Quay lại

Quyết định 398/QĐ-UBND giao chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp tỉnh Thanh Hóa năm 2014

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 398/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 01 tháng 02 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU BIÊN CHẾ HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP TỈNH THANH HÓA NĂM 2014

CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức; Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 07/2010/ TT-BNV ngày 26/7/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 21/2010/NĐ-CP; Thông tư số 14/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 69/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XVI, Kỳ họp thứ 8 về phê chuẩn tổng biên chế hành chính, sự nghiệp tỉnh Thanh Hóa năm 2014;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ Thanh Hóa tại Tờ trình số 762/TTr-SNV ngày 27/12/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước năm 2014 cho các Sở, cơ quan ngang sở, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố, cụ thể như sau:

1. Biên chế hành chính nhà nước: 4.357 biên chế;

2. Biên chế sự nghiệp nhà nước: 60.562 biên chế; Bao gồm:

a) Sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo: 50.662 biên chế, Bao gồm:
- Mầm non: 11.599 biên chế;
- Tiểu học: 16.545 biên chế;
- Trung học cơ sở: 14.123 biên chế;
- Trung học phổ thông: 6.312 biên chế;
- Giáo dục thường xuyên và dạy nghề: 720 biên chế;
- Đại học, cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 1.363 biên chế;

b) Sự nghiệp Y tế: 7.500 biên chế;

c) Sự nghiệp Văn hóa - Thông tin và Thể thao: 1.050 biên chế;

d) Sự nghiệp khác: 1.350 biên chế.
(Ban hành phụ lục chi tiết đính kèm).

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

- Giao Giám đốc Sở Nội vụ, căn cứ chỉ tiêu biên chế được giao tại Điều 1 Quyết định này, thông báo để các Sở, cơ quan ngang sở, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện.

- Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan ngang sở, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chỉ tiêu biên chế được giao để phân bổ cho các phòng, ban chuyên môn, các đơn vị trực thuộc; chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị tuyển dụng, quản lý và sử dụng công chức, viên chức theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và của UBND tỉnh, trong đó cần thực hiện tốt các nội dung sau đây:

I. Về biên chế hành chính nhà nước:

1. Giao Sở Nội vụ phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức tốt việc thi tuyển công chức, đảm bảo nghiêm túc, công khai, minh bạch nhằm tuyển chọn được những người có trình độ, năng lực chuyên môn giỏi, có phẩm chất đạo đức tốt để các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tuyển dụng vào bộ máy nhà nước.

2. Yêu cầu Giám đốc các Sở, Trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung thực hiện tốt Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ và Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25/6/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2013/NĐ-CP về xây dựng Đề án vị trí việc làm, làm cơ sở để tuyển dụng, bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị phù hợp với vị trí việc làm, yêu cầu nhiệm vụ và năng lực công tác chuyên môn, nghiệp vụ; tập trung xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, từng bước đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trọng tâm là:
- Cùng với việc thực hiện nghiêm túc việc thi tuyển công chức để tuyển dụng mới, thì số cán bộ, công chức hiện có đang công tác phải quan tâm thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, phong cách làm việc, tinh thần phục vụ nhân dân, từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ; thường xuyên rà soát, sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức đảm bảo phù hợp với năng lực, sở trường; thực hiện tốt công tác luân chuyển, chuyển đổi vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ.
- Tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện thí điểm thi tuyển trưởng, phó phòng cấp Sở, cấp huyện theo chỉ đạo của UBND tỉnh để nâng cao chất lượng đội ngũ công chức quản lý cấp phòng và tương đương, tạo bước đột phá trong việc thực hiện chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá; xây dựng vị trí việc làm gắn với chức danh, chức vụ, cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước.
- Thực hiện nghiêm việc đánh giá, phân loại cán bộ, công chức hàng năm để làm cơ sở thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo các quy định của Chính phủ và của tỉnh.
II. Về biên chế sự nghiệp:

1. Yêu cầu Giám đốc các Sở, Trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có chỉ tiêu biên chế sự nghiệp được giao khi tuyển dụng viên chức phải xây dựng tiêu chí của từng vị trí việc làm cần tuyển (kể cả đơn vị sự nghiệp trực thuộc nếu được phân cấp), trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, làm căn cứ cho việc tuyển dụng viên chức, bảo đảm khoa học, minh bạch và hiệu quả; ưu tiên thi tuyển để tuyển dụng được những người có trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao.

2. Cùng với chỉ đạo xây dựng Đề án vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ làm cơ sở cho việc xác định số lượng người làm việc, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp; tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hóa, giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, thể thao, môi trường, nghiên cứu khoa học theo chủ trương của Đảng và Nhà nước, để từng bước giảm biên chế các đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo:
Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố rà soát, sắp xếp lại hệ thống trường, lớp học, bảo đảm phù hợp với quy hoạch, bố trí biên chế đúng quy định về tỷ lệ học sinh/lớp, số lớp/trường. Thực hiện nghiêm Quyết định số 3678/2011/QĐ-UBND ngày 08/11/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định điều động, thuyên chuyển, tiếp nhận và tuyển dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên hành chính các trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở công lập; sắp xếp, bố trí, điều động cán bộ, giáo viên đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, dân chủ, công bằng và đúng quy định; điều chuyển giáo viên trung học cơ sở xuống dạy tiểu học; đồng thời tiếp tục thực hiện tốt các giải pháp giải quyết giáo viên dôi dư và điều chỉnh cơ cấu giáo viên phù hợp với yêu cầu đổi mới nội dung, chương trình giáo dục.

4. Đối với sự nghiệp y tế: Giao Sở Y tế, phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung đào tạo, tuyển dụng, sử dụng, bố trí hợp lý đội ngũ bác sĩ, dược sĩ đại học; khắc phục tình trạng bất hợp lý về tỷ lệ bác sĩ, dược sĩ đại học giữa các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện và tuyến xã; quan tâm chất lượng chuyên môn ở các trung tâm y tế dự phòng tuyến tỉnh và tuyến huyện.
Giao Sở Nội vụ tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với việc tuyển dụng quản lý, sử dụng biên chế ở các ngành, các cấp; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với UBND tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan ngang sở, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


CHỦ TỊCH Trịnh Văn Chiến

PHỤ LỤC


BIÊN CHẾ HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP CỦA CÁC HUYỆN, THỊ XA, THÀNH PHỐ; CÁC SỞ, CƠ QUAN NGANG SỞ, CƠ QUAN THUỘC UBND TỈNH NĂM 2014
(Kèm theo Quyết định số: 398/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2014 của UBND tỉnh)


Đơn vị tính: Biên chế


Số TT

Tên đơn vị

Kế hoạch biên chế năm 2014

Tổng số

Trong đó

Quản lý nhà nước

Sự nghiệp

Chia ra

GD- ĐT

YT

VH- TT

SN khác

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

A

Cấp huyện

45.741

2.120

43.621

42.911

0

525

185

1

Mường Lát

856

62

794

773

0

17

4

- TT Văn hóa - Thông tin

4

4

4

- Đài truyền thanh

13

13

13

- Trạm khuyến nông

4

4

4

- Sự nghiệp Giáo dục

773

773

773

0

0

0

+ Mầm non

163

163

163

+ Tiểu học

391

391

391

+ TH cơ sở

207

207

207

+ TT GDTX

7

7

7

+ Trung tâm DN

5

5

5

2

Quan Sơn

900

64

836

815

0

17

4

- TT Văn hóa - Thông tin

4

4

4

- Đài truyền thanh

13

13

13

- Trạm khuyến nông

4

4

4

- Sự nghiệp Giáo dục

815

815

815

0

0

0

+ Mầm non

243

243

243

+ Tiểu học

336

336

336

+ TH cơ sở

230

230

230

+ TT GDTX

6

6

6

3

Quan Hoá

997

72

925

898

0

22

5

- TT Văn hóa - Thông tin

5

5

5

- Đài truyền thanh

17

17

17

- Trạm khuyến nông

5

5

5

- Sự nghiệp Giáo dục

898

898

898

0

0

0

+ Mầm non

254

254

254

+ Tiểu học

377

377

377

+ TH cơ sở

256

256

256

+ TT GDTX

11

11

11

4

Bá Thước

1.655

80

1.575

1.545

0

25

5

- TT Văn hóa - Thông tin

9

9

9

- Đài truyền thanh

16

16

16

- Trạm khuyến nông

5

5

5

- Sự nghiệp Giáo dục

1.545

1.545

1.545

0

0

0

+ Mầm non

398

398

398

+ Tiểu học

654

654

654

+ TH cơ sở

479

479

479

+ TT GDTX

14

14

14

5

Lang Chánh

914

67

847

822

0

20

5

- TT Văn hóa - Thông tin

7

7

7

- Đài truyền thanh

13

13

13

- Trạm khuyến nông

5

5

5

- Sự nghiệp Giáo dục

822

822

822

0

0

0

+ Mầm non

233

233

233

+ Tiểu học

331

331

331

+ TH cơ sở

245

245

245

+ TT GDTX

13

13

13

6

Thường Xuân

1.696

81

1.615

1.584

0

25

6

- TT Văn hóa - Thông tin

10

10

10

- Đài truyền thanh

15

15

15

- Trạm khuyến nông

6

6

6

- Sự nghiệp Giáo dục

1.584

1.584

1.584

0

0

0

+ Mầm non

404

404

404

+ Tiểu học

699

699

699

+ TH cơ sở

459

459

459

+ TT GDTXDN

22

22

22

7

Như Xuân

1.289

69

1.220

1.192

0

23

5

- TT Văn hóa - Thông tin

6

6

6

- Đài truyền thanh

17

17

17

- Trạm khuyến nông

5

5

5

- Sự nghiệp Giáo dục

1.192

1.192

1.192

0

0

0

+ Mầm non

371

371

371

+ Tiểu học

441

441

441

+ TH cơ sở

364

364

364

+ TT GDTX

11

11

11

+ TTDN

5

5

5

8

Như Thanh

1.495

66

1.429

1.407

0

17

5

- TT Văn hóa - Thông tin

5

5

5

- Đài truyền thanh

12

12

12

- Trạm khuyến nông

5

5

5

- Sự nghiệp Giáo dục

1.407

1.407

1.407

0

0

0

+ Mầm non

482

482

482

+ Tiểu học

490

490

490

+ TH cơ sở

412

412

412

+ TTGDTX

23

23

23

9

Ngọc Lặc

1.891

77

1.814

1.788

0

21

5

- TT Văn hóa - Thông tin

7

7

7

- Đài truyền thanh

14

14

14

- Trạm khuyến nông

5

5

5

- Sự nghiệp Giáo dục

1.788

1.788

1.788

0

0

0

+ Mầm non

469

469

469

+ Tiểu học

713

713

713

+ TH cơ sở

570

570

570

+ TTGDTX

36

36

36

10

Cẩm Thủy

1.590

75

1.515

1.487

0

22

6

- TT Văn hóa - Thông tin

10

10

10

- Đài truyền thanh

12

12

12

- Trạm khuyến nông

5

5

5

- Sự nghiệp Giáo dục

1.487

1.487

1.487

0

0

+ Mầm non

455

455

455

+ Tiểu học

526

526

526

+ TH cơ sở

481

481

481

+ TT GDTX

18

18

18

+ TTDN

7

7

7

- Ban QL Suối cá Cẩm Lương

1

1

1

11

Thạch Thành

2.004

79

1.925

1.897

0

22

6

- TT Văn hóa - Thông tin

10

10

10

- Đài truyền thanh

9

9

9

- Trạm khuyến nông

6

6

6

- Ban QL Di tích Ngọc Trạo

3

3

3

- Sự nghiệp Giáo dục

1.897

1.897

1.897

0

0

0

+ Mầm non

531

531

531

+ Tiểu học

731

731

731

+ TH cơ sở

617

617

617

+ TT GDTX

13

13

13

+ TTDN

5

5

5

12

Vĩnh Lộc

1.123

68

1.055

1.032

0

18

5

- TT Văn hóa - Thông tin

11

11

11

- Đài truyền thanh

7

7

7

- Trạm khuyến nông

5

5

5

- Sự nghiệp Giáo dục

1.032

1.032

1.032

0

0

0

+ Mầm non

365

365

365

+ Tiểu học

333

333

333

+ TH cơ sở

316

316

316

+ TT GDTX

13

13

13

+ TTDN

5

5

5

13

Thọ Xuân

2.571

87

2.484

2.456

0

21

7

- TT Văn hóa - Thông tin

12

12

12

- Đài truyền thanh

9

9

9

- Trạm khuyến nông

7

7

7

- Sự nghiệp Giáo dục

2.456

2.456

2.456

0

0

+ Mầm non

620

620

620

+ Tiểu học

927

927

927

+ TH cơ sở

872

872

872

+ TT GDTX

20

20

20

+ TTDN

17

17

17

14

Triệu Sơn

2.382

82

2.300

2.277

0

16

7

- TT Văn hóa - Thông tin

8

8

8

- Đài truyền thanh

8

8

8

- Trạm khuyến nông

7

7

7

- Sự nghiệp Giáo dục

2.277

2.277

2.277

0

0

0

+ Mầm non

596

596

596

+ Tiểu học

868

868

868

+ TH cơ sở

782

782

782

+ TT GDTX

25

25

25

+ TTDN

6

6

6

15

Nông Cống

1.965

79

1.886

1.861

0

18

7

- TT Văn hóa - Thông tin

10

10

10

- Đài truyền thanh

8

8

8

- Trạm khuyến nông

7

7

7

- Sự nghiệp Giáo dục

1.861

1.861

1.861

0

0

0

+ Mầm non

416

416

416

+ Tiểu học

726

726

726

+ TH cơ sở

692

692

692

+ TT GDTX

21

21

21

+ TTDN

6

6

6

16

Yên Định

1.945

76

1.869

1.849

0

15

5

- TT Văn hóa - Thông tin

8

8

8

- Đài truyền thanh

7

7

7

- Trạm khuyến nông

5

5

5

- Sự nghiệp Giáo dục

1.849

1.849

1.849

0

0

0

+ Mầm non

523

523

523

+ Tiểu học

660

660

660

+ TH cơ sở

636

636

636

+ TT GDTX

22

22

22

+ TTDN

8

8

8

17

Thiệu Hóa

1.680

77

1.603

1.586

0

12

5

- TT Văn hóa - Thông tin

6

6

6

- Đài truyền thanh

6

6

6

- Trạm khuyến nông

5

5

5

- Sự nghiệp Giáo dục

1.586

1.586

1.586

0

0

0

+ Mầm non

416

416

416

+ Tiểu học

598

598

598

+ TH cơ sở

547

547

547

+ TT GDTX

18

18

18

+ TTDN

7

7

7

18

Đông Sơn

988

66

922

901

0

16

5

- TT Văn hóa - Thông tin

9

9

9

- Đài truyền thanh

7

7

7

- Trạm khuyến nông

5

5

5

- Sự nghiệp Giáo dục

901

901

901

0

0

0

+ Mầm non

269

269

269

+ Tiểu học

312

312

312

+ TH cơ sở

283

283

283

+ TT GDTX

32

32

32

+ TTDN

5

5

5

19

Hà Trung

1.457

70

1.387

1.368

0

14

5

- TT Văn hóa - Thông tin

7

7

7

- Đài truyền thanh

7

7

7

- Trạm khuyến nông

5

5

5

- Sự nghiệp Giáo dục

1.368

1.368

1.368

0

0

0

+ Mầm non

347

347

347

+ Tiểu học

514

514

514

+ TH cơ sở

481

481

481

+ TT GDTX

26

26

26

20

Bỉm Sơn

670

67

603

577

0

18

8

- TT Văn hóa - Thông tin

11

11

11

- Đài truyền thanh

7

7

7

- Trạm khuyến nông

3

3

3

- Đội quy tắc đô thị

5

5

5

- Sự nghiệp Giáo dục

577

577

577

0

0

0

+ Mầm non

185

185

185

+ Tiểu học

203

203

203

+ TH cơ sở

170

170

170

+ TT GDTX

8

8

8

+Trường trung cấp nghề

11

11

11

21

Nga Sơn

1.904

77

1.827

1.804

0

18

5

- TT Văn hóa - Thông tin

9

9

9

- Đài truyền thanh

9

9

9

- Trạm khuyến nông

5

5

5

- Sự nghiệp Giáo dục

1.804

1.804

1.804

0

0

0

+ Mầm non

511

511

511

+ Tiểu học

660

660

660

+ TH cơ sở

602

602

602

+ TT GDTX

24

24

24

+ Trường trung cấp nghề

7

7

7

22

Hậu Lộc

2.004

77

1.927

1.905

0

15

7

- TT Văn hóa - Thông tin

8

8

8

- Đài truyền thanh

7

7

7

- Trạm khuyến nông

6

6

6

- Ban QL Cảng các Hoà Lộc

1

1

1

- Sự nghiệp Giáo dục

1.905

1.905

1.905

0

0

0

+ Mầm non

482

482

482

+ Tiểu học

744

744

744

+ TH cơ sở

652

652

652

+ TT GDTX

21

21

21

+ TT dạy nghề

6

6

6

23

Hoằng Hoá

2.530

89

2.441

2.410

0

24

7

- TT Văn hóa - Thông tin

12

12

12

- Đài truyền thanh

12

12

12

- Trạm khuyến nông

7

7

7

- Sự nghiệp Giáo dục

2.410

2.410

2.410

0

0

0

+ Mầm non

685

685

685

+ Tiểu học

891

891

891

+ TH cơ sở

797

797

797

+ TT GDTX

37

37

37

24

Quảng Xương

2.456

89

2.367

2.344

0

16

7

- TT Văn hóa - Thông tin

9

9

9

- Đài truyền thanh

7

7

7

- Trạm khuyến nông

7

7

7

- Sự nghiệp Giáo dục

2.344

2.344

2.344

0

0

0

+ Mầm non

563

563

563

+ Tiểu học

921

921

921

+ TH cơ sở

837

837

837

+ TT GDTX

15

15

15

+ Trường TCDN

8

8

8

25

Tĩnh Gia

2.684

131

2.553

2.527

0

19

7

- TT Văn hóa - Thông tin

9

9

9

- Đài truyền thanh

10

10

10

- Trạm khuyến nông

7

7

7

- Sự nghiệp Giáo dục

2.527

2.527

2.527

0

0

0

+ Mầm non

582

582

582

+ Tiểu học

1.025

1.025

1.025

+ TH cơ sở

876

876

876

+ Trường trung cấp nghề

15

15

15

+ GDTX

29

29

29

26

Sầm Sơn

689

70

619

592

18

9

- TT văn hóa - Thể thao du lịch

11

11

11

- Đài truyền thanh

7

7

7

- Trạm khuyến nông

4

4

4

- Đội quy tắc thị xã

5

5

5

- Sự nghiệp GD - ĐT

592

592

592

0

0

0

+ Mầm non

157

157

157

+ Tiểu học

244

244

244

+ Trung học cơ sở

178

178

178

+ GDTX

13

13

13

27

Thành phố Thanh Hóa

3.406

123

3.283

3.214

0

36

33

- TT văn hóa - Thông tin

24

24

24

- Đài truyền thanh

12

12

12

- Đội quy tắc thành phố

18

18

18

- Trạm khuyến nông

5

5

5

- Ban QL Di tích LSVH Hàm Rồng

8

8

8

- Trung tâm Phát triển Quỹ đất

2

2

2

- Sự nghiệp GD - ĐT

3.214

3.214

3.214

0

0

0

+ Mầm non

879

879

879

+ Tiểu học

1.272

1.272

1.272

+ Trung học cơ sở

1.040

1.040

1.040

+ GDTX

14

14

14

+ Trường trung cấp nghề

9

9

9

B

Cấp tỉnh

19.178

2.237

16.941

7.751

7.500

525

1.16

5

28

Sở Tài nguyên và Môi trường

179

103

76

76

Cơ quan sở

70

70

Chi cục Biển và Hải đảo

17

17

Chi cục bảo vệ môi trường

16

16

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

7

7

7

Đoàn mỏ địa chất

28

28

28

Trung tâm quan trắc và bảo vệ môi trường

10

10

10

Trung tâm công nghệ thông tin

8

8

8

Quỹ bảo vệ môi trường

2

2

2

Đoàn đo đạc bản đồ và quy hoạch

4

4

4

Trung tâm phát triển quỹ đất Thanh Hóa

17

17

17

29

Sở Lao động Thương binh và XH

348

88

260

24

236

Cơ quan sở

77

77

Chi cục phòng chống TNXH

11

11

TT điều dưỡng người có công

53

53

53

TT chăm sóc sức khoẻ người có công

20

20

20

TT Bảo trợ xã hội

61

61

61

TT Giáo dục lao động xã hội

50

50

50

TT Bảo trợ xã hội số 2

21

21

21

TT Cung cấp dịch vụ xã hội

16

16

16

TT giới thiệu việc làm

13

13

13

Trường trung cấp nghề miền núi

17

17

17

Trường trung cấp nghề TTN ĐBKK

7

7

7

Quỹ bảo trợ trẻ em

2

2

2

30

Sở Nông nghiệp và PTNT

1.322

642

680

115

0

0

565

Cơ quan sở

88

88

0

Chi cục Thủy lợi

15

15

0

Chi cục Phát triển nông thôn

31

31

0

Văn phòng điều phối CTXDNTM

14

14

0

Chi cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi TS

24

24

0

Chi cục Đê điều và phòng

100

18

82

82

chống lụt bão

Chi cục Thú y

123

15

108

108

Chi cục Bảo vệ thực vật

105

16

89

89

Chi cục Lâm nghiệp

19

19

0

Chi cục Quản lý chất lượng NLS và TS

22

15

7

7

Chi cục Kiểm lâm

330

295

35

35

Vườn Quốc gia Bến En

56

24

32

32

Khu Bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên

23

21

2

2

Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hu

28

25

3

3

Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông

20

17

3

3

TT Khuyến nông

40

40

40

TT Nghiên cứu ứng dụng KHKT chăn nuôi

11

11

11

TT Nghiên cứu và sản xuất giống Thủy sản

10

10

10

TT Nghiên cứu ứng dụng KHCN lâm nghiệp

13

13

13

TT Nghiên cứu ứng dụng KHKT giống cây trồng NN

13

13

13

TT nước sinh hoạt và vệ sinh MT

10

10

10

Trường trung cấp nông lâm

66

66

66

Trường trung cấp thủy sản

39

39

39

Trường trung cấp nghề NN và PTNT

10

10

10

12 Ban QL rừng phòng hộ

93

93

93

Đoàn chỉ đạo PTKT-XH huyện Mường Lát

7

5

2

2

Đoàn quy hoạch thiết kế nông, lâm nghiệp

5

5

5

Đoàn quy hoạch thiết kế thủy lợi

4

4

4

Quỹ bảo vệ và phát triển rừng

3

3

3

31

Sở Tư pháp

99

47

52

52

Cơ quan sở

47

47

TT bán đấu giá tài sản

6

6

6

TT trợ giúp pháp lý

36

36

36

3 Phòng công chứng

10

10

10

32

Sở Công thương

283

246

37

25

12

Cơ quan sở

71

71

Chi cục quản lý thị trường

175

175

Trường trung cấp nghề thương mại du lịch

25

25

25

TT khuyến công và xúc tiến thương mại

12

12

12

33

Sở Xây dựng

117

76

41

41

Cơ quan Sở

76

76

Trường trung cấp nghề XD

41

41

41

34

Sở Giao thông Vận tải

116

89

27

22

0

0

5

Cơ quan sở

86

86

Ban an toàn giao thông

3

3

0

Trường TC nghề giao thông vận tải

22

22

22

Quỹ Bảo trì đường bộ

5

5

5

35

Sở Giáo dục và Đào tạo

6.467

81

6.386

6.386

Cơ quan sở

81

81

Các trường trung học phổ thông

6.312

6.312

6.312

TT giáo dục thường xuyên

44

44

44

TT Kỹ thuật thực hành - HN và DN

30

30

30

36

Văn phòng UBND tỉnh

136

101

35

35

Cơ quan văn phòng

101

101

Ban Chỉ đạo PCTN

0

0

0

Nhà khách 25B

30

0

30

30

Trung tâm công báo

5

5

5

37

Văn phòng ĐĐBQH&HĐND

39

39

38

Sở Nội vụ

89

77

12

12

Sở Nội vụ cũ

44

44

Ban Thi đua - Khen thưởng

11

11

Ban Tôn giáo

12

12

Chi cục Văn thư lưu trữ

22

10

12

12

39

Sở Tài chính

115

110

5

5

Cơ quan sở

110

110

Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho DN nhỏ và vừa

5

5

5

40

Sở Y tế

7.589

89

7.500

7.500

0

Cơ quan sở

50

50

Chi cục Dân số Kế hoạch hóa và Gia đình

194

19

175

0

175

0

0

-

Cơ quan Chi cục

27

19

8

8

-

TT Dân số - KHHGĐ

167

167

167

Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm

32

20

12

12

Khối Trung tâm y tế tuyến tỉnh

292

292

292

Khối Trung tâm y tế tuyến huyện

1.010

1.010

1.010

Khối bệnh viện tuyến tỉnh

2.895

2.895

2.895

Khối bệnh viện tuyến huyện

3.116

3.116

3.116

41

Sở Khoa học và Công nghệ

90

67

23

23

Cơ quan sở

39

39

Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng

28

28

TT NCƯD và phát triển công nghệ sinh học

7

7

7

TTNC ứng dụng Chuyển giao KHCN

10

10

10

TT dịch vụ tiêu chuẩn đo lường chất lượng

6

6

6

42

Sở Kế hoạch và Đầu tư

82

82

0

0

43

Sở Thông tin và truyền thông

48

36

12

12

Cơ quan sở

36

36

TT công nghệ thông tin

12

12

12

44

Sở Văn hóa, Thể thao và DL

503

89

414

414

Cơ quan sở

89

89

Thư viện tỉnh

27

27

27

Ban nghiên cứu lịch sử

10

10

10

TT Văn hóa tỉnh

31

31

31

TT triển lãm và xúc tiến du lịch

15

15

15

Bảo tàng tỉnh

22

22

22

Ban quản lý di tích và danh thắng

16

16

16

Nhà hát ca múa kịch Lam Sơn

75

75

75

Đoàn cải lương

28

28

28

Đoàn chèo

35

35

35

Đoàn tuồng

30

30

30

TT bảo tồn di sản thành Nhà Hồ

11

11

11

TT phát hành phim và chiếu bóng

39

39

39

Báo Văn hóa và Đời sống

16

16

16

TT huấn luyện và thi đấu thể thao

36

36

36

Ban QL Di tích lam kinh

6

6

6

67

Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa

17

17

17

45

Thanh tra tỉnh

52

52

46

Ban Quản lý Khu Kinh tế NS

88

72

16

16

47

Ban Dân tộc

30

30

48

Sở Ngoại vụ

21

21

49

Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh

136

136

25

111

Văn phòng đài

111

111

111

Trường trung cấp nghề PTTH

25

25

25

50

Trường Đại học Hồng Đức

702

702

702

Trường Đại học Hồng Đức

690

690

690

Trung tâm giáo dục Quốc tế

12

12

12

51

Trường Cao đẳng Y tế

125

125

125

52

Trường ĐH Văn hóa, Thể thao và DL

118

118

118

53

Trường Cao đẳng TDTT

70

70

70

54

Trường Cao đẳng nghề CN

80

80

80

55

Hội Văn học Nghệ thuật

17

17

17

56

Hội Chữ thập đỏ

11

11

11

57

Hội Đông y

9

9

9

58

Hội Người mù

7

7

7

59

Hội làm vườn và trang trại

4

4

4

60

Liên hiệp các hội khoa học và KT

4

4

4

61

Hội Bóng đá

1

1

1

62

Hội Luật gia

2

2

2

63

Hội Nhà báo

7

7

7

64

Liên minh các HTX

34

34

18

16

Văn phòng

16

16

16

Trường TC nghề Tiểu thủ CN

18

18

18

65

Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh

1

1

1

66

Viện Quy hoạch - Kiến trúc

20

20

20

67

Trung tâm xúc tiến Đầu tư, TM, DL

17

17

17

Cộng khối huyện

45.741

2.120

43.621

42.911

0

525

185

Cộng khối tỉnh

19.178

2.237

16.941

7.751

7.500

525

1.165

Cộng toàn tỉnh

64.919

4.357

60.562

50.662

7.500

1.050

1.350




Tổng quan văn bản

Số ký hiệu398/QĐ-UBND
Ngày ban hành01/02/2014
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/02/2014
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Thanh Hóa / Trịnh Văn Chiến
Phạm viThanh Hóa
Trích yếuGiao chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp tỉnh Thanh Hóa năm 2014
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.