Quay lại

Quyết định 39/2013/QĐ-UBND quy chế quản lý và giải quyết tố cáo trên địa bàn tỉnh Lào Cai

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39/2013/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 04 tháng 09 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành VBQPPL của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Tố cáo ngày 11/11/2011;

Căn cứ Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tố cáo;

Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-TTCP ngày 10/6/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 19/TTr-TT ngày 31 tháng 7 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và giải quyết tố cáo trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các quy định về quản lý và giải quyết tố cáo quy định tại Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND ngày 12/01/2009 của UBND tỉnh ban hành kèm theo Quy chế quản lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCHNguyễn Văn Vịnh

1. Quy chế này quy định về tố cáo, xử lý đơn tố cáo và giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ; tố cáo và giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực; bảo vệ người tố cáo, người thân thích của người tố cáo và quản lý nhà nước về công tác giải quyết tố cáo trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2. Những nội dung về tố cáo, xử lý đơn tố cáo và giải quyết tố cáo không quy định trong Quy chế này thì thực hiện theo quy định của Luật Tố cáo năm 2011Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tố cáo và các quy định pháp luật khác có liên quan.

1. Công dân Việt Nam, cá nhân nước ngoài tại Lào Cai trong việc tố cáo; cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi bị tố cáo; cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc giải quyết tố cáo.

2. Người tố cáo và người thân thích của người tố cáo được bảo vệ; cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc bảo vệ người tố cáo.

Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc giải quyết tố cáo

Điều 5. Thẩm quyền giải quyết tố cáo

1. Thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ:

Điều 6. Cử người đại diện trong trường hợp nhiều người cùng tố cáo

1. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo có cùng nội dung thì phải cử người đại diện đến trình bày nội dung tố cáo, người đại diện phải là người tố cáo. Trường hợp có từ 05 đến 10 người tố cáo thì cử 01 hoặc 02 người đại diện. Trường hợp có từ 10 người tố cáo trở lên thì có thể cử thêm người đại diện, nhưng không quá 05 người.

2. Việc cử người đại diện để trình bày nội dung tố cáo thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 19 Luật Tố cáo, Điều 5 Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tố cáo và các quy định pháp luật khác có liên quan (Nghị định số 76/2012/NĐ-CP).

Chương 2

.

Điều 7. Việc tiếp nhận tố cáo

1. Nội dung tố cáo có thể được tiếp nhận trực tiếp qua việc tiếp công dân hoặc qua đường bưu điện.

a) Trường hợp tiếp nhận tố cáo trực tiếp thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thì cán bộ tiếp công dân vào Sổ theo dõi tiếp nhận tố cáo;

Điều 8. Xử lý đơn tố cáo của công dân

9. Trong quá trình tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo, nếu xét thấy hành vi bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm thì cán bộ tiếp công dân, xử lý đơn báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị để chuyển hồ sơ, tài liệu và những thông tin về vụ việc tố cáo đó cho cơ quan Điều tra hoặc Viện Kiểm sát có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

10. Trường hợp hành vi bị tố cáo gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, của tập thể, tính mạng, tài sản của công dân thì cán bộ tiếp công dân, xử lý đơn báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị áp dụng biện pháp cần thiết theo thẩm quyền hoặc báo ngay cho cơ quan Công an, cơ quan có trách nhiệm để ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm.

11. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi tiếp nhận tố cáo, giải quyết tố cáo, khai thác, sử dụng thông tin, tài liệu do người tố cáo cung cấp có trách nhiệm giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin về danh tính cá nhân của người tố cáo; đồng thời phải áp dụng biện pháp cần thiết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có biện pháp cần thiết để giữ bí mật thông tin và bảo vệ cho người tố cáo.

Chương 3.

1. Khi nhiều người tố cáo cùng tập trung ở UBND xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã), thì Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền (trong trường hợp Chủ tịch đi vắng) có trách nhiệm:

a) Phân công cán bộ tiếp đại diện của những người tố cáo để nghe trình bày nội dung tố cáo; giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện quyền tố cáo theo đúng quy định của pháp luật.

1. Khi nhiều người cùng tố cáo tập trung tại trụ sở làm việc của các cơ quan thuộc UBND các huyện, thành phố (các cơ quan cấp huyện) (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này), Thủ trưởng cơ quan cử cán bộ tiếp và nghe đại diện của những người tố cáo trình bày nội dung tố cáo; giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện quyền tố cáo theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp tố cáo phức tạp, Thủ trưởng cơ quan tiếp và nghe đại diện của những người tố cáo trình bày nội dung tố cáo.

1. Khi nhiều người cùng tố cáo tập trung tại cơ quan cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh có trách nhiệm cử cán bộ tiếp và nghe đại diện của những người tố cáo trình bày nội dung vụ việc; giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện quyền tố cáo theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp tố cáo phức tạp, Thủ trưởng cơ quan tiếp, nghe đại diện của những người tố cáo trình bày nội dung tố cáo.

Điều 12. Bảo vệ người tố cáo

1. Người tố cáo có quyền yêu cầu bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm, uy tín, vị trí công tác, việc làm và các quyền nhân thân khác của người tố cáo và người thân thích của người tố cáo theo quy định tại Chương V Luật Tố cáo và các Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18 Nghị định số 76/2012/NĐ-CP.

2. Yêu cầu bảo vệ của người tố cáo phải bằng văn bản. Trường hợp khẩn cấp, người tố cáo có thể yêu cầu trực tiếp bằng miệng hoặc thông qua các phương tiện thông tin khác, nhưng sau đó phải thể hiện ngay bằng văn bản.

3. Cơ quan tiếp nhận yêu cầu bảo vệ của người tố cáo có trách nhiệm lập hồ sơ vụ việc để theo dõi và xử lý, giải quyết theo quy định;

a) Trong quá trình tiếp nhận, thụ lý, giải quyết tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo phải giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân khác của người tố cáo; đồng thời phải áp dụng biện pháp cần thiết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có biện pháp cần thiết để giữ bí mật thông tin và bảo vệ cho người tố cáo. Khi nhận được thông tin người tố cáo bị đe dọa, trù dập, trả thù, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo phải có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng có biện pháp bảo vệ người tố cáo, làm rõ hành vi đe dọa, trù dập, trả thù người tố cáo để xử lý theo quy định của pháp luật;

b) Trong quá trình giải quyết tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi phát hiện người không có thẩm quyền có hành vi thu thập thông tin về người tố cáo thì có trách nhiệm báo cho người giải quyết tố cáo biết. Người giải quyết tố cáo khi nhận được tin báo có trách nhiệm áp dụng biện pháp theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn hoặc xử lý đối với người có hành vi vi phạm.

Điều 13. Việc bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm, uy tín và các quyền nhân thân khác của người tố cáo và người thân thích của người tố cáo

1. Cơ quan giải quyết tố cáo, cơ quan công an có thẩm quyền có trách nhiệm cùng phối hợp và áp dụng các biện pháp bảo vệ quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 14; Khoản 3 Điều 15; Khoản 2 Điều 16 của Nghị định số 76/2012/NĐ-CP để bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm, uy tín và các quyền nhân thân khác của người tố cáo và người thân thích của người tố cáo.

2. Trường hợp xác định việc xâm phạm tính mạng, sức khỏe của người được bảo vệ có nguy cơ tái diễn, cơ quan công an có thẩm quyền ban hành quyết định bảo vệ, xây dựng kế hoạch bảo vệ và áp dụng các biện pháp bảo vệ theo quy định tại Khoản 3 Điều 39 của Luật Tố cáo, Khoản 5 Điều 14 của Nghị định số 76/2012/NĐ-CP.

Điều 14. Việc bảo vệ vị trí công tác, việc làm của người tố cáo, người thân thích của người tố cáo là cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo hợp đồng lao động mà không phải là viên chức

1. Cán bộ, công chức, viên chức khi có căn cứ cho rằng việc tố cáo của mình bị người có thẩm quyền quản lý, sử dụng trù dập, phân biệt đối xử hoặc thuyên chuyển công tác dẫn đến giảm thu nhập, gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình, có văn bản yêu cầu người giải quyết tố cáo áp dụng các biện pháp theo quy định để bảo vệ.

Điều 15. Quản lý Nhà nước về tố cáo

Điều 16. Chế độ báo cáo và công tác phối hợp trong quản lý Nhà nước về giải quyết tố cáo

1. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác giải quyết tố cáo trong phạm vi thẩm quyền, có trách nhiệm chủ động phối hợp với lực lượng Công an, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân cùng cấp trong công tác giải quyết tố cáo.

2. Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc các sở, ngành tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, các tổ chức, đơn vị trực thuộc tỉnh có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) về công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền quản lý của mình theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của UBND tỉnh.

Điều 17. Trách nhiệm về công tác quản lý nhà nước của ngành Thanh tra trong công tác quản lý và giải quyết tố cáo

Điều 18. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan nhà nước trên địa bàn đối với giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lào Cai và Đại biếu Quốc hội về công tác giải quyết tố cáo

1. Thủ trưởng các cơ quan khi nhận được yêu cầu báo cáo tình hình giải quyết tố cáo của Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lào Cai có trách nhiệm báo cáo đầy đủ, kịp thời theo đúng yêu cầu của Đoàn.

2. Khi Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lào Cai tổ chức giám sát việc giải quyết tố cáo, phát hiện vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, công dân và kiến nghị phải áp dụng biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt vi phạm thì Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phải xem xét, thực hiện.

Điều 19. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan nhà nước trên địa bàn đối với giám sát của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân về công tác giải quyết tố cáo

1. Chánh Thanh tra tỉnh, Chánh Thanh tra các huyện có trách nhiệm tổng hợp tình hình giải quyết tố cáo ở địa phương, trình UBND cùng cấp để báo cáo tại kỳ họp Hội đồng nhân dân thường kỳ.

2. Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh khi nhận được yêu cầu kiểm tra công tác giải quyết tố cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm báo cáo theo đúng yêu cầu.

Điều 20. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan nhà nước trên địa bàn đối với giám sát của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức thành viên của Mặt trận về công tác giải quyết tố cáo

Điều 21. Khen thưởng

Điều 22. Xử lý vi phạm

1. Người giải quyết tố cáo có hành vi quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 8 Luật Tố cáo hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật trong việc giải quyết tố cáo thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Người có trách nhiệm chấp hành quyết định xử lý tố cáo không chấp hành thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền mà không áp dụng biện pháp cần thiết để xử lý kịp thời đối với người giải quyết tố cáo có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu39/2013/QĐ-UBND
Ngày ban hành04/09/2013
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực14/09/2013
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Lào Cai / Nguyễn Văn Vịnh
Phạm viLào Cai
Trích yếuQuy chế quản lý và giải quyết tố cáo trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.