổ chức.
Bước 4. Trả kết quả:
1. Địa điểm trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hoá (Địa chỉ: Số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp
- Thông qua hệ thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Công văn đề nghị xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của tổ chức sử dụng đất.
- Bản sao (có công chứng) các giấy tờ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì gửi các văn bản có liên quan đến quyền sử dụng đất (quyết định giao đất, biên bản bàn giao đất, bàn giao cơ sở sản xuất kinh doanh, trụ sở làm việc); Trường hợp không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất thì tổ chức phải có văn bản giải trình được Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xác nhận về quá trình sử dụng đất và đất đang sử dụng không có tranh chấp.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết:
15 ngày.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính tỉnh (TP).
d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan chức năng thuộc địa phương.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của tổ chức
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24/01/2006 về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH : Không.


MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu3897/QĐ-UBND
Ngày ban hành16/10/2017
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực16/10/2017
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Thanh Hóa / Lê Thị Thìn
Phạm viThanh Hóa
Trích yếu2017 công bố thủ tục hành chính quản lý công sản Sở Tài chính Thanh Hóa
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.