Quay lại

Quyết định 395/QĐ-UBND ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2014

UBND TỈNH HƯNG YÊN
-------

Số: 395/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Hưng Yên, ngày 14 tháng 03 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh

về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2014

_________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 29/11/2005;

Căn cứ Quyết định số 25/2006/QĐ-TTg ngày 26/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

Căn cứ các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ: Số 30/CT-TTg ngày 26/11/2012 về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí; số 16/CT-TTg ngày 29/7/2013 về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên, vốn, tài sản và lao động tại doanh nghiệp nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 2338/QĐ-UBND ngày 06/12/2013 của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch nhà nước năm 2014;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 64/TTr-STC ngày 11/3/2014 về việc phê duyệt Chương trình hành động của UBND tỉnh về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2014.

Điều 2. - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước và nội dung Quyết định này xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình hành động thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý;

- Chương trình hành động này thay thế Chương trình hành động trước đây đã ban hành về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Doãn Thế Cường

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

của UBND tỉnh về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2014

(Ban hành kèm theo Quyết định số 395/QĐ-UBND

ngày 14 tháng 3 năm 2014 của UBND tỉnh)

_______________________

Phần I

MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
I. Mục đích
- Tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (THTK, CLP) trong sử dụng các nguồn lực nhà nước, xã hội để dành nguồn cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, an sinh xã hội và các nhiệm vụ quan trọng cấp bách khác;
- Nâng cao ý thức trách nhiệm của các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, công dân về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Làm cơ sở để các cấp, các ngành xây dựng Chương trình THTK, CLP thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý; đưa THTK, CLP thành nhiệm vụ thường xuyên của các cấp, các ngành và từng cơ quan, đơn vị, tổ chức.
II. Yêu cầu
- Rà soát, sửa đổi và bổ sung kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện Luật THTK, CLP; triển khai hoàn thiện các định mức chi tiêu và trang bị tài sản tại các đơn vị, xây dựng các biện pháp THTK, CLP trong tất cả các lĩnh vực hoạt động, định mức kinh tế kỹ thuật, chế độ quản lý, sử dụng ngân sách, vốn và tài sản nhà nước trong sản xuất kinh doanh;
- Cụ thể hoá các nhiệm vụ, biện pháp tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của các cấp, các ngành và các đơn vị;
- Thường xuyên tổ chức học tập quán triệt đầy đủ, kịp thời và thực hiện nghiêm Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố xây dựng Chương trình THTK, CLP của ngành, cấp mình quản lý sát với điều kiện thực tế; theo dõi, tổng hợp, báo cáo theo yêu cầu.

Phần II

NỘI DUNG
I. TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố nghiêm túc thực hiện cải cách thủ tục hành chính làm cơ sở cho việc THTK, CLP như:
- Xây dựng kế hoạch cụ thể và trực tiếp tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính, cần tập trung vào các lĩnh vực: Quản lý đất đai, nhà ở; xây dựng cơ bản; đăng ký kinh doanh; xét duyệt dự án; cấp vốn ngân sách và tín dụng ngân hàng; xuất, nhập khẩu; quản lý tài chính và đầu tư đối với doanh nghiệp Nhà nước; quản lý hộ khẩu; thuế; hải quan; bảo hiểm, chính sách xã hội...
- Đối với các lĩnh vực thường xuyên phải tiếp xúc và xử lý công việc với người dân và doanh nghiệp: Căn cứ quy định của Nhà nước, hệ thống hóa những quy định về thủ tục, giấy tờ, thời hạn giải quyết đối với từng loại công việc; công bố công khai trên báo, đài địa phương, trang thông tin điện tử, tại trụ sở cơ quan, đơn vị để làm căn cứ cho nhân dân thực hiện và giám sát thực hiện.
- Thường xuyên phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm soát lại chất lượng thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị, kịp thời chuyển tải thông tin tới người dân và doanh nghiệp về cơ chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức; công khai địa chỉ email, số điện thoại của các cơ quan đơn vị để người dân, doanh nghiệp liên hệ giải quyết công việc.
II. TỔ CHỨC HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU, QUÁN TRIỆT CÁC VĂN BẢN TRIỂN KHAI THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố thường xuyên tổ chức học tập, quán triệt một số văn bản liên quan đến công tác THTK, CLP; tuyên truyền Chương trình THTK, CLP của cấp mình, ngành mình, đơn vị mình đến từng cán bộ, công chức, viên chức, hội viên thuộc phạm vi quản lý nhằm tăng cường hiểu biết pháp luật, nâng cao nhận thức, hành động, việc làm cụ thể tạo chuyển biến thực sự trong lề lối làm việc, cải cách hành chính và THTK, CLP;
Tập trung vào các văn bản mới liên quan đến THTK, CLP như: Luật THTK, CLP số 44/2013/QH13 ngày 26/11/2013; Kết luận số 21/KL-TW ngày 25/5/2012 của BCH Trung ương Đảng khóa X về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí”; Chỉ thị số 21/CT-TW ngày 21/12/2013 của Ban Bí thư về việc đẩy mạnh THTK, CLP; Nghị quyết số 82/NQ-CP ngày 06/12/2012 của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 21/KL-TW ngày 25/5/2012 của BCH Trung ương Đảng; Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ số 30/CT-TTg ngày 26/11/2012 về việc tăng cường THTK, CLP; số 16/CT-TTg ngày 29/7/2013 về việc tăng cường THTK, CLP trong quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên, vốn, tài sản và lao động tại doanh nghiệp nhà nước…;
- Các cơ quan thông tấn báo chí đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về pháp luật THTK, CLP trên các phương tiện thông tin đại chúng; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Hưng Yên thường xuyên xây dựng các chương trình, chuyên mục về nêu gương người tốt, việc tốt trong THTK, CLP; kịp thời phê phán, lên án các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, gây lãng phí.
III. THƯỜNG XUYÊN RÀ SOÁT, BAN HÀNH BỔ SUNG CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐỂ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ

1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở có liên quan thực hiện rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh có liên quan đến các quy định của Luật THTK, CLP, tham mưu sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các quy định không chặt chẽ, không phù hợp, gây lãng phí ngân sách nhà nước, tiền, tài sản, lao động, thời gian lao động và tài nguyên.

2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố xây dựng quy chế, quy định cụ thể của ngành mình, cấp mình về các vấn đề:
- Công khai, minh bạch trong các lĩnh vực hoạt động; Chương trình THTK, CLP hàng năm, giai đoạn; chế độ, định mức, tiêu chuẩn chi tiêu, sử dụng kinh phí ngân sách;
- Rà soát lại quy chế làm việc, quy trình công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý nhằm sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh để phù hợp với quy định của Luật THTK, CLP và các văn bản hướng dẫn của Trung ương, của tỉnh.
IV. RÀ SOÁT, XEM XÉT, SỬA ĐỔI HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC, TIÊU CHUẨN, CHẾ ĐỘ LÀM CƠ SỞ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ

1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố trên cơ sở tổng kết, đánh giá tình hình thực tiễn thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ; phân tích, dự báo, đánh giá tác động của các yếu tố ngân sách, kinh tế, kỹ thuật và xã hội có liên quan chỉ đạo, rà soát, sửa đổi, bổ sung các định mức, tiêu chuẩn, chế độ, định mức tiêu chuẩn kỹ thuật (tập trung vào các lĩnh vực như: Quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước; đầu tư xây dựng cơ bản; quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, nhà công vụ, công trình phúc lợi công cộng và tài sản công khác; khai thác, quản lý, sử dụng tài nguyên thiên nhiên); công khai, thực hiện nghiêm các định mức, tiêu chuẩn, chế độ đã ban hành;
- Lập danh mục các định mức, tiêu chuẩn, chế độ, định mức kinh tế - kỹ thuật còn thiếu hoặc không còn phù hợp trong các lĩnh vực chuyên ngành để có kế hoạch sửa đổi, bổ sung, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành. Các đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ và khoán chi tài chính cần rà soát lại Quy chế chi tiêu nội bộ cho phù hợp;
- Việc sửa đổi, bổ sung định mức, tiêu chuẩn, chế độ, định mức kinh tế - kỹ thuật trong các lĩnh vực phải bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực tế, tiến bộ khoa học, công nghệ và khả năng của ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ;
- Các cơ quan, đoàn thể, tổ chức, đơn vị, UBND các cấp có trách nhiệm rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh đã ban hành, còn hiệu lực có liên quan đến lĩnh vực quản lý trong quá trình xây dựng để ban hành các văn bản hướng dẫn, tổ chức thực hiện Luật THTK, CLP.

2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát xây dựng định mức phân bổ chi thường xuyên làm cơ sở phân bổ dự toán chi thường xuyên cho các đơn vị, các huyện, thành phố đảm bảo hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng ngân sách.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trình UBND tỉnh ban hành các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
V. THỰC HIỆN CÔNG KHAI TẠO ĐIỀU KIỆN KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ

1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện các quy định về công khai để tạo điều kiện cho việc kiểm tra, thanh tra, giám sát THTK, CLP; tăng cường kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công khai, đưa công tác công khai về THTK, CLP thành nề nếp trong các cơ quan, đơn vị, tổ chức nhà nước.
Thực hiện công khai theo các hình thức: Phát hành ấn phẩm; trên phương tiện thông tin đại chúng; bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; đưa lên trang thông tin điện tử; công bố tại cuộc họp, niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức; cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố, doanh nghiệp nhà nước phải thực hiện công khai theo đúng quy định của pháp luật, (tập trung thực hiện công khai việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính được giao; công khai mua sắm, sử dụng trang thiết bị làm việc, phương tiện đi lại; công khai quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, nhà công vụ, công trình phúc lợi công cộng và các tài sản khác trong cơ quan, đơn vị, tổ chức).

3. Nâng cao hiệu quả hoạt động của thanh tra nhân dân, qua đó phát huy sức mạnh tập thể trong công tác giám sát việc thực hiện THTK, CLP. Đẩy mạnh việc thực hiện giám sát đầu tư cộng đồng qua Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; tăng cường vai trò của người dân trong việc theo dõi, đánh giá việc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư, chủ đầu tư, ban quản lý dự án, các nhà thầu và đơn vị thi công dự án trong quá trình đầu tư nhằm phát hiện, kiến nghị các vi phạm về quản lý đầu tư để kịp thời ngăn chặn, xử lý tránh gây lãng phí, thất thoát vốn và tài sản nhà nước.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÓ HIỆU QUẢ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG CÁC LĨNH VỰC

1. Quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước
Trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố:

a) Thực hiện nghiêm các quy định của Luật Ngân sách nhà nước trong tất cả các khâu: Lập, thẩm định, phê duyệt, phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng, kiểm soát chi và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước:
- Thực hiện tiết kiệm ngay từ khâu phân bổ dự toán ngân sách, tiết kiệm chi thường xuyên 10% đạt 41.163 triệu đồng, đảm bảo cơ cấu chi ngân sách hợp lý. Lập, phân bổ dự toán ngân sách nhà nước phải căn cứ khả năng ngân sách địa phương, đúng Luật NSNN, đúng tiêu chuẩn, định mức và các chính sách chế độ tài chính hiện hành, đảm bảo tính công khai, công bằng và minh bạch. Không bố trí dự toán các khoản chi chưa thực sự cần thiết và không hiệu quả, từng bước giảm dần mức hỗ trợ từ ngân sách đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức, đơn vị không thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương;
- Quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động thường xuyên trong dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các khoản chi bổ sung đảm bảo đúng mục đích, đúng định mức chi tiêu và chế độ tài chính hiện hành. Quản lý chặt chẽ các khoản thu và nội dung chi từ nguồn thu, không được để ngoài sổ kế toán, thực hiện chế độ báo cáo tài chính theo đúng quy định hiện hành;
- Thực hiện triệt để tiết kiệm trong sử dụng kinh phí, nhất là các khoản chi như: Tổ chức lễ hội, hội nghị, hội thảo, tập huấn, lễ kỷ niệm, điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm và các chi phí khác. Không bổ sung kinh phí ngoài dự toán được giao cho các mục đích: Tổ chức hội nghị, hội thảo, lễ kỷ niệm… trừ các nhiệm vụ thật sự cần thiết và cấp bách;
- Thực hiện nghiêm chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về thực hành tiết kiệm trong việc đi công tác nước ngoài tại Công văn số 8743/VPCP-QHQT ngày 01 tháng 11 năm 2012 của Văn phòng Chính phủ. Hạn chế tối đa các đoàn đi học tập, khảo sát, tham khảo kinh nghiệm nước ngoài, bao gồm cả các dự án hỗ trợ kỹ thuật, các dự án ODA và các dự án sử dụng kinh phí có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. Tăng cường quản lý chương trình mục tiêu quốc gia đảm bảo sử dụng đúng mục đích, đúng chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Sở Tài chính tổ chức hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện nghiêm chế độ thông tin báo cáo công khai dự toán, công khai quyết toán ngân sách theo quy định của Bộ Tài chính; tăng cường thanh tra tài chính. Hàng năm, Sở Tài chính chủ trì tổ chức hội nghị triển khai công tác quản lý thu, chi ngân sách và thanh tra tài chính nhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng ngân sách nhà nước;
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, xây dựng chỉ tiêu tiết kiệm trong dự toán ngân sách hàng năm của cấp, đơn vị mình; tổ chức tốt công tác công khai dự toán và quyết toán ngân sách, chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực quyết toán ngân sách nhà nước của đơn vị mình, cấp mình; có trách nhiệm thẩm định, xét duyệt quyết toán kinh phí NSNN cho cơ quan, tổ chức trực thuộc theo đúng quy định của pháp luật. Nghiêm cấm việc quyết toán chi NSNN không có khối lượng, không đúng thủ tục, sai nội dung, đối tượng; phát hiện và xử lý kịp thời trường hợp lập quỹ trái phép;
- Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, chỉ đạo Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện nghiêm quy định của Nhà nước về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; xây dựng quy chế giám sát của công dân, các tổ chức đoàn thể ở cơ sở trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

b) Rà soát các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tập trung bố trí ngân sách nhà nước cho những nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm, cần ưu tiên các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được cấp có thẩm quyền tuyển chọn và phê duyệt (trừ những nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải giao trực tiếp). Thực hiện cơ chế khoán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên cơ sở định mức nghiên cứu khoa học, công nghệ và kết quả đầu ra. Thực hiện thanh, quyết toán theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và quy định khác có liên quan.

c) Quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo:
- Việc lập quy hoạch, kế hoạch đào tạo phải trên cơ sở nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đánh giá các điều kiện về cơ sở vật chất và số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên, giảng viên;
- Việc xây dựng chương trình, nội dung giáo dục phải bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, tính thực tiễn, hợp lý, ổn định, thống nhất và tính kế thừa;
- Kinh phí xây dựng chương trình, nội dung giáo dục phải sử dụng hiệu quả, đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đào tạo.

d) Quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ y tế:
- Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ y tế phải đúng mục đích, đạt mục tiêu, đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ theo quy định của pháp luật;
- Việc đầu tư xây dựng, mua sắm trang thiết bị, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh phục vụ hoạt động của các cơ sở y tế do ngân sách nhà nước cấp kinh phí phải đúng quy hoạch, kế hoạch, đúng mục đích, đối tượng và quy trình về xây dựng, mua sắm, phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế về cơ sở vật chất và nguồn nhân lực của cơ sở y tế.

đ) Thành lập, quản lý, sử dụng quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước:
- Việc thành lập các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước phải đáp ứng đủ các yêu cầu, điều kiện sau đây: Có đề án thành lập quỹ, trong đó nêu rõ cơ sở pháp lý, sự cần thiết, ý nghĩa kinh tế - xã hội và tính không thay thế được bằng các hình thức cấp phát ngân sách; phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước; không trùng lặp về mục đích, tôn chỉ của quỹ; bảo đảm thành lập theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền;
- Việc quản lý, sử dụng quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước phải bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
- Quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước phải công khai Quy chế hoạt động và cơ chế tài chính; kế hoạch tài chính hàng năm, trong đó chi tiết các khoản thu, chi có quan hệ với ngân sách nhà nước theo quy định của cấp có thẩm quyền; kết quả hoạt động của quỹ và quyết toán tài chính năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và các quỹ thành lập theo quy định của pháp luật nếu hoạt động không đúng tôn chỉ, mục đích, không hiệu quả hoặc đã hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ thì người có thẩm quyền thành lập quỹ có trách nhiệm giải thể hoặc trình cấp có thẩm quyền giải thể theo quy định của pháp luật.

e) Kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình quốc gia phải được sử dụng đúng mục đích, nội dung và tiến độ đã được phê duyệt; theo đúng quy định của Nhà nước về định mức, tiêu chuẩn, chế độ. Tổ chức lồng ghép các chương trình có cùng tính chất, thực hiện trên cùng một địa bàn; giảm chi phí quản lý chương trình, chi phí trung gian, tập trung kinh phí chương trình cho đối tượng được thụ hưởng theo quy định.

g) Tiến hành tổng kết, rút kinh nghiệm để mở rộng và đưa ra các giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả các cơ chế quản lý tài chính tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính trong các cơ quan hành chính nhà nước để THTK, CLP, đồng thời, mở rộng và đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá đối với các lĩnh vực sự nghiệp;
Khuyến khích việc giao khoán kinh phí đến người quản lý, sử dụng trực tiếp kinh phí hoạt động được cấp có thẩm quyền giao.
Các cơ quan, tổ chức căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc và thực tế sử dụng các khoản kinh phí, xây dựng phương án cụ thể, thống nhất, công khai minh bạch để giao khoán đến người quản lý, sử dụng trực tiếp.

h) Công tác điều hành chi ngân sách phải bám sát dự toán được HĐND thông qua, chủ động dự phòng ngân sách để đảm bảo các nhiệm vụ cấp bách.

2. Quản lý đầu tư xây dựng các dự án sử dụng ngân sách nhà nước
Trong quản lý đầu tư xây dựng, các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố, các chủ đầu tư có trách nhiệm:

a) Coi công tác chống lãng phí trong đầu tư xây dựng là nội dung trọng tâm, yêu cầu tất cả các cấp, các ngành phải thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả. Các cơ quan, đơn vị quản lý, phê duyệt, triển khai dự án đầu tư phải thực hiện đúng quy trình, quy chế quản lý đầu tư hiện hành của Nhà nước, thực hiện đầu tư có tập trung, không dàn trải để bảo đảm yêu cầu THTK, CLP; xác định rõ trách nhiệm của mỗi cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân gây lãng phí trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư.
Người đứng đầu cơ quan quản lý đầu tư, cơ quan phê duyệt dự án đầu tư, đơn vị thực hiện dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh, trước pháp luật về tình trạng lãng phí xảy ra đối với công trình, dự án đầu tư do mình quản lý, phê duyệt và thực hiện.

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố tiếp tục đổi mới kế hoạch hóa công tác đầu tư xây dựng cơ bản theo hướng chủ động cân đối các nguồn vốn từ đầu năm, các nguồn vốn được bổ sung trong năm đảm bảo phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; tiếp tục nghiên cứu, đề xuất cải tiến quy trình, thủ tục thẩm định, thẩm tra dự án để rút ngắn thời gian, đồng thời bảo đảm chất lượng thẩm định, thẩm tra dự án. Xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Thực hiện rà soát, sắp xếp danh mục các dự án đầu tư theo thứ tự ưu tiên, bố trí vốn đầu tư tập trung, đảm bảo các công trình được đưa vào sử dụng đúng tiến độ. Tăng cường kiểm tra, giám sát tình hình giải ngân, thực hiện điều chuyển vốn giữa các dự án, công trình phù hợp với tiến độ và khả năng hoàn thành. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng công trình thường xuyên. Tổ chức sơ kết, đánh giá hiệu quả của cơ chế giám sát đầu tư tại cộng đồng; đề xuất phương án tổ chức, triển khai trong thời gian tới.

c) Các sở, ngành liên quan tăng cường thanh tra, kiểm tra, quản lý đấu thầu, xử phạt nghiêm minh các vi phạm về chất lượng và tiến độ công trình. Các chủ đầu tư, ban quản lý dự án phải công khai dự án tại xã, phường, thị trấn để đẩy mạnh sự giám sát của cộng đồng dân cư và các đoàn thể với các dự án trên địa bàn.

3. Quản lý, sử dụng tài sản, phương tiện đi lại, trang thiết bị làm việc, đất đai, trụ sở làm việc
Các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố thực hiện:

a) Rà soát, kiểm kê, quản lý chặt chẽ, sử dụng hiệu quả tài sản, phương tiện thiết bị làm việc hiện có. Thực hiện mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước năm 2014 theo Công văn số 2133/BTC-QLCS ngày 19/02/2014 của Bộ Tài chính.
Thực hiện quản lý, sử dụng tài sản, phương tiện, trang thiết bị làm việc, nhất là việc sử dụng xe ô tô đúng mục đích, đối tượng, đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan có thẩm quyền ban hành; không sử dụng tài sản, phương tiện, trang thiết bị làm việc công vào việc riêng.
Việc mua sắm, sửa chữa tài sản, phương tiện, trang thiết bị làm việc phải đảm bảo đúng mục đích, đối tượng, định mức, tiêu chuẩn, đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, thẩm định giá và các quy định khác có liên quan.

b) Đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ giao cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và bảo đảm thực hành tiết kiệm.
Các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố trong phạm vi quản lý của mình thực hiện việc kiểm tra, rà soát diện tích đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ đang quản lý để bổ trí sử dụng hợp lý, đúng chế độ, tiêu chuẩn quy định để bảo đảm THTK, CLP. Thực hiện nghiêm phương án sắp xếp lại, xử lý cơ sở nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước đối với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh quản lý. Không bố trí xây dựng trụ sở làm việc khi chưa hoàn thành việc sắp xếp, sử dụng theo đúng tiêu chuẩn, diện tích đã có.
Việc xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa hoặc thuê trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức sử dụng NSNN phải trên cơ sở định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Trụ sở làm việc không đúng mục đích hoặc không sử dụng phải được thu hồi.
Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện kiểm tra, rà soát diện tích đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ hiện có để bố trí và sử dụng hợp lý, đúng đối tượng, định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

4. Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên

a) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố tập trung chỉ đạo, kiểm tra để tạo chuyển biến rõ rệt trong công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, chú trọng các nguồn tài nguyên khoáng sản, đất đai, tài nguyên nước và các lĩnh vực ảnh hưởng đến môi trường. Tiếp tục rà soát tiến độ và tính phù hợp các dự án khai thác khoáng sản; các dự án khai thác sử dụng nguồn tài nguyên nước; kiên quyết thu hồi hoặc không gia hạn giấy phép đối với những dự án sử dụng đất không đúng mục đích, các dự án treo, thừa so với định mức cấp, không tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường.

b) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, trình UBND tỉnh Đề án về chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân thực hiện tái chế, tái sử dụng tài nguyên và các nguồn năng lượng có thể tái tạo được để thực hành tiết kiệm, bảo vệ môi trường sinh thái, tăng cường nhận thức về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của các tầng lớp nhân dân. Các dự án đầu tư tái chế, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và các nguồn năng lượng tái tạo được hưởng các ưu đãi về thuế, ưu đãi về đất đai và ưu đãi về tín dụng.

5. Đào tạo, quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động trong khu vực nhà nước

a) Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội rà soát lại các quy định về đào tạo, quản lý, sử dụng lao động, thời gian lao động trong khu vực nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp để sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện; không để xảy ra tình trạng mất cân đối giữa đào tạo với sử dụng lao động; tuyển dụng không phù hợp với nhu cầu sử dụng lao động; sử dụng cán bộ, công chức, viên chức không đúng với chuyên môn, ngành nghề được đào tạo, không phát huy hết năng lực, sở trường; lãng phí thời gian, nguồn lực lao động; nâng cao trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị trong việc quản lý cán bộ.

b) Về chống lãng phí ngày giờ công trong lao động, sản xuất, kinh doanh trong khu vực nhà nước: Từng cơ quan, đơn vị rà soát, bổ sung chế độ làm việc, thời gian làm việc, nghiên cứu đánh giá các nguyên nhân dẫn đến lãng phí thời gian lao động do bố trí, phân công không đúng người, đúng việc. Xây dựng kế hoạch sử dụng thời gian lao động, xử lý công việc khoa học, hợp lý, thực hiện cải cách hành chính. Việc tổ chức các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm, lễ kỷ niệm phải bảo đảm đúng mục đích, đúng thành phần, đối tượng tham dự và tiết kiệm thời gian.
Đẩy mạnh tin học hóa trong công tác quản lý nhà nước, sử dụng các phần mềm văn phòng điện tử để tiết kiệm văn phòng phẩm…, khuyến khích người lao động tăng năng suất lao động bằng quy chế thưởng; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kỷ luật giờ giấc làm việc.

c) Các cơ quan, tổ chức phải niêm yết công khai thời giờ làm việc, tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện các quy chế, nội quy, các quy định về thời giờ làm việc, về sử dụng thời gian lao động, về kỷ luật lao động, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kỷ luật lao động theo quy định của pháp luật.
Các sở, ban, ngành, địa phương nghiệm túc thực hiện Nghị định số 103/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007 của Chính phủ quy định về trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Xây dựng bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu quả, thường xuyên có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, luân chuyển, tạo điều kiện cho cán bộ công chức phát huy hết khả năng. Nghiêm cấm sử dụng thời gian lao động vào việc riêng. Tiếp tục triển khai thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính trong các cơ quan hành chính nhà nước theo các Nghị định của Chính phủ: Số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005; số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006; số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013.
Các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố, khi giải quyết công việc liên quan đến tổ chức, công dân phải công khai quy trình, thủ tục, thực hiện cải cách hành chính, bố trí cán bộ, công chức có năng lực, trình độ chuyên môn để tiết kiệm thời gian cho đơn vị, tổ chức, công dân.

6. Quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp

a) Các doanh nghiệp nhà nước căn cứ Luật THTK, CLP và các quy định của Nhà nước xây dựng, ban hành các quy chế, các định mức, tiêu chuẩn, chế độ để quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực được giao;

b) Thực hiện kiểm toán bắt buộc và công khai tài chính trong các doanh nghiệp nhà nước; phát hiện kịp thời, xử lý theo đúng quy định của pháp luật đối với các hành vi gây lãng phí vốn, tài sản, lao động, tài nguyên thiên nhiên;

c) Các sở, ban, ngành tăng cường giám sát đối với các doanh nghiệp nhà nước trong việc quản lý, sử dụng các nguồn lực nhà nước được giao; giám sát việc thực hiện trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu tại các công ty nhà nước trong quá trình đầu tư, bảo lãnh tiền vay, phê duyệt chủ trương mua, bán, vay, cho vay, thuê và cho thuê thuộc thẩm quyền theo quy định của Nhà nước; giám sát việc ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế ký kết trong đầu tư xây dựng, sản xuất-kinh doanh và về chi phí quản lý doanh nghiệp.

d) Tăng cường giám sát đầu tư theo đúng thẩm quyền, phát huy hiệu quả ở các dự án đầu tư đã triển khai xong, khuyến khích sử dụng thiết bị trong nước thay thế hàng nhập khẩu đối với những dự án đầu tư.

7. Đối với sản xuất và tiêu dùng của nhân dân

a) Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố:
- Phối hợp với Sở Công Thương tổ chức rà soát cân đối cung - cầu các loại hàng hóa phục vụ tiêu dùng trên địa bàn như: Lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh… xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nguồn hàng để bình ổn giá. Đồng thời, đưa ra các giải pháp ứng phó không để xảy ra tình trạng gây tăng giá đột biến, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống nhân dân.
- Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức về ý thức THTK, CLP trong sản xuất và tiêu dùng. Sử dụng vốn, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các nguồn lực khác trong đầu tư xây dựng, sản xuất, kinh doanh phải trên cơ sở tiết kiệm và hiệu quả. Khuyến khích nhân dân tích cực tham gia các cuộc vận động mua công trái xây dựng Tổ quốc, trái phiếu xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội, các phong trào đền ơn đáp nghĩa.
- Các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh phải thực hiện đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch bảo tồn, tôn tạo di sản văn hóa và quy định về bảo vệ cảnh quan môi trường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
- Triển khai cuộc vận động THTK, CLP trong các đoàn thể, tổ chức quần chúng, các thôn, xóm, bản, làng, cụm dân cư; tập trung vào việc xây dựng nếp sống mới, xoá bỏ các hủ tục lạc hậu; phê phán các biểu hiện xa hoa, lãng phí; đưa kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thành nội dung xem xét đánh giá cán bộ, công chức, viên chức và thành viên của mỗi tổ chức.

b) Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch hướng dẫn việc triển khai Thông tư số 04/2011/TT-BVHTTDL ngày 21/01/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng biểu dương kịp thời các gương tốt và tạo dư luận xã hội; lên án, phê phán các hành vi vi phạm quy chế của Nhà nước về việc cưới, việc tang và lễ hội. Gắn cuộc vận động “Toàn dân xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” trong giai đoạn mới với việc thực hiện THTK, CLP trong sinh hoạt của nhân dân.
VII. KIỂM TRA, THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ

1. Kiểm tra, thanh tra THTK, CLP là một nội dung của kế hoạch thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành của các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố là biện pháp để phát hiện, ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về THTK, CLP. Qua đó phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách pháp luật về THTK, CLP để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc phục.

2. Công tác kiểm tra, thanh tra thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tiếp tục tập trung vào 7 lĩnh vực sau:
- Quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên thiên nhiên;
- Các dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
- Quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, nhà công vụ, công trình phúc lợi công cộng;
- Các chương trình quốc gia;
- Quản lý, sử dụng các nguồn viện trợ, tài trợ của nước ngoài;
- Mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện đi lại;
- Mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng trang thiết bị làm việc.
Thanh tra tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện công tác thanh tra và báo cáo UBND tỉnh kết quả thanh tra THTK, CLP tại phiên họp cuối năm.

3. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố chỉ đạo các đơn vị trong phạm vi, lĩnh vực quản lý của mình xử lý dứt điểm các vi phạm trong THTK, CLP đã phát hiện qua kiểm tra, thanh tra những năm qua. Kịp thời xử lý vi phạm theo đúng quy định của pháp luật; công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, gây lãng phí ngân sách nhà nước, tài sản nhà nước, lao động, thời gian lao động, tài nguyên thiên nhiên và việc xử lý các hành vi vi phạm đó; quy định trách nhiệm về bồi thường thiệt hại, xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính trong THTK, CLP theo quy định của pháp luật.

4. Các đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra, tự kiểm tra tại các đơn vị trực thuộc, chỉ đạo. Đối với những vi phạm được phát hiện trong công tác kiểm tra, thủ trưởng đơn vị phải khắc phục, xử lý hoặc đề xuất kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền có biện pháp xử lý. Cá nhân, tập thể có thành tích sẽ được khen thưởng theo quy định hiện hành của nhà nước.

Phần III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ Chương trình hành động, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chỉ đạo xây dựng Chương trình hành động tăng cường thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong quản lý và sử dụng ngân sách của cơ quan, đơn vị, UBND các huyện, thành phố; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh nếu để xảy ra tình trạng lãng phí tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình.
Trong Chương trình hành động của mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương bên cạnh việc triển khai thực hiện tốt Chương trình hành động của UBND tỉnh về tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí cần xác định một số nhiệm vụ cụ thể thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý để tập trung chỉ đạo; quy định cụ thể thời hạn thực hiện và hoàn thành; phân công người chịu trách nhiệm từng khâu công việc; hàng quý kiểm điểm, báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện, gửi Sở Tài chính Báo cáo quý trước ngày 15 của tháng đầu hàng quý, Báo cáo năm trước ngày 15/10; đồng thời thông báo công khai kết quả thực hiện Chương trình hành động tăng cường thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong quản lý, sử dụng ngân sách của các cơ quan, đơn vị, UBND các huyện, thành phố và kết quả xử lý các trường hợp vi phạm.

2. Các cơ quan thông tin báo chí, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trên các phương tiện thông tin đại chúng với các hình thức thích hợp; nêu gương người tốt, việc tốt trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kịp thời phê phán, lên án các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm.
Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức học tập, quán triệt Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 26/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và Chương trình hành động của UBND tỉnh về tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí đến từng cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên, đoàn viên, hội viên và nhân dân thuộc phạm vi quản lý nhằm nâng cao nhận thức về sự cần thiết, tính cấp bách trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và có những hành động, việc làm cụ thể tạo chuyển biến thực sự trong bối cảnh đất nước còn nhiều khó khăn.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương rà soát, bổ sung và hoàn thiện hệ thống các văn bản, quy định của tỉnh về phân cấp quản lý ngân sách, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, các chính sách chế độ, định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn chi tiêu tài chính, cơ chế tài chính đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, chủ đầu tư, ban quản lý dự án quản lý và sử dụng ngân sách, vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định của pháp luật. Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

4. Các cơ quan, đơn vị dự toán quán triệt tinh thần tăng cường tiết kiệm chống lãng phí, rà soát và tiếp tục hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị mình, đảm bảo sử dụng kinh phí triệt để tiết kiệm và hiệu quả.

5. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, xây dựng kế hoạch, các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 8/5/2012 của Chính phủ quy định vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập làm cơ sở xây dựng lộ trình chuyển đổi mô hình hoạt động đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

6. Các ngành, các cấp tiếp tục rà soát giảm các thủ tục hành chính trong giải quyết công việc theo chức năng nhiệm vụ được giao, trong đó tập trung vào cải cách thủ tục hành chính về quản lý thuế, kiểm soát chi, trong phân bổ cấp phát ngân sách.

7. Giao Sở Tài chính theo dõi, triển khai thực hiện Chương trình hành động thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý và sử dụng ngân sách của UBND tỉnh; có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình này, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tài chính theo quy định.
Việc báo cáo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí là một trong các căn cứ để đánh giá, khen thưởng, kỷ luật đối với các đơn vị và cá nhân hàng năm./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu395/QĐ-UBND
Ngày ban hành14/03/2014
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực14/03/2014
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo05/04/2014
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Hưng Yên / Doãn Thế Cường
Phạm viHưng Yên
Trích yếuBan hành Chương trình hành động của UBND tỉnh về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2014
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.