|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Số: 399 /QĐ-UBND
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Quảng Ninh, ngày 31 tháng 01 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
|
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;
Căn cứ Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh, tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong việc chấp hành pháp luật về tài chính - ngân sách nhà nước; Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 04/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường tiết kiệm chi ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2024; Quyết định số 1602/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về giao chi tiết dự toán ngân sách nhà nước năm 2024; Quyết định số 1603/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về giao kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm 2024;
Căn cứ Thông tư số 76/2023/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 176/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2024; Nghị quyết số 185/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương, phương án phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh và cơ chế, biện pháp điều hành ngân sách địa phương năm 2024;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 337/STC-QLNS ngày 18 tháng 01 năm 2024 và ý kiến thống nhất của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh (Văn bản xin ý kiến số 284/VP.UBND ngày 25 tháng 01 năm 2024 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi
Điều 2. Phân bổ và giao dự toán thu ngân sách nhà nước
Điều 3. Phân bổ và giao dự toán chi ngân sách nhà nước
Điều 4. Quản lý tài chính, tài sản tại các đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 7. Tổ chức điều hành dự toán chi ngân sách nhà nước
|
năm; i3- Đối với các dự án khởi công mới, yêu cầu hoàn thành phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu trong quý I/2024; triển khai các thủ tục lựa chọn nhà thầu, ký hợp hợp đồng thi công chậm nhất trong quý II/2024; phấn đấu đến ngày 30/9/2024 giải ngân đạt tối thiểu 50% và phấn đấu đến ngày 31/12/2024 giải ngân 100% kế hoạch vốn bố trí dự toán đầu năm. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính căn cứ tiến độ giải ngân nêu trên, để kịp thời tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh kế hoạch/dự toán theo trình tự, thủ tục quy định.
c) Giao Sở Xây dựng: Kịp thời hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, cập nhật, điều chỉnh, công bố giá giá và chỉ số giá vật liệu xây dựng, chỉ số giá xây dựng phù hợp với diễn biến giá thị trường. Chủ động tham mưu cho UBND tỉnh phương án đảm bảo nguồn vật liệu san lấp, chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh, chủ tịch UBND tỉnh nếu để xảy ra tình trạng thiếu hụt nguồn vật liệu phục vụ cho các dự án trên địa bàn toàn tỉnh;
d) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế cụ thể để xử lý trách nhiệm đối với Ủy ban nhân dân các địa phương, các đơn vị được giao lập chủ trương đầu tư, lập dự án; cũng như trách nhiệm các Chủ đầu tư trong việc triển khai thực hiện kế hoạch vốn đầu tư công, làm cơ sở để kiểm đếm cũng như đánh giá trách nhiệm của từng đơn vị trong từng bước trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư công.
e) Cơ quan, đơn vị có liên quan được phân công, chủ động phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Phòng Tài chính - Kế hoạch các địa phương (thuộc nhiệm vụ chi cấp huyện) bố trí vốn ngay từ đầu năm cho các dự án, công trình quan trọng theo chế độ quy định, nhất là các dự án xây dựng tu bổ các công trình đê điều, thuỷ lợi, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, chống biến đổi khí hậu, khắc phục hậu quả lũ lụt, dự án di dân ra khỏi vùng sạt lở nguy hiểm đã được cấp có
○ Chỉ áp dụng đối với trường hợp các dự án sử dụng vốn ngân sách cấp tỉnh; không áp dụng đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách cấp huyện, xã.
|
き
÷
|
thẩm quyền quyết định.
2. Đối với dự toán chi thường xuyên
|
Nơi nhận:
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
|
- Như Điều 12; - Bộ Tài chính (báo cáo); CHỦ TỊCH
- TT. TU, TT. HĐND tỉnh (b/cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Ban KTNS HĐND tỉnh;
- V0-V3, CVNCTH;
- Lưu: VT, TM5.
03b, QĐ01
Cao Tường Huy