Quay lại

Quyết định 39/2005/QĐ-BXD về "Định mức dự toán xây dựng công trình - phần thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp" do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

BỘ XÂY DỰNG

*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

*****

Số: 39/2005/QĐ-BXD

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH "ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - PHẦN THÍ NGHIỆM ĐIỆN ĐƯỜNG DÂY VÀ TRẠM BIẾN ÁP"

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội khoá XI, kỳ họp thứ 4 nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam; Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Theo đề nghị của của Bộ Công nghiệp tại công văn số 1346/CV-NLDK ngày 18/3/2005, công văn số 1719/CV-NLDK ngày 04/4/2005 về việc thoả thuận định mức thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp ; Công văn số 4848/CV-EVN-KTDT ngày 21/9/2005 của Tổng Công ty điện lực Việt nam . Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kinh tế tài chính, Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Định mức dự toán xây dựng công trình-Phần thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp"

Điều 2 . “Định mức dự toán xây dựng công trình-Phần thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp" này thay thế cho tập Định mức dự toán thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp đã được Bộ Xây dựng thoả thuận cho ngành, Bộ ban hành trước đây.

Điều 3 . Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. “Định mức dự toán xây dựng công trình-Phần thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp" áp dụng thống nhất trong cả nước, là căn cứ để các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng bộ đơn giá thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp làm cơ sở lập dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình và quản lý chi phí xây dựng.công trình .

Điều 4. Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban Nhân dân các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành quyết định này.


Nơi nhận:
- Như điều 4 ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ban Kinh tế TW Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội;
- Toà án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Các Sở XD, các Sở có xây dựng chuyên ngành
của các Tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Công báo;
- Lưu VP, Vụ PC, Vụ KTTC, Viện KTXD, Ly.600.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG




Đinh Tiến Dũng

BỘ XÂY DỰNG

ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN


XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH


PHẦN


THÍ NGHIỆM ĐIỆN


ĐƯỜNG DÂY VÀ TRẠM BIẾN ÁP


BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 39/2005/QĐ-BXD


NGÀY 11 THÁNG 11 NĂM 2005 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG


Hà NộI - 2005


THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH-PHẦN THÍ NGHIỆM


ĐIỆN ĐƯỜNG DÂY VÀ TRẠM BIẾN ÁP

Định mức dự toán xây dựng công trình - phần thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp ( sau đây gọi tắt là định mức dự toán ) là định mức kinh tế-kỹ thuật xác định mức hao phí cần thiết về vật liệu, lao động và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác thí nghiệm.


Căn cứ để lập định mức dự toán: Các tiêu chuẩn kỹ thuật điện, các quy trình công nghệ tiên tiến và điều kiện thi công phổ biến. Định mức dự toán thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp đã được rà soát, hiệu chỉnh trên cơ sở “Định mức dự toán chuyên ngành thí nghiệm hiệu chỉnh đường dây và trạm biến áp ban hành theo Quyết định số 78/1999/QĐ-BCN ngày 08 tháng 12 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ”.


I. NỘI DUNG ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN

Định mức dự toán bao gồm:


1. Mức hao phí vật liệu:


Là khối lượng vật liệu, năng lượng trực tiếp sử dụng cho thí nghiệm hoàn thành một đơn vị khối lượng thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp .


Hao phí vật liệu trong các bảng mức đã bao gồm cả hao hụt qua các khâu thi công và luân chuyển (nếu có).


2 . Mức hao phí lao động:


Là mức sử dụng ngày công của kỹ sư, công nhân trực tiếp để thực hiện một đơn vị khối lượng công tác thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp trong đó đã bao gồm cả Kỹ sư , Công nhân, điều khiển máy thí nghiệm .


Số lượng ngày công đã bao gồm cả lao động chính, phụ để thực hiện hoàn chỉnh một đơn vị thí nghiệm từ khâu chuẩn bị, kết thúc, thu dọn hiện trường thi công .


Cấp bậc kỹ sư, công nhân quy định trong tập định mức là cấp bậc bình quân tham gia thực hiện cho một đơn vị công tác thí nghiệm điện .


3. Mức hao phí máy thi công:


Là số ca máy và thiết bị thi công trực tiếp thực hiện thí nghiệm được tính bằng ca để hoàn thành một đơn vị thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp .


2. KẾT CẤU ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN


- Định mức dự toán được trình bày theo loại công tác và được mã hoá thống nhất bao gồm 8 chương .


Chương I : Thí nghiệm các thiết bị điện


Chương II : Thí nghiệm khí cụ điện, trang bị điện


Chương III : Thí nghiệm chống sét van, tiếp đất


Chương IV : Thí nghiệm rơ le bảo vệ và tự động điện


Chương V : Thí nghiệm thiết bị đo lường điện


Chương VI : Thí nghiệm thiết bị đo lường nhiệt


Chương VII : Thí nghiệm mạch điều khiển, đo lường, rơ le bảo vệ, tự động


và tín hiệu.


Chương VIII : Thí nghiệm mẫu hoá


- Mỗi loại định mức được trình bày tóm tắt thành phần công việc, nội dung thí nghiệm, điều kiện kỹ thuật, biện pháp thi công và được xác định theo đơn vị tính phù hợp để thực hiện hoàn thành cho một đơn vị công tác thí nghiệm .


3. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

Định mức dự toán xây dựng công trình - phần thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp áp dụng để lập đơn giá, làm cơ sở để lập dự toán và quản lý chi phí thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp trong dự án đầu tư xây dựng công trình.


Khi thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp thuộc công trình cải tạo, mở rộng đang có lưới điện thì định mức hao phí lao động được nhân hệ số 1,1 (không kể phần phải mang điện theo quy trình công nghệ thực hiện thí nghiệm).


Khi thí nghiệm trạm GIS áp dụng các bảng mức của từng thiết bị riêng lẻ. Riêng thí nghiệm phần nhất thứ, mạch điều khiển, đo lường rơ le bảo vệ, tự dộng hoá và tín hiệu được tính nhân công với hệ số là 0,8 .


Ngoài thuyết minh và quy định áp dụng nói trên, trong mỗi chương công tác của định mức dự toán có phần thuyết minh và quy định áp dụng cụ thể đối với từng loại công tác thí nghiệm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công.


Trường hợp những loại công tác thí nghiệm điện có yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công khác với quy định trong tập định mức này thì lập định mức bổ sung theo quy định hiện hành và báo cáo cấp có thẩm quyền ban hành .


Chương I


THÍ NGHIỆM CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN


EA.10000 ĐỘNG CƠ, MÁY PHÁT ĐIỆN .


EA.11000 THÍ NGHIỆM MÁY PHÁT ĐIỆN, ĐỘNG CƠ ĐIỆN ĐỒNG BỘ, U< 1000V


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài.


- Đo điện trở cách điện.


- Kiểm tra hệ số hấp thụ, hệ số công suất.


- Đo điện trở 1 chiều, kiểm tra cực tính, các cuộn dây.


- Thử cao áp xoay chiều cách điện cuộn dây.


- Kiểm tra chiều quay, chạy thử, kiểm tra dòng không tải.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : 1 máy


Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Công suất máy (kW)
Công suất máy (kW)
Công suất máy (kW)
Công suất máy (kW)
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
< 10
< 50
< 100
< 200
EA.110
Vật liệu
Điện năng
KWh
2,000
4,000
6,000
8,000
Cồn công nghiệp
kg
0,150
0,225
0,338
0,506
Giẻ lau
kg
0,100
0,150
0,225
0,338
Giấy nhám số 0
tờ
0,200
0,300
0,450
0,675
Dây điện 2 1,5 mm2
m
1,000
1,200
1,440
1,728
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
công
1,56
1,88
2,25
2,70
Công nhân 5,0 /7
công
0,67
0,80
0,96
1,16
Máy thi công
Mê gôm mét
ca
0,100
0,120
0,144
0,173
Máy đo điện trở một chiều
ca
0,200
0,240
0,288
0,346
Hợp bộ thí nghiệm cao áp
ca
0,050
0,060
0,072
0,087
Ghi chú:
10
20
30
40
1- Bảng mức xác định cho động cơ độc lập.
1- Bảng mức xác định cho động cơ độc lập.
1- Bảng mức xác định cho động cơ độc lập.
1- Bảng mức xác định cho động cơ độc lập.
1- Bảng mức xác định cho động cơ độc lập.
1- Bảng mức xác định cho động cơ độc lập.
1- Bảng mức xác định cho động cơ độc lập.
2- Trường hợp cùng một vị trí trong hiện trường thí nghiệm có nhiều động cơ, máy phát điện giống nhau thì kể từ máy thứ 3 định mức được nhân hệ số 0,60.
2- Trường hợp cùng một vị trí trong hiện trường thí nghiệm có nhiều động cơ, máy phát điện giống nhau thì kể từ máy thứ 3 định mức được nhân hệ số 0,60.
2- Trường hợp cùng một vị trí trong hiện trường thí nghiệm có nhiều động cơ, máy phát điện giống nhau thì kể từ máy thứ 3 định mức được nhân hệ số 0,60.
2- Trường hợp cùng một vị trí trong hiện trường thí nghiệm có nhiều động cơ, máy phát điện giống nhau thì kể từ máy thứ 3 định mức được nhân hệ số 0,60.
2- Trường hợp cùng một vị trí trong hiện trường thí nghiệm có nhiều động cơ, máy phát điện giống nhau thì kể từ máy thứ 3 định mức được nhân hệ số 0,60.
2- Trường hợp cùng một vị trí trong hiện trường thí nghiệm có nhiều động cơ, máy phát điện giống nhau thì kể từ máy thứ 3 định mức được nhân hệ số 0,60.
2- Trường hợp cùng một vị trí trong hiện trường thí nghiệm có nhiều động cơ, máy phát điện giống nhau thì kể từ máy thứ 3 định mức được nhân hệ số 0,60.

EA.12000 THÍ NGHIỆM ĐỘNG CƠ ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ U < 1000V


Thành phần công việc :


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài.


- Đo điện trở cách điện.


- Kiểm tra hệ số hấp thụ, hệ số công suất.


- Đo điện trở 1 chiều, kiểm tra cực tính, các cuộn dây.


- Thử cao áp xoay chiều cách điện cuộn dây.


- Kiểm tra chiều quay, chạy thử, kiểm tra dòng không tải.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : 1 máy


Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Công suất máy (KW)
Công suất máy (KW)
Công suất máy (KW)
Công suất máy (KW)
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
< 10
< 50
< 100
< 200
EA.120
Vật liệu
Điện năng
KWh
1,600
3,200
4,800
6,400
Cồn công nghiệp
kg
0,120
0,180
0,270
0,405
Giẻ lau
kg
0,080
0,120
0,180
0,270
Giấy nhám số 0
tờ
0,160
0,240
0,360
0,540
Dây điện 2 1,5 mm2
m
0,800
0,960
1,152
1,382
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
công
1,25
1,49
1,79
2,16
Công nhân 5,0 /7
công
0,54
0,65
0,78
0,93
Máy thi công
Mê gôm mét
ca
0,080
0,096
0,115
0,138
Máy đo điện trở một chiều
ca
0,160
0,192
0,230
0,277
Hợp bộ thí nghiệm cao áp
ca
0,040
0,048
0,058
0,069
10
20
30
40
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
1- Bảng mức xác định cho động cơ độc lập
1- Bảng mức xác định cho động cơ độc lập
1- Bảng mức xác định cho động cơ độc lập
1- Bảng mức xác định cho động cơ độc lập
1- Bảng mức xác định cho động cơ độc lập
1- Bảng mức xác định cho động cơ độc lập
1- Bảng mức xác định cho động cơ độc lập
2- Trường hợp cùng một vị trí trong hiện trường thí nghiệm có nhiều động cơ, máy phát điện giống nhau thì kể từ máy thứ 3 định mức được nhân hệ số 0,60.
2- Trường hợp cùng một vị trí trong hiện trường thí nghiệm có nhiều động cơ, máy phát điện giống nhau thì kể từ máy thứ 3 định mức được nhân hệ số 0,60.
2- Trường hợp cùng một vị trí trong hiện trường thí nghiệm có nhiều động cơ, máy phát điện giống nhau thì kể từ máy thứ 3 định mức được nhân hệ số 0,60.
2- Trường hợp cùng một vị trí trong hiện trường thí nghiệm có nhiều động cơ, máy phát điện giống nhau thì kể từ máy thứ 3 định mức được nhân hệ số 0,60.
2- Trường hợp cùng một vị trí trong hiện trường thí nghiệm có nhiều động cơ, máy phát điện giống nhau thì kể từ máy thứ 3 định mức được nhân hệ số 0,60.
2- Trường hợp cùng một vị trí trong hiện trường thí nghiệm có nhiều động cơ, máy phát điện giống nhau thì kể từ máy thứ 3 định mức được nhân hệ số 0,60.
2- Trường hợp cùng một vị trí trong hiện trường thí nghiệm có nhiều động cơ, máy phát điện giống nhau thì kể từ máy thứ 3 định mức được nhân hệ số 0,60.

EA.20000 MÁY BIẾN ÁP LỰC
EA.21000 THÍ NGHIỆM MÁY BIẾN ÁP LỰC - U 66-500KV
EA.21100 THÍ NGHIỆM MÁY BIẾN ÁP LỰC 3 PHA- U
110KV



Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài.


- Đo điện trở cách điện, hệ số hấp thụ .


- Đo tg và điện dung các cuộn dây máy biến áp, sứ đầu vào.


- Đo tỷ số biến các nấc cuộn dây máy biến áp.


- Đo điện trở một chiều các nấc cuộn dây máy biến áp.


- Xác định cực tính và tổ đấu dây máy biến áp.


- Thí nghiệm ngắn mạch (khi cần).


- Thí nghiệm không tải, đặc tính từ hoá của máy biến áp.


- Kiểm tra bộ điều chỉnh điện áp dưới tải, đồ thị vòng.


- Thử điện áp tăng cao và đo dòng điện rò cách điện chính.


- Kiểm tra các biến dòng chân sứ.


- Kiểm tra tổng hợp máy biến áp.


- Hiệu chỉnh các thông số để đóng điện.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : 1 máy


Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
3 pha < 110kV 3 cuôn dây
3 pha < 110kV 3 cuôn dây
3 pha < 110kV 3 cuôn dây
3 pha < 110kV 3 cuôn dây
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
< 16MVA
< 25MVA
< 40MVA
< 100MVA
1
2
3
4
5
6
7
EA.211
Vật liệu
Điện năng
KWh
4,436
4,573
4,714
4,860
Vải phin trắng 0,8m
m
1,109
1,143
1,179
1,215
Giẻ lau
kg
1,109
1,143
1,179
1,215
Băng cách điện
cuộn
1,109
1,143
1,179
1,215
Cồn công nghiệp
kg
1,109
1,143
1,179
1,215
Giấy nhám số 0
tờ
2,218
2,286
2,357
2,430
Dây điện 21,5 mm2
m
4,436
4,573
4,714
4,860
Cáp bọc 72,5 mm2
m
0,739
0,762
0,786
0,810
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
công
32,75
33,32
34,61
35,68
Công nhân 5,0 /7
công
14,04
14,28
14,83
15,29
10
20
30
40

Đơn vị tính : 1máy


1
2
3
4
4
5
5
6
6
7
Máy thi công
Hợp bộ đo Tg
ca
0,937
0,937
0,953
0,953
0,990
0,990
1,021
Mê gôm mét
ca
0,558
0,558
0,567
0,567
0,589
0,589
0,608
Hợp bộ thí nghiệm cao áp
ca
0,468
0,468
0,477
0,477
0,495
0,495
0,510
Máy chụp sóng
ca
0,468
0,468
0,477
0,477
0,495
0,495
0,510
Hợp bộ đo lường
ca
0,558
0,558
0,567
0,567
0,589
0,589
0,608
Máy đo điện trở một chiều
ca
0,297
0,297
0,303
0,303
0,314
0,314
0,324
Xe thang nâng
ca
0,141
0,141
0,143
0,143
0,148
0,148
0,153
Máy đo tỷ số biến
ca
1,520
1,520
1,950
1,950
2,25
2,25
2,59
10
10
20
20
30
30
40
Ghi chú:
Ghi chú:
1. Trường hợp thí nghiệm ngắn mạch được nhân hệ số 1,1.
2. Bảng mức xác định cho máy biến áp lực 3 pha 110kV có 3 cuộn dây:
a) Trường hợp cần thí nghiệm đầu trích dự phòng chuyển đổi điện áp lưới phân phối sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 1,1;
b) Trường hợp thí nghiệm máy biến áp 3 pha 110kV 2 cuộn dây được nhân hệ số 0,8.
1. Trường hợp thí nghiệm ngắn mạch được nhân hệ số 1,1.
2. Bảng mức xác định cho máy biến áp lực 3 pha 110kV có 3 cuộn dây:
a) Trường hợp cần thí nghiệm đầu trích dự phòng chuyển đổi điện áp lưới phân phối sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 1,1;
b) Trường hợp thí nghiệm máy biến áp 3 pha 110kV 2 cuộn dây được nhân hệ số 0,8.
1. Trường hợp thí nghiệm ngắn mạch được nhân hệ số 1,1.
2. Bảng mức xác định cho máy biến áp lực 3 pha 110kV có 3 cuộn dây:
a) Trường hợp cần thí nghiệm đầu trích dự phòng chuyển đổi điện áp lưới phân phối sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 1,1;
b) Trường hợp thí nghiệm máy biến áp 3 pha 110kV 2 cuộn dây được nhân hệ số 0,8.
1. Trường hợp thí nghiệm ngắn mạch được nhân hệ số 1,1.
2. Bảng mức xác định cho máy biến áp lực 3 pha 110kV có 3 cuộn dây:
a) Trường hợp cần thí nghiệm đầu trích dự phòng chuyển đổi điện áp lưới phân phối sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 1,1;
b) Trường hợp thí nghiệm máy biến áp 3 pha 110kV 2 cuộn dây được nhân hệ số 0,8.
1. Trường hợp thí nghiệm ngắn mạch được nhân hệ số 1,1.
2. Bảng mức xác định cho máy biến áp lực 3 pha 110kV có 3 cuộn dây:
a) Trường hợp cần thí nghiệm đầu trích dự phòng chuyển đổi điện áp lưới phân phối sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 1,1;
b) Trường hợp thí nghiệm máy biến áp 3 pha 110kV 2 cuộn dây được nhân hệ số 0,8.
1. Trường hợp thí nghiệm ngắn mạch được nhân hệ số 1,1.
2. Bảng mức xác định cho máy biến áp lực 3 pha 110kV có 3 cuộn dây:
a) Trường hợp cần thí nghiệm đầu trích dự phòng chuyển đổi điện áp lưới phân phối sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 1,1;
b) Trường hợp thí nghiệm máy biến áp 3 pha 110kV 2 cuộn dây được nhân hệ số 0,8.
1. Trường hợp thí nghiệm ngắn mạch được nhân hệ số 1,1.
2. Bảng mức xác định cho máy biến áp lực 3 pha 110kV có 3 cuộn dây:
a) Trường hợp cần thí nghiệm đầu trích dự phòng chuyển đổi điện áp lưới phân phối sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 1,1;
b) Trường hợp thí nghiệm máy biến áp 3 pha 110kV 2 cuộn dây được nhân hệ số 0,8.
1. Trường hợp thí nghiệm ngắn mạch được nhân hệ số 1,1.
2. Bảng mức xác định cho máy biến áp lực 3 pha 110kV có 3 cuộn dây:
a) Trường hợp cần thí nghiệm đầu trích dự phòng chuyển đổi điện áp lưới phân phối sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 1,1;
b) Trường hợp thí nghiệm máy biến áp 3 pha 110kV 2 cuộn dây được nhân hệ số 0,8.
1. Trường hợp thí nghiệm ngắn mạch được nhân hệ số 1,1.
2. Bảng mức xác định cho máy biến áp lực 3 pha 110kV có 3 cuộn dây:
a) Trường hợp cần thí nghiệm đầu trích dự phòng chuyển đổi điện áp lưới phân phối sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 1,1;
b) Trường hợp thí nghiệm máy biến áp 3 pha 110kV 2 cuộn dây được nhân hệ số 0,8.
1. Trường hợp thí nghiệm ngắn mạch được nhân hệ số 1,1.
2. Bảng mức xác định cho máy biến áp lực 3 pha 110kV có 3 cuộn dây:
a) Trường hợp cần thí nghiệm đầu trích dự phòng chuyển đổi điện áp lưới phân phối sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 1,1;
b) Trường hợp thí nghiệm máy biến áp 3 pha 110kV 2 cuộn dây được nhân hệ số 0,8.

EA.21200 THÍ NGHIỆM MÁY BIẾN ÁP LỰC- U 220 500KV


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài.


- Đo điện trở cách điện, hệ số hấp thụ .


- Đo tg và điện dung các cuộn dây máy biến áp, sứ đầu vào.


- Đo tỷ số biến các nấc cuộn dây máy biến áp.


- Đo điện trở một chiều các nấc cuộn dây máy biến áp.


- Xác định cực tính và tổ đấu dây máy biến áp.


- Thí nghiệm ngắn mạch (khi cần).


- Thí nghiệm không tải, đặc tính từ hoá của máy biến áp.


- Kiểm tra bộ điều chỉnh điện áp dưới tải, đồ thị vòng .


- Thử điện áp tăng cao và đo dòng điện rò cách điện chính.


- Kiểm tra các biến dòng chân sứ.


- Kiểm tra tổng hợp máy biến điện áp.


- Hiệu chỉnh các thông số .


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : 1 máy


Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
3 pha 220 KV
3 pha 220 KV
1pha 220 500 KV
1pha 220 500 KV
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
< 125MVA
< 250MVA
< 100MVA
>100MVA
1
2
3
4
5
6
7
EA.212
Vật liệu
Điện năng
KWh
5,400
6,000
5,400
6,000
Vải phin trắng 0,8m
m
1,350
1,500
0,900
1,000
Giẻ lau
kg
1,350
1,500
0,900
1,000
Băng cách điện
cuộn
1,350
1,500
0,900
1,000
Cồn công nghiệp
kg
1,350
1,500
0,900
1,000
Giấy nhám số 0
tờ
2,700
3,000
1,800
2,000
Dây điện 2 1,5 mm2
m
5,400
6,000
4,500
5,000
Cáp bọc 7 2,5 mm2
m
0,900
1,000
0,900
1,000
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
công
39,64
44,00
26,56
29,33
Công nhân 5,0 /7
công
16,99
18,86
11,38
12,57
Máy thi công
Hợp bộ đo Tg
ca
1,134
1,260
0,851
0,945
10
20
30
40


Đơn vị tính : 1 máy


1
2
3
4
5
6
7
Mê gôm mét
ca
0,675
0,750
0,675
0,750
Hợp bộ thí nghiệm cao áp
ca
0,567
0,630
0,567
0,630
Máy chụp sóng
ca
0,567
0,630
0,567
0,630
Hợp bộ đo lường
ca
0,675
0,750
0,450
0,500
Máy đo điện trở một chiều
ca
0,360
0,400
0,360
0,400
Xe thang nâng
ca
0,170
0,189
0,170
0,189
Máy đo tỷ số biến
ca
1,520
1,950
1,250
1,590
10
20
30
40
Ghi chú :
Ghi chú :
- Trường hợp thí nghiệm ngắn mạch được nhân hệ số 1,1.
- Trường hợp thí nghiệm ngắn mạch được nhân hệ số 1,1.
- Trường hợp thí nghiệm ngắn mạch được nhân hệ số 1,1.
- Trường hợp thí nghiệm ngắn mạch được nhân hệ số 1,1.
- Trường hợp thí nghiệm ngắn mạch được nhân hệ số 1,1.
- Trường hợp thí nghiệm ngắn mạch được nhân hệ số 1,1.
- Trường hợp thí nghiệm ngắn mạch được nhân hệ số 1,1.

EA.22000 THÍ NGHIỆM MÁY BIẾN ÁP- U 35KV


EA.22100 THÍ NGHIỆM MÁY BIẾN ÁP - U 22 35KV


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài.


- Đo điện trở cách điện, hệ số hấp thụ .


- Đo Tg và điện dung các cuộn dây máy biến áp, sứ đầu vào cho máy biến áp .


- Đo tỷ số biến các nấc cuộn dây máy biến áp.


- Đo điện trở một chiều các nấc cuộn dây máy biến áp.


- Xác định cực tính và tổ đấu dây máy biến áp.


- Thí nghiệm tổn hao không tải.


- Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp.


- Kiểm tra tổng hợp máy biến áp.


- Hiệu chỉnh các thông để đóng điện.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : 1 máy


Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
3pha
3pha
1pha
1pha
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
< 1MVA
>1MVA
< 100kVA
< 500kVA
1
2
3
4
5
6
7
EA.221
Vật liệu
Điện năng
KWh
1,800
2,000
1,085
1,206
Vải phin trắng 0,8m
m
0,450
0,500
0,271
0,302
Giẻ lau
kg
0,450
0,500
0,271
0,302
Băng cách điện
cuộn
0,900
1,000
0,543
0,603
Cồn công nghiệp
kg
0,450
0,500
0,271
0,302
Giấy nhám số 0
tờ
0,450
0,500
0,271
0,302
Dây điện 2 1,5 mm2
m
1,800
2,000
1,085
1,206
Cáp bọc 4 2,5 mm2
m
0,450
0,500
0,271
0,302
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
công
5,44
6,04
3,28
3,65
Công nhân 5,0 /7
công
2,33
2.59
1.41
1,56
Máy thi công
Mê gôm mét
ca
0,180
0,200
0,144
0,160
Hợp bộ thí nghiệm cao áp
ca
0,227
0,252
0,139
0,154
10
20
30
40

Đơn vị tính : 1 máy


1
2
3
4
4
5
5
6
6
7
Hợp bộ đo lường
ca
0,225
0,225
0,250
0,250
0,185
0,185
0,205
Hợp bộ đo Tg
ca
0,238
0,238
Máy đo điện trở một chiều
ca
0,180
0,180
0,200
0,200
0,144
0,144
0,160
Máy đo tỷ số biến
ca
0,360
0,360
0,400
0,400
0,231
0,231
0,300
10
10
20
20
30
30
40
Ghi chú:
Ghi chú:
Bảng mức trên xác định cho MBA không có tự động điều chỉnh điện áp dưới tải, khi thí nghiệm MBA có tự động điều chỉnh điện áp dưới tải được nhân hệ số 1,2
Bảng mức trên xác định cho máy biến áp lực 3 pha <35kV có 2 cuộn dây: Trường hợp thí nghiệm máy biến áp có thêm cuộn dây thứ 3 hoặc đầu trích dự phòng (chuyển đổi điện áp lưới phân phối ) sử dụng bảng mức nhân hệ số 1,1;
Bảng mức trên xác định cho MBA không có tự động điều chỉnh điện áp dưới tải, khi thí nghiệm MBA có tự động điều chỉnh điện áp dưới tải được nhân hệ số 1,2
Bảng mức trên xác định cho máy biến áp lực 3 pha <35kV có 2 cuộn dây: Trường hợp thí nghiệm máy biến áp có thêm cuộn dây thứ 3 hoặc đầu trích dự phòng (chuyển đổi điện áp lưới phân phối ) sử dụng bảng mức nhân hệ số 1,1;
Bảng mức trên xác định cho MBA không có tự động điều chỉnh điện áp dưới tải, khi thí nghiệm MBA có tự động điều chỉnh điện áp dưới tải được nhân hệ số 1,2
Bảng mức trên xác định cho máy biến áp lực 3 pha <35kV có 2 cuộn dây: Trường hợp thí nghiệm máy biến áp có thêm cuộn dây thứ 3 hoặc đầu trích dự phòng (chuyển đổi điện áp lưới phân phối ) sử dụng bảng mức nhân hệ số 1,1;
Bảng mức trên xác định cho MBA không có tự động điều chỉnh điện áp dưới tải, khi thí nghiệm MBA có tự động điều chỉnh điện áp dưới tải được nhân hệ số 1,2
Bảng mức trên xác định cho máy biến áp lực 3 pha <35kV có 2 cuộn dây: Trường hợp thí nghiệm máy biến áp có thêm cuộn dây thứ 3 hoặc đầu trích dự phòng (chuyển đổi điện áp lưới phân phối ) sử dụng bảng mức nhân hệ số 1,1;
Bảng mức trên xác định cho MBA không có tự động điều chỉnh điện áp dưới tải, khi thí nghiệm MBA có tự động điều chỉnh điện áp dưới tải được nhân hệ số 1,2
Bảng mức trên xác định cho máy biến áp lực 3 pha <35kV có 2 cuộn dây: Trường hợp thí nghiệm máy biến áp có thêm cuộn dây thứ 3 hoặc đầu trích dự phòng (chuyển đổi điện áp lưới phân phối ) sử dụng bảng mức nhân hệ số 1,1;
Bảng mức trên xác định cho MBA không có tự động điều chỉnh điện áp dưới tải, khi thí nghiệm MBA có tự động điều chỉnh điện áp dưới tải được nhân hệ số 1,2
Bảng mức trên xác định cho máy biến áp lực 3 pha <35kV có 2 cuộn dây: Trường hợp thí nghiệm máy biến áp có thêm cuộn dây thứ 3 hoặc đầu trích dự phòng (chuyển đổi điện áp lưới phân phối ) sử dụng bảng mức nhân hệ số 1,1;
Bảng mức trên xác định cho MBA không có tự động điều chỉnh điện áp dưới tải, khi thí nghiệm MBA có tự động điều chỉnh điện áp dưới tải được nhân hệ số 1,2
Bảng mức trên xác định cho máy biến áp lực 3 pha <35kV có 2 cuộn dây: Trường hợp thí nghiệm máy biến áp có thêm cuộn dây thứ 3 hoặc đầu trích dự phòng (chuyển đổi điện áp lưới phân phối ) sử dụng bảng mức nhân hệ số 1,1;
Bảng mức trên xác định cho MBA không có tự động điều chỉnh điện áp dưới tải, khi thí nghiệm MBA có tự động điều chỉnh điện áp dưới tải được nhân hệ số 1,2
Bảng mức trên xác định cho máy biến áp lực 3 pha <35kV có 2 cuộn dây: Trường hợp thí nghiệm máy biến áp có thêm cuộn dây thứ 3 hoặc đầu trích dự phòng (chuyển đổi điện áp lưới phân phối ) sử dụng bảng mức nhân hệ số 1,1;
Bảng mức trên xác định cho MBA không có tự động điều chỉnh điện áp dưới tải, khi thí nghiệm MBA có tự động điều chỉnh điện áp dưới tải được nhân hệ số 1,2
Bảng mức trên xác định cho máy biến áp lực 3 pha <35kV có 2 cuộn dây: Trường hợp thí nghiệm máy biến áp có thêm cuộn dây thứ 3 hoặc đầu trích dự phòng (chuyển đổi điện áp lưới phân phối ) sử dụng bảng mức nhân hệ số 1,1;
Bảng mức trên xác định cho MBA không có tự động điều chỉnh điện áp dưới tải, khi thí nghiệm MBA có tự động điều chỉnh điện áp dưới tải được nhân hệ số 1,2
Bảng mức trên xác định cho máy biến áp lực 3 pha <35kV có 2 cuộn dây: Trường hợp thí nghiệm máy biến áp có thêm cuộn dây thứ 3 hoặc đầu trích dự phòng (chuyển đổi điện áp lưới phân phối ) sử dụng bảng mức nhân hệ số 1,1;

EA.22200 THÍ NGHIỆM MÁY BIẾN ÁP- U 3 15KV


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài


- Đo điện trở cách điện, hệ số hấp thụ .


- Đo tỷ số biến các nấc cuộn dây máy biến áp.


- Đo điện trở một chiều các nấc cuộn dây máy biến áp.


- Xác định cực tính và tổ đấu dây máy biến áp.


- Thí nghiệm tổn hao không tải.


- Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp


- Kiểm tra tổng hợp máy biến áp.


- Hiệu chỉnh các thông để đóng điện;


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : 1 máy


Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
3pha
3pha
1pha
1pha
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
< 1MVA
>1MVA
< 100kVA
< 500kVA
EA.222
Vật liệu
Điện năng
KWh
1,620
1,800
0,977
1,085
Vải phin trắng 0,8m
m
0,360
0,40
0,217
0,241
Giẻ lau
kg
0,360
0,40
0,217
0,241
Băng cách điện
cuộn
0,720
0,80
0,434
0,482
Cồn công nghiệp
kg
0,360
0,40
0,217
0,241
Giấy nhám số 0
tờ
0,360
0,40
0,217
0,241
Dây điện 2 1,5 mm2
m
1,440
1,600
0,868
0,965
Cáp bọc 42,5 mm2
m
0,36
0,400
0,217
0,241
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
công
4,35
4,83
2,63
2,92
Công nhân 5,0 /7
công
1,87
2,07
1,13
1,25
Máy thi công
Mê gôm mét
ca
0,144
0,160
0,117
0,130
Hợp bộ thí nghiệm cao áp
ca
0,181
0,202
0,109
0,121
Hợp bộ đo lường
ca
0,180
0,200
0,146
0,162
Máy đo điện trở một chiều
ca
0,144
0,160
0,117
0,130
Máy đo tỷ số biến
ca
0,288
0,320
0,237
0,240
10
20
30
40
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
- Bảng mức trên xác định cho máy biến áp lực 3 pha 15kV có 2 cuộn dây. Trường hợp thí nghiệm máy biến áp có thêm cuộn dây thứ 3 hoặc đầu trích dự phòng (chuyển đổi điện áp lưới phân phối) sử dụng bảng mức nhân hệ số 1,1.
- Bảng mức trên xác định cho máy biến áp lực 3 pha 15kV có 2 cuộn dây. Trường hợp thí nghiệm máy biến áp có thêm cuộn dây thứ 3 hoặc đầu trích dự phòng (chuyển đổi điện áp lưới phân phối) sử dụng bảng mức nhân hệ số 1,1.
- Bảng mức trên xác định cho máy biến áp lực 3 pha 15kV có 2 cuộn dây. Trường hợp thí nghiệm máy biến áp có thêm cuộn dây thứ 3 hoặc đầu trích dự phòng (chuyển đổi điện áp lưới phân phối) sử dụng bảng mức nhân hệ số 1,1.
- Bảng mức trên xác định cho máy biến áp lực 3 pha 15kV có 2 cuộn dây. Trường hợp thí nghiệm máy biến áp có thêm cuộn dây thứ 3 hoặc đầu trích dự phòng (chuyển đổi điện áp lưới phân phối) sử dụng bảng mức nhân hệ số 1,1.
- Bảng mức trên xác định cho máy biến áp lực 3 pha 15kV có 2 cuộn dây. Trường hợp thí nghiệm máy biến áp có thêm cuộn dây thứ 3 hoặc đầu trích dự phòng (chuyển đổi điện áp lưới phân phối) sử dụng bảng mức nhân hệ số 1,1.
- Bảng mức trên xác định cho máy biến áp lực 3 pha 15kV có 2 cuộn dây. Trường hợp thí nghiệm máy biến áp có thêm cuộn dây thứ 3 hoặc đầu trích dự phòng (chuyển đổi điện áp lưới phân phối) sử dụng bảng mức nhân hệ số 1,1.
- Bảng mức trên xác định cho máy biến áp lực 3 pha 15kV có 2 cuộn dây. Trường hợp thí nghiệm máy biến áp có thêm cuộn dây thứ 3 hoặc đầu trích dự phòng (chuyển đổi điện áp lưới phân phối) sử dụng bảng mức nhân hệ số 1,1.

EA.30000 MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP
EA.31000 THÍ NGHIỆM BIẾN ĐIỆN ÁP 1 PHA, PHÂN ÁP BẰNG TỤ ĐIỆN


U 66 500KV


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài


- Đo điện trở cách điện.


- Đo điện trở một chiều.


- Đo điện dung, Tg.


- Đo tỷ số biến, sai số.


- Kiểm tra cực tính.


- Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn và nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : 1 pha
Đơn vị tính : 1 pha
Đơn vị tính : 1 pha
Đơn vị tính : 1 pha
Đơn vị tính : 1 pha
Đơn vị tính : 1 pha
Đơn vị tính : 1 pha
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
66110
220
500
500
EA.310
Vật liệu
Điện năng
KWh
1,667
2,000
2,400
2,400
Giẻ lau
kg
0,125
0,150
0,180
0,180
Giấy nhám số 0
tờ
0,167
0,200
0,240
0,240
Băng cách điện
cuộn
0,167
0,200
0,240
0,240
Cồn công nghiệp
kg
0,167
0,200
0,240
0,240
Dây điện 2 1,5 mm2
m
0,833
1,000
1,200
1,200
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
công
4,11
5,14
6,46
6,46
Công nhân 5,0 /7
công
1,76
2,20
2,77
2,77
Máy thi công
Hợp bộ đo Tg
ca
0,161
0,179
0,198
0,198
Mê gôm mét
ca
0,090
0,100
0,111
0,111
Hợp bộ đo lường
ca
0,135
0,150
0,167
0,167
Hợp bộ thí nghiệm cao áp
ca
0,134
0,149
0,165
0,165
Xe thang nâng
ca
0,040
0,045
0,050
0,050
Máy đo tỷ số biến
ca
-
0,255
0,255
-
10
20
30
30
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
- Bảng mức trên xác định cho máy biến điện áp 1 pha, trường hợp thí nghiệm 3 bộ biến điện áp pha thì từ bộ thứ 2 áp dụng định mức trên nhân hệ số 0,8.
- Bảng mức trên xác định cho máy biến điện áp 1 pha, trường hợp thí nghiệm 3 bộ biến điện áp pha thì từ bộ thứ 2 áp dụng định mức trên nhân hệ số 0,8.
- Bảng mức trên xác định cho máy biến điện áp 1 pha, trường hợp thí nghiệm 3 bộ biến điện áp pha thì từ bộ thứ 2 áp dụng định mức trên nhân hệ số 0,8.
- Bảng mức trên xác định cho máy biến điện áp 1 pha, trường hợp thí nghiệm 3 bộ biến điện áp pha thì từ bộ thứ 2 áp dụng định mức trên nhân hệ số 0,8.
- Bảng mức trên xác định cho máy biến điện áp 1 pha, trường hợp thí nghiệm 3 bộ biến điện áp pha thì từ bộ thứ 2 áp dụng định mức trên nhân hệ số 0,8.
- Bảng mức trên xác định cho máy biến điện áp 1 pha, trường hợp thí nghiệm 3 bộ biến điện áp pha thì từ bộ thứ 2 áp dụng định mức trên nhân hệ số 0,8.
- Bảng mức trên xác định cho máy biến điện áp 1 pha, trường hợp thí nghiệm 3 bộ biến điện áp pha thì từ bộ thứ 2 áp dụng định mức trên nhân hệ số 0,8.

EA.32000 THÍ NGHIỆM BIẾN ĐIỆN ÁP CẢM ỨNG 1 PHA- U 66 500KV


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài


- Đo điện trở cách điện.


- Đo điện trở một chiều.


- Thử cách điện vòng.


- Đo tỷ số biến, sai số.


- Kiểm tra cực tính.


- Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn và nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính :1pha
Đơn vị tính :1pha
Đơn vị tính :1pha
Đơn vị tính :1pha
Đơn vị tính :1pha
Đơn vị tính :1pha
Đơn vị tính :1pha
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
66 110
220
500
500
EA.320
Vật liệu
Điện năng
KWh
1,667
2,000
2,400
2,400
Giẻ lau
kg
0,125
0,150
0,180
0,180
Băng cách điện
cuộn
0,167
0,200
0,240
0,240
Giấy nhám số 0
tờ
0,167
0,200
0,240
0,240
Cồn công nghiệp
kg
0,167
0,200
0,240
0,240
Dây điện 2 1,5 mm2
m
0,833
1,000
1,200
1,200
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
công
4,11
5,14
6,46
6,46
Công nhân 5,0 /7
công
1,76
2,20
2,77
2,77
Máy thi công
Mê gôm mét
ca
0,090
0,100
0,111
0,111
Hợp bộ thí nghiệm cao áp
ca
0,134
0,149
0,165
0,165
Hợp bộ đo lường
ca
0,135
0,150
0,167
0,167
Máy đo điện trở một chiều
ca
0,108
0,120
0,133
0,133
Xe thang nâng
ca
0,040
0,045
0,050
0,050
Máy đo tỷ số biến
ca
-
0,255
-
-
10
20
30
30
Ghi chú:
Ghi chú:
- Bảng mức trên xác định cho máy biến điện áp 1 pha, trường hợp thí nghiệm 3 bộ biến điện áp 1 pha thì từ bộ thứ 2 áp dụng định mức trên nhân hệ số 0,8.
- Bảng mức trên xác định cho máy biến điện áp 1 pha, trường hợp thí nghiệm 3 bộ biến điện áp 1 pha thì từ bộ thứ 2 áp dụng định mức trên nhân hệ số 0,8.
- Bảng mức trên xác định cho máy biến điện áp 1 pha, trường hợp thí nghiệm 3 bộ biến điện áp 1 pha thì từ bộ thứ 2 áp dụng định mức trên nhân hệ số 0,8.
- Bảng mức trên xác định cho máy biến điện áp 1 pha, trường hợp thí nghiệm 3 bộ biến điện áp 1 pha thì từ bộ thứ 2 áp dụng định mức trên nhân hệ số 0,8.
- Bảng mức trên xác định cho máy biến điện áp 1 pha, trường hợp thí nghiệm 3 bộ biến điện áp 1 pha thì từ bộ thứ 2 áp dụng định mức trên nhân hệ số 0,8.
- Bảng mức trên xác định cho máy biến điện áp 1 pha, trường hợp thí nghiệm 3 bộ biến điện áp 1 pha thì từ bộ thứ 2 áp dụng định mức trên nhân hệ số 0,8.
- Bảng mức trên xác định cho máy biến điện áp 1 pha, trường hợp thí nghiệm 3 bộ biến điện áp 1 pha thì từ bộ thứ 2 áp dụng định mức trên nhân hệ số 0,8.

EA.33000 THÍ NGHIỆM BIẾN ĐIỆN ÁP CẢM ỨNG U ≤ 35KV


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài.


- Đo điện trở cách điện.


- Đo điện trở một chiều.


- Đo tổn hao điện môi (khi cần).


- Đo tỷ số biến, sai số.


- Kiểm tra cực tính.


- Thử cách điện vòng.


- Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn và nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : 1 bộ
Đơn vị tính : 1 bộ
Đơn vị tính : 1 bộ
Đơn vị tính : 1 bộ
Đơn vị tính : 1 bộ
Đơn vị tính : 1 bộ
Đơn vị tính : 1 bộ
Đơn vị tính : 1 bộ
Đơn vị tính : 1 bộ
Đơn vị tính : 1 bộ
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Điện áp 22-35 KV
Điện áp 22-35 KV
Điện áp 22-35 KV
Điện áp 22-35 KV
Điện áp < 15 KV
Điện áp < 15 KV
Điện áp < 15 KV
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
1pha
1pha
3pha
3pha
1pha
1pha
3pha
EA.330
Vật liệu
Điện năng
KWh
1,333
1,333
1,600
1,600
1,067
1,067
1,440
Giẻ lau
kg
0,100
0,100
0,150
0,150
0,080
0,080
0,135
Băng cách điện
cuộn
0,133
0,133
0,200
0,200
0,107
0,107
0,180
Giấy nhám số 0
tờ
0,133
0,133
0,200
0,200
0,107
0,107
0,180
Cồn công nghiệp
kg
0,133
0,133
0,200
0,200
0,107
0,107
0,180
Dây điện 2 1,5 mm2
m
0,667
0,667
1,000
1,000
0,533
0,533
0,900
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
công
2,31
2,31
3,86
3,86
2,08
2,08
3,47
Công nhân 5,0 /7
công
0,99
0,99
1,65
1,65
0,89
0,89
1,49
Máy thi công
Mê gôm mét
ca
0,090
0,090
0,100
0,100
0,081
0,081
0,093
Hợp bộ thí nghiệm cao áp
ca
0,119
0,119
0,149
0,149
0,108
0,108
0,138
Hợp bộ đo lường
ca
0,135
0,135
0,150
0,150
0,122
0,122
0,140
Máy đo điện trở một chiều
ca
0,108
0,108
0,120
0,120
0,097
0,097
0,112
Máy đo tỷ số biến
ca
0,200
0,200
0,235
0,235
0,170
0,170
0,218
10
10
20
20
30
30
40
Ghi chú:
Ghi chú:
- Bảng mức trên xác định cho máy biến điện áp 1 pha, trường hợp thí nghiệm 3 bộ biến điện áp 1 pha thì từ bộ thứ 2 được nhân hệ số 0,8.
- Bảng mức trên xác định cho máy biến điện áp 1 pha, trường hợp thí nghiệm 3 bộ biến điện áp 1 pha thì từ bộ thứ 2 được nhân hệ số 0,8.
- Bảng mức trên xác định cho máy biến điện áp 1 pha, trường hợp thí nghiệm 3 bộ biến điện áp 1 pha thì từ bộ thứ 2 được nhân hệ số 0,8.
- Bảng mức trên xác định cho máy biến điện áp 1 pha, trường hợp thí nghiệm 3 bộ biến điện áp 1 pha thì từ bộ thứ 2 được nhân hệ số 0,8.
- Bảng mức trên xác định cho máy biến điện áp 1 pha, trường hợp thí nghiệm 3 bộ biến điện áp 1 pha thì từ bộ thứ 2 được nhân hệ số 0,8.
- Bảng mức trên xác định cho máy biến điện áp 1 pha, trường hợp thí nghiệm 3 bộ biến điện áp 1 pha thì từ bộ thứ 2 được nhân hệ số 0,8.
- Bảng mức trên xác định cho máy biến điện áp 1 pha, trường hợp thí nghiệm 3 bộ biến điện áp 1 pha thì từ bộ thứ 2 được nhân hệ số 0,8.
- Bảng mức trên xác định cho máy biến điện áp 1 pha, trường hợp thí nghiệm 3 bộ biến điện áp 1 pha thì từ bộ thứ 2 được nhân hệ số 0,8.
- Bảng mức trên xác định cho máy biến điện áp 1 pha, trường hợp thí nghiệm 3 bộ biến điện áp 1 pha thì từ bộ thứ 2 được nhân hệ số 0,8.
- Bảng mức trên xác định cho máy biến điện áp 1 pha, trường hợp thí nghiệm 3 bộ biến điện áp 1 pha thì từ bộ thứ 2 được nhân hệ số 0,8.

EA.40000 BIẾN DÒNG ĐIỆN


EA.41000 THÍ NGHIỆM BIẾN DÒNG ĐIỆN- U 66 500KV


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài.


- Đo điện trở cách điện.


- Đo điện trở một chiều.


- Đo tổn hao điện môi.


- Đo tỷ số biến, sai số.


- Kiểm tra đặc tính từ hoá.


- Kiểm tra cực tính.


- Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
66110
220
500
EA.410
Vật liệu
Điện năng
KWh
1,500
1,875
2,344
Giẻ lau
kg
0,150
0,188
0,234
Giấy nhám số 0
tờ
0,150
0,188
0,234
Cồn công nghiệp
kg
0,300
0,375
0,469
Băng cách điện
cuộn
0,100
0,125
0,156
Dây điện 2 1,5 mm2
m
1,200
1,500
1,875
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
công
3,19
4,77
7,18
Công nhân 5,0 /7
công
1,37
2,04
3,08
Máy thi công
Hợp bộ đo Tg
ca
0,120
0,133
0,148
Mê gôm mét
ca
0,090
0,100
0,111
Hợp bộ thí nghiệm cao áp
ca
0,150
0,166
0,185
Hợp bộ đo lường
ca
0,135
0,150
0,167
Máy đo điện trở một chiều
ca
0,108
0,120
0,133
Xe thang nâng
ca
0,045
0,050
0,055
Máy đo tỷ số biến
ca
0,235
0,380
0,444
10
20
30
Ghi chú :
Ghi chú :
Ghi chú :
Ghi chú :
Ghi chú :
Ghi chú :
1. Bảng mức trên xác định cho biến dòng điện đã có 3 cuộn dây nhị thứ, trường hợp thí nghiệm biến dòng điện có số cuộn dây nhị thứ 4 sử dụng bảng mức nhân hệ số 1,1.
1. Bảng mức trên xác định cho biến dòng điện đã có 3 cuộn dây nhị thứ, trường hợp thí nghiệm biến dòng điện có số cuộn dây nhị thứ 4 sử dụng bảng mức nhân hệ số 1,1.
1. Bảng mức trên xác định cho biến dòng điện đã có 3 cuộn dây nhị thứ, trường hợp thí nghiệm biến dòng điện có số cuộn dây nhị thứ 4 sử dụng bảng mức nhân hệ số 1,1.
1. Bảng mức trên xác định cho biến dòng điện đã có 3 cuộn dây nhị thứ, trường hợp thí nghiệm biến dòng điện có số cuộn dây nhị thứ 4 sử dụng bảng mức nhân hệ số 1,1.
1. Bảng mức trên xác định cho biến dòng điện đã có 3 cuộn dây nhị thứ, trường hợp thí nghiệm biến dòng điện có số cuộn dây nhị thứ 4 sử dụng bảng mức nhân hệ số 1,1.
1. Bảng mức trên xác định cho biến dòng điện đã có 3 cuộn dây nhị thứ, trường hợp thí nghiệm biến dòng điện có số cuộn dây nhị thứ 4 sử dụng bảng mức nhân hệ số 1,1.
2. Bảng mức trên xác định cho biến dòng điện 1 pha, trường hợp thí nghiệm 3 bộ biến dòng điện 1 pha thì từ bộ thứ 2 được nhân hệ số 0,8.
2. Bảng mức trên xác định cho biến dòng điện 1 pha, trường hợp thí nghiệm 3 bộ biến dòng điện 1 pha thì từ bộ thứ 2 được nhân hệ số 0,8.
2. Bảng mức trên xác định cho biến dòng điện 1 pha, trường hợp thí nghiệm 3 bộ biến dòng điện 1 pha thì từ bộ thứ 2 được nhân hệ số 0,8.
2. Bảng mức trên xác định cho biến dòng điện 1 pha, trường hợp thí nghiệm 3 bộ biến dòng điện 1 pha thì từ bộ thứ 2 được nhân hệ số 0,8.
2. Bảng mức trên xác định cho biến dòng điện 1 pha, trường hợp thí nghiệm 3 bộ biến dòng điện 1 pha thì từ bộ thứ 2 được nhân hệ số 0,8.
2. Bảng mức trên xác định cho biến dòng điện 1 pha, trường hợp thí nghiệm 3 bộ biến dòng điện 1 pha thì từ bộ thứ 2 được nhân hệ số 0,8.

EA.42000 THÍ NGHIỆM BIẾN DÒNG ĐIỆN - U 1KV; 15KV; 22 35KV


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài.


- Đo điện trở cách điện.


- Đo điện trở một chiều.


- Đo tỷ số biến, sai số.


- Kiểm tra đặc tính từ hoá.


- Kiểm tra cực tính.


- Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Loại biến dòng
Loại biến dòng
Loại biến dòng
Loại biến dòng
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
< 1 KV
< 1 KV
< 15 KV
2235 KV
EA.420
Vật liệu
Điện năng
KWh
0,300
0,300
0,960
1,200
Giẻ lau
kg
0,050
0,050
0,096
0,120
Giấy nhám số 0
tờ
0,060
0,060
0,096
0,120
Cồn công nghiệp
kg
0,100
0,100
0,192
0,240
Băng cách điện
cuộn
0,040
0,040
0,064
0,080
Dây điện 2 1,5 mm2
m
0,200
0,200
0,768
0,960
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
công
1,15
1,15
2,30
2,87
Công nhân 5,0 /7
công
0,49
0,49
0,99
1,23
Máy thi công
Mê gôm mét
ca
0,040
0,040
0,065
0,081
Hợp bộ đo lường
ca
0,050
0,050
0,097
0,122
Hợp bộ thí nghiệm cao áp
ca
-
-
0,108
0,135
Máy đo điện trở một chiều
ca
0,040
0,040
0,078
0,097
Máy đo tỷ số biến
ca
0,185
0,185
0,095
0,143
10
10
20
30
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
1- Bảng mức trên xác định cho biến dòng điện đã có 3 cuộn dây nhị thứ, trường hợp thí nghiệm biến dòng điện có số cuộn dây nhị thứ 4 sử dụng bảng mức nhân hệ số 1,1.
2- Bảng mức trên xác định cho biến dòng điện 1 pha, trường hợp thí nghiệm 3 bộ biến dòng điện 1 pha thì từ bộ thứ 2 được nhân hệ số 0,8.
1- Bảng mức trên xác định cho biến dòng điện đã có 3 cuộn dây nhị thứ, trường hợp thí nghiệm biến dòng điện có số cuộn dây nhị thứ 4 sử dụng bảng mức nhân hệ số 1,1.
2- Bảng mức trên xác định cho biến dòng điện 1 pha, trường hợp thí nghiệm 3 bộ biến dòng điện 1 pha thì từ bộ thứ 2 được nhân hệ số 0,8.
1- Bảng mức trên xác định cho biến dòng điện đã có 3 cuộn dây nhị thứ, trường hợp thí nghiệm biến dòng điện có số cuộn dây nhị thứ 4 sử dụng bảng mức nhân hệ số 1,1.
2- Bảng mức trên xác định cho biến dòng điện 1 pha, trường hợp thí nghiệm 3 bộ biến dòng điện 1 pha thì từ bộ thứ 2 được nhân hệ số 0,8.
1- Bảng mức trên xác định cho biến dòng điện đã có 3 cuộn dây nhị thứ, trường hợp thí nghiệm biến dòng điện có số cuộn dây nhị thứ 4 sử dụng bảng mức nhân hệ số 1,1.
2- Bảng mức trên xác định cho biến dòng điện 1 pha, trường hợp thí nghiệm 3 bộ biến dòng điện 1 pha thì từ bộ thứ 2 được nhân hệ số 0,8.
1- Bảng mức trên xác định cho biến dòng điện đã có 3 cuộn dây nhị thứ, trường hợp thí nghiệm biến dòng điện có số cuộn dây nhị thứ 4 sử dụng bảng mức nhân hệ số 1,1.
2- Bảng mức trên xác định cho biến dòng điện 1 pha, trường hợp thí nghiệm 3 bộ biến dòng điện 1 pha thì từ bộ thứ 2 được nhân hệ số 0,8.
1- Bảng mức trên xác định cho biến dòng điện đã có 3 cuộn dây nhị thứ, trường hợp thí nghiệm biến dòng điện có số cuộn dây nhị thứ 4 sử dụng bảng mức nhân hệ số 1,1.
2- Bảng mức trên xác định cho biến dòng điện 1 pha, trường hợp thí nghiệm 3 bộ biến dòng điện 1 pha thì từ bộ thứ 2 được nhân hệ số 0,8.
1- Bảng mức trên xác định cho biến dòng điện đã có 3 cuộn dây nhị thứ, trường hợp thí nghiệm biến dòng điện có số cuộn dây nhị thứ 4 sử dụng bảng mức nhân hệ số 1,1.
2- Bảng mức trên xác định cho biến dòng điện 1 pha, trường hợp thí nghiệm 3 bộ biến dòng điện 1 pha thì từ bộ thứ 2 được nhân hệ số 0,8.

EA.50000 KHÁNG ĐIỆN


EA.51000 THÍ NGHIỆM KHÁNG ĐIỆN DẦU, MÁY TẠO TRUNG TÍNH CUỘN DẬP HỒ QUANG


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài.


- Đo điện trở cách điện, hệ số hấp thụ .


- Đo trở kháng cuộn dây.


- Đo điện trở một chiều .


- Đo Tg sứ đầu vào và cuộn dây .


- Đo tổn hao không tải (nếu cần).


- Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp.


- Kiểm tra các biến dòng chân sứ.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : (bộ) 1 pha
Đơn vị tính : (bộ) 1 pha
Đơn vị tính : (bộ) 1 pha
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Kháng điện dầu
Kháng điện dầu
Kháng điện dầu
Máy tạo trung tính
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
< 35 KV
< 35 KV
500 KV
Máy tạo trung tính
EA.510
Vật liệu
Điện năng
KWh
1,000
1,000
3,000
1,300
Vải phin trắng 0,8m
m
0,233
0,233
0,700
0,303
Giẻ lau
kg
0,167
0,167
0,500
0,217
Băng cách điện
cuộn
0,167
0,167
0,500
0,217
Cồn công nghiệp
kg
0,167
0,167
0,500
0,217
Giấy nhám số 0
tờ
0,400
0,400
1,200
0,520
Dây điện 2 1,5 mm2
m
0,667
0,667
2,000
0,867
Cáp bọc 72,5 mm2
m
0,167
0,167
0,500
0,217
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
công
4,64
4,64
18,57
5,76
Công nhân 5,0 /7
công
1,99
1,99
7,96
2,47
Máy thi công
Hợp bộ đo Tg
ca
-
-
0,596
-
Mê gôm mét
ca
0,210
0,210
0,630
0,273
Hợp bộ thí nghiệm cao áp
ca
0,132
0,132
0,397
0,172
Hợp bộ đo lường
ca
0,105
0,105
0,315
0,137
Máy đo điện trở một chiều
ca
0,084
0,084
0,252
0,109
Xe thang nâng
ca
0,040
0,040
0,199
-
Máy đo tỷ số biến
ca
0,283
10
10
20
30
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
1. Bảng mức trên tính cho loại kháng 1 pha, đối với kháng 3 pha nhân hệ số 1,2
1. Bảng mức trên tính cho loại kháng 1 pha, đối với kháng 3 pha nhân hệ số 1,2
1. Bảng mức trên tính cho loại kháng 1 pha, đối với kháng 3 pha nhân hệ số 1,2
1. Bảng mức trên tính cho loại kháng 1 pha, đối với kháng 3 pha nhân hệ số 1,2
1. Bảng mức trên tính cho loại kháng 1 pha, đối với kháng 3 pha nhân hệ số 1,2
1. Bảng mức trên tính cho loại kháng 1 pha, đối với kháng 3 pha nhân hệ số 1,2
1. Bảng mức trên tính cho loại kháng 1 pha, đối với kháng 3 pha nhân hệ số 1,2
2. Thí nghiệm cuộn dập hồ quang sử dụng bảng mức thí nghiệm máy tạo trung tính nhân hệ số 1,1 với cuộn dập hồ quang có chuyển nấc bằng tay; hệ số 1,2 với cuộn dập hồ quang có chuyển nấc tự động.
2. Thí nghiệm cuộn dập hồ quang sử dụng bảng mức thí nghiệm máy tạo trung tính nhân hệ số 1,1 với cuộn dập hồ quang có chuyển nấc bằng tay; hệ số 1,2 với cuộn dập hồ quang có chuyển nấc tự động.
2. Thí nghiệm cuộn dập hồ quang sử dụng bảng mức thí nghiệm máy tạo trung tính nhân hệ số 1,1 với cuộn dập hồ quang có chuyển nấc bằng tay; hệ số 1,2 với cuộn dập hồ quang có chuyển nấc tự động.
2. Thí nghiệm cuộn dập hồ quang sử dụng bảng mức thí nghiệm máy tạo trung tính nhân hệ số 1,1 với cuộn dập hồ quang có chuyển nấc bằng tay; hệ số 1,2 với cuộn dập hồ quang có chuyển nấc tự động.
2. Thí nghiệm cuộn dập hồ quang sử dụng bảng mức thí nghiệm máy tạo trung tính nhân hệ số 1,1 với cuộn dập hồ quang có chuyển nấc bằng tay; hệ số 1,2 với cuộn dập hồ quang có chuyển nấc tự động.
2. Thí nghiệm cuộn dập hồ quang sử dụng bảng mức thí nghiệm máy tạo trung tính nhân hệ số 1,1 với cuộn dập hồ quang có chuyển nấc bằng tay; hệ số 1,2 với cuộn dập hồ quang có chuyển nấc tự động.
2. Thí nghiệm cuộn dập hồ quang sử dụng bảng mức thí nghiệm máy tạo trung tính nhân hệ số 1,1 với cuộn dập hồ quang có chuyển nấc bằng tay; hệ số 1,2 với cuộn dập hồ quang có chuyển nấc tự động.

EA.52000 THÍ NGHIỆM ĐIỆN KHÁNG KHÔ VÀ CUỘN CẢN CAO TẦN


CÁC CẤP ĐIỆN ÁP


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài.


- Đo điện trở cách điện.


- Đo điện trở một chiều


- Đo trở kháng cuộn dây.


- Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính: (bộ) 1 pha
Đơn vị tính: (bộ) 1 pha
Đơn vị tính: (bộ) 1 pha
Đơn vị tính: (bộ) 1 pha
Đơn vị tính: (bộ) 1 pha
Đơn vị tính: (bộ) 1 pha
Đơn vị tính: (bộ) 1 pha
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Kháng điện khô
Kháng điện khô
Cuộn cản cao tần
Cuộn cản cao tần
EA.520
Vật liệu
Điện năng
KWh
0,267
0,267
0,333
0,333
Vải phin trắng 0,8m
m
0,062
0,062
0,078
0,078
Giẻ lau
kg
0,044
0,044
0,056
0,056
Băng cách điện
cuộn
0,044
0,044
0,056
0,056
Cồn công nghiệp
kg
0,044
0,044
0,056
0,056
Giấy nhám số 0
tờ
0,107
0,107
0,133
0,133
Dây điện 2 1,5 mm2
m
0,178
0,178
0,222
0,222
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
công
0,83
0,83
1,03
1,03
Công nhân 5,0 /7
công
0,35
0,35
0,44
0,44
Máy thi công
Mê gôm mét
ca
0,056
0,056
0,070
0,070
Hợp bộ thí nghiệm cao áp
ca
0,036
0,036
-
-
Hợp bộ đo lường
ca
0,084
0,084
0,105
0,105
Máy đo điện trở một chiều
ca
0,022
0,022
0,028
0,028
10
10
20
20
Ghi chú:
Ghi chú:
- Bảng mức trên xác định cho kháng điện khô, cuộn cản cao tần đã bao gồm cả chống sét van.
- Bảng mức trên xác định cho kháng điện khô, cuộn cản cao tần đã bao gồm cả chống sét van.
- Bảng mức trên xác định cho kháng điện khô, cuộn cản cao tần đã bao gồm cả chống sét van.
- Bảng mức trên xác định cho kháng điện khô, cuộn cản cao tần đã bao gồm cả chống sét van.
- Bảng mức trên xác định cho kháng điện khô, cuộn cản cao tần đã bao gồm cả chống sét van.
- Bảng mức trên xác định cho kháng điện khô, cuộn cản cao tần đã bao gồm cả chống sét van.
- Bảng mức trên xác định cho kháng điện khô, cuộn cản cao tần đã bao gồm cả chống sét van.

Chương II


THÍ NGHIỆM KHÍ CỤ ĐIỆN, TRANG BỊ ĐIỆN


EB.10000 MÁY CẮT


Quy định áp dụng:


1. Thí nghiệm máy cắt đã xác định với loại máy cắt truyền động bằng lò xo, trường hợp thí nghiệm máy cắt bộ truyền động bằng khí nén, thuỷ lực được nhân hệ số 1,15.


2. Công tác thí nghiệm máy cắt 220kV đã bao gồm tụ san áp.


3. Khi thí nghiệm tủ máy cắt hợp bộ được sử dụng bảng mức máy cắt tương ứng nhân hệ số 1,2 và đã bao gồm các biến dòng điện, liên động cách ly và tiếp đất.


4. Khi thí nghiệm thiết bị đóng cắt recloser (bao gồm thiết bị đóng cắt, các biến dòng điện, biến điện áp, điều khiển xa) được sử dụng bảng mức máy cắt tương ứng nhân hệ số 1,2.


EB.11000 THÍ NGHIỆM MÁY CẮT KHÍ SF6


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài.


- Kiểm tra độ kín, áp suất và tiếp điểm.


- Kiểm tra động cơ tích năng.


- Đo điện trở cách điện.


- Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp.


- Thao tác đóng cắt cơ khí.


- Kiểm tra hệ thống truyền động.


- Kiểm tra các chu trình làm việc.


- Đo điện trở tiếp xúc của các tiếp điểm.


- Đo thời gian đóng cắt và hệ số không đồng thời.


- Kiểm tra quá trình làm việc các tiếp điểm.


- Thí nghiệm tụ san áp, điện trở hạn dòng (nếu có).


- Hiệu chỉnh các thông số để đóng điện;


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính :1bộ (3pha)


Mã hiệu
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Đơn vị
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Đơn vị
500
500
220
220
66 110
< 35
< 35
1
2
2
2
3
4
4
5
5
6
7
7
EB.110
Vật liệu
Vật liệu
Vật liệu
Điện năng
Điện năng
Điện năng
KWh
20,000
20,000
14,000
14,000
9,800
6,860
6,860
Cồn công nghiệp
Cồn công nghiệp
Cồn công nghiệp
kg
0,600
0,600
0,420
0,420
0,294
0,206
0,206
Vải phin trắng 0,8m
Vải phin trắng 0,8m
Vải phin trắng 0,8m
m
0,500
0,500
0,350
0,350
0,245
0,172
0,172
Giẻ lau
Giẻ lau
Giẻ lau
kg
0,500
0,500
0,350
0,350
0,245
0,172
0,172
Giấy nhám số 0
Giấy nhám số 0
Giấy nhám số 0
tờ
0,500
0,500
0,350
0,350
0,245
0,172
0,172
Dây điện 2 1,5 mm2
Dây điện 2 1,5 mm2
Dây điện 2 1,5 mm2
m
3,000
3,000
2,100
2,100
1,470
1,029
1,029
Nhân công
Nhân công
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Kỹ sư 4,0/8
Kỹ sư 4,0/8
công
27,72
27,72
16,63
16,63
11,11
7,71
7,71
Công nhân 5,0 /7
Công nhân 5,0 /7
Công nhân 5,0 /7
công
11,88
11,88
7,13
7,13
4,76
3,31
3,31
Máy thi công
Mê gôm mét
ca
ca
ca
0,500
0,500
0,350
0,245
0,245
0,172
Hợp bộ thí nghiệm cao áp
ca
ca
ca
0,350
0,350
0,221
0,154
0,154
0,108
Thiết bị kiểm tra áp lực
ca
ca
ca
0,600
0,600
0,378
0,265
0,265
0,185
Máy chụp sóng
ca
ca
ca
0,480
0,480
0,302
0,212
0,212
0,148
Máy đo điện trở tiếp xúc
ca
ca
ca
0,120
0,120
0,084
0,059
0,059
0,041
Máy đo điện trở một chiều
ca
ca
ca
0,120
0,120
0,084
0,059
0,059
0,041
Xe thang nâng
ca
ca
ca
0,105
0,105
0,066
0,046
0,046
-
10
10
20
30
30
40
Ghi chú :
Ghi chú :
Ghi chú :
- Bảng mức trên đã xác định cho máy cắt 110kV có 3 bộ truyền động riêng, trường hợp thí nghiệm máy cắt 110kV chung một bộ truyền động được nhân hệ số 0,9.
- Bảng mức trên đã xác định cho máy cắt 110kV có 3 bộ truyền động riêng, trường hợp thí nghiệm máy cắt 110kV chung một bộ truyền động được nhân hệ số 0,9.
- Bảng mức trên đã xác định cho máy cắt 110kV có 3 bộ truyền động riêng, trường hợp thí nghiệm máy cắt 110kV chung một bộ truyền động được nhân hệ số 0,9.
- Bảng mức trên đã xác định cho máy cắt 110kV có 3 bộ truyền động riêng, trường hợp thí nghiệm máy cắt 110kV chung một bộ truyền động được nhân hệ số 0,9.
- Bảng mức trên đã xác định cho máy cắt 110kV có 3 bộ truyền động riêng, trường hợp thí nghiệm máy cắt 110kV chung một bộ truyền động được nhân hệ số 0,9.
- Bảng mức trên đã xác định cho máy cắt 110kV có 3 bộ truyền động riêng, trường hợp thí nghiệm máy cắt 110kV chung một bộ truyền động được nhân hệ số 0,9.
- Bảng mức trên đã xác định cho máy cắt 110kV có 3 bộ truyền động riêng, trường hợp thí nghiệm máy cắt 110kV chung một bộ truyền động được nhân hệ số 0,9.
- Bảng mức trên đã xác định cho máy cắt 110kV có 3 bộ truyền động riêng, trường hợp thí nghiệm máy cắt 110kV chung một bộ truyền động được nhân hệ số 0,9.
- Bảng mức trên đã xác định cho máy cắt 110kV có 3 bộ truyền động riêng, trường hợp thí nghiệm máy cắt 110kV chung một bộ truyền động được nhân hệ số 0,9.
- Bảng mức trên đã xác định cho máy cắt 110kV có 3 bộ truyền động riêng, trường hợp thí nghiệm máy cắt 110kV chung một bộ truyền động được nhân hệ số 0,9.
- Bảng mức trên đã xác định cho máy cắt 110kV có 3 bộ truyền động riêng, trường hợp thí nghiệm máy cắt 110kV chung một bộ truyền động được nhân hệ số 0,9.
- Bảng mức trên đã xác định cho máy cắt 110kV có 3 bộ truyền động riêng, trường hợp thí nghiệm máy cắt 110kV chung một bộ truyền động được nhân hệ số 0,9.

EB.12000 THÍ NGHIỆM MÁY CẮT DẦU


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài.


- Thao tác đóng cắt cơ khí.


- Kiểm tra động cơ tích năng.


- Kiểm tra chu trình tự đóng lại.


- Đo điện trở tiếp xúc.


- Đo tg.


- Đo điện trở cách điện.


- Đo điện trở 1 chiều cuộn đóng, cuộn cắt .


- Kiểm tra quá trình làm việc các tiếp điểm và đồng thời.


- Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp.


- Hiệu chỉnh các thông số để đóng điện.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : 1bộ (3pha )
Đơn vị tính : 1bộ (3pha )
Đơn vị tính : 1bộ (3pha )
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
220
66 110
< 35
EB.12
Vật liệu
Điện năng
KWh
12,000
8,400
5,880
Mỡ các loại
kg
0,200
0,140
0,098
Cồn công nghiệp
kg
0,400
0,280
0,196
Vải phin trắng 0,8m
m
1,000
0,700
0,490
Giẻ lau
kg
1,000
0,700
0,490
Giấy nhám số 0
tờ
0,500
0,350
0,245
Dây điện 2 1,5 mm2
m
2,100
1,470
1,029
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
công
17,01
11,91
8,34
Công nhân 5,0 /7
công
7,29
5,10
3,57
Máy thi công
Máy chụp sóng
ca
0,363
0,254
0,178
Mê gôm mét
ca
0,420
0,294
0,206
Hợp bộ thí nghiệm cao áp
ca
0,265
0,144
0,144
Hợp bộ đo Tg
ca
0,318
0,222
0,156
Máy đo điện trở tiếp xúc
ca
0,101
0,071
0,049
Máy đo điện trở 1 chiều
ca
0,101
0,071
0,049
Xe thang nâng
ca
0,079
0,043
-
10
20
30
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
- Trường hợp thí nghiệm máy cắt dầu nếu có biến dòng chân sứ sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 1,2.
- Trường hợp thí nghiệm máy cắt dầu nếu có biến dòng chân sứ sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 1,2.
- Trường hợp thí nghiệm máy cắt dầu nếu có biến dòng chân sứ sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 1,2.
- Trường hợp thí nghiệm máy cắt dầu nếu có biến dòng chân sứ sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 1,2.
- Trường hợp thí nghiệm máy cắt dầu nếu có biến dòng chân sứ sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 1,2.
- Trường hợp thí nghiệm máy cắt dầu nếu có biến dòng chân sứ sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 1,2.

EB.13000 THÍ NGHIỆM MÁY CẮT KHÔNG KHÍ


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài.


- Kiểm tra độ kín và áp suất.


- Thao tác đóng cắt cơ khí.


- Kiểm tra chu trình tự đóng lại.


- Đo điện trở tiếp xúc.


- Đo điện trở cách điện.


- Đo điện trở 1 chiều cuộn đóng, cuộn cắt .


- Kiểm tra quá trình làm việc các tiếp điểm và đồng thời.


- Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp.


- Hiệu chỉnh các thông số để đóng điện.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : 1bộ (3pha )
Đơn vị tính : 1bộ (3pha )
Đơn vị tính : 1bộ (3pha )
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Đơn vị
Đơn vị
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Đơn vị
Đơn vị
220
220
66110
35
EB.130
Vật liệu
Vật liệu
Điện năng
Điện năng
KWh
KWh
21,000
21,000
14,700
10,290
Cồn công nghiệp
Cồn công nghiệp
kg
kg
0,630
0,630
0,441
0,309
Vải phin trắng 0,8m
Vải phin trắng 0,8m
m
m
0,525
0,525
0,368
0,257
Giẻ lau
Giẻ lau
kg
kg
0,525
0,525
0,368
0,257
Giấy nhám số 0
Giấy nhám số 0
tờ
tờ
0,525
0,525
0,368
0,257
Dây điện 2 1,5 mm2
Dây điện 2 1,5 mm2
m
m
3,150
3,150
2,205
1,544
Nhân công
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Kỹ sư 4,0/8
công
công
23,81
23,81
16,67
11,67
Công nhân 5,0 /7
Công nhân 5,0 /7
công
công
10,21
10,21
7,14
5,00
Máy thi công
Máy thi công
Máy chụp sóng
Máy chụp sóng
ca
ca
0,363
0,363
0,254
0,178
Mê gôm mét
Mê gôm mét
ca
ca
0,420
0,420
0,294
0,206
Hợp bộ thí nghiệm cao áp
Hợp bộ thí nghiệm cao áp
ca
ca
0,265
0,265
0,185
0,130
Thiết bị kiểm tra áp lực
Thiết bị kiểm tra áp lực
ca
ca
0,454
0,454
0,318
0,222
Máy đo điện trở tiếp xúc
Máy đo điện trở tiếp xúc
ca
ca
0,101
0,101
0,071
0,049
Máy đo điện trở 1 chiều
Máy đo điện trở 1 chiều
ca
ca
0,101
0,101
0,071
0,049
Xe thang nâng
Xe thang nâng
ca
ca
0,079
0,079
0,056
-
10
10
20
30

EB.14000 THÍ NGHIỆM MÁY CẮT CHÂN KHÔNG – U 35KV


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài.


- Kiểm tra động cơ tích năng.


- Kiểm tra hệ thống truyền động.


- Thao tác đóng cắt cơ khí.


- Kiểm tra các chu trình làm việc.


- Kiểm tra quá trình làm việc các tiếp điểm.


- Đo điện trở tiếp xúc.


- Đo điện trở cách điện.


- Đo điện trở 1 chiều cuộn đóng, cuộn cắt .


- Đo thời gian đóng cắt và hệ số không đồng thời.


- Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp, kiểm tra dòng rò.


- Xác định độ mòn tiếp điểm ban đầu.


- Hiệu chỉnh các thông số để đóng điện.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : 1bộ (3pha)
Đơn vị tính : 1bộ (3pha)
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Đơn vị
Đơn vị
Số lượng
EB.140
Vật liệu
Vật liệu
Điện năng
Điện năng
KWh
KWh
4,802
Cồn công nghiệp
Cồn công nghiệp
kg
kg
0,144
Vải phin trắng 0,8m
Vải phin trắng 0,8m
m
m
0,120
Giẻ lau
Giẻ lau
kg
kg
0,120
Giấy nhám số 0
Giấy nhám số 0
tờ
tờ
0,120
Dây điện 2 1,5 mm2
Dây điện 2 1,5 mm2
m
m
0,720
Nhân công
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Kỹ sư 4,0/8
công
công
5,45
Công nhân 5,0 /7
Công nhân 5,0 /7
công
công
2,33
Máy thi công
Máy thi công
Máy chụp sóng
Máy chụp sóng
ca
ca
0,104
Mê gôm mét
Mê gôm mét
ca
ca
0,086
Hợp bộ thí nghiệm cao áp
Hợp bộ thí nghiệm cao áp
ca
ca
0,130
Thiết bị kiểm tra áp lực
Thiết bị kiểm tra áp lực
ca
ca
0,090
Máy đo điện trở tiếp xúc
Máy đo điện trở tiếp xúc
ca
ca
0,040
Máy đo điện trở một chiều
Máy đo điện trở một chiều
ca
ca
0,040
10

EB.20000 DAO CÁCH LY


EB.21000 THÍ NGHIỆM DAO CÁCH LY THAO TÁC BẰNG ĐIỆN


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài.


- Đo điện trở cách điện.


- Kiểm tra động cơ truyền động.


- Đo điện trở tiếp xúc .


- Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp.


- Thử nghiệm và hiệu chỉnh liên động cắt, đóng.


- Kiểm tra thao tác các truyền động.


- Hiệu chỉnh các thông số để đóng điện.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : 1bộ (3 pha)
Đơn vị tính : 1bộ (3 pha)
Đơn vị tính : 1bộ (3 pha)
Đơn vị tính : 1bộ (3 pha)
Đơn vị tính : 1bộ (3 pha)
Đơn vị tính : 1bộ (3 pha)
Đơn vị tính : 1bộ (3 pha)
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Đơn vị
Đơn vị
Điện áp (KV )
Điện áp (KV )
Điện áp (KV )
Điện áp (KV )
Điện áp (KV )
Điện áp (KV )
Điện áp (KV )
Điện áp (KV )
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Đơn vị
Đơn vị
500
500
500
220
220
66 110
66 110
< 35
EB.210
Vật liệu
Vật liệu
Điện năng
Điện năng
KWh
KWh
2,400
2,400
2,400
1,920
1,920
1,536
1,536
1,229
Dây điện 2 1,5 mm2
Dây điện 2 1,5 mm2
m
m
1,000
1,000
1,000
0,800
0,800
0,640
0,640
0,512
Giẻ lau
Giẻ lau
kg
kg
0,200
0,200
0,200
0,160
0,160
0,128
0,128
0,102
Cồn công nghiệp
Cồn công nghiệp
kg
kg
0,200
0,200
0,200
0,160
0,160
0,128
0,128
0,102
Giấy nhám số 0
Giấy nhám số 0
tờ
tờ
1,000
1,000
1,000
0,800
0,800
0,640
0,640
0,512
Nhân công
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Kỹ sư 4,0/8
công
công
7,03
7,03
7,03
5,63
5,63
4,50
4,50
3,59
Công nhân 5,0 /7
Công nhân 5,0 /7
công
công
3,01
3,01
3,01
2,41
2,41
1,93
1,93
1,54
Máy thi công
Máy thi công
Máy đo điện trở tiếp xúc
Máy đo điện trở tiếp xúc
ca
ca
0,075
0,075
0,075
0,068
0,068
0,061
0,061
0,055
Mê gôm mét
Mê gôm mét
ca
ca
0,100
0,100
0,100
0,090
0,090
0,081
0,081
0,073
Hợp bộ thí nghiệm cao áp
Hợp bộ thí nghiệm cao áp
ca
ca
0,130
0,130
0,130
0,117
0,117
0,105
0,105
0,095
Xe thang nâng
Xe thang nâng
ca
ca
0,039
0,039
0,039
0,035
0,035
0,032
0,032
-
10
10
10
20
20
30
30
40
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:

1- Bảng mức trên tính cho dao cách ly có động cơ truyền động, chưa có tiếp đất, trường hợp thí nghiệm dao cách ly có tiếp đất thì định mức nhân công và máy thi công được nhân hệ số 1,10 cho tiếp đất một phía; hệ số 1,15 cho tiếp đất hai phía.


2- Bảng mức trên tính cho dao cách ly 3 pha, trường hợp thí nghiệm dao cách ly 1 pha định mức được nhân hệ số 0,4 .


3- Trường hợp thí nghiệm dao cắt tải 3 pha điều khiển bằng điện độc lập được nhân hệ số 0,8.


EB.22000 THÍ NGHIỆM DAO CÁCH LY THAO TÁC BẰNG CƠ KHÍ.


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra bên ngoài.


- Đo điện trở cách điện.


- Đo điện trở tiếp xúc .


- Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp.


- Thử nghiệm và hiệu chỉnh liên động cắt, đóng và tiếp điểm.


- Kiểm tra thao tác các truyền động.


- Hiệu chỉnh các thông số để đóng điện.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : 1bộ (3 pha)
Đơn vị tính : 1bộ (3 pha)
Đơn vị tính : 1bộ (3 pha)
Đơn vị tính : 1bộ (3 pha)
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Đơn vị
Đơn vị
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Đơn vị
Đơn vị
500
500
220
66110
< 35
EB.220
Vật liệu
Vật liệu
Điện năng
Điện năng
KWh
KWh
1,500
1,500
1,200
0,960
0,768
Dây điện 2 1,5 mm2
Dây điện 2 1,5 mm2
m
m
1,000
1,000
0,800
0,640
0,512
Giẻ lau
Giẻ lau
kg
kg
0,200
0,200
0,160
0,128
0,102
Cồn công nghiệp
Cồn công nghiệp
kg
kg
0,200
0,200
0,160
0,128
0,102
Giấy nhám số 0
Giấy nhám số 0
tờ
tờ
1,000
1,000
0,800
0,640
0,512
Nhân công
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Kỹ sư 4,0/8
công
công
5,67
5,67
4,54
3,63
2,89
Công nhân 5,0 /7
Công nhân 5,0 /7
công
công
2,43
2,43
1,94
1,56
1,24
Máy thi công
Máy thi công
Máy đo điện trở tiếp xúc
Máy đo điện trở tiếp xúc
ca
ca
0,056
0,056
0,050
0,045
0,041
Mê gôm mét
Mê gôm mét
ca
ca
0,100
0,100
0,090
0,081
0,073
Hợp bộ thí nghiệm cao áp
Hợp bộ thí nghiệm cao áp
ca
ca
0,126
0,126
0,113
0,102
0,092
Xe thang nâng
Xe thang nâng
ca
ca
0,038
0,038
0,034
0,031
-
10
10
20
30
40
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
1- Bảng mức trên tính cho dao cách ly không có dao tiếp đất, trường hợp thí nghiệm dao cách ly có tiếp đất thì định mức nhân công và máy thi công được nhân hệ số 1,10 cho tiếp đất một phía; hệ số 1,15 cho tiếp đất hai phía.
1- Bảng mức trên tính cho dao cách ly không có dao tiếp đất, trường hợp thí nghiệm dao cách ly có tiếp đất thì định mức nhân công và máy thi công được nhân hệ số 1,10 cho tiếp đất một phía; hệ số 1,15 cho tiếp đất hai phía.
1- Bảng mức trên tính cho dao cách ly không có dao tiếp đất, trường hợp thí nghiệm dao cách ly có tiếp đất thì định mức nhân công và máy thi công được nhân hệ số 1,10 cho tiếp đất một phía; hệ số 1,15 cho tiếp đất hai phía.
1- Bảng mức trên tính cho dao cách ly không có dao tiếp đất, trường hợp thí nghiệm dao cách ly có tiếp đất thì định mức nhân công và máy thi công được nhân hệ số 1,10 cho tiếp đất một phía; hệ số 1,15 cho tiếp đất hai phía.
1- Bảng mức trên tính cho dao cách ly không có dao tiếp đất, trường hợp thí nghiệm dao cách ly có tiếp đất thì định mức nhân công và máy thi công được nhân hệ số 1,10 cho tiếp đất một phía; hệ số 1,15 cho tiếp đất hai phía.
1- Bảng mức trên tính cho dao cách ly không có dao tiếp đất, trường hợp thí nghiệm dao cách ly có tiếp đất thì định mức nhân công và máy thi công được nhân hệ số 1,10 cho tiếp đất một phía; hệ số 1,15 cho tiếp đất hai phía.
1- Bảng mức trên tính cho dao cách ly không có dao tiếp đất, trường hợp thí nghiệm dao cách ly có tiếp đất thì định mức nhân công và máy thi công được nhân hệ số 1,10 cho tiếp đất một phía; hệ số 1,15 cho tiếp đất hai phía.
1- Bảng mức trên tính cho dao cách ly không có dao tiếp đất, trường hợp thí nghiệm dao cách ly có tiếp đất thì định mức nhân công và máy thi công được nhân hệ số 1,10 cho tiếp đất một phía; hệ số 1,15 cho tiếp đất hai phía.
1- Bảng mức trên tính cho dao cách ly không có dao tiếp đất, trường hợp thí nghiệm dao cách ly có tiếp đất thì định mức nhân công và máy thi công được nhân hệ số 1,10 cho tiếp đất một phía; hệ số 1,15 cho tiếp đất hai phía.
1- Bảng mức trên tính cho dao cách ly không có dao tiếp đất, trường hợp thí nghiệm dao cách ly có tiếp đất thì định mức nhân công và máy thi công được nhân hệ số 1,10 cho tiếp đất một phía; hệ số 1,15 cho tiếp đất hai phía.
2- Bảng mức trên tính cho dao cách ly 3 pha, trường hợp dao cách ly 1 pha định mức được nhân hệ số 0,4.
2- Bảng mức trên tính cho dao cách ly 3 pha, trường hợp dao cách ly 1 pha định mức được nhân hệ số 0,4.
2- Bảng mức trên tính cho dao cách ly 3 pha, trường hợp dao cách ly 1 pha định mức được nhân hệ số 0,4.
2- Bảng mức trên tính cho dao cách ly 3 pha, trường hợp dao cách ly 1 pha định mức được nhân hệ số 0,4.
2- Bảng mức trên tính cho dao cách ly 3 pha, trường hợp dao cách ly 1 pha định mức được nhân hệ số 0,4.
2- Bảng mức trên tính cho dao cách ly 3 pha, trường hợp dao cách ly 1 pha định mức được nhân hệ số 0,4.
2- Bảng mức trên tính cho dao cách ly 3 pha, trường hợp dao cách ly 1 pha định mức được nhân hệ số 0,4.
2- Bảng mức trên tính cho dao cách ly 3 pha, trường hợp dao cách ly 1 pha định mức được nhân hệ số 0,4.
2- Bảng mức trên tính cho dao cách ly 3 pha, trường hợp dao cách ly 1 pha định mức được nhân hệ số 0,4.
2- Bảng mức trên tính cho dao cách ly 3 pha, trường hợp dao cách ly 1 pha định mức được nhân hệ số 0,4.
3- Trường hợp thí nghiệm các thiết bị : Dao cắt tải 3 pha được nhân hệ số 0,4; Cầu chì cao áp 3 pha và cầu chì tự rơi 3 pha (FCO) được nhân hệ số 0,10
3- Trường hợp thí nghiệm các thiết bị : Dao cắt tải 3 pha được nhân hệ số 0,4; Cầu chì cao áp 3 pha và cầu chì tự rơi 3 pha (FCO) được nhân hệ số 0,10
3- Trường hợp thí nghiệm các thiết bị : Dao cắt tải 3 pha được nhân hệ số 0,4; Cầu chì cao áp 3 pha và cầu chì tự rơi 3 pha (FCO) được nhân hệ số 0,10
3- Trường hợp thí nghiệm các thiết bị : Dao cắt tải 3 pha được nhân hệ số 0,4; Cầu chì cao áp 3 pha và cầu chì tự rơi 3 pha (FCO) được nhân hệ số 0,10
3- Trường hợp thí nghiệm các thiết bị : Dao cắt tải 3 pha được nhân hệ số 0,4; Cầu chì cao áp 3 pha và cầu chì tự rơi 3 pha (FCO) được nhân hệ số 0,10
3- Trường hợp thí nghiệm các thiết bị : Dao cắt tải 3 pha được nhân hệ số 0,4; Cầu chì cao áp 3 pha và cầu chì tự rơi 3 pha (FCO) được nhân hệ số 0,10
3- Trường hợp thí nghiệm các thiết bị : Dao cắt tải 3 pha được nhân hệ số 0,4; Cầu chì cao áp 3 pha và cầu chì tự rơi 3 pha (FCO) được nhân hệ số 0,10
3- Trường hợp thí nghiệm các thiết bị : Dao cắt tải 3 pha được nhân hệ số 0,4; Cầu chì cao áp 3 pha và cầu chì tự rơi 3 pha (FCO) được nhân hệ số 0,10
3- Trường hợp thí nghiệm các thiết bị : Dao cắt tải 3 pha được nhân hệ số 0,4; Cầu chì cao áp 3 pha và cầu chì tự rơi 3 pha (FCO) được nhân hệ số 0,10
3- Trường hợp thí nghiệm các thiết bị : Dao cắt tải 3 pha được nhân hệ số 0,4; Cầu chì cao áp 3 pha và cầu chì tự rơi 3 pha (FCO) được nhân hệ số 0,10

EB.30000 THÍ NGHIỆM THANH CÁI


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài.


- Đo điện trở cách điện.


- Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp.


- Đo điện trở tiếp xúc các mối nối.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : 1 phân đoạn
Đơn vị tính : 1 phân đoạn
Đơn vị tính : 1 phân đoạn
Đơn vị tính : 1 phân đoạn
Đơn vị tính : 1 phân đoạn
Đơn vị tính : 1 phân đoạn
Đơn vị tính : 1 phân đoạn
Đơn vị tính : 1 phân đoạn
Đơn vị tính : 1 phân đoạn
Đơn vị tính : 1 phân đoạn
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Thành phần hao phí
Đơn vị
500
500
220
220
66 110
66 110
< 35
EB.300
Vật liệu
Điện năng
KWh
2,400
2,400
1,920
1,920
1,536
1,536
1,229
Dây điện 2 1,5 mm2
m
1,000
1,000
0,800
0,800
0,640
0,640
0,512
Giẻ lau
kg
0,200
0,200
0,160
0,160
0,128
0,128
0,102
Cồn công nghiệp
kg
0,200
0,200
0,160
0,160
0,128
0,128
0,102
Giấy nhám số 0
tờ
1,000
1,000
0,800
0,800
0,640
0,640
0,512
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
công
2,27
2,27
1,81
1,81
1,45
1,45
1,16
Công nhân 5,0 /7
công
0,97
0,97
0,78
0,78
0,62
0,62
0,50
Máy thi công
Mê gôm mét
ca
0,075
0,075
0,060
0,060
0,048
0,048
0,038
Máy đo điện trở tiếp xúc
ca
0,048
0,048
0,038
0,038
0,031
0,031
0,025
Hợp bộ thí nghiệm cao áp
ca
0,135
0,135
0,108
0,108
0,086
0,086
0,069
Xe thang nâng
ca
0,041
0,041
0,032
0,032
0,026
0,026
-
10
10
20
20
30
30
40
Ghi chú:
Ghi chú:
- Phân đoạn thanh cái đã bao gồm các cách điện và các mối nối thuộc phân đoạn. Trường hợp đo điện trở tiếp xúc của mối nối riêng thì định mức nhân công cho mỗi mối nối được nhân hệ số 0,05.
- Phân đoạn thanh cái đã bao gồm các cách điện và các mối nối thuộc phân đoạn. Trường hợp đo điện trở tiếp xúc của mối nối riêng thì định mức nhân công cho mỗi mối nối được nhân hệ số 0,05.
- Phân đoạn thanh cái đã bao gồm các cách điện và các mối nối thuộc phân đoạn. Trường hợp đo điện trở tiếp xúc của mối nối riêng thì định mức nhân công cho mỗi mối nối được nhân hệ số 0,05.
- Phân đoạn thanh cái đã bao gồm các cách điện và các mối nối thuộc phân đoạn. Trường hợp đo điện trở tiếp xúc của mối nối riêng thì định mức nhân công cho mỗi mối nối được nhân hệ số 0,05.
- Phân đoạn thanh cái đã bao gồm các cách điện và các mối nối thuộc phân đoạn. Trường hợp đo điện trở tiếp xúc của mối nối riêng thì định mức nhân công cho mỗi mối nối được nhân hệ số 0,05.
- Phân đoạn thanh cái đã bao gồm các cách điện và các mối nối thuộc phân đoạn. Trường hợp đo điện trở tiếp xúc của mối nối riêng thì định mức nhân công cho mỗi mối nối được nhân hệ số 0,05.
- Phân đoạn thanh cái đã bao gồm các cách điện và các mối nối thuộc phân đoạn. Trường hợp đo điện trở tiếp xúc của mối nối riêng thì định mức nhân công cho mỗi mối nối được nhân hệ số 0,05.
- Phân đoạn thanh cái đã bao gồm các cách điện và các mối nối thuộc phân đoạn. Trường hợp đo điện trở tiếp xúc của mối nối riêng thì định mức nhân công cho mỗi mối nối được nhân hệ số 0,05.
- Phân đoạn thanh cái đã bao gồm các cách điện và các mối nối thuộc phân đoạn. Trường hợp đo điện trở tiếp xúc của mối nối riêng thì định mức nhân công cho mỗi mối nối được nhân hệ số 0,05.
- Phân đoạn thanh cái đã bao gồm các cách điện và các mối nối thuộc phân đoạn. Trường hợp đo điện trở tiếp xúc của mối nối riêng thì định mức nhân công cho mỗi mối nối được nhân hệ số 0,05.

EB.40000 THÍ NGHIỆM CÁCH ĐIỆN


Quy định áp dụng:


1. Chỉ dùng cho cách điện độc lập không dùng cho cách điện thuộc thanh cái hoặc thuộc các thiết bị hợp bộ.


2. Ngoại trừ các thí nghiệm cách điện do nhà cung cấp (Đại lý và nhà sản xuất) chịu trách nhiệm; Bảng mức thí nghiệm cách điện chỉ áp dụng cho thí nghiệm xác suất các cách điện theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền .


EB.41000 THÍ NGHIỆM CÁCH ĐIỆN ĐỨNG, TREO


Thành phần công việc :


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài.


- Đo điện trở cách điện.


- Thử điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp, phân bố điện áp.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : phần tử, cái, bát
Đơn vị tính : phần tử, cái, bát
Đơn vị tính : phần tử, cái, bát
Đơn vị tính : phần tử, cái, bát
Đơn vị tính : phần tử, cái, bát
Đơn vị tính : phần tử, cái, bát
Đơn vị tính : phần tử, cái, bát
Đơn vị tính : phần tử, cái, bát
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Cách điện đứng
Cách điện đứng
Cách điện treo
Cách điện treo
Cách điện treo
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
66500kV
3 35kV
Để rời
Đã lắp
thành chuỗi
Đã lắp
thành chuỗi
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
(Phần tử )
( Cái )
(Bát )
(Bát)
(Bát)
'EB.410
Vật liệu
Điện năng
KWh
0,300
0,150
0,075
0,053
0,053
Cồn công nghiệp
kg
0,050
0,025
0,013
0,009
0,009
Dây điện 2 1,5 mm2
m
0,100
0,050
0,025
0,018
0,018
Giẻ lau
kg
0,050
0,025
0,013
0,009
0,009
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
công
0,04
0,03
0,02
0,01
0,01
Công nhân 5,0 /7
công
0,02
0,01
0,01
0,01
0,01
Máy thi công
Mê gôm mét
ca
0,040
0,020
0,010
0,007
0,007
Hợp bộ thí nghiệm cao áp
ca
0,010
0,007
0,005
0,004
0,004
Xe thang nâng
ca
0,010
-
-
-
-
10
20
30
40
40
Ghi chú :
Ghi chú :
1- Bảng mức trên tính cho thí nghiệm cách điện treo tại hiện trường với số lượng 100 bát; trường hợp thí nghiệm số lượng lớn hơn 100 bát, từ bát thứ 101 được nhân hệ số 0,5.
1- Bảng mức trên tính cho thí nghiệm cách điện treo tại hiện trường với số lượng 100 bát; trường hợp thí nghiệm số lượng lớn hơn 100 bát, từ bát thứ 101 được nhân hệ số 0,5.
1- Bảng mức trên tính cho thí nghiệm cách điện treo tại hiện trường với số lượng 100 bát; trường hợp thí nghiệm số lượng lớn hơn 100 bát, từ bát thứ 101 được nhân hệ số 0,5.
1- Bảng mức trên tính cho thí nghiệm cách điện treo tại hiện trường với số lượng 100 bát; trường hợp thí nghiệm số lượng lớn hơn 100 bát, từ bát thứ 101 được nhân hệ số 0,5.
1- Bảng mức trên tính cho thí nghiệm cách điện treo tại hiện trường với số lượng 100 bát; trường hợp thí nghiệm số lượng lớn hơn 100 bát, từ bát thứ 101 được nhân hệ số 0,5.
1- Bảng mức trên tính cho thí nghiệm cách điện treo tại hiện trường với số lượng 100 bát; trường hợp thí nghiệm số lượng lớn hơn 100 bát, từ bát thứ 101 được nhân hệ số 0,5.
1- Bảng mức trên tính cho thí nghiệm cách điện treo tại hiện trường với số lượng 100 bát; trường hợp thí nghiệm số lượng lớn hơn 100 bát, từ bát thứ 101 được nhân hệ số 0,5.
1- Bảng mức trên tính cho thí nghiệm cách điện treo tại hiện trường với số lượng 100 bát; trường hợp thí nghiệm số lượng lớn hơn 100 bát, từ bát thứ 101 được nhân hệ số 0,5.
2- Trường hợp thí nghiệm tập trung tại xưởng (phòng) định mức thí nghiệm được nhân hệ số 0,3.
2- Trường hợp thí nghiệm tập trung tại xưởng (phòng) định mức thí nghiệm được nhân hệ số 0,3.
2- Trường hợp thí nghiệm tập trung tại xưởng (phòng) định mức thí nghiệm được nhân hệ số 0,3.
2- Trường hợp thí nghiệm tập trung tại xưởng (phòng) định mức thí nghiệm được nhân hệ số 0,3.
2- Trường hợp thí nghiệm tập trung tại xưởng (phòng) định mức thí nghiệm được nhân hệ số 0,3.
2- Trường hợp thí nghiệm tập trung tại xưởng (phòng) định mức thí nghiệm được nhân hệ số 0,3.
2- Trường hợp thí nghiệm tập trung tại xưởng (phòng) định mức thí nghiệm được nhân hệ số 0,3.
2- Trường hợp thí nghiệm tập trung tại xưởng (phòng) định mức thí nghiệm được nhân hệ số 0,3.

EB.42000 THÍ NGHIỆM CÁCH ĐIỆN XUYÊN


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài.


- Đo điện trở cách điện.


- Đo tổn hao điện môi tg và điện dung.


- Thử điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao .


Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
500
500
220
220
66 110
66 110
2235
EB.420
Vật liệu
Điện năng
KWh
1,350
1,350
1,215
1,215
1,094
1,094
0,675
Cồn công nghiệp
kg
0,225
0,225
0,203
0,203
0,182
0,182
0,113
Dây điện 2 1,5 mm2
m
0,450
0,450
0,405
0,405
0,365
0,365
0,225
Giẻ lau
kg
0,225
0,225
0,203
0,203
0,182
0,182
0,113
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
công
1,91
1,91
1,53
1,53
1,22
1,22
0,98
Công nhân 5,0 /7
công
0,82
0,82
0,66
0,66
0,52
0,52
0,42
Máy thi công
Mê gôm mét
ca
0,105
0,105
0,084
0,084
0,067
0,067
0,054
Hợp bộ đo Tg
ca
0,134
0,134
0,107
0,107
0,086
0,086
0,068
Hợp bộ thí nghiệm cao áp
ca
0,134
0,134
0,107
0,107
0,086
0,086
0,068
Xe thang nâng
ca
0,040
0,040
0,032
0,032
0,026
0,026
-
10
10
20
20
30
30
40
Ghi chú:
Ghi chú:
- Khi thí nghiệm cách điện xuyên điện áp từ 1KV đến 15 KV sử dụng bảng mức điện áp 2235 KV nhân hệ số 0,8, riêng máy thi công không tính hợp bộ đo Tg.
- Khi thí nghiệm cách điện xuyên điện áp từ 1KV đến 15 KV sử dụng bảng mức điện áp 2235 KV nhân hệ số 0,8, riêng máy thi công không tính hợp bộ đo Tg.
- Khi thí nghiệm cách điện xuyên điện áp từ 1KV đến 15 KV sử dụng bảng mức điện áp 2235 KV nhân hệ số 0,8, riêng máy thi công không tính hợp bộ đo Tg.
- Khi thí nghiệm cách điện xuyên điện áp từ 1KV đến 15 KV sử dụng bảng mức điện áp 2235 KV nhân hệ số 0,8, riêng máy thi công không tính hợp bộ đo Tg.
- Khi thí nghiệm cách điện xuyên điện áp từ 1KV đến 15 KV sử dụng bảng mức điện áp 2235 KV nhân hệ số 0,8, riêng máy thi công không tính hợp bộ đo Tg.
- Khi thí nghiệm cách điện xuyên điện áp từ 1KV đến 15 KV sử dụng bảng mức điện áp 2235 KV nhân hệ số 0,8, riêng máy thi công không tính hợp bộ đo Tg.
- Khi thí nghiệm cách điện xuyên điện áp từ 1KV đến 15 KV sử dụng bảng mức điện áp 2235 KV nhân hệ số 0,8, riêng máy thi công không tính hợp bộ đo Tg.
- Khi thí nghiệm cách điện xuyên điện áp từ 1KV đến 15 KV sử dụng bảng mức điện áp 2235 KV nhân hệ số 0,8, riêng máy thi công không tính hợp bộ đo Tg.
- Khi thí nghiệm cách điện xuyên điện áp từ 1KV đến 15 KV sử dụng bảng mức điện áp 2235 KV nhân hệ số 0,8, riêng máy thi công không tính hợp bộ đo Tg.
- Khi thí nghiệm cách điện xuyên điện áp từ 1KV đến 15 KV sử dụng bảng mức điện áp 2235 KV nhân hệ số 0,8, riêng máy thi công không tính hợp bộ đo Tg.

EB.50000 THÍ NGHIỆM TỤ ĐIỆN


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra bên ngoài.


- Đo điện trở cách điện.


- Đo điện dung.


- Đo tổn hao điện môi Tg


- Thử điện áp tăng cao.


- Kiểm tra dòng điện từng pha.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính :1 tụ
Đơn vị tính :1 tụ
Đơn vị tính :1 tụ
Đơn vị tính :1 tụ
Đơn vị tính :1 tụ
Đơn vị tính :1 tụ
Đơn vị tính :1 tụ
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Điện áp
Điện áp
Điện áp
Điện áp
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
>1000V
>1000V
< 1000V
< 1000V
EB.500
Vật liệu
Điện năng
KWh
0,270
0,270
0,216
0,216
Cồn công nghiệp
kg
0,045
0,045
0,036
0,036
Dây điện 2 1,5 mm2
m
0,090
0,090
0,072
0,072
Giẻ lau
kg
0,045
0,045
0,036
0,036
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
công
0,39
0,39
0,31
0,31
Công nhân 5,0 /7
công
0,17
0,17
0,13
0,13
Máy thi công
Mê gôm mét
ca
0,022
0,022
0,017
0,017
Hợp bộ đo Tg
ca
0,027
0,027
0,022
0,022
Hợp bộ thí nghiệm cao áp
ca
0,027
0,027
0,022
0,022
10
10
20
20
Ghi chú:
Ghi chú:
- Bảng mức xác định thí nghiệm tụ độc lập, trường hợp thí nghiệm nhiều tụ cùng một hiện trường thì từ tụ thứ 3 định mức được nhân hệ số 0,6
- Bảng mức xác định thí nghiệm tụ độc lập, trường hợp thí nghiệm nhiều tụ cùng một hiện trường thì từ tụ thứ 3 định mức được nhân hệ số 0,6
- Bảng mức xác định thí nghiệm tụ độc lập, trường hợp thí nghiệm nhiều tụ cùng một hiện trường thì từ tụ thứ 3 định mức được nhân hệ số 0,6
- Bảng mức xác định thí nghiệm tụ độc lập, trường hợp thí nghiệm nhiều tụ cùng một hiện trường thì từ tụ thứ 3 định mức được nhân hệ số 0,6
- Bảng mức xác định thí nghiệm tụ độc lập, trường hợp thí nghiệm nhiều tụ cùng một hiện trường thì từ tụ thứ 3 định mức được nhân hệ số 0,6
- Bảng mức xác định thí nghiệm tụ độc lập, trường hợp thí nghiệm nhiều tụ cùng một hiện trường thì từ tụ thứ 3 định mức được nhân hệ số 0,6
- Bảng mức xác định thí nghiệm tụ độc lập, trường hợp thí nghiệm nhiều tụ cùng một hiện trường thì từ tụ thứ 3 định mức được nhân hệ số 0,6

EB.60000 THÍ NGHIỆM CÁP LỰC


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra bên ngoài.


- Đo điện trở cách điện


- Đo điện dung và tổn hao điện môi.


- Thử điện áp tăng cao, đo dòng rò.


- Đo thông mạch.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính: 1sợi, 1ruột
Đơn vị tính: 1sợi, 1ruột
Đơn vị tính: 1sợi, 1ruột
Đơn vị tính: 1sợi, 1ruột
Đơn vị tính: 1sợi, 1ruột
Đơn vị tính: 1sợi, 1ruột
Đơn vị tính: 1sợi, 1ruột
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Cáp lực điện áp (KV)
Cáp lực điện áp (KV)
Cáp lực điện áp (KV)
Cáp lực điện áp (KV)
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
> 220
66 110
>1 35
< 1
EB.600
Vật liệu
Điện năng
KWh
5,760
3,840
0,960
-
Cồn công nghiệp
kg
0,768
0,512
0,128
-
Dây điện 2 1,5 mm2
m
0,768
0,512
0,128
0,013
Vải phin trắng 0,8m
m
0,768
0,512
0,128
-
Nhân công
Kỹ sư 3,0/8
công
3,76
3,33
0,78
0,08
Công nhân 4,0 /7
công
1,61
1,43
0,33
0,03
Máy thi công
Mê gôm mét
ca
0,090
0,072
0,058
0,046
Hợp bộ đo Tg
ca
0,126
0,101
0,081
-
Hợp bộ thí nghiệm cao áp
ca
0,439
0,351
0,081
-
10
20
30
40
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
1- Bảng mức xác định cho cáp khô, 1 ruột:
a) Trường hợp thí nghiệm cáp từ 2 ruột trở lên thì định mức nhân công được nhân hệ số 1,5.
b) Trường hợp thí nghiệm cáp dầu được nhân hệ số 1,1.
c) Trường hợp cần thí nghiệm dầu cách điện cho cáp áp dụng mức tương ứng trong chương 8.
2- Trường hợp thí nghiệm cáp dài >50 mét mà đầu kia bị khuất thì định mức nhân công được nhân hệ số 1,05.
3- Trường hợp phải thí nghiệm màn chắn và chống thấm dọc cho cáp 35 KV thì sử dụng bảng mức tương ứng nhân hệ số 1,5.
1- Bảng mức xác định cho cáp khô, 1 ruột:
a) Trường hợp thí nghiệm cáp từ 2 ruột trở lên thì định mức nhân công được nhân hệ số 1,5.
b) Trường hợp thí nghiệm cáp dầu được nhân hệ số 1,1.
c) Trường hợp cần thí nghiệm dầu cách điện cho cáp áp dụng mức tương ứng trong chương 8.
2- Trường hợp thí nghiệm cáp dài >50 mét mà đầu kia bị khuất thì định mức nhân công được nhân hệ số 1,05.
3- Trường hợp phải thí nghiệm màn chắn và chống thấm dọc cho cáp 35 KV thì sử dụng bảng mức tương ứng nhân hệ số 1,5.
1- Bảng mức xác định cho cáp khô, 1 ruột:
a) Trường hợp thí nghiệm cáp từ 2 ruột trở lên thì định mức nhân công được nhân hệ số 1,5.
b) Trường hợp thí nghiệm cáp dầu được nhân hệ số 1,1.
c) Trường hợp cần thí nghiệm dầu cách điện cho cáp áp dụng mức tương ứng trong chương 8.
2- Trường hợp thí nghiệm cáp dài >50 mét mà đầu kia bị khuất thì định mức nhân công được nhân hệ số 1,05.
3- Trường hợp phải thí nghiệm màn chắn và chống thấm dọc cho cáp 35 KV thì sử dụng bảng mức tương ứng nhân hệ số 1,5.
1- Bảng mức xác định cho cáp khô, 1 ruột:
a) Trường hợp thí nghiệm cáp từ 2 ruột trở lên thì định mức nhân công được nhân hệ số 1,5.
b) Trường hợp thí nghiệm cáp dầu được nhân hệ số 1,1.
c) Trường hợp cần thí nghiệm dầu cách điện cho cáp áp dụng mức tương ứng trong chương 8.
2- Trường hợp thí nghiệm cáp dài >50 mét mà đầu kia bị khuất thì định mức nhân công được nhân hệ số 1,05.
3- Trường hợp phải thí nghiệm màn chắn và chống thấm dọc cho cáp 35 KV thì sử dụng bảng mức tương ứng nhân hệ số 1,5.
1- Bảng mức xác định cho cáp khô, 1 ruột:
a) Trường hợp thí nghiệm cáp từ 2 ruột trở lên thì định mức nhân công được nhân hệ số 1,5.
b) Trường hợp thí nghiệm cáp dầu được nhân hệ số 1,1.
c) Trường hợp cần thí nghiệm dầu cách điện cho cáp áp dụng mức tương ứng trong chương 8.
2- Trường hợp thí nghiệm cáp dài >50 mét mà đầu kia bị khuất thì định mức nhân công được nhân hệ số 1,05.
3- Trường hợp phải thí nghiệm màn chắn và chống thấm dọc cho cáp 35 KV thì sử dụng bảng mức tương ứng nhân hệ số 1,5.
1- Bảng mức xác định cho cáp khô, 1 ruột:
a) Trường hợp thí nghiệm cáp từ 2 ruột trở lên thì định mức nhân công được nhân hệ số 1,5.
b) Trường hợp thí nghiệm cáp dầu được nhân hệ số 1,1.
c) Trường hợp cần thí nghiệm dầu cách điện cho cáp áp dụng mức tương ứng trong chương 8.
2- Trường hợp thí nghiệm cáp dài >50 mét mà đầu kia bị khuất thì định mức nhân công được nhân hệ số 1,05.
3- Trường hợp phải thí nghiệm màn chắn và chống thấm dọc cho cáp 35 KV thì sử dụng bảng mức tương ứng nhân hệ số 1,5.
1- Bảng mức xác định cho cáp khô, 1 ruột:
a) Trường hợp thí nghiệm cáp từ 2 ruột trở lên thì định mức nhân công được nhân hệ số 1,5.
b) Trường hợp thí nghiệm cáp dầu được nhân hệ số 1,1.
c) Trường hợp cần thí nghiệm dầu cách điện cho cáp áp dụng mức tương ứng trong chương 8.
2- Trường hợp thí nghiệm cáp dài >50 mét mà đầu kia bị khuất thì định mức nhân công được nhân hệ số 1,05.
3- Trường hợp phải thí nghiệm màn chắn và chống thấm dọc cho cáp 35 KV thì sử dụng bảng mức tương ứng nhân hệ số 1,5.

EB.70000 THÍ NGHIỆM APTÔMÁT VÀ KHỞI ĐỘNG TỪ


Quy định áp dụng:


1. Định mức này chỉ sử dụng thí nghiệm các áptômát độc lập, không sử dụng cho thí nghiệm các áptômát nằm trong các thiết bị trọn bộ (kể cả trong tủ hợp bộ).


2. Trường hợp thí nghiệm áptômát và khởi động từ có động cơ điều khiển và bảo vệ (tương ứng máy cắt hạ thế) được nhân hệ số 1,2.


3. Bảng mức tính cho áptômát và khởi động từ loại 3 pha, trường hợp thí nghiệm áptômát và khởi động từ một pha được nhân hệ số 0,4.


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài.


- Đo điện trở cách điện.


- Kiểm tra điện trở tiếp xúc .


- Đo điện trở 1 chiều cuộn điều khiển, bảo vệ.


- Kiểm tra hoạt động của cơ cấu điều khiển, bảo vệ.


- Kiểm tra đặc tính cắt nhiệt, cắt nhanh.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


EB.71000 THÍ NGHIỆM APTOMAT VÀ KHỞI ĐỘNG TỪ 300A


Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Dòng điện (A)
Dòng điện (A)
Dòng điện (A)
Dòng điện (A)
Dòng điện (A)
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
> 2000
> 2000
1000 2000
500<1000
300<500
EB.710
Vật liệu
Điện năng
KWh
3,000
3,000
2,400
1,920
1,536
Dây điện 2 1,5 mm2
m
0,200
0,200
0,160
0,128
0,102
Giẻ lau
kg
0,100
0,100
0,080
0,064
0,051
Giấy nhám số 0
tờ
0,300
0,300
0,240
0,192
0,154
Nhân công
Kỹ sư 3,0/8
công
1,85
1,85
1,32
0,93
0,74
Công nhân 4,0 /7
công
0,79
0,79
0,57
0,40
0,32
Máy thi công
Thiết bị tạo dòng
ca
0,204
0,204
0,163
0,131
0,104
Mê gôm mét
ca
0,100
0,100
0,080
0,064
0,051
Máy đo điện trở tiếp xúc
ca
0,136
0,136
0,109
0,087
0,070
10
10
20
30
40

EB.72000 THÍ NGHIỆM APTOMAT VÀ KHỞI ĐỘNG TỪ < 300A


Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Dòng điện (A)
Dòng điện (A)
Dòng điện (A)
Dòng điện (A)
Dòng điện (A)
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
< 300
< 300
< 100
< 50
< 10
'EB.720
Vật liệu
Điện năng
KWh
1,075
1,075
0,753
0,572
0,343
Dây điện 2 1,5 mm2
m
0,072
0,072
0,050
0,038
0,023
Giẻ lau
kg
0,036
0,036
0,025
0,019
0,011
Giấy nhám số 0
tờ
0,108
0,108
0,075
0,057
0,034
Nhân công
Kỹ sư 3,0/8
công
0,66
0,66
0,46
0,35
0,21
Công nhân 4,0 /7
công
0,28
0,28
0,20
0,15
0,09
Máy thi công
Thiết bị tạo dòng
ca
0,073
0,073
0,051
0,039
0,023
Mê gôm mét
ca
0,036
0,036
0,025
0,019
0,011
Máy đo điện trở tiếp xúc
ca
0,049
0,049
0,034
0,026
0,016
10
10
20
30
40

Chương III
THÍ NGHIỆM CHỐNG SÉT VAN, TIẾP ĐẤT

EC.10000 CHỐNG SÉT VAN VÀ BỘ ĐẾM SÉT


Quy định áp dụng:


1. Bảng mức quy định cho một bộ chống sét van 1pha với 3 phần tử, trường hợp thí nghiệm bộ chống sét van 1pha có số phần tử lớn hơn 3 được sử dụng bảng mức tương ứng nhân hệ số 1,1.


2. Bảng mức quy định cho thí nghiệm một bộ chống sét van 1pha, trường hợp thí nghiệm 3 bộ 1pha thì từ bộ thứ 2 được nhân hệ số 0,8.


Thành phần công việc


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài.


- Đo điện trở cách điện.


- Đo dòng điện rò với điện áp một chiều.


- Đo dòng điện rò với điện áp xoay chiều, phóng điện, đặc tính Von-Ampe, đo tổn hao công suất.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


EC.11000 THÍ NGHIỆM CHỐNG SÉT VAN 22 500KV


Đơn vị tính : bộ (1pha)
Đơn vị tính : bộ (1pha)
Đơn vị tính : bộ (1pha)
Đơn vị tính : bộ (1pha)
Đơn vị tính : bộ (1pha)
Đơn vị tính : bộ (1pha)
Đơn vị tính : bộ (1pha)
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
500
220
66 110
2235
EC.110
Vật liệu
Điện năng
KWh
0,500
0,450
0,405
0,324
Cồn công nghiệp
kg
0,100
0,090
0,081
0,065
Dây điện 2 1,5 mm2
m
0,200
0,180
0,162
0,130
Giẻ lau
kg
0,100
0,090
0,081
0,065
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
công
1,03
0,92
0,83
0,28
Công nhân 5,0 /7
công
0,56
0,49
0,45
0,15
Máy thi công
Mê gôm mét
ca
0,146
0,129
0,116
0,039
Hợp bộ thí nghiệm cao áp
ca
0,204
0,181
0,163
0,054
Xe thang nâng
ca
0,061
0,054
0,049
-
10
20
30
40

EC.12000 THÍ NGHIỆM CHỐNG SÉT VAN ĐẾN U 15KV


Đơn vị tính : bộ (1pha)


Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Thiết bị
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
10 15
36
< 1
Đếm sét
EC.120
Vật liệu
Điện năng
KWh
0,259
0,233
-
0,117
Cồn công nghiệp
kg
0,052
0,047
0,023
0,023
Dây điện 2 1,5 mm2
m
0,104
0,093
-
0,047
Giẻ lau
kg
0,052
0,047
0,023
0,023
Nhân công
Kỹ sư 3,0/8
công
0,22
0,20
0,10
0,12
Công nhân 4,0 /7
công
0,12
0,11
0,05
0,06
Máy thi công
Mê gôm mét
ca
0,031
0,028
0,014
-
Hợp bộ thí nghiệm cao áp
ca
0,044
0,039
0,020
-
Máy điều chỉnh điện áp 1pha
ca
-
-
-
0,100
10
20
30
40

EC.20000 ĐO ĐIỆN TRỞ TIẾP ĐẤT


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài.


- Đo điện áp bước và điện áp tiếp xúc (nếu cần).


- Đo liền mạch tiếp đất đến tất cả các mối nối.


- Đo điện trở tiếp đất của hệ thống.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


EC.21000 THÍ NGHIỆM TIẾP ĐẤT TRẠM BIẾN ÁP


Đơn vị tính :
Đơn vị tính :
Đơn vị tính :
hệ thống
hệ thống
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Điện áp (KV)
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
500
500
220
66 110
66 110
< 35
EC.210
Vật liệu
Dây điện 2 1,5 mm2
m
5,000
5,000
4,000
3,200
3,200
1,600
Nhân công
Kỹ sư 3,0/8
công
9,51
9,51
7,61
6,08
6,08
3,04
Công nhân 4,0 /7
công
5,12
5,12
4,20
3,28
3,28
1,64
Máy thi công
Máy đo điện trở tiếp địa
ca
1,625
1,625
1,300
1,040
1,040
0,520
10
10
20
30
30
40

EC.22000 THÍ NGHIỆM TIẾP ĐẤT CỦA CỘT ĐIỆN, CỘT THU LÔI


Đơn vị tính : 1 vị trí
Đơn vị tính : 1 vị trí
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Cột điện, cột thu lôi
Cột điện, cột thu lôi
Cột điện, cột thu lôi
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Cột thép
Cột thép
Cột bê tông
'EC.220
Vật liệu
Dây điện 2 1,5 mm2
m
0,210
0,210
0,147
Nhân công
Kỹ sư 3,0/8
công
0,55
0,55
0,38
Công nhân 4,0 /7
công
0,29
0,29
0,21
Máy thi công
Máy đo điện trở tiếp địa
ca
0,105
0,105
0,074
10
10
20
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
- Bảng mức trên quy định với địa hình bình thường, khi thí nghiệm ở địa hình đồi núi có độ dốc
25 hoặc sình lầy bùn nước 50 cm định mức nhân công được nhân hệ số 1,1.
- Bảng mức trên quy định với địa hình bình thường, khi thí nghiệm ở địa hình đồi núi có độ dốc
25 hoặc sình lầy bùn nước 50 cm định mức nhân công được nhân hệ số 1,1.
- Bảng mức trên quy định với địa hình bình thường, khi thí nghiệm ở địa hình đồi núi có độ dốc
25 hoặc sình lầy bùn nước 50 cm định mức nhân công được nhân hệ số 1,1.
- Bảng mức trên quy định với địa hình bình thường, khi thí nghiệm ở địa hình đồi núi có độ dốc
25 hoặc sình lầy bùn nước 50 cm định mức nhân công được nhân hệ số 1,1.
- Bảng mức trên quy định với địa hình bình thường, khi thí nghiệm ở địa hình đồi núi có độ dốc
25 hoặc sình lầy bùn nước 50 cm định mức nhân công được nhân hệ số 1,1.
- Bảng mức trên quy định với địa hình bình thường, khi thí nghiệm ở địa hình đồi núi có độ dốc
25 hoặc sình lầy bùn nước 50 cm định mức nhân công được nhân hệ số 1,1.

Chương IV


THÍ NGHIỆM RƠLE BẢO VỆ VÀ TỰ ĐỘNG ĐIỆN


Quy định áp dụng:


- Đối với rơle bảo vệ nhiều chức năng, khi thí nghiệm chức năng chính được tính hệ số 1, từ chức năng thứ 2 (gồm chức năng dòng điện, điện áp, so lệch, khoảng cách) được nhân hệ số 0,5; Các chức năng còn lại được nhân hệ số 0,2 ; Riêng các chức năng không có trong thông số yêu cầu chỉnh định cho đóng điện được nhân hệ số 0,1 định mức thí nghiệm loại rơ le một chức năng tương ứng.


ED.11000 THÍ NGHIỆM RƠLE SO LỆCH (KỸ THUẬT SỐ)


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, kiểm tra tình trạng bên ngoài, kiểm tra tín hiệu chung, lập sơ đồ và trình tự cho từng chức năng theo thiết kế, kiểm tra nguồn cung cấp, kiểm tra cách điện, kiểm tra đặc tính, đặc tuyến, kiểm tra tổng thể từng chức năng, cài đặt, truy cập, hiệu chỉnh các thông số, kiểm tra thông số dưới tải, phối hợp bảo vệ các đầu (so lệch dọc), xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : 1bộ
Đơn vị tính : 1bộ
Đơn vị tính : 1bộ
Đơn vị tính : 1bộ
Đơn vị tính : 1bộ
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Rơ le so lệch ( kỹ thuật số )
Rơ le so lệch ( kỹ thuật số )
Rơ le so lệch ( kỹ thuật số )
Rơ le so lệch ( kỹ thuật số )
Rơ le so lệch ( kỹ thuật số )
Rơ le so lệch ( kỹ thuật số )
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Máy biến áp
Máy biến áp
Thanh cái
Thanh cái
Dọc ĐZ
Dọc ĐZ
ED.110
Vật liệu
Điện năng
KWh
0,400
0,400
0,800
0,800
0,480
0,480
Vải phin trắng 0,8m
m
0,016
0,016
0,032
0,032
0,019
0,019
Cồn công nghiệp
kg
0,040
0,040
0,080
0,080
0,048
0,048
Nhân công
Kỹ sư 5,0/8
công
6,00
6,00
12,00
12,00
7,20
7,20
Máy thi công
Mê gôm mét
ca
0,080
0,080
0,160
0,160
0,096
0,096
Hợp bộ thí nghiệm rơle
ca
0,240
0,240
0,480
0,480
0,288
0,288
10
10
20
20
30
30
Ghi chú :
Ghi chú :
1. Trường hợp thí nghiệm khối phụ trợ cho rơ le so lệch thanh cái, khối kết nối (ngăn thiết bị mở rộng) với rơ le so lệch thanh cái hiện có được nhân hệ số 0,1.
2. Trường hợp thí nghiệm rơle so lệch thanh cái 110kV có số ngăn > 9 và thanh cái 220kV có số ngăn > 5 được nhân hệ số 1,1.
3. Trường hợp thí nghiệm rơ le so lệch điện từ, điện tử được nhân hệ số 1,2; Rơle so lệch trở kháng cao được nhân hệ số 0,6 mức tương ứng.
4. Bảng mức xác định cho rơle so lệch với máy biến áp 3 cuộn dây, trường hợp thí nghiệm rơle so lệch với máy biến áp 2 cuộn dây được nhân hệ số 0,8.
1. Trường hợp thí nghiệm khối phụ trợ cho rơ le so lệch thanh cái, khối kết nối (ngăn thiết bị mở rộng) với rơ le so lệch thanh cái hiện có được nhân hệ số 0,1.
2. Trường hợp thí nghiệm rơle so lệch thanh cái 110kV có số ngăn > 9 và thanh cái 220kV có số ngăn > 5 được nhân hệ số 1,1.
3. Trường hợp thí nghiệm rơ le so lệch điện từ, điện tử được nhân hệ số 1,2; Rơle so lệch trở kháng cao được nhân hệ số 0,6 mức tương ứng.
4. Bảng mức xác định cho rơle so lệch với máy biến áp 3 cuộn dây, trường hợp thí nghiệm rơle so lệch với máy biến áp 2 cuộn dây được nhân hệ số 0,8.
1. Trường hợp thí nghiệm khối phụ trợ cho rơ le so lệch thanh cái, khối kết nối (ngăn thiết bị mở rộng) với rơ le so lệch thanh cái hiện có được nhân hệ số 0,1.
2. Trường hợp thí nghiệm rơle so lệch thanh cái 110kV có số ngăn > 9 và thanh cái 220kV có số ngăn > 5 được nhân hệ số 1,1.
3. Trường hợp thí nghiệm rơ le so lệch điện từ, điện tử được nhân hệ số 1,2; Rơle so lệch trở kháng cao được nhân hệ số 0,6 mức tương ứng.
4. Bảng mức xác định cho rơle so lệch với máy biến áp 3 cuộn dây, trường hợp thí nghiệm rơle so lệch với máy biến áp 2 cuộn dây được nhân hệ số 0,8.
1. Trường hợp thí nghiệm khối phụ trợ cho rơ le so lệch thanh cái, khối kết nối (ngăn thiết bị mở rộng) với rơ le so lệch thanh cái hiện có được nhân hệ số 0,1.
2. Trường hợp thí nghiệm rơle so lệch thanh cái 110kV có số ngăn > 9 và thanh cái 220kV có số ngăn > 5 được nhân hệ số 1,1.
3. Trường hợp thí nghiệm rơ le so lệch điện từ, điện tử được nhân hệ số 1,2; Rơle so lệch trở kháng cao được nhân hệ số 0,6 mức tương ứng.
4. Bảng mức xác định cho rơle so lệch với máy biến áp 3 cuộn dây, trường hợp thí nghiệm rơle so lệch với máy biến áp 2 cuộn dây được nhân hệ số 0,8.
1. Trường hợp thí nghiệm khối phụ trợ cho rơ le so lệch thanh cái, khối kết nối (ngăn thiết bị mở rộng) với rơ le so lệch thanh cái hiện có được nhân hệ số 0,1.
2. Trường hợp thí nghiệm rơle so lệch thanh cái 110kV có số ngăn > 9 và thanh cái 220kV có số ngăn > 5 được nhân hệ số 1,1.
3. Trường hợp thí nghiệm rơ le so lệch điện từ, điện tử được nhân hệ số 1,2; Rơle so lệch trở kháng cao được nhân hệ số 0,6 mức tương ứng.
4. Bảng mức xác định cho rơle so lệch với máy biến áp 3 cuộn dây, trường hợp thí nghiệm rơle so lệch với máy biến áp 2 cuộn dây được nhân hệ số 0,8.
1. Trường hợp thí nghiệm khối phụ trợ cho rơ le so lệch thanh cái, khối kết nối (ngăn thiết bị mở rộng) với rơ le so lệch thanh cái hiện có được nhân hệ số 0,1.
2. Trường hợp thí nghiệm rơle so lệch thanh cái 110kV có số ngăn > 9 và thanh cái 220kV có số ngăn > 5 được nhân hệ số 1,1.
3. Trường hợp thí nghiệm rơ le so lệch điện từ, điện tử được nhân hệ số 1,2; Rơle so lệch trở kháng cao được nhân hệ số 0,6 mức tương ứng.
4. Bảng mức xác định cho rơle so lệch với máy biến áp 3 cuộn dây, trường hợp thí nghiệm rơle so lệch với máy biến áp 2 cuộn dây được nhân hệ số 0,8.
1. Trường hợp thí nghiệm khối phụ trợ cho rơ le so lệch thanh cái, khối kết nối (ngăn thiết bị mở rộng) với rơ le so lệch thanh cái hiện có được nhân hệ số 0,1.
2. Trường hợp thí nghiệm rơle so lệch thanh cái 110kV có số ngăn > 9 và thanh cái 220kV có số ngăn > 5 được nhân hệ số 1,1.
3. Trường hợp thí nghiệm rơ le so lệch điện từ, điện tử được nhân hệ số 1,2; Rơle so lệch trở kháng cao được nhân hệ số 0,6 mức tương ứng.
4. Bảng mức xác định cho rơle so lệch với máy biến áp 3 cuộn dây, trường hợp thí nghiệm rơle so lệch với máy biến áp 2 cuộn dây được nhân hệ số 0,8.
1. Trường hợp thí nghiệm khối phụ trợ cho rơ le so lệch thanh cái, khối kết nối (ngăn thiết bị mở rộng) với rơ le so lệch thanh cái hiện có được nhân hệ số 0,1.
2. Trường hợp thí nghiệm rơle so lệch thanh cái 110kV có số ngăn > 9 và thanh cái 220kV có số ngăn > 5 được nhân hệ số 1,1.
3. Trường hợp thí nghiệm rơ le so lệch điện từ, điện tử được nhân hệ số 1,2; Rơle so lệch trở kháng cao được nhân hệ số 0,6 mức tương ứng.
4. Bảng mức xác định cho rơle so lệch với máy biến áp 3 cuộn dây, trường hợp thí nghiệm rơle so lệch với máy biến áp 2 cuộn dây được nhân hệ số 0,8.
1. Trường hợp thí nghiệm khối phụ trợ cho rơ le so lệch thanh cái, khối kết nối (ngăn thiết bị mở rộng) với rơ le so lệch thanh cái hiện có được nhân hệ số 0,1.
2. Trường hợp thí nghiệm rơle so lệch thanh cái 110kV có số ngăn > 9 và thanh cái 220kV có số ngăn > 5 được nhân hệ số 1,1.
3. Trường hợp thí nghiệm rơ le so lệch điện từ, điện tử được nhân hệ số 1,2; Rơle so lệch trở kháng cao được nhân hệ số 0,6 mức tương ứng.
4. Bảng mức xác định cho rơle so lệch với máy biến áp 3 cuộn dây, trường hợp thí nghiệm rơle so lệch với máy biến áp 2 cuộn dây được nhân hệ số 0,8.

ED.12000 THÍ NGHIỆM RƠLE KHOẢNG CÁCH


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài.


- Kiểm tra tín hiệu chung.


- Lập sơ đồ và trình tự cho từng chức năng theo thiết kế.


- Kiểm tra nguồn cung cấp.


- Kiểm tra cách điện.


- Kiểm tra đặc tính, đặc tuyến.


- Kiểm tra tổng thể từng chức năng.


- Cài đặt, truy cập và hiệu chỉnh các thông số.


- Phối hợp bảo vệ hai đầu.


- Kiểm tra thông số dưới tải.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : 1 bộ
Đơn vị tính : 1 bộ
Đơn vị tính : 1 bộ
Đơn vị tính : 1 bộ
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Điện từ, điện tử
Điện từ, điện tử
Kỹ thuật số
Kỹ thuật số
Kỹ thuật số
ED.120
Vật liệu
Điện năng
KWh
2,000
2,000
1,800
1,800
1,800
Vải phin trắng 0,8m
m
0,100
0,100
0,090
0,090
0,090
Cồn công nghiệp
kg
0,050
0,050
0,045
0,045
0,045
Nhân công
Kỹ sư 5,0/8
công
9,60
9,60
8,00
8,00
8,00
Máy thi công
Mê gôm mét
ca
0,230
0,230
0,192
0,192
0,192
Hợp bộ thí nghiệm rơle
ca
0,461
0,461
0,384
0,384
0,384
10
10
20
20
20

ED.13000 THÍ NGHIỆM RƠLE: ĐIỆN ÁP, DÒNG ĐIỆN.


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài.


- Kiểm tra tín hiệu chung.


- Lập sơ đồ và trình tự cho từng chức năng theo thiết kế.


- Kiểm tra nguồn cung cấp.


- Kiểm tra cách điện.


- Kiểm tra đặc tính, đặc tuyến .


- Kiểm tra tổng thể từng chức năng.


- Kiểm tra thông số dưới tải.


- Cài đặt, truy cập và hiệu chỉnh các thông số.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : 1bộ
Đơn vị tính : 1bộ
Đơn vị tính : 1bộ
Đơn vị tính : 1bộ
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Điện áp
Điện áp
Điện áp
Điện áp
Dòng điện
Dòng điện
Dòng điện
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Điện từ, điện tử
Điện từ, điện tử
Kỹ thuật số
Kỹ thuật số
Điện từ, điện tử
Điện từ, điện tử
Kỹ thuật số
ED.130
Vật liệu
Điện năng
KWh
1,000
1,000
0,500
0,500
1,200
1,200
0,600
Vải phin trắng 0,8m
m
0,020
0,020
0,010
0,010
0,020
0,020
0,010
Cồn công nghiệp
kg
0,050
0,050
0,025
0,025
0,050
0,050
0,025
Nhân công
Kỹ sư 5,0/8
công
2,02
2,02
1,68
1,68
2,88
2,88
2,40
Máy thi công
Mê gôm mét
ca
0,050
0,050
0,042
0,042
0,072
0,072
0,060
Hợp bộ thí nghiệm rơle
ca
0,165
0,165
0,137
0,137
0,235
0,235
0,196
10
10
20
20
30
30
40
Ghi chú:
Ghi chú:
1- Trường hợp thí nghiệm các rơ le quá tải, quá kích thì được sử dụng bảng mức rơ le dòng điện nhân hệ số 0,6.
2- Trường hợp thí nghiệm rơ le dòng điện có hướng sử dụng định mức rơ le dòng điện nhân hệ số 1,15.
1- Trường hợp thí nghiệm các rơ le quá tải, quá kích thì được sử dụng bảng mức rơ le dòng điện nhân hệ số 0,6.
2- Trường hợp thí nghiệm rơ le dòng điện có hướng sử dụng định mức rơ le dòng điện nhân hệ số 1,15.
1- Trường hợp thí nghiệm các rơ le quá tải, quá kích thì được sử dụng bảng mức rơ le dòng điện nhân hệ số 0,6.
2- Trường hợp thí nghiệm rơ le dòng điện có hướng sử dụng định mức rơ le dòng điện nhân hệ số 1,15.
1- Trường hợp thí nghiệm các rơ le quá tải, quá kích thì được sử dụng bảng mức rơ le dòng điện nhân hệ số 0,6.
2- Trường hợp thí nghiệm rơ le dòng điện có hướng sử dụng định mức rơ le dòng điện nhân hệ số 1,15.
1- Trường hợp thí nghiệm các rơ le quá tải, quá kích thì được sử dụng bảng mức rơ le dòng điện nhân hệ số 0,6.
2- Trường hợp thí nghiệm rơ le dòng điện có hướng sử dụng định mức rơ le dòng điện nhân hệ số 1,15.
1- Trường hợp thí nghiệm các rơ le quá tải, quá kích thì được sử dụng bảng mức rơ le dòng điện nhân hệ số 0,6.
2- Trường hợp thí nghiệm rơ le dòng điện có hướng sử dụng định mức rơ le dòng điện nhân hệ số 1,15.
1- Trường hợp thí nghiệm các rơ le quá tải, quá kích thì được sử dụng bảng mức rơ le dòng điện nhân hệ số 0,6.
2- Trường hợp thí nghiệm rơ le dòng điện có hướng sử dụng định mức rơ le dòng điện nhân hệ số 1,15.
1- Trường hợp thí nghiệm các rơ le quá tải, quá kích thì được sử dụng bảng mức rơ le dòng điện nhân hệ số 0,6.
2- Trường hợp thí nghiệm rơ le dòng điện có hướng sử dụng định mức rơ le dòng điện nhân hệ số 1,15.
1- Trường hợp thí nghiệm các rơ le quá tải, quá kích thì được sử dụng bảng mức rơ le dòng điện nhân hệ số 0,6.
2- Trường hợp thí nghiệm rơ le dòng điện có hướng sử dụng định mức rơ le dòng điện nhân hệ số 1,15.
1- Trường hợp thí nghiệm các rơ le quá tải, quá kích thì được sử dụng bảng mức rơ le dòng điện nhân hệ số 0,6.
2- Trường hợp thí nghiệm rơ le dòng điện có hướng sử dụng định mức rơ le dòng điện nhân hệ số 1,15.

ED.14000 THÍ NGHIỆM RƠLE: TRUNG GIAN - THỜI GIAN - TÍN HIỆU .


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài.


- Kiểm tra tín hiệu chung.


- Lập sơ đồ và trình tự cho từng chức năng theo thiết kế.


- Kiểm tra nguồn cung cấp.


- Kiểm tra cách điện.


- Kiểm tra đặc tính, đặc tuyến .


- Kiểm tra tổng thể từng chức năng.


- Cài đặt, truy cập và hiệu chỉnh các thông số.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Trung gian, Thời gian
Trung gian, Thời gian
Trung gian, Thời gian
Tín hiệu
Tín hiệu
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Điện từ, điện tử
Điện từ, điện tử
Kỹ thuật số
Điện từ, điện tử
Kỹ thuật số
ED.140
Vật liệu
Điện năng
KWh
0,400
0,400
0,200
0,200
0,100
Vải phin trắng 0,8m
m
0,016
0,016
0,013
0,016
0,013
Cồn công nghiệp
kg
0,040
0,040
0,032
0,040
0,032
Nhân công
Kỹ sư 5,0/8
công
0,53
0,53
0,44
0,48
0,40
Máy thi công
Mê gôm mét
ca
0,048
0,048
0,040
0,043
0,036
Hợp bộ thí nghiệm rơle
ca
0,077
0,077
0,064
0,069
0,058
10
10
20
30
40

ED.15000 THÍ NGHIỆM RƠLE: CÔNG SUẤT, DÒNG VÀ ÁP THỨ TỰ NGHỊCH, THỨ TỰ KHÔNG, TẦN SỐ.


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài.


- Kiểm tra tín hiệu chung.


- Lập sơ đồ và trình tự cho từng chức năng theo thiết kế.


- Kiểm tra nguồn cung cấp.


- Kiểm tra cách điện.


- Kiểm tra đặc tính, đặc tuyến .


- Kiểm tra thực hiện từng chức năng.


- Cài đặt, truy cập và hiệu chỉnh các thông số.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : 1bộ
Đơn vị tính : 1bộ
Đơn vị tính : 1bộ
Đơn vị tính : 1bộ
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Công suất; U2, I2; U0, I0
Công suất; U2, I2; U0, I0
Công suất; U2, I2; U0, I0
Tần số
Tần số
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Điện từ, điện tử
Điện từ, điện tử
Kỹ thuật số
Điện từ, điện tử
Kỹ thuật số
ED.150
Vật liệu
Điện năng
KWh
2,000
2,000
1,000
1,000
0,500
Vải phin trắng 0,8m
m
0,100
0,100
0,080
0,100
0,080
Cồn công nghiệp
kg
0,050
0,050
0,040
0,050
0,040
Nhân công
Kỹ sư 5,0/8
công
2,64
2,64
2,20
2,11
1,76
Máy thi công
Mê gôm mét
ca
0,048
0,048
0,040
0,038
0,032
Hợp bộ thí nghiệm rơle
ca
0,166
0,166
0,138
0,133
0,111
10
10
20
30
40

ED.16000 THÍ NGHIỆM RƠLE: CẮT (ĐẦU RA); BẢO VỆ CHỐNG HƯ HỎNG MÁY CẮT


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài.


- Kiểm tra tín hiệu chung.


- Lập sơ đồ và trình tự cho từng chức năng theo thiết kế.


- Kiểm tra nguồn cung cấp.


- Kiểm tra cách điện.


- Kiểm tra đặc tính, đặc tuyến .


- Kiểm tra tổng thể từng chức năng.


- Cài đặt, truy cập và hiệu chỉnh các thông số.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : 1 bộ
Đơn vị tính : 1 bộ
Đơn vị tính : 1 bộ
Đơn vị tính : 1 bộ
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Cắt (Đầu ra)
Cắt (Đầu ra)
Cắt (Đầu ra)
Chống hư hỏng
máy cắt
Chống hư hỏng
máy cắt
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Điện từ, điện tử
Điện từ, điện tử
Kỹ thuật số
Điện từ, điện tử
Kỹ thuật số
ED.160
Vật liệu
Điện năng
KWh
0,400
0,400
0,200
0,600
0,300
Vải phin trắng 0,8m
m
0,080
0,080
0,064
0,080
0,064
Cồn công nghiệp
kg
0,040
0,040
0,032
0,040
0,032
Nhân công
Kỹ sư 5,0/8
công
0,58
0,58
0,48
1,63
1,36
Máy thi công
Mê gôm mét
ca
0,048
0,048
0,040
0,072
0,060
Hợp bộ thí nghiệm rơle
ca
0,077
0,077
0,064
0,115
0,096
10
10
20
30
40

ED.17000 THÍ NGHIỆM RƠLE : TỰ ĐỘNG ĐÓNG LẠI, KIỂM TRA ĐỒNG BỘ.


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài


- Kiểm tra tín hiệu chung .


- Lập sơ đồ và trình tự cho từng chức năng theo thiết kế.


- Kiểm tra nguồn cung cấp.


- Kiểm tra cách điện.


- Kiểm tra đặc tính, đặc tuyến .


- Kiểm tra tổng thể từng chức năng.


- Cài đặt, truy cập và hiệu chỉnh các thông số.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : 1 bộ
Đơn vị tính : 1 bộ
Đơn vị tính : 1 bộ
Đơn vị tính : 1 bộ
Đơn vị tính : 1 bộ
Đơn vị tính : 1 bộ
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Tự động đóng lại
Tự động đóng lại
Tự động đóng lại
Tự động đóng lại
Kiểm tra đồng bộ
Kiểm tra đồng bộ
Kiểm tra đồng bộ
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Điện từ, điện tử
Điện từ, điện tử
Điện từ, điện tử
Kỹ thuật số
Điện từ, điện tử
Điện từ, điện tử
Kỹ thuật số
ED.170
Vật liệu
Điện năng
KWh
2,000
2,000
2,000
1,000
2,400
2,400
1,200
Vải phin trắng 0,8m
m
0,100
0,100
0,100
0,050
0,100
0,100
0,080
Cồn công nghiệp
kg
0,050
0,050
0,050
0,025
0,050
0,050
0,040
Nhân công
Kỹ sư 5,0/8
công
2,11
2,11
2,11
1,76
2,53
2,53
2,10
Máy thi công
Mê gôm mét
ca
0,060
0,060
0,060
0,050
0,072
0,072
0,060
Hợp bộ thí nghiệm rơle
ca
0,104
0,104
0,104
0,086
0,124
0,124
0,104
10
10
10
20
30
30
40
Ghi chú:
Ghi chú:
- Trường hợp thí nghiệm rơ le tự động đóng lại có thêm chức năng kiểm tra đồng bộ được nhân hệ số 1,2.
- Trường hợp thí nghiệm rơ le tự động đóng lại có thêm chức năng kiểm tra đồng bộ được nhân hệ số 1,2.
- Trường hợp thí nghiệm rơ le tự động đóng lại có thêm chức năng kiểm tra đồng bộ được nhân hệ số 1,2.
- Trường hợp thí nghiệm rơ le tự động đóng lại có thêm chức năng kiểm tra đồng bộ được nhân hệ số 1,2.
- Trường hợp thí nghiệm rơ le tự động đóng lại có thêm chức năng kiểm tra đồng bộ được nhân hệ số 1,2.
- Trường hợp thí nghiệm rơ le tự động đóng lại có thêm chức năng kiểm tra đồng bộ được nhân hệ số 1,2.
- Trường hợp thí nghiệm rơ le tự động đóng lại có thêm chức năng kiểm tra đồng bộ được nhân hệ số 1,2.
- Trường hợp thí nghiệm rơ le tự động đóng lại có thêm chức năng kiểm tra đồng bộ được nhân hệ số 1,2.
- Trường hợp thí nghiệm rơ le tự động đóng lại có thêm chức năng kiểm tra đồng bộ được nhân hệ số 1,2.
- Trường hợp thí nghiệm rơ le tự động đóng lại có thêm chức năng kiểm tra đồng bộ được nhân hệ số 1,2.

ED.18000 THÍ NGHIỆM HỢP BỘ RƠLE TỰ ĐỘNG ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP,


RƠLE TỰ ĐỘNG NẠP ẮC QUY, RƠLE GHI SỰ CỐ.


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài.


- Kiểm tra tín hiệu chung.


- Lập sơ đồ và trình tự cho từng chức năng theo thiết kế.


- Kiểm tra nguồn cung cấp.


- Kiểm tra cách điện.


- Kiểm tra đặc tính, đặc tuyến .


- Kiểm tra tổng thể từng chức năng.


- Cài đặt, truy cập và hiệu chỉnh các thông số.


- Thử tải, chế độ nạp ắc quy.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính :1 bộ
Đơn vị tính :1 bộ
Đơn vị tính :1 bộ
Đơn vị tính :1 bộ
Đơn vị tính :1 bộ
Đơn vị tính :1 bộ
Đơn vị tính :1 bộ
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Điều chỉnh điện áp
Điều chỉnh điện áp
Điều chỉnh điện áp
Điều chỉnh điện áp
Điều chỉnh điện áp
Tự động
nạp ắc quy
( KTS )
Tự động
nạp ắc quy
( KTS )
Ghi chụp
sự cố
( KTS )
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Điện từ, điện tử
Điện từ, điện tử
Điện từ, điện tử
Kỹ thuật số
Kỹ thuật số
Tự động
nạp ắc quy
( KTS )
Tự động
nạp ắc quy
( KTS )
Ghi chụp
sự cố
( KTS )
ED.180
Vật liệu
Điện năng
KWh
2,000
2,000
2,000
1,000
1,000
1,600
1,600
1,800
Vải phin trắng 0,8m
m
0,100
0,100
0,100
0,080
0,080
0,100
0,100
0,180
Cồn công nghiệp
kg
0,050
0,050
0,050
0,040
0,040
0,100
0,100
0,135
Nhân công
Kỹ sư 5,0/8
công
10,36
10,36
10,36
8,64
8,64
2,30
2,30
9,60
Máy thi công
Mê gôm mét
ca
0,060
0,060
0,060
0,050
0,050
0,014
0,014
0,060
Hợp bộ thí nghiệm rơle
ca
0,284
0,284
0,284
0,237
0,237
0,068
0,068
0,284
10
10
10
20
20
30
30
40
Ghi chú:
Ghi chú:
1. Bảng mức thí nghiệm rơ le ghi chụp sự cố đã bao gồm chức năng định vị sự cố.
2. Trường hợp thí nghiệm rơ le tự động điều chỉnh điện áp có kèm theo khối chỉ thị nấc được nhân hệ số 1,1.
1. Bảng mức thí nghiệm rơ le ghi chụp sự cố đã bao gồm chức năng định vị sự cố.
2. Trường hợp thí nghiệm rơ le tự động điều chỉnh điện áp có kèm theo khối chỉ thị nấc được nhân hệ số 1,1.
1. Bảng mức thí nghiệm rơ le ghi chụp sự cố đã bao gồm chức năng định vị sự cố.
2. Trường hợp thí nghiệm rơ le tự động điều chỉnh điện áp có kèm theo khối chỉ thị nấc được nhân hệ số 1,1.
1. Bảng mức thí nghiệm rơ le ghi chụp sự cố đã bao gồm chức năng định vị sự cố.
2. Trường hợp thí nghiệm rơ le tự động điều chỉnh điện áp có kèm theo khối chỉ thị nấc được nhân hệ số 1,1.
1. Bảng mức thí nghiệm rơ le ghi chụp sự cố đã bao gồm chức năng định vị sự cố.
2. Trường hợp thí nghiệm rơ le tự động điều chỉnh điện áp có kèm theo khối chỉ thị nấc được nhân hệ số 1,1.
1. Bảng mức thí nghiệm rơ le ghi chụp sự cố đã bao gồm chức năng định vị sự cố.
2. Trường hợp thí nghiệm rơ le tự động điều chỉnh điện áp có kèm theo khối chỉ thị nấc được nhân hệ số 1,1.
1. Bảng mức thí nghiệm rơ le ghi chụp sự cố đã bao gồm chức năng định vị sự cố.
2. Trường hợp thí nghiệm rơ le tự động điều chỉnh điện áp có kèm theo khối chỉ thị nấc được nhân hệ số 1,1.
1. Bảng mức thí nghiệm rơ le ghi chụp sự cố đã bao gồm chức năng định vị sự cố.
2. Trường hợp thí nghiệm rơ le tự động điều chỉnh điện áp có kèm theo khối chỉ thị nấc được nhân hệ số 1,1.
1. Bảng mức thí nghiệm rơ le ghi chụp sự cố đã bao gồm chức năng định vị sự cố.
2. Trường hợp thí nghiệm rơ le tự động điều chỉnh điện áp có kèm theo khối chỉ thị nấc được nhân hệ số 1,1.
1. Bảng mức thí nghiệm rơ le ghi chụp sự cố đã bao gồm chức năng định vị sự cố.
2. Trường hợp thí nghiệm rơ le tự động điều chỉnh điện áp có kèm theo khối chỉ thị nấc được nhân hệ số 1,1.
1. Bảng mức thí nghiệm rơ le ghi chụp sự cố đã bao gồm chức năng định vị sự cố.
2. Trường hợp thí nghiệm rơ le tự động điều chỉnh điện áp có kèm theo khối chỉ thị nấc được nhân hệ số 1,1.

ED.19000 THÍ NGHIỆM RƠLE GIÁM SÁT MẠCH CẮT; GIÁM SÁT MẠCH DÒNG VÀ MẠCH ÁP


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài.


- Kiểm tra tín hiệu chung.


- Lập sơ đồ và trình tự cho từng chức năng theo thiết kế.


- Kiểm tra nguồn cung cấp.


- Kiểm tra cách điện.


- Kiểm tra đặc tính, đặc tuyến .


- Kiểm tra tổng thể từng chức năng.


- Cài đặt, truy cập và hiệu chỉnh các thông số.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : 1 bộ
Đơn vị tính : 1 bộ
Đơn vị tính : 1 bộ
Đơn vị tính : 1 bộ
Đơn vị tính : 1 bộ
Đơn vị tính : 1 bộ
Đơn vị tính : 1 bộ
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Giám sát mạch cắt
Giám sát mạch cắt
Giám sát mạch cắt
Giám sát mạch cắt
Giám sát mạch cắt
Giám sát mạch dòng,
mạch áp
Giám sát mạch dòng,
mạch áp
Giám sát mạch dòng,
mạch áp
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Điện từ, điện tử
Điện từ, điện tử
Điện từ, điện tử
Kỹ thuật số
Kỹ thuật số
Điện từ, điện tử
Điện từ, điện tử
Kỹ thuật số
ED.190
Vật liệu
Điện năng
KWh
1,200
1,200
1,200
0,600
0,600
1,000
1,000
0,500
Vải phin trắng 0,8m
m
0,100
0,100
0,100
0,080
0,080
0,100
0,100
0,050
Cồn công nghiệp
kg
0,050
0,050
0,050
0,040
0,040
0,050
0,050
0,025
Nhân công
Kỹ sư 5,0/8
công
1,79
1,79
1,79
1,49
1,49
1,49
1,49
1,24
Máy thi công
Mê gôm mét
ca
0,022
0,022
0,022
0,018
0,018
0,015
0,015
0,013
Hợp bộ thí nghiệm rơle
ca
0,058
0,058
0,058
0,048
0,048
0,048
0,048
0,040
10
10
10
20
20
30
30
40

ED.20000 THÍ NGHIỆM RƠLE: HƠI, DÒNG DẦU.


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài.


- Kiểm tra tín hiệu và trình tự lập sơ đồ thí nghiệm.


- Kiểm tra cách điện.


- Kiểm tra cơ cấu .


- Kiểm tra độ kín có gia nhiệt .


- Nạp dầu vào tháp cao 4 mét.


- Điều chỉnh góc nghiêng lắp đặt.


- Hiệu chỉnh tốc độ dòng chẩy.


- Kiểm tra đặc tính đặc tuyến, hiệu chỉnh các thông số.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : 1bộ
Đơn vị tính : 1bộ
Đơn vị tính : 1bộ
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Rơle hơi
Rơle hơi
Rơle dòng dầu
Rơle dòng dầu
ED.200
Vật liệu
Điện năng
KWh
2,000
2,000
1,600
1,600
Giẻ lau
kg
0,500
0,500
0,400
0,400
Dầu biến áp
kg
4,000
4,000
3,200
3,200
Nhân công
Kỹ sư 5,0/8
công
2,81
2,81
2,24
2,24
Máy thi công
Thiết bị kiểm tra áp lực
ca
0,100
0,100
0,080
0,080
Mê gôm mét
ca
0,025
0,025
0,020
0,020
10
10
20
20

ED.21000 THÍ NGHIỆM THIẾT BỊ TÍCH HỢP MỨC NGĂN


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài.


- Kiểm tra tín hiệu chung.


- Kiểm tra nguồn cung cấp.


- Kiểm tra cách điện.


- Lập trình lôgic, vẽ sơ đồ 1 sợi, sơ đồ liên động.


- Cài đặt các thông số điều khiển, bảo vệ, tín hiệu.


- Lập sơ đồ và trình tự cho từng chức năng theo thiết kế.


- Kiểm tra tổng thể từng chức năng.


- Kiểm tra hệ thống thông tin.


- Kiểm tra thông số dưới tải.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : 1 bộ
Đơn vị tính : 1 bộ
Đơn vị tính : 1 bộ
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Số lượng
Số lượng
Số lượng
Số lượng
Số lượng
Số lượng
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Số lượng
Số lượng
Số lượng
Số lượng
Số lượng
Số lượng
ED.210
Vật liệu
Điện năng
KWh
1,500
1,500
1,500
1,500
1,500
1,500
Vải phin trắng 0,8m
m
0,300
0,300
0,300
0,300
0,300
0,300
Cồn công nghiệp
kg
0,150
0,150
0,150
0,150
0,150
0,150
Nhân công
Kỹ sư 5,0/8
công
14,40
14,40
14,40
14,40
14,40
14,40
Máy thi công
Mê gôm mét
ca
0,115
0,115
0,115
0,115
0,115
0,115
Hợp bộ thí nghiệm rơ le
ca
0,250
0,250
0,250
0,250
0,250
0,250
10
10
10
10
10
10
Ghi chú :
1. Bảng mức trên xác định với chức năng điều khiển, khi thí nghiệm các chức năng khác (bảo vệ, đo lường) được nhân hệ số 0,5.
1. Bảng mức trên xác định với chức năng điều khiển, khi thí nghiệm các chức năng khác (bảo vệ, đo lường) được nhân hệ số 0,5.
1. Bảng mức trên xác định với chức năng điều khiển, khi thí nghiệm các chức năng khác (bảo vệ, đo lường) được nhân hệ số 0,5.
1. Bảng mức trên xác định với chức năng điều khiển, khi thí nghiệm các chức năng khác (bảo vệ, đo lường) được nhân hệ số 0,5.
1. Bảng mức trên xác định với chức năng điều khiển, khi thí nghiệm các chức năng khác (bảo vệ, đo lường) được nhân hệ số 0,5.
1. Bảng mức trên xác định với chức năng điều khiển, khi thí nghiệm các chức năng khác (bảo vệ, đo lường) được nhân hệ số 0,5.
1. Bảng mức trên xác định với chức năng điều khiển, khi thí nghiệm các chức năng khác (bảo vệ, đo lường) được nhân hệ số 0,5.
1. Bảng mức trên xác định với chức năng điều khiển, khi thí nghiệm các chức năng khác (bảo vệ, đo lường) được nhân hệ số 0,5.
1. Bảng mức trên xác định với chức năng điều khiển, khi thí nghiệm các chức năng khác (bảo vệ, đo lường) được nhân hệ số 0,5.
2. Khi thí nghiệm thiết bị điều khiển tích hợp đối với MBA ( đã bao gồm cả các ngăn tổng MBA) được nhân với hệ số 2
2. Khi thí nghiệm thiết bị điều khiển tích hợp đối với MBA ( đã bao gồm cả các ngăn tổng MBA) được nhân với hệ số 2
2. Khi thí nghiệm thiết bị điều khiển tích hợp đối với MBA ( đã bao gồm cả các ngăn tổng MBA) được nhân với hệ số 2
2. Khi thí nghiệm thiết bị điều khiển tích hợp đối với MBA ( đã bao gồm cả các ngăn tổng MBA) được nhân với hệ số 2
2. Khi thí nghiệm thiết bị điều khiển tích hợp đối với MBA ( đã bao gồm cả các ngăn tổng MBA) được nhân với hệ số 2
2. Khi thí nghiệm thiết bị điều khiển tích hợp đối với MBA ( đã bao gồm cả các ngăn tổng MBA) được nhân với hệ số 2
2. Khi thí nghiệm thiết bị điều khiển tích hợp đối với MBA ( đã bao gồm cả các ngăn tổng MBA) được nhân với hệ số 2
2. Khi thí nghiệm thiết bị điều khiển tích hợp đối với MBA ( đã bao gồm cả các ngăn tổng MBA) được nhân với hệ số 2
2. Khi thí nghiệm thiết bị điều khiển tích hợp đối với MBA ( đã bao gồm cả các ngăn tổng MBA) được nhân với hệ số 2
3. Khi thí nghiệm thiết bị điều khiển tích hợp cho một thiết bị ( bộ I/O vào/ ra) được nhân hệ số 0,2 .
3. Khi thí nghiệm thiết bị điều khiển tích hợp cho một thiết bị ( bộ I/O vào/ ra) được nhân hệ số 0,2 .
3. Khi thí nghiệm thiết bị điều khiển tích hợp cho một thiết bị ( bộ I/O vào/ ra) được nhân hệ số 0,2 .
3. Khi thí nghiệm thiết bị điều khiển tích hợp cho một thiết bị ( bộ I/O vào/ ra) được nhân hệ số 0,2 .
3. Khi thí nghiệm thiết bị điều khiển tích hợp cho một thiết bị ( bộ I/O vào/ ra) được nhân hệ số 0,2 .
3. Khi thí nghiệm thiết bị điều khiển tích hợp cho một thiết bị ( bộ I/O vào/ ra) được nhân hệ số 0,2 .
3. Khi thí nghiệm thiết bị điều khiển tích hợp cho một thiết bị ( bộ I/O vào/ ra) được nhân hệ số 0,2 .
3. Khi thí nghiệm thiết bị điều khiển tích hợp cho một thiết bị ( bộ I/O vào/ ra) được nhân hệ số 0,2 .
3. Khi thí nghiệm thiết bị điều khiển tích hợp cho một thiết bị ( bộ I/O vào/ ra) được nhân hệ số 0,2 .

ED.22000 THÍ NGHIỆM THIẾT BỊ TÍCH HỢP MỨC TRẠM


(KHỐI ĐIỀU KHIỂN TRUNG TÂM)


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài.


- Kiểm tra tín hiệu chung.


- Kiểm tra nguồn cung cấp.


- Kiểm tra cách điện.


- Nạp phần mềm chuyên dụng.


- Lập trình logic, vẽ sơ đồ 1sợi, sơ đồ liên động.


- Thiết lập và kiểm tra hoạt động của mạng điều khiển.


- Kiểm tra giao diện và các thiết bị khác.


- Lập sơ đồ và trình tự cho từng chức năng theo thiết kế.


- Kiểm tra tổng thể từng chức năng.


- Kiểm tra hệ thống thông tin.


- Kiểm tra hệ thống cơ sở dữ liệu.


- Kiểm tra thông số dưới tải.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : 1bộ


Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Số lượng
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Số lượng
ED.220
Vật liệu
Điện năng
KWh
1,050
Vải phin trắng 0,8m
m
0,210
Cồn công nghiệp
kg
0,105
Nhân công
Kỹ sư 5,0/8
công
11,52
Máy thi công
Mê gôm mét
ca
0,092
Hợp bộ thí nghiệm rơ le
ca
0,200
Ghi chú:
10
1- Bảng mức xác định cho khối điều khiển tích hợp trung tâm sau khi các ngăn đã được thí nghiệm.
1- Bảng mức xác định cho khối điều khiển tích hợp trung tâm sau khi các ngăn đã được thí nghiệm.
1- Bảng mức xác định cho khối điều khiển tích hợp trung tâm sau khi các ngăn đã được thí nghiệm.
1- Bảng mức xác định cho khối điều khiển tích hợp trung tâm sau khi các ngăn đã được thí nghiệm.
2- Trường hợp mở rộng phải TN các ngăn có thiết bị điều khiển tích hợp kết nối khối điều khiển trung tâm được sử dụng bảng mức trên nhân hệ số như sau:
2- Trường hợp mở rộng phải TN các ngăn có thiết bị điều khiển tích hợp kết nối khối điều khiển trung tâm được sử dụng bảng mức trên nhân hệ số như sau:
2- Trường hợp mở rộng phải TN các ngăn có thiết bị điều khiển tích hợp kết nối khối điều khiển trung tâm được sử dụng bảng mức trên nhân hệ số như sau:
2- Trường hợp mở rộng phải TN các ngăn có thiết bị điều khiển tích hợp kết nối khối điều khiển trung tâm được sử dụng bảng mức trên nhân hệ số như sau:
a) Đối với ngăn MBA và ngăn cho máy cắt vòng hệ số 0,3.
a) Đối với ngăn MBA và ngăn cho máy cắt vòng hệ số 0,3.
a) Đối với ngăn MBA và ngăn cho máy cắt vòng hệ số 0,3.
a) Đối với ngăn MBA và ngăn cho máy cắt vòng hệ số 0,3.
b) Đối với ngăn lộ đường dây hệ số 0,2 cho mỗi ngăn lộ
b) Đối với ngăn lộ đường dây hệ số 0,2 cho mỗi ngăn lộ
b) Đối với ngăn lộ đường dây hệ số 0,2 cho mỗi ngăn lộ
b) Đối với ngăn lộ đường dây hệ số 0,2 cho mỗi ngăn lộ

Chương V


THÍ NGHIỆM THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG ĐIỆN


EE.10000 THÍ NGHIỆM AMPEMÉT, VÔNMÉT.


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài.


- Kiểm tra cách điện .


- Kiểm tra đồng hồ, bộ biến đổi và điện trở cuộn dây.


- Kiểm tra ở trạng thái có điện, hiệu chỉnh các thông số.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Ampemét
Ampemét
Ampemét
Ampemét
Ampemét
Ampemét
Vônmét
Vônmét
Vônmét
Vônmét
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
AC
AC
AC
DC
DC
DC
AC
AC
AC
DC
EE.100
Vật liệu
Điện năng
KWh
0,500
0,500
0,500
0,250
0,250
0,250
0,500
0,500
0,500
0,250
Vải phin trắng 0,8m
m
0,010
0,010
0,010
0,010
0,010
0,010
0,010
0,010
0,010
0,010
Cồn công nghiệp
kg
0,010
0,010
0,010
0,010
0,010
0,010
0,010
0,010
0,010
0,010
Dây điện 2 1,5 mm2
m
0,100
0,100
0,100
0,100
0,100
0,100
0,100
0,100
0,100
0,100
Nhân công
Kỹ sư 3,0/8
công
0,69
0,69
0,69
0,63
0,63
0,63
0,69
0,69
0,69
0,63
Công nhân 4,0 /7
công
0,37
0,37
0,37
0,34
0,34
0,34
0,37
0,37
0,37
0,34
Máy thi công
Máy đo vạn năng
ca
0,020
0,020
0,020
0,018
0,018
0,018
0,020
0,020
0,020
0,018
Mê gôm mét
ca
0,015
0,015
0,015
0,014
0,014
0,014
0,015
0,015
0,015
0,014
Bộ nguồn AC-DC
ca
0,040
0,040
0,040
0,037
0,037
0,037
0,040
0,040
0,040
0,037
10
10
10
20
20
20
30
30
30
40

EE.20000 THÍ NGHIỆM AMPEMÉT, VÔNMÉT CÓ BỘ BIẾN ĐỔI; BÁO CHẠM ĐẤT, ĐO ĐỘ LỆCH ĐIỆN ÁP; CHỈ THỊ NẤC MBA, ĐỒNG BỘ KẾ; TẦN SỐ KẾ


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài.


- Kiểm tra cách điện .


- Kiểm tra đồng hồ, bộ biến đổi, điện trở cuộn dây.


- Kiểm tra ở trạng thái có điện, hiệu chỉnh các thông số.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính :1 cái
Đơn vị tính :1 cái
Đơn vị tính :1 cái
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Ampemét, Vônmét có bộ Biến đổi
Báo chạm đất , lệch điện áp
Nấc MBA Đồng bộ kế
Tần số kế
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Ampemét, Vônmét có bộ Biến đổi
Báo chạm đất , lệch điện áp
Nấc MBA Đồng bộ kế
Tần số kế
EE.200
Vật liệu
Điện năng
KWh
0,300
0,150
0,600
0,450
Vải phin trắng 0,8m
m
0,010
0,010
0,010
0,010
Cồn công nghiệp
kg
0,010
0,010
0,010
0,010
Dây điện 2 1,5 mm2
m
0,100
0,100
0,100
0,100
Nhân công
Kỹ sư 3,0/8
công
0,72
0,72
1,43
1,29
Công nhân 4,0 /7
công
0,39
0,39
0,77
0,69
Máy thi công
Máy đo vạn năng
ca
0,010
0,010
0,010
0,010
Máy phát tần số
ca
-
-
-
0,040
Mê gôm mét
ca
0,015
0,015
0,015
0,015
Bộ nguồn AC-DC
ca
0,040
0,040
0,040
0,040
10
20
30
40

EE. 30000 THÍ NGHIỆM ĐỒNG HỒ: CÔNG SUẤT 3 PHA HỮU CÔNG,
VÔ CÔNG; CÓ BỘ BIẾN ĐỔI, KHÔNG CÓ BỘ BIẾN ĐỔI; GÓC PHA.


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài.


- Kiểm tra cách điện .


- Kiểm tra đồng hồ, bộ biến đổi, điện trở cuộn dây.


- Kiểm tra sai số.


- Kiểm tra ở trạng thái có điện, hiệu chỉnh các thông số.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Đồng hồ công suất 3 pha
Đồng hồ công suất 3 pha
Đồng hồ công suất 3 pha
Góc pha
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
biến đổi
biến đổi
Không
biến đổi
Góc pha
EE.300
Vật liệu
Điện năng
KWh
0,450
0,450
0,225
0,450
Vải phin trắng 0,8m
m
0,010
0,010
0,010
0,010
Cồn công nghiệp
kg
0,010
0,010
0,010
0,010
Dây điện 2 1,5 mm2
m
0,100
0,100
0,100
0,100
Nhân công
Kỹ sư 3,0/8
công
1,43
1,43
1,14
1,29
Công nhân 4,0 /7
công
0,77
0,77
0,62
0,69
Máy thi công
Máy đo vạn năng
ca
0,010
0,010
0,008
0,010
Máy phát tần số
ca
-
-
-
0,040
Mê gôm mét
ca
0,015
0,015
0,012
0,015
Bộ nguồn AC-DC
ca
0,040
0,040
0,032
0,040
10
10
20
30

EE.40000 THÍ NGHIỆM CÔNG TƠ 1PHA; CÔNG TƠ 3 PHA


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài.


- Kiểm tra tự chuyển, tự quay.


- Bộ ghi công suất.


- Chuyển mạch thời gian.


- Lập trình cài đặt và truy cập, hiệu chỉnh thông số.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Công tơ 1 pha
Công tơ 1 pha
Công tơ 1 pha
Công tơ 3 pha
Công tơ 3 pha
Công tơ 3 pha
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
điện từ
điện từ
điện tử
điện từ
điện từ
Kỹ thuật số
lập trình
EE.400
Vật liệu
Điện năng
KWh
1,000
1,000
0,800
1,200
1,200
0,960
Vải phin trắng 0,8m
m
0,010
0,010
0,008
0,012
0,012
0,010
Cồn công nghiệp
kg
0,010
0,010
0,008
0,012
0,012
0,010
Dây điện 2 1,5 mm2
m
0,100
0,100
0,080
0,120
0,120
0,096
Nhân công
Kỹ sư 5,0/8
công
0,25
0,25
1,25
0,63
0,63
3,13
Công nhân 5,5 /7
công
0,14
0,14
0,68
0,34
0,34
1,69
Máy thi công
Máy tính xách tay
ca
-
-
0,071
-
-
0,179
Công tơ mẫu xách tay
ca
0,023
0,023
0,057
0,057
0,057
0,143
Bộ nguồn 3 pha
ca
0,023
0,023
0,057
0,057
0,057
0,143
10
10
20
30
30
40

EE. 50000 THÍ NGHIỆM HỢP BỘ ĐO LƯỜNG ĐA CHỨC NĂNG KỸ THUẬT


SỐ CÓ LẬP TRÌNH


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài.


- Kiểm tra cách điện, nguồn nuôi, nguồn lưu giữ.


- Kiểm tra đặc tính, đặc tuyến .


- Kiểm tra thực hiện các chức năng, nhiệm vụ.


- Cài đặt, truy cập và hiệu chỉnh các thông số.


- Kiểm tra sai số.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : 1 bộ
Đơn vị tính : 1 bộ
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Đơn vị
Đơn vị
Số lượng
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Đơn vị
Đơn vị
Số lượng
EE.500
Vật liệu
Vật liệu
Vật liệu
Điện năng
Điện năng
Điện năng
KWh
KWh
1,000
Vải phin trắng 0,8m
Vải phin trắng 0,8m
Vải phin trắng 0,8m
m
m
0,200
Cồn công nghiệp
Cồn công nghiệp
Cồn công nghiệp
kg
kg
0,100
Nhân công
Nhân công
Nhân công
Kỹ sư 5,0/8
Kỹ sư 5,0/8
Kỹ sư 5,0/8
công
công
1,91
Công nhân 5,5 /7
Công nhân 5,5 /7
Công nhân 5,5 /7
công
công
0,64
Máy thi công
Máy thi công
Máy thi công
Mê gôm mét
Mê gôm mét
Mê gôm mét
ca
ca
0,071
Hợp bộ thí nghiệm rơ le
Hợp bộ thí nghiệm rơ le
Hợp bộ thí nghiệm rơ le
ca
ca
0,170
10
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Trường hợp thí nghiệm một chức năng trong hợp bộ đo lường đa chức năng được nhân hệ số 0,2.
Trường hợp thí nghiệm một chức năng trong hợp bộ đo lường đa chức năng được nhân hệ số 0,2.
Trường hợp thí nghiệm một chức năng trong hợp bộ đo lường đa chức năng được nhân hệ số 0,2.
Trường hợp thí nghiệm một chức năng trong hợp bộ đo lường đa chức năng được nhân hệ số 0,2.
Trường hợp thí nghiệm một chức năng trong hợp bộ đo lường đa chức năng được nhân hệ số 0,2.
Trường hợp thí nghiệm một chức năng trong hợp bộ đo lường đa chức năng được nhân hệ số 0,2.
Trường hợp thí nghiệm một chức năng trong hợp bộ đo lường đa chức năng được nhân hệ số 0,2.

Chương VI


THÍ NGHIỆM THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG NHIỆT


EF.10000 THÍ NGHIỆM ÁP KẾ, CHÂN KHÔNG KẾ.


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài.


- Kiểm tra đường ống lấy mẫu đo.


- Kiểm tra, thí nghiệm, hiệu chỉnh thông số.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Kiểu trực tiếp
Kiểu trực tiếp
Kiểu nhiệt giãn nở
Kiểu nhiệt giãn nở
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Không tiếp điểm
Có tiếp điểm
Không tiếp điểm
Có tiếp điểm
EF.100
Vật liệu
Điện năng
KWh
-
-
0,500
0,500
Dây điện 2 1,5 mm2
m
-
0,050
-
0,050
Giẻ lau
kg
0,100
0,100
0,100
0,100
Xăng
kg
0,100
0,100
0,100
0,100
Nhân công
Kỹ sư 3,0/8
công
0,70
0,84
0,77
0,92
Công nhân 4,0 /7
công
0,30
0,36
0,33
0,40
Máy thi công
Mê gôm mét
ca
-
0,025
-
0,025
Thiết bị kiểm tra áp lực
ca
0,032
0,038
0,032
0,038
10
20
30
40

EF.20000 THÍ NGHIỆM ĐỒNG HỒ MỨC , LƯU LƯỢNG,


CẦU ĐO NHIỆT ĐỘ CHỈ THỊ


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài.


- Kiểm tra đường ống lấy mẫu đo.


- Kiểm tra, thí nghiệm, hiệu chỉnh thông số .


- Kiểm tra các tiếp điểm.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Đồng hồ mức kiểu phao
Đồng hồ lưu lượng
Đồng hồ lưu lượng
Cầu đo
nhiệt độ
chỉ thị
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Đồng hồ mức kiểu phao
Chênh áp chỉ mức
Chênh áp có công tơ
Cầu đo
nhiệt độ
chỉ thị
EF.200
Vật liệu
Điện năng
KWh
-
1,000
1,500
2,000
Dây điện 2 1,5 mm2
m
-
-
0,050
0,050
Ống nhựa d10
m
0,200
0,200
0,200
0,200
Cồn công nghiệp
kg
0,100
0,100
0,100
0,100
Nhân công
Kỹ sư 3,0/8
công
0,46
1,39
1,66
0,92
Công nhân 4,0 /7
công
0,20
0,59
0,71
0,40
Máy thi công
Mê gôm mét
ca
-
0,015
0,015
0,015
Thiết bị kiểm tra áp lực
ca
0,032
0,032
0,032
-
10
20
30
40

EF.30000 THÍ NGHIỆM RƠLE ÁP LỰC, CHÂN KHÔNG,


RƠ LE NHIỆT, LOGOMÉT ĐO NHIỆT, BỘ BIẾN ĐỔI TÍN HIỆU KHÔNG ĐIỆN SANG TÍN HIỆU ĐIỆN


Quy định áp dụng:


- Bảng mức quy định cho các trang thiết bị riêng lẻ; không sử dụng cho các trang thiết bị đã được lắp cố định kín trong các thiết bị hoặc thiết bị hợp bộ.


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Kiểm tra tình trạng bên ngoài.


- Kiểm tra đường ống lấy mẫu đo.


- Kiểm tra, thí nghiệm, hiệu chỉnh thông số.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Đơn vị tính : 1 cái
Mã hiệu
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Đơn vị
Đơn vị
Đơn vị
Rơle áp lực, chân không
Rơle áp lực, chân không
Rơle áp lực, chân không
Rơle nhiệt
Rơle nhiệt
Lôgomét đo nhiệt độ
Lôgomét đo nhiệt độ
Bộ biến đổi tín hiệu
Bộ biến đổi tín hiệu
Bộ biến đổi tín hiệu
EF.300
EF.300
Vật liệu
Vật liệu
Vật liệu
Điện năng
Điện năng
Điện năng
KWh
KWh
KWh
1,000
1,000
1,000
2,000
2,000
2,000
2,000
2,000
2,000
2,000
Dây điện 2 1,5 mm2
Dây điện 2 1,5 mm2
Dây điện 2 1,5 mm2
m
m
m
0,050
0,050
0,050
0,050
0,050
0,050
0,050
0,050
0,050
0,050
Giẻ lau
Giẻ lau
Giẻ lau
kg
kg
kg
0,050
0,050
0,050
0,050
0,050
0,050
0,050
0,050
0,050
0,050
Cồn công nghiệp
Cồn công nghiệp
Cồn công nghiệp
kg
kg
kg
0,100
0,100
0,100
0,100
0,100
0,100
0,100
0,100
0,100
0,100
Nhân công
Nhân công
Nhân công
Kỹ sư 3,0/8
Kỹ sư 3,0/8
Kỹ sư 3,0/8
công
công
công
0,77
0,77
0,77
0,92
0,92
1,54
1,54
1,54
1,54
1,54
Công nhân 4,0 /7
Công nhân 4,0 /7
Công nhân 4,0 /7
công
công
công
0,33
0,33
0,33
0,40
0,40
0,66
0,66
0,66
0,66
0,66
Máy thi công
Máy thi công
Máy thi công
Mê gôm mét
Mê gôm mét
Mê gôm mét
ca
ca
ca
-
-
-
0,025
0,025
0,025
0,025
0,025
0,025
0,025
Thiết bị kiểm tra áp lực
Thiết bị kiểm tra áp lực
Thiết bị kiểm tra áp lực
ca
ca
ca
0,032
0,032
0,032
-
-
-
-
0,032
0,032
0,032
10
10
10
20
20
30
30
40
40
40

Chương VII


THÍ NGHIỆM MẠCH ĐIỀU KHIỂN, ĐO LƯỜNG,
RƠ LE BẢO VỆ, TỰ ĐỘNG VÀ TÍN HIỆU.


Quy định áp dụng:


1. Mạch là một bộ phận dẫn điện được tính từ đầu nguồn đến cuối nguồn.


2. Hệ thống mạch là tập hợp các mạch có cùng một chức năng kể cả nối tiếp, song song hoặc phối hợp .


3. Ngăn thiết bị bao gồm máy cắt, dao cách ly, biến dòng điện, biến điện áp (nếu có), tủ đấu dây, thiết bị bảo vệ và điều khiển liên quan hoặc thiết bị trọn bộ tương đương như các tủ hợp bộ trung áp < 35kV .


EG.10000 THÍ NGHIỆM HỆ THỐNG MẠCH NGUỒN AC, DC; MẠCH TÍN HIỆU TRUNG TÂM; MẠCH ĐIỆN ÁP VÀ DÒNG ĐIỆN


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Lập sơ đồ trình tự thí nghiệm hệ thống mạch .


- Kiểm tra và thí nghiệm các thông số của hệ thống mạch.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : hệ thống
Đơn vị tính : hệ thống
Đơn vị tính : hệ thống
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Mạch cấp nguồn
(AC-DC ) (Ngăn thiết bị )
Mạch điện áp (MBĐA3 pha )
Mạch
tín hiệu ( Ngăn thiết bị )
Mạch dòng điện ( Cuộn nhị thứ của biến dòng )
EG.100
Vật liệu
Điện năng
KWh
0,200
0,200
0,200
0,200
Dây điện 2 1,5 mm2
m
0,500
0,500
0,500
0,500
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
công
3,28
7,27
6,24
4,20
Máy thi công
Bộ nguồn AC-DC
ca
-
0,250
-
0,183
Mê gôm mét
ca
0,125
0,125
0,125
0,125
10
20
30
40
Ghi chú:
Ghi chú:
1. Hệ thống mạch cấp nguồn (xoay chiều và một chiều) được xác định gồm tất cả các mạch cấp nguồn cho một ngăn thiết bị có sử dụng nguồn xoay chiều và một chiều.
1. Hệ thống mạch cấp nguồn (xoay chiều và một chiều) được xác định gồm tất cả các mạch cấp nguồn cho một ngăn thiết bị có sử dụng nguồn xoay chiều và một chiều.
1. Hệ thống mạch cấp nguồn (xoay chiều và một chiều) được xác định gồm tất cả các mạch cấp nguồn cho một ngăn thiết bị có sử dụng nguồn xoay chiều và một chiều.
1. Hệ thống mạch cấp nguồn (xoay chiều và một chiều) được xác định gồm tất cả các mạch cấp nguồn cho một ngăn thiết bị có sử dụng nguồn xoay chiều và một chiều.
1. Hệ thống mạch cấp nguồn (xoay chiều và một chiều) được xác định gồm tất cả các mạch cấp nguồn cho một ngăn thiết bị có sử dụng nguồn xoay chiều và một chiều.
1. Hệ thống mạch cấp nguồn (xoay chiều và một chiều) được xác định gồm tất cả các mạch cấp nguồn cho một ngăn thiết bị có sử dụng nguồn xoay chiều và một chiều.
1. Hệ thống mạch cấp nguồn (xoay chiều và một chiều) được xác định gồm tất cả các mạch cấp nguồn cho một ngăn thiết bị có sử dụng nguồn xoay chiều và một chiều.
2. Hệ thống mạch điện áp được xác định cho bộ biến điện áp 3 pha; Khi thí nghiệm hệ thống mạch điện áp với biến điện áp 1pha được nhân hệ số 0,4.
2. Hệ thống mạch điện áp được xác định cho bộ biến điện áp 3 pha; Khi thí nghiệm hệ thống mạch điện áp với biến điện áp 1pha được nhân hệ số 0,4.
2. Hệ thống mạch điện áp được xác định cho bộ biến điện áp 3 pha; Khi thí nghiệm hệ thống mạch điện áp với biến điện áp 1pha được nhân hệ số 0,4.
2. Hệ thống mạch điện áp được xác định cho bộ biến điện áp 3 pha; Khi thí nghiệm hệ thống mạch điện áp với biến điện áp 1pha được nhân hệ số 0,4.
2. Hệ thống mạch điện áp được xác định cho bộ biến điện áp 3 pha; Khi thí nghiệm hệ thống mạch điện áp với biến điện áp 1pha được nhân hệ số 0,4.
2. Hệ thống mạch điện áp được xác định cho bộ biến điện áp 3 pha; Khi thí nghiệm hệ thống mạch điện áp với biến điện áp 1pha được nhân hệ số 0,4.
2. Hệ thống mạch điện áp được xác định cho bộ biến điện áp 3 pha; Khi thí nghiệm hệ thống mạch điện áp với biến điện áp 1pha được nhân hệ số 0,4.
a) Trường hợp thí nghiệm mạch điện áp thanh cái 110kV có số ngăn > 9 và điện áp thanh cái 220kV có số ngăn >5 được nhân hệ số 1,1.
b) Trường hợp thí nghiệm mạch điện áp kết nối ngăn lộ mở rộng với biến điện áp thanh cái được nhân hệ số 0,1.
a) Trường hợp thí nghiệm mạch điện áp thanh cái 110kV có số ngăn > 9 và điện áp thanh cái 220kV có số ngăn >5 được nhân hệ số 1,1.
b) Trường hợp thí nghiệm mạch điện áp kết nối ngăn lộ mở rộng với biến điện áp thanh cái được nhân hệ số 0,1.
a) Trường hợp thí nghiệm mạch điện áp thanh cái 110kV có số ngăn > 9 và điện áp thanh cái 220kV có số ngăn >5 được nhân hệ số 1,1.
b) Trường hợp thí nghiệm mạch điện áp kết nối ngăn lộ mở rộng với biến điện áp thanh cái được nhân hệ số 0,1.
a) Trường hợp thí nghiệm mạch điện áp thanh cái 110kV có số ngăn > 9 và điện áp thanh cái 220kV có số ngăn >5 được nhân hệ số 1,1.
b) Trường hợp thí nghiệm mạch điện áp kết nối ngăn lộ mở rộng với biến điện áp thanh cái được nhân hệ số 0,1.
a) Trường hợp thí nghiệm mạch điện áp thanh cái 110kV có số ngăn > 9 và điện áp thanh cái 220kV có số ngăn >5 được nhân hệ số 1,1.
b) Trường hợp thí nghiệm mạch điện áp kết nối ngăn lộ mở rộng với biến điện áp thanh cái được nhân hệ số 0,1.
a) Trường hợp thí nghiệm mạch điện áp thanh cái 110kV có số ngăn > 9 và điện áp thanh cái 220kV có số ngăn >5 được nhân hệ số 1,1.
b) Trường hợp thí nghiệm mạch điện áp kết nối ngăn lộ mở rộng với biến điện áp thanh cái được nhân hệ số 0,1.
a) Trường hợp thí nghiệm mạch điện áp thanh cái 110kV có số ngăn > 9 và điện áp thanh cái 220kV có số ngăn >5 được nhân hệ số 1,1.
b) Trường hợp thí nghiệm mạch điện áp kết nối ngăn lộ mở rộng với biến điện áp thanh cái được nhân hệ số 0,1.
3. Hệ thống mạch tín hiệu quy định đã gồm tất cả các tín hiệu cho một ngăn thiết bị có điện áp 110kV; Khi thí nghiệm mạch tín hiệu cho ngăn thiết bị có điện áp khác được tính như sau :
a) Cấp điện áp 35kV nhân hệ số 0,8
b) Cấp điện áp 220kV nhân hệ số 1,1
c) Cấp điện áp 500kV nhân hệ số 1,2.
d) Riêng thí nghiệm mạch tín hiệu cho ngăn Máy biến áp 110kV được nhân hệ số 1,5.
3. Hệ thống mạch tín hiệu quy định đã gồm tất cả các tín hiệu cho một ngăn thiết bị có điện áp 110kV; Khi thí nghiệm mạch tín hiệu cho ngăn thiết bị có điện áp khác được tính như sau :
a) Cấp điện áp 35kV nhân hệ số 0,8
b) Cấp điện áp 220kV nhân hệ số 1,1
c) Cấp điện áp 500kV nhân hệ số 1,2.
d) Riêng thí nghiệm mạch tín hiệu cho ngăn Máy biến áp 110kV được nhân hệ số 1,5.
3. Hệ thống mạch tín hiệu quy định đã gồm tất cả các tín hiệu cho một ngăn thiết bị có điện áp 110kV; Khi thí nghiệm mạch tín hiệu cho ngăn thiết bị có điện áp khác được tính như sau :
a) Cấp điện áp 35kV nhân hệ số 0,8
b) Cấp điện áp 220kV nhân hệ số 1,1
c) Cấp điện áp 500kV nhân hệ số 1,2.
d) Riêng thí nghiệm mạch tín hiệu cho ngăn Máy biến áp 110kV được nhân hệ số 1,5.
3. Hệ thống mạch tín hiệu quy định đã gồm tất cả các tín hiệu cho một ngăn thiết bị có điện áp 110kV; Khi thí nghiệm mạch tín hiệu cho ngăn thiết bị có điện áp khác được tính như sau :
a) Cấp điện áp 35kV nhân hệ số 0,8
b) Cấp điện áp 220kV nhân hệ số 1,1
c) Cấp điện áp 500kV nhân hệ số 1,2.
d) Riêng thí nghiệm mạch tín hiệu cho ngăn Máy biến áp 110kV được nhân hệ số 1,5.
3. Hệ thống mạch tín hiệu quy định đã gồm tất cả các tín hiệu cho một ngăn thiết bị có điện áp 110kV; Khi thí nghiệm mạch tín hiệu cho ngăn thiết bị có điện áp khác được tính như sau :
a) Cấp điện áp 35kV nhân hệ số 0,8
b) Cấp điện áp 220kV nhân hệ số 1,1
c) Cấp điện áp 500kV nhân hệ số 1,2.
d) Riêng thí nghiệm mạch tín hiệu cho ngăn Máy biến áp 110kV được nhân hệ số 1,5.
3. Hệ thống mạch tín hiệu quy định đã gồm tất cả các tín hiệu cho một ngăn thiết bị có điện áp 110kV; Khi thí nghiệm mạch tín hiệu cho ngăn thiết bị có điện áp khác được tính như sau :
a) Cấp điện áp 35kV nhân hệ số 0,8
b) Cấp điện áp 220kV nhân hệ số 1,1
c) Cấp điện áp 500kV nhân hệ số 1,2.
d) Riêng thí nghiệm mạch tín hiệu cho ngăn Máy biến áp 110kV được nhân hệ số 1,5.
3. Hệ thống mạch tín hiệu quy định đã gồm tất cả các tín hiệu cho một ngăn thiết bị có điện áp 110kV; Khi thí nghiệm mạch tín hiệu cho ngăn thiết bị có điện áp khác được tính như sau :
a) Cấp điện áp 35kV nhân hệ số 0,8
b) Cấp điện áp 220kV nhân hệ số 1,1
c) Cấp điện áp 500kV nhân hệ số 1,2.
d) Riêng thí nghiệm mạch tín hiệu cho ngăn Máy biến áp 110kV được nhân hệ số 1,5.
4. Hệ thống mạch dòng điện được xác định bằng số cuộn nhị thứ sử dụng của biến dòng điện tổ hợp 3 pha. Trường hợp thí nghiệm mạch dòng từ các biến dòng trung gian được sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 0,7.
5. Trường hợp thí nghiệm ngắn mạch nhị thứ cho ngăn thiết bị được sử dụng bảng mức mạch dòng điện nhân hệ số 0,1.
4. Hệ thống mạch dòng điện được xác định bằng số cuộn nhị thứ sử dụng của biến dòng điện tổ hợp 3 pha. Trường hợp thí nghiệm mạch dòng từ các biến dòng trung gian được sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 0,7.
5. Trường hợp thí nghiệm ngắn mạch nhị thứ cho ngăn thiết bị được sử dụng bảng mức mạch dòng điện nhân hệ số 0,1.
4. Hệ thống mạch dòng điện được xác định bằng số cuộn nhị thứ sử dụng của biến dòng điện tổ hợp 3 pha. Trường hợp thí nghiệm mạch dòng từ các biến dòng trung gian được sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 0,7.
5. Trường hợp thí nghiệm ngắn mạch nhị thứ cho ngăn thiết bị được sử dụng bảng mức mạch dòng điện nhân hệ số 0,1.
4. Hệ thống mạch dòng điện được xác định bằng số cuộn nhị thứ sử dụng của biến dòng điện tổ hợp 3 pha. Trường hợp thí nghiệm mạch dòng từ các biến dòng trung gian được sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 0,7.
5. Trường hợp thí nghiệm ngắn mạch nhị thứ cho ngăn thiết bị được sử dụng bảng mức mạch dòng điện nhân hệ số 0,1.
4. Hệ thống mạch dòng điện được xác định bằng số cuộn nhị thứ sử dụng của biến dòng điện tổ hợp 3 pha. Trường hợp thí nghiệm mạch dòng từ các biến dòng trung gian được sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 0,7.
5. Trường hợp thí nghiệm ngắn mạch nhị thứ cho ngăn thiết bị được sử dụng bảng mức mạch dòng điện nhân hệ số 0,1.
4. Hệ thống mạch dòng điện được xác định bằng số cuộn nhị thứ sử dụng của biến dòng điện tổ hợp 3 pha. Trường hợp thí nghiệm mạch dòng từ các biến dòng trung gian được sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 0,7.
5. Trường hợp thí nghiệm ngắn mạch nhị thứ cho ngăn thiết bị được sử dụng bảng mức mạch dòng điện nhân hệ số 0,1.
4. Hệ thống mạch dòng điện được xác định bằng số cuộn nhị thứ sử dụng của biến dòng điện tổ hợp 3 pha. Trường hợp thí nghiệm mạch dòng từ các biến dòng trung gian được sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 0,7.
5. Trường hợp thí nghiệm ngắn mạch nhị thứ cho ngăn thiết bị được sử dụng bảng mức mạch dòng điện nhân hệ số 0,1.

EG.20000 THÍ NGHIỆM MẠCH ĐIỀU KHIỂN MÁY NGẮT, DAO CÁCH LY


Quy định áp dụng:


- Bảng mức này chỉ sử dụng cho TN mạch điều khiển các thiết bị khi không đặt thiết bị điều khiển tích hợp mức ngăn (I/O, RTU, PLC)


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Lập sơ đồ trình tự thí nghiệm hệ thống mạch.


- Kiểm tra và thí nghiệm các thông số hệ thống mạch theo chức năng.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : hệ thống
Đơn vị tính : hệ thống
Đơn vị tính : hệ thống
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Máy ngắt điện áp (KV)
Máy ngắt điện áp (KV)
Máy ngắt điện áp (KV)
Dao cách ly có điều khiển
( Bộ 3 pha )
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
< 35
(Bộ 3 pha)
66-110
(Bộ 3 pha)
220-500
(Bộ 3 pha)
Dao cách ly có điều khiển
( Bộ 3 pha )
EG.200
Vật liệu
Điện năng
KWh
1,200
1,500
1,875
0,960
Dây điện 2 1,5 mm2
m
0,320
0,400
0,500
0,256
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
công
4,15
5,18
6,48
3,32
Máy thi công
Bộ nguồn AC-DC
ca
0,154
0,192
0,240
0,123
Mê gôm mét
ca
0,100
0,125
0,156
0,080
10
20
30
40
Ghi chú:
Ghi chú:
1. Trường hợp thí nghiệm hệ thống mạch điều khiển thiết bị với trạm vừa có điều khiển bằng cơ vừa có trang bị điều khiển bằng máy tính được nhân hệ số 1,05.
1. Trường hợp thí nghiệm hệ thống mạch điều khiển thiết bị với trạm vừa có điều khiển bằng cơ vừa có trang bị điều khiển bằng máy tính được nhân hệ số 1,05.
1. Trường hợp thí nghiệm hệ thống mạch điều khiển thiết bị với trạm vừa có điều khiển bằng cơ vừa có trang bị điều khiển bằng máy tính được nhân hệ số 1,05.
1. Trường hợp thí nghiệm hệ thống mạch điều khiển thiết bị với trạm vừa có điều khiển bằng cơ vừa có trang bị điều khiển bằng máy tính được nhân hệ số 1,05.
1. Trường hợp thí nghiệm hệ thống mạch điều khiển thiết bị với trạm vừa có điều khiển bằng cơ vừa có trang bị điều khiển bằng máy tính được nhân hệ số 1,05.
1. Trường hợp thí nghiệm hệ thống mạch điều khiển thiết bị với trạm vừa có điều khiển bằng cơ vừa có trang bị điều khiển bằng máy tính được nhân hệ số 1,05.
1. Trường hợp thí nghiệm hệ thống mạch điều khiển thiết bị với trạm vừa có điều khiển bằng cơ vừa có trang bị điều khiển bằng máy tính được nhân hệ số 1,05.
2. Trường hợp thí nghiệm hệ thống mạch điều khiển cho dao tiếp địa 3 pha đặt riêng (không đi kèm dao cách ly) có điều khiển được nhân hệ số 0,4.
2. Trường hợp thí nghiệm hệ thống mạch điều khiển cho dao tiếp địa 3 pha đặt riêng (không đi kèm dao cách ly) có điều khiển được nhân hệ số 0,4.
2. Trường hợp thí nghiệm hệ thống mạch điều khiển cho dao tiếp địa 3 pha đặt riêng (không đi kèm dao cách ly) có điều khiển được nhân hệ số 0,4.
2. Trường hợp thí nghiệm hệ thống mạch điều khiển cho dao tiếp địa 3 pha đặt riêng (không đi kèm dao cách ly) có điều khiển được nhân hệ số 0,4.
2. Trường hợp thí nghiệm hệ thống mạch điều khiển cho dao tiếp địa 3 pha đặt riêng (không đi kèm dao cách ly) có điều khiển được nhân hệ số 0,4.
2. Trường hợp thí nghiệm hệ thống mạch điều khiển cho dao tiếp địa 3 pha đặt riêng (không đi kèm dao cách ly) có điều khiển được nhân hệ số 0,4.
2. Trường hợp thí nghiệm hệ thống mạch điều khiển cho dao tiếp địa 3 pha đặt riêng (không đi kèm dao cách ly) có điều khiển được nhân hệ số 0,4.

EG.30000 THÍ NGHIỆM MẠCH ĐIỀU KHIỂN: NÉN KHÍ; CỨU HOẢ;


LÀM MÁT; SẤY CHIẾU SÁNG CHO TỦ.


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Lập sơ đồ trình tự thí nghiệm hệ thống mạch.


- Kiểm tra và thí nghiệm các thông số hệ thống mạch theo chức năng.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : hệ thống
Đơn vị tính : hệ thống
Đơn vị tính : hệ thống
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Nén khí
(bộ)
Cứu hoả
(bộ 2 bơm
cứu hoả và các van )
Làm mát
(bộ theo MBA )
Sấy,chiếu sáng cho tủ
(10 tủ)
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Nén khí
(bộ)
Cứu hoả
(bộ 2 bơm
cứu hoả và các van )
Làm mát
(bộ theo MBA )
Sấy,chiếu sáng cho tủ
(10 tủ)
EG.30
Vật liệu
Điện năng
KWh
0,307
0,384
0,480
0,246
Dây điện 2 1,5 mm2
m
0,082
0,102
0,128
0,066
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
công
1,70
3,04
2,66
1,36
Máy thi công
Bộ nguồn AC-DC
ca
0,056
0,070
0,061
-
Mê gôm mét
ca
0,057
0,072
0,063
0,046
10
20
30
40
Ghi chú:
Ghi chú:
- Hệ thống mạch sấy chiếu sáng được xác định cho các thiết bị có tủ được trang bị sấy chiếu sáng .
- Hệ thống mạch sấy chiếu sáng được xác định cho các thiết bị có tủ được trang bị sấy chiếu sáng .
- Hệ thống mạch sấy chiếu sáng được xác định cho các thiết bị có tủ được trang bị sấy chiếu sáng .
- Hệ thống mạch sấy chiếu sáng được xác định cho các thiết bị có tủ được trang bị sấy chiếu sáng .
- Hệ thống mạch sấy chiếu sáng được xác định cho các thiết bị có tủ được trang bị sấy chiếu sáng .
- Hệ thống mạch sấy chiếu sáng được xác định cho các thiết bị có tủ được trang bị sấy chiếu sáng .
- Hệ thống mạch sấy chiếu sáng được xác định cho các thiết bị có tủ được trang bị sấy chiếu sáng .

EG.40000 THÍ NGHIỆM HỆ THỐNG MẠCH: BẢO VỆ (THỜI GIAN,


TRUNG GIAN, CẮT TRỰC TIẾP, MẠCH ĐẦU RA);


MẠCH ĐO LƯỜNG; MẠCH GHI CHỤP.


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Lập sơ đồ trình tự thí nghiệm hệ thống mạch.


- Kiểm tra và thí nghiệm các thông số hệ thống mạch theo chức năng.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : hệ thống
Đơn vị tính : hệ thống
Đơn vị tính : hệ thống
Đơn vị tính : hệ thống
Đơn vị tính : hệ thống
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Đơn vị
Đơn vị
Đo lường
(Ngăn thiết bị )
Đo lường
(Ngăn thiết bị )
Ghi chụp
(Bộ ghi sự cố )
Ghi chụp
(Bộ ghi sự cố )
Bảo vệ
(Ngăn thiết bị)
Bảo vệ
(Ngăn thiết bị)
Bảo vệ
(Ngăn thiết bị)
EG.400
Vật liệu
Vật liệu
Điện năng
Điện năng
KWh
KWh
0,400
0,400
0,500
0,500
0,500
0,500
0,500
Dây điện 2 1,5 mm2
Dây điện 2 1,5 mm2
m
m
0,320
0,320
0,500
0,500
0,400
0,400
0,400
Nhân công
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Kỹ sư 4,0/8
công
công
1,68
1,68
9,45
9,45
4,20
4,20
4,20
Máy thi công
Máy thi công
Bộ nguồn AC-DC
Bộ nguồn AC-DC
ca
ca
0,154
0,154
0,240
0,240
0,192
0,192
0,192
Mê gôm mét
Mê gôm mét
ca
ca
0,080
0,080
0,125
0,125
0,100
0,100
0,100
10
10
20
20
30
30
30
Ghi chú:
Ghi chú:
1. Hệ thống mạch ghi chụp trong bảng mức trên được xác định cho một bộ ghi chụp sự cố, khi thí nghiệm hệ thống mạch cho bộ thứ 2 được nhân hệ số 0,7.
1. Hệ thống mạch ghi chụp trong bảng mức trên được xác định cho một bộ ghi chụp sự cố, khi thí nghiệm hệ thống mạch cho bộ thứ 2 được nhân hệ số 0,7.
1. Hệ thống mạch ghi chụp trong bảng mức trên được xác định cho một bộ ghi chụp sự cố, khi thí nghiệm hệ thống mạch cho bộ thứ 2 được nhân hệ số 0,7.
1. Hệ thống mạch ghi chụp trong bảng mức trên được xác định cho một bộ ghi chụp sự cố, khi thí nghiệm hệ thống mạch cho bộ thứ 2 được nhân hệ số 0,7.
1. Hệ thống mạch ghi chụp trong bảng mức trên được xác định cho một bộ ghi chụp sự cố, khi thí nghiệm hệ thống mạch cho bộ thứ 2 được nhân hệ số 0,7.
1. Hệ thống mạch ghi chụp trong bảng mức trên được xác định cho một bộ ghi chụp sự cố, khi thí nghiệm hệ thống mạch cho bộ thứ 2 được nhân hệ số 0,7.
1. Hệ thống mạch ghi chụp trong bảng mức trên được xác định cho một bộ ghi chụp sự cố, khi thí nghiệm hệ thống mạch cho bộ thứ 2 được nhân hệ số 0,7.
1. Hệ thống mạch ghi chụp trong bảng mức trên được xác định cho một bộ ghi chụp sự cố, khi thí nghiệm hệ thống mạch cho bộ thứ 2 được nhân hệ số 0,7.
1. Hệ thống mạch ghi chụp trong bảng mức trên được xác định cho một bộ ghi chụp sự cố, khi thí nghiệm hệ thống mạch cho bộ thứ 2 được nhân hệ số 0,7.
1. Hệ thống mạch ghi chụp trong bảng mức trên được xác định cho một bộ ghi chụp sự cố, khi thí nghiệm hệ thống mạch cho bộ thứ 2 được nhân hệ số 0,7.
1. Hệ thống mạch ghi chụp trong bảng mức trên được xác định cho một bộ ghi chụp sự cố, khi thí nghiệm hệ thống mạch cho bộ thứ 2 được nhân hệ số 0,7.
2. Hệ thống mạch bảo vệ trong bảng mức trên đã được xác định cho 2 cấp bảo vệ.
2. Hệ thống mạch bảo vệ trong bảng mức trên đã được xác định cho 2 cấp bảo vệ.
2. Hệ thống mạch bảo vệ trong bảng mức trên đã được xác định cho 2 cấp bảo vệ.
2. Hệ thống mạch bảo vệ trong bảng mức trên đã được xác định cho 2 cấp bảo vệ.
2. Hệ thống mạch bảo vệ trong bảng mức trên đã được xác định cho 2 cấp bảo vệ.
2. Hệ thống mạch bảo vệ trong bảng mức trên đã được xác định cho 2 cấp bảo vệ.
2. Hệ thống mạch bảo vệ trong bảng mức trên đã được xác định cho 2 cấp bảo vệ.
2. Hệ thống mạch bảo vệ trong bảng mức trên đã được xác định cho 2 cấp bảo vệ.
2. Hệ thống mạch bảo vệ trong bảng mức trên đã được xác định cho 2 cấp bảo vệ.
2. Hệ thống mạch bảo vệ trong bảng mức trên đã được xác định cho 2 cấp bảo vệ.
2. Hệ thống mạch bảo vệ trong bảng mức trên đã được xác định cho 2 cấp bảo vệ.

EG.50000 THÍ NGHIỆM HỆ THỐNG MẠCH TỰ ĐỘNG:


ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP DƯỚI TẢI, ĐÓNG LẶP LẠI MÁY NGẮT


(KỂ CẢ ĐỒNG BỘ)


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Lập sơ đồ trình tự thí nghiệm hệ thống mạch.


- Kiểm tra và thí nghiệm các thông số hệ thống mạch theo chức năng.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : hệ thống
Đơn vị tính : hệ thống
Đơn vị tính : hệ thống
Đơn vị tính : hệ thống
Đơn vị tính : hệ thống
Đơn vị tính : hệ thống
Đơn vị tính : hệ thống
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Mạch điều chỉnh
điện áp dưới tải
( bộ 3 pha )
Mạch điều chỉnh
điện áp dưới tải
( bộ 3 pha )
Mạch đóng lặp
lại máy ngắt
( 1máy ngắt )
Mạch đóng lặp
lại máy ngắt
( 1máy ngắt )
EG.500
Vật liệu
Điện năng
KWh
2,450
2,450
0,583
0,583
Dây điện 2 1,5 mm2
m
0,400
0,400
0,120
0,120
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
công
12,67
12,67
2,46
2,46
Máy thi công
Bộ nguồn AC- DC
ca
0,240
0,240
0,080
0,080
Mê gôm mét
ca
0,125
0,125
0,042
0,042
10
10
20
20
Ghi chú:
Ghi chú:
1. Hệ thống mạch tự động đóng lặp lại máy cắt quy định với máy cắt có điện áp 110kV; Khi thí nghiệm mạch tự động đóng lặp lại máy cắt ở điện áp khác thì được tính hệ số như sau:
Cấp điện áp 35 KV nhân hệ số 0,5
Cấp điện áp 220 KV nhân hệ số 1,2
Cấp điện áp 500 KV nhân hệ số 1,3.
2. Trường hợp thí nghiệm mạch tự động đóng lặp lại máy cắt 3 pha độc lập được nhân hệ số 1,25.
1. Hệ thống mạch tự động đóng lặp lại máy cắt quy định với máy cắt có điện áp 110kV; Khi thí nghiệm mạch tự động đóng lặp lại máy cắt ở điện áp khác thì được tính hệ số như sau:
Cấp điện áp 35 KV nhân hệ số 0,5
Cấp điện áp 220 KV nhân hệ số 1,2
Cấp điện áp 500 KV nhân hệ số 1,3.
2. Trường hợp thí nghiệm mạch tự động đóng lặp lại máy cắt 3 pha độc lập được nhân hệ số 1,25.
1. Hệ thống mạch tự động đóng lặp lại máy cắt quy định với máy cắt có điện áp 110kV; Khi thí nghiệm mạch tự động đóng lặp lại máy cắt ở điện áp khác thì được tính hệ số như sau:
Cấp điện áp 35 KV nhân hệ số 0,5
Cấp điện áp 220 KV nhân hệ số 1,2
Cấp điện áp 500 KV nhân hệ số 1,3.
2. Trường hợp thí nghiệm mạch tự động đóng lặp lại máy cắt 3 pha độc lập được nhân hệ số 1,25.
1. Hệ thống mạch tự động đóng lặp lại máy cắt quy định với máy cắt có điện áp 110kV; Khi thí nghiệm mạch tự động đóng lặp lại máy cắt ở điện áp khác thì được tính hệ số như sau:
Cấp điện áp 35 KV nhân hệ số 0,5
Cấp điện áp 220 KV nhân hệ số 1,2
Cấp điện áp 500 KV nhân hệ số 1,3.
2. Trường hợp thí nghiệm mạch tự động đóng lặp lại máy cắt 3 pha độc lập được nhân hệ số 1,25.
1. Hệ thống mạch tự động đóng lặp lại máy cắt quy định với máy cắt có điện áp 110kV; Khi thí nghiệm mạch tự động đóng lặp lại máy cắt ở điện áp khác thì được tính hệ số như sau:
Cấp điện áp 35 KV nhân hệ số 0,5
Cấp điện áp 220 KV nhân hệ số 1,2
Cấp điện áp 500 KV nhân hệ số 1,3.
2. Trường hợp thí nghiệm mạch tự động đóng lặp lại máy cắt 3 pha độc lập được nhân hệ số 1,25.
1. Hệ thống mạch tự động đóng lặp lại máy cắt quy định với máy cắt có điện áp 110kV; Khi thí nghiệm mạch tự động đóng lặp lại máy cắt ở điện áp khác thì được tính hệ số như sau:
Cấp điện áp 35 KV nhân hệ số 0,5
Cấp điện áp 220 KV nhân hệ số 1,2
Cấp điện áp 500 KV nhân hệ số 1,3.
2. Trường hợp thí nghiệm mạch tự động đóng lặp lại máy cắt 3 pha độc lập được nhân hệ số 1,25.
1. Hệ thống mạch tự động đóng lặp lại máy cắt quy định với máy cắt có điện áp 110kV; Khi thí nghiệm mạch tự động đóng lặp lại máy cắt ở điện áp khác thì được tính hệ số như sau:
Cấp điện áp 35 KV nhân hệ số 0,5
Cấp điện áp 220 KV nhân hệ số 1,2
Cấp điện áp 500 KV nhân hệ số 1,3.
2. Trường hợp thí nghiệm mạch tự động đóng lặp lại máy cắt 3 pha độc lập được nhân hệ số 1,25.

EG.60000 THÍ NGHIỆM MẠCH THIẾT BỊ ĐO XA


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Lập sơ đồ trình tự thí nghiệm hệ thống mạch, kênh.


- Kiểm tra và thí nghiệm các thông số hệ thống mạch, kênh theo chức năng.


- Kiểm tra thiết bị chuyển tiếp, thiết bị liên quan: Mođem, interface v.v…


- Cài đặt phần mềm, chạy thử và xử lý số liệu.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : hệ thống
Đơn vị tính : hệ thống
Đơn vị tính : hệ thống
Đơn vị tính : hệ thống
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Số lượng
EG.600
Vật liệu
Điện năng
KWh
1,250
Cáp bọc 72,5 mm2
m
0,100
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
công
2,36
Máy thi công
Bộ nguồn AC- DC
ca
0,080
Mê gôm mét
ca
0,063
10


Ghi chú:


Hệ thống mạch trong bảng mức trên được xác định theo một ngăn thiết bị có trang bị đo xa đến RTU.


EG.70000 THÍ NGHIỆM MẠCH SƠ ĐỒ LOGIC


(ĐIỀU KHIỂN, BẢO VỆ VÀ TRUYỀN CẮT)


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Lập sơ đồ trình tự thí nghiệm hệ thống mạch, kênh.


- Kiểm tra và thí nghiệm các thông số hệ thống mạch, kênh theo chức năng.


- Kiểm tra hoạt động của mạch, kênh và thiết bị theo sơ đồ nguyên lý.


- Kiểm tra kênh tín hiệu đầu vào.


- Hiệu chỉnh các thông số sơ đồ logic theo chức năng.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.



Đơn vị tính : hệ thống

Đơn vị tính : hệ thống

Đơn vị tính : hệ thống

Đơn vị tính : hệ thống

Đơn vị tính : hệ thống

Đơn vị tính : hệ thống

Đơn vị tính : hệ thống
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Số lượng
Số lượng
Số lượng
Số lượng
EG.700
Vật liệu
Điện năng
KWh
0,400
0,400
0,400
0,400
Dây điện 2 1,5 mm2
m
0,300
0,300
0,300
0,300
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
công
4,52
4,52
4,52
4,52
Máy thi công
Bộ nguồn AC-DC
ca
0,192
0,192
0,192
0,192
Mê gôm mét
ca
0,100
0,100
0,100
0,100
10
10
10
10
Ghi chú:
Ghi chú:
1. Hệ thống trong bảng mức trên đã được xác định là một ngăn thiết bị có trang bị điều khiển, bảo vệ và truyền cắt theo sơ đồ logic với ngăn thiết bị có điện áp 220kV, khi thí nghiệm hệ thống mạch logíc cho ngăn thiết bị có điện áp khác được tính hệ số như sau:
a) Cấp điện áp 35kV nhân hệ số 0,5
b) Cấp điện áp 110kV nhân hệ số 0,7
c) Cấp điện áp 500kV nhân hệ số 1,1.
1. Hệ thống trong bảng mức trên đã được xác định là một ngăn thiết bị có trang bị điều khiển, bảo vệ và truyền cắt theo sơ đồ logic với ngăn thiết bị có điện áp 220kV, khi thí nghiệm hệ thống mạch logíc cho ngăn thiết bị có điện áp khác được tính hệ số như sau:
a) Cấp điện áp 35kV nhân hệ số 0,5
b) Cấp điện áp 110kV nhân hệ số 0,7
c) Cấp điện áp 500kV nhân hệ số 1,1.
1. Hệ thống trong bảng mức trên đã được xác định là một ngăn thiết bị có trang bị điều khiển, bảo vệ và truyền cắt theo sơ đồ logic với ngăn thiết bị có điện áp 220kV, khi thí nghiệm hệ thống mạch logíc cho ngăn thiết bị có điện áp khác được tính hệ số như sau:
a) Cấp điện áp 35kV nhân hệ số 0,5
b) Cấp điện áp 110kV nhân hệ số 0,7
c) Cấp điện áp 500kV nhân hệ số 1,1.
1. Hệ thống trong bảng mức trên đã được xác định là một ngăn thiết bị có trang bị điều khiển, bảo vệ và truyền cắt theo sơ đồ logic với ngăn thiết bị có điện áp 220kV, khi thí nghiệm hệ thống mạch logíc cho ngăn thiết bị có điện áp khác được tính hệ số như sau:
a) Cấp điện áp 35kV nhân hệ số 0,5
b) Cấp điện áp 110kV nhân hệ số 0,7
c) Cấp điện áp 500kV nhân hệ số 1,1.
1. Hệ thống trong bảng mức trên đã được xác định là một ngăn thiết bị có trang bị điều khiển, bảo vệ và truyền cắt theo sơ đồ logic với ngăn thiết bị có điện áp 220kV, khi thí nghiệm hệ thống mạch logíc cho ngăn thiết bị có điện áp khác được tính hệ số như sau:
a) Cấp điện áp 35kV nhân hệ số 0,5
b) Cấp điện áp 110kV nhân hệ số 0,7
c) Cấp điện áp 500kV nhân hệ số 1,1.
1. Hệ thống trong bảng mức trên đã được xác định là một ngăn thiết bị có trang bị điều khiển, bảo vệ và truyền cắt theo sơ đồ logic với ngăn thiết bị có điện áp 220kV, khi thí nghiệm hệ thống mạch logíc cho ngăn thiết bị có điện áp khác được tính hệ số như sau:
a) Cấp điện áp 35kV nhân hệ số 0,5
b) Cấp điện áp 110kV nhân hệ số 0,7
c) Cấp điện áp 500kV nhân hệ số 1,1.
1. Hệ thống trong bảng mức trên đã được xác định là một ngăn thiết bị có trang bị điều khiển, bảo vệ và truyền cắt theo sơ đồ logic với ngăn thiết bị có điện áp 220kV, khi thí nghiệm hệ thống mạch logíc cho ngăn thiết bị có điện áp khác được tính hệ số như sau:
a) Cấp điện áp 35kV nhân hệ số 0,5
b) Cấp điện áp 110kV nhân hệ số 0,7
c) Cấp điện áp 500kV nhân hệ số 1,1.
2. Khi thí nghiệm hệ thống mạch lôgic toàn trạm được sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 1,5 và không áp dụng cho thí nghiệm hệ thống mạch của trạm có sử dụng hệ thống điều khiển tích hợp.
2. Khi thí nghiệm hệ thống mạch lôgic toàn trạm được sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 1,5 và không áp dụng cho thí nghiệm hệ thống mạch của trạm có sử dụng hệ thống điều khiển tích hợp.
2. Khi thí nghiệm hệ thống mạch lôgic toàn trạm được sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 1,5 và không áp dụng cho thí nghiệm hệ thống mạch của trạm có sử dụng hệ thống điều khiển tích hợp.
2. Khi thí nghiệm hệ thống mạch lôgic toàn trạm được sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 1,5 và không áp dụng cho thí nghiệm hệ thống mạch của trạm có sử dụng hệ thống điều khiển tích hợp.
2. Khi thí nghiệm hệ thống mạch lôgic toàn trạm được sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 1,5 và không áp dụng cho thí nghiệm hệ thống mạch của trạm có sử dụng hệ thống điều khiển tích hợp.
2. Khi thí nghiệm hệ thống mạch lôgic toàn trạm được sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 1,5 và không áp dụng cho thí nghiệm hệ thống mạch của trạm có sử dụng hệ thống điều khiển tích hợp.
2. Khi thí nghiệm hệ thống mạch lôgic toàn trạm được sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 1,5 và không áp dụng cho thí nghiệm hệ thống mạch của trạm có sử dụng hệ thống điều khiển tích hợp.
3. Trường hợp thí nghiệm sơ đồ logic lựa chọn điện áp và dòng điện được nhân hệ số 0,2.
3. Trường hợp thí nghiệm sơ đồ logic lựa chọn điện áp và dòng điện được nhân hệ số 0,2.
3. Trường hợp thí nghiệm sơ đồ logic lựa chọn điện áp và dòng điện được nhân hệ số 0,2.
3. Trường hợp thí nghiệm sơ đồ logic lựa chọn điện áp và dòng điện được nhân hệ số 0,2.
3. Trường hợp thí nghiệm sơ đồ logic lựa chọn điện áp và dòng điện được nhân hệ số 0,2.
3. Trường hợp thí nghiệm sơ đồ logic lựa chọn điện áp và dòng điện được nhân hệ số 0,2.
3. Trường hợp thí nghiệm sơ đồ logic lựa chọn điện áp và dòng điện được nhân hệ số 0,2.

EG.80000 THÍ NGHIỆM HỆ THỐNG MẠCH ĐIỀU KHIỂN TÍCH HỢP MỨC NGĂN


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Lập sơ đồ trình tự thí nghiệm hệ thống mạch, kênh.


- Kiểm tra và TN các thông số hệ thống mạch, kênh theo chức năng.


- Kiểm tra hoạt động của mạch, kênh và thiết bị theo sơ đồ nguyên lý.


- Kiểm tra kênh tín hiệu đầu vào.


- Hiệu chỉnh các thông số từng chức năng theo sơ đồ điều khiển tích hợp.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : hệ thống
Đơn vị tính : hệ thống
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Đơn vị
Đơn vị
Số lượng
EG.800
Vật liệu
Vật liệu
Vật liệu
Điện năng
Điện năng
Điện năng
KWh
KWh
0,400
Dây điện 21,5 mm2
Dây điện 21,5 mm2
Dây điện 21,5 mm2
m
m
0,200
Nhân công
Nhân công
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Kỹ sư 4,0/8
Kỹ sư 4,0/8
công
công
5,18
Máy thi công
Máy thi công
Máy thi công
Bộ nguồn AC-DC
Bộ nguồn AC-DC
Bộ nguồn AC-DC
ca
ca
0,192
Mê gôm mét
Mê gôm mét
Mê gôm mét
ca
ca
0,100
10
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
Hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức ngăn xác định với ngăn thiết bị 220 KV, Khi thí nghiệm điều khiển tích hợp mức ngăn với thiết bị ở điện áp khác được tính hệ số như sau :
Cấp điện áp 35kV nhân hệ số 0,5
Cấp điện áp 110kV nhân hệ số 0,7
Cấp điện áp 500kV nhân hệ số 1,1
Trường hợp thí nghiệm hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức ngăn cho 1 thiết bị (bộ I/O - vào/ra) được nhân hệ số 0,2.
Hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức ngăn xác định với ngăn thiết bị 220 KV, Khi thí nghiệm điều khiển tích hợp mức ngăn với thiết bị ở điện áp khác được tính hệ số như sau :
Cấp điện áp 35kV nhân hệ số 0,5
Cấp điện áp 110kV nhân hệ số 0,7
Cấp điện áp 500kV nhân hệ số 1,1
Trường hợp thí nghiệm hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức ngăn cho 1 thiết bị (bộ I/O - vào/ra) được nhân hệ số 0,2.
Hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức ngăn xác định với ngăn thiết bị 220 KV, Khi thí nghiệm điều khiển tích hợp mức ngăn với thiết bị ở điện áp khác được tính hệ số như sau :
Cấp điện áp 35kV nhân hệ số 0,5
Cấp điện áp 110kV nhân hệ số 0,7
Cấp điện áp 500kV nhân hệ số 1,1
Trường hợp thí nghiệm hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức ngăn cho 1 thiết bị (bộ I/O - vào/ra) được nhân hệ số 0,2.
Hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức ngăn xác định với ngăn thiết bị 220 KV, Khi thí nghiệm điều khiển tích hợp mức ngăn với thiết bị ở điện áp khác được tính hệ số như sau :
Cấp điện áp 35kV nhân hệ số 0,5
Cấp điện áp 110kV nhân hệ số 0,7
Cấp điện áp 500kV nhân hệ số 1,1
Trường hợp thí nghiệm hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức ngăn cho 1 thiết bị (bộ I/O - vào/ra) được nhân hệ số 0,2.
Hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức ngăn xác định với ngăn thiết bị 220 KV, Khi thí nghiệm điều khiển tích hợp mức ngăn với thiết bị ở điện áp khác được tính hệ số như sau :
Cấp điện áp 35kV nhân hệ số 0,5
Cấp điện áp 110kV nhân hệ số 0,7
Cấp điện áp 500kV nhân hệ số 1,1
Trường hợp thí nghiệm hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức ngăn cho 1 thiết bị (bộ I/O - vào/ra) được nhân hệ số 0,2.
Hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức ngăn xác định với ngăn thiết bị 220 KV, Khi thí nghiệm điều khiển tích hợp mức ngăn với thiết bị ở điện áp khác được tính hệ số như sau :
Cấp điện áp 35kV nhân hệ số 0,5
Cấp điện áp 110kV nhân hệ số 0,7
Cấp điện áp 500kV nhân hệ số 1,1
Trường hợp thí nghiệm hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức ngăn cho 1 thiết bị (bộ I/O - vào/ra) được nhân hệ số 0,2.
Hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức ngăn xác định với ngăn thiết bị 220 KV, Khi thí nghiệm điều khiển tích hợp mức ngăn với thiết bị ở điện áp khác được tính hệ số như sau :
Cấp điện áp 35kV nhân hệ số 0,5
Cấp điện áp 110kV nhân hệ số 0,7
Cấp điện áp 500kV nhân hệ số 1,1
Trường hợp thí nghiệm hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức ngăn cho 1 thiết bị (bộ I/O - vào/ra) được nhân hệ số 0,2.

EG.90000 THÍ NGHIỆM HỆ THỐNG MẠCH ĐIỀU KHIỂN TÍCH HỢP MỨC TRẠM.


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Lập sơ đồ trình tự thí nghiệm hệ thống mạch, kênh.


- Kiểm tra và TN các thông số hệ thống mạch, kênh theo chức năng.


- Kiểm tra hoạt động của mạch, kênh và thiết bị theo sơ đồ nguyên lý.


- Kiểm tra kênh tín hiệu đầu vào.


- Hiệu chỉnh các thông số các chức năng theo sơ đồ điều khiển tích hợp.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : hệ thống
Đơn vị tính : hệ thống
Đơn vị tính : hệ thống
Đơn vị tính : hệ thống
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Đơn vị
Số lượng
Số lượng
Số lượng
Số lượng
Số lượng
EG.900
Vật liệu
Vật liệu
Điện năng
Điện năng
KWh
0,600
0,600
0,600
0,600
0,600
Dây điện 21,5 mm2
Dây điện 21,5 mm2
m
0,300
0,300
0,300
0,300
0,300
Nhân công
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Kỹ sư 4,0/8
công
7,78
7,78
7,78
7,78
7,78
Máy thi công
Máy thi công
Bộ nguồn AC-DC
Bộ nguồn AC-DC
ca
0,288
0,288
0,288
0,288
0,288
Mê gôm mét
Mê gôm mét
ca
0,150
0,150
0,150
0,150
0,150
10
10
10
10
10
Ghi chú :
1. Hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức trạm xác định với trạm 220kV; Khi thí nghiệm hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức trạm với trạm có điện áp khác được tính hệ số như sau:
a) Cấp điện áp 110kV nhân hệ số 0,7
b) Cấp điện áp 500kV nhân hệ số 1,1.
1. Hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức trạm xác định với trạm 220kV; Khi thí nghiệm hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức trạm với trạm có điện áp khác được tính hệ số như sau:
a) Cấp điện áp 110kV nhân hệ số 0,7
b) Cấp điện áp 500kV nhân hệ số 1,1.
1. Hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức trạm xác định với trạm 220kV; Khi thí nghiệm hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức trạm với trạm có điện áp khác được tính hệ số như sau:
a) Cấp điện áp 110kV nhân hệ số 0,7
b) Cấp điện áp 500kV nhân hệ số 1,1.
1. Hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức trạm xác định với trạm 220kV; Khi thí nghiệm hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức trạm với trạm có điện áp khác được tính hệ số như sau:
a) Cấp điện áp 110kV nhân hệ số 0,7
b) Cấp điện áp 500kV nhân hệ số 1,1.
1. Hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức trạm xác định với trạm 220kV; Khi thí nghiệm hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức trạm với trạm có điện áp khác được tính hệ số như sau:
a) Cấp điện áp 110kV nhân hệ số 0,7
b) Cấp điện áp 500kV nhân hệ số 1,1.
1. Hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức trạm xác định với trạm 220kV; Khi thí nghiệm hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức trạm với trạm có điện áp khác được tính hệ số như sau:
a) Cấp điện áp 110kV nhân hệ số 0,7
b) Cấp điện áp 500kV nhân hệ số 1,1.
1. Hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức trạm xác định với trạm 220kV; Khi thí nghiệm hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức trạm với trạm có điện áp khác được tính hệ số như sau:
a) Cấp điện áp 110kV nhân hệ số 0,7
b) Cấp điện áp 500kV nhân hệ số 1,1.
1. Hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức trạm xác định với trạm 220kV; Khi thí nghiệm hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức trạm với trạm có điện áp khác được tính hệ số như sau:
a) Cấp điện áp 110kV nhân hệ số 0,7
b) Cấp điện áp 500kV nhân hệ số 1,1.
1. Hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức trạm xác định với trạm 220kV; Khi thí nghiệm hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức trạm với trạm có điện áp khác được tính hệ số như sau:
a) Cấp điện áp 110kV nhân hệ số 0,7
b) Cấp điện áp 500kV nhân hệ số 1,1.
2. Trường hợp thí nghiệm hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức trạm, nếu trạm có hệ thống điều khiển cơ cấu truyền động được sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 1,2.
2. Trường hợp thí nghiệm hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức trạm, nếu trạm có hệ thống điều khiển cơ cấu truyền động được sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 1,2.
2. Trường hợp thí nghiệm hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức trạm, nếu trạm có hệ thống điều khiển cơ cấu truyền động được sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 1,2.
2. Trường hợp thí nghiệm hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức trạm, nếu trạm có hệ thống điều khiển cơ cấu truyền động được sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 1,2.
2. Trường hợp thí nghiệm hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức trạm, nếu trạm có hệ thống điều khiển cơ cấu truyền động được sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 1,2.
2. Trường hợp thí nghiệm hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức trạm, nếu trạm có hệ thống điều khiển cơ cấu truyền động được sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 1,2.
2. Trường hợp thí nghiệm hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức trạm, nếu trạm có hệ thống điều khiển cơ cấu truyền động được sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 1,2.
2. Trường hợp thí nghiệm hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức trạm, nếu trạm có hệ thống điều khiển cơ cấu truyền động được sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 1,2.
2. Trường hợp thí nghiệm hệ thống mạch điều khiển tích hợp mức trạm, nếu trạm có hệ thống điều khiển cơ cấu truyền động được sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 1,2.

Chương VIII


THÍ NGHIỆM MẪU HOÁ


Quy định áp dụng:


- Bảng mức xác định cho mẫu hoá dầu quy định với các điều kiện bình thường cần thử nghiệm 1 mẫu (gồm đủ số phân mẫu theo quy trình) cho một khoang độc lập của trang thiết bị sử dụng dầu cách điện; Trường hợp phải thí nghiệm lại kể từ mẫu thứ 2 định mức được nhân 0,7.


EH.10000 THÍ NGHIỆM TÍNH CHẤT HOÁ HỌC MẪU DẦU CÁCH ĐIỆN


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Lấy mẫu theo quy định.


- Kiểm tra màu sắc của dầu mẫu.


- Pha chế các loại hoá chất, thuốc thử.


- Thí nghiệm, xác định các chỉ tiêu.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : 1 mẫu
Đơn vị tính : 1 mẫu
Đơn vị tính : 1 mẫu
Đơn vị tính : 1 mẫu
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Số lượng
EH.100
Vật liệu
Điện năng
KWh
5,000
Alkali blue (kiềm xanh)
gam
2,000
Giấy lọc thường
hộp
0,100
Giấy lọc không tro
hộp
0,100
Hyđroxydekali (KOH) 0,1mol/ l
lít
0,100
Toluen (không có lưu huỳnh)
lít
0,060
Êtanola đẳng khí ( điểm sôi 78,2 C)
lít
0,040
Axit clohydrique (HCl) 0,1mol/ l
lít
0,100
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
công
5,20
Công nhân 5,0 /7
công
2,80
Máy thi công
Máy đo độ chớp cháy kín
ca
0,250
Máy đo tỷ trọng
ca
0,063
Máy đo độ nhớt
ca
0,125
Máy đo độ axít
ca
0,125
10

EH.20000 THÍ NGHIỆM ĐIỆN ÁP XUYÊN THỦNG; Tg CỦA DẦU CÁCH ĐIỆN


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Lấy mẫu theo quy định.


- Kiểm tra màu sắc của dầu mẫu.


- Thí nghiệm điện áp xuyên thủng, Tg dầu cách điện.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : 1 mẫu
Đơn vị tính : 1 mẫu
Đơn vị tính : 1 mẫu
Đơn vị tính : 1 mẫu
Đơn vị tính : 1 mẫu
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Điện áp xuyên thủng
Tg dầu
cách điện
EH.200
Vật liệu
Điện năng
KWh
1,500
2,000
Dây điện 2 1,5 mm2
m
0,100
0,100
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
công
0,86
1,56
Công nhân 5,0 /7
công
0,46
0,84
Máy thi công
Máy đo Tg dầu cách điện
ca
0,250
Máy đo điện áp xuyên thủng
ca
0,250
10
20

EH.30000 THÍ NGHIỆM ĐỘ ỔN ĐỊNH Ô XY HOÁ DẦU CÁCH ĐIỆN


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Lấy mẫu theo quy định.


- Kiểm tra màu sắc của dầu mẫu.


- Pha chế các loại dung dịch, hoá chất.


- Thí nghiệm, xác định các chỉ tiêu (kể cả chỉ tiêu hoá ).


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : 1 mẫu
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Số lượng
Số lượng
EH.300
Vật liệu
Nước cất
lít
0,100
0,100
Giấy lọc không tro
hộp
0,100
0,100
Alcol êtylic
lít
0,005
0,005
benzen
lít
0,020
0,020
Xăng nhẹ
lít
0,500
0,500
Heptan
lít
0,200
0,200
Hyđroxydekali (KOH)
lít
0,100
0,100
Ôxy
chai
0,100
0,100
Điện năng
KWh
30,000
30,000
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
công
10,76
10,76
Công nhân 5,0 /7
công
5,80
5,80
Máy thi công
Máy đo độ nhớt
ca
0,125
0,125
Máy kiểm tra độ ổn định ô xy hoá dầu
ca
2,400
2,400
10
10

EH.40000 THÍ NGHIỆM HÀM VI LƯỢNG ẨM CỦA DẦU CÁCH ĐIỆN.


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Lấy mẫu theo quy định.


- Kiểm tra màu sắc của dầu mẫu.


- Pha chế các loại dung dịch, hoá chất.


- Thí nghiệm, xác định các chỉ tiêu với 3 lần (1, 2, 3).


- Lập đặc tuyến xác định thông số tính toán.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính : 1 mẫu
Đơn vị tính : 1 mẫu
Đơn vị tính : 1 mẫu
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Số lượng
Số lượng
Số lượng
Số lượng
EH.400
Vật liệu
Điện năng
KWh
1,000
1,000
1,000
1,000
Hydranal A
lít
0,012
0,012
0,012
0,012
Hydranal C
lít
0,001
0,001
0,001
0,001
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
công
4,84
4,84
4,84
4,84
Công nhân 5,0 /7
công
2,60
2,60
2,60
2,60
Máy thi công
Máy vi lượng ẩm
ca
0,125
0,125
0,125
0,125
10
10
10
10

EH.50000 THÍ NGHIỆM PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG KHÍ HOÀ TAN TRONG DẦU CÁCH ĐIỆN


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Lấy mẫu theo quy định.


- Kiểm tra mẫu chuẩn theo quy trình: Dầu trắng, khí chuẩn.


- Kiểm tra bảng thông số chuẩn.


- Kiểm tra màu sắc của dầu mẫu.


- Chạy mẫu dầu, thí nghiệm các chỉ tiêu.


- Xử lý kết quả mẫu dầu thí nghiệm theo đường chuẩn.


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao


Đơn vị tính :1 mẫu
Đơn vị tính :1 mẫu
Đơn vị tính :1 mẫu
Đơn vị tính :1 mẫu
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Số lượng
EH.500
Vật liệu
Điện năng
KWh
5,0000
Khí argon 99,999%
bình
0,0035
Nước siêu sạch > 5 Mega ôm
lít
0,0208
Khí chuẩn nồng độ thấp, nồng độ cao
bình
0,0021
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
công
6,24
Công nhân 5,0 /7
công
3,36
Máy thi công
Hợp bộ máy phân tích hàm lượng khí hoà tan trong dầu cách điện.
ca
0,700
10

EH.60000 THÍ NGHIỆM PHÂN TÍCH ĐỘ ẨM TRONG KHÍ SF6


Thành phần công việc:


- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.


- Tổ hợp các trang bị thí nghiệm theo sơ đồ.


- Đo mẫu khí theo quy định.


- Lắp nối với hệ thống có khí SF6.


- Kiểm tra điều chỉnh lưu lượng dòng khí.


- Kiểm tra, phân tích các thông số .


- Xác lập số liệu, đối chiếu tiêu chuẩn, nghiệm thu bàn giao.


Đơn vị tính :
Đơn vị tính :
Đơn vị tính :
Đơn vị tính :
1 mẫu
1 mẫu
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Đơn vị
Số lượng
Số lượng
Số lượng
Số lượng
Số lượng
Số lượng
EH.600
Vật liệu
Vật liệu
Điện năng
Điện năng
KWh
1,000
1,000
1,000
1,000
1,000
1,000
Nhân công
Nhân công
Kỹ sư 4,0/8
Kỹ sư 4,0/8
công
5,20
5,20
5,20
5,20
5,20
5,20
Công nhân 5,0 /7
Công nhân 5,0 /7
công
2,80
2,80
2,80
2,80
2,80
2,80
Máy thi công
Máy thi công
Máy phân tích độ ẩm khí SF6
Máy phân tích độ ẩm khí SF6
ca
0,700
0,700
0,700
0,700
0,700
0,700
10
10
10
10
10
10
Ghi chú:
Ghi chú:
Ghi chú:
1. Bảng mức trên xác định thí nghiệm một mẫu với đủ 3 phân mẫu khí SF6 tại hiện trường cho một bình chứa khí.
2. Trường hợp thí nghiệm bình khí thứ 2 được sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 0,7.
1. Bảng mức trên xác định thí nghiệm một mẫu với đủ 3 phân mẫu khí SF6 tại hiện trường cho một bình chứa khí.
2. Trường hợp thí nghiệm bình khí thứ 2 được sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 0,7.
1. Bảng mức trên xác định thí nghiệm một mẫu với đủ 3 phân mẫu khí SF6 tại hiện trường cho một bình chứa khí.
2. Trường hợp thí nghiệm bình khí thứ 2 được sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 0,7.
1. Bảng mức trên xác định thí nghiệm một mẫu với đủ 3 phân mẫu khí SF6 tại hiện trường cho một bình chứa khí.
2. Trường hợp thí nghiệm bình khí thứ 2 được sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 0,7.
1. Bảng mức trên xác định thí nghiệm một mẫu với đủ 3 phân mẫu khí SF6 tại hiện trường cho một bình chứa khí.
2. Trường hợp thí nghiệm bình khí thứ 2 được sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 0,7.
1. Bảng mức trên xác định thí nghiệm một mẫu với đủ 3 phân mẫu khí SF6 tại hiện trường cho một bình chứa khí.
2. Trường hợp thí nghiệm bình khí thứ 2 được sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 0,7.
1. Bảng mức trên xác định thí nghiệm một mẫu với đủ 3 phân mẫu khí SF6 tại hiện trường cho một bình chứa khí.
2. Trường hợp thí nghiệm bình khí thứ 2 được sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 0,7.
1. Bảng mức trên xác định thí nghiệm một mẫu với đủ 3 phân mẫu khí SF6 tại hiện trường cho một bình chứa khí.
2. Trường hợp thí nghiệm bình khí thứ 2 được sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 0,7.
1. Bảng mức trên xác định thí nghiệm một mẫu với đủ 3 phân mẫu khí SF6 tại hiện trường cho một bình chứa khí.
2. Trường hợp thí nghiệm bình khí thứ 2 được sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 0,7.
1. Bảng mức trên xác định thí nghiệm một mẫu với đủ 3 phân mẫu khí SF6 tại hiện trường cho một bình chứa khí.
2. Trường hợp thí nghiệm bình khí thứ 2 được sử dụng bảng mức trên nhân hệ số 0,7.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu39/2005/QĐ-BXD
Ngày ban hành11/11/2005
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực18/12/2005
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo03/12/2005
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Xây dựng / Đinh Tiến Dũng
Phạm viTrung ương, Bộ Xây dựng
Trích yếuVề "Định mức dự toán xây dựng công trình - phần thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp" do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.