Quay lại

Quyết định 399/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt kế hoạch phòng chống dịch bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng, Dịch tả lợn Châu Phi, giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 399/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 12 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH CÚM GIA CẦM, LỞ MỒM LONG MÓNG, DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI, GIAI ĐOẠN 2026 – 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Quyết định số 779/QĐ-TTg ngày 02 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch quốc gia phòng chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi giai đoạn 2026 - 2030;

Căn cứ Công văn số 5055/BNNMT-CNTY ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch quốc gia phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi, giai đoạn 2026 - 2030;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 523/TTr- SNNMT ngày 10 tháng 6 năm 2026 về việc đề nghị phê duyệt Kế hoạch phòng, chống bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng, Dịch tả lợn Châu Phi, giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phòng chống dịch bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng, Dịch tả lợn Châu Phi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Kinh phí thực hiện:

Các cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chủ động cân đối trong phạm vi dự toán được giao hằng năm (nguồn ngân sách tỉnh, ngân sách cấp xã theo phân cấp nhà nước hiện hành) và kết hợp các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để tổ chức thực hiện Kế hoạch phòng chống dịch bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng, Dịch tả lợn Châu Phi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả và theo đúng quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Y tế, Công Thương, Dân tộc và Tôn giáo; Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: PCVPTạ Văn Lực;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT.ntph

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đỗ Tâm Hiển

KẾ HOẠCH

PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH CÚM GIA CẦM, LỞ MỒM LONG MÓNG, DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định số 399/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

A. CƠ SỞ PHÁP LÝ

Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Quyết định số 779/QĐ-TTg ngày 02 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch quốc gia phòng chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi giai đoạn 2026 -2030;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016 quy định về phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn; Thông tư 24/2019/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 12 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn; Văn bản hợp nhất số 35/VBHN-BNNMT ngày 31 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn; Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật; Thông tư số 20/2026/TT-BNNMT ngày 03 tháng 4 năm 2026 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật; Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn; Thông tư số 23/2019/TT- BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 về hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi; Thông tư số 18/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 sửa đổi bổ sung một số điều của số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019; Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 16/2013/TTLT-BYT-BNNPTNT ngày 27 tháng 5 năm 2013 của Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) hướng dẫn phối hợp phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người;

Căn cứ Quyết định số 05/QĐ-CNTY-KHCNMT, ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Cục Chăn nuôi và Thú y về việc ban hành Hướng dẫn thực hiện biện pháp an toàn sinh học cho cơ sở chăn nuôi;

Căn cứ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: số 11/2025/NQ- HĐND ngày 24 tháng 9 năm 2025 về mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; số 15/2025/NQ-HĐND ngày 24/10/2025 quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị của tỉnh Quảng Ngãi;

B. MỤC TIÊU

A. CƠ SỞ PHÁP LÝ


Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;


Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;


Căn cứ Quyết định số 779/QĐ-TTg ngày 02 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch quốc gia phòng chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi giai đoạn 2026 -2030;


Căn cứ các Thông tư của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016 quy định về phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn; Thông tư 24/2019/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 12 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn; Văn bản hợp nhất số 35/VBHN-BNNMT ngày 31 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn; Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật; Thông tư số 20/2026/TT-BNNMT ngày 03 tháng 4 năm 2026 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật; Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn; Thông tư số 23/2019/TT- BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 về hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi; Thông tư số 18/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 sửa đổi bổ sung một số điều của số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019; Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y;


Căn cứ Thông tư liên tịch số 16/2013/TTLT-BYT-BNNPTNT ngày 27 tháng 5 năm 2013 của Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) hướng dẫn phối hợp phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người;


Căn cứ Quyết định số 05/QĐ-CNTY-KHCNMT, ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Cục Chăn nuôi và Thú y về việc ban hành Hướng dẫn thực hiện biện pháp an toàn sinh học cho cơ sở chăn nuôi;


Căn cứ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: số 11/2025/NQ- HĐND ngày 24 tháng 9 năm 2025 về mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; số 15/2025/NQ-HĐND ngày 24/10/2025 quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị của tỉnh Quảng Ngãi;

B. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

a) Nâng cao năng lực quản lý, giám sát phát hiện, cảnh báo sớm, điều tra dịch tễ, thực hành an toàn sinh học, tiêm phòng, kiểm dịch, kiểm soát giết mổ và xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh (ATDB); từng bước xây dựng hệ thống phòng, chống dịch bệnh động vật đảm bảo hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, góp phần phát triển chăn nuôi bền vững theo đúng định hướng của Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2045 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Chủ động giám sát, phát hiện sớm, cảnh báo và ứng phó kịp thời với các ổ dịch Cúm gia cầm (CGC), Lở mồm long móng (LMLM) và Dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP); giảm thiểu tác động tiêu cực của bệnh CGC, LMLM, DTLCP đối với sản xuất chăn nuôi, sức khỏe cộng đồng, an toàn thực phẩm, môi trường và các hoạt động thương mại.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Đối với phòng, chống bệnh CGC

- Giảm tối thiểu 30% số ổ dịch CGC so với trung bình của cả giai đoạn 2019 - 2025;

- Trên 70% tổng đàn gia cầm thuộc diện tiêm phòng bắt buộc được tiêm phòng vắc xin CGC;

- Trong giai đoạn 2026 - 2030 xây dựng được tối thiểu 01 cơ sở/vùng ATDB đối với bệnh CGC theo tiêu chuẩn Việt Nam;

b) Đối với phòng, chống bệnh LMLM.

- Giảm tối thiểu 30% số ổ dịch LMLM và số gia súc buộc phải tiêu hủy so với trung bình của cả giai đoạn 2021 - 2025.

- Trên 70% tổng đàn gia súc thuộc diện tiêm phòng bắt buộc được tiêm phòng vắc xin LMLM.

- Phát hiện sớm các biến chủng của vi rút LMLM và xác định được tỷ lệ lưu hành, sự phân bổ của chúng theo không gian, thời gian.

- Trong giai đoạn 2026 - 2030 xây dựng mới và duy trì được tối thiểu 15 cơ sở/vùng ATDB đối với bệnh LMLM theo tiêu chuẩn Việt Nam.

c) Đối với phòng, chống bệnh DTLCP

- Giảm tối thiểu 30% số ổ dịch và số lợn buộc phải tiêu hủy do bệnh DTLCP so với trung bình của cả giai đoạn 2020 - 2025.

- Phát hiện sớm vi rút lưu hành trong môi trường chăn nuôi, các biến chủng mới của vi rút DTLCP.

- Xây dựng và duy trì tối thiểu 15 cơ sở/vùng nuôi lợn ATDB đối với bệnh DTLCP theo tiêu chuẩn Việt Nam.

C. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

I. Chăn nuôi an toàn sinh học và tái đàn

1. Chăn nuôi an toàn sinh học

Đẩy mạnh công tác tổ chức thực hiện chăn nuôi an toàn sinh học theo chuỗi giá trị, phù hợp với từng bệnh, từng loài vật nuôi, quy mô chăn nuôi, phương thức chăn nuôi và điều kiện thực tế của từng địa phương, nội dung chính bao gồm:

a) Kê khai, cập nhật, khai báo hoạt động chăn nuôi với chính quyền địa phương; đảm bảo khoảng cách an toàn trong chăn nuôi trang trại theo quy định tại Điều 55Điều 56 của Luật Chăn nuôi; quy định tại Thông tư số 20/2019/TT- BNNPTNT ngày 22 tháng 11 năm 2019; Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 và Thông tư số 18/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học, thực hành chăn nuôi tốt, bao gồm: quản lý con giống, thức ăn, nước uống, xử lý chất thải, xác động vật, kiểm soát người và phương tiện ra vào khu vực chăn nuôi, không sử dụng thức ăn thừa chưa qua xử lý theo quy định, khai báo kịp thời khi phát hiện động vật ốm, chết bất thường; cách ly, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng, kiểm soát ra vào, kiểm soát động vật trung gian truyền bệnh, truy xuất nguồn gốc, quản lý nội bộ về an toàn sinh học và các yêu cầu khác theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y.

- Cơ sở chăn nuôi quy mô nông hộ: Thực hiện theo các nội dung tại Công văn số 5329/BNN-CN ngày 25 tháng 7 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tăng cường một số biện pháp kỹ thuật tổng hợp về an toàn sinh học trong chăn nuôi lợn để phòng, chống bệnh DTLCP và Quyết định số 05/QĐ-CNTY-KHCNMT ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Cục Chăn nuôi và Thú y về việc ban hành hướng dẫn thực hiện biện pháp an toàn sinh học cho cơ sở chăn nuôi.

- Cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô lớn: Thực hiện theo Quyết định 05/QĐ-CNTY-KHCNMT, ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Cục Chăn nuôi và Thú y về việc ban hành hướng dẫn thực hiện biện pháp an toàn sinh học cho cơ sở chăn nuôi.

c) Tổ chức định kỳ và đột xuất vệ sinh, tiêu độc, khử trùng tại cơ sở chăn nuôi, điểm tập kết, chợ, cơ sở giết mổ, phương tiện vận chuyển và địa bàn nguy cơ cao bằng vôi bột hoặc hóa chất khử trùng được phép sử dụng trong thú y theo quy định; triển khai các đợt tổng vệ sinh, tiêu độc, khử trùng môi trường do Bộ Nông nghiệp và Môi trường phát động và chủ động tổ chức bổ sung theo tình hình thực tế của địa phương.

d) Không đưa ra khỏi cơ sở chăn nuôi đang có dịch hoặc nghi có dịch con giống, thức ăn chăn nuôi, chất độn chuồng, chất thải, xác động vật, vật tư, dụng cụ và các vật phẩm có nguy cơ mang mầm bệnh khi chưa được xử lý theo quy định của pháp luật.

e) Triển khai thực hiện đầy đủ các chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi theo quy định hiện hành, trong đó có các chính sách hỗ trợ thực hiện chăn nuôi theo tiêu chí an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, xử lý chất thải chăn nuôi và công trình khí sinh học, phù hợp với điều kiện, đối tượng, trình tự, thủ tục và khả năng cân đối ngân sách của địa phương theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức nuôi tái đàn

a) Nguyên tắc nuôi tái đàn

- Chỉ thực hiện nuôi tái đàn tại các cơ sở chăn nuôi chưa xảy ra bệnh DTLCP, CGC, LMLM hoặc tại các cơ sở đã xảy ra dịch bệnh nhưng đã được xử lý triệt để, qua ít nhất 21 ngày kể từ khi động vật mắc bệnh cuối cùng được xử lý theo quy định, không phát sinh động vật mắc bệnh mới và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chăn nuôi an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh theo quy định của pháp luật.

- Đối với địa phương đang có dịch bệnh hoặc chưa công bố hết dịch CGC, LMLM, DTLCP, chỉ được phép tái đàn, tăng đàn tại các cơ sở chăn nuôi tập trung chưa bị dịch bệnh hoặc đã được chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh, an toàn sinh học; đồng thời phải được cơ quan chuyên môn hoặc chính quyền địa phương kiểm tra, xác nhận đủ điều kiện tái đàn theo quy định.

b) Yêu cầu đối với cơ sở nuôi tái đàn

- Các cơ sở chăn nuôi phải kê khai với chính quyền địa phương trước khi thực hiện việc nuôi tái đàn, tăng đàn theo quy định của Luật Chăn nuôi; Thông tư số 23/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Thông tư số 18/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023.

- Có chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi, con giống, thức ăn nước uống, chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh thú y và các biện pháp quản lý cơ sở chăn nuôi theo các quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y hoặc đã được chứng nhận cơ sở an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, VietGAHP, GlobalGAP.

- Định kỳ lấy mẫu môi trường, nước, chất thải,... xét nghiệm khẳng định không có vi rút CGC, LMLM, DTLCP đối với các cơ sở chăn nuôi có quy mô trang trại.

c) Các bước nuôi tái đàn

- Nuôi chỉ báo (nuôi thăm dò mầm bệnh) với số lượng hợp lý, phù hợp với công suất nuôi của cơ sở để bảo đảm không có dịch bệnh tái phát.

- Hằng ngày theo dõi, giám sát chặt chẽ đàn vật nuôi chỉ báo trong thời gian ít nhất 21 ngày; trường hợp cần thiết lấy mẫu xét nghiệm phát hiện mầm bệnh CGC, LMLM, DTLCP (chủ cơ sở có thể tự lấy dưới sự giám sát của cán bộ thú y hoặc cán bộ thú y cơ sở thực hiện việc lấy mẫu). Trường hợp nghi động vật bị bệnh, phải khai báo ngay cho chính quyền, cơ quan thú y và áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định.

- Sau khi nuôi chỉ báo ít nhất 21 ngày, nếu đàn vật nuôi không có biểu hiện bệnh hoặc mẫu xét nghiệm cho kết quả âm tính với bệnh CGC, LMLM, DTLCP (áp dụng đối với trường hợp lấy mẫu xét nghiệm), thực hiện nuôi tái đàn thận trọng và có thể nuôi đạt 100% quy mô chăn nuôi của cơ sở.

- Chính quyền cơ sở và các cơ quan thú y địa phương chịu trách nhiệm và tổ chức kiểm tra, xác nhận các điều kiện trước khi trang trại, cơ sở chăn nuôi triển khai nuôi tái đàn; tăng cường việc hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tình hình chăn nuôi và công tác phòng, chống dịch bệnh.

II. Phòng bệnh bằng vắc xin

1. Việc tiêm phòng được tổ chức triển khai trên cơ sở kết quả giám sát lưu hành vi rút CGC, LMLM, DTLCP của Cục Chăn nuôi và Thú y; đánh giá nguy cơ, đặc điểm dịch tễ, cơ cấu đàn vật nuôi, tổng số gia súc, gia cầm trong diện tiêm phòng, mùa vụ, kết quả giám sát lưu hành vi rút, đánh giá hiệu lực vắc xin và hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y. Thực hiện tiêm phòng theo đợt, tiêm phòng bổ sung và giám sát sau tiêm phù hợp với mức độ nguy cơ, mục tiêu kiểm soát dịch bệnh và khả năng bảo đảm nguồn lực của từng địa phương.

2. Đối tượng tiêm phòng: Tổ chức, triển khai thực hiện việc tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm khỏe mạnh, thuộc diện tiêm phòng nhưng chưa được tiêm phòng hoặc đã được tiêm phòng nhưng đã hết thời gian miễn dịch.

3. Phạm vi và thời điểm tiêm phòng vắc xin

a) Tiêm phòng vắc xin CGC: Tổ chức tiêm phòng vắc xin định kỳ 02 đợt/năm, mỗi đợt cách nhau 06 tháng cho đàn gia cầm được nuôi tập trung của cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung thuộc quy mô nông hộ, đảm bảo tỷ lệ tiêm phòng đạt trên 70% tổng đàn gia cầm trong diện tiêm. Đối với cơ sở chăn nuôi gia cầm thuộc quy mô trang trại (lớn, vừa và nhỏ), chủ cơ sở bố trí kinh phí mua vắc xin và thực hiện tiêm phòng cho đàn gia cầm dưới sự hướng dẫn, giám sát của cơ quan thú y.

b) Tiêm phòng vắc xin LMLM: tổ chức tiêm phòng vắc xin định kỳ 02 đợt/năm, mỗi đợt cách nhau 06 tháng cho đàn gia súc (trâu, bò, dê, lợn nái, lợn đực giống) thuộc quy mô nông hộ, đảm bảo trên 70% tổng đàn thuộc diện tiêm phòng. Đối với các cơ sở chăn nuôi quy mô trang trại (lớn, vừa và nhỏ), chủ cơ sở bố trí kinh phí mua vắc xin tiêm phòng cho đàn gia súc dưới sự hướng dẫn, giám sát của cơ quan thú y.

c) Đối với bệnh DTLCP: Căn cứ kết quả giám sát lưu hành vi rút, đặc tính vắc xin và hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, đối tượng sử dụng và trên cơ sở các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương, hằng năm giao Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu đề xuất cấp có thẩm quyền chỉ đạo tổ chức triển khai tiêm phòng vắc xin phòng bệnh DTLCP trên đàn lợn phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh, đảm bảo theo quy định.

d) Các địa phương tổ chức, triển khai, giám sát và đánh giá sau mỗi đợt tiêm phòng; đảm bảo các điều kiện, phương tiện, dụng cụ và các biện pháp kỹ thuật liên quan đến bảo quản, vận chuyển vắc xin, trong đó lưu ý thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc ngay sau khi tiêm phòng. Thường xuyên rà soát, tổ chức tiêm vắc xin bổ sung cho đàn vật nuôi thuộc diện tiêm phòng chưa được tiêm phòng, đàn vật nuôi mới phát sinh, nhập đàn, vật nuôi đã được tiêm phòng nhưng hết thời gian miễn dịch bảo hộ sau đợt tiêm chính.

e) Khi có dịch bệnh xảy ra, tổ chức rà soát và tiêm phòng bổ sung vắc xin: CGC cho đàn gia cầm, LMLM trên đàn gia súc, DTLCP trên đàn lợn để kiểm soát dịch bệnh.

III. Vệ sinh, khử trùng tiêu độc

1. Triển khai tháng vệ sinh tiêu độc định kỳ theo chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, điều kiện thực tiễn về tình hình dịch bệnh ở vật nuôi trên địa bàn tỉnh:

- Căn cứ theo chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và của Ủy ban nhân dân tỉnh, hằng năm Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở ngành, địa phương tham mưu, đề xuất tỉnh bố trí kinh phí mua hóa chất, dụng cụ, vật tư thực hiện định kỳ 02 đợt tổng vệ sinh, tiêu độc môi trường để phòng chống dịch bệnh động vật, mỗi đợt cách nhau 06 tháng.

- Trên cơ sở Kế hoạch triển khai tháng vệ sinh tiêu độc do ngành Nông nghiệp ban hành, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát và đôn đốc các cơ quan, đơn vị, thôn, tổ dân phố, tổ chức, cá nhân chăn nuôi thực hiện đầy đủ các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc môi trường theo quy định; bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

2. Vệ sinh, khử trùng tiêu độc khi dịch bệnh phát sinh:

Khi có các ổ dịch xảy ra trên đàn vật nuôi thuộc địa bàn quản lý, UBND các xã, phường, đặc khu chủ động bố trí kinh phí mua hóa chất, dụng cụ, vật tư (ngoài nguồn của tỉnh); đồng thời chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, các thôn/tổ dân phố khẩn trương triển khai công tác khử trùng tiêu độc để xử lý ổ dịch theo quy định. Hướng dẫn người chăn nuôi thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc chuồng trại, khu vực chăn nuôi bằng hóa chất kết hợp với vôi bột để tiêu diệt mầm bệnh.

IV. Giám sát dịch bệnh

1. Giám sát lâm sàng

- Nhằm kịp thời phát hiện gia súc, gia cầm mắc bệnh để khoanh vùng, áp dụng các biện pháp phòng chống dịch, hạn chế sự lây lan của dịch bệnh; nhằm giảm thiệt hại về kinh tế cho người chăn nuôi.

- UBND cấp xã chỉ đạo cơ quan, đơn vị tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn về quy trình phòng, chống dịch bệnh CGC, LMLM, DTLCP như: các triệu chứng điển hình của gia súc, gia cầm mắc bệnh; các biện pháp phòng chống dịch bệnh… cho các tổ chức, cá nhân, cơ sở chăn nuôi chủ động thực hiện việc giám sát.

2. Giám sát lưu hành vi rút

- Trên cơ sở kết quả kiểm tra, giám sát, đánh giá sự lưu hành của vi rút CGC, LMLM, DTLCP triển khai thực hiện việc lấy mẫu giám sát sự lưu hành vi rút CGC, LMLM, DTLCP trên địa bàn theo quy định.

- Hằng năm, cơ quan chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp tỉnh phối hợp với các địa phương thực hiện lấy mẫu, bảo quản mẫu và gửi xét nghiệm. Trên cơ sở kết quả lấy mẫu giám sát lưu hành, chủ động dự báo tình hình, hướng dẫn địa phương, người chăn nuôi triển khai thực hiện các biện pháp phòng chống dịch hiệu quả, theo quy định hiện hành.

- Kinh phí thực hiện: Nguồn ngân sách tỉnh.

3. Giám sát sau tiêm phòng

- Để xác định hiệu giá kháng thể bảo hộ sau tiêm phòng vắc xin nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vắc xin của các địa phương, có phương án điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế, Cơ quan chuyên ngành thú y cấp tỉnh phối hợp với các địa phương thực hiện lấy mẫu giám sát sau tiêm phòng vắc xin CGC, LMLM, DTLCP (nếu có) trên địa bàn tỉnh.

- Kinh phí thực hiện: Nguồn ngân sách tỉnh.

4. Giám sát bị động

- Khi phát hiện gia súc, gia cầm có dấu hiệu bất thường, mắc bệnh, chết không rõ nguyên nhân hoặc có các triệu chứng điển hình của bệnh CGC, LMLM, DTLCP, các tổ chức, cá nhân, cơ sở chăn nuôi phải kịp thời thông báo cho chính quyền địa phương hoặc cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ thú y để kiểm tra, xác minh và triển khai các biện pháp xử lý theo quy định.

- Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thú y cấp xã có trách nhiệm khẩn trương kiểm tra, xác minh thông tin, tổ chức lấy mẫu xét nghiệm khi cần thiết để xác định tác nhân gây bệnh, đồng thời tham mưu triển khai ngay các biện pháp phòng, chống dịch nhằm ngăn chặn dịch bệnh lây lan.

- Thực hiện cập nhật, báo cáo tình hình dịch bệnh về cơ quan chuyên ngành thú y cấp tỉnh để cập nhật trên Hệ thống thông tin dịch bệnh động vật Việt Nam (VAHIS) và các hệ thống thông tin chuyên ngành theo quy định.

- Kinh phí thực hiện: Nguồn ngân sách cấp xã.

5. Phối hợp giám sát bệnh truyền lây từ động vật sang người

- Đối với bệnh Cúm gia cầm và các bệnh truyền lây từ động vật sang người, ngành Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với ngành y tế triển khai giám sát, điều tra dịch tễ, lấy mẫu giám sát, chia sẻ thông tin, tổ chức triển khai các biện pháp phòng chống bệnh Cúm gia cầm trên người và động vật theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2013/TTLT-BYT-BNNPTNT ngày 27/5/2013 giữa Bộ Y tế và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường).

- Khi phát hiện ổ dịch bệnh động vật có nguy cơ lây sang người, các cơ quan liên quan chủ động phối hợp điều tra, xử lý ổ dịch, giám sát người có tiếp xúc với động vật mắc bệnh hoặc nghi mắc bệnh; tuyên truyền, hướng dẫn các biện pháp phòng, chống dịch bệnh cho cộng đồng.

- Thực hiện chế độ trao đổi thông tin, báo cáo kết quả giám sát, điều tra và xử lý các bệnh truyền lây từ động vật sang người với cơ quan quản lý cấp trên theo quy định để kịp thời chỉ đạo, điều hành công tác phòng, chống dịch bệnh.

V. Xử lý khi có dịch

1. Nguyên tắc xử lý ổ dịch

Khi phát hiện ổ dịch bệnh CGC, LMLM,DTLCP hoặc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khác trên động vật, phải tổ chức xử lý nhanh chóng, kịp thời, quyết liệt và triệt để theo quy định của Luật Thú y và các văn bản hướng dẫn thi hành; ưu tiên phát hiện sớm, xử lý ngay từ ổ dịch đầu tiên, khoanh vùng, khống chế dịch bệnh trong phạm vi hẹp nhất, không để dịch bệnh lây lan diện rộng, kéo dài.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thú y và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định.

a) Hướng dẫn chủ cơ sở chăn nuôi thực hiện:

- Kịp thời thông tin, báo cáo về tình hình dịch bệnh động vật cho chính quyền địa phương, Cơ quan được giao nhiệm vụ về chăn nuôi và thú y cấp xã.

- Thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định, theo hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan có thẩm quyền.

- Không được mua bán, vận chuyển, giết mổ, vứt xác động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh ra môi trường theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc, tiêu hủy, giết mổ bắt buộc động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, động vật chết theo quy định của pháp luật.

b) Cơ quan được giao quản lý, thực hiện nhiệm vụ thú y cấp xã

- Khẩn trương kiểm tra, xác minh thông tin dịch bệnh; tổ chức lấy mẫu xét nghiệm, chẩn đoán bệnh và báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.

- Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh; phối hợp với cơ quan chuyên ngành thú y cấp tỉnh hướng dẫn xử lý ổ dịch theo quy định.

- Tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét công bố dịch, công bố hết dịch bệnh động vật theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức khoanh vùng ổ dịch, vùng bị uy hiếp, vùng đệm; kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và các vật phẩm có nguy cơ mang mầm bệnh ra, vào vùng dịch.

- Trường hợp cần thiết, tham mưu thành lập chốt kiểm dịch tạm thời tại các tuyến giao thông ra, vào vùng dịch; tổ chức kiểm tra, kiểm soát vận chuyển động vật, sản phẩm động vật theo quy định của Luật Thú y.

- Tổ chức vệ sinh, khử trùng, tiêu độc khu vực có dịch; đặt biển cảnh báo khu vực có dịch; phun khử trùng phương tiện vận chuyển ra, vào vùng dịch và thực hiện các biện pháp kỹ thuật khác nhằm ngăn chặn dịch bệnh lây lan.

- Xử lý gia súc mắc bệnh, nghi mắc bệnh trong vùng dịch theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan chuyên môn có thẩm quyền.

- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và cập nhật tình hình dịch bệnh trên hệ thống quản lý dịch bệnh theo quy định.

3. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh

- Tùy theo đặc điểm của từng bệnh và tình hình thực tế, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh phối hợp, hướng dẫn các địa phương áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật như cách ly động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh; lấy mẫu xét nghiệm; tiêu hủy động vật mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh; chăm sóc nuôi dưỡng động vật; vệ sinh, tiêu độc, khử trùng; kiểm soát vận chuyển, kiểm soát giết mổ; quản lý sản phẩm động vật và các biện pháp kỹ thuật khác theo quy định.

- Tham mưu cấp có thẩm quyền chỉ đạo tăng cường các biện pháp phòng bệnh tại địa bàn giáp ranh, tuyến vận chuyển, đầu mối giao thông, cơ sở chăn nuôi quy mô lớn, chuỗi sản xuất hàng hóa tập trung, khu vực có nguy cơ cao; trường hợp ổ dịch có nguy cơ lây lan liên xã, tham mưu đề xuất cấp có thẩm quyền kịp thời chỉ đạo, công bố dịch (nếu cần thiết). Việc công bố dịch, công bố hết dịch, hỗ trợ khắc phục hậu quả, khôi phục sản xuất sau dịch và các chính sách có liên quan được thực hiện theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và quy định của pháp luật hiện hành.

VI. Kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y

1. Thực hiện kiểm dịch vận chuyển xuất, nhập tỉnh đối với động vật, sản phẩm động vật theo quy định của pháp luật về thú y và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

2. Căn cứ diễn biến tình hình dịch bệnh tại địa phương, các hướng dẫn của Trung ương, Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu UBND tỉnh quyết định tổ chức các trạm, chốt liên ngành tại các đầu mối giao thông, đường mòn, lối mở, khu vực biên giới để kiểm soát, ngăn chặn sự xâm nhiễm và lây lan dịch bệnh.

3. Chỉ đạo các cấp, các ngành tăng cường phối hợp thực hiện kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ hoạt động vận chuyển qua biên giới đối với động vật, sản phẩm động vật, phương tiện, dụng cụ và các vật phẩm có nguy cơ mang mầm bệnh; xử lý theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp nhập lậu động vật, sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc.

4. Từng bước củng cố mạng lưới cơ sở giết mổ; tăng cường năng lực cho đội ngũ thực hiện công tác kiểm soát giết mổ ở cơ sở; tăng cường kiểm tra, phát hiện, xử lý hành vi giết mổ trái phép, giết mổ không bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y, gây ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật.

VII. Xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh

1. Việc xây dựng cơ sở, vùng ATDB được thực hiện theo quy định của pháp luật; gắn với tái cơ cấu ngành chăn nuôi, kiểm soát dịch bệnh bền vững, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, liên kết chuỗi giá trị, mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.

2. Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, người chăn nuôi đầu tư xây dựng cơ sở, vùng ATDB theo chuỗi giá trị; ưu tiên địa bàn trọng điểm chăn nuôi, địa bàn nguy cơ cao xảy ra dịch bệnh.

VIII. Tuyên truyền nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi

1. Các cấp, các ngành hằng năm xây dựng nội dung truyền thông nguy cơ phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng loại hình truyền thông và từng loại bệnh; tập trung vào nguy cơ xâm nhiễm, nguy cơ tái phát dịch bệnh, khai báo dịch bệnh, chăn nuôi an toàn sinh học, tiêm phòng, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng, xử lý động vật, kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ, quản lý thuốc thú y và thức ăn chăn nuôi.

2. Tổ chức in ấn, cấp phát các tài liệu (Pano, Ap phich, Tờ rơi, Khẩu hiệu...) tuyên truyền về phòng chống các bệnh CGC, LMLM, DTLCP nhằm nâng cao nhận thức cho người chăn nuôi về sự nguy hiểm của các bệnh truyền nhiễm, bệnh truyền lây từ động vật sang người, từ đó chủ động các biện pháp phòng tránh.

3. Tổ chức các lớp tập huấn tuyên truyền, phổ biến về các quy định của Luật Thú y, các văn bản chỉ đạo hướng dẫn của Trung ương, của tỉnh về phòng, chống dịch bệnh CGC, LMLM, DTLCP, các chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi, hỗ trợ khắc phục thiệt hại dịch bệnh cho các đối tượng là công chức, viên chức chuyên môn; người chăn nuôi; người buôn bán, kinh doanh thuốc thú y và thức ăn chăn nuôi.

D. KINH PHÍ THỰC HIỆN

I. Cơ chế tài chính

1. Hằng năm, các cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu rà soát, xây dựng dự toán kinh phí phục vụ phòng chống bệnh CGC, LMLM, DTLCP lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia, trong Kế hoạch phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn hằng năm và các dự án khác trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt.

2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động cân đối từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành (nguồn ngân sách tỉnh, ngân sách xã theo phân cấp nhà nước hiện hành) và kết hợp các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để tổ chức thực hiện Kế hoạch này trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả và theo đúng quy định hiện hành.

II. Nguồn kinh phí

1. Ngân sách cấp tỉnh: Đảm bảo việc mua sắm vắc xin, hóa chất; phối hợp tổ chức triển khai tiêm phòng, khử trùng tiêu độc; giám sát bệnh; hướng dẫn xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh; đào tạo tập huấn và truyền thông thuộc Kế hoạch phòng, chống bệnh CGC, LMLM, DTLCP giai đoạn 2026 - 2030.

2. Ngân sách cấp xã: Đảm bảo cho việc mua sắm vắc xin, hóa chất (ngoài số lượng của tỉnh cấp), bảo hộ, dụng cụ, vật tư triển khai tiêm phòng vắc xin (tủ lạnh, thùng bảo ôn, nhiệt kế, xi lanh, kim tiêm, panh, kéo, bảo hộ...), khử trùng tiêu độc môi trường (bình phun thuốc, quần áo bảo hộ, ủng cao su, găng tay, khẩu trang, kính bảo hộ...); hỗ trợ kinh phí, tiền công triển khai công tác tiêm phòng vắc xin, khử trùng tiêu độc môi trường; xây dựng vùng an toàn dịch bệnh; giám sát dịch bệnh; truyền thông, tập huấn tuyến xã...

E. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. Sở Nông nghiệp và Môi trường

1. Là cơ quan thường trực, chủ trì, phối hợp với ngành chức năng thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh CGC, LMLM, DTLCP và các dịch bệnh khác ở động vật trên địa bàn tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kịp thời các văn bản chỉ đạo phòng, chống dịch; triển khai thực hiện quy hoạch phát triển cơ sở, vùng nuôi an toàn.

2. Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể, các sở ngành liên quan, các địa phương để tổ chức thông tin, tuyên truyền sâu rộng về tác hại của dịch bệnh, các biện pháp phòng, chống dịch, quy trình chăn nuôi an toàn, tiến bộ kỹ thuật đến các hộ chăn nuôi để các địa phương và người chăn nuôi hiểu rõ từ đó tự giác chủ động thực hiện.

3. Phối hợp với Sở Y tế trong việc hướng dẫn các địa phương giám sát và phòng chống bệnh Cúm gia cầm theo Thông tư liên tịch số 16/2013/TTLT- BYT-BNN&PTNT ngày 27 tháng 5 năm 2013 của liên Bộ: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về hướng dẫn phối hợp phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người.

4. Phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí tổ chức, triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch phòng chống bệnh CGC, LMLM, DTLCP giai đoạn 2026 - 2030, lồng ghép vào Kế hoạch phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn hằng năm đảm bảo kịp thời, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật.

5. Báo cáo kết quả thực hiện phòng chống dịch bệnh CGC, LMLM, DTLCP về Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục Chăn nuôi và Thú y, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.

6. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch phòng chống bệnh CGC, LMLM, DTLCP giai đoạn 2026 - 2030, giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ động điều chỉnh số lượng vắc xin tiêm phòng, hóa chất khử trùng tiêu độc phân bổ cho các địa phương theo thực tế phát sinh trên địa bàn tỉnh để triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh đạt hiệu quả.

7. Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y:

- Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch có hiệu quả; hướng dẫn về chuyên môn như các biện pháp phòng, chống dịch bệnh CGC, LMLM, DTLCP; kịp thời cung ứng hóa chất, vật tư, vắc xin phục vụ công tác triển khai thực hiện kế hoạch, theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.

- Phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch phòng chống bệnh CGC, LMLM, DTLCP giai đoạn 2026 - 2030, của các địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

- Triển khai thực hiện và hướng dẫn công tác chuyên môn, bao gồm: phòng, chống dịch bệnh động vật; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y; quản lý giống và kỹ thuật chăn nuôi; quản lý thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi; hành nghề thú y;

- Phối hợp với Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi tuyên truyền phổ biến các văn bản pháp luật, các chính sách của Nhà nước về công tác chăn nuôi an toàn sinh học và các biện pháp phòng, chống bệnh động vật;

- Hướng dẫn các địa phương xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật theo quy định tại Thông tư hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh;

- Phối hợp, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trong công tác phòng chống dịch bệnh, phát triển chăn nuôi, quản lý công tác kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, kinh doanh thức ăn chăn nuôi và thuốc thú y; tổ chức tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ về chăn nuôi, thú y cho công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ chăn nuôi, thú y của các địa phương.

II. Sở Tài chính

Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND các xã, phường, đặc khu, giao Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.

III. Sở Y tế

1. Giám sát, phát hiện, chia sẻ thông tin, tuyên truyền, phối hợp trong công tác phòng, chống dịch bệnh Cúm gia cầm và các dịch bệnh truyền lây từ động vật sang người.

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người theo Thông tư liên tịch số 16/2013/TTLT-BYT-BNN&PTNT ngày 27 tháng 5 năm 2013 của liên Bộ: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường).

IV. Sở Công Thương

1. Chủ trì, chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường phối hợp với các thành viên Ban Chỉ đạo 389 tỉnh và các lực lượng chức năng liên quan trên địa bàn tỉnh tăng cường công tác đấu tranh, kiểm tra, xử lý các hành vi buôn bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc xuất xứ, chưa qua kiểm dịch theo quy định; tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi đầu cơ, găm hàng, gian lận thương mại, tăng giá bất hợp lý gây ảnh hưởng đến quyền lợi người tiêu dùng và hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.

2. Chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường chủ trì, phối hợp với lực lượng Công an, cơ quan Thú y và chính quyền địa phương tổ chức kiểm tra, kiểm soát lưu thông hàng hóa trên thị trường; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các trường hợp buôn bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc xuất xứ, chưa qua kiểm dịch nhằm góp phần ngăn chặn, phòng chống các loại dịch bệnh trên vật nuôi như CGC, LMLM, DTLCP.

V. Sở Dân tộc và Tôn giáo

Phối hợp với các sở ngành, đơn vị, địa phương tuyên truyền phổ biến đến người chăn nuôi các quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y, các cơ chế chính sách liên quan đến phòng chống dịch bệnh CGC, LMLM, DTLCP giai đoạn 2026 - 2030 để người dân biết thực hiện.

VI. Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hằng năm xây dựng các chuyên mục cho chương trình truyền thông về phát triển chăn nuôi an toàn sinh học, các biện pháp phòng, chống CGC, LMLM, DTLCP; tuyên truyền, đưa tin, kịp thời chính xác về các cơ chế chính sách, các quy định của Nhà nước về công tác phát triển chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh để các tổ chức, cá nhân, người chăn nuôi biết chủ động triển khai thực hiện.

VII. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu

1. Căn cứ Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh CGC, LMLM, DTLCP giai đoạn 2026 - 2030 được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, chủ động xây dựng Kế hoạch phòng chống dịch bệnh CGC, LMLM, DTLCP giai đoạn 2026 - 2030 phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp trước ngày 30/6/2026);

2. Chủ động bố trí kinh phí (mua sắm vắc xin, hóa chất, dụng cụ, vật tư cần thiết và chi tiền công…(ngoài số lượng của tỉnh cấp) để thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định và đảm bảo thực hiện các nội dung tại Kế hoạch này đầy đủ, hiệu quả, trên tinh thần tiết kiệm.

3. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp với cơ quan chuyên ngành thú y cấp tỉnh triển khai thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định pháp luật và Kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

4. Bố trí kinh phí; phối hợp với Cơ quan chuyên ngành thú y cấp tỉnh tổ chức triển khai xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đảm bảo hoàn thành mục tiêu đề ra.

5. Hằng năm, tổ chức thống kê, rà soát tổng đàn gia súc, gia cầm, xác định đối tượng, tỷ lệ tiêm phòng, phạm vi khử trùng tiêu độc làm cơ sở đăng ký nhu cầu vắc xin tiêm phòng, hóa chất khử trùng tiêu độc môi trường gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 30 tháng 7 để tổng hợp, xây dựng Kế hoạch phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn và thủy sản trên địa bàn tỉnh trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.

6. Trước ngày 20 tháng 11 hằng năm, tổng hợp báo cáo tình hình dịch bệnh, kết quả triển khai công tác phòng chống bệnh CGC, LMLM, DTLCP và các dịch bệnh truyền nhiễm khác trên động vật gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo.

7. Chỉ đạo Phòng Kinh tế/Kinh tế hạ tầng và Đô thị, Trung tâm Cung ứng dịch vụ công và các thôn, tổ dân phố:

- Tổ chức giám sát tình hình dịch bệnh, phát hiện sớm các ổ dịch nhằm kịp thời bao vây, khống chế không để dịch lây lan; quản lý việc kinh doanh mua bán thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, động vật, sản phẩm động vật và giết mổ động vật trên địa bàn. Xử lý nghiêm các trường hợp cố tình vi phạm các quy định về phòng, chống dịch bệnh theo quy định;

- Thành lập tổ tiêm phòng vắc xin, tổ phun thuốc để tổ chức triển khai công tác tiêm phòng cho vật nuôi, khử trùng tiêu độc môi trường trên địa bàn cấp xã đảm bảo hiệu quả;

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động các trang trại, hộ gia đình chăn nuôi tự giác, tích cực tham gia vào công tác tiêm phòng cho gia súc, gia cầm; chăn nuôi an toàn sinh học, không gây ô nhiễm môi trường; chủ động giám sát và thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh gia súc gia cầm; quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh động vật nhằm kiểm soát tốt dịch bệnh, phát triển chăn nuôi bền vững.

VIII. Người chăn nuôi

1. Chấp hành nghiêm túc, đầy đủ các quy định về công tác phòng, chống dịch bệnh CGC, LMLM, DTLCP; thực hiện đầy đủ thủ tục, quy định của pháp luật về kiểm dịch, kiểm soát dịch bệnh, quy trình kỹ thuật chăn nuôi theo hướng dẫn của ngành Nông nghiệp và Môi trường; chỉ được phép sử dụng thức ăn, chế phẩm sinh học, thuốc thú y, hóa chất nằm trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

2. Hợp tác với cơ quan chuyên môn trong việc thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh.

3. Trả chi phí có liên quan đến công tác phòng, chống dịch bệnh động vật theo quy định.

4. Quan tâm đầu tư, xây dựng cơ sở chăn nuôi đảm bảo các điều kiện và đề nghị chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh để kiểm soát tốt dịch bệnh, phát triển chăn nuôi.

Trên đây là Kế hoạch phòng, chống bệnh CGC, LMLM, DTLCP giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; yêu cầu các sở, ban ngành, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả, theo đúng quy định. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu399/QĐ-UBND
Ngày ban hành12/06/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực12/06/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Quảng Ngãi / Đỗ Tâm Hiển
Phạm viQuảng Ngãi
Trích yếuNăm 2026 phê duyệt kế hoạch phòng chống dịch bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng, Dịch tả lợn Châu Phi, giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.